1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

AutoCAD trong thiết kế đồ mộc gia dụng chương 1+2

69 685 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 2,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

thời kỳ triều Nguỵ Tấn Nam Bắc, ghế, ghế dựa, giường, chõng v.v… kích thướccủa đồ mộc gia dụng đều cao lên, đến thời kỳ Ngũ Đại, loại hình đồ mộc giadụng đã cơ bản hoàn thiện.Trong thời

Trang 1

CHƯƠNG I: TỔNG QUÁT VỀ THIẾT KẾ ĐỒ MỘC GIA DỤNGThiết kế là quá trình suy nghĩ của con người, là 1 ý nghĩ, là 1 kế hoạch, màthông qua thực hành, cuối cùng có thể thoả mãn nhu cầu của nhân dân Tôn chỉcủa nó chính là vì con người, vì con người phục vụ, đồng thời thoả mãn nhu cầucuộc sống của con người, thay đổi hành vi hành động và phương thức sống củacon người, có thể kêu gợi phương thức tư duy của con người Thiết kế thể hiệntrên các phương diện đời sống của nhân loại, như thiết kế trang trí nội thất, thiết

kế đồ mộc gia dụng, thiết kế quần áo, thiết kế giầy mũ v.v… Trọng điểm củacuốn sách này là trình bày về nội dung thiết kế đồ mộc gia dụng, trước khi trìnhbày thiết kế, đầu tiên nên hiểu rõ một vài khái niệm về đồ mộc gia dụng, đặctrưng và lịch sử phát triển

1.1 Khái quát đồ mộc gia dụng

Đồ mộc gia dụng, nội dụng của nó có mối tương quan với nhà ở Vào 1 giađình, bất luận không gian nội thất to nho, phong cách trang trí khác giống, sự ưuthích của thành viên gia đình v.v…, thì mức độ biểu hiện trong việc lựa chọn vàbày biện của đồ mộc gia dụng đều không giống nhau

Phạm vi của thiết kế đồ mộc gia dụng bao hàm rất rộng, đầu tiên chúng tadiễn giảng một vài kiến thức về đặc trưng của đồ mộc gia dụng, thiết kế đồ mộc

và nội thất, phân loại đồ mộc gia dụng

- Đặc trưng của đồ mộc gia dụng

Cái gì là đồ mộc gia dụng? Đây là 1 câu hỏi rất đơn giản nhưng lại không

dễ trả lời Nó gắn liền với đời sống hàng ngày của con người, không thể có công

cụ nào phân biệt được

Sự phát triển và thay đổi của đồ mộc gia dụng trong những giai đoạn lịch sửphát triển khác nhau thì khác nhau Nhưng, sự phát triển của đồ mộc gia dụngvẫn dựa vào việc nâng cao trình độ sản xuất, đồng thời nó cũng thể hiện đặctrưng văn hoá dân tộc của thời đại, tiền đề phát triển của nó là thoả mãn nhu cầuthẩm mỹ của con người, thoả mãn nhu cầu sử dụng của đời sống con người

Trang 2

Công năng sử dụng, điều kiện kỹ thuật vật chất, hình tượng của tạo hình là

3 yếu tố cơ bản tổ thành thiết kế đồ mộc gia dụng, chúng cùng tổ thành chỉnh thểcủa thiết kế đồ mộc gia dụng Trong đó, công năng là tiền đề, là mục đích; điềukiện kỹ thuật vật chất là cơ sở; tạo hình là ý tưởng thẩm mỹ của nhà thiết kế

- Thiết kế nội thất và đồ mộc gia dụng

Đồ mộc gia dụng không chỉ là bộ phận tổ thành chủ yếu của đời sống, đồngthời cũng là một bộ phận tổ thành quan trọng của thiết kế nội thất, nó cùng vớimôi trường nội thất hình thành một chính thể thống nhất hữu cơ

Không gian của chỗ ở hoặc nơi làm việc, thông qua việc trang trí nó, có thểcho chúng ta sáng tạo ra không gian cuộc sống càng phù hợp Mà việc bố trí vàlựa chọn đồ mộc gia dụng nội thất giống nhau tạo thành một bộ phận tốt củatrang trí nội thất, loại hình không giống nhau của đồ mộc gia dụng có thể xâydựng môi trường nội thất không giống nhau, như lựa chọn đồ mộc gia dụng kiểu

cổ có thể tạo thành 1 dạng không khí gia đình cổ kính; đồ mộc gia dụng Tân Hồcủa nước ngoài có thể tạo nên một kiểu không khí gia đình thời thượng

Có thể nói việc lựa chọn đồ mộc gia dụng để trang trí 1 căn nhà hết sứcquan trọng, nó thể hiện trình độ văn hoá của chủ nhân, phản ánh khía cạnh tìnhcảm sở thích

1.2 Sự phát triển của đồ mộc gia dụng

Sự phát triển của đồ mộc gia dụng gắn liền với trình độ kỹ thuật sản xuấtcủa xã hội đương thời, chế độ chính trị, phương thức sinh hoạt, phong tục tậpquán, quan niệm tư tưởng và ý thức thẩm mỹ v.v… Các nhân tố có liên hệ mậtthiết với nhau Lịch sử phát triển của nó có thể nói là một hình ảnh thu nhỏ củalịch sử phát triển nhân loại

1.2.1 Đồ mộc gia dụng truyền thống Trung Quốc

Căn cứ theo chữ tượng hình, chữ khắc trên mai rùa, xương thú và suy đoántrang sức kiểu vân của đồ đồng thời đời nhà Thương, Chu, lúc bấy giờ đã sảnxuất được một vài thứ như cái chõng, cái bàn dài, bàn viết v.v… là hình mẫuban đầu của đồ mộc gia dụng Trong thời kỳ từ đời Thương Chu đến đời TầnHán, do con người phải ngồi quỳ chủ, vì thế đồ mộc gia dụng đều rất thấp, đến

Trang 3

thời kỳ triều Nguỵ Tấn Nam Bắc, ghế, ghế dựa, giường, chõng v.v… kích thướccủa đồ mộc gia dụng đều cao lên, đến thời kỳ Ngũ Đại, loại hình đồ mộc giadụng đã cơ bản hoàn thiện.

Trong thời kỳ Minh Thanh của Trung Quốc cổ đại, phẩm loại và loại hìnhcủa đồ mộc gia dụng đã tương đối đầy đủ, đồng thời nghệ thuật tạo hình cũngđạt tới mức khá cao, hình thành nên phong cách riêng của đồ mộc gia dụng.Theo đà mở mang vận chuyển đường biển ở thời kỳ Minh Thanh, gỗ Lê hoavàng, gỗ Đàn hương của Đông Nam á v.v… nhập khẩu vào đất nước; đồng thờimột vài đặc thù của công nghệ gia công như tơ, trổ sơn, chạm ngọc, ngày càngchín muồi; sự thịnh hành của ngành Lâm viên cung cấp điều kiện tốt cho sự pháttriển của đồ mộc gia dụng

Trong truyền thống đồ mộc gia dụng Trung Quốc, đồ mộc gia dụng đờiMinh có thể gọi là ngọn của một cây, nó chiếm vị trí cực kỳ quan trọng, hìnhthức dứt khoat, cấu tạo hợp lý và nổi tiếng thế giới, đặc điểm cơ bản của nóđược tóm tắt như sau:

 Coi trọng công năng sử dụng, cơ bản phù hợp với nguyên lýErgonomics, như đường cong lưng tựa và hình thức tay vịn của ghế ngồi v.v…

 Khung khoa học của đồ mộc gia dụng, hình thức dứt khoát, cấu tạohợp lý, bất luận từ chính thể hay các chi tiết tách rời, thiết kế nó đều không tỏ ranặng nề lại không tỏ ra yếu ớt

 Trong công năng sử dụng phù hợp, dưới tiền đề của kết cấu hợp lý,căn cứ vào đặc điểm của đồ mộc gia dụng tiến hành nghệ thuật gia công, coitrọng đường vân của chất liệu tự nhiên, sự biểu quan của màu sắc, tiến hànhtrang sức tại vị trí chịu lực của đồ mộc gia dụng

1.2.2 Đồ mộc gia dụng cổ điển nước ngoài

Chúng ta có thể đem nó phân thời kỳ Rocaille, Chủ nghĩa Tân cổ điển, Thời

kỳ Victoria thành sáu bộ phận để giới thiệu về sự phát triển của đồ mộc gia dụng

cổ điển nước ngoài

Đồ mộc gia dụng Ai Cập, Hy Lạp, La Mã

Trang 4

Ghi chép lần đầu chế tạo ra đồ mộc gia dụng là người Ai Cập, đồ mộc giadụng thời kỳ đó do đường thẳng tổ thành, màu sắc tươi sáng Ghế và ghế tựa là

bộ phận tổ thành chủ yếu của đồ mộc gia dụng Do người Ai Cập cổ khá thấp,

có thói quen ngồi xổm, vì thế ghế ngồi được thiết kế khá thấp

Đồ mộc gia dụng của Hy Lạp cổ đơn giản mộc mạc, ví dụ như đẹp, trangsức giản dị, mà vật liệu trang sức phong phú Trong đó trong sách Hy Lạp cổ đãnhắc đến đánh sáp trên vật liệu gỗ, cùng với tiến hành sấy vật liệu gỗ và trangsức bề mặt v.v…, điều này chứng tỏ đồ mộc gia dụng của Hy Lạp có chất lượngkhá cao

Đồ mộc gia dụng của La Ma cổ là sự biến thể hình dáng của đồ mộc giadụng Hy Lạp, nó dày nặng, trang sức phức tạp, thủ pháp trang sức tinh vi

Đồ mộc gia dụng thời kỳ Phục Hưng văn nghệ và giữa thế kỷ Gothic

Thời kỳ giữa thế kỷ, do Tây Âu trong thời buổi loạn lạc, người giàu lúc này

cư trú trong những thành luỹ bỏ không, nên số lượng và loại hình của đồ mộcgia dụng đều rất ít

Đồ mộc gia dụng của thời kỳ Gothic, áp dụng hình thức kiểu kiến trúc gôtic

và thiết kế chi tiết của tường dày, áp dụng chủ đề trang sức của kiến trúc, như ôhoa cửa sổ, sản phẩm tượng khắc của chạm khắc v.v…

Đồ mộc gia dụng của thời kỳ Phục Hưng Văn nghệ Italy thường áp dụngkiểu thiết kế đường thẳng, do đặc trưng đồ án của phù điêu cổ điển, vì thế chitiết của đồ mộc gia dụng có nhiều hình dáng

Thời kỳ Baroque

Phong cách Baroque Pháp còn gọi là phong cách Lộ dịch Pháp thế kỷ 14,phong cách của đồ mộc gia dụng này hùng tráng, dày nặng, có thủ pháp phôtrương hình thức cổ điển, trọng điểm cường điệu của nó là đẹp mắt, thoải mái

Đồ mộc gia dụng của thời kỳ Baroque còn đại biểu cho đồ mộc gia dụngcủa thời kỳ của Hoàng hậu Anh quốc Anna, loại đồ mộc gia dụng này nhẹ nhàngđẹp mắt, gia công tinh xảo, trong khi thiết kế chú trọng đến kích thước conngười, vì thế hình dáng của nó càng phù hợp với con người

Thời kỳ Rocaille

Trang 5

Đồ mộc gia dụng của thời kỳ Rocaille phân thành đồ mộc gia dụng của thời

kỳ Lộ dịch Pháp thế kỷ 15 và đồ mộc gia dụng của thời kỳ đầu Kiều trị Anhquốc Đồ mộc gia dụng của thời kỳ Lộ dịch Pháp thế kỷ 15 đẹp đẽ, phù hợp vớikích thước nhân thể, đồ mộc gia dụng dùng chất liệu nhẹ, dễ vận chuyển; Đồmộc gia dụng thời kỳ đầu Kiều trị Anh quốc trước năm 1730 mang nặng phongcách Baroque, đến sau năm 1730 phong cách Rocaille mới bắt đầu đại chúnghoá

Chủ nghĩa Tân cổ điển

Thời kỳ chủ nghĩa tân cổ điển từ năm 1760 đến giữa năm 1789, thời kỳ này

do chịu ảnh hưởng của chủ nghĩa cổ điển, thiết kế đồ mộc gia dụng càng phảisuy xét nhiều đến yêu cầu kích thước của con người, lấy sự thích hợp làm tiêuchuẩn Hình thức, đường nét kết cấu, trang sức bề mặt khá đơn giản

Thời kỳ Victoria

Thời kỳ Victoria là đại biểu cho phong cách hỗn độn của thế kỷ thứ 19,trong phương pháp thiết kế việc tổng hợp hình thức của các giai đoạn lịch sửkhác nhau, thiết kế càng có xu hướng thoái hoá Sau năm 1880, việc chế tạo đồmộc gia dụng thời kỳ này đi từ chế tạo thủ công đơn thuần dần dần chuyển sangchế tạo bằng cơ khí, trong quá trình chế tạo áp dụng vật liệu mới và kỹ thuậtmới, như gang, uốn cong gỗ, cán mỏng bản gỗ v.v…

1.2.3 Đồ mộc gia dụng cận hiện đại

Từ cuối thế kỷ thứ 19 đầu thế kỷ thứ 20, phong trào nghệ thuật mới đã thoátkhỏi sự ràng buộc của lịch sử, trong thời gian chưa đến 100 năm, nguồn gốc của

đồ mộc gia dụng hiện đại từ thiết kế đồ mộc gia dụng đã phát sinh sự biến hoá

về chất, nhà thiết kế trong thiết kế đồ mộc gia dụng xuất phát từ việc thoả mãncông năng sử sụng cơ bản, đã suy nghĩ nhiều về tư thế và tập quán của conngười trong cuộc sống, từ đó mà thiết kế ra nhiều đồ mộc gia dụng hiện đại phùhợp với tập quán cuộc sống của con người

Thành tựu chủ yếu của đồ mộc gia dụng hiện đai thể hiện trong 1 sốphương diện dưới đây:

 Nhân tố chủ yếu của thiết kế tính công năng của đồ mộc gia dụng

Trang 6

 Vận dụng kỹ thuật sản xuất công nghệ gia công và vật liệu kiểu mớicủa hiện đại hoá Kỹ thuật mới như khuân đúc, mạ Crôm, phun sơn, sấy sơnv.v…; Vật liệu kiểu mới như thép không rỉ, chất dẻo thuỷ tinh, nilông, gỗdán v.v…

 Hết sức phát huy tinh năng vật liệu và đặc điểm cấu tạo của nó, mức

độ biểu hiện rõ nhất là trên hình dáng, màu sắc, tính chất vốn có của vậtliệu v.v…

 Yêu cầu sử dụng của đồ mộc gia dụng kết hợp trong thiết kế trangsức, chú ý đến sự giản đơn trang nhã của kết cấu chỉnh thể, tránh sử dụngtrang sức không cần thiết

 Trong vận dụng dưới tiền đề kỹ thuật mới, vật liệu kiểu mới, đã sángtạo ra một số lượng lớn kiểu dáng mới của đồ mộc gia dụng

Tóm lại, theo đà phát triển không ngừng của khoa học kỹ thuật, sự thiết kếcủa đồ mộc gia dụng cũng ngày càng đổi mới, phân thành nhiều trường phái.Các nhà giáo thiết kế trong thiết kế sẽ càng suy nghĩ một cách toàn diện về tínhthực dụng của đồ mộc gia dụng, tính lắp ráp, tính tổ hợp v.v… các nhân tố khác,

vì cuộc sống của chúng ta cung cấp càng ngày càng nhiều loại hình dáng của đồmộc gia dụng

1.3 Phân loại đồ mộc gia dụng

Đồ mộc gia dụng nội thất có thể dựa vào công năng sử dụng, vật liệu chếtạo, hệ thống kết cấu cấu tạo, phương thức tổ thành và phong cách nghệ thuậtv.v… mà tiến hành phân loại

1.3.1 Phân loại theo công năng sử dụng

Theo công năng sử dụng về cơ bản có thể phân làm 3 loại đồ mộc gia dụngchính dạng ngồi nằm, dạng ghế ngả và dạng cất đựng

Dạng ngồi nằm: Ghế tựa nâng đỡ cả người, Sofa, Giường v.v…

Dạng ghế ngả: Con người có thể tiến hành thao tác các loại đồ mộc giadụng có thể nâng đỡ, như bàn ăn, bàn học, bàn thao tác, bệ tủ v.v…

Dạng cất đựng: Chủ yếu dùng để đựng vật phẩm, như tủ áo, tủ sách, tủtường v.v…

Trang 7

1.3.2 Phân loại theo vật liệu sử dụng

Phương diện lựa chọn vật liệu của đồ mộc gia dụng, có thể là một loại vậtliệu cũng có thể là 2 loại hoặc vận dụng tổ hợp 2 loại vật liệu

 Gỗ tạo đồ mộc: Vật liệu lựa chọn của đồ mộc gia dụng là vật liệu gỗ,

có tính chất nhẹ, cường độ cao, gia công dễ v.v… các ưu điểm, đồng thời

do đường vân và màu sắc của gỗ tự nhiên làm cho giá trị của đồ mộc giadụng chất liệu gỗ cao, là đồ mộc gia dụng lý tưởng mà con người yêu thích

 Đồ gia dụng mây, tre: Đồ gia dụng bằng mây, tre có tính nhẹ, cường

độ cao, tính dẻo cao v.v… các đặc điểm Do bản thân mây tre có tính đànhồi và tính dẻo dai, cho nên càng dễ đan thành nhiều loại hình dạng

 Đồ gia dụng kim loại: Đồ gia dụng bằng kim koại chống mòn cao,dùng nhiều ở nơi công cộng

 Đồ gia dụng chất dẻo: Thường áp dụng sợi thuỷ tinh tăng cường chấtdẻo, khuân đúc thành hình Đồ gia dụng loại này có đặc điểm nhẹ, cứng, độtrơn bóng cao v.v…

1.3.3 Phân loại theo hệ thống cấu tạo

Theo hệ thống cấu tạo của đồ mộc gia dụng có thể phân thành 4 loại:

 Đồ mộc gia dụng dạng khung: Lấy khung nhà làm hệ thống chịulực chủ yếu, che phủ bởi các loại chất liệu khác nhau Đồ mộc gia dụngdạng khung có khung gỗ và khung kim loại v.v…

 Đồ mộc gia dụng dạng tấm: Do vật liệu dạng tấm khi tiến hànhlắp ráp và chịu tải trọng, vật liệu dạng tấm của nó có thể chọn gỗ nguyên,ván nhân tạo v.v…, tạo ra hình dáng mới lạ đẹp mắt

 Đồ mộc gia dụng dạng nhựa: Vận dụng chất cứng và chất dẻo phavới nhau, cũng dùng khuôn đúc thành hình Chỉnh thể của nó mạnh, dễsạch, giá thành thấp, vì thể ở bến xe, sân bay v.v… nơi công cộng được ápdụng rộng rãi

 Đồ mộc gia dụng nạp khí: Cấu tạo cơ bản của nó là từ nhựa Polygốc axít Femic ete và thể hơi đóng, có thể dùng van điều tiết điều chỉnh đếntrạng thái tốt nhất

Trang 8

1.3.4 Phân loại theo tổ thành của đồ mộc gia dụng

Theo tổ thành của đồ mộc gia dụng có thể phân làm đồ mộc gia dụng đơnthể, đồ mộc gia dụng đồng bộ và đồ mộc gia dụng tổ hợp

 Đồ mộc gia dụng đơn thể: Trước khi sản xuất đồ mộc gia dụng tổhợp đồng bộ, hình dạng tiến hành sản xuất của đồ mộc gia dụng là đơn thể,người sử dụng có thể căn cứ vào nhu cầu riêng mà chọn mua

 Đồ mộc gia dụng đồng bộ: Rất nhiều đồ mộc gia dụng đơn thể trongcuộc sống do nhu cầu của cuộc sống mà sinh ra liên kết với nhau, vì thếtrong lúc thiết kế nếu như đem phương diện vật liệu, hình dáng, trang sứcv.v… tiến hành quy hoạch thành 1 thể thống nhất, sẽ đạt được hiệu quả hàihoà tối đa Vì thế nên đồ mộc gia dụng đồng bộ được sinh ra

 Đồ mộc gia dụng tổ hợp: Đem đồ mộc gia dụng phân thành các loạiđơn nguyên cơ bản, rồi lại tiến hành lắp ráp, từ đó mà tạo ra hình dạng tổhợp khác nhau, thoả mãn công năng sử dụng khác nhau

1.4 Kích thước của đồ mộc gia dụng

Đồ mộc gia dụng trong thiết kế chủ yếu là lấy con người làm cơ bản, vì conngười phục vụ, thiết kế đồ mộc gia dụng tốt có thể giảm nhẹ sự lao động của conngười, nâng cao hiệu quả công việc, bảo vệ tư thế bình thường của con ngườinhằm đảm bảo tốt sức khoẻ của nhân loại

Trước khi giới thiệu kích thước của đồ mộc gia dụng, đầu tiên phải hiểu sựảnh hưởng của công trình học nhân thể đối với quan hệ của con người và đồmộc gia dụng

1.4.1 Công trình học nhân thể

Công trình học nhân thể còn được gọi là công trình học nhân loại, công họcnhân gian học công suất học, nó bắt nguồn sớm nhất từ châu Mỹ, lúc đầu là đểtìm hiều mối quan hệ hài hoà giữa con người và máy móc, sau đó theo sự pháttriển không ngừng tiến bộ của xã hội, đến nay ngày càng nhiều các xí nghiệp coitrọng “lấy con người làm cơ bản, vì con người phục vụ”

Cường điệu công trình học nhân thể chính là từ con người xuất phát, dướitiền đề nghiên cứu chủ thể con người trong tất cả các phương diện đời sống hàng

Trang 9

ngày là mặc, ăn, ở v.v…, đó là cách suy nghĩ mới để tiến hành tổng hợp phântích đời sống hàng ngày của con người Trong đó hành vi và sinh hoạt sản xuấtcủa con người có quan hệ mật thiết với đồ mộc gia dụng, bất luận là hình dáng,kích thước đều nhất thiết phải lấy kích thước của con người là căn cứ chủ yếu,đồng thời do con người trong quá trình sử dụng vẫn để lại một ít sử dụng thừav.v…, những điều này đều phải căn cứ vào yêu cầu thiết kế của công trình họcnhân thể mà tiến hành giải quyết một cách khoa học.

1.4.2 Kích thước của đồ mộc gia dụng thường dùng

Người và đồ mộc, đồ mộc và đồ mộc không chỉ tồn tại độc lập, mối quan

hệ giữa chúng là tương đối, và lấy kích thước cơ bản của trạng thái ngồi, nằm,

đi, chạy của con người trong cuộc sống hàng ngày làm tiêu chuẩn, sau khi tiếnhành phân tích khoa học lại xác định kích thước của đồ mộc Dưới đây là kíchthước tham khảo của một vài loại đồ mộc trong cuộc sống thường ngày:

 Chiều cao mặt bàn = chênh lệch mặt bàn và mặt ngồi + cao chuẩnchỗ ngồi (thường chênh lệch mặt bàn và mặt ngồi là 2530 cm; cao chuẩnchỗ ngồi 3941 cm), vì vậy thông thường bàn cao trong phạm vi từ 64cm(39 cm + 25 cm)71 cm(41 cm + 30 cm)

 Thông thường khi chiều cao ghế ngồi nhỏ hơn 380 mm khó đứng lên,nhất là đối với người già, vì thế chiều cao mặt ghế có thể bằng hoặc nhỏhơn chiều dài cẳng chân, như theo chiều cao trung bình của xương ốngchân của phụ nữ nước ta là 328 mm tính thêm 20 mm chiều dày giầy (bằng

402 mm), thì chiều cao mặt ghế lấy 390410 mm là thích hợp

 Thông thường chiều cao ghế Sofa lấy 350 mm là hợp, góc dựa lưngtương ứng là 1000

 Chiều cao thực tế mặt ghế của ghế nằm là 200 mm, góc dựa lưngtương ứng là 1100

 Chiều cao của tủ bếp cao thường là 1.82.2 m, chiều rộng là thườngtrên dưới 4060 cm, cũng có thể thiết kế chiều cao của tủ bếp và chiều caotrần nhà tương đương, làm cho không gian càng gọn gàng, mát mẻ, thôngđạt

Trang 10

 Chiều cao của tay vịn thường trong khoảng 6.59.0 cm, chiều rộnggiữa các tay vịn là 5256 cm, chiều cao tay vịn trong khoảng 1825 cm.

1.5 Lựa chọn và bố trí đồ mộc gia dụng

Việc lựa chọn đồ mộc gia dụng tốt đồng thời tiến hành bố trí hợp lý, khôngchỉ có thể làm phong phú không gian, cải thiện không gian, vận dụng khônggian, còn có thể tiết kiệm lao động, nâng cao hiệu quả kinh tế

Số lượng của đồ mộc gia dụng có thể căn cứ vào yêu cầu sử dụng và diệntích không gian mà tiến hành lựa chọn, thông thường diện tích của đồ mộc giadụng không nên chiếm quá nhiều diện tích của nội thất, nên để thừa lại khônggian vừa đủ cho sinh hoạt hàng ngày Nhất là không gian có diện tích nhỏ, càngnên áp dụng đồ mộc gia dụng nhiều công năng hoặc đồ mộc dạng treo, mới thừa

ra vừa đủ không gian hoạt động

1.5.2 Bố trí đồ mộc gia dụng

Kết hợp được tính chất và đặc điểm của không gian nội thất, sau khi lựachọn hợp lý loại hình và số lượng đồ mộc gia dụng, thì tiến hành bố trí hợp lý cóthứ tự đối với đồ mộc gia dụng như thế nào?

Trước khi bố trí đồ mộc gia dụng, đầu tiên phải hiểu rõ bố trí đồ mộc giadụng là tiến hành phân bố hợp lý công năng mặt bằng, tổ chức tốt không gianhoạt động và đường giao thông, để phân khu rõ ràng không gian nội thất động,tĩnh mà kết hợp hữu cơ, đồng thời vẫn phải phân rõ đồ mộc gia dụng chính và

đồ mộc gia dụng phụ, để phân rõ ràng 2 loại chủ yếu và thứ yếu, bổ trợ và tạođiều kiện cho nhau

Phương thức bố trí đồ mộc gia dụng thường phân làm dạng đối mặt, dạngquay lưng, dạng ly tán, dạng tụ hợp, dạng chủ yếu và phụ thuộc v.v…., mà

Trang 11

phương thức bố trí không giống nhau sẽ đem đến cho con người sự cảm thụ tâm

lý không giống nhau

1.6 Tổng kết chương

Chương này chú trọng giới thiệu một vài kiến thức lý luận có liên quan đến

sự phát triển của đồ mộc gia dụng, phân loại của đồ mộc gia dụng, kích thướccủa đồ mộc gia dụng v.v…, hy vọng các độc giả bạn bè giúp đỡ Đương nhiên,cũng có thể tham khảo có liên quan với nó để hiểu rõ hơn về kiến thức và quyphạm thiết kế đồ mộc gia dụng

CHƯƠNG II: CÁC LOẠI TỦ GIA DỤNG

Tủ gia dụng là bộ phận tổ thành chủ yếu trong cuộc sống gia đình, cũng làmột trong những bộ phận tổ thành chủ yếu của đồ mộc gia dụng Bộ phận trêncủa tủ gia dụng không chỉ có thể đặt vật phẩm, đồ điện gia dụng, đồng thờikhông gian bên trong ngăn kéo của tủ còn có thể cất đựng các loại vật phẩm Vìthế, các loại tủ gia dụng có thể thiết kế do các hình thức ngăn kéo, tủ thấp, ôtrống tổ thành, như thế vừa có thể có không gian cất đựng, tăng tỷ lệ lợi dụngkhông gian; vừa có thể thông qua thiết kế tạo hình đối với ngăn kéo, chỗ đặt tay,cường điệu sự đặc sắc của đồ mộc gia dụng Chương này lấy tủ ti vi, tủ áo, tủsách, tủ trang trí v.v làm ví dụ, giảng giải các bước thao tác và kỹ xảo thao tác

vẽ các bản vẽ của các loại tủ gia dụng

2.1 Bản vẽ mặt đứng tủ ti vi

Tủ ti vi là một trong những đồ mộc gia dụng nên có trong phòng kháchhoặc phòng ngủ, có khả năng thể hiện đầy đủ phong cách trang trí nội thất vàgóc độ thẩm mỹ của chủ nhân, thí dụ bản vẽ tạo hình mặt đứng tủ ti vi vữngchắc, rộng rãi, mà hiệu quả được thể hiện ở hình 2.1

Trang 12

Hình 2-1 Bản vẽ mặt đứng tủ ti vi

2.1.1 Thuyết minh vật liệui

 Chủ thể tủ ti vi vận dụng sự vững chắc của vật liệu gỗ màu cà phêsẫm

 Tay cầm vận dụng độ sáng cao của vật liệu kim loại cùng với màu càphê để so sánh, tiến hành trang điểm

2.1.2 Cách giải quyết vấn đề

Vận dụng mệnh lệnh [Rectangle] (hình chữ nhật), vẽ ngăn kéo, cánh

tủ và vách ngăn của khung biên

Vận dụng mệnh lệnh [Ellipse] (hình elip), [Copy object] (sao chép đối tượng) và [Rotate] (xoay tròn) thực hiện vẽ tay cầm.

Vận dụng mệnh lệnh [Mirror] (đối xứng trục) sao chép khung biên.

Vận dụng mệnh lệnh [Offset] (tạo các đối tượng song song) và [Fillet] (bo tròn), thực hiện bản vẽ.

Trang 13

[Select template] (chọn dạng mẫu).

2 Kích đơn vào nút , xây dựng một bản vẽ mới)

3 Thực hiện lệnh [Format](cách thức)/[Drawing Limits](giới hạn bản vẽ)

trong thanh thực đơn, dòng mệnh lệnh gợi ý như sau:

Mệnh lệnh: _Limits

Thiết lập giới hạn không gian mới:

Nhập góc trái bên dưới hoặc [mở (ON)/ đóng (OFF)] <0.0000, 0.0000>://

Nhập góc phải bên trên <42.0000, 297.0000>: // 2500,1200 

4 Thực hiện lệnh [Zoom All](phóng to thu nhỏ), sao cho khu vực hiển thị

lớn nhất

5 Trong dòng mệnh lệnh nhập “REC”, chấp hành mệnh lệnh [Rectangle]

(hình chữ nhật), vẽ hình chữ nhật 1 kích thước là “1600x60”, lấy làmkhung biên của bệ tủ ti vi, dòng mệnh lệnh gợi ý như sau:

Mệnh lệnh: _rectang

Nhập góc điểm thứ nhất hoặc [vát góc (C)/ độ cao (E)/ bo tròn (F)/ chiềudày (T)/ chiều rộng (W)]: // trong góc dưới bên trái của khuvực bản vẽ kích đơn phím chuột phải, lấy 1 điểm bất kỳ làm điểm bắt đầuNhập góc điểm kia hoặc [kích thước (D)]: // @1600,60 

Trang 14

6 Gõ phím trên bàn phím, phối hợp với công năng [Form To](tự truy

bắt), vẽ hình chữ nhật 2 kích thước là “400x520”, lấy làm khung biêncủa ngăn kéo bên trái, dòng mệnh lệnh gợi ý như sau:

7 Lại dùng mệnh lệnh [Rectangle](hình chữ nhật), làm như phương pháp ở

trên, lấy điểm cách điểm bên trái cạnh dưới của hình chữ nhật 2 hướngvuông góc lên trên 50, hướng sang phương ngang 20 đơn vị bản vẽ làmđiểm bắt đầu, vẽ hình chữ nhật 3 kích thước là “460x230”, lấy làmkhung biên của ngăn kéo, dòng mệnh lệnh gợi ý như sau:

Nhập góc điểm kia hoặc [kích thước (D)]: // @360,220 

8 Trong dòng mệnh lệnh nhập “EL”, chấp hành mệnh lệnh [Ellipse](hình Elíp), phối hợp với công năng [Form To](tự truy bắt), vẽ 1 hình elíp, lấy

làm tay cầm của ngăn kéo, dòng mệnh lệnh gợi ý như sau:

hình chữ nhật 2

hình chữ nhật 1

Hình 2-3: Vẽ hình chữ nhật

2

Trang 15

Nhập điểm cuối của trục: // @60,0 

Nhập một nửa chiều dài của trục kia: // 15 

Kết quả như hình 2-4

9 Kích đơn vào nút trong thanh công cụ [Modify](hiệu chỉnh), thực hiện lệnh [Copy Object](sao chép đối tượng), lấy trung điểm cạnh trên

của hình chữ nhật 3 làm điểm gốc, chọn hình chữ nhật 3 và hình elíp vẽ

ở trên, tiến hành sao chép vuông góc lên trên, dòng mệnh lệnh gợi ý nhưsau:

Trang 16

Nhập điểm thứ 2 của khoảng di chuyển hoặc <dùng điểm thứ nhất làmkhoảng di chuyển>: // 240  (theo trung điểm B của đường chấm chấmhướng vuông góc lên trên)

Kết quả như hình 2-5

10 Trong dòng mệnh lệnh nhập “MI”, kích hoạt mệnh lệnh [Mirror](đối

xứng trục), lấy trung điểm cạnh trái phải của hình chữ nhật 2 làm trụcđối xứng, tiến hành sao chép đối xứng với hình chữ nhật 1, dòng mệnhlệnh gợi ý như sau:

12 Trong dòng mệnh lệnh nhập “O”, kích hoạt mệnh lệnh [Offset](tạo các

đối tượng song song), đem cạnh trên của hình chữ nhật vừa phá vỡ saochép xuống dưới 20 đơn vị bản vẽ, kết quả như hình 2-7

theo trung điểm của đường chấm chấm hướng vuông góc lên trên kết của sau khi sao chép

Hình 2-5: Sao chép hình chữ nhật 3 v hình elíp à hình elíp

trung điểm: 178.5997< 90 0

Trang 17

13 Trong dòng mệnh lệnh nhập “Tr”, chấp hành mệnh lệnh [Trim](cắt xén

đối tượng), lấy cạnh nằm ngang sau khi sao chép song song làm đốitượng cắt xén, tiến hành cắt xén đối với hình chữ nhật, kết quả như hình2-8

14 Lại thực hiện lệnh [Rectangle](hình chữ nhật), phối hợp với công năng [Form To](tự truy bắt), lấy điểm cách trung điểm cạnh phải của hình

chữ nhật 2 hướng vuông góc xuống dưới 10 đơn vị bản vẽ làm điểm bắtđầu, vẽ hình chữ nhật 4 kích thước là “720x20”, lấy làm vách ngăn

15 Kích đơn vào nút trong thanh công cụ [Modify](hiệu chỉnh), lại chấp hành mệnh lệnh [Mirror](đối xứng trục), lấy trung điểm cạnh trên,

dưới của hình chữ nhật 4 làm trục đối xứng, sao chép hình chữ nhật 2sang bên phải

16 Trong dòng mệnh lệnh nhập “O”, chấp hành mệnh lệnh [Offset](tạo các

đối tượng song song), chọn hình chữ nhật vừa sao chép đối xứng saochép sang bên phải, rồi sao chép nó vào bên trong 20 đơn vị bản vẽ, gọi

Trang 18

17 Kích đơn vào nút trong thanh công cụ [Modify](hiệu chỉnh), chấp hành mệnh lệnh [Copy Object](sao chép đối tượng), lấy tâm của hình elíp làm điểm gốc, phối hợp với công năng [Form To](tự truy bắt), tiến

hành sao chép tay cầm hình elíp, dòng mệnh lệnh gợi ý như sau:

_from điểm gốc: // chọn trung điểm E

<khoảng di chuyển>: // @40,30 

18 Trong dòng mệnh lệnh nhập “RO”, thực hiện lệnh [Rotate](quay tròn),

lấy tâm của hình elíp làm điểm gốc, quay hình elíp 90 độ, dòng mệnhlệnh gợi ý như sau:

Mệnh lệnh: ro

ROTATE

Chiều góc dương của UCS hiện hành: ANGDIR=ngược chiều kim đồng hồ

ANGBASE=0Chọn đối tượng: chọn được 1 đối tượng // chọn hình elíp

Chọn đối tượng: // 

Nhập điểm gốc: // chọn tâm của hình elípNhập góc quay hoặc [tham chiếu (R)]: // 90 

Trang 19

19 Trong dòng mệnh lệnh nhập “F”, kích hoạt lệnh [Fillet](bo tròn), thiết

lập bán kính bo tròn là “80”, chọn cạnh bên trái và cạnh bên trên củahình chữ nhật 5 tiến hành bo tròn, dòng mệnh lệnh gợi ý như sau:

Mệnh lệnh: f

kết quả sau khi sao chép kết quả sau khi quay tròn

Hình 2-10: Thực hiện đối với hình elíp

Trang 20

Chọn đối tượng thứ hai: // kích đơn vào đầu trên cạnh trái

Chọn đối tượng thứ nhất hoặc hoặc [đa tuyến (P)/ bán kính (R)/ cắt xén (T)/chọn nhiều đối tượng (U)]: // kích đơn vào đầu phải cạnh trên

Chọn đối tượng thứ hai: // kích đơn vào đầu trên cạnh phải

Chọn đối tượng thứ nhất hoặc hoặc [đa tuyến (P)/ bán kính (R)/ cắt xén (T)/chọn nhiều đối tượng (U)]: // 

Kết quả cuối cùng của bản vẽ mặt đứng tủ ti vi như hình 2-12

Trang 21

Enter

Hình 2.13 Hộp thoại [Save Drawing As]( cách lưu trữ khác)

2.1.4 Dây chuyền tương quan kiến thức

Mệnh lệng [Copy Object](sao chép đối tượng) dùng để sao chép một hoặc

nhiều đối tượng đến vị trí chỉ định, cũng có thể tiến hành sao chép đối tượngnhiều lần liên tiếp

Các phương pháp tiến hành mệnh lệnh [Copy Object](sao chép đối tượng)

Thực hiện lệnh [Modify](hiệu chỉnh)/[Copy](sao chép) trong thanh thực

Lựa chọn đối tượng (Select objects): // Lựa chọn đối tượng mục tiêu

Lựa chọn đối tượng (Select objects): // Gõ phím trên bàn phím

Nhập điểm gốc hoặc khoảng di chuyển (Specify base point or displacement): // Nhập điểm gốc của đối tượng sao chép hoặc khoảng di chuyển hoặc phươngthức sao chép đối tượng

Trang 22

Nhập điểm thứ hai của khoảng di chuyển <dùng điểm thứ nhất làm khoảng dichuyển> (Specify second point of displacement or <use first point asdisplacement:

// nhập khoảng cách tương ứng hoặc giá trị toạ độ của đối tượng sao chép

Ý nghĩa các mục của dòng mệnh lệnh như sau

Base point (điểm gốc): điểm chuẩn gốc của đối tượng sao chép, điểm gốc

có thể được Nhập trên đối tượng bị sao chép, cũng có thể không đượcNhập trên đối tượng bị sao chép

Displacement (vị trí): Sau khi người dùng Nhập điểm gốc, căn cứ vào sựgợi ý của hệ thống tiếp tục chọn điểm thứ hai, lấy khoảng cách giữa điểmthứ nhất với điểm thứ hai làm khoảng di chuyển

Nếu muốn sao chép một nửa bản vẽ, có thể chấp hành mệnh lệnh [Edit] (thực hiện)/ [Copy](sao chép), nó sẽ sao chép đối tượng trên Window cắt dán, sau đó trong một bản vẽ khác dùng mệnh lệnh [Paste](dán đối tượng) sẽ dán nội

dung cắt dán vào bản vẽ.

2.2 Bản vẽ mặt đứng tủ sách

Đối với phòng sách, bên trong cần phải tủ sách chứa đầy sách và bàn viết,kèm theo bàn viết vẫn còn có ghế ngồi, đương nhiên cũng không thể thiếu đượcphòng tứ bảo và tranh danh nhân, đây là yếu tốt cơ bản của phòng sách truyềnthống, bàn học trong gia đình hiện đại còn đặt một chiếc máy vi tính

Ví dụ sau đây chỉ chọn một trong số rất nhiều đồ mộc gia dụng của phòngsách, là tủ sách Thí dụ về bản vẽ mặt đứng tủ sách, rất đặc sắc, rất có khí thưhương, như hình 2-14

Trang 23

Hình 2-14: Bản vẽ mặt đứng tủ sách

2.2.1 Thuyết minh vật liệu

 Vật liệu chủ yếu của tủ sách dùng gỗ đồng màu, cao quý khoáng đạt

 Bộ phận cánh tủ trên dùng kính để tiến hành trang sức

2.2.2 Cách giải quyết vấn đề

Vận dụng mệnh lệnh [Rectangle](hình chữ nhật), vẽ cánh tủ dưới và

khung tay cầm dưới

Vận dụng mệnh lệnh [Pline](đa tuyến), vẽ khung kính.

Vận dụng mệnh lệnh [Mirror](đối xứng trục), sao chép tay cầm và

khung kính

Vận dụng mệnh lệnh [Offset](tạo các đối tượng song song), sao chép

hình chữ nhật vẽ nét đậm

2.2.3 Các bước thao tác

1 Kích đơn vào nút , xây dựng bản vẽ mới, định giới hạn bản vẽ là

“2000,3000”, sao cho khu vực bản vẽ hiển thị lớn nhất

2 Trong dòng mệnh lệnh nhập “REC”, kích hoạt lệnh [Rectangle](hình chữ

nhật), vẽ hình chữ nhật 1 kích thước là “1200x600”, lấy làm khung của

bộ phận dưới tủ sách

Trang 24

4 Gõ phím trên bàn phím, lại chấp hành mệnh lệnh [Rectangle](hình

chữ nhật), theo như phương pháp ở trên, lấy điểm cách điểm A hướngvuông góc lên trên 20, hướng ngang sang bên phải 20 đơn vị bản vẽ làmđiểm bắt đầu, vẽ hình chữ nhật 3 kích thước là “570x560”, lấy làmkhung của bộ phận cánh tủ dưới

5 Kích đơn vào nút trong thanh công cụ [Draw](vẽ hình), kích hoạt lệnh [Polyline](đa tuyến), phối hợp với công năng [OTRACK](truy bắt

đối tượng), lấy điểm cách trung điểm cạnh phải của khung biên cánh tủhướng ngang sang trái 20 đơn vị bản vẽ làm điểm bắt đầu, vẽ tay cầmcủa cánh tủ, dòng mệnh lệnh gợi ý như sau:

Mệnh lệnh: _pline

Trang 25

Nhập điểm bắt đầu: // 30  (truy bắt trung điểm theo đườngchấm chấm hướng ngang sang trái)

Chiều rộng đường hiện hành là 0.0000

Nhập điểm tiếp theo hoặc [cung tròn (A)/ nửa rộng (H)/ chiều dài (L)/ huỷ

bỏ lệnh lệnh(U)/ chiều rộng (W)]: // 80  (hướng chuột xuống phía dưới)Nhập điểm tiếp theo hoặc [cung tròn (A)/ đóng (C)/ nửa rộng (H)/ chiều dài(L)/ huỷ bỏ lệnh lệnh(U)/ chiều rộng (W)]: // 20  (hướng chuột sang bêntrái)

Nhập điểm tiếp theo hoặc [cung tròn (A)/ đóng (C)/ nửa rộng (H)/ chiều dài(L)/ huỷ bỏ lệnh lệnh(U)/ chiều rộng (W)]: // 120  (hướng chuột lên trên)Nhập điểm tiếp theo hoặc [cung tròn (A)/ đóng (C)/ nửa rộng (H)/ chiều dài(L)/ huỷ bỏ lệnh lệnh(U)/ chiều rộng (W)]: // 20  (hướng chuột sang bênphải)

Nhập điểm tiếp theo hoặc [cung tròn (A)/ đóng (C)/ nửa rộng (H)/ chiều dài(L)/ huỷ bỏ lệnh lệnh(U)/ chiều rộng (W)]: // c 

Trong khi vận dụng công năng [OTRACK](truy bắt đối tượng) để xác định

điểm bắt đầu của “đa tuyến”, phải truy bắt theo trung điểm của đường chấm chấm nằm ngang hướng ngang sang bên phải, rồi nhập “30”.

6 Kích đơn vào nút [Modify](hiệu chỉnh) trong thanh công cụ, thực hiện lệnh [Mirror](đối xứng trục), chọn khung biên của tủ sách và tay

cầm, lấy trung điểm cạnh trên, dưới của hình chữ nhật 1 làm trục đốixứng, đem nó sao chép sang bên phải, kết quả như hình 2-17

xác định điểm bắt đầu kết quả vẽ tay cầm

Hình 2-16: Vẽ tay cầm

Trang 26

Enter

Enter

7 Kích đơn vào nút trong thanh công cụ [Draw](vẽ hình), thực hiện lệnh [Rectangle](hình chữ nhật), lấy điểm B làm điểm bắt đầu, vẽ hình

chữ nhật 4 kích thước là “1200x30”, lấy làm tấm mặt của khung biên

8 Gõ phím trên bàn phím, lại thực hiện lệnh [Rectangle](hình chữ

nhật), lấy điểm mút cạnh bên trái của hình chữ nhật 4 làm điểm bắt đầu,

vẽ hình chữ nhật 5 kích thước là “1200x1200”, lấy làm khung biên của

bộ phận trên tủ sách, kết quả như hình 2-18

10 Trong dòng mệnh lệnh nhập “O”, thực hiện lệnh [Offset](tạo các đối

tượng song song), đem hình chữ nhật 6 vẽ ở trên sao chép thứ tự vàobên trong 20 và 5 đơn vị bản vẽ, lấy làm đường nét đậm của cánh tủ

11 Trong dòng mệnh lệnh nhập “PL”, thực hiện lệnh [Pline](đa tuyến), lấy

điểm D cạnh bên trái dưới của hình chữ nhật bên trong cùng hướng

Trang 27

ngang sang bên phải 100 đơn vị bản vẽ, hướng vuông góc lên trên 80đơn vị bản vẽ làm bắt đầu, đồng thời phối hợp với công năng

[OTRACK] (truy bắt theo phương nằm ngang và thẳng đứng), vẽ

khung kính của cánh tủ, dòng mệnh lệnh gợi ý như sau:

Mệnh lệnh: pl

PLINE

Nhập điểm bắt đầu: // kích đơn vào nút

_from điểm gốc: // chọn điểm D

<khoảng di chuyển>: // @100,80 

Nhập điểm tiếp theo hoặc [cung tròn (A)/ nửa rộng (H)/ chiều dài (L)/ huỷ

bỏ lệnh lệnh(U)/ chiều rộng (W)]: // 310 (hướng chuột sangphải)

Nhập điểm tiếp theo hoặc [cung tròn (A)/ đóng (C)/ nửa rộng (H)/ chiều dài(L)/ huỷ bỏ lệnh lệnh(U)/ chiều rộng (W)]: // 800  (hướng chuột lên trên)Nhập điểm tiếp theo hoặc [cung tròn (A)/ đóng (C)/ nửa rộng (H)/ chiều dài(L)/ huỷ bỏ lệnh lệnh(U)/ chiều rộng (W)]: // a 

Nhập điểm đầu của cung tròn hoặc [góc (A)/ tâm (CE)/ đóng (CL)/ phươnghướng (D)/ nửa rộng (H)/ đoạn thẳng (L)/ bán kính (R)/ điểm thứ hai (S)/huỷ bỏ lệnh lệnh(U)/ chiều rộng (W)]: // a 

Nhập góc của cung tròn: // 180 

Nhập điểm đầu của cung tròn hoặc [tâm (CE)/ bán kính (R)]: // r 

Nhập bán kính của cung tròn: // 155 

Nhập phương chiều của cung tròn <90>: // 180 

Nhập điểm tiếp theo hoặc [cung tròn (A)/ đóng (C)/ nửa rộng (H)/ chiềudài (L)/ huỷ bỏ lệnh lệnh(U)/ chiều rộng (W)]: // c 

Kết quả như hình 2-19

12 Trong dòng mệnh lệnh nhập “C”, kích hoạt lệnh [Circle](đường tròn),

làm theo cách vẽ tay cầm của cánh tủ dưới, lấy trung điểm cạnh phảicủa khung biên bên trong cùng hướng ngang sang trái 50 đơn vị bản vẽlàm tâm, vẽ đường tròn bán kính “15”, lấy làm tay cầm của cánh tủ

Trang 28

13 Kích đơn vào nút trong thanh công cụ [Modify](hiệu chỉnh), thực hiện lệnh [Mirror](đối xứng trục), chọn khung cánh tủ vừa vẽ, các

đường vẽ đậm và khung kính, sao chép sang bên phải, kết quả như hình2-20

14 Trong dòng mệnh lệnh nhập “REC”, thực hiện lệnh [Rectangle](hình chữ nhật), phối hợp với công năng [Form To](tự truy bắt), lấy điểm

cách điểm E hướng ngang sang trái 20 đơn vị bản vẽ làm điểm bắt đầu,

vẽ hình chữ nhật kích thước là “1240x50”, lấy làm tấm mặt trên nóc của

Trang 29

2.2.4 Dây chuyền tương quan kiến thức

[Polyline](đa tuyến) là lấy việc nối đầu cuối liên tiếp của đoạn thẳng và

cung lập thành một đối tượng đơn, chiều rộng của đường ở các điểm nối có thểthiết lập trong quá trình vẽ (nếu muốn thực hiện một lần vẽ các đường thì phải

vận dụng đa tuyến) Có thể vận dụng mệnh lệnh [Edit Polyline](vẽ đa tuyến) để

tiến hành vẽ đa tuyến

Các phương pháp chấp hành mệnh lệnh [Polyline](đa tuyến)

Thực hiện lệnh [Draw](vẽ hình)/[Polyline](đa tuyến) trong thanh thực

đơn

Kích đơn vào nút trong thanh công cụ [Draw](vẽ hình).

Trong dòng mệnh lệnh nhập “Pline” hoặc “PL”

Dòng mệnh lệnh gợi ý

Mệnh lệnh (Command): Pline

Nhập điểm bắt đầu (Specify start point): // Nhập điểm bắt đầu

Chiều rộng đường hiện hành là 0.0000

Nhập điểm tiếp theo hoặc [cung tròn (A)/ nửa rộng (H)/ chiều dài (L)/ huỷ

bỏ lệnh lệnh(U)/ chiều rộng (W)] (Current line-width is 0.0000 Specifynext point or [Arc/Halfwidth/Length/Undo/Width]): // Nhập điểm tiếptheo

Nhập điểm tiếp theo hoặc [cung tròn (A)/ đóng (C)/ nửa rộng (H)/ chiều dài(L)/ huỷ bỏ lệnh lệnh(U)/ chiều rộng (W)] (Specify next point or[Arc/Halfwidth/Length/Undo/Width]): // Nhập điểm tiếp theo hoặcchọn các mục của nó

Ý nghĩa các mục của dòng mệnh lệnh

 Arc (cung tròn): lấy phương thức vẽ cung tròn để vẽ đa tuyến, khingười sử dụng chọn hạng mục này, hệ thống sẽ đổi tất cả sang trạng thái vẽcung tròn, dòng mệnh lệnh xuất hiện biểu thị như sau:

“Specify endpoint of arc or [Angle/CEnter/CLose/Direction/Halfwidth/Line/Radius/Second pt/Undo/Width] (Nhập điểmđầu cuối của cung tròn hoặc [góc (A)/ tâm (CE)/ đóng (CL)/ phương

Trang 30

hướng (D)/ nửa rộng (H)/ đoạn thẳng (L)/ bán kính (R)/ điểm thứ hai (S)/huỷ bỏ lệnh lệnh(U)/ chiều rộng (W)]):”

Ý nghĩa của hạng mục trong dấu ngoặc như sau:

(1) Angle (độ của góc): Hạng mục này dùng để định góc trung tâm củacung, cùng chiều kim đông hồ là âm

(2) Center (tâm tròn): Dùng để định tâm của cung

(3) Close (đóng): Dùng để đóng đa tuyến, đồng thời kết thúc dòng mệnh

lệnh [Polyline](đa tuyến).

(4) Direction (phương hướng): Dùng để thay đổi và huỷ bỏ lệnhlệnhphương hướng ban đầu của cung tròn, đồng thời quan hệ mật thiếtvới cung tròn

(5) Halpwith (nửa rộng): Thiết lập nửa rộng của đa tuyến

(6) Line (đoạn thẳng): Đổi tất cả sang vẽ đoạn thẳng

(7) Radius (bán kính): Dùng để gợi ý bán kính nhập vào của cung tròn.(8) Second pt (điểm thứ 2): Lựa trọn điểm thứ 2 trong cách vẽ cung 3điểm

(9) Undo (huỷ bỏ lệnh): Dùng để huỷ bỏ lệnh lệnh1 bước thao tác trước.(10) Width (chiều rộng): Thiết lập chiều rộng của đa tuyến, chiều rộngban đầu của đa tuyến có thể không giống nhau, mà có thể thiết lập cho cảđoạn

 Close (đóng): Dùng đoạn thẳng hoặc cung tròn để đóng đa tuyếnđồng thời kết thúc mệnh lệnh đa tuyến

 Halfwidth (nửa rộng): Dùng để thiết lập nửa rộng của đa tuyến, nửarộng ban đầu sẽ trở thành nửa rộng điểm đầu mặc định

 Length (chiều dài): Dùng để thiết lập chiều dài của đa tuyến,AutoCAD sẽ dựa vào phương hướng của đoạn trước vẽ đoạn đa tuyến này.Nếu đoạn trước là một cung tròn, sẽ vẽ ra đoạn tương quan với cung tròn

 Undo (huỷ bỏ lệnh): Xoá đi đoạn đường thẳng thêm vào lần gần nhấtcủa đa tuyến

Trang 31

 Width (chiều rộng): Dùng mục này để định nghĩa vẽ chiều rộng của

đa tuyến, chiều rộng của đa tuyến ban đầu có thể không giống nhau, mà cóthể thiết lập cho cả đoạn

vì cái gốc của lý niệm thiết kế, ví dụ cụ thể sau về bản vẽ tủ áo là mặt tường của

tủ áo, kết quả cuối cùng thể hiện của hình 2-22

Hình 2-22: Bản vẽ mặt đứng tủ áo

2.3.1 Thuyết minh vật liệu

 Cánh tủ và tấm mặt ngăn kéo dùng gỗ óc chó màu sẫu, làm cho conngười lúc đi vào giấc ngủ cảm thấy rất yên tâm

 Tay cầm dùng vật liêu kim loại màu vàng

2.3.2 Cách giải quyết vấn đề

Vận dụng mệnh lệnh [Rectangle](hình chữ nhật), vẽ cánh tủ và ngăn

kéo của tủ áo

Vận dụng mệnh lệnh [Array](sao chép dãy), sao chép cánh tủ, tay

cầm và ngăn kéo

Trang 32

2 Trong dòng mệnh lệnh nhập “PL”, thực hiện lệnh [Polyline](đa tuyến), phối hợp với công năng [Form To](tự truy bắt), vẽ một đa tuyến, kết quả

như hình 2-23

3 Trong dòng mệnh lệnh nhập “O”, kích hoạt lệnh [Offset](tạo các đối

tượng song song), chọn đa tuyến vừa vẽ, sao chép vào bên trong 40 đơn

vị bản vẽ

4 Trong dòng mệnh lệnh nhập “L”, thực hiện lệnh [Line](đoạn thẳng), nối

các điểm dưới của đa tuyến bên ngoài

5 Kích đơn vào nút trong thanh công cụ [Modify](hiệu chỉnh), lại thực hiện lệnh [Offset](sao chép các đối tượng song song), sao chép đoạn

thẳng vừa vẽ lên trên 100 đơn vị bản vẽ

6 Trong dòng mệnh lệnh nhập “TR”, kích hoạt lệnh [Trim](cắt xén), lấy

hai đa tuyến làm đối tượng cắt xén, tiến hành cắt đoạn thẳng vừa saochép, kết quả như hình 2-24

sao chép đoạn thẳng kết quả sau khi cắt xén

Hình 2-23: Vẽ đa tuyến Hình 2-24: Thực hiện cắt xén

Trang 33

7 Trong dòng mệnh lệnh nhập “REC”, thực hiện lệnh [Rectangle](hình chữ nhật), phối hợp với công năng [Form To](tự truy bắt), lấy điểm cách

điểm B hướng ngang sang phải 20 đơn vị bản vẽ làm điểm bắt đầu, vẽhình chữ nhật 1 kích thước là “555x900”

8 Trong dòng mệnh lệnh nhập “AR”, chấp hành mệnh lệnh [Array](sao

chép dãy), thiết lập tham số sao chép như hình 2-25

Hình 2-25: Hộp thoại [Array](sao chép dãy)

9 Kích đơn vào nút (xác định), kết quả sau khi sao chép dạnghình chữ nhật như hình 2-26

10 Kích đơn vào nút trong thanh công cụ [Modify](hiệu chỉnh), xoá

hình chữ nhật ở bên phải phía dưới, kết quả như hình 2-27

Hình 2-26: Kết quả sao khi sao chép dãy Hình 2-27: Xoá hình chữ

bên phải phía dưới

C

Trang 34

Nhập góc điểm kia hoặc [kích thước (D)]: // @ -555,150 

12 Gõ phím trên bàn phím, làm theo phương pháp trên, lấy điểmcách trung điểm E cạnh trái của hình chữ nhật 2 hướng ngang sang bênphải, hướng vuông góc lên trên 30 đơn vị bản vẽ làm điểm bắt đầu, vẽhình chữ nhật 3 kích thước là “120x15”, lấy làm tay cầm của ngăn kéo,dòng mệnh lệnh gợi ý như sau:

Ngày đăng: 08/04/2015, 12:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2-1. Bản vẽ mặt đứng tủ ti vi - AutoCAD  trong thiết kế đồ mộc gia dụng chương 1+2
Hình 2 1. Bản vẽ mặt đứng tủ ti vi (Trang 12)
Hình 2-2. Khung hộp thoại [Startup] (Xây dựng bản vẽ mới) - AutoCAD  trong thiết kế đồ mộc gia dụng chương 1+2
Hình 2 2. Khung hộp thoại [Startup] (Xây dựng bản vẽ mới) (Trang 13)
Hình chữ nhật 3 - AutoCAD  trong thiết kế đồ mộc gia dụng chương 1+2
Hình ch ữ nhật 3 (Trang 15)
Hình 2-5: Sao chép hình chữ nhật 3 v  hình elíp à - AutoCAD  trong thiết kế đồ mộc gia dụng chương 1+2
Hình 2 5: Sao chép hình chữ nhật 3 v hình elíp à (Trang 16)
Hình chữ nhật 4 - AutoCAD  trong thiết kế đồ mộc gia dụng chương 1+2
Hình ch ữ nhật 4 (Trang 18)
Hình 2-8: Thực hiện bản vẽ - AutoCAD  trong thiết kế đồ mộc gia dụng chương 1+2
Hình 2 8: Thực hiện bản vẽ (Trang 18)
Hình 2-11: Thực hiện bo tròn - AutoCAD  trong thiết kế đồ mộc gia dụng chương 1+2
Hình 2 11: Thực hiện bo tròn (Trang 20)
Hình 2.13 Hộp thoại [Save Drawing As]( cách lưu trữ khác) - AutoCAD  trong thiết kế đồ mộc gia dụng chương 1+2
Hình 2.13 Hộp thoại [Save Drawing As]( cách lưu trữ khác) (Trang 21)
Hình 2-12: Bản vẽ mặt đứng tủ ti vi - AutoCAD  trong thiết kế đồ mộc gia dụng chương 1+2
Hình 2 12: Bản vẽ mặt đứng tủ ti vi (Trang 21)
Hình 2-14: Bản vẽ mặt đứng tủ sách - AutoCAD  trong thiết kế đồ mộc gia dụng chương 1+2
Hình 2 14: Bản vẽ mặt đứng tủ sách (Trang 23)
Hình 2-17: Sao chép cánh tủ và tay cầm - AutoCAD  trong thiết kế đồ mộc gia dụng chương 1+2
Hình 2 17: Sao chép cánh tủ và tay cầm (Trang 26)
Hình 2-21: Bản vẽ mặt đứng tủ sách - AutoCAD  trong thiết kế đồ mộc gia dụng chương 1+2
Hình 2 21: Bản vẽ mặt đứng tủ sách (Trang 29)
Hình 2-22: Bản vẽ mặt đứng tủ áo - AutoCAD  trong thiết kế đồ mộc gia dụng chương 1+2
Hình 2 22: Bản vẽ mặt đứng tủ áo (Trang 32)
Hình 2-25: Hộp thoại [Array](sao chép dãy) - AutoCAD  trong thiết kế đồ mộc gia dụng chương 1+2
Hình 2 25: Hộp thoại [Array](sao chép dãy) (Trang 34)
Hình 2-30: Vẽ hình chữ nhật 5 - AutoCAD  trong thiết kế đồ mộc gia dụng chương 1+2
Hình 2 30: Vẽ hình chữ nhật 5 (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w