Kiến thức: - Thấy được vẻ đẹp trong phong cách văn hóa Hồ Chí Minh qua một văn bản nhật dụng có sử dụng kết hợp các yếu tố nghị luận, tự sự, biểu cảm.. Bài học hôm nay các em sẽ được hiể
Trang 1Ngày soạn: 18/8/2014 Ngày dạy:
Tiết 1-2: PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH
Lê Anh Trà
-A Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
- Thấy được vẻ đẹp trong phong cách văn hóa Hồ Chí Minh qua một văn bản nhật dụng
có sử dụng kết hợp các yếu tố nghị luận, tự sự, biểu cảm
- Một số biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong đời sống sinh hoạt
- Ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc
- Đặc điểm của bài nghị luận trong văn bản cụ thể
2 Kĩ năng:
- Nắm bắt nội dung văn bản nhật dụng thuộc chủ đề hội nhập với thế giới và bảo vệ bản
sắc văn hóa dân tộc
- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật trong việc viết văn bản về một vấn đề thuộc lĩnh vực
văn hóa, lối sống
3 Thái độ: Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác, học sinh có ý thức tu dưỡng,học tập rèn
luyện theo gương Bác
B Chuẩn bị
1 GV: tư liệu, tranh ảnh, một số mẩu chuyện về Bác
2 HS: tìm những tư liệu nói về Bác
C Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Hãy kể tên những tác phẩm viết về Bác mà em biết?
3 Bài mới:
- GV: Nói đến HCM chúng ta không chỉ nói đến một nhà yêu nước, nhà cách mạng vĩ đại
mà còn là danh nhân văn hoá thế giới Vẻ đẹp văn hoá chính là nét nổi bật trong phong
cách HCM Bài học hôm nay các em sẽ được hiểu thêm về một trong những nét đẹp của
phong cách đó
HĐ1: Hướng dẫn HS đọc, tìm hiểu chú thích
- Cách đọc: giọng khúc chiết, mạch lạc, thể hiện niềm
tôn kính đối với Bác
- Yêu cầu 1 HS đọc một đoạn văn mà em thích nhất
- Gọi HS khác nhận xét, giáo viên uốn nắn cách đọc
cho các em
- Yêu cầu HS đọc thầm chú thích SGK, giải thích từ
“phong cách”, “uyên thâm’
? Còn từ ngữ nào trong văn bản em chưa hiểu (GV giải
Trang 2-> GV giúp HS nhớ lại kiểu văn bản nhật dụng vì đều
cập đến vấn đề mang tính thời sự - xã hội, đó là sự hội
nhập với thế giới và bảo vệ bản sắc văn hóa dân tộc
Hiện nay toàn Đảng, toàn dân ta phát động cuộc học
tập và làm theo tấm gương đạo đức HCM
? Để giúp ta hiểu biết thêm về phong cách của Bác,
người viết đã sử dụng phương thức biểu đạt nào cho
phù hợp
-> Phương pháp thuyết minh
? Văn bản gồm mấy nội dung, các nội dung tương ứng
với những phần nào
- Giúp HS làm rõ 2 nội dung:
+ Từ đầu rất hiện đại: Phong cách HCM trong việc
tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại
+ Còn lại : Phong cách HCM trong lối sống
HĐ2: Hướng dẫn HS phân tích văn bản
- Yêu cầu HS đọc lại phần 1
? Hồ Chí Minh tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại
trong hoàn cảnh nào
- HS : suy nghĩ độc lập dựa trên văn bản
- GV nhận xét và kết luận: Trong cuộc đời hoạt động
cách mạng đầy gian nan, vất vả, bắt nguồn từ khát
vọng ra đi tìm đường cứu nước năm 1911 tại bến Nhà
Rồng
+ Qua nhiều cảng trên thế giới
+ Thăm và ở nhiều nước
? Hồ Chí Minh đã làm cách nào để có thể có được vốn
tri thức văn hóa nhân loại
- HS : Thảo luận nhóm
? Để có được kho tri thức, có phải Bác chỉ vùi đầu vào
sách vở hay phải qua hoạt động thực tiễn
+ ? Động lực nào giúp Người có được những tri thức ấy ?
Tìm những dẫn chứng cụ thể trong văn bản minh họa
cho những ý các em đã trình bày
- HS : Dựa vào văn bản đọc dẫn chứng
? Hãy đưa ra một vài ví dụ chứng tỏ Người nói, viết
thạo nhiều thứ tiếng
+ Viết văn bằng tiếng Pháp "Thuế máu"
+ Làm thơ bằng chữ Hán :" Nguyên tiêu ","Vọng
- Cách tiếp thu: nắm vữngphương tiện giao tiếp bằngngôn ngữ, đến đâu cũng tìmhiểu, học hỏi văn hóa, nghệthuật của các nước qua côngviệc lao động
- Động lực: Ham hiểu biết, họchỏi và xuất phát từ lòng yêuthương dân tộc
- Nói và viết thạo nhiều thứtiếng
Trang 3
- GV bình về mục đích ra nước ngoài của Bác → hiểu
văn học nước ngoài để tìm cách đấu tranh giải phóng
dân tộc
? Em có nhận xét gì về vốn tri thức nhân loại mà Bác
đã tiếp thu
? Theo em, điều kỳ lạ nhất đã tạo nên phong cách Hồ
Chí Minh là gì ? Câu văn nào trong văn bản đã nói rõ
điều đó ? Vai trò của câu này trong toàn văn bản
- HS : Thảo luận cặp, phát hiện câu văn cuối phần I,
vừa khép lại vừa mở ra vấn đề → lập luận chặt chẽ,
nhấn mạnh
? Để giúp ta hiểu về phong cách văn hoá HCM tác giả
đã dùng phương pháp thuyết minh như thế nào
-> Sử dụng đan xen các phương pháp thyết minh: so
sánh, liệt kê, đan xen lời kể, lời bình cùng nghệ thuật
đối lập, diễn đạt tinh tế để khéo léo đi đến kết luận, tạo
sức thuyết phục lớn
GV? Qua phần một vừa tìm hiểu em học hỏi ở Bác
những gì? Lấy ví dụ
TIẾT 2
HĐ1 : Phân tích nội dung phần 2
- Yêu cầu HS đọc nội dung phần 2
? Phần văn bản này nói về thời kỳ nào trong sự nghiệp
cách mạng của Bác
- HS : Phát hiện thời kỳ Bác làm Chủ tịch nước
? Khi trình bày những nét đẹp trong lối sống của Hồ
Chí Minh, tác giả đã tập trung vào những khía cạnh
nào, phương diện, cơ sở nào
- HS : Chỉ ra được 3 phương diện : nơi ở, trang phục,
ăn uống
? Nơi ở và làm việc của Bác được giới thiệu như thế
nào ? Có đúng với những gì em đã quan sát khi đến
thăm nhà Bác ở không ?
- GV cho HS quan sát bức tranh trong SGK và đọc lại
một vài câu thơ trong bài Thăm cõi Bác xưa của Tố
Hữu:
Anh dắt em vào cõi Bác xưa Đường xoài hoa trắng, nắng đu đưa
- Hồ Chí Minh có vốn kiến thứcvừa rộng, vừa sâu Nhưng tiếpthu có chọn lọc, tiếp thu mọi cáihay cái đẹp nhưng phê phánnhững mặt tiêu cực
⇒ Hồ Chí Minh tiếp thu vănhóa nhân loại dựa trên nền tảngvăn hóa dân tộc
2 Nét đẹp trong lối sống Hồ Chí Minh:
- Nơi ở và làm việc:
+ Nhà sàn nhỏ, có vài phòng+ Đồ đạc đơn sơ, mộc mạc
Trang 4Có hồ nước lặng soi tăm cá
Có bưởi cam thơm mát bóng dừa
Nhà gác đơn sơ một góc vườn
Gỗ thường mộc mạc chẳng mùi sơn
Giường mây chiếu cói đơn chăn gối
Tủ nhỏ vừa treo mấy áo sờn
? Trang phục của Bác theo cảm nhận của tác giả như
thế nào ? Biểu hiện cụ thể
- HS : Quan sát văn bản phát biểu
? Việc ăn uống của Bác diễn ra như thế nào ? Cảm
nhận của em về bữa ăn với những món đó
- HS : Thảo luận phát biểu dựa trên văn bản
? Em hình dung thế nào về cuộc sống của các vị
nguyên thủ quốc gia ở các nước khác trong cuộc sống
cùng thời với Bác và cuộc sống đương đại ? Bác có
xứng đáng được đãi ngộ như họ không
? HS : Thảo luận nhóm
? Qua trên em cảm nhân được gì về lối sống của Hồ
Chí Minh
- Lối sống của Bác là sự kết thừa và phát huy những
nét cao đẹp của những nhà văn hóa dân tộc họ mang
nét đẹp thời đại gắn bó với nhân dân
? Để nêu bật lối sống giản dị Hồ Chí Minh, tác giả đã
sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?
- HS : Đọc lại "và người sống ở đó → hết"
? Tác giả so sánh lối sống của Bác với Nguyễn Trãi
-vị anh hùng dân tộc thế kỷ 15 Theo em điểm giống và
khác giữa lối sống của Bác với các vị hiền triết ra sao?
- HS : Thảo luận tìm ra nét giống và khác
+ Giống : Giản dị thanh cao
+ Khác : Bác gắn bó, sẻ chia khó khăn gian khổ cùng
nhân dân.
- Bình và đưa những dẫn chứng về việc Bác đến trận
địa, tát nước, trò chuyện với nhân dân, qua ảnh
HĐ2 : Ứng dụng liên hệ bài học và tổng kết
? Trong cuộc sống hiện đại xét về phương diện văn hóa
- Trang phục: áo bà ba nâu, áotrấn thủ, đơi dép lốp thô sơ
- Ăn uống: cá kho, rau luộc
=> Vừa giản dị, vừa thanh cao,
vĩ đại
→ Là sự kế thừa và phát huynhững nét đẹp dân tộc
Trang 5trong thời kỳ hội nhập có những thuận lợi và nguy cơ
gì
- HS : Thảo luận lấy dẫn chứng cụ thể
? Tuy nhiên tấm gương của Bác cho thấy sự hòa nhập
vẫn giữ nguyên bản sắc dân tộc Vậy từ phong cách của
Bác em có suy nghĩ gì về việc đó
-> Sống, làm việc theo gương Bác Hồ vĩ đại, tự tu
dưỡng rèn luyện phẩm chất, đạo đức, lối sống có văn
hóa
? Em hãy nêu một vài biểu hiện mà em cho là sống có
văn hóa và phi văn hóa
- Thảo luận (cả lớp) tự do phát biểu ý kiến.
- GV chốt lại : - Vấn đề ăn mặc
- Cơ sở vật chất
- Cách nói năng, ứng xử
- Vấn đề này vừa có ý nghĩa hiện tại, vừa có ý nghĩa
lâu dài Hồ Chí Minh nhắc nhở :
+Muốn xây dựng chủ nghĩa xã hội thì trước hết cần có
con người mới XHCN.
+Việc giáo dục và bồi dưỡng thế hệ cách mạng cho
đời sau là việc làm rất quan trọng và rất cần thiết (di
chúc) Các em hãy ghi nhớ và thể hiện trong cuộc sống
hàng ngày.
- GVcho HS đọc và ghi nhớ trong SGK và nhấn mạnh
những nội dung chính của văn bản
HĐ3: Hướng dẫn luyện tập, củng cố toàn bài.
- HS kể một số chuyện viết về Bác Hồ, GV bổ sung
III Tổng kết
* Ghi nhớ ( SGK)
IV Luyện tập, củng cố
4 Hướng dẫn học ở nhà
- Tìm đọc một số mẩu chuyện về cuộc đời hoạt động của Bác Hồ
- Tìm hiểu nghĩa của một số từ Hán Việt trong đoạn trích
Trang 6- Soạn bài các phương châm hội thoại: Nắm được những hiểu biết cốt yếu về hai phươngchâm hội thoại: phương châm về lượng, phương châm về chất Vận dụng phương châm
về lượng, phương châm về chất trong hoạt động giao tiếp
Ngày soạn:19/8/2014 Ngày dạy:
Tiết 3: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
1 GV: Bảng phụ (Một số ví dụ và tình huống liên quan đến các phương châm hội thoại.)
2 HS: Tìm các tình huống có liên quan đến các phương châm hội thoại
C Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:- Giáo viên gợi cho học sinh nhớ lại kỉ niệm " hội thoại"
- Hội thoại nghĩa là nói chuyện với nhau nói đến hội thoại là nói đến giao tiếp Tụcngữ có câu "Ăn không nên lời " nhằm chê những kẻ không biết ăn nói trong giaotiếp Văn minh ứng xử là một nét đẹp của nhân cách văn hoá "Học ăn học mở" lànhưng cách học mà ai cũng cần học , cần biết
-Trong giao tiếp có những quy định tuy không nói ra thành lời nhưng những người thamgia giao tiếp cần tuân thủ nếu không giao tiếp sẽ không thành Những quy định đó thểhiện qua các phương châm hội thoại (về lượng, về chất, quan hệ, cách thức, lịch sự )
3 Bài mới
HĐ1: Giúp HS tìm hiểu khái niệm p/châm về lượng
- Yêu cầu HS đọc đoạn văn 1
? Câu trả lời của Ba có giúp cho An hiểu được những
điều mà An muốn biết không
? Để đáp ứng nguyện vọng của An, chúng ta phải trả lời
như thế nào cho hợp lý
- GV: nên đưa ra phương án trả lời đúng, có thể là một
I Phương châm về lượng
1 Ví dụ :
Vd1: SGK
Trang 7địa điểm cụ thể nào đó.
? Qua câu chuyện trên, em rút ra bài học gì trong giao
tiếp
- Gọi 3 học sinh đóng vai và đọc truyện theo vai
? Vì sao truyện này lại gây cười (gợi ý HS tìm 2 yếu tố
gây cười trong cách nói của hai anh)
? Theo em, anh có lợn cưới và anh có áo mới phải nói
như thế nào để người nghe hiểu đúng
? Vậy khi giao tiếp cần tuân thủ yêu cầu gì
? Qua 2 ví dụ, em rút ra điều gì cần tuân thủ khi giao
tiếp Lấy ví dụ
- GV khái quát và gọi HS đọc ghi nhớ
HĐ2: tìm hiểu phương châm về chất.
- Gọi 1 HS đọc truyện cười
? Truyện cười này phê phán điều gì (HS phát hiện tính
nói khoác)
? Vậy trong giao tiếp có điều gì cần tránh
- GV đưa ra tình huống: nếu không biết chắc lý do bạn
mình nghỉ học thì em có nên trả lời cho thầy biết không
- Nhận xét, kết luận
- Yêu cầu HS nhắc lại: thế nào là phương châm về
lượng, thế nào là phương châm về chất ?
- Khái quát và gọi HS đọc ghi nhớ
- GV đưa ra ví dụ: Khi cô giáo hỏi: “Em học ở đâu?” mà
người trả lời là “học ở trường” thì người trả lời đã không
tuân thủ phương châm hội thoại nào?
- Kết luận: vi phạm phương châm về lượng
HĐ3: Hướng dẫn HS làm bài tập
GV: Yêu cầu học sinh tìm những thành ngữ có liên quan
đến phương châm về lượng
HS: Thảo luận nhóm tìm các thành ngữ, sau 2 phút các
nhóm thay phiên nhau trình bày
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2
? Dựa vào p/ châm về lượng, các câu trên mắc lỗi gì
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi thi nhanh Yêu cầu 2
nhóm lên bảng làm GV nhận xét, ghi điểm
Cần nói nội dung đúngvới yêu cầu giao tiếp
2 Ghi nhớ: SGK/ 10
III Luyện tập
1 Tìm những thành ngữ có liên quan đến phương châm
về lượng
2 Phát hiện lỗi liên quan đến phương châm về chất trong một đoạn văn cụ thể
- Mắc lỗi thừa từ:
a/ nuôi ở nhà b/ có hai cánh
3 Tìm những thành ngữ có liên quan đến nội dung liên quan đến phương châm về
Trang 8? Các từ ngữ trên liên quan đến p/ châm hội thoại nào.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 4
- Yêu cầu HS làm câu a
- Nhận xét , kết luận ý kiến HS
? Những câu sau vi phạm phương châm nào?
1 Bố mẹ mình đều là giáo viên dạy học.
2 Chú ấy chụp ảnh cho mình bằng máy ảnh.
3 Ngựa là một loài thú có bốn chân.
→ Phương châm:
chất
a/ nói có s/mách có chứng b/ nói dối
c/ nói mò d/ nói nhăng nói cuội e/ nói trạng
Vi phạm phương châm vềchất
4 Phát hiện lỗi liên quan đến phương châm về lượng trong một đoạn văn cụ thể.
a/ giúp người nghe biết là tính xác thực của nhận định hay thông tin mà mình đưa ra chưa được kiểm chứng.
4 Hướng dẫn học bài ở nhà
1 Học bài, làm các bài tập còn lại
2 Soạn bài “Sử dụng một số… thuyết minh”
+ Xem lại phần văn bản thuyết minh đã học ở lớp 8
+ Đọc ví dụ SGK và trả lời câu hỏi
Ngày soạn:
20/8/2014
Ngày dạy:
Tiết 4: SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
A Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
- Hiểu vai trò của một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
- Tạo lập được văn bản thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
- Văn bản thuyết minh và các phương pháp thuyết minh thường dùng
- Vai trò của các biện pháp nghệ thuật trong bài văn thuyết minh
2 Kĩ năng:
- Nhận ra các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong các văn bản thuyết minh
- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật khi viết văn thuyết minh
Trang 92 Bài cũ: Đoạn văn sau thuộc kiểu văn bản nào ?
“Việt Nam là một trong những quê hương của hoa đào Nhật Tân (Hà Nội) nổi tiếng là
xứ sở của đào Bích , đào Phai Đào Nhật Tân càng nổi tiếng khi nó gắn với sự tích người anh hùng áo vải Nguyễn Huệ sau khi đại thắng quân Thanh đã cho mang cành đào từ Thăng Long vào Phú Xuân tặng công chúa Ngọc Hân để báo tin vui”.
- KL: đây là kiểu văn bản thuyết minh
3 Bài mới: Thế nào là VB thuyết minh ? (GV nhắc lại và dẫn vào bài mới).
HĐ1: Giúp HS ôn lại kiểu văn bản thuyết minh và
tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
trong văn bản thuyết minh.
? Văn bản thuyết minh có những tính chất nào Nó
được viết ra nhằm mục đích gì
- Tính chất: khách quan, xác thực và hữu ích; chính
xác, rõ ràng và hấp dẫn
- Mục đích: cung cấp tri thức về đặc điểm, tính chất các
sự vật hiện tượng trong tự nhiên, xã hội
? Có mấy phương pháp thường dùng trong văn bản
? Văn bản trên thuyết minh về vấn đề gì
? Văn bản có cung cấp được tri thức một cách khách
quan về đối tượng không
- Chia nhóm cho HS thảo luận:
1 Vấn đề “sự kỳ lạ của Hạ Long là vô tận” được tác
giả thuyết minh bằng cách nào ?
2 Nếu chỉ sử dụng phương pháp liệt kê thì đã nêu
được sự kỳ lạ của Hạ Long chưa? (bài văn sẽ chưa làm
nổi bật đối tượng cần thuyết minh)
3 Tác giả hiểu sự “kỳ lạ” này là gì ? Hãy gạch chân
dưới câu văn nêu khái quát sự kỳ lạ ấy ?
- HS phát hiện trong đoạn 1 và gạch chân các từ quan
trọng.
4 Để làm rõ sự “kỳ la”ï của Hạ Long, tác giả còn sử
dụng biện pháp nghệ thuật nào ?
? Tác giả đã trình bày được sự kỳ lạ của Hạ Long
chưa Trình bày được như thế là nhờ đâu.
Trang 10? Ngoài các biện pháp được tác giả sử dụng trong bài,
còn những biện pháp nào có thể vận dụng (HS thử nêu
một số biện pháp nghệ thuật khác)
- GV nhận xét và giới thiệu một số biện pháp như tự
thuật, kể chuyện, đối thoại theo lối ẩn dụ, nhân hóa
? Vận dụng vào như vậy nhằm mục đích gì
? Qua phân tích ví dụ, hãy cho biết: để vận cho văn bản
thuyết minh thêm sinh động, hấp dẫn, người ta thường
vận dụng những biện pháp nghệ thuật nào
? Các biện pháp nghệ thuật ấy được sử dụng như thế
nào
- GV giới thiệu thêm một số biện pháp như, tự thuật
theo lối ẩn dụ, nhân hóa
- GV khái quát lại và gọi HS đọc ghi nhớ
Hãy đánh dấu (×) vào câu em cho là đúng?
Muốn cho văn bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn
-> Văn bản trở nên sinh động,hấp dẫn
+ Các tập tính sinh sống
+ Đặc điểm cơ thể…
- Phương pháp thuyết minh:định nghĩa, phân loại, nêu sốliệu, liệt kê
- Biện pháp nghệ thuật: nhânhóa, tạo tình tiết
Gây hứng thú cho ngườiđọc, vừa vui, vừa có thêm trithức
2 Đọc đoạn văn…
4 Hướng dẫn học ở nhà:
- Học bài, làm bài tập còn lại
- Soạn bài “Luyện tập… thuyết minh”
- Chia nhóm cho HS về nhà lập dàn ý và viết phần mở bài:
+ Nhóm 1, 2, 3: thuyết minh cái quạt
Trang 11+ Nhóm 4, 5, 6: thuyết minh cái nón
Ngày soạn: 24/8/2014 Ngày dạy:
Tiết 5: LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
A Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
- Nắm được cách sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
- Cách làm bài thuyết minh về một thứ đồ dùng( cái quạt, cái bút, cái kéo )
- Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
2 Kĩ năng:
- Xác định yêu cầu của đề bài văn thuyết minh về một đồ dùng cụ thể
- lập dàn ý chi tiết và viết phần mở bài cho bài văn thuyết minh về một đồ dùng
3 Thái độ:
- Có ý thức sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh để bài thêmhấp dẫn, sinh động
B Chuẩn bị:
- GV: giáo án, bảng phụ, dàn bài mẫu
- HS: soạn bài theo sự yêu cầu
C Tiến trình dạy - học:
1 Ổn định lớp
2 Bài cũ:
1 Đọc đoạn văn sau và cho biết biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng ?
“ Đi khắp Việt Nam, nơi đâu ta cũng gặp những cây chuối thân mềm vươn lên như những trụ cột nhẵn bóng, tỏa ra vòm lá xanh mướt che rợp từ vườn tược đến núi rừng Hầu như ở nông thôn nhà nào cũng trồng chuối Cây chuối rất ưa nước nên người ta thường trồng bên ao hồ để nhanh tươi tốt, còn bên những khe suối hay thung lũng chuối mọc thành rừng bạt ngàn vô tận Chuối phát triển rất nhanh, chuối mẹ đẻ chuối con, chuối con đẻ chuối cháu, cứ phải gọi là “con đàn cháu lũ”.
A Liệt kê và so sánh C Liệt kê và nhân hóa
B Nhân hóa và so sánh D Nói quá và hoán dụ
2 Thế nào là văn bản thuyết minh ? Muốn cho văn bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn,
chúng ta phải làm gì ?
3 Bài mới: giới thiệu mục đích, nội dung của tiết Luyện tập.
HĐ1: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- Kiểm tra sự chuẩn bị của các nhóm theo sự phân công:
+ Việc lập dàn ý chi tiết
+ Việc viết phần mở bài
- Dành thời gian cho các nhóm thảo luận lại và bổ sung thêm
HĐ2: Hướng dẫn HS thực hành luyện tập
- Gọi đại diện nhóm 1 trình bày dàn ý chi tiết về thuyết minh cái quạt:
Trang 12+ Nêu dự kiến của em về việc sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong bài thuyếtminh ?
+ Yêu cầu HS đọc phần mở bài (đã viết sẵn)
- Gọi đại diện nhóm 4 trình bày dàn ý chi tiết về thuyết minh cái nón:
+ Nêu dự kiến của em về việc sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong bài thuyếtminh của mình
- Yêu cầu HS đọc phần mở bài (đã viết sẵn ở nhà)
HĐ3: Hướng dẫn HS thảo luận, nhận xét dàn bài của các bạn.
- Yêu cầu HS thảo luận, nhận xét 2 dàn ý bạn vừa trình bày:
+ Đúng như yêu cầu chưa ?
+ Phần Mở bài đảm bảo chưa ?
+ Ở từng dàn ý, bạn đã vận dụng được các biện pháp nghệ thuật hợp lý chưa ?+ Cần bổ sung, sữa chữa điều gì thêm ?
- GV nhận xét, kết luận chung và đưa ra dàn ý mẫu:
*/ Thuyết minh về cái quạt:
1 Mở bài: nêu định nghĩa về cái quạt
2 Thân bài:
- Nêu công dụng của cái quạt:
+ Để quạt khi trời nóng
+ Để trang trí
+ Để biểu diễn nghệ thuật
- Cấu tạo của cái quạt:
+ Ốc xoắn: bằng sắt
+ Khung quạt: bằng nan, sắt
+ Đồ bao bọc: bằng ni lông, giấy
- Chủng loại: quạt nan, giấy, điện.
- Lịch sử của cái quạt: có từ lâu đời.
3 Kết bài: bày tỏ cảm nghĩ về chiếc quạt
*/ Thuyết minh cái kéo :
1 Mở bài : Kéo là một trong những dụng cụ cần thiết cho mỗi gia đình, cơ quan, xínghiệp
2 Thân bài : + Kéo ra đời từ khi đồ sắt được sử dụng rộng rãi
+ Cấu tao kéo bao gồm 2 thân và một trục xoay cố định
+ Kéo được dùng để cắt giấy, cắt tóc, cắt sắt…
3 Kết bài : Cần phải biết cách sử dụng kéo đúng mục đích
Trang 13+ Đọc kỹ văn bản và các chú thích
+ Trả lời các câu hỏi SGK
+ Chuẩn bị bài tập phần Luyện tập
Tiết 6-7: ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HÒA BÌNH
- Một số hiểu biết về tình hình thế giới những năm 1980 liên quan đến văn bản
- Hệ thống luận điểm, luận cứ, cách lập luận trong văn bản
2 Kĩ năng:
- Đọc- hiểu văn bản nhật dụng bàn luận về một vấn đề liên quan đến nhiệm vụ đấu tranh
về hòa bình cho nhân loại
3 Thái độ:
- Tôn trọng hòa bình, biết đấu tranh để bảo vệ hòa bình cho toàn nhân loại
B Chuẩn bị:
1 GV: tư liệu, tranh ảnh, một số mẩu chuyện chiến tranh hạt nhân và bảo vệ hòa bình
2 HS: tìm những tư liệu nói về chiến tranh hạt nhân và những việc làm bảo vệ hòa bình
C Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Câu 1: Hãy điền vào chỗ trống những từ ngữ thích hợp để có đáp án đúng?
a/ Vẻ đẹp của phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hòa giữa truyền thống văn hóa……… và tinh hoa văn hóa ……… , giữa ………… và
Trang 143 Bài mới: Trong lịch sử thế giới đã xảy ra nhiều cuộc chiến tranh đẫm máu giữa các
quốc gia, các dân tộc Đặc biệt trong thế kỉ XX, thế giới diễn ra 2 cuộc chiến tranh tànkhốc nhất của nhân loại đã cướp đi hàng chục triệu sinh mạng con người, phá huỷ baonhiêu công trình kiến trúc, thiệt hại hàng chục tỉ Đô la Mĩ Sau năm 1945 chiến tranh thếgiới thứ II kết thúc nhưng nguy cơ chiến tranh vẫn còn tiềm ẩn và đặc biệt vũ khí hạtnhân phát triển mạnh đe doạ toàn bộ loài người và sự sống trên trái đất Trước nguy cơđo,ù thế giới đã có nhiều cố gắng nhằm giảm mối đe doạ hạt nhân, như hiệp ước cắt giảm
vũ khí tiến công chiến lược giữa Liên Xô và Mĩ Văn bản này là đoạn trích bản tham luậncủa nhà văn Mác-két phát biểu trong hội nghị sáu nước họp tại Mê-hi-cô kêu gọi chấmdứt chạy đua vũ trang
HĐ1: Hướng dẫn HS tìm hiểu tác giả, tác phẩm.
? Nêu những hiểu biết của em về tác giả G G Mác
két
- Nhận xét, khái quát lại và giải thích từ “hiện thực
huyền ảo”.
? Văn bản “Đấu tranh cho một thế gới hòa bình” ra
đời trong hoàn cảnh nào
- Ông là nhà văn yêu chuộng hòa bình Đây là bài văn
trích từ bài tham luận của ông
HĐ2: Hướng dẫn HS cách đọc và tìm hiểu VB.
- Cách đọc: giọng rõ ràng dứt khoát, chú ý đọc đúng
các từ phiên âm tiếng nước ngoài và các từ viết tắt
- Yêu cầu HS đọc từ đầu -> điểm xuất phát của nó
- Nhận xét và uốn nắn cách đọc cho HS
- Yêu cầu HS đọc các chú thích SGK
? Còn từ ngữ nào trong văn bản em chưa hiểu GV
giải đáp những thắc mắc của HS (nếu có)
? Văn bản trên thuộc kiểu văn bản nào và được viết
theo phương thức biểu đạt gì (HS phát hiện kiểu văn
bản nhật dụng và phương thức biểu đạt chính là nghị
luận )
- GV nhắc lại luận điểm: là ý kiến thể hiện tư tưởng,
quân điểm được đặt ra sáng tỏ, dễ hiểu, nhất quán
Luận cứ: là lý lẽ, dẫn chứng đưa ra làm cơ sở cho
luận điểm
? Hãy nêu luận điểm chính của văn bản trên Luận
điểm trên được triển khai qua những luận cứ nào
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và cử đại diện trình bày
ý kiến
I Gới thiệu tác giả, tác phẩm:
1 Tác giả:
- G G Mác két.Là nhà văn lôm- bi- a
Cô Chuyên viết tiểu thuyết, truyệnngắn hiện thực huyền ảo
2 Tác phẩm:
Được viết khi tác giả tham dựcuộc họp lần II về vấn đề vũtrang và vũ khí hạt nhân (tháng8/1986)
3 Đọc và tìm hiểu bố cục:
a Đọc :
b Luận điểm và hệ thống luận
cứ của văn bản:
Trang 15- GV nhận xét, khái quát và đưa ra đáp án (trên bảng
phụ)
- Luận điểm:
+ Chiến tranh hạt nhân là hiểm họa đối với loài
người đấu tranh là nhiệm vụ của toàn nhân loại.
- Luận cứ:
+ Nguy cơ của chiến tranh hạt nhân.
+ Cuộc chạy đua vũ trang ảnh hưởng đến xã hội, y
tế, giáo dục…
+ Chiến tranh hạt nhân đi ngược lý trí loài người và
tự nhiên.
+ Nhiệm vụ đấu tranh cho một thế giới hòa bình.
HĐ3: Hướng dẫn HS tìm hiểu chi tiết về văn bản.
-Yêu cầu HS đọc lại đoạn văn 1 (từ đầu -> khả năng
sống tốt đẹp hơn) và cho biết tác giả nêu vấn đề gì?
? Hiện nay trên thế giới có những nguy cơ nào đang
đe dọa loài người và sự sống trên Trái Đất
? Để giúp người đọc thấy được tính hiện thực và sự
khủng khiếp của nguy cơ này, tác giả đã lập luận
bằng cách nào (phương pháp lập luận chứng minh,
đưa ra các mốc thời gian và số liệu )
? Theo em, cách lập luận trên có tác dụng gì
- GV chốt lại: bằng phương pháp lập luận chứng
minh với những mốc thời gian cụ thể, số liệu chính
xác, tác giả đã thu hút người đọc, gây ấn tượng mạnh
mẽ về tính chất hệ trọng của vấn đề
- Yêu cầu HS đọc từ “ Năm 1981… cho toàn thế
giới”.
? Đoạn văn trên nói về nội dung gì
? Để cho cuộc chạy đua vũ trang không làm ảnh
hưởng đến đời sống con người, vấn đề cần làm của
các tổ chức là gì
? Vấn đề ấy được thể hiện ở những luận cứ nào
? Để làm bài toán so sánh, tác giả đã đưa ra những
dẫn chứng nào
- GV dùng bảng phụ để HS dễ theo dõi , đối chiếu
? Theo em, những dự kiến đầu tư cho nước nghèo có
thực hiện được không
? Vì sao không thực hiện được
? Vậy những con số trên nói lên điều gì (sự tốn kém
ghê gớm và tính chất phi lý của cuộc chạy đua vũ
II Tìm hiểu chi tiết:
1 Nguy cơ chiến tranh hạt nhân:
- Hơn 50.000 đầu đạn hạt nhândược bố trí khắp hành tinh
- Có thể tiêu diệt hành tinh và pháhủy mặt trời
Là những chứng cứ xác thựcgiúp người đọc thấy được đây làmột hiểm họa khủng khiếp đang
2 Cuộc chạy đua vũ trang ảnh hưởng đến cuộc sống con người.
- Giải quyết những vấn đề cấpbách cho 500 triệu trẻ em nghèonhất trên thế giới:
+ Dự kiến cứu trợ về y tế+ Giáo dục
Trang 16- Yêu cầu HS đọc từ “một nhà tiểu thuyết… điểm
xuất phát của nó” và cho biết nội dung nói về điều gì.
? Nhà văn Mác- két đã cảnh báo điều gì khi chiến
tranh hạt nhân xảy ra
? Tại sao tác giả nói: chạy đua vũ trang là đi ngược
lý trí con người.
? Đối với tự nhiên, điều gì sẽ xảy ra nếu vũ khí hạt
nhân nổ
- Với luận cứ này, hiểm họa chiến tranh hạt nhân đã
được nhận thức sâu hơn ở tính chất phản tự nhiên,
phản tiến hóa của nó
? Vậy, em có suy nghĩ gì trước lời cảnh tỉnh trên của
nhà văn Mác két (có thể đưa ra giải pháp đối với vấn
đề chiến tranh hạt nhân )
- Yêu cầu HS đọc đoạn còn lại
? Trước nguy cơ của chiến tranh hạt nhân đang đe
dọa loài người và sự sống trên Trái Đất, thái độ của
tác giả ra sao?
? Liệu, chỉ tiếng nói của tác giả có thể ngăn chặn
được hiểm họa hạt nhân không?
GV? Vậy là thế hệ mầm non tương lai của đất nước
em sẽ hành động như thế nào để ngăn chặn chiến
tranh hạt nhân xảy ra?
HS: Thảo luận chung cả lớp và trình bày câu hỏi
? Kết thúc bài văn, tác giả đưa ra đề nghị gì?
- GV: mục đích mở ra nhà băng con người ở thời đại
sau biết đến cuộc sống của chúng ta đã trường tồn
trên Trái Đất và không quên những kẻ đã vì lợi ích ti
tiện mà đẩy nhân loại vào họa diệt vong
GV? Tư tưởng yêu nước và độc lập dân tộc trong
quan hệ với hào bình thế giới( chống nạn đói, nạn
thất học, bệnh tật, chiến tranh) của Bác như thế nào?
HS: Trình bày theo hiểu biết GV nhận xét, bổ sung
HĐ4: Hướng dẫn HS tổng kết bài.
? Vấn đề chính mà tác giả muốn đề cập trong VB
đua vũ trang đã và đang cướp điđiều kiện cải thiện cuộc sống conngười
3 Tác hại của chiến tranh hạt nhân:
- Chạy đua vũ trang là đi ngược
lại lý trí con người và lý trí tựnhiên
- Nó không làm lợi cho conngười mà hủy diệt sự sống conngười và Trái Đất
- Nó sẽ hủy diệt nền văn minh,đưa Trái Đất trở lại điểm xuấtphát ban đầu
4 Nhiệm vụ đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân cho một thế giới hòa bình:
- Tham gia vào bản đồng ca củanhững người đòi hỏi một thế giớikhông có vũ khí và một cuộcsống hòa bình, công bằng
- Mở ra một nhà băng lưu trữ trínhớ về thảm họa hạt nhân đểnhân loại hiểu
III Tổng kết :
*/ Ghi nhớ: SGK/21
Trang 17“Đấu tranh cho một thế giới hòa bình” là gì.
? Theo em, văn bản trên thuyết phục người đọc ở chỗ
nào (lập luận chặt chẽ, chứng cứ xác thực, thái độ
nhiệt tình của tác giả )
- Khái quát và gọi HS đọc ghi nhớ SGK
4 Hướng dẫn học ở nhà
- Học bài, tiếp tục đọc văn bản và trả lời các câu hỏi còn lại
- Tìm hiểu xem việc chạy đua vũ trang ảnh hưởng đến cuộc sống của con người như thế nào?
- Chiến tranh hạt nhân có tác hại gì và nhiệm vụ của mỗi người đối với việc đấu tranh chomột thế giới hòa bình?
Ngày soạn:
25/8/2014 Ngày dạy:
Tiết 8: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
1 GV: Bảng phụ: Một số ví dụ và tình huống liên quan đến các phương châm hội thoại
2 HS: Tìm các tình huống có liên quan đến các phương châm hội thoại
C Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp:
2 KTBC: Thế nào là phương châm về lượng, phương châm về chất ? Cho ví du ï?
3 Bài mới: Ngoài hai phương châm về chất và lượng đã học thì phương châm quan hệ,
phương châm cách thức và phương châm lịch sự cũng là ba phương châm không thể thiếutrong giao tiếp
Trang 18HĐ1: Giúp HS tìm hiểu khái niệm p/ châm quan hệ
- Dùng bảng phụ ghi tình huống sau:
A: Nằm lùi vào.
B: Làm gì có hào nào.
A: Đồ điếc.
B: Tôi có tiếc gì đâu.
? Cuộc hội thoại trên có hiệu quả gì không? Vì sao?
? Tình huống trên ứng với câu thành ngữ nào?
? Qua trên, em rút ra bài học gì trong giao tiếp?
- Khái quát và gọi HS đọc ghi nhớ
GV: Yêu cầu học sinh tìm những thành ngữ có nội dung
liên quan đến phương châm quan hệ
GV: Yêu cầu lớp chia 2 nhóm viết một đoạn văn có sử
dụng phương châm quan hệ, sau đó yêu cầu các nhóm
khác nhận xét phát hiện lỗi
HĐ2: Giúp HS tìm hiểu phương châm cách thức.
- Yêu cầu HS quan sát ví dụ SGK
? Hai thành ngữ dây cà ra dây muống, lúng búng như
ngậm hột thị dùng để chỉ những cách nói như thế nào.
? Những cách nói này có ảnh hưởng gì trong giao tiếp
? Qua trên, em rút ra bài học gì trong giao tiếp
- GV đưa ra ví dụ: Đem cá về kho.
? Câu này cĩ thể hiểu theo mấy cách
- HS thảo luận cặp, trình bày kết quả và giải thích lý do
- GV kết luận: cĩ 2 cách hiểu:
+ Đem cá về nấu lên ăn
+ Đem cá về cất trong kho.
? Để người nghe không hiểu lầm thì phải nói như thế
nào
- Muốn người nghe hiểu theo ý thứ nhất thì thêm từ “mà”
trước từ “kho”.
? Qua ví dụ, em thấy trong giao tiếp cần tuân thủ điều gì
- Các ví dụ trên là biểu hiện của phương châm cách thức
? Thế nào là phương châm cách thức?
- GV khái quát và gọi HS đọc ghi nhớ
GV: Yêu cầu học sinh tìm những thành ngữ có liên quan
đến phương châm cách thức
GV: Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm viết một đoạn văn
I Phương châm quan hệ:
1 Ví dụ: (xem bảng phụ )
- Mỗi người nói một đằngkhông khớp nhau không hiểunhau → ông nói gà bà nói vịt
→ Cần nói đúng vào đề tàigiao tiếp, tránh nói lạc đề
2 Ghi nhớ: SGK/ 21
II Phương châm cách thức:
1 Ví dụ:
VD1:
- Dây cà ra dây muống: chỉ
cách nói dài dòng, rườm rà
- Lúng búng như ngậm hột thị: chỉ cách nói ấp úng,
khơng thành lời
→ Cần nói ngắn gọn, rànhmạch
VD 2:
Có thể hiểu câu trên theo haicách
→ Tránh cách nói mơ hồ khóhiểu
2 Ghi nhớ: SGK/ 22
Trang 19có sử dụng phương châm cách thức và các nhom sthay
đổi nhau tìm những lỗi cụ thể trong đoạn văn đó
HĐ3: Giúp HS tìm hiểu phương châm lịch sự.
- Gọi HS đọc truyện cười
? Vì sao người ăn xin và cậu bé trong truyện đều cảm
thấy mình đã được từ người kia một cái gì đó
- GV giải thích và kết luận: chính từ “xin lỗi” và “cảm
ơn” đã giúp hai người nhận được ở nhau một tình cảm
- Gíao dục HS cách giao tiếp trong cuộc sống
? Có thể rút ra bài học gì từ câu chuyện này
- Ví dụ trên thể hiện phương châm lịch sự
? Thế nào là phương châm lịch sự
- Yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ
? Chúng ta vừa tìm hiểu những phương châm nào Nêu
nội dung từng phương châm Lấy ví dụ
HĐ4: Hướng dẫn học sinh làm bài tập
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập 1
? Qua những câu tục ngữ ca dao trên, cha ông khuyên
dạy chúng ta điều gì
? Hãy tìm thêm một số câu tục ngữ, ca dao có nội dung
tương tự
- GV cung cấp thêm:
+ Chim khôn kêu tiếng rảnh rang
Người khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe.
+ Vàng thì thử lửa thử than
Chuông kêu thử tiếng, người ngoan thử lời.
+ Chó ba canh mới nằm, người ba năm mới nói.
+ Một lời nói quan tiền thúng thóc.
Một lời nói dùi đục cẳng tay.
+ Chẳng được miếng thịt miếng xôi,
Cũng được lời nói cho nguôi tấm lòng.
+ Người xinh tiếng nói cũng xinh,
Người giòn cái tỉnh tình tinh cũng giòn.
- Nêu yêu cầu bài tập 3
- Nêu yêu cầu bài tập 5
HS: VIết đoạn văn và yêu cầu các nhóm khác thay phiên
nhua phát hiện lỗi
Hãy nối một ý ở cột ( A ) với một ý ở cột ( B ) sao cho
thích hợp
III Phương châm lịch sự:
1 Ví dụ: SGK/ 22
-> Cần tế nhị và tôn trọngngười khác
3 Tìm những thành ngữ liên
quan đến phương châm lịchsự
a/ Nói mátb/ Nói hớt p/ châmc/ nói móc lịch sự
d/ nói leo
5 Giải nghĩa các…
- Nói băm nói bổ: nói bốp
chát, xỉa xói, thô bạo
- Nói như đấm vào tai: nói
mạnh, trái ý người khác
Phương châm lịch sự
6 Phát hiện lỗi liên quan đếnphương châm lịch sự trongmột đoạn văn cụ thể
Trang 20b cần tế nhị và tôn trọngngười khác.
c cần nói đúng vào đề tàigiao tiếp
4 Hướng dẫn học ở nhà
- Học bài, xem lại các bài tập đã làm.Làm các bài tập còn lại 2, 4, 5/23, 24.
- Tìm một số ví dụ về việc không tuân thủ phương châm về lượng, phương châm về chất trong một hội thoại
- Chuẩn bị bài “Sử dụng yếu tố miêu tả…… thuyết minh”:Đọc các ví dụ và trả lời câu hỏi
trong SGK Yếu tố miêu tả đóng vai trò gì trong văn bản thuyết minh?
- Làm các bài tập phần “Luyện tập”
Ngày soạn: 25/8/2014 Ngày dạy:
Tiết 9: SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN THUYẾT MINH
A Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
- Củng cố kiến thức đã học về văn bản thuyết minh
- Hiểu vai trò của yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh
- Biết vận dụng và có ý thức sử dụng tốt yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh
- Hiểu được văn thuyết minh có khi phải kết hợp với yếu tố miêu tả thì văn bản mới hay,vấn đề thuyết minh sinh động, cụ thể hơn
- Vai trò của miêu tả trong văn bản thuyết minh: phụ trợ cho việc giới thiệu nhằm gợi lênhình ảnh cụ thể của đối tượng cần thuyết minh
2 Kĩ năng:
- Quan sát các sự vật, hiện tượng
- Sử dụng ngôn ngữ miêu tả phù hợp trong việc tạo lập văn bản thuyết minh
3 Thái độ:
- có ý thức sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh để bài thuyết minh hay, hấpdẫn hơn
B Chuẩn bị:
- GV: bảng phụ, đoạn văn mẫu
- HS: soạn bài, xem lại yếu tố miêu tả đã học ở lớp 6
C Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp
2 Bài cũ: kiểm tra dàn ý HS làm ở tiết 5.
3 Bài mới:
Trang 21Đoạn văn sau được viết theo phương thức thuyết minh kết hợp với nghệ thuật nhân hóa.Đúng hay sai ?
“ Múa Lân có từ lâu đời và rất thịnh hành ở các tỉnh phía Nam Múa lân diễn ra vào các ngày tết để chúc mừng năm mới an khang thịnh vượng Các đoàn lân có khi đông tới trăm người, họ là thành viên của một câu lạc bộ hay một lò võ trong vùng Lân được trang trí công phu, râu ngũ sắc, lông mày bạc, mắt lộ to, thân mình có các họa tiết rất đẹp Múa Lân rất sôi động với các động tác khỏe khoắn, bài bản: Lân chào ra mặt, Lân chúc phúc, leo cột… Bên cạnh đó có ông địa vui nhộn chạy quanh Thông thường múa Lân còn kèm theo cả biểu diễn võ thuật”.
- Nhận xét và kết luận: Đoạn văn thuyết minh trên có sử dụng yếu tố miêu tả Vậy sửdụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh có tác dụng gì ?
HĐ 1: Giúp HS tìm hiểu yếu tố miêu tả trong
văn bản thuyết minh.
- Yêu cầu HS đọc văn bản
? Nhan đề của VB trên thể hiện điều gì
? Hãy tìm và gạch chân dưới những câu thuyết
minh về đặc điểm tiêu biểu của cây chuối
- Bài văn sử dụng nhiều yếu tố miêu tả
? Hãy chỉ ra và cho biết tác dụng của yếu tố miêu tả
đó
? Bài văn trên đã làm rõ công dụng của toàn cây
Chuối chưa
? Hãy cho biết thêm công dụng của thân chuối, lá
chuối (tươi, khô), nõn chuối, bắp chuối
- Thân cây chuối non (chuối tây, chuối hột) có thể
thái ghém làm rau sống ăn rất mát, có tác dụng giải
nhiệt Thân cây chuối tươi: làm phao tập bơi, kết
làm bè vượt sông
- Hoa chuối: thái nhỏ ăn rau sống, xào, luộc, làm
gỏi
- Cọng chuối: bện thừng
- Củ chuối: có thể gọt vỏ để thấy một màu trắng mỡ
I Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh:
1 Văn bản: Cây Chuối trong đời
+ Đoạn tả chuối trứng cuốc
+ Đoạn tả cách ăn chuối xanh Làm nổi bật vai trò của câychuối trong đời sống con người
Trang 22màng như màu củ đậu đã bóc vỏ…
- Nhận xét và nêu thêm một vài dẫn chứng
? Qua phân tích, hãy cho biết yếu tố miêu tả đóng
vai trò gì trong văn bản thuyết minh
- Gọi HS đọc ghi nhớ
HĐ 2: Hướng dẫn HS làm bài tập.
- Nêu yêu cầu bài tập 1 và hướng dẫn cách làm
- Thu phiếu một vài nhóm và đọc để cả lớp cùng
chữa
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2
- Yêu cầu HS thảo luận cặp và trình bày kết quả
- Nhận xét, kết luận các ý kiến
- Hướng dẫn HS về nhà làm bài tập 3
GV: Treo bảng phụ củng cố:
Yếu tố miêu tả trong bài thuyết minh có vai trò gì ?
1 Làm cho đối tượng thuyết minh hiện lên cụ thể,
gần gũi, dễ hiểu
2 Làm cho đối tượng thuyết minh có tính cách và
cá tính riêng
3 Làm cho bài văn thuyết minh giàu sức biểu cảm.
4 Làm cho bài văn thuyết minh giàu tính logíc và
màu sắc triết lý
2 Ghi nhớ: (SGK/25).
II Luyện tập, củng cố
1 Bổ sung yếu tố miêu tả…
- Thân cây chuối: thẳng, tròn nhưnhững chiếc cột nhà sơn xanh
- Lá chuối tươi: như chiếc quạt phephẩy trước gió
2 Chỉ ra yếu tố miêu tả…
- Tách trà
- Chén
- Cách uống
3 Đọc văn bản sau chỉ ra và nêu rõ
được vai trò , tác dụng của các yếu
tố miêu tả trong văn bản thuyếtminh
4 Hướng dẫn học ở nhà
- Học bài, làm bài tập còn lại: 3/ 26.
- Viết đoạn văn thuyết minh về một sự vật tự chọn có sử dụng yếu tố miêu tả
- Chuẩn bị bài “Luyện tập sử dụng… thuyết minh”:
- Đọc kỹ phần “Chuẩn bị” và lập dàn ý cho đề “Con Trâu ở làng quê VN”
- Vận dụng bài văn tham khảo trong SGK
****************************************************************
Ngày soạn: 25/8/2014 Ngày dạy: Tiết 10: LUYỆN TẬP SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
A Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
- Có ý thức và biết sử dụng tốt yếu tố miêu tả trong việc tạo lập văn bản thuyết minh
- Những yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh
- Vai trò của yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh
2 Kĩ năng:
Trang 23- Viết đoạn văn thuyết minh sinh động, hấp dẫn.
3 Thái độ:
- Có ý thức sử dụng yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh
B Chuẩn bị:
- GV: giáo án, bảng phụ, đoạn văn thuyết minh mẫu
- HS: soạn bài, đoạn văn thuyết minh có yếu tố miêu tả
C.Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp
2 KTBC: Giaos viên treo bảng phụ
Hãy tìm yếu tố miêu tả trong đoạn văn sau và cho biết tác dụng của yếu tố miêu tả đó ?
“Trên các miền hoa trái nước ta, có bốn loại bưởi nổi tiếng, bưởi Đoan Hùng ở Phú Thọ, bưởi đỏ Mê Linh ở Vĩnh Phúc, bưởi Long Thành ở Đồng Nai và bưởi Phúc Trạch ở
Hà Tĩnh Nếu đúng là bưởi Phúc Trạch thì quả không tròn, đỉnh quả không dô ra, dáng hơi dẹt, đầu cuống và đầu núm Vỏ anh ánh màu vàng mịn, không bị rỗ Nâng lên lòng bàn tay, vỏ thấm vào làn da một cảm giác mát mẻ và thoang thoảng hương thơm”.
- Gọi học sinh đọc đề bài, giáo viên ghi lên bảng
? Đề yêu cầu trình bày vấn đề gì
? Cụm từ: “Con trâu ở làng quê Việt Nam” bao gồm
những ý gì
? Đối với đề trên, cần phải lập những ý nào
? Phần mở bài, cần nêu ý gì
? Phần thân bài, cần trình bày những ý gì
? Phần kết bài, cần nêu đều gì
- Nhận xét, bổ sung và hoàn thành dàn ý cho HS
- Dùng bảng phụ đưa ra dàn ý mẫu để HS đối chiếu
2 Tìm ý và lập dàn ý:
a/ Mở bài: gới thiệu chung về con
trâu trên đồng ruộng VN
b/ Thân bài:
- Con trâu trong nghề làm ruộng (làsức kéo để cày, bừa, kéo xe, trụclúa,…)
- Con trâu trong lễ hội đình đám (lễhội đâm trâu, chọi trâu,…)
- Con trâu cung cấp thực phẩm(cung cấp thịt, da, làm đồ mỹ nghệ,
Trang 24- Yêu cầu HS đọc bài tham khảo (SGK/28-29).
? Em có thể sử dụng được những ý gì cho bài thuyết
minh của mình từ bài tham khảo trên
HĐ 2: Hướng dẫn HS thực hành viết đoạn văn.
- Giáo viên nêu cầu của phần luyện tập
GV: Yêu cầu học sinh Tìm đoạn văn thuyết minh có
sử dụng yếu tố miêu tả.Tìm chi tiết của đối tượng
trong bài văn miêu tả
HS: Chia nhóm làm bài trong 3 phút
- Chia bốn nhóm, yêu cầu mỗi nhóm viết ĐV văn
về:
+ Nhóm 1: Con trâu trên đồng ruộng Việt Nam
+ Nhóm 2: Con trâu trong việc làm ruộng
+ Nhóm 3: Con trâu trong một số lễ hội
+ Nhóm 4: Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn
- Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày phần viết của
nhóm mình Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Giáo viên gợi ý và đưa ra một số đoạn văn mẫu có
sử dụng những câu tục ngữ, ca dao về trâu để HS
tham khảo
+ Bằng cách giới thiệu: Ở Việt Nam đến bất kỳ
miền quê nào đều thấy hình bóng con trâu trên đồng
ruộng
+ Bằng cách nêu tục ngữ, ca dao về trâu: “Con trâu
là đầu cơ nghiệp” hoặc “Trâu ơi ta bảo trâu này…”
+ Tả cảnh trẻ em chăn trâu, cho trâu tắm, trâu ăn
cỏ… > Dẫn ra vị trí của con trâu trong đời sống
nông thôn Việt Nam
- Yêu cầu các em viết và trình bày, nhận xét, uốn
nắn cách viết của các em
- Hãy cho biết mục đích của việc sử dụng yếu tố
miêu tả trong VB thuyết minh ?
c/ Kết bài: Con trâu trong tình cảm
của người nông dân
4 Viết lại một đoạn văn thuyếtminh có sử dụng yếu tố miêu tả
4 Hướng dẫn học ở nhà:
- Tiếp tục hoàn chỉnh dàn bài và tập viết đoạn văn.
- Chọn đề văn thuyết minh để luyện tập tìm ý, lập dàn ý
- Viết một đoạn văn thuyết minh có sử dụng yếu tố miêu tả
Trang 25- Thấy được đặc điểm hình thức của văn bản.
- Thực trạng cuộc sống trẻ em hiện nay, những thách thức, cơ hội và nhiệm vụ của chúngta
- Những thể hiện của quan điểm về vấn đề quyền sống, quyền được bảo vệ và phát triểncủa trẻ em ở Việt Nam
2 Kĩ năng:
- Nâng cao một bước kĩ năng đọc- hiểu một văn bản nhật dụng
- Học tập phương pháp tìm hiểu, phân tích trong tạo lập văn bản nhật dụng
- tìm hiểu và biết được quan điểm của Đảng, Nhà nước ta về vấn đề được nêu trong vănbản
3 Thái độ:
- Nhận thức được tầm quan trọng về các quyền của trẻ em
B Chuẩn bị
1 GV: tư liệu, tranh ảnh, một số mẩu chuyện về một số trẻ em gặp hoàn cảnh khó khăn
2 HS: tìm những câu chuyện của những bạn học sinh gặp hoàn cảnh khó khăn
C Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Câu 1: Hãy khoanh tròn vào câu em cho là đúng nhất?
a/ Nội dung nào không được đặt ra trong VB “Đấu tranh cho một thế giới hòa bình” của
G G Mác két?
A Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang de dọa toàn bộ sự sống trên trái đất
B Nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó
Trang 26C Cần kích thích khoa học kỹ thuật phát triển nhưng khong phải bằng con đườngchạy đua vũ trang.
D Cần chạy đua vũ trang để chống lại chiến tranh hạt nhân
b/ Nói VB “Đấu tranh cho một thế giới hòa bình” là kiểu VB thuyết minh kết hợpvới phương thức nghị luận Đúng hay sai?
- Câu 2: Hãy phát biểu cảm nghĩ của em sau khi học xong VB “Đấu tranh cho một thế
giới hòa bình”?
3 Bài mới: “Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai” Đúng vậy, trẻ em luôn được quan tâm
mọi lúc mọi nơi, phải được hưởng những quyeền lợi thỏa đáng Đó cũng là nội dung màcác quốc gia quan tâm và thể hiện trong VB Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyềnđược bảo vệ và phát triển của trẻ em
HĐ1: Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu văn bản.
- Cách đọc: rõ ràng, mạch lạc, đọc đúng các số
liệu, các từ phiên âm tiếng nước ngoài
- Yêu cầu học sinh đọc từ đầu đến phải đáp ứng
- Nhận xét, uốn nắn cách đọc cho học sinh
? Vb” Tuyên bố trẻ em” ra đời trong hoàn
cảnh nào?
- GV: Gợi lại một vài nét chính về bối cảnh thế
giới những năm cuối thế kỉ XX liên quan đến vấn
đề bảo vệ và chăm sóc trẻ em
? Văn ban rtreen thuộc loại văn bản nào? Được
viết theo phương thức biểu đạt nào?
? VB trên được chia làm mấy phần? Nêu nội dung
của từng phần
- Phần I: Mục 1-2: Lí do của bản tuyên bố
- Phần II: mục 3-7: thực trạng cuộc sống và những
hiểm họa của trẻ em nghèo trên thế giới
- Phần III: mục 8,9: những điều kiện thuận lợi để
đẩy mạnh việc chăm sóc trẻ em
- Phần IV: mục 10-17: những nhiệm vụ cụ thể
HĐ2: Hướng dẫn tìm hiểu chi tiết về văn bản
- Nhắc lại nội dung phần mở đầu: nêu lí do của
bản tuyên bố
- Yêu cầu học sinh đọc lại phần II và cho biết nội
dung chính nói về vấn đề gì?
? Theo nhận xét của tác giả thì hiện nay trên thế
giới đang gặp phải những hiểm họa gì?
3 Thể loại
- Văn bản nhật dụng
- Phương thức biểu đạt chính:Nghị luận chính trị, xã hội
II Tìm hiểu chi tiết về văn bản
1 Thực trạng cuộc sống và những hiểm họa đối với trẻ em
- Là nạn nhân của chiến tranh, bạolực, phân biệt chủng tộc, xâmlược, chiếm đóng và thôn tính củanước ngoài
- Chịu đói nghèo, khủng hoảngkinh tế, dịch bệnh
- Chết do suy dinh dưỡng
→ Là những thách thức lớn nhất
Trang 27? Em có nhận xét gì về những dẫn chứng trên?
Qua đó gợi cho em suy nghĩ gì?
- GV: Kết luận: Những dẫn chứng cụ thể, đủ sức
thuyết phục và làm rõ cuộc sống của trẻ em hiện
nay trên thế giới Đưa ra một số dẫn chứng cụ thể
để minh họa
- Yêu cầu HS đọc lại phần III và cho biết nội dung
chính nói về vấn đề gì?
? Theo báo cáo, em thấy việc bảo vệ, chăm sóc TE
trong bối cảnh thế giới hiện nay có những điều
kiện thuận lợi gì
? Em hiểu “công ước” là gì Trẻ em có những
quyền nào
- Giúp HS nhớ lại các quyền: chăm sóc, bảo vệ,
nuôi dưỡng, đến trường, vui chơi …
? Theo em, điều kiện trên có thực hiện được chưa
Nêu dẫn chứng cụ thể
? Ngoài điều kiện trên còn có điều kiện nào khác
? Em hiểu thế nào là “giải trừ quân bị”.
? Hiện nay nước ta có những điều kiện thuận lợi
nào để đẩy mạnh việc chăm sóc, bảo vệ trẻ em
+ Sự quan tâm của Đảng và Nhà nước
? Theo em, những điều kiện trên có ý nghĩa gì
- Yêu cầu 1 HS đọc phần IV và cho biết nội dung
chính
? Theo em có mấy nhiệm vụ cấp thiết của cộng
đồng quốc tế và từng quốc gia, đó là những nhiệm
vụ nào
- GV liên hệ với thực tế địa phương giải thích,
phân tích làm rõ từng nhiệm vụ; qua đó giáo dục
HS vấn đề đến lớp học và tuyên truyền mọi người
dân kế hoạch hóa gia đình
? Em có nhận xét gì về các nhiệm vụ được nêu ra
trong đoạn này
đối với toàn nhân loại
2 Những điều kiện thuận lợi để cộng đồng quốc tế có thể đẩy mạnh việc chăm sóc, bảo vệ trẻ em.
- Sự liên kết của các quốc giacùng ý thức cao của cộng đồngquốc tế trên cơ sở Công ước vềquyền trẻ em
- Sự hợp tác và đoàn kết quốc tếtrên nhiều lĩnh vực
→ Tạo cơ hội khả quan và điềukiện thực hiện nhiệm vụ một cách
- Vấn đề kế hoạch hóa gia đình
- Khuyến khích trẻ em tham giavào sinh hoạt văn hóa xã hội
→ Nêu ra rất cụ thể, rõ ràng,
Trang 28? Để thực hiện tốt các nhiệm vụ trên, theo tác gỉa
cần phải làm gì
- Đòi hỏi tất cả các nước cần phải có những nỗ lực
liên tục và phối hợp với nhau trong hành động của
từng nước cũng như trong hợp tác quốc tế
- Em hiểu “nỗ lực”, “liên tục” và “phối hợp với
nhau trong hành động” là gì?
- Nghĩa là các nươcù phải cùng chung tay, giúp
sức để giải quyết các nhiệm vụ trên làm sao để đạt
hiệu quả tốt nhất
HĐ3: Hướng dẫn HS khái quát lại nội dung bài
học.
? Qua văn bản trên tác giả muốn thể hiện điều gì
? Văn bản trên thuyết phục người đọc nhờ những
biện pháp nào (cách bố cục, đưa ra các tiêu chí, lời
văn giàu sức thuyết phục, lý lẽ sắc bén…)
- GV khái quát và gọi HS đọc ghi nhớ
HĐ4: Hướng dẫn HS làm bài tập.
- Nêu yêu cầu bài tập và hướng dẫn HS cách làm
- Yêu cầu HS phát biểu ý kiến theo sự chuẩn bị
sẵn ở nhà
- GV nhận xét, bổ sung thêm
- Vì sao cộng đồng quốc tế phải ra tuyên bố về sự
sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ
em
- Hiện nay tình hình đời sống của trẻ em nghèo ở
nước ta đang hưởng những đặc lợi gì Em biết
những chương trình nào đang hỗ trợ những trẻ em
- Học bài, hoàn chỉnh bài tập vào vở
- Soạn bài “ Các phương châm hội thoại” – tiếp theo:
- Đọc các ví dụ và trả lời câu hỏi Làm bài tập phần Luyện tập
***************************************************************** Ngày soạn:
8/9/2014 Ngày dạy:
Tiết 13: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (Tiếp theo)
A Mục tiêu cần đạt:
Trang 291 Kiến thức:
- Hiểu được mối quan hệ giữa các phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp
- Đánh giá được hiệu quả diễn đạt ở những trường hợp tuân thủ các phương châm hộithoại trong những hoàn cảnh giao tiếp cụ thể
- Mối quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp
- Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại
2 Kĩ năng:
- Lựa chọn đúng phương châm hội thoại trong quá trình giao tiếp
- Hiểu đúng nguyên nhân của việc không tuân thủ các phương châm hội thoại
3 Thái độ: Nhận biết đúng các phương châm trong hội thoại và sử dụng các phươngchâm trong hội thoại sao cho đúng trong quan hệ giao tiếp
B Chuẩn bị
1 GV: Một số ví dụ và tình huống liên quan đến các phương châm hội thoại, bảng phụ
2 HS: Tìm các tình huống có liên quan đến các phương châm hội thoại
c/ Khi giao tiếp, nói dài dòng, rườm rà là vi phạm phương châm………
đ/Tục ngữ: Ăn nên đọi, nói nên lời phù hợp với phương
châm………
e/ Tục ngữ: Một câu nhịn chín câu lành phù hợp với phương châm………
- Câu 2 Yêu cầu HS lên bảng làm bài tập 5/ 24.
3 Bài mới: giới thiệu bài
HĐ1: Giúp HS tìm hiểu mối quan hệ giữa phương
châm hội thoại với tình huống giao tiếp.
- Gọi 1 HS đọc truyện cười SGK
? Em có nhận xét gì về hành động hỏi của chàng rể
- Hành động hỏi của anh không tuân thủ phương châm
nào? Vì sao em nhận xét như vậy
- Phương châm lịch sự không được tuân thủ, vì việc chào
hỏi của anh trong trường hợp trên làm mất thời gian làm
việc của người khác
? Trường hợp nào được coi là lịch sự
- HS có thể nêu cách ứng xử của chàng rể nọ trong tình
huống trên
I Quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp:
1 Ví dụ: ( sgk/ 36)
Trang 30? Em rút ra bài học gì qua câu chuyện trên.
- GV giải thích cụm từ “đặc điểm của tình huống giao
tiếp”.
- Lưu ý: một câu nói có thể phù hợp trong tình huống
này nhưng không thích hợp trong tình huống khác
- GV khái quát lại và gọi HS đọc ghi nhớ
HĐ2: Giúp HS nắm được những trường hợp không
tuân thủ phương châm hội thoại.
- Yêu cầu HS đọc lại các ví dụ đã phân tích về các
phương châm hội thoại đã học
? Trong những tình huống nào, phương châm hội thoại
không được tuân thủ
- Nhận xét, kết luận
- Yêu cầu HS đọc ví dụ 2
? Câu trả lời của Ba có đáp ứng nhu cầu thông tin đúng
như An mong muốn không
? Có phương châm hội thoại nào không được tuân thủ
Vì sao người nói không tuân thủ phương châm hội thoại
ấy ?
? Khi bác sĩ nói với một người mắc bệnh nan y về tình
trạng sức khỏe của họ thì phương châm nào không được
tuân thủ
? Vì sao bác sĩ phải làm như vậy
? Hãy tìm thêm những tình huống giao tiếp khác mà
phương châm đó cũng không được tuân thủ
? Khi nói “ tiền bạc chỉ là tiền bạc” thì có phải người nói
không tuân thủ phương châm về lượng hay không
? Phải hiểu ý nghĩa câu này như thế nào
- Dẫn thêm một số cách nói tương tự: chiến tranh là
chiến tranh; phụ nữ bao giờ cũng là phụ nữ.
? Qua ví dụ, hãy cho biết: việc không tuân thủ các
phương châm hội thoại bắt nguồn từ những nguyên nhân
nào? Lấy ví dụ
HS: Thảo luận nhóm trong 3 phút và trình bày
- GV nhắc lại 3 nguyên nhân chính và gọi HS đọc ghi
nhớ
HĐ 3: Hướng dẫn HS làm bài tập.
Vận dụng phương châm hộithoại phải phù hợp với đặcđiểm của tình huống giao tiếp
2 Ghi nhớ : SGK/ 36 II.Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại:
- P/C quan hệ hộithoại
VD2: đọc đoạn đối thoại…
Người nói không tuân thủphương châm về lượng, vì đểtuân thủ p/châm về chất
VD3:
Người nói không tuân thủphương châm về chất, do yêucầu khác quan trọng hơn
Trang 31- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1.
? Câu trả lời của ông bố không tuân thủ phương châm
hội thoại nào Hãy phân tích để làm rõ sự vi phạm ấy
Các phương châm hội thoại là những quy định bắt
buộc trong mọi tình huống giao tiếp Đúng hay sai ? Vì
sao ?
GV: Yêu cầu lớp chia thành 4 nhóm thảo luận tình
huống tuân thủ hoặc không tuân thủ các phương châm
hội thoại đã học, sau đó trình bày, nhóm khác nhận xét
tình huống
GV: Nhận xét, bổ sung
1 Phát hiện lời nói vi phạm
phương châm hội thoại vàphân tích
- Câu trả lời của ông bố khôngtuân thủ p/châm cách thức
2 Lí giải nguyên nhân cuảviệc vi phạm phương châmhội thoại trong một đoạn văn
cụ thể
4 Hướng dẫn học ở nhà
- Học bài, làm bài tập còn lại 2/38.
- Chuẩn bị tiết “Viết bài tập làm văn số 1”.
- Xem lại văn thuyết minh và việc kết hợp một số biện pháp nghệ thuật và miêu tả trongbài viết
- Tham khảo các đề trong SGK và đọc kĩ phần “yêu cầu”
******************************************************************
Ngày soạn: 8/9/2014 Ngày dạy:
Tiết 14 - 15 VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1
VĂN THUYẾT MINH
2 Tiến hành kiểm tra:
- Đề bài: Cây lúa quê em
- Thu bài:
- Yêu cầu HS thu bài, GV kiểm tra số lượng
- Nhận xét giờ kiểm tra
3 Hướng dẫn tự học:
- Soạn bài Chuyện người con gái Nam Xuơng:
+ Đọc văn bản, tóm tắt những nội dung chính
Trang 32+ Đọc các chú thích và tìm bố cục.
+ Trả lời các câu hỏi trong SGK
* Đáp án:
1 Yêu cầu chung:
- Viết đúng thể loại văn thuyết minh có sử dụng biện pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tảnhằm làm nổi bật đối tượng thuyết minh và gây hứng thú cho người đọc
- Bài viết có bố cục ba phần, văn viết mạch lạc, không mắc các lỗi thông thường
2 Yêu cầu cụ thể:
a Mở bài: giới thiệu chung về cây lúa quê em.
b Thân bài:
- Nêu nguồn gốc của cây lúa
- Có những loại lúa nào? đặc điểm của từng loại
- Cách gieo trồng, chăm sóc
- Cách thu hoạch
- Nêu vai trò, vị trí của cây lúa trong đời sống nhân dân
(Chú ý vận dụng một số biện pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả phù hợp).
c Kết bài: bày tỏ tình cảm đối với cây lúa trong đời sống con người.
*/ Biểu điểm:
- Điểm 9 – 10: đảm bảo yêu cầu của đề ra, bài viết mạch lạc, cĩ bố cục rõ ràng, hợp lý
- Điểm 7 – 8: viết đúng thể loại, đảm bảo nội dung, mắc từ 3-5 lỗi diễn đạt
- Điểm 5 – 6: biết viết bài văn thuyết minh, biết kết hợp với một số biện pháp nghệ thuật
và sử dụng yếu tố miêu tả nhưng chưa đặc sắc, mắc từ 5-7 lỗi diễn đạt
- Điểm 3 – 4: đạt 1/3 yêu cầu trên
- Điểm 1 – 2: chỉ viết một vài ý sơ sài
- Điểm 0: lạc đề hoặc bỏ giấy trắng
Trang 33(Trích Truyền kỳ mạn lục)
- Nguyễn Dữ -
A Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
- Bước đầu làm quen với thể loại truyền kì
- Cảm nhận được giá trị hiện thực , giá trị nhân đạo và sáng tạo nghệ thuật của Nguyễn
Dữ trong tác phẩm
- Cốt truyện , nhân vật, sự kiện trong một tác phẩm truyện truyền kì
- Hiện thực về số phận của người phụ nữ Việt Nam dưới chế độ cũ và vẻ đẹp truyền thống của họ
- Sự thành công của tác giả về nghệ thuật kể chuyện
- Mối liên hệ giữa tác phẩm với vợ chàng Trương
2 Kĩ năng:
- Vận dụng các kiến thức đã học để đọc- hiểu tác phẩm viết theo thể loại truyền kì
- Cảm nhận được những chi tiết nghệ thuật độc đáo trong tác phẩm tự sự có nguồn gốc dân gian
- Kể lại được truyện
B Chuẩn bị:
- GV : giáo án, tranh ảnh, một số tư liệu về tác giả
- HS: soạn bài theo yêu cầu
C Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp
2 Bài cũ: Kể tên những văn bản em đã học Những văn bản ấy thuộc thể loại gì?
3 Bài mới: Khái quát về văn học trung đại và tác phẩm Chuyện người con gái Nam Xương.
HĐ1: Giúp HS nắm được vài nét về tác giả và
hồn cảnh ra đời của tác phẩm.
? Hãy nêu những hiểu biết của em về tác giả
Nguyễn Dữ
- Nhận xét và bổ sung về thời đại của tác giả
? Cho biết xuất xứ của tác phẩm.
- GV bổ sung:
+ Là truyện thứ 16 trong Truyền kì mạn lục.
+Nguồn gốc: từ truyện cổ tích Vợ chàng Trương.
? Hãy giải thích tên truyện Truyền kỳ mạn lục
- Nhận xét và bổ sung:
+Tác phẩm: là loại văn xuơi tự sự, cĩ nguồn gốc từ
Trung Quốc (thời Đường)
+ Đề tài: đả kích chế độ phong kiến, hoặc tình yêu
Trang 34và hồi bão của những kẻ sĩ trước thời cuộc.
HĐ2: Hướng dẫn HS cách đọc và tìm bố cục.
- Cách đọc: diễn cảm, phân biệt các đoạn kể và lời
đối thoại tâm trạng từng nhân vật
- Yêu cầu 2 - 3 HS đọc và nhận xét
? Truyện kể về ai, kể về việc gì
? Truyện được chia làm mấy phần, nêu nội dung
HĐ3: Giúp HS tìm hiểu chi tiết về văn bản.
? Mở đầu tác phẩm, tác giả giới thiệu về ai
? Nhân vật Vũ Nương được tác giả giới thiệu qua
những chi tiết nào
? Trong cuộc sống, trước tính hay ghen của chồng,
nàng đã xử sự ra sao?
? Em hiểu “ thất hịa” là gì.
? Khi tiễn chồng ra trận, nàng đã dặn chồng như
thế nào? Những lời đó chứng tỏ tâm trạng gì của
ngừơi con gái sắp xa chồng
? Khi chồng ra trận, điều gì đã xảy ra, nàng đã xử
sự như thế nào?
- Cho HS đọc lời trăn trối của bà mẹ thể hiện sự
ghi nhận công lao của nàng đối với nhà chồng
? Khi con trai hỏi về cha để con khỏi nhớ cha
nàng đã làm gì?
? Khi bị chồng nghi oan, nàng đã làm gì
? Mấy lần nàng bộc bạch tâm sự của mình, ý
nghĩa của những lần đó?
- HS tìm trong lời thoại của 3 lần nàng thanh
minh nhằm phân trần, giải thích sự việc chồng
nghi oan và khẳng định sự trong trắng của mình
- GV bình tâm trạng của Vũ Nương
? Qua các tình huống trên giúp em hiểu gì về nhân
vật Vũ Nương? ở ngoài đời nếu gặp trường hợp
như Vũ nương em sẽ làm gì?( TL nhóm)
HS: Thảo luận nhóm và trình bày trong 3 phút
GV: Yêu cầu các nhóm trình bày, giáo viên nhận
- Khi bị chồng nghi oan: Phân trần,thanh minh, khẳng định sự thủychung trong trắng
→ Là người phụ nữ đẹp người, đẹpnết, hết lòng vun đắp cho gia đình
2 Nhân vật Trương Sinh:
- Là người đa nghi, luôn phòng ngừa
Trang 35Tìm hiểu nhân vật Trương Sinh.
? Ở nhân vật Trương Sinh có tính cách gì nổi bật
? Tính cách ghen tuông ấy bộc lộ khi nào?
? Khi vợ tìm cách giải bày, phân minh, thái độ của
chàng ra sao
? Em có nhận xét gì về thái độ trên của chàng
Trương
? Ngày nay, còn những người đàn ông tính cách
như chàng Trương không (giáo dục HS cách
sống)
? Để khắc họa nhân vật chàng Trương, tác giả đã
sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?
? Sự hồ đồ của chàng Trương mang lại hậu quả
gì?
* Giúp HS tìm hiểu dụng ý của tác giả qua việc
miêu tả cái chết của Vũ Nương.
? Cái chết của Vũ Nương thể hiện điều gì
- GV bình: cái chết của nàng là sự đầu hàng số
phận, tố cáo chế độ nam quyền suy tàn
- Giới thiệu ảnh về đền thờ Vũ Nương
? Để khắc họa tính chân dung và tính cách của hai
nhân vật trên, tác giả đã sử dụng nghệ thuật gì
- Phân tích nghệ thuật thắt nút, mở nút
- Giới thiệu sự việc Trương Sinh hiểu ra nỗi oan
của vợ
? Đến đây, truyện có thể kết thúc được chưa.Việc
sáng tạo thêm phần cuối có ý nghĩa gì
- Yêu cầu HS khá trả lời
HS: THảo luận nhóm trong 3 phút và trình bày,
lớp nhận xét, bổ sung
- GV giải thích thêm: có thể kết thúc sự việc
chàng Trương hiểu ra nỗi oan của vợ, nhưng tác
giả đã sáng tác thêm một đoạn (nói về cuộc sống
của Vũ Nương trong động rùa ở hải đảo) thể hiện
ngòi bút nhân văn của tác giả phần nào bù đắp cho
những thiệt thòi của Vũ Nương
? Hãy tìm những yếu tố kỳ ảo trong truyện
3 Cái chết của Vũ Nương:
- Tố cáo xã hội phong kiến
- Thể hiện niềm thương cảm của tácgiả đối với số phận người phụ nữ
Trang 36HS: Thảo luận trong 2 phút và trả lời.
? Việc sắp xếp các yếu tố kỳ ảo và yếu tố thực có
ý nghĩa gì
- GV bổ sung: việc đưa những yếu tố kỳ ảo vào
một câu chuyện quen thuộc làm hoàn chỉnh nét
tính cách nhân vật và tạo một kết thúc có hậu
? Nhưng, tính bi kịch của truyện có vì thế mà bị
giảm đi không
? Qua câu chuyện về cuộc đời Vũ Nương, tác giả
muốn thể hiện điều gì
? Tác giả đã vận dụng những nghệ thuật nào đặc
sắc
- Nhắc lại cho HS các nghệ thuật: xây dựng
truyện, miêu tả tâm lý nhân vật, thắt nút mở nút,
kết hợp tự sự với trữ tình
- Gọi HS đọc ghi nhớ SGK
? Hãy phát biểu cảm nghĩ của em về nhân vật Vũ
Nương và Trương Sinh qua tác phẩm Chuyện
người con gái Nam Xương
IV Tổng kết:
* Ghi nhớ: SGK/51
4 Hướng dẫn tự học
- Học bài, đọc bài Đọc thêm SGK
- Soạn bài “Xưng hô trong hội thoại”
+ Đọc kỹ các ví dụ và trả lời câu hỏi SGK
Trang 37- Hệ thống từ ngữ xưng hô tiếng Việt.
- Đặc điểm của việc sử dụng từ ngữ xưng hô trong tiếng Việt
2 Kĩ năng:
-Phân tích để thấy rõ mối quan hệ giữa việc sử dụng từ ngữ xưng hô trong văn bản cụ thể
- Sử dụng thích hợp từ ngữ xưng hô trong giao tiếp
3 Thái độ:
- Có ý thức sử dụng đúng, hay từ ngữ xưng hô trong giao tiếp
B Phương tiện dạy học
1 GV: Một số ví dụ và tình huống liên quan đến xưng hô trong hội thoại, bảng phụ
2 HS: Tìm các tình huống có liên quan đến cách xưng hô trong hội thoại
C Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp:
2 KTBC:
- Câu 1 Đọc tình huống sau và trả lời câu hỏi:
Có một chiến sĩ không may bị rơi vào tay địch Bọn địch bắt anh phải khai tất cả những gì mình biết về đồng đội, đơn vị và bí mật trong cuộc tấn công của quân đội ta lần này Nhưng người chiến sĩ đó đã nói những điều sai sự thật khiến cho kẻ thù nguy khốn lại càng thêm nguy khốn.
a, Về hình thức, những lời nói của người chiến sĩ đã không tuân thủ phương châm hộithoại nào?
A Phương châm cách thức C Phương châm về lượng
B Phương châm lịch sự D Phương châm về chất
b, Theo em, những lời nói sai sự thật của người chiến sĩ trong tình huống trên có cần thiếtkhông?
2 Khi vận dụng các phương châm hội thoại cần chú ý điều gì? Việc tuân thủ các phươngchâm hội thoại bắt nguồn từ những nguyên nhân nào?
3 Bài mới
HĐ1: Giúp HS nắm được hệ thống từ xưng hô và
việc sử dụng từ ngữ xưng hô.
? Hãy nêu một số từ ngữ dùng để xưng hô trong tiếng
Việt và cho biết cách dùng những từ ngữ đó
- Gợi ý: một số từ ngữ xưng hô trong quan hệ bạn bè,
họ hàng
? Trong giao tiếp, đã bao giờ em gặp tình huống không
biết xưng hô như thế nào chưa
- GV nhận xét và dẫn ra một số trường hợp như: bố mẹ
là thầy giáo dạy mình trong giờ học em xưng hô như
thế nào cho đúng?
? Qua trên, em có nhận xét gì về từ ngữ xưng hô trong
tiếng Việt ( phong phú, tinh tế, giàu sắc thái biểu cảm)
I Từ ngữ xưng hô và việc sử dụng từ ngữ xưng hô.
1 Ví dụ:
VD1: Một số từ ngữ dùng để xưng hô như: anh, em, tôi, tao, ông, bà, chúng tôi
Trang 38- GV lấy một vài từ xưng hô của tiếng nước ngoài để
so sánh với từ xưng hô của tiếng Việt
- Yêu cầu HS đọc ví dụ 2
? Hãy xác định các từ ngữ xưng hô trong hai đoạn trích
trên Phân tích sự thay đổi về cách xưng hô của Dế
Mèn và Dế Choắt trong hai đoạn trích trên
? Cho biết vì sao có sự thay đổi đó
- Nhận xét, kết luận các ý kiến
? Qua ví dụ, em hãy cho biết: khi sử dụng từ ngữ xưng
hô, người nói cần căn cứ điều gì
- Giải thích cho HS cụm từ “các đặc điểm khác” như
hoàn cảnh, thời gian, địa điểm nói
? Trong hội thoại, khi dùng từ ngữ xưng hô cần chú ý
điều gì
- GV khái quát và gọi HS đọc ghi nhớ
HĐ2: Hướng dẫn HS làm bài tập.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1
- Yêu cầu HS thảo luận cặp và trình bày kết quả
- Yêu cầu 1 HS đọc đoạn trích
- Yêu cầu HS thảo luận cặp và trình bày kết quả
- Yêu cầu HS đọc đoạn trích
- Yêu cầu HS thảo luận cặp và trình bày kết quả
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 6
- Hướng dẫn HS thảo luận nhóm và cử đại diện trình
đẳng
2 Ghi nhớ: SGK/39
II Luyện tập
1 Xác định các từ ngữ xưng hôđược sử dụng trong một vănbản cụ thể
Từ xưng hô của Bác: “tôi”
tạo cho người nghe cảm giácgần gũi, thân thiết
6 Chỉ rõ tác dụng của việc sửdụng từ ngữ xưng hô trong mộtvăn bản cụ thể
- Các từ ngữ xưng hô của:
+ Cai lệ ( kẻ có quyền lực ) và
Trang 39GV: Yêu cầu lớp chia hai nhóm trong 3 phút tự đặt tình
huống và cho biết trong tình huống đó cách xưng hô
như vậy trong giao tiếp đúng hay sai? Sau đó các nhóm
khác nhận xét
GV: Nhận xét, yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi củng cố
bài
- Nhận định nào sau đây nói đúng nhất những việc
chúng ta cần phải làm khi muốn lựa chọn đúng từ ngữ
xưng hô trong hội thoại?
A Xem xét tính chất của tình huống giao tiếp
B Xem xét mối quan hệ giữa người nói với
người nghe
C Cả A và B đều đúng
chị Dậu ( người dân bị áp bức ).+ Cai lệ: thể hiện sự trịchthượng, hống hách
+ Chị Dậu: hạ mình, nhẫn nhục
- Về sau thay đổi → sự phảnkháng quyết liệt của người bịdồn đến bước đường cùng
4 Hướng dẫn tự học
- Học bài, làm các bài tập còn lại 2, 4/39, 41
- Tìm các ví dụ về việc lựa chọn từ ngữ xưng hô khiêm nhường và tôn trọng người đốithoại
- Soạn bài Cách dẫn trực tiếp, cách dẫn gián tiếp:
+ Đọc các ví dụ và trả lời câu hỏi SGK
- Nhận ra được cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp
- Sử dụng được cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp trong quá trình tạo lập văn bản
Trang 402 KTBC:
- Câu 1 Đọc đoạn văn sau, tìm từ ngữ xưng hô và nêu tác dụng của việc dùng từ ngữ đó?
Chúng tôi tham dự Hội nghị cấp cao thế giới về trẻ em để cùng nhau cam kết và ra lời kêu gọi với toàn thể nhân loại: hãy bảo đảm cho tất cả trẻ em một tương lai tốt đẹp hơn.
? Trong giao tiếp, để xưng hô cho thích hợp cần chú ý điều gì
- Câu 2 Yêu cầu HS làm bài tập 4/40
3 Bài mới:
HĐ1: Giúp HS nắm được khái niệm cách dẫn trực tiếp.
- Gọi 2 HS đọc 2 đoạn trích SGK
? Trong đoạn trích a, bộ phận in đậm là lời nói hay ý nghĩ
của nhân vật? Nó được ngăn cách với bộ phận đứng trước
bằng dấu hiệu nào
? Trong đoạn trích b, bộ phận in đậm là lời nói hay ý nghĩ
Nó được ngăn cách với bộ phận đứng trước bằng những
dấu nào
? Có thể thay đổi vị trí giữa bộ phận in đậm với bộ phận
đứng trước nó được không
? Nếu được thì hai bộ phận ấy ngăn cách với nhau bằng
những dấu gì
- GV kết luận: có thể thay đổi và giữa 2 bộ phận ngăn cách
với nhau bằng dấu ngoặc kép và dấu gạch ngang
- Cách dẫn như trong hai đoạn trích a và b là cách dẫn trực
tiếp Vậy thế nào là cách dẫn trực tiếp?
- Khái quát và gọi HS đọc ghi nhớ 1
HĐ2: Giúp HS nắm được cách dẫn gián tiếp.
? Trong hai đoạn trích a, b bộ phận in đậm là lời nói hay ý
- Khái quát và gọi HS đọc ghi nhớ 2 SGK
? Hãy nêu ví dụ về cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián
tiếp
- GV nhận xét và đưa ra ví dụ ghi trong bảng phụ
+ Sứ giả vào, đứa bé bảo: “Ông về tâu với vua sắm cho
ta ta sẽ phá tan lũ giặc này”.
I Cách dẫn trực tiếp:
1 Ví dụ:
a, Là lời nói của nhân vật,ngăn cách với bộ phận đứngtrước bằng dấu hai chấm vàdấu ngoặc kép
b, Là ý nghĩ của nhân vật,ngăn cách với bộ phận đứngtrước bằng dấu hai chấm vàdấu ngoặc kép