Tài chính gắn với các chủ thể sử dụng => hìnhthành các khâu tài chính: Tài chính công Tài chính doanh nghiệp Tài chính cá nhân và hộ gia đình Ngày nay tài chính trở thành ngành
Trang 1LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ
TÀI CHÍNH
CHƯƠNG 2
Ths NCS Phan Thành Hưng
Trang 2Ths NCS Phan Thành Hưng
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Khái quát sự ra đời và phát triển phạm trùtài chính
Bản chất tài chính
Chức năng tài chính
Hệ thống tài chính
Trang 3KHÁI QUÁT
Theo nghĩa hẹp, tài chính được hiểu như là:
thu - chi tiền tệ của chính phủ
Hoạt động tín dụng, làm ảnh hưởng cungtiền
Theo quan điểm hiện đại, tài chính phản ánh
Trang 4 Tài chính gắn với các chủ thể sử dụng => hìnhthành các khâu tài chính:
Tài chính công
Tài chính doanh nghiệp
Tài chính cá nhân và hộ gia đình
Ngày nay tài chính trở thành ngành khoa học.
Khoa học tài chính được hỗ trợ rất nhiều từ khoahọc toán ứng dụng
Trang 5BẢN CHẤT TÀI CHÍNH
Nguồn tài chính
Theo nghĩa hẹp: khối tiền có tính lỏng cao
Theo nghĩa rộng: bao gồm các loại tài sản tài chính
và các loại tài sản khác có khả năng chuyển hóathành tiền
Phân theo phạm vi, nguồn tài chính gồm:
Nguồn tài chính trong nước;
Trang 6Ths NCS Phan Thành Hưng
Sự vận động các nguồn lực tài chính phản ánh mốiquan hệ kinh tế giữa các chủ thể trong phân phốinguồn lực
Sự phân phối thể hiện (i) hoặc là tạo lập quỹ tiền tệ (ii) hoặc là đầu tư/sử dụng các quỹ tiền tệ như thế
nào
Lợi ích và chi phí là hai khái niệm có tính chuẩn tắctrong phân phối nguồn lực Giải bài toán về hiệu quảkinh tế để đánh đổi, lựa chọn trong số các nhu cầuthực tế trên cơ sở tối đa hóa lợi ích và giảm thiểu cácchi phí
=> Max (lợi ích – chi phí)
BẢN CHẤT TÀI CHÍNH
Trang 7 Bản chất của tài chính phản ánh quan hệ kinh tếgiữa các chủ thể với nhau trong quá trình phân phốinguồn tài chính.
Tính kinh tế của tài chính biểu hiện:
Nguồn lực giới hạn => cần lợi ích tối đa (kinh tế hoặc xã hội) và tối thiểu hóa chi phí sử dụng nguồn lực …
BẢN CHẤT TÀI CHÍNH
Trang 9 Chức năng huy động nguồn tài chính hay còn gọi là chức năng huy động vốn thể hiện khả năng tổ chức khai thác các nguồn tài chính nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của nền kinh tế.
HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC
Trang 10Ths NCS Phan Thành Hưng
Chức năng huy động vốn được thực hiện trên cơ
sở tương tác giữa các yếu tố:
Chủ thể cần vốn và các nhà đầu tư
Thị trường tài chính và các định chế tài chính.
Môi trường tài chính và kinh tế.
HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC
Trang 11 Phân bổ nguồn tài chính phản ánh kế hoạch sử dụngnguồn lực sẵn cĩ để đạt được các mục tiêu trongtương lai.
Chiến lược phân bổ nguồn lực thể hiện qua sơ đồsau
PHÂN BỔ NGUỒN LỰC
Vị trí ở hiện tại
Trang 12Ths NCS Phan Thành Hưng
Kiểm tra tài chính phản ánh hoạt động thu thập và đánh giá những bằng chứng về thông tin liên quan đến quá trình huy động
và phân bổ các nguồn tài chính với mục đích đảm bảo tính dúng dặn tính hiệu quả
và hiệu lực của việc tạo lập và sử dụng vốn
KIỂM TRA TÀI CHÍNH
Trang 13 Kiểm tra tài chính thể hiện dưới các loại hình sau:
Thanh tra tài chính.
Kiểm toán nội bộ.
Kiểm toán độc lập.
Kiểm toán nhà nước.
KIỂM TRA TÀI CHÍNH
Trang 14 Đối tượng kiểm tra.
Cơ sở kiểm tra.
Phương pháp kiểm tra.
Báo cáo và đánh giá kết quả kiểm tra.
KIỂM TRA TÀI CHÍNH
Trang 15HỆ THỐNG TÀI CHÍNH
Hệ thống tài chính là một hệ thống gồm
có thị trường và các định chế tài chính thực hiện chức năng gắn kết cung – cầu
về vốn.
Trang 17HỆ THỐNG TÀI CHÍNH
Trang 18 Các biến đổi về giá cả, lãi suất trên thị trườngtiền tệ thường kéo theo các biến đổi trực tiếp trênthị trường vốn.
Ngược lại, những biến động trên thị trườngchứng khoán ảnh hưởng đến thị trường tiền tệ
ĐẶC ĐIỂM HỆ THỐNG TÀI CHÍNH
Trang 19 Các chủ thể tài chính:
Các tổ chức gắn liền với các hoạt động tài chính
công (Public finance),
Tài chính doanh nghiệp (Business/corporation
finance),
Các định chế tài chính (Financial institutions) và
ĐẶC ĐIỂM HỆ THỐNG TÀI CHÍNH
Trang 20Ths NCS Phan Thành Hưng
Cơ sở hạ tầng tài chính của hệ thống:
Hệ thống luật pháp và quản lý nhà nước.
Trang 21 Các công ty bảo hiểm, các nhà đầu tư, công ty tàichính:
Tham gia thị trường chứng khoán: người mua người bán.
- Xây dựng và quản lý danh mục đầu tư.
Cung cấp các dịch vụ tài chính.
MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC ĐINH CHẾ TÀI CHÍNH VÀ
THI TRƯỜNG TÀI CHÍNH
Trang 22 Phát triển các nghiệp vụ phái sinh.
Thực hiện các hoạt động đầu tư.
MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC ĐINH CHẾ TÀI CHÍNH
VÀ THI TRƯỜNG TÀI CHÍNH
Trang 23 Các định chế tài chính trung gian đóng vai trò
là tổ chức hỗ trợ nâng cao mức tín nhiệm = >
Đảm bảo/bảo lãnh thanh toán cho các tổ chức pháthành chứng khoán nợ
Các định chế tài chính trung gian đóng vai tròchứng khoán hóa => Các khoản nợ (tín dụng)chuyển hóa thành chứng khoán
MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC ĐINH CHẾ TÀI CHÍNH
VÀ THI TRƯỜNG TÀI CHÍNH
Trang 25 Tài chính công và doanh nghiệp
Trang 27 Tài chính là gì?
Bản chất của tài chính?
Chức năng của tài chính?
Hệ thống tài chính và mối quan hệ của yếu tố trong hệ thống
NHẮC LẠI