Hiện nay để giảm tối thiểu thời gian, đơn giản hoá và tiến dần đến tự động hóa công tác thiết kế quy trình công nghệ gia công cơ khí thì việc nghiên cứu tạo ra một thư viện đưa ra cơ sở
Trang 1LuËn v¨n Th¹c sü
Bé m«n CNCTM
NguyÔn Thµnh Trung 1 Tr-êng §H B¸ch khoa
Hµ Néi
LỜI CAM ĐOAN
Luận văn thạc sỹ: “Xây dựng phần mềm để tính toán thiết kế đồ gá gia công cắt
gọt trong sản xuất hàng loạt” được hoàn thành bởi tác giả Nguyễn Thành Trung,
học viên cao lớp Cao học Chế tạo máy, khóa 2009-2011, Viện Cơ khí-Trường Đại
học Bách khoa Hà Nội
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, kết quả nêu trong
luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ công
trình nào khác
Hà Nội, ngày 26 tháng 07 năm 2011
Tác giả luận văn
Nguyễn Thành Trung
Trang 2Tôi xin được bày tỏ sự cảm ơn chân thành tới thầy giáo hướng dẫn
PGS.TS.Trần Xuân Việt Những gợi ý và giúp đỡ lựa chọn đề tài luận văn tốt
nghiệp, sự hướng dẫn tận tình, ủng hộ thường xuyên cũng như sự động viên của
thầy trong quá trình thực hiện là cơ sở để tôi hoàn thành hoàn thành luận văn này
Bên cạnh đó thầy cũng đã đưa ra những đánh giá tổng kết sâu sắc và gợi mở hướng
phát triển của đề tài nghiên cứu trong tương lai cho tôi
Tôi cũng chân thành gửi lời cảm ơn tới tất cả các thầy, cô giáo đã tham gia giảng
dạy tất cả các môn học của chương trình cao học Các thầy, cô đã cung cấp cho tôi
tất cả những kiến thức cần thiết để làm nên tảng cho tôi có thể hoàn thành tốt nội
dung của luận văn tốt nghiệp này
Tác giả xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn và giúp đỡ rất tận tình của
PGS.TS.Trần Xuân Việt và các thầy, cô trong bộ môn Công nghệ Chế tạo
máy-Viện Cơ khí- Trường Đại học Bách khoa Hà Nội đã giúp đỡ tác giả hoàn thành luận
văn này
Cuối cùng, tôi muốn gửi lời cảm ơn đặc biệt tới những người thân trong gia đình,
bạn bè và đồng nghiệp bởi sự quan tâm, động viên và ủng hộ nhiệt tình của họ đối
với tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài này
Trong suốt quá trình thực hiện luận văn không thể tránh khỏi những sai sót, tác
giả rất mong những ý kiến đóng góp, phê bình của các thầy cô và các bạn đồng
nghiệp
Hà Nội, Tháng 07 năm 2011
Trang 3
LuËn v¨n Th¹c sü
Bé m«n CNCTM NguyÔn Thµnh Trung 3 Tr-êng §H B¸ch khoa Hµ Néi Nguyễn Thành Trung MỤC LỤC Trang LỜI CAM ĐOAN 1
LỜI CẢM ƠN 2
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 5
HỆ THỐNG DANH MỤC CÁC BẢNG 6
HỆ THỐNG DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ 6
MỞ ĐẦU 7
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ TẠO LẬP VÀ ỨNG DỤNG CÁC PHẦN MỀM MÁY TÍNH TRONG CƠ KHÍ 9
CHƯƠNG II THIẾT KẾ ĐỒ GÁ GIA CÔNG CƠ KHÍ 12
2.1 Trang bị công nghệ cơ khí 12
2.1.1 Khái niệm 12
2.1.2 Trang bị công nghệ và quá trình sản xuất 12
2.2 Đồ gá 13
2.2.1 Công dụng của đồ gá 13
2.2.2 Cấu tạo chung của đồ gá 14
2.2.3 Yêu cầu đối với đồ gá 14
2.3 Vật liệu chế tạo các chi tiết cơ bản của đồ gá 15
2.4 Phân loại đồ gá 17
2.4.1 Phân loại theo nhóm máy 18
2.4.2 Phân loại theo mức độ chuyên môn hoá 18
2.5 Thiết kế đồ gá 20
2.5.1 Phương pháp thiết kế đồ gá 20
2.5.2 Tài liệu ban đầu về thiết kế đồ gá 21
2.5.3 Thiết kế quy trình công nghệ: 21
2.5.4 Thiết kế đồ gá 22
2.5.5 Những tính toán cần thiết khi thiết kế đồ gá 23
CHƯƠNG III PHÂN TÍCH CƠ SỞ DỮ LIỆU VÀ LỰA CHỌN PHẦN MỀM ỨNG DỤNG ĐỂ XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU THIẾT KẾ ĐỒ GÁ 26
3.1 Dữ liệu cần thiết: 27
3.1.1 Dữ liệu hình ảnh 27
3.1.2 Dữ liệu chung 29
3.2 Phân tích cơ sở dữ liệu 29
3.2.1.Phân tích và lựa chọn dữ liệu hình ảnh 29
3.2.1.Phân tích và lựa chọn dữ liệu các thông số: 31
Trang 4LuËn v¨n Th¹c sü
Bé m«n CNCTM NguyÔn Thµnh Trung 4 Tr-êng §H B¸ch khoa Hµ Néi 3.3.Chọn phần mềm để xây dựng cơ sở dữ liệu: 32
CHƯƠNG IV PHÂN NHÓM CÁC CHI TIẾT CỦA ĐỒ GÁ GIA CÔNG CƠ KHÍ 42 4.1 Chi tiết và cơ cấu định vị 42
4.1.1 Chuẩn là mặt phẳng: 42
4.1.2.Chuẩn là mặt trụ ngoài 42
4.1.3.Chuẩn là mặt trụ trong 42
4.1.4 Chuẩn là 2 lỗ tâm 43
4.2.Nhóm các chi tiết và cơ cấu kẹp chặt 43
4.2.1 Chi tiết và cơ cấu sinh lực 43
4.2.2 Chi tiết, cơ cấu truyền lực 43
4.3 Nhóm các chi tiết dẫn hướng, so dao 44
4.3.1.Đồ gá phay 44
4.3.2.Đồ gá khoan 44
CHƯƠNG V XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU 3D BẰNG SOLIDWORKS SỬ DỤNG TIỆN ÍCH DESIGN TABLE 45
5.1 Xây dựng sơ đồ khối, cấu trúc cây menu cho các chi tiết đồ gá thông dụng trong gia công cơ khí 45
5.1.1 Chi tiết và cơ cấu định vị 45
5.1.2.Chi tiết và cơ cấu kẹp chặt 47
5.1.3.Chi tiết dẫn hướng, so dao trên đồ gá gia công 49
5.2 Lập bộ ảnh cấu tạo cho các chi tiết đồ gá thông dụng trong gia công cơ khí 49
5.2.1 Chi tiết và cơ cấu định vị 49
5.2.2.Chi tiết và cơ cấu kẹp chặt 61
5.2.3.Chi tiết dẫn hướng, so dao : 81
CHƯƠNG VI: XÂY DỰNG GIAO DIỆN PHẦN MỀM VÀ KẾT NỐI CSDL VỚI PHẦN MỀM 85
6.1.Kỹ thuật lập trình API: 85
6.2 Tổng quan về lập trình API của SolidWorks: 86
6.3 Kết nối với SolidWorks: 87
6.4 Thao tác với thư viện chi tiết 89
6.4.1 Cấu trúc dữ liệu: 90
6.4.2 Giải thuật : 92
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO 98
PHỤ LỤC 99
Trang 5ĐVSXCK : Đơn vị sản xuất cơ khí
CAD :Computer Aided Design
VB :Visual Basic
API :Application Programming Interface
VBA :Visual Basic for Applications
Trang 6LuËn v¨n Th¹c sü
Bé m«n CNCTM NguyÔn Thµnh Trung 6 Tr-êng §H B¸ch khoa Hµ Néi HỆ THỐNG DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1 Vật liệu chế tạo các chi tiết thông dụng của đồ gá 17
Bảng 2.2 Lượng mòn đơn vị của một số đồ định vị 24
Bảng 3.1 Dữ liệu về kích thước của chốt trụ và chốt trám 29
Bảng 5.1 Ảnh chi tiết và cơ cấu định vị 61
Bảng 5.2 Ảnh các chi tiết sinh lực 65
Bảng 5.3 chi tiết, cơ cấu truyền lực 80
Bảng 5.4 Chi tiết dẫn hướng, so dao 84
HỆ THỐNG DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 2.1 Quá trình chuẩn bị công nghệ gia công cơ khí 22
Hình 3.1 Hình biểu diễn chi tiết chốt trám 2D 27
Hình 3.2 Hình biểu diễn chi tiết chốt trám 3D 28
Hình 3.3.Lựa chọn cơ sở dữ liệu 2D 30
Hình 3.4 Lựa chọn cơ sở dữ liệu 3D 31
Hình 3.5 Tổng hợp lựa chọn cơ sở dữ liệu cho phần mềm 32
Hình 3.6 Sản phẩm 3D thực hiện bằng ngôn ngữ AutoLisp 36
Hình 3.7 Xây dựng phiến tỳ trong SolidWorks 38
Hình 3.8 Sử dụng công cụ Design Table trong SolidWorks 39
Hình 3.9.Nhập các thông số của chi tiết vào bảng Excel 40
Hình 3.10 Kết quả sau khi hoàn thành 40
Hình 5.2.Chi tiết và cơ cấu sinh lực ở đồ gá gia công 47
Hình 5.3.Chi tiết và cơ cấu truyền lực ở đồ gá gia công 49
Hình 5.4.Chi tiết dẫn hướng, so dao trên đồ gá gia công phay, khoan 49
Hình 6.1 – Giao diện lựa chọn chi tiết tiêu chuẩn 90
Hình 6.2 – Giải thuật tổng quát 93
Hình 6.3 – Giải thuật lưu dữ liệu 96
Trang 7hiện đại hoá Các công ty, doanh nghiệp và các đơn vị sản xuất cơ khí (ĐVSXCK)
chịu sức ép ngày càng gia tăng của thị trường cạnh tranh Các ĐVSXCK muốn tồn
tại và phát triển bắt buộc phải thực hiện các chiến lược nâng cao năng suất, hạ giá
thành sản phẩm cũng như đảm bảo chất lượng sản phẩm theo yêu cầu ngày càng cao
của người tiêu dùng Trong các chiến lược đó, song song với việc trang bị các thiết
bị hiện đại với công nghệ gia công tiên tiến và việc giảm tối thiểu thời gian, thì việc
tiến dần đến tự động hóa công tác thiết kế quy trình công nghệ và trang bị công
nghệ gia công cơ khí là yêu cầu rất cần thiết và bắt buộc trong quá trình sản xuất
Công tác thiết kế quy trình công nghệ gia công cơ khí trên máy vi tính hiện
nay ở nước ta còn khá mới Chưa có một thư viện thay đổi được kích thước cụ thể
trợ giúp cho công tác thiết kế Hiện nay để giảm tối thiểu thời gian, đơn giản hoá và
tiến dần đến tự động hóa công tác thiết kế quy trình công nghệ gia công cơ khí thì
việc nghiên cứu tạo ra một thư viện đưa ra cơ sở dữ liệu (CSDL) phục vụ cho công
tác thiết kế quy trình công nghệ gia công cơ khí với sự ứng dụng công nghệ thông
tin và công nghệ cơ khí là nhu cầu cấp thiết
Vậy nên, cuốn luận văn “Xây dựng phần mềm để tính toán thiết kế đồ gá gia
công cắt gọt trong sản xuất hàng loạt” nghiên cứu cách khắc phục hiện trạng đó
Với thời gian có hạn, luận văn tập trung vào xây dựng cơ sở dữ liệu và truy cập máy
tính về: " Các chi tiết thông dụng của đồ gá gia công cơ khí" Cụ thể là:
- Xây dựng CSDL 3D cho các chi tiết đồ gá gia công cơ khí thông dụng
- Xây dựng CSDL một số máy gia công trong cơ khí với các thông số chính
của máy
Trang 8LuËn v¨n Th¹c sü
Bé m«n CNCTM
NguyÔn Thµnh Trung 8 Tr-êng §H B¸ch khoa
Hµ Néi
Phần mềm có giao diện tiếng Việt giúp người dùng tra cứu và sử dụng nhanh,
tiện dụng trong quá trình thiết kế Góp phần giảm thiểu thời gian, đơn giản hoá công
tác thiết kế qui trình công nghệ và trang bị công nghệ gia công cơ khí
Nội dung của luận văn được trình bày thành các chương như sau:
Chương I: Tổng quan về tạo lập và ứng dụng các phần mềm máy tính trong cơ khí
Chương II : Thiết kế đồ gá gia công cơ khí
Chương III : Phân tích cơ sở dữ liệu và lựa chọn phần mềm ứng dụng để xây dựng
cơ sở dữ liệu thiết kế đồ gá
Chương IV: Phân nhóm các chi tiết của đồ gá gia công cơ khí
Chương V : Xây dựng cơ sở dữ liệu 3d bằng solidworks sử dụng tiện ích Design
Table
Chương VI: Xây dựng giao diện phần mềm và kết nối CSDL với phần mềm
Trang 9LuËn v¨n Th¹c sü
Bé m«n CNCTM
NguyÔn Thµnh Trung 9 Tr-êng §H B¸ch khoa
Hµ Néi
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ TẠO LẬP VÀ ỨNG DỤNG CÁC
PHẦN MỀM MÁY TÍNH TRONG CƠ KHÍ Ngày nay, với sự phát triển vượt bậc của ngành công nghệ thông tin, hầu hết
các công ty xí nghiệp đều trang bị cho lực lượng kĩ sư thiết kế của mình về máy tính
và phần mềm thiết kế chuyên dụng Đồng thời ta cũng thấy một xu hướng phổ biến
không chỉ trong nước mà cả trên thế giới đó là việc sử dụng các phần mềm 3D để
phục vụ công việc thiết kế, chế tạo Bởi nó mang lại cho người dùng tính trực
quan-dễ quan sát, điều chỉnh, ngoài ra nhờ những thành tựu to lớn trong các lĩnh vực máy
tính, toán học, đồ họa… Những công cụ phần mềm này ngày càng đóng góp lớn để
giảm bớt thời gian tính toán từ ý tưởng đến khi đưa vào sản xuất ra sản phẩm, đồng
thời tối ưu hóa các quá trình này
Trên thị trường hiện nay có rất nhiều phần mềm 3D của các hãng khác nhau
như:
- CATIA là hệ thống CAD/CAM/CAE 3D hoàn chỉnh và rất mạnh hiện nay,
do hãng Dassault Systems phát triển CATIA có khả năng giải quyết hàng loạt các
bài toán lớn trong nhiều lĩnh vực khác nhau như: xây dựng, cơ khí, tự động hóa,
công nghiệp ô tô, tàu thủy và cao hơn là công nghiệp hàng không Nó giải quyết
công việc một cách triệt để, từ khâu thiết kế mô hình CAD (Computer Aided
Design), đến khâu sản xuất dưa trên cơ sở CAM (Computer Aided Manufacturing),
khả năng phân tích tính toán, tối ưu hóa lời giải dựa trên chức năng CAE(Computer
Aid Engineering) của phần mềm CATIA
- Unigraphics NX được phát triển bởi Siemens PLM Software của tập đoàn
Siemens Unigraphics NX6 là một tổng thể các giải pháp CAD/CAM/CAE linh
hoạt, tối ưu, đồng bộ, mạnh mẽ Thêm vào việc mua đứt I-DEAS (một trong tứ đại
CAD/CAM) … giúp cho unigraphics NX từ một phần mền sinh sau đẻ muộn đó
vươn lên thành đại gia số một trong lĩnh vực CAD/CAM
- Solidworks: Đây là một trong những sản phẩm nổi tiếng của hãng Dassault
systems, bên cạnh một sản phẩm nổi tiếng khác của hãng này là Catia
Trang 10LuËn v¨n Th¹c sü
Bé m«n CNCTM
NguyÔn Thµnh Trung 10 Tr-êng §H B¸ch
khoa Hµ Néi
Phần mềm này có ưu điểm là giao diện đẹp, thân thiện, khả năng thiết kế nhanh hơn
các phần mềm khác rất nhiều nhờ vào sự xắp xếp và bố trí các toolbar một cách có
hệ thống và hợp lý Phần mềm này không có nhiều modul như Catia hay
unigraphics vốn là những phần mềm lớn thiết kế trong nhiều lĩnh vực như ô tô, hàng
không, điện tử, … Solidworks chủ yếu được dựng trong cơ khí chính xác, điện tử, ô
tô, thiết kế cơ khí, tạo khuôn, thiết kế kim loại tấm…
…
Nói chung, tuy SolidWorks là một phần mềm hạng trung nhưng hiện nay trong
chương trình đào tạo cũng như sản xuất vừa và nhỏ nó đang được sử dụng khá rộng
rãi
Bên cạnh đó, một trong những xu hướng đã, đang và sẽ còn được phát triển rất
mạnh trong tương lai đó là ngành tự động hóa Trong đó có thể nói tự động hóa quá
trình thiết kế là một trong những quá trình khó và phức tạp nhất Ở nước ta, chúng
ta chưa có đủ nhân lực để đầu tư xây dựng và phát triển phần mềm thiết kế lớn, vì
nhu cầu thực tế nên nhiều đơn vị thiết kế và đào tạo đã tự xây dựng các phần mềm
tự động hoá thiết kế phục vụ cho mình Một trong số đó là Viện cơ khí năng lượng
và mỏ đã nghiên cứu xây dựng bộ phần mềm công cụ tự động xử lý các chi tiết máy
thông dụng, phục vụ công tác thiết kế và chế tạo các sản phẩm cơ khí; các kĩ sư của
Khataco Khánh hoà cũng đã xây dựng tự động vẽ các chi tiết máy được tích hợp
trên phần mềm AutoCAD, chương trình được xây dựng bằng ngôn ngữ AutoLISP;
thư viện các chi tiết cơ khí do tiến sĩ Nguyễn Hữu Lộc xây dựng, được viết bằng
ngôn ngữ AutoLISP và được tích hợp trên phầm mềm AutoCAD , Công ty phần
mềm tự động thiết kế (CADPro)…cũng đã có những phần mềm thương mại tự động
hoá thiết kế, tuy nhiên chưa được ứng dụng rộng rãi do giá thành còn khá cao
Xuất phát từ nhận thức trên và do giới hạn về thời gian giành để thực hiện 1
luận văn thạc sỹ, nội dung của luận văn này có trọng tâm là nghiên cứu ứng dụng
các phần mềm SolidWorks2011, Visual Basic 2008 để tạo lập hệ cơ sở dữ liệu
Trang 11LuËn v¨n Th¹c sü
Bé m«n CNCTM
NguyÔn Thµnh Trung 11 Tr-êng §H B¸ch
khoa Hµ Néi
(CSDL) và chương trình máy tính để xác định cơ cấu định vị, kẹp chặt phôi trên đồ
gá gia công cơ khí – góp phần tạo lập phần mềm thiết kế đồ gá trên máy tính
Trang 12LuËn v¨n Th¹c sü
Bé m«n CNCTM
NguyÔn Thµnh Trung 12 Tr-êng §H B¸ch
khoa Hµ Néi
CHƯƠNG II THIẾT KẾ ĐỒ GÁ GIA CÔNG CƠ KHÍ
2.1 Trang bị công nghệ cơ khí
2.1.1 Khái niệm
Trong quá trình sản suất của ngành chế tạo máy, toàn bộ các phụ tùng kèm
theo máy gia công để giúp cho máy đó thực hiện hiệu quả quá trình gia công các đối
tượng sản xuất đều được gọi là các trang thiết bị công nghệ
Như vậy trang bị công nghệ nói chung bao gồm các loại đồ gá trên máy cắt,
đồ gá lắp ráp, đồ gá đo lường, các dụng cụ cắt, các dụng cụ phụ, các cơ cấu cấp
phôi, tháo phôi, các loại khuôn đúc, rèn dập, ép…
Việc thiết kế toàn bộ các trang thiết bị công nghệ sản xuất một loại sản
phẩm có thể chiếm tới 80-90% khối lượng lao động trong công tác chuẩn bị sản
xuất Giá thành chế tạo thiết bị công nghệ chiếm tới 15-20% giá thành các thiết bị
Do đó muốn đạt được hiệu quả kinh tế cao, thì việc nghiên cứu các phương pháp
cho trang bị cho sản xuất là điều rất quan trong và cần thiết
2.1.2 Trang bị công nghệ và quá trình sản xuất
Hiệu quả kinh tế của việc trang bị công nghệ phụ thuộc rất nhiều vào dạng sản
xuất và tính chất sản xuất của một nhà máy
Sản xuất hàng khối và hàng loạt lớn thường dùng các trang bị công nghệ
hiện đại hơn so với sản xuất nhỏ và vừa Mặc dù các trang bị công nghệ hiện đại
đều khá đắt tiền nhưng chúng được hoàn vốn nhanh chóng do thu từ lợi nhuận của
các chi tiết gia công
Tuy nhiên, việc sử dụng trang bị công nghệ chuyên dùng hiện đại cho sản
xuất hàng loạt nhỏ và vừa sẽ gặp nhiều bất lợi về kinh tế vì đặc điểm của các đối
tượng gia công luôn luôn thay đổi, chưa kịp hoàn vốn chúng đã bị bỏ đi trước khi
chúng hao mòn
Trang 13LuËn v¨n Th¹c sü
Bé m«n CNCTM
NguyÔn Thµnh Trung 13 Tr-êng §H B¸ch
khoa Hµ Néi
Vì vậy trang bị cho sản xuất nhỏ và vừa phải tìm các phương pháp kéo dài
thời gian sử dụng trang thiết bị công nghệ trong tình trạng các chi tiết gia công tồn
tại tương đối ngắn trong sản xuất Phương pháp cơ bản để giải quyết vấn đề đó là
cách thiết bị công nghệ phải hoàn toàn hoặc một phần được lặp đi lặp lại trong gia
công chi tiết khác, tức là phải có khả năng điều chỉnh được Các vấn đề đó giải
quyết bằng các tiêu chuẩn hoá các trang thiết bị công nghệ, trên cơ sở phân loại các
chi tiết và các bộ phận chủ yếu của trang thiết bị công nghệ và điển hình hoá quá
trình công nghệ chế tạo chúng
2.2 Đồ gá
2.2.1 Công dụng của đồ gá
Đồ gá có một số công dụng sau:
Nâng cao năng suất và độ chính xác gia công vì vị trí của chi tiết so với máy,
dao được xác định bằng các đồ gá, không phải rà gá mất nhiều thời gian Độ chính
xác gia công được đảm bảo nhờ phương án chọn chuẩn, độ chính xác của đồ gá và
đặc biệt không phụ thuộc vào tay nghề người công nhân Vị trí của dao so với đồ
định vị (quyết định kích thước gia công) đã được điều chỉnh sẵn
- Mở rộng khả năng công nghệ của thiết bị: nhờ đồ gá và một số máy có thể
đảm nhận công việc của máy khác cùng loại: ví dụ như có thể mài trên máy tiện, có
thể tiện trên máy phay hoặc phay trên máy tiện…
- Đồ gá giúp cho việc gia công nguyên công khó, nếu không có đồ gá thì
không thể gia công được
Ví dụ: khoan lỗ nghiêng trên mặt trụ Đồ gá phân độ để phay bánh răng, gia
công nhiều lỗ…
- Giảm nhẹ sự căng thẳng và cải thiện điều kiện làm việc của công nhân; tháo
gỡ khó khăn trong việc tuyển dụng thợ bậc cao
- Nhờ những tác dụng trên mà việc sử dụng đồ gá đúng loại, đúng lúc, sẽ
mang lại hiệu quả kinh tế cao
Trang 14LuËn v¨n Th¹c sü
Bé m«n CNCTM
NguyÔn Thµnh Trung 14 Tr-êng §H B¸ch
khoa Hµ Néi
2.2.2 Cấu tạo chung của đồ gá
Đồ gá được cấu tạo bao gồm các bộ phận cơ bản sau:
- Cơ cấu định vị
- Cơ cấu kẹp chặt
- Các cơ cấu truyền lực từ nơi tác động đến vị trí kẹp chặt
- Các cơ cấu dẫn hướng dụng cụ cắt như: phiến dẫn, bạc dẫn, then dẫn,
dưỡng so dao
- Các cơ cấu quay và phân độ
- Thân đồ gá và đế đồ gá để lắp ráp các bộ phận trên tạo thành bộ đồ gá
hoàn chỉnh
- Cơ cấu định vị và kẹp chặt đồ gá vào máy cắt kim loại
2.2.3 Yêu cầu đối với đồ gá
Đồ gá trên máy cắt kim loại phải đáp ứng những yêu cầu sau :
- Kết cấu phải phù hợp với công dụng Nếu đồ gá chỉ có công dụng là mở rộng
khả năng công nghệ của máy thì kết cấu của đồ gá phải chọn sao cho giá thành là rẻ
nhất Nếu đồ gá được dùng cho năng suất lao động thì kết cấu của đồ gá phải giải
quyết được việc gá đặt và tháo phôi nhanh Đồ gá chuyên dùng phải có kết cấu đơn
giản tới mức tối đa Tuy nhiên, trong mọi trường hợp hiệu quả kinh tế vẫn chỉ là chỉ
tiêu để lựa chọn phương án kết cấu cho đồ gá
- Đảm bảo được độ chính xác khi gia công đã cho Sai số khi gia công chi tiết
trên dồ gá phụ thuộc vào nhiều yếu tố trong đó có đồ gá Người thiết kế đồ gá phải
hiểu được sai số đồ gá sẽ ảnh hưởng đến sai số gia công chi tiết Cần khống chế các
sai số của đồ gá và các sai số liên quan ở mức cho phép để đảm bảo độ chính xác
yêu cầu của chi tiết gia công
- Sử dụng thuận tiện và an toàn khi làm việc Để sử dụng thuận tiện, đồ gá
phải đảm bảo cho việc gá đặt và tháo chi tiết gia công nhanh, dễ dàng làm sạch phoi
trên đồ gá và gá đặt đồ gá trên máy phải đơn giản
Trang 15LuËn v¨n Th¹c sü
Bé m«n CNCTM
NguyÔn Thµnh Trung 15 Tr-êng §H B¸ch
khoa Hµ Néi
2.3 Vật liệu chế tạo các chi tiết cơ bản của đồ gá
Vật liệu chế tạo các chi tiết đồ gá phụ thuộc vào chức năng và điều kiện làm việc
của chúng Bảng 2.1 sau liệt kê một số loại vật liệu chế tạo các chi tiết cơ bản của
đồ gá
Tên vật liệu Ký hiệu
2 Bulông đầu trụ và điều khiển bản lề Thép cacbon 35
12 Bạc gối trục để truyền chuyển động nhanh Đồng bp-0-6-6-3
13 Bạc gối trục để truyền chuyển động nhẹ Gang xám 18-36
14 Bạc đệm lót ở ngõng trục đồ gá quay Thép cacbon 20
Trang 16LuËn v¨n Th¹c sü
Bé m«n CNCTM
NguyÔn Thµnh Trung 16 Tr-êng §H B¸ch
khoa Hµ Néi
Tên vật liệu Ký hiệu
18 Đai ốc sáu cạnh có mặt đầu, khớp cầu Thép cacbon 35
gang dẻo
CT3,30-6
21 Má thay đổi của ê tô và gối kẹp Thép cacbon 20
28 Vít kiểu đinh vòng dùng cho khớp nối bản
Trang 17LuËn v¨n Th¹c sü
Bé m«n CNCTM
NguyÔn Thµnh Trung 17 Tr-êng §H B¸ch
khoa Hµ Néi
Tên vật liệu Ký hiệu
42 Lò xo xoắn ruột gà (dây thép tròn) Thép cacbon lò xo 65r
44 Chốt trƣợt để định vị đồ gá trên máy Thép cacbon 20
48 Vòng đệm kiểu khớp cầu tháo lắp nhanh
và kiểu bản lề
Thép cacbon dụng cụ…
Trang 18LuËn v¨n Th¹c sü
Bé m«n CNCTM
NguyÔn Thµnh Trung 18 Tr-êng §H B¸ch
khoa Hµ Néi
Đồ gá gia công cơ khí được phân loại theo một số quan điểm sau: Phân loại
theo nhóm máy, phân loại theo mức độ chuyên môn hóa…
2.4.1 Phân loại theo nhóm máy
Cách phân loại này là dựa trên cơ sở kiểu loại máy gia công như sau:
Đồ gá trên máy tiện
Đồ gá trên máy phay
Đồ gá trên máy bào
Đồ gá trên máy mài
Đồ gá trên máy khoan
Đồ gá trên máy doa
Đồ gá trên máy chuốt
Đồ gá trên máy gia công bánh răng
2.4.2 Phân loại theo mức độ chuyên môn hoá
Đồ gá gia công cơ khí còn được phân loại theo mức độ chuyên môn hóa (tính
chất chuyên dụng)
2.4.2.1 Đồ gá vạn năng thông dụng
Đồ gá vạn năng thông dụng còn có thể gọi là đồ gá vạn năng không điều
chỉnh Khi sử dụng đồ gá vạn năng thông dụng không cần phải lắp bổ xung thêm
các chi tiết và bộ phận khác vào đồ gá Loại đồ gá này được dùng để định vị và kẹp
chặt các chi tiết có kích thước và hình dạng khác nhau trong sản xuất đơn chiếc và
hàng loạt nhỏ Các đồ gá vạn năng thông dụng thường được chế tạo như loại thiết bị
phụ kèm theo máy của nhà chế tạo máy công cụ Ví dụ: mâm cặp vạn năng, êtô vạn
năng, đầu phân độ vạn năng
2.4.2.2 Đồ gá vạn năng điều chỉnh
Đồ gá này gồm có bộ phận cố định và bộ phận thay đổi Bộ phận cố định là
phần cơ sở dùng cho mọi chi tiết gia công khác nhau Bộ phận thay đổi là những chi
tiết của đồ gá được dùng tuỳ theo hình dạng và kích thước của chi tiết gia công
Trang 192.4.2.3 Đồ gá chuyên môn hoá điều chỉnh
Đồ gá này dùng để định vị và kẹp chặt nhóm các chi tiết có kích thước, có kết
cấu công nghệ gần như nhau, phương pháp gia công và đặc tính của bề mặt định vị
tương tự nhau
Đồ gá chuyên môn hoá điều chỉnh chỉ gồm hai bộ phận: bộ phận vạn năng và
bộ phận thay thế Bộ phận vạn năng thường thường không thay đổi và gồm: thân đồ
gá, truyền dẫn Bộ phận thay thế gồm các chi tiết thay thế được chế tạo thích hợp
với hình dáng, kích thước của nhóm chi tiết gia công trên đồ gá
Trên đồ gá chuyên môn hoá điều chỉnh có thể điều chỉnh các chi tiết định vị để
gá đặt các chi tiết cùng kiểu nhưng có kích thước khác nhau Việc sử dụng các chi
tiết thay thế sẽ mở rộng khả năng công nghệ của đồ gá, giảm số lượng các đồ gá
chuyên dùng, do đó rút ngắn thời gian chuẩn bị sản xuất khi chuyển sang loại sản
phẩm mới Đồ gá chuyên môn hoá được dùng phổ biến trong sản xuất hàng khối và
hàng loạt lớn
2.4.2.4 Đồ gá chuyên dùng
Đồ gá chuyên dùng la loại đồ gá chỉ thực hiện được một nguyên công của một
chi tiết cụ thể nào đó Khi thay đổi đối tượng sản xuất, loại này không dùng được
Đồ gá chuyên dùng có ưu điểm là với một lần điều chỉnh máy có thể gia
công tất cả các chi tiết trong lô sản phẩm đạt được độ chính xác đã cho Do đó có
thể nâng cao năng xuất lao động, giảm thời gian phụ và sức lao động của công
nhân Ưu điểm này càng thể hiện rõ trong sản xuất hàng loạt lớn và hàng khối
Tuy nhiên, trong sản xuất đơn chiếc và hàng loạt nhỏ, sử dụng đồ gá chuyên
dùng sẽ không kinh tế vì chi phí cho thiết kế chế tạo đồ gá làm cho giá thành sản
phẩm cao, không rút ngắn được thời gian chuẩn bị sản xuất
Trang 20Đồ gá tổ hợp là đồ gá được tổ hợp lại từ những chi tiết và bộ phận tiêu chuẩn
hoá đã được chế tạo sẵn và được dùng lại nhiều lần để gá đặt nhiều loại, cỡ chi tiết
khác nhau Đồ gá này được dùng trong sản xuất đơn chiếc, hàng loạt nhỏ, hàng loạt
lớn và hàng khối So với các đồ gá vạn năng và đồ gá chuyên dùng, sử dụng đồ gá
tổ hợp có hiệu quả kinh tế rất cao vì chi phí về thiết kế và chế tạo đồ gá này cho sản
phẩm cụ thể tương đối thấp, rút ngắn được thời gian chuẩn bị sản xuất khi chuyển
sang sản xuất hàng loạt sản phẩm mới Ở loại đồ gá này phải tạo lập bộ linh kiện
tiêu chuẩn của đồ gá: Bộ linh kiện tiêu chuẩn này có thể bao gồm vài nghìn linh
kiện
2.5 Thiết kế đồ gá
2.5.1 Phương pháp thiết kế đồ gá
Ngày nay, sản phẩm cơ khí rất đa dạng và thay đổi liên tục về kết cấu Trong
sản xuất song song tồn tại nhiều loại hình khác nhau gồm: sản xuất hàng loạt lớn,
loạt vừa, loạt nhỏ và đơn chiếc, trong đó sản xuất loạt nhỏ chiếm tỷ lệ khá lớn Để
đáp ứng với mọi loại hình sản xuất, đồ gá cần định hướng phát triển như sau:
- Tiêu chuẩn hoá kết cấu của từng chi tiết, từng cụm chi tiết để có thể dễ
dàng lắp thành đồ gá; nghĩa là phải tạo lập bộ linh kiện đồ gá tiêu chuẩn
- Dùng các phương tiện tác dụng nhanh như: dầu ép, khí nén, điện tử, điện
cơ, chân không
- Tự động hoá khâu gá đặt để nâng cao năng suất và phù hợp với các thiết bị
tự động
- Có thể dùng đồ gá điều chỉnh để gia công nhóm chi tiết nếu cần
Tuỳ theo loại hình sản xuất mà mức độ ứng dụng của đồ gá gia công có khác
nhau
Sản xuất hàng loạt lớn và hàng khối thì yêu cầu chính là năng suất vì vậy cần
cơ khí hoá và bán tự động đồ gá nhằm nâng cao năng suất đồng thời nâng cao độ
Trang 21LuËn v¨n Th¹c sü
Bé m«n CNCTM
NguyÔn Thµnh Trung 21 Tr-êng §H B¸ch
khoa Hµ Néi
chính xác gia công Ở đây sử dụng rộng rãi các phương tiện tác dụng nhanh, đồ gá
nhiều vị trí, phân độ kẹp chặt tự động nhanh
Sản xuất loạt vừa cần cơ khí hoá vừa cần bán tự động hoá đồ gá, sử dụng
cơ cấu tác dụng nhanh
Sản xuất loạt nhỏ và đơn chiếc cần sử dụng loại đồ gá tháo lắp nhanh trên
cơ sở các chi tiết và bộ phận tiêu chuẩn hoá Đồng thời cơ khí hoá việc kẹp chặt để
giảm nhẹ sức lao động của công nhân Ngoài ra cũng nên dùng đồ gá điều chỉnh gia
công nhóm để nâng cao tính hàng loạt trong sản xuất
2.5.2 Tài liệu ban đầu về thiết kế đồ gá
1 Bản vẽ chi tiết gia công với đầy đủ kích thước, và các điều kiện kỹ thuật
2 Sơ đồ nguyên công(Sơ đồ gá đặt) đang thiết kế đồ gá với kích thước, dung
sai độ bóng, lượng dư và phương pháp định vị kẹp chặt, bước tiến dao, vận tốc cắt
3 Sản lượng hàng năm (chiếc/năm)
4 Các sổ tay công nghệ, sổ tay tiêu chuẩn đồ gá và kết cấu đồ gá…
2.5.3 Thiết kế quy trình công nghệ:
Thiết kế quy trình công nghệ chế tạo chi tiết cơ khí phù hợp với quy mô và
điều kiện sản xuất là công việc rất phức tạp, tốn nhiều thời gian và công sức (hình
2), hiện nay chủ yếu thực hiện thủ công và chịu ảnh hưởng cá nhân người chuẩn bị
công nghệ Chuẩn bị công nghệ có trợ giúp máy tính (CAPP: Computer Aided
Process Planning) là giải pháp cần được nghiên cứu, tạo lập hoặc tiếp cận ứng dụng
Trong nội dung chuẩn bị công nghệ cho sản xuất có nôi dung thiết kế đồ gá gia
công cơ khí
Trang 22Khi thiết kế đồ gá phải qua 4 bước cơ bản sau:
Bước 1: Thiết kế nguyên lý
Dựa trên phương án định vị và kẹp chặt đã có ở sơ đồ nguyên công, người
thiết kế vẽ phác sơ đồ nguyên lý của đồ gá như: cơ cấu định vị, cơ cấu kẹp chặt, cơ
cấu dẫn hướng, thân đồ gá, bộ phận định vị và kẹp chặt đồ gá vào máy gia công …
thể hiện ở vài hình chiếu cơ bản 2D
Bước 2: Thiết kế kết cấu cụ thể (bản vẽ lắp)
Sau khi tham khảo các chi tiết tiêu chuẩn, bộ phận tiêu chuẩn, người thiết kế
tiến hành xây dựng bản vẽ lắp Các chi tiết trong đồ gá hầu hết là chọn, riêng cơ cấu
kẹp chặt phải tính toán lực kẹp, chọn kết cấu và kiểm nghiệm sức bền
Bản vẽ này thường theo tỷ lệ 1:2, 1:1 hoặc 2:1 Trên bản vẽ ghi đầy đủ chế độ
lắp ghép cho các mối ghép quan trọng, cũng như yêu cầu về vị trí tương quan như:
độ không vuông góc, độ không song song, độ không đồng tâm… đối với các cơ cấu
quan trọng (cơ cấu định vị, cơ cấu dẫn hướng, cơ cấu so dao, cơ cấu xác định vị trí
đồ gá trên máy gia công…)
Số hình chiếu của bản vẽ có thể là một, hai, hoặc là ba sao cho thể hiện hết các
chi tiết của đồ gá thông thường vẽ hình chiếu ở vị trí gia công trước tiên, rồi vẽ tiếp
các hình chiếu khác Ngoài ra phải sử dụng thêm các mặt cắt phụ khi cần thiết
Một số kích thước cần ghi cụ thể là:
Trang 23+ Vị trí giữa cơ cấu định vị, cơ cấu dẫn hướng với bề mặt đáy đồ gá (mặt
đáy đồ gá là mặt chuẩn kiểm tra chung của đồ gá)
Đối với kích thước của chi tiết gia công không ghi dung sai thì kích thước
tương ứng của đồ gá có dung sai là ± 0.1 mm, và kích thước góc tương ứng lấy
dung sai là ± 0,10
Với kích thước của chi tiết gia công có dung sai thì kích thước tương ứng
của đồ gá có dung sai bằng 1/2 1/3 dung sai của kích thước chi tiết gia công (hoặc
xác định bằng tính toán)
Khi thực hiện bản vẽ này cần theo nguyên tắc từ trong ra bên ngoài, nghĩa là
vẽ chi tiết trước, rồi đến cơ cấu định vị, đến cơ cấu kẹp, đến thân đồ gá, rồi cơ cấu
dẫn hướng, so dao, cơ cấu định vị đồ gá lên máy gia công…
Bước 3: Vẽ tách chi tiết, từ bản vẽ lắp, vẽ tách chi tiết trên những bản vẽ
riêng, mỗi chi tiết thường thể hiện trên một khổ giấy A4, những chi tiết tiêu chuẩn
thì có thể không cần vẽ, những chi tiết không tiêu chuẩn phải vẽ đầy đủ hình chiếu,
ghi kích thước, nếu chi tiết nào không vẽ tách được chứng tỏ bản vẽ lắp còn thiếu
Bước 4: Hiệu chỉnh bản vẽ lắp
Trên cơ sở bản vẽ chi tiết của đồ gá, hiệu chỉnh lại bản vẽ lắp đồ gá cho chính
xác, cả về chi tiết lẫn vị trí tương quan của chúng
Khi đem cho phân xưởng chế tạo, cần có các bản vẽ chi tiết kèm theo bản
vẽ lắp để người công nghệ tham khảo gia công và dùng khi lắp ráp đồ gá
2.5.5 Những tính toán cần thiết khi thiết kế đồ gá
a)Tính sai số gá đặt:
Sai số này tính cho nguyên công đang thực hiện trên đồ gá, sử dụng công
thức:
Trang 24Bảng 2.2 Lượng mòn đơn vị của một số đồ định vị
[gđ]: sai số gá đặt cho phép ứng với kích thước cần đạt L:
[gđ]= (1/5…1/2)L
b)Tính toán lực kẹp cần thiết W
Tính toán lực kẹp do cơ cấu kẹp tạo ra W :
Cơ cấu kẹp phải tạo ra được giá trị lực kẹp theo yêu cầu là W Từ giá trị lực
kẹp do cơ cấu kẹp tạo ra để đảm bảo lực kẹp phôi theo yêu cầu W xác định các
Trang 25LuËn v¨n Th¹c sü
Bé m«n CNCTM
NguyÔn Thµnh Trung 25 Tr-êng §H B¸ch
khoa Hµ Néi
thông số cần thiết của cơ cấu kẹp, ví dụ như cơ cấu kẹp ren (dtb, góc nâng, bước
ren ) được xác định từ lực kẹp của ren Q
Trong đó: ct: Sai số chế tạo đồ gá, gd: Sai số gá đặt cho phép c: Sai số
chuẩn, k:Sai số kẹp, m: Sai số mòn, dc: Sai số lắp điều chỉnh đồ gá lên máy.1
(đc có thể lấy theo kinh nghiệm đc0,01mm)
Từ sai số chế tạo, lắp ráp đồ gá cho phép xác định điều kiện kỹ thuật của đồ
gá, trọng tâm là vị trí tương quan của các cơ cấu định vị, dẫn hướng, so dao so với
PGS.TS Lê Văn Tiến
Đồ gá cơ khí hóa và tự động hóa
Trang 26LuËn v¨n Th¹c sü
Bé m«n CNCTM
NguyÔn Thµnh Trung 26 Tr-êng §H B¸ch
khoa Hµ Néi
CHƯƠNG III PHÂN TÍCH CƠ SỞ DỮ LIỆU VÀ LỰA CHỌN PHẦN
MỀM ỨNG DỤNG ĐỂ XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU THIẾT KẾ ĐỒ GÁ
Theo định nghĩa trong ngành công nghệ thông tin thì : “Phần mềm máy tính
là một tập hợp các chương trình máy tính và các dữ liệu liên quan, có nhiệm vụ
cung cấp các chỉ lệnh giúp máy tính thực hiện các tác vụ yêu cầu.” Như vậy, khi
thiết kế một chương trình máy tính, ta phải thiết kế hai phần chính, đó là : Dữ liệu
và Giải thuật
CHƯƠNG TRÌNH = CẤU TRÚC DỮ LIỆU + GIẢI THUẬT
Khi đã có cấu trúc dữ liệu tốt, nắm vững thuật giải thì việc thể hiện chương trình
bằng ngôn ngữ cụ thể chỉ còn là vấn đề thời gian Khi chưa có cấu trúc dữ liệu mà
có thuật giải thì không thể lập phần mềm và ngược lại, không thể có phần mềm khi
có cấu trúc dữ liệu mà chưa có thuật giải Một chương trình máy tính chỉ được hoàn
Trang 27LuËn v¨n Th¹c sü
Bé m«n CNCTM
NguyÔn Thµnh Trung 27 Tr-êng §H B¸ch
khoa Hµ Néi
thiện khi có cấu trúc dữ liệu để lưu dữ liệu và thuật giải để thao tác với các dữ liệu
của bài toán Vì thế, thực chất của việc nghiên cứu phần mềm này là nghiên cứu cấu
trúc dữ liệu và giải thuật
Dữ liệu có thể là dữ liệu đưa vào (Input data), dữ liệu trung gian hoặc dữ liệu đưa
ra (output data) Việc xây dựng cấu trúc dữ liệu quyết định rất lớn đến chất lượng
cũng như công sức của người lập trình trong việc thiết kế, cài đặt chương trình
3.1 Dữ liệu cần thiết:
3.1.1 Dữ liệu hình ảnh
Ví dụ: ảnh 1 chi tiết trụ và chốt trám ( thuộc các chi tiết và cơ cấu định vị)
Hình 3.1 Hình biểu diễn chi tiết chốt trám 2D
(Vẽ bằng phần mềm AutoCAD)
Trang 29Bảng 3.1 Dữ liệu về kích thước của chốt trụ và chốt trám
3.2 Phân tích cơ sở dữ liệu
Dữ liệu ở hình 3.1 và 3.2 và bảng 3.1 bao gồm có hai dạng dữ liệu:
+ Dữ liệu về hình ảnh (dù là vẽ bằng phần mềm 2D hay 3D)
+ Dữ liệu về các thông số của chi tiết được tích hợp ở dạng bảng
3.2.1.Phân tích và lựa chọn dữ liệu hình ảnh
Như phân tích ở trên ta nhận thấy: với dữ liệu bằng hình ảnh ta có 2 hướng chính:
Trang 30Hình 3.3.Lựa chọn cơ sở dữ liệu 2D
- Phương án 1: CSDL hình ảnh tĩnh Là phương án đơn giản nhất, theo
phương án này ta sẽ sử dụng 1 chương trình lập trình như: C, C+, Visual Basic để
thiết kế giao diện Kết quả của phần mềm sau khi tra cứu có thể là 1 bảng dữ liệu
các thông số của chi tiết, và hình ảnh chụp hoặc scan của chi tiết đó (kích thước cố
Đây là 1 phương án giải quyết khá hay và hoàn thiện Theo phương pháp này
để xây dựng CSDL 2D kích thước động, người lập trình sẽ sử dụng ngôn ngữ lập
trình AutoLisp (List Processor)- là ngôn ngữ cho phép người dùng có thể mở rộng
các chức năng của AutoCad- để vẽ ra các hình vẽ mà ta mong muốn: Lập trình viên
sẽ sử dụng các câu lệnh trong ngôn ngữ AutoLisp để tiến hành vẽ từng đường nét
theo phương pháp tọa độ Sau khi lập trình hoàn thiện một hình ảnh, lập trình viên
phải tìm cách kết nối từ CSDL các thông số (xây dựng bằng MS Acess) sang để có
thể lấy ra được chi tiết có kích thước như mong muốn
Trang 31LuËn v¨n Th¹c sü
Bé m«n CNCTM
NguyÔn Thµnh Trung 31 Tr-êng §H B¸ch
khoa Hµ Néi
Một nhược điểm chính của phương pháp này là phải xử lý một khối lượng
thông tin lớn do vẽ theo phương pháp tọa độ chính vì vậy khi vẽ các chi tiết phức
tạp rất dễ nhầm lẫn và tốn thời gian
b) Cơ sở dữ liệu (CSDL) 3D:
Về ưu điểm của dạng dữ liệu này ta đã trình bày qua ở Chương I (Tính trực
quan, giảm bớt khoảng thời gian từ ý tưởng thiết kế đến sản xuất thực tế ) Bên
cạnh đó nếu xây dựng được CSDL 3D thì cũng dễ dàng chuyển nó sang 2D một
cách nhanh chóng
Hình 3.4 Lựa chọn cơ sở dữ liệu 3D
Trong 2 phương án nêu trên ta quyết định sử dụng phương án dùng phần mềm
3D để xây dựng CSDL bởi những nhược điểm khi dùng AutoLisp như đã trình bày
3.2.1.Phân tích và lựa chọn dữ liệu các thông số:
Nhiệm vụ là quản lý, cung cấp các thống số của chi tiết cho CSDL hình ảnh đã
phân tích trên Yêu cầu của phần mềm quản lý các thống số:
Trang 32LuËn v¨n Th¹c sü
Bé m«n CNCTM
NguyÔn Thµnh Trung 32 Tr-êng §H B¸ch
khoa Hµ Néi
- Phù hợp với phần mềm đang xây dựng về mặt quy mô
- Giao tiếp thuần lợi với phần mềm xây dựng CSDL 3D
Để quản lý tốt CSDL và để thuận tiện cho việc cập nhật, bổ sung vào CSDL đã
có đối với những người không chuyên về lập trình thì ở đây tác giả chọn phần mềm
Microsoft Office Access 2003 hoặc Microsoft Exel của tập đoàn Microsoft để quản
lý và tra cứu nhanh các chi tiết đồ gá
3.3.Chọn phần mềm để xây dựng cơ sở dữ liệu:
Từ những phân tích trên ta có:
Hình 3.5 Tổng hợp lựa chọn cơ sở dữ liệu cho phần mềm
Yếu tố quyết định đến việc sẽ lựa chọn phần mềm nào để xây dựng CSDL là
làm thế nào để kết nối CSDL hình ảnh và CSDL các thông số với nhau một cách
đơn giản và hiệu quả nhất
Ở đây ta có 2 giải pháp:
Trang 33Phương án a: không khả thi bởi các công ty sản xuất ra phần mềm đều có các
giải pháp bảo vệ bản quyền của họ Việc sử dụng các công cụ để hack ra các câu
lệnh có thể thực hiện được nhưng tốn rất nhiều thời gian và công sức
Phương án b: có khả quan hơn Ta biết trong AutoCad có cung cấp ngôn ngữ
lập trình AutoLisp cho phép người sử dụng lập trình mở rộng khả năng của phần
mềm Người lập trình sẽ sử dụng ngôn ngữ này để vẽ các chi tiết trong thư viện, sau
đó sử dụng MS Access để quản các kích thước cho các lệnh vẽ đó
Tuy nhiên như trình bày trên, phương pháp này có khả năng thực thi được
nhưng khi các chi tiết phức tạp, nhiều đối tượng thì việc thưc thi sẽ rất tốn thời gian
và công sức Sau đây là 1 ví dụ về việc sử dụng ngôn ngữ AutoLisp để vẽ
;CHUONG TRINH VE HINH 3D KHOET LO-DBL
;Ten file hop3DT.lsp
;Ve hinh khoi chu nhat khoan 4 lo va 1 da giac 6 canh
;++++++++++++++++NHAP CAC SO LIEU VE +++++++++++++++++++
(setq cdai(getreal "\nNhap chieu dai hinh chu nhat:"))
(setq crong(getreal "\nNhap chieu rong hinh chu nhat:"))
(setq h(getreal "\nNhap chieu cao hinh hop 3D<200>:"))
(setq r(getreal "\nNhap ban kinh lo:"))
(setq rdg(getreal "\nNhap ban kinh da giac 6 canh:"))
Trang 34LuËn v¨n Th¹c sü
Bé m«n CNCTM
NguyÔn Thµnh Trung 34 Tr-êng §H B¸ch
khoa Hµ Néi
(setq mau(getint "\nNhap mau theo y ban <2>:"))
(setq p1(getpoint "\nChon diem dau tien:"))
(setq p2(polar p1 (/ pi 2) crong))
(setq p3(polar p2 0 cdai))
(setq p4(polar p3 (* (/ pi 2)3) crong))
(command "pline" p1 p2 p3 p4 "c")
(command "color" mau )
(setq hcn(entlast))
; -VE CAC LO KHOET -
(setq lo1(polar p1 (angle p1 p3) (/ (distance p1 p3)5)))
(setq lo3(polar p3 (angle p3 p1) (/ (distance p3 p1)5)))
(setq lo2(polar p2 (angle p2 p4) (/ (distance p2 p4)5)))
(setq lo4(polar p4 (angle p4 p2) (/ (distance p4 p2)5)))
(command "circle" lo1 r "c")
Trang 35(setq tamdg(polar p1 (angle p1 p4)(/ cdai 2)))
(command "polygon" 6 tamdg "i" rdg)
(setq k(list(car tamdg)(cadr tamdg)(+ (caddr tamdg)(/ h 2))))
(command "move" hopdg "" tamdg k)
(setq dagiac6(entlast))
(command "subtract" hopcolod "" dagiac6 "")
(command "Vpoint" (list 1 1 1))
(C:render "r")
;=======kET THUC===================
Trang 36LuËn v¨n Th¹c sü
Bé m«n CNCTM
NguyÔn Thµnh Trung 36 Tr-êng §H B¸ch
khoa Hµ Néi
Hình 3.6 Sản phẩm 3D thực hiện bằng ngôn ngữ AutoLisp
Phương án c: Trong thực tế có một khả năng mà các lập trình viên có thể dùng
để điều khiển các phần mềm khác, đó là ngôn ngữ lập trình Hook:
Kỹ thuật lập trình hook:
Để hiểu rõ về kỹ thuật này,trước hết ta phải hiểu rõ cơ chế hoạt động của hệ
điều hành Windows Quá trình xử lý thông điệp của Windows diễn ra như sau : Đầu
tiên từ các hành động của người dùng như là : click chuột, nhấn phím, … hệ điều
hành sẽ chuyển các hành động tương ứng thành các thông điệp (messages) Sau đó
Windows đẩy các message này vào hàng đợi của hệ thống (system queue) và từ
system queue các messages được chuyển cho các hàng đợi của ứng dụng
(application queue) Từ lúc này các ứng dụng sẽ lấy các message này trong hàng đợi
ứng dụng của mình để xử lý (thông qua các vòng lặp chờ thông điệp - message
loop)
Trang 37LuËn v¨n Th¹c sü
Bé m«n CNCTM
NguyÔn Thµnh Trung 37 Tr-êng §H B¸ch
khoa Hµ Néi
Hook là cơ chế mà nhờ đó một hàm có thể chặn các sự kiện (message, mouse
actions, keystrokes ) trước khi chúng được gửi đến hàng đợi của ứng dụng Các hàm
này có thể thực hiện một số thao tác trên sự kiện, và trong một vài trường hợp có
thể định nghĩa lại hoặc hủy bỏ sự kiện mà nó chặn được Một điểm quan trọng cần
lưu ý là các hàm này được gọi bởi chính Windows chứ không phải bởi ứng dụng
của chúng ta Một khả năng nữa của hook là cho phép lập trình viên tự tạo ra các
thông điệp và gửi tới hàng đợi của ứng dụng
Vậy thì đâu là tính năng của hook mà ta có thể lợi dụng? Đó chính là khả năng tự
tạo ta các thông điệp và đẩy chúng vào hàng đợi của hệ thống.Windows cung cấp
cho ta 2 hàm để làm việc này là SendMessage và PostMessage SendMessage sẽ gửi
thông điệp của lập trình viên vào hàng đợi của ứng dụng và chờ cho các thông điệp
trước đó được xử lí PostMessage thì đẩy trực tiếp thông điệp cho ứng dụng thực
hiện, có nghĩa là thông điệp sẽ được xử lí ngay sau khi hàm này được gọi
Tuy nhiên, có một vấn đề phát sinh là cả 2 hàm SendMessage và PostMessage
đều đòi hỏi lập trình viên xác định rõ cán (handle) – tức là phải hack ra các lệnh của
của chương trình cần gửi đến Cán của chương trình có thể tạm hiểu là địa chỉ của
một ngôi nhà Để có thể gửi bưu phẩm đến đúng người nhận, bạn phải cung cấp địa
chỉ đúng cho bưu điện, Trong trường hợp này cũng vậy, ta phải chỉ rõ cán của
chương trình mà ta muốn kết nối Nhưng thật không may là để xác định được cán
của chương trình, đòi hỏi lập trình viên phải có kiến thức chuyên sâu về gỡ rối
(debug) chương trình Đối với các phần mềm lớn như các phần mềm 3D thì việc gỡ
rối thành công cán của chương trình gần như là không thể xảy ra
Tóm lại, ta có thể tạm hiểu rằng điểm hạn chế của kĩ thuật lập trình hook là khó
khăn trong việc tìm ra cán của chương trình
-Giải pháp 2: Ta sẽ tận dụng luôn các lệnh vẽ trong phần mềm 3D, mà không
cần phải tìm ra (hack), chỉ cần quan tâm đến sản phẩm cuối cùng của nó Tức là ta
Trang 38LuËn v¨n Th¹c sü
Bé m«n CNCTM
NguyÔn Thµnh Trung 38 Tr-êng §H B¸ch
khoa Hµ Néi
sẽ xác định đường dẫn và mở đến file cần tìm, thực hiện một số can thiệp để lấy ra
chi tiết mong muốn
Theo giải pháp này, để vẽ 1 nhóm sản phẩm (ví dụ: nhóm chốt trụ) ta tiến hành
vẽ 1 chi tiết đại diện với các thông số đặc trưng như: d, D, l Sau đó khi muốn lấy
ra chi tiết mình muốn thì phần mềm chỉ việc truyền các thông số đặc trưng này vào
là được
Một yêu cầu quan trọng trong giải pháp này là: làm thế nào để truyền các
thông số chúng ta đang cần vào trong phần mềm 3D ta đang vẽ kia?
Qua quá trình sử dụng và tìm hiểu, tác giả phát hiện ra rằng trong phần mềm
SolidWorks có hỗ trợ công cụ Design Table để vẽ các chi tiết có cùng hình dạng
nhưng khác kích thước Phương pháp này thực chất là sự kết hợp giữa việc sử dụng
phần mềm 3D để thiết kế chi tiết cơ sở và MS Excel để truyền các thống số vào cho
các chi tiết để có thể thay đổi hình kích thước cho chúng
Ví dụ minh họa sử dụng công cụ Design table trong SolidWorks để tạo phiến
tỳ:
Bước 1: Vẽ chi tiết phiến tỳ
Hình 3.7 Xây dựng phiến tỳ trong SolidWorks
Bước 2: Sử dụng công cụ Design Table
Trang 40LuËn v¨n Th¹c sü
Bé m«n CNCTM
NguyÔn Thµnh Trung 40 Tr-êng §H B¸ch
khoa Hµ Néi
Hình 3.9.Nhập các thông số của chi tiết vào bảng Excel
Bước 4:Nhập các thông số của chi tiết
Hình 3.10 Kết quả sau khi hoàn thành
Với các chi tiết còn lại, việc thực hiện xây dựng trên Solidworks cũng làm tương
tự