1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận Tài chính quốc tế Xu Hướng FDI Sau Khủng Hoảng Và Giải Pháp Thu Hút FDI Cho Việt Nam

71 493 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 1,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giống như các hoạt động kinh tế khác, đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đã bị ảnh hưởng đáng kể bởi khủng hoảng kinh tếtài chính toàn cầu dưới nhiều góc độ khác nhau. Bài tiểu luận tập trung vào việc nhận định xu hướng FDI toàn cầu trong giai đoạn 20092011 và các giải pháp thu hut FDI cho Việt Nam. Kết cấu của bài viết gồm có 4 chương:Chương I: : Cơ sở lí luận đầu tư trực tiếp nước ngoài. Chương 1 cho chúng ta biết về khái niệm, phân loại FDI nhìn tù góc độ quốc tế và Việt Nam Chương II : Tổng quan FDI toàn cầu và xu hướng FDI 20092011. Chương 2 điểm lại tình hình FDI năm 2008 của toàn cầu và đưa ra những nhận định về tình hình FDI trong giai đoạn 20092011 theo quốc gia, khu vực và các nhóm ngành trong nền kinh tế. Chương III: Thực trạng hoạt động và xu hướng đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam. Chương 3 điểm lại hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam trong 2 giai đoạn, trước năm 2008 và trong năm 2008. Đồng thời nhận định xu hướng FDI tại Việt Nam trong thời gian tới.Chương IV: Nhóm giải pháp về thu hút FDI cho Việt Nam. Trên co sở triển vọng FDI toàn cầu 20092011 và tình hình thu hút FDI tại Việt Nam những năm qua, chương 4 nêu ra những giải pháp thu hút FDI cho Việt Nam trong thời gian tới.

Trang 1

Bài tiểu luận môn Tài Chính Công Ty Đa Quốc Gia

Bài tiểu luận môn

Tài Chính Công Ty Đa Quốc Gia

Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp

Bộ Môn Tài Chính Quốc Tế

Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp

Bộ Môn Tài Chính Quốc Tế

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 10 năm 2009.

Xu Hướng FDI Sau Khủng Hoảng

Và Giải Pháp Thu Hút FDI Cho

Việt Nam

Trang 2

Giáo viên hướng dẫn:

Trang 3

Nhận xét của giáo viên

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 4

Chương II : Tổng quan FDI toàn cầu và xu hướng FDI 2009-2011 Trang 14

2.1 Các MNC trong sản xuất quốc tế .Trang 152.2 FDI một số khu vực năm 2008 .Trang 172.3 Đặc điểm cấu trúc của sự suy giảm FDI .Trang 212.4 Triển vọng FDI .Trang 222.4.1 Trong ngắn hạn và trung hạn .Trang 222.4.2 Theo chi tiết khu vực nhóm nước .Trang 232.4.3 Theo cơ cấu nghành nghề .Trang 28

Chương III: Thực trạng hoạt động và xu hướng đầu tư trực tiếp nước ngoài

tại Việt Nam .Trang 34

3.1 Giai đoạn 1988 – 2007 Trang 343.1.1 Tình hình thu hút FDI qua các năm .Trang 343.1.1.1 Tình hình cấp phép đầu tư .Trang 353.1.1.2 Tình hình tăng vốn đầu tư .Trang 373.1.1.3 Qui mô các dự án đầu tư .Trang 383.1.2 Cơ cấu vốn FDI .Trang 383.1.2.1 Theo ngành nghề .Trang 383.1.2.2 Theo địa phương .Trang 413.1.2.3 Theo hình thức đầu tư Trang 433.1.2.4 Theo đối tác đầu tư Trang 443.2 Năm 2008 .Trang 45

Trang 5

3.2.1 Sơ lược tình hình thu hút nguồn FDI .Trang 453.2.2 Cơ cấu vốn FDI .Trang 463.2.3 Hiệu quả hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài .Trang 483.3 Xu hướng FDI vào Việt Nam 9 tháng đầu năm 2009 Trang 48

3.3.1 Tình hình thu hút FDI .Trang 483.3.2 Cơ cấu vốn FDI .Trang 49 3.3.3 Tình hình sản xuất kinh doanh Trang 533.3.4 Tình hình giải ngân nguồn vốn FDI .Trang 533.3.5 Nhận xét chung về xu hướng FDI sau 2008 Trang 543.3.6 Định hướng thu hút vốn đầu tư trong một số ngành Trang 543.3.7 Định hướng thu hút vốn đầu tư theo vùng Trang 563.4 Kết luận về hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam .Trang 56

3.4.1 Mặt tích cực Trang 563.4.1.1 Về mặt kinh tế .Trang 573.4.1.2 Về mặt xã hội Trang 593.4.1.3 Về mặt môi trường Trang 603.4.2 Mặt hạn chế Trang 60

Chương IV: Nhóm giải pháp về thu hút FDI cho Việt Nam .Trang 63Tài liệu tham khảo .Trang 70

Trang 6

Danh mục từ ngữ viết tắt

CIS Cộng đồng các quốc gia độc lập

EU-15 Bao gồm các nước: Áo, Bỉ, Đan Mạch, Phần Lan, Pháp, Đức,

Hy Lạp, Ai-len, Ý, Luxembourg, Hà Lan, Bồ Đào Nha, TâyBan Nha, Thụy Điển và Anh Quốc

EU-12 Bao gồm các nước: Bulgaria, cộng hòa Sip, Cộng hòa Séc,

Estonia, Hungary, Latvia, Lithuania, Malta, Ba Lan, Rumani,Slovakia, Slovenia

FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài

M&A Mua bán, sáp nhập

UNCPAD Tổ chức liên hiệp quốc tế về thương mại và phát triển

R&D Nghiên cứu và phát triển

OECD Tổ chức các nước hợp tác kinh tế và phát triển

Trang 7

Tóm tắt

Giống như các hoạt động kinh tế khác, đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đã bị ảnh hưởng đáng kể bởi khủng hoảng kinh tế-tài chính toàn cầu dưới nhiều góc độ khác nhau Bài tiểu luận tập trung vào việc nhận định xu hướng FDI toàn cầu trong giai đoạn 2009-2011 và các giải pháp thu hut FDI cho Việt Nam Kết cấu của bài viết gồm có 4 chương:

Chương I: : Cơ sở lí luận đầu tư trực tiếp nước ngoài Chương 1 cho chúng ta

biết về khái niệm, phân loại FDI nhìn tù góc độ quốc tế và Việt Nam

Chương II : Tổng quan FDI toàn cầu và xu hướng FDI 2009-2011 Chương 2 điểm lại tình hình FDI năm 2008 của toàn cầu và đưa ra những nhận định về tình hình FDI trong giai đoạn 2009-2011 theo quốc gia, khu vực và các nhóm ngành trong nền kinh tế

Chương III: Thực trạng hoạt động và xu hướng đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam Chương 3 điểm lại hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam

trong 2 giai đoạn, trước năm 2008 và trong năm 2008 Đồng thời nhận định xu hướng FDI tại Việt Nam trong thời gian tới.

Chương IV: Nhóm giải pháp về thu hút FDI cho Việt Nam Trên co sở triển vọng

FDI toàn cầu 2009-2011 và tình hình thu hút FDI tại Việt Nam những năm qua, chương 4 nêu ra những giải pháp thu hút FDI cho Việt Nam trong thời gian tới

Do kiến thức có hạn nên bài viết còn có nhiều sai xót, mong được sự chỉ dẫn của quý thầy cô và các bạn để bài viết thêm hoàn thiện Chúng em xin chân thành cảm ơn.

Trang 8

1.2 Đặc điểm của FDI

- Tìm kiếm lợi nhuận FDI chủ yếu là đầu tư tư nhân với mục đích hàng đầu là tìm kiếm

lợi nhuận: theo cách phân loại đầu tư nước ngoài của UNCTAD, IMF và OECD, FDI làđầu tư tư nhân Do chủ thể là tư nhân nên FDI có mục đích ưu tiên hàng đầu là lợinhuận Các nước nhận đầu tư, nhất là các nước đang phát triển cần lưu ý điều này khitiến hành thu hút FDI, phải xây dựng cho mình một hành lang pháp lý đủ mạnh và cácchính sách thu hút FDI hợp lý để hướng FDI vào phục vụ cho các mục tiêu phát triểnkinh tế, xã hội của nước mình, tránh tình trạng FDI chỉ phục vụ cho mục đích tìm kiếmlợi nhuận của các chủ đầu tư

- Các chủ đầu tư nước ngoài phải đóng góp một tỷ lệ vốn tối thiểu trong vốn pháp địnhhoặc vốn điều lệ tuỳ theo quy định của luật pháp từng nước để giành quyền kiểm soáthoặc tham gia kiểm soát doanh nghiệp nhận đầu tư Luật các nước thường quy địnhkhông giống nhau về vấn đề này Luật Mỹ quy định tỷ lệ này là 10%, Pháp và Anh là20%, còn theo qui định của OECD (1996) thì tỷ lệ này là 10% các cổ phiếu thườnghoặc quyền biểu quyết của doanh nghiệp - mức được công nhận cho phép nhà đầu tưnước ngoài tham gia thực sự vào quản lý doanh nghiệp

- Tỷ lệ đóng góp của các bên trong vốn điều lệ hoặc vốn pháp định sẽ quy định quyền

và nghĩa vụ của mỗi bên, đồng thời lợi nhuận và rủi ro cũng được phân chia dựa vào tỷ

lệ này Theo Luật đầu tư nước ngoài của Việt Nam, trong doanh nghiệp liên doanh, các

Trang 9

bên chỉ định người của mình tham gia vào Hội đồng quản trị theo tỷ lệ tương ứng vớiphần vốn góp vào vào vốn pháp định của liên doanh

- Thu nhập mà chủ đầu tư thu được phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

mà họ bỏ vốn đầu tư, nó mang tính chất thu nhập kinh doanh chứ không phải lợi tức

- Chủ đầu tư tự quyết định đầu tư, quyết định sản xuất kinh doanh và tự chịu tráchnhiệm về lỗ lãi Nhà đầu tư nước ngoài được quyền tự lựa chọn lĩnh vực đầu tư, hình

thức đầu tư, thị trường đầu tư, quy mô đầu tư cũng như công nghệ cho mình, do đó sẽ

tự đưa ra những quyết định có lợi nhất cho họ Vì thế, hình thức này mang tính khả thi

và hiệu quả kinh tế cao, không có những ràng buộc về chính trị, không để lại gánh nặng

nợ nần cho nền kinh tế nước nhận đầu tư

- FDI thường kèm theo chuyển giao công nghệ cho các nước tiếp nhận đầu tư Thôngqua hoạt động FDI, nước chủ nhà có thể tiếp nhận được công nghệ, kĩ thuật tiên tiến,học hỏi kinh nghiệm quản lý Ví dụ trong lĩnh vực bưu chính viễn thông của Việt Nam,hầu hết công nghệ mới trong lĩnh vực này có được nhờ chuyển giao công nghệ từ nướcngoài

sự bất ổn của nền kinh tế nước nhận đầu tư Do đó mức độ ổn định của dòng vốn đầu tưđối với host country cao hơn Nhược điểm là host country bị phụ thuộc vào kinh tế ởkhu vực FDI

Đối với nhà đầu tư: Chủ động nên có thể nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư, lợinhuận thu về cao hơn Có thể chiếm lĩnh thị trường tiêu thụ sản phẩm, khai thác nguồnnguyên liệu, nhân công giá rẻ và những lợi thế khác của nước nhận đầu tư, tranh thủnhững ưu đãi từ các nước nhận đầu tư Tuy nhiên hình thức này mang tính rủi ro cao vìanh ta hoàn toàn chịu trách nhiệm về dự án đầu tư Hoạt động đầu tư chịu sự điều chỉnh

từ phía nước nhận đầu tư Không dễ dàng thu hồi và chuyển nhượng vốn

1.3 Phân loại

Trang 10

1.3.1 Theo quốc tế Hai hình thức chủ yếu là Greenfield Investment (GI) và

Cross-border Merger and Acquisition (M&A), ngoài ra còn có hình thức BrownfieldInvestment.1

- Đầu tư mới (Greenfield Investment): là hoạt động đầu tư trực tiếp vào các cơ sở sản

xuất kinh doanh hoàn toàn mới ở nước ngoài, hoặc mở rộng một cơ sở sản xuất kinhdoanh đã tồn tại

- Mua lại và sáp nhập qua biên giới (M&A: Cross-border Merger and Acquisition):

Mua lại và sáp nhập qua biên giới là một hình thức FDI liên quan đến việc mua lại hoặchợp nhất với một doanh nghiệp nước ngoài đang hoạt động

Hai thuật ngữ mua lại và sáp nhập có gì khác nhau không? Theo Luật cạnh tranh mới

thông qua tháng 12 năm 2004 và có hiệu lực từ ngày 1 tháng 7 năm 2005, điều 17, có

đưa ra khái niệm rõ hơn về mua lại và sáp nhập như sau:

Sáp nhập doanh nghiệp là việc một hoặc một số doanh nghiệp chuyển toàn bộ tài sản,quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình sang một doanh nghiệp khác, đồng thờichấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp bị sáp nhập

Hợp nhất doanh nghiệp là việc hai hoặc nhiều doanh nghiệp chuyển toàn bộ tài sản,quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình để hình thành một doanh nghiệp mới,đồng thời chấm dứt sự tồn tại của các doanh nghiệp bị hợp nhất

Mua lại doanh nghiệp là việc một doanh nghiệp mua toàn bộ hoặc một phần tài sản củadoanh nghiệp khác đủ để kiểm soát, chi phối toàn bộ hoặc một ngành nghề của doanhnghiệp bị mua lại

Liên doanh giữa các doanh nghiệp là việc hai hoặc nhiều doanh nghiệp cùng nhau gópmột phần tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình để hình thành mộtdoanh nghiệp mới

Chẳng hạn, có 2 doanh nghiệp A và B Nếu A mua cổ phiếu hoặc tài sản của B ở mức

đủ để kiểm soát toàn bộ hoặc một phần hoạt động của B, ta nói doanh nghiệp A mua lạicông ty B Khi đó có hai trường hợp xảy ra Một là, hai doanh nghiệp A và B vẫn có thể

là hai pháp nhân riêng, vẫn tồn tại song song, tức là không có sáp nhập Hai là, B khôngcòn tồn tại nữa, khi đó chỉ còn một mình A, A nhận toàn bộ tài sản, các quyền và nghĩa

vụ của B Như vậy B là doanh nghiệp bị sáp nhập, A là doanh nghiệp nhận sáp nhập Như vậy, với mua lại, ta quan tâm đến việc chuyển giao quyền sở hữu của doanhnghiệp, còn khi nói sáp nhập là nói đến một quy trình mang tính pháp lý nhiều hơn, có

1 Brownfield Investment: Mua lại một doanh nghiệp nhưng không sử dụng đến các tài sản của doanh nghiệp đó Bản chất chỉ là mua lại cái tên.

Trang 11

thể có, cũng có thể không xảy ra sau khi mua lại Ngày nay, những giao dịch mua lại

mà sau đó không xảy ra sáp nhập khá phổ biến trên thế giới

-Với trường hợp của hợp nhất doanh nghiệp, thì cả A và B cùng góp tất cả vốn, chấmdứt sự tồn tại của mình để hình thành một doanh nghiệp mới, lấy tên C chẳng hạn Còntrong trường hợp liên doanh, A và B mỗi bên góp một phần hình thành nên liên doanhmới có tên ví dụ như là “A và B”, nhưng cả hai doanh nghiệp cũ A và B vẫn tồn tại bêncạnh liên doanh mới này

Thực ra trong tiếng Anh hai thuật ngữ sáp nhập và hợp nhất cùng là merger Gần nhưkhông có sự phân biệt giữa hai thuật ngữ này

Các hình thức của sáp nhập

- Sáp nhập theo chiều ngang: là hình thức sáp nhập diễn ra giữa các công ty trong cùng

một ngành kinh doanh (hay có thể nói là giữa các đối thủ cạnh tranh)

Ví dụ: Procter & Gamble là một trong những công ty lớn nhất thế giới sản xuất sản

phẩm tiêu dùng chăm sóc sắc đẹp cho phụ nữ và trẻ em Năm 2004 doanh thu là 56,74

tỷ USD, lợi nhuận ròng là 7,26 tỷ USD Gillette là công ty của Mỹ đứng đầu thế giới vềsản phẩm chăm sóc vệ sinh cá nhân cho nam Doanh số năm 2004 là 9 tỷ USD Mụcđích của M&As: P&G từ lâu đã hướng về đối tượng khách hàng là phụ nữ và trẻ em sơsinh giờ muốn mở rộng sang đối tượng là nam giới => muốn mua lại Gillette Tháng01/2005, công ty Procter & Gamble đã mua lại Gillette với giá 57 tỷ USD, gấp 6 lầndoanh số của Gillette (9 tỷ USD) Sau M&A với Gillette, P&G trở thành tập đoàn số 1thế giới vượt cả Unilever Hoạt động M&As đã đem lại sức tăng trưởng với tỷ lệ caonhất và sự bao trùm về địa lý cho công ty

Tập đoàn bán lẻ quần áo GAP Inc Đã kết hợp 3 công ty là Banana Republich, OldNavy và GAP, mỗi một công ty này bán các loại quần áo khác nhau phù hợp với túi tiềncủa những khách hàng khác nhau, Banana Republic thì bán các loại quần áo giá caophù hợp với tầng lớp thượng lưu, còn GAP bán quần áo giá vừa phải cho tầng lớp trunglưu tuổi trung niên, Old Navy bán quần áo rẻ hướng tới đối tượng khách hàng là trẻ em

và thanh thiếu niên Sự sáp nhập giữa 3 công ty này đã làm cho tập đoàn GAP Inc, cóđược một thị trường bán lẻ quần áo rộng lớn

- Sáp nhập theo chiều dọc: là hình thức sáp nhập của các công ty khác nhau trong cùng

một dây chuyền sản xuất ra sản phẩm cuối cùng Có 2 dạng sáp nhập theo chiều dọc là:

Backward: Liên kết giữa nhà cung cấp và công ty sản xuất, Forward: Liên kết giữacông ty sản xuất và nhà phân phối

Sáp nhập theo chiều dọc diễn ra nhiều trong lĩnh vực dầu mỏ

Trang 12

VD: Công ty Exxol Mobile Coporation là công ty sáp nhập giữa 2 công ty dầu mỏ

Exxol và Mobile Thương vụ hoàn thành năm 1991 Công ty UCB SA của Bỉ hoạt độngtrong lĩnh vực hoá dược và sản phẩm thực vật (medicinal chemicals and botanicalproducts) mua lại công ty Celltech Group Plc nghiên cứu thương mại vật lý và sinh học(commercial physical and biological reseach) với giá 2.7 tỷ USD

- Sáp nhập hỗn hợp (conglomerate): là hình thức sáp nhập giữa các công ty kinh doanh

trong các lĩnh vực khác nhau Mục tiêu của những vụ sáp nhập như vậy là đa dạng hóa,

và chúng thường thu hút sự chú ý của những công ty có lượng tiền mặt lớn

Ví dụ: Công ty General Electric của Mỹ hoạt động trong lĩnh vực năng lượng, phânphối và máy bién thế đặc biệt mua lại công ty Amersham Plc của Anh hoạt động tronglĩnh vực các sản phẩm sinh học, sản phẩm chẩn đoán loại trừ với giá 9.6 tỷ USD,thương vụ này kết thúc vào 8/4/2004

1.3.2 Ở Việt Nam mới chỉ có rất ít hoạt động mua lại và sáp nhập VD: P&G mua lại

23% trong tổng số 30% cổ phần của công ty Phương Đông Unilever mua lại nhãn hiệukem đánh răng P/S Kinh Đô mua lại nhãn hiệu kem WALL’s trên thị trường Việt Namcủa Unilever

Nhìn chung, phần lớn các vụ sáp nhập giữa các công ty mà vượt khỏi phạm vi biên giớiquốc gia là sáp nhập theo chiều ngang (chiếm khoảng 60% trong giai đoạn từ năm1987-1999), kế đến là sáp nhập conglomerate (tương ứng 30%) và sáp nhập theo chiềudọc (10%)

Hình thức đầu tư mới phổ biến hơn ở các nước đang phát triển và được các nước nhậnđầu tư ưa chuộng hơn , trong khi M&A xuất hiện nhiều hơn ở các nước phát triển vàđược các chủ đầu tư ưu tiên hơn (M&A chiếm 77% FDI ở nước phát triển và 33% FDI

ở các nước đang phát triển, chiếm trên 50% FDI toàn thế giới năm 2004) Vì:

Hình thức đầu tư mới có ưu điểm là tạo những năng lực sản xuất mới, tạo công ăn việclàm mới cho người dân, trong khi hình thức thứ hai chỉ có thể tạo những năng lực sảnxuất bổ sung hoặc có khi không trong trường hợp các công ty này cơ cấu lại tinh giảmlao động để hoạt động sản xuất kinh doanh của họ hiệu quả hơn Bên cạnh đó hình thức

GI còn có ưu điểm là không tạo ra hiệu ứng cạnh tranh gây ra tình trạng độc quyềntrong ngắn hạn đe doạ đến các thành phần kinh tế nước nhận đầu tư, nhất là đối với cácnước đang và kém phát triển

Trong khi đó, M&A lại chủ yếu mạnh ở các nước phát triển vì môi trường pháp lý tốt,thị trường vốn, tài chính được tự do hóa, doanh nghiệp ở các nước này có tiềm lựcmạnh, có tiếng tăm nên các doanh nghiệp nước khác muốn vào nước này để tận dụngtiếng tăm sẵn có thông qua M&A M&A được các chủ đầu tư ưa chuộng hơn vì hìnhthức này thường có thời gian đầu tư nhanh hơn (chủ đầu tư không mất thời gian để điều

Trang 13

tra thị trường, xây dựng nhà máy mới, tiếp cận khách hàng v.v ); quan trọng hơn cả làchủ đầu tư tận dụng được các lợi thế sẵn có của các đối tác nước nhận đầu tư như hìnhảnh doanh nghiệp, hình ảnh sản phẩm, mối quan hệ với khách hàng, với chính quyền sởtại, với các đối tác kinh doanh, năng lực kỹ thuật, nhãn hiệu nổi tiếng, mạng cung cấp

và hệ thống phân phối sẵn có v.v

Những ví dụ tiêu biểu cho M&A có thể thấy trong các lĩnh vực như sản xuất ô tô, vàđặc biệt là dịch vụ: tài chính ngân hàng, viễn thong truyền thông, vận tải, v.v

Bằng phương thức này, các công ty muốn bảo vệ, củng cố vị trí cạnh tranh bằng cách:

bán đi những bộ phận không phù hợp với năng lực của mình và mua những tài sản chiến lược giúp nâng cao khả năng cạnh tranh toàn cầu của mình

Theo quy định của pháp luật Việt Nam thì có một số hình thức sau:

1 Hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh

Kí kết giữa một nhà đầu tư nước ngoài với một nhà đầu tư trong nước để tiến hành mộthay nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh ở nước chủ nhà trên cơ sở quy định về tráchnhiệm và phân phối kết quả kinh doanh mà không cho ra đời một tư cách pháp nhânmới, thời hạn hợp đồng do hai bên kí kết thỏa thuận

2 Hình thức công ty hay xí nghiệp liên doanh

Do một hay nhiều nhà đầu tư nước ngoài tham gia với một hay nhiều nhà đầu tư trongnước

Cho ra đời một công ty, hay xí nghiệp với tư cách pháp nhân mới dưới dạng công tytrách nhiệm hữu hạn

Thời gian hoạt động, cơ cấu quản lý được quy định cụ thể bởi nước nhận đầu tư

Các bên tham gia liên doanh phải có trách nhiệm góp vốn liên doanh, đồng thời phânchia lợi nhuận và rủi ro theo tỷ lệ góp vốn

3 Hình thức công ty hay xí nghiệp 100% vốn từ nước ngoài

Là công ty hay xí nghiệp thuộc quyền sở hữu hoàn toàn của tổ chức cá nhân nước ngoài

do bên nước ngoài thành lập, tự quản lý, và hoàn toàn chịu trách nhiệm về kết quả kinhdoanh

Thường được thành lập là công ty trách nhiệm hữu hạn và là một pháp nhân mới ởnước nhận đầu tư

Hoạt động dưới sự chi phối của Luật pháp nước nhận đầu tư

Trang 14

Hình 1

Thế giới

Các nước phát triển

Các nước đang phát triển

Các nước có nền kinh tế chuyển đổi

Source: UNCTAD, World Investment Report 2009:

Transnational Corporations, Agricultural

Production and Development,

4 Các hình thức khác

Đầu tư vào khu chế xuất, khu phát triển kinh tế, thực hiện những hợp đồng xây dựng –vận hành – chuyển giao(B.O.T)

Chương II TỔNG QUAN VỀ FDI TOÀN CẦU VÀ TRIỂN VỌNG FDI 2009-

2011

Trong bối cảnh của cuộc khủnghoảng kinh tế tài chính toàn cầu,vốn FDI toàn cầu đã giảm từ mứccao kỉ lục 1979 tỷ trong năm 2007xuống còn 1697 tỷ trong năm 2008.Theo số liệu quý đầu năm 2009 của

96 quốc gia FDI giảm 44% so vớicùng kỳ năm 2008 Dự kiến FDInăm 2009 sẽ ở mức 1200 tỷ Một sự

Trang 15

phục hồi FDI dự kiến sẽ diễn ra vào năm 2010 với mức khá chậm(đạt 1,4 ngàn tỷ) vàtăng mạnh vào năm 2011 (1,8 ngàn tỷ)

Trong năm 2008 sự giảm xút FDI toàn cầu có sự phân hóa, ở các nhóm nước kinh tếphát triển FDI giảm khá lớn, trong khi các nước có nền kinh tế chuyển tiếp (các nướcđông nam châu Âu, cộng đồng các quốc gia độc lập CIS), các nước đang phát triển FDIthu hút được vẫn tăng Điểm khác biệt về địa lý này đã kết thức vào cuối năm 2008 vàđầu năm 2009, FDI suy giảm ở mức đô toàn cầu (hình 1)

Trong nửa đầu năm 2008, các nước đang phát triển đối phó với khủng hoảng tốt hơn sovới các nước phát triển Kinh tế của họ vẫn tăng trưởng mạnh, được hỗ trợ bởi giá cảtăng cao, FDI của họ tiếp tục phát triển nhưng với tốc độ chậm hơn nhiều so với nhữngnăm trước Vốn FDI cũng tăng đáng kể ở châu Phi(27%)( đặc biệt là Tây Phi tăng đến63% so với năm 2007), châu Mỹ Latinh và Caribe (13%) trong năm 2008, tuy nhiêntrong nửa thứ 2 của năm 2008 và đầu năm 2009 khủng hoảng đã ảnh hưởng đến FDI ởphạm vi toàn cầu Dòng vốn vào Nam và Đông Nam châu Á sau khi tăng 17% lên mức

300 tỷ USD trong năm 2008 đã chịu sự xụt giảm trong quý đầu năm 2009 Tương tựđối với các nước có nền kinh tế chuyển đổi, với nguồn vốn tăng 26% đến 114 tỷ (1 kỉlục) nhưng sau đó dã giảm 46% trong quý đầu năm 2009

Trang 16

Mặc dù bị tác động tiêu cực bởi khủng hoảng, Mỹ vẫn là nước đầu tư và thu hút FDIlớn nhất thế giới trong năm 2008 Các nước đang phát triển và chuyển đổi nổi lên lànhững nước đầu tư và tiếp nhận đầu tư lớn của thế giới, họ tiếp nhân 43% FDI và đầu

tư 19% FDI

2.1 Các MNC trong sản xuất quốc tế

Ngày nay, có khoảng 82.000 MNC trên toàn thế giới, với 810.000 các chi nhánh nướcngoài Các công ty này đóng một vai trò quan trọng và ngày càng tăng trong nền kinh

tế thế giới Ví dụ, xuất khẩu của các chi nhánh nước ngoài của các MNC ước tínhchiếm khoảng một phần ba tổng số xuất khẩu toàn cầu hàng hoá và dịch vụ, và số ngườilàm việc của họ trên toàn thế giới khoảng 77.000.000 trong năm 2008 - hơn gấp đôi lực

lượng lao động của nước Đức Tuy nhiên, tầm cỡ quốc tế đã không cách ly chúng từsuy thoái toàn cầu tồi tệ nhất trong một thế hệ Việc giảm 4,8% trong dòng vốn hướngnội FDI toàn cầu được phản ánh trong sự suy giảm trong tổng giá trị của sản phẩm, bánhàng và tài sản cũng như việc làm của các chi nhánh nước ngoài của MNC trong năm2008

Hình 2: 20 quốc gia có luồng vốn FDI lớn nhất thế giới 2007-2008

Source: UNCTAD, World Investment Report 2009: Transnational Corporations, Agricultural Production and Development,

Trang 17

UNCTAD khảo sát triển vọng đầu tư (WIPS) 2009-2011 cho thấy kế hoạch vốn FDI

của MNC đã bị ảnh hưởng bởi kinh tế toàn cầu và cuộc khủng hoảng tài chính trongngắn hạn Ngược lại với các cuộc khảo sát trước đây, khi chỉ có 40% các công ty báocáo đang bị ảnh hưởng bởi cuộc khủng hoảng này, trong năm 2009 khoảng 85% MNCtrên toàn thế giới đã đổ lỗi cho suy thoái kinh tế toàn cầu đã ảnh hưởng đến kế hoạchđầu tư của họ và 79% đổ lỗi cho cuộc khủng hoảng tài chính trực tiếp Cả hai phươngdiện, riêng biệt và kết hợp, có giảm các xu hướng và khả năng của các MNC để thamgia vào FDI

Các chỉ số FDI và sản xuất quốc tế (1982-2008)

Cuộc khủng hoảng kinh tế và tài chính đã có một tác động mạnh mẽ đến các ngànhcông nghiệp và công ty ở cấp độ cá nhân Điều này được phản ánh lợi nhuận giảm,kinh doanh, sa thải, và buộc cơ cấu lại Theo ước tính sơ bộ của UNCTAD, tỷ lệ quốc

tế hóa của các MNC lớn nhất bị chậm lại rõ rệt trong năm 2008, trong khi lợi nhuậntổng thể của họ giảm 27%

Mặc dù vậy, trong 100 MNC lớn nhất trên toàn thế giới đại diện cho một tỷ lệ khá lớntrong tổng số sản xuất quốc tế do tập hợp các MNC Trong ba năm 2006-2008 100 công

ty này chiếm trung bình 9%, 6%, 11% tương ứng, ước tính tài sản nước ngoài, doanhthu bán hàng và việc làm của tất cả các MNC Và kết hợp tổng giá trị của họ chiếmkhoảng 4% GDP của thế giới, một phần tương đối ổn định kể từ năm 2000

Trong thành phần danh sách 100 MNC hàng đầu năm 2007 phần lớn các MNC lớn nhấttiếp tục trong ngành sản xuất (General Electric, Toyota Motor Corporation, and FordMotor General ) Tuy nhiên các MNC từ lĩnh vực dịch vụ cũng dần dần tăng tỷ trọngtrong top 100 Đã có 26 công ty trong danh sách năm 2008(năm 1993 có 14 công ty),

Trang 18

với Vodafone Group và Electricité de France trong số lớn nhất MNC ngành hàng thiếtyếu ví dụ Royal Dutch/Shell Group, công ty dầu khí của Anh, và Exxon MobilCorporation - được xếp hạng cao trong danh sách Đối với MNC từ các nước đang pháttriển, 7 đặc trưng trong danh sách, trong đó có các công ty lớn, đa dạng như HutchinsonWhampoa and CITIC Group, cũng như các thiết bị điện tử quan trọng của các nhà sảnxuất như Công ty LG và Samsung Electronics

Các hoạt động của 50 MNC tài chính lớn nhất đã mở rộng về mặt địa lý trong năm

2008 hơn bao giờ hết Với sự can thiệp của chính phủ trong lĩnh vực ngân hàng và dịch

vụ tài chính, chính phủ một số quốc gia phát triển trở thành cổ đông lớn nhất hoặc duynhất trong số các MNC tài chính lớn nhất Sự thay đổi đáng kể, cùng với sự sụp đổ củamột số MNC tài chính lớn nhất, sẽ định hình mạnh mẽ FDI dịch vụ tài chính trongnhững năm tới

2.2 FDI một số khu vực năm 2008

Châu Phi

Dòng vốn FDI vào châu Phi đã tăng đến 88 tỉ USD trong năm 2008 – mức kỉ lục,bấtchấp cuộc khủng hoảng tài chính và kinh tế toàn cầu Các thương vụ M&A xuyên biêngiới tăng gấp đôi giá trị trong năm 2008, góp phần lớn làm các nguồn vốn tăng lên, mặc

dù bị ràng buộc bởi tính thanh khoản toàn cầu.Việc bùng nổ hàng hoá toàn cầu trên thịtrường năm trước đó đã là một nhân tố chính trong việc thu hút vốn FDI vào khu vựcnày Những thành phần thu lợi FDI chính là các nhà khai thác tài nguyên thiên nhiên đãthu hút các nguồn vốn lớn của khu vực trong những năm qua Trong năm 2008, Dòngvốn FDI tăng ở tất cả các tiểu vùng của châu Phi, ngoại trừ Bắc Phi Trong khi Nam Phi

đã thu hút gần như một phần ba của các nguồn vốn, các nước Tây Phi đạt kỉ lục với tỷ

lệ phần trăm tăng lớn nhất (63%) Các nước phát triển dẫn đầu về thu hút FDI ở châuPhi, mặc dù tỷ trọng của những nước này trong tổng thể FDI khu vực đã giảm trongthời gian qua

Một số nước châu Phi đã thông qua các biện pháp chính sách để tạo môi trường kinhdoanh nhiều thuận lợi cho FDI, mặc dù môi trường đầu tư tổng thể của khu vực vẫn còncung cấp một bức tranh đa màu Ví dụ, một số chính phủ châu Phi thành lập các khukinh tế tự do khu vực đầu tư mới để thu hút vốn FDI, và tư nhân hóa các ngành côngích Tuy nhiên, một số quốc gia cũng thông qua quy định ít thuận lợi, chẳng hạn nhưtăng thuế

Nam, Đông và Đông Nam Á

Tiếp tục tăng trưởng mạnh mẽ trong dòng vốn FDI đăng ký năm 2008 (17%), đạt mứccao mới 300 tỷ $ Ở các mức độ FDI tăng trưởng khác nhau: 49% ở Nam Á, 24% ởĐông Á, và -14% tại Đông Nam Á, với các nguồn vốn chiếm 51 tỷ USD, 187 tỷ USD

Trang 19

và 60 tỷ USD tương ứng Các nguồn vốn vào nền kinh tế lớn trong khu vực khác nhaucũng tăng đáng kể: tăng ở Trung Quốc, Ấn Độ và Hàn Quốc; tiếp tục phát triển tạiHồng Kông (Trung Quốc), giảm nhẹ tại Malaysia và Thái Lan; và giảm mạnh tạiSingapore và Đài Loan Trung Quốc, với các nguồn vốn đạt mức cao lịch sử ($ 108 tỷ),trở thành nước nhận vốn FDI lớn thứ ba trên thế giới Ấn Độ với các nguồn vốn $ 42

tỷ , xếp thứ 13 trong số nước nhận FDI lớn nhất

FDI trong các dịch vụ vẫn tiếp tục tăng ở Nam, Đông và Đông Nam Á trong năm 2008.Điều này được phản ánh vào giá trị tăng qua các thương vụ M&A trong lĩnh vực dịch

vụ của khu vực Khu vực này chiếm phần lớn vốn FDI trong các nền kinh tế, mặc dùđầu tư vào ngân hàng giảm xuống do kết quả của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu.Đặc biệt, FDI vào lĩnh vực dịch vụ tại Trung Quốc và Ấn Độ tăng Ở Ấn Độ, Wal-Mart(Hoa Kỳ) đã mở cửa hàng đầu tiên trong năm 2008, và có kế hoạch mở thêm 15 cửahàng trong vài năm tới

FDI ra nước ngoài từ Nam, Đông và Đông Nam Á tăng 7%, đến 186 tỷ $ trong năm

2008, chủ yếu là từ Trung Quốc Ấn Độ đang trở thành một nhà đầu tư quan trọng, mặc

dù dòng FDI chảy ra vẫn tương đương năm 2007 Trung Quốc đã được xếp hạng thứ

13 trên thế giới và 3 trong số tất cả các nền kinh tế đang phát triển và chuyển tiếp vàonăm 2008

FDI từ Trung Quốc đạt 52 tỷ $ trong năm 2008, tăng 132% từ năm 2007 Đầu năm

2009, dòng vốn FDI thoát đi từ quốc gia này vẫn tiếp tục tăng Thực chất, tỷ lệ biếnđộng đáng kể và giá tài sản giảm ở nước ngoài là kết quả của cuộc khủng hoảng này đãtạo ra cơ hội M & A cho Trung Quốc Ngược lại, vốn FDI thoát đi từ nền kinh tế lớnkhác trong khu vực thường bị chậm lại vào đầu năm 2009, khi cuộc khủng hoảng này

đã chủ yếu là giảm khả năng và động lực của nhiều từ các MNC đầu tư ra nước ngoài Trong lĩnh vực hàng thiết yếu, ngoài các công ty dầu khí, khai thác mỏ lớn và kim loại,các công ty từ Trung Quốc và Ấn Độ đã trở nên ngày càng tích cực trong việc mua tàisản ở nước ngoài Ví dụ, trong hợp tác với Alcoa (Hoa Kỳ), Chinalco (Trung Quốc)mua 12% cổ phần tại Rio Tinto plc (Vương quốc Anh) với $ 14 tỷ USD năm 2008.Trong sản xuất, một trường hợp gần đây đã được mua lại $ 2.3 tỷ của Jaguar Cars(Vương quốc Anh) của Tata Motors (Ấn Độ) Trong dịch vụ, những giao dịch lớn baogồm, ví dụ, đầu tư của Tập đoàn Temasek Holdings (Singapore) tại Merrill Lynch (HoaKỳ)

Thay đổi trong các chính sách quốc gia và pháp luật thuận lợi để vốn FDI thực hiện ởmột số nước, ví dụ bằng cách tăng hoặc bãi bỏ FDI trần hoặc đơn giản hóa thủ tục phêduyệt Điều này dẫn tới việc mở thêm của thị trường trong khu vực và mở rộng môitrường kinh doanh cho nhà đầu tư nước ngoài Một vài quốc gia khác đã đưa ra cácchính sách mới và pháp luật để bảo vệ các ngành công nghiệp nhạy cảm Singapore đã

ký kết FTA với Hội đồng hợp tác vùng Vịnh (GCC), Trung Quốc và Peru, trong khi

Trang 20

Trung Quốc đã ký kết thỏa thuận với New Zealand và Peru Việt Nam đã ký kết thỏathuận FTA với Nhật Bản

Tây Á

FDI vào Tây Á tăng lên trong năm 2008, tăng 16%, đạt $ 90 tỷ, phần lớn do một sựtăng trưởng đáng kể các nguồn vốn vào Saudi Arabia đặc biệt là bất động sản, hóa dầu

và lọc dầu FDI tăng trưởng đã không đồng đều giữa các quốc gia khác nhau FDI chảy

đi từ Tây Á giảm 30% trong năm 2008, đến $ 34 tỷ, phần lớn là do sự sụp đổ đáng kể(45%) vào giá trị của các thương vụ M&A ròng của MNC ở Tây Á Sự giảm sút đáng

kể nhất xảy ra tại Saudi Arabia (từ 13 tỷ USD đến 1 tỷ USD) và ở Qatar (từ 5.3 tỷ USD

để 2,4 tỷ USD)

Châu Mỹ Latinh và Caribê

FDI tăng trong năm 2008 tăng 13% lên 144 tỷ USD, mặc dù suy thoái kinh tế toàn cầu

và khủng hoảng tài chính Tốc độ tăng trưởng không đồng đều giữa các tiểu vùng: tăng29% ở Nam Mỹ-49% trong 92 tỷ USD nguồn vốn nhắm mục tiêu Brazil và xuống 6% ởTrung Mỹ và Caribe Phân kỳ này là do những tác động khác nhau của cuộc khủnghoảng trên các nền kinh tế của hai tiểu vùng: Trung Mỹ và Caribê đã trực tiếp bị ảnhhưởng bởi sự sụt giảm của nền kinh tế Hoa Kỳ, trong khi Nam Mỹ dựa thêm về cáckhoản thu nhập xuất khẩu hàng hóa

Các hoạt động liên quan đến tài nguyên thiên nhiên vẫn là nguồn thu hút chính vốn FDI

ở Nam Mỹ Và các hoạt động này đang càng ngày trở thành mục tiêu quan trọng củanguồn vốn FDI tại Trung Mỹ và Caribe Trong đó, vốn FDI trong ngành công nghiệpkhai thác khoáng sản kim loại bùng nổ trong năm 2008 FDI chảy vào khu vực kinh tếsản xuất đã giảm do sự giảm mạnh trong dòng chảy FDI đến Trung Mỹ và Caribe, nơicác hoạt động sản xuất hàng xuất khẩu có quan hệ chặt chẽ với chu kỳ kinh tế của Hoa

Kỳ Tại Nam Mỹ, FDI chảy trong sản xuất, tập trung phần lớn vào các hoạt động liênquan đến tài nguyên thiên nhiên và định hướng nhiều hơn cho thị trường nộị địa và xuấtkhẩu đến các nơi khác hơn là Hoa Kỳ, nhiều hơn hay ít ổn định hơn

FDI thoát đi từ Mỹ Latinh và Caribê tăng trong năm 2008 bằng 22% đến 63 tỷ USD, dodòng FDI thoát đi từ Nam Mỹ (tăng 131%), trong đó bù đắp sự suy giảm 22% trongdòng FDI thoát đi từ Trung Mỹ và Caribê Sự gia tăng mạnh nhất tại Brazil (189%),nơi dòng vốn thoát đi đạt 20 tỷ USD, trong khi dòng vốn thoát đi từ Mexico giảm mạnhtới $ 686 triệu so với trước đây là $8 tỷ

Đông Nam Châu Âu và CIS

Trang 21

Dòng vốn FDI tăng liên tục tám năm liên tiếp, đạt mức kỷ lục 114 tỷ USD, mặc dùkhủng hoảng tài chính và cuộc xung đột ở một số nơi trong khu vực FDI phát triểnnhanh chóng ở cả tiểu vùng, nhất là trong nửa đầu năm 2008 Trong khi đó ở ĐôngNam Châu Âu, dòng vốn chảy vào FDI vẫn bị kiểm soát bởi sự tư nhân hóa của các tàisản thuộc sở hữu của nhà nước, trong đầu tư vào CIS của các MNC được thúc đẩy domong muốn được tiếp cận vào thị trường tiêu dùng địa phương đầy phát triển, để đượchưởng lợi từ cơ hội kinh doanh phát sinh từ việc tự do hóa các ngành công nghiệp lựachọn FDI tiếp tục phân phối không đồng đều, với ba quốc gia (Liên bang Nga,Kazakhstan và Ukraina) Những đầu tư lớn vào ngành công nghiệp năng lượng, cũngnhư ngành ô tô( động cơ) và bất động sản, góp phần lớn vốn FDI chảy vào Liên bangNga, mặc dù số lượng lớn FDI trong nhiều nước vẫn tiếp tục tập trung vào các dự ánliên quan đến tài nguyên thiên nhiên FDI vào dầu và các dự án khí đốt tự nhiên ởKazakhstan và đầu tư lớn tại các ngân hàng và các ngành công nghiệp thép tại Ukraina

đã làm dòng chảy FDI năm 2008 tăng lên ở cả hai quốc gia

FDI chảy ra nước ngoài trong năm 2008, không những được thống trị bởi MNC củaNga mà còn bởi một số đầu tư lớn từ Kazakhsta Với sự chậm lại trong nhu cầu nướcngoài về sản phẩm của mình, MNC từ các vùng chuyển dịch của họ từ các chiến lược

mở rộng thị trường cho sản phẩm của mình ra nước ngoài để tiếp cận công nghệ mới vàtrình độ quản lý tiên tiến Trong năm 2008, các nước ở Đông Nam Châu Âu và CIS tiếptục tự do hoá FDI của họ quy định trong các ngành công nghiệp nhất định như: điện,ngân hàng, bán lẻ và viễn thông Ngược lại, một số nước có nguồn tài nguyên phongphú đã đưa ra những thay đổi chính sách nhất định bất lợi cho các nhà đầu tư nước nhưtăng cường kiểm soát của họ trên tài nguyên thiên nhiên thông qua pháp luật

Các nước phát triển

Cuộc khủng hoảng kinh tế và tài chính toàn cầu đã ảnh hưởng rất tiêu cực đến các nềnkinh tế lớn trên thế giới Vốn FDI đổ vào và từ các nước phát triển đi ra giảm mạnhtrong năm 2008, sau khi đạt đỉnh lịch sử vào năm 2007 FDI chảy vào giảm đến 29%khoảng $ 962 tỷ, và sự giảm sút này xảy ra ở tất cả các quốc gia ngoại trừ Hoa Kỳ.Dòng FDI chảy vào EU-27 giảm 40% trong năm 2008, đến $ 503 tỷ Ngược lại, FDIvào Hoa Kỳ, chủ yếu là từ các nhà đầu tư châu Âu, tăng 17%, để đạt được mức cao nhấttrong thời gian qua 316 tỷ USD

Sự suy giảm trong FDI vào các nước phát triển sẽ thấy rõ nét hơn trong lĩnh vực sảnxuất và dịch vụ Sự suy giảm của các khoản thu nhập tái đầu tư, do lợi nhuận giảm sút

từ các chi nhánh nước ngoài trụ sở của MNC, đã làm suy giảm dòng vốn FDI đi từ cácnước đang phát triển năm 2008 đến 17% khoảng $ 1500 tỷ Tuy nhiên, như trong quákhứ, các nước phát triển như một nhóm nước giữ vị trí như các nhà đầu tư ròng ra nướcngoài lớn nhất

Trang 22

Trong số các quốc gia lớn nhất cung cấp nguồn vốn FDI, chỉ có Nhật Bản, Thụy Sĩ,Canada và Hà Lan, cho thấy một tăng vốn FDI của họ trong năm 2008, trong khi Hoa

Kỳ duy trì vị trí của nó như là các nhà đầu tư ra nước ngoài lớn nhất

Trong năm 2008, môi trường chính sách FDI trong nước phát triển đã chịu ảnh hưởngcủa các cuộc tranh luận công khai về việc tiếp tục băng qua biên giới đầu tư của SWFs,

và lo ngại về bảo hộ đầu tư mới trong việc phản ứng đối với cuộc khủng hoảng tàichính và kinh tế Ngoài ra, một số quốc gia phát triển đã được thông qua hoặc sửa đổicác quy tắc liên quan đến việc xem xét các đầu tư nước ngoài trên cơ sở an ninh quốcgia, trong khi những nước khác đã thông qua các biện pháp nhằm tự do hóa hơn nữađầu tư của họ chế độ, hoặc đã thay đổi chính sách thuế và ưu đãi khác để thúc đẩy đầu

tư nước ngoài

2.3 Đặc điểm cấu trúc của sự suy giảm trong FDI

Vào cuối năm 2008 và vài tháng đầu năm 2009, sự sụp giảm đáng kể được ghi nhận ở

cả ba thành phần của FDI: vốn đầu tư, vốn khác (chủ yếu là do vay nội bộ) và cáckhoản thu nhập tái đầu tư Lợi nhuận thấp hơn (do các chi nhánh nước ngoài có xuhướng tái đầu tư khoản thu nhập) góp phần giảm 46% trong dòng chảy ra FDI từ cácnước phát triển trong quý đầu tiên của năm 2009 Trong một số trường hợp, sự chuyểndịch cơ cấu công ty mẹ và các trụ sở của họ đã dẫn tới trả nợ các khoản vay nợ nướcngoài của các chi nhánh và sự giảm sút dòng vốn ròng từ các MNC cho các chi nhánhnước ngoài của họ

Cuộc khủng hoảng tài chính và kinh tế đã có tác động khác nhau về vốn FDI được thựchiện bởi các quỹ đặc biệt, chẳng hạn như các quỹ giàu có quyền lực (SWFs) hay cácquỹ cổ phần tư nhân Quỹ đầu tư ( quỹ cổ phần tư nhân) đã đối mặt với những khókhăn lớn khi cuộc khủng hoảng tài chính tấn công tại huyết mạch của họ: vốn có lãisuất thấp đã giảm khi các nhà cho vay nhận thức rõ hơn về rủi ro giảm mạnh như chovay càng trở nên nguy cơ có ý thức Các vụ M&A qua biên giới của các quỹ này đãgiảm xuống 291 tỷ USD trong năm 2008, hoặc bằng 38% (từ đỉnh $470 tỷ USD năm2007) Mặt khác, SWFs đã ghi nhận sự tăng vốn FDI trong năm 2008, mặc dù có sự sụtgiảm trong giá cả hàng hóa, thu nhập xuất khẩu trong đó có các khoản thu nhập thườngxuyên cung cấp cho họ tài chính Tuy nhiên, trong quá trình năm 2008, sự suy thoáikinh tế đáng kể ở các nước phát triển và trên toàn thế giới,sự sụt giảm giá chứng khoán

đã dẫn đến thiệt hại lớn cho đầu tư của SWFs (một phần do sự tập trung đầu tư vào dịch

vụ tài chính và kinh doanh các ngành công nghiệp)

2.4 Triển vọng FDI

Trang 23

2.4.1 Triển vọng FDI trong ngắn và trung hạn

Triển vọng fdi toàn cầu vẫn tiếp tục ảm đạm trong năm 2009, nguồn vốn dự kiến sẽ rơixuống 1,2 ngàn tỷ tuy nhiên dòng chảy fdi dự kiến sẽ phục hồi vào năm 2010 lên đến1,4 ngàn tỷ và sẽ tăng tốc trong năm 2011 với dự kiến 1,8 ngàn tỷ

Ngắn hạn (2009): Theo kết quả khảo sát của UNCPAD đối với hơn 240 giám đốc của

MNC, do khủng hoảng tài chính, họ dự định sẽ cắt giảm FDI trong năm 2009:

- Khủng hoảng đã ảnh hưởng theo nhiều khía cạnh khác nhau đến kế hoạch đầu tưvốn của các công ty 85% công ty được khảo sát cho rằng ảnh hưởng tiêu cực,trong đó 37% ảnh hưởng rất tiêu cực

- Các tập đoàn rất quan tâm đến triển vọng ngắn hạn của mình đến môi trườngkinh doanh 90% bi quan hoặc rất bi quan về triển vọng FDI 2009

- Những rủi ro lớn đe dọa đặc biệt kế hoạch FDI của MNC là: chiều sâu của suythoái kinh tế toàn cầu gia tăng bất ổn tài chính và tăng sự bảo hộ đối với chế độđầu tư ở nước ngoài sự biến dộng giá dầu mỏ, nguyên liệu thô và bất ổn tỷ giácũng là những mối đe dọa

- Các dự án fdi của MNC có xu hướng tiêu cực khoảng 58% số người trả lời báocáo cho biết sẽ giảm FDI của năm 2009 so với 2008, 1 phần 3 trong số đó có sựxụt giảm lớn (hơn 30%) so với năm 2008

Trung hạn (2010-2011): cũng theo khảo sát cảu UNCPAD, trong trung hạn, triển vọng

FDI toàn cầu sẽ sáng sủa hơn, các MNC cho biết họ sẵn sàng đầu tư vừa phải trong năm

2010 và thực sự tăng tốc trong năm 2011:

- 45% tỏ vẻ rất lạc quan hoặc lạc quan đối với triển vọng kinh tế toàn cầu năm

2011 so với 10% đối với năm 2010 và 0% đối với năm 2009

- Xu hướng quốc tế hóa diễn ra thêm ở nhiều lĩnh vực, chẳng hạn việc nghiên cứuphát triển (R&D) Có khoảng 48% các công ty cho biết sẽ thực hiện hơn một nửaR&D của họ ra nước ngoài trong năm 2011 so với 41% trong năm 2008

Hoa Kỳ, cùng với Trung Quốc, Ấn Độ, Brazil, Liến bang Nga có khả năng dẫn đầu về

sự phục hồi vốn FDI trong tương lai, theo như những phản hồi của MNC lớn Các

ngành công nghiệp ít có nhạy cảm với chu kỳ kinh doanh, hoạt động tại các thị trườngvới nhu cầu ổn định và những ngành có triển vọng tăng trưởng dài hạn (chẳng hạn nhưdược phẩm) có khả năng là động lực cho FDI bùng nổ trong trung hạn Hơn nữa, dohậu quả trước mắt của cuộc khủng hoảng, khi nền kinh tế toàn cầu đang trên đường tớihồi phục, sự rút lui của các quỹ của chính phủ có thể sẽ kích hoạt một làn sóng mới quabiên giới M&A

Dự báo FDI tại một số khu vực

Trang 24

- Các nước phát triển, khu vực châu Âu, Bắc Mỹ có thể bị ảnh hưởng bởi thu hẹpFDI của các MNC, để tăng đầu tư cho các nền kinh tế mới nổi tuy nhiên họ vẫncòn lợi thế lớn về mặt thị trường và môi trường kinh doanh ( bao gồm các yếu tốchính phủ hiệu quả, chất lượng của cơ sở hạ tầng và tính sẵn có của các kỹ năng,trí tuệ), những điều này vẫn thường được các công ty gọi là tài sản Do đó vẫnnằm trong ưu tiên hàng đầu của các nhà đầu tư.

- Các nước đang phát triển là ưu tiên đầu tư trong 3 năm tới chủ yếu là Đông, Nam và Đông Nam Á Các nhân tố hấp dẫn là: giá lao động rẻ, thị trường phát triển với tốc độ cao…

QUỐC GIA PHẦN TRĂM DỒNG Ý QUA KHẢO SÁT

6 địa diểm tốt nhất về thu hút FDI giai đoạn 2009-2011

theo khảo sát của UNCTAD.

2.4.2 Triển vọng FDI chi tiết khu vực, nhóm nước

Các nước đang phát triển và kém phát triển: FDI vẫn được mnc ưu tiên Các MNC vẫntiếp tục cung cấp FDI cho Đông, Nam, và khu vực Đông Nam Á ưu tiên hang đầu vềvốn FDI Khu vực Mỹ Latinh và Tây Á được cải thiện Khu vực Đông Âu bị giảm nhẹ

và châu Phi thì vẫn tiếp tục được hưởng lợi

Từ biểu đồ ta thấy được khu vực Đông và Đông Nam Á, châu Mỹ Latinh, EU-12 vàTây Nam Á có sự tăng lên FDI (theo kế hoạch) là lớn nhất Một sự gia tăng chậm chạpdiễn ra tại các khu vực phát triển đặc biệt là nhóm EU-15 và các nước châu Âu kháccũng như Bắc Phi, châu Phi cận Sahara

Bắc phi và cận Sahara:

Cho đến nay khu vực này là vùng biên của đầu tư FDI, ít bị ảnh hưởng của suy thoáitoàn cầu trong dòng vốn FDI năm 2008 Tăng trưởng GDP triển vọng năm 2009 vẫnhơi tích cực trong năm 2009 bất chấp tác dộng của khủng hoảng toàn cầu về xuất khẩu.Mặc dù vậy trong giai đoạn 2009-2011 khu vực này vẫn là vùng biên FDI Không chỉMNC ưu tiên thấp khu vực này, chỉ một tỷ lệ nhỏ các công ty sẵn sàng gia tăng đầu tưtại khu vựa này Chỉ có một quốc gia (Nam Phi) ở trong danh sách 30 điểm đến ưa thíchnhất của FDI

Ưu đãi về đầu tư theo khu vực và nhóm nước.

Theo phản ứng trung bình của khảo sát

Trang 25

Châu Mỹ latinh:

Mặc dù tốc độ tăng GDP có thể chậm lại, các MNC vẫn dành cho khu vực này một ưutiên cao với vị trí thứ tự trong các khu vực được khảo sát Một tỷ lệ khá lớn các công tyđược khảo sát cho biết họ có ý định tăng đầu tư FDI tại khu vực này trong 3 năm tới,FDI triển vọng tăng trưởng khá cao Có 4 nước trong top 30 nước hâp dẫn FDI nhất là:Brazil, Mexico, Chile và Peru

Đông, Nam và Đông Nam Á:

Trong các khu vực đang phát triển, đây là khu vực nhận được FDI nhiều nhất và tăngcao nhất trong năm 2008 Các MNC có góc nhìn rất lạc quan về khu vực này, có vẻ nhưđược thiết lập để trở thành điểm đến cho FDI thế giới trong giai đoạn 2009-2011 Tỷ lệphần trăm lớn nhất Các MNC được khảo sát cho biết sẽ tăng vốn FDI ở khu vực này.Một thị trường tăng trưởng đầy mạnh mẽ,lao động rẻ là những điểm hấp dẫn của khu

Trang 26

vực này Những người trả lời cho khảo sát đã xếp hạng Trung Quốc và Ấn Độ là nước

số một và số ba, tương ứng, trong số những địa điểm hấp dẫn FDI nhất

Triển vọng tăng trưởng fdi theo vùng và khu vực

Khu vực CIS và SEE

Khu vực này chiếm tỷ trọng tương đối ít so với FDItoàn cầu, mặc dù đã tăng bền vữngtrong những năm gần đây CIS và SEE được hưởng lợi từ sự kích thích mới của dòngvốn FDI năm 2008, tuy nhiên triển vọng 3 năm tới của khu vực này còn chưa rõ ràng.Nhiều MNC cho biết FDI của khu vực này sẽ có sự xụt giảm, mặc dù vẫn tương đốicao Điều này có thể do: triển vọng tăng trưởng GDP tiêu cực, xuất khẩu bị xụt giảm và

sự yếu đi của hệ thống tài chính địa phương Hai nước Nga và Ukraina có trong danhsách 30 điểm đến FDI quốc tế

Khu vực EU-12

Khu vực này đã có sự tăng trưởng ổn định FDI trong nhiều năm qua, nhung hiện tạiđang phải đối mặt với nhiều khó khăn Đầu tư FDI dự kiến vẫn tiếp tục tăng trưởng,mặc dù cao hơn trung bình thế giới nhưng được cho là thấp hơn năm 2008 Điều nàychủ yếu là do triển vọng tăng trưởng kinh tế chậm chạp , suy giảm trong xuất khẩu sangcác nước tiến tiến của châu Âu và sự bất ổn trong hệ thống tài chính quốc gia Hai quốcgia (Ba Lan và cộng hòa Sec) có mặt trong top 30 địa điểm thu hút FDI tốt nhất

Khu vực EU-15 và các nước Tây Âu khác

Là khu vực lớn nhất trong đầu tư vốn FDI Triển vọng trong 3 năm tới bao gồm nhiềumặt Một mặt EU 15 vẫn là ưu tiên hàng đầu của các MNC, chủ yếu là do kích thước thị

Trang 27

trường và chất lượng môi trường kinh doanh Khu vực này có 8 quốc gia nằm trong top

30 địa diểm FDI Mặt khác các MNC tương đối thận trọng trong đầu tư, chi tiêu FDI dựkiến là khá thấp và suy giảm so với năm ngoái, nguyên nhân là do những tiêu cực trongtriển vọng tăng trưởng GDP trong 2 năm tới

nổ ra tại Hoa Kỳ có thể kết thức sớm hơn dự báo Thứ hai, quá trì tái cấu trúc xảy ra ởnhiều nhóm ngành mở ra cơ hội mới về FDI (thông qua M&A) cho các công ty nướcngoài Thứ ba, với kích thước hiện tại của thị trường trong nước, cũng như chất lượngcủa nguồn lực sẵn có đã làm cho Bắc Mỹ trở thành một phần quan trọng trong chiếnlược mở rộng của MNC

Top 15 quốc gia: những gì làm cho chúng hấp dẫn FDI

- Tốc độ tăng trưởng của thị trường, những quốc gia đang phát triển và có nềnkinh tế chuyển đổi nói chung là được ưa thích như: Trung Quốc, Ấn Độ,Brazil,Liên bang Nga, Indonesia, Việt Nam, Balan và Thái Lan

- Kích thước thị trường: các nền kinh tế lớn nhất đang được ưa thích Hoặc là pháttriển như Hoa Kỳ, Đức, Canada hoặc mối nổi như Trung Quốc, Nga, Brazil

- Dễ tiếp cận thị trường khu vực: các quốc gia có vị trí gần các thị trường lớn đangđược ưa thích và phát triển mạnh như: Việt Nam, Mexico, Đức, Ba lan

- Sự hiện diện của các nhà cung cấp: chủ yếu là các nước phát triển được ưa thíchnhu Anh, Đức, Pháp và với một mức độ thấp hơn, một số nước đang phát triểnnhư Ấn Độ

- Môi trường kinh doanh(bao gồm tính hiệu quả của chính phủ,tính ổn định vàchất lượng trong cơ sở hạ tầng), các nước phát triển như vậy rất được ưa thíchnhu Hoa Kỳ, Đức, Úc

- Kỹ năng của nguồn nhân lực: các nước phát triển nhu Hoa Kỳ, Đức, Anh, Phápđang được ưa thích và Một số nước đang phát triển như Ấn độ, Thái Lan

- Nguồn lao động rẻ: chủ yếu là tại các nước châu á như:Trung Quốc, Ấn độ,ViệtNam,Indonesia và Thái Lan

- Tài nguyên thiên nhiên: các nước giàu tài nguyên thiên nhiên được ưa thích như:Canada, Úc và Indonesia

Trang 28

- Tiếp cận thị trường vốn Các nước có thị trường vốn phát triển là Hoa Kỳ,Anh,và Canada.

- Ưu đãi: thường xuyên được đề cập là Úc, Việt Nam và Brazil.

Những yếu tố để hấp dẫn FDI Phần trăm câu trả lời đồng ý

Mức thâm nhập vào thị trường quốc tế và khu vực 10%

Sự hiện diện của nhà cung cấp và đối tác 10%

Top 15 quốc gia hấp dẫn nhất về FDI.

Theo phần trăm khảo sát

Trang 29

Theo khảo sát của UNCPAD , kích cỡ thị trường và tăng trưởng là yếu tố chính để cácMNC chọn quốc gia đầu tư FDI, chiếm tương ứng 17% và 16% các câu trả lời.

2.4.3 Triển vọng FDI theo cơ cấu ngành nghề

Tác động của khủng hoảng đến FDI theo nhóm ngành không mang tính tổng quát chocác ngành Tùy thuộc vào chu kỳ kinh doanh, độ nhạy cảm cùa sản phẩm một số ngànhnhư hóa chất, các hàng hóa trung gian, các thiết bị máy móc chính xác và ngành côngnghiệp ô tô bị ảnh hưởng tiêu cực Trong khi đó, ngành nông nghiệp, thực phẩm, dượcphẩm và các ngành dịch vụ nói chung ít bị tiêu cực hơn

Khu vực kinh tế cơ bản và ngành dịch vụ có triển vọng FDI tốt hơn so với ngành hàng sản xuất:

Một mặt, nhiều doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh dễ bị tổn thương như: sản xuất xe

có động cơ, hóa chất, kim loại, máy móc thiết bị… đã bị ảnh hưởng nặng nề bởi khủnghoảng

Mặt khác, các ngành công nghiệp có chu kỳ nhỏ, nhu cầu ổn định hoặc có thị trườngtrong giai đoạn phát triển nhanh chóng ít bị ảnh hưởng tiêu cực bởi khủng hoảng đây lànhững ngành như viễn thông, dịch vụ kinh doanh, dược phẩm, thực phẩm và đồ uống,các ngành dịch vụ nói chung

Các yếu tố hấp dẫn FDI

Trang 30

Giá trị kỳ vọng của các công ty FDI năm 2011 so với năm 2008

theo nhóm ngành

Cuối cùng khu vực kinh tế cơ bản chỉ biểu hiện một kiểu duy nhất, đó là cắt giảm các

kế hoạch đầu tư do giá cả giảm và nhu cầu trong ngắn hạn, nhưng cũng có nhiều triểnvọng trong trung hạn, mở dường cho việc thu hồi các khoản đầu tư

Các ngành sản xuất có triển vọng tăng trưởng FDI là khá thấp cả trong ngắn hạn và

trung hạn Do hai yếu tố đầu tiên các ngành bị ảnh hưởng bởi khủng hoảng hiện nay(vềdoanh thu, lợi nhuận…) thuộc về khu vực sản xuất chẳng hạn như: xe ô tô, hóa chất,điện tử, kim loại và sản phẩm phi kim Kết quả là các ngành công nghiệp cắt giảm đầu

tư do dư thừa lớn và mong muốn tiết kiệm tiền mặt và khôi phục lại sức mạnh tài chínhcủa mình Thêm vào đó, một số yếu tố có thể là hạn chế trong việc tăng tốc FDI như làtriển vọng phục hồi của nhóm ngành sản xuất thấp hơn nhóm ngành dịch vụ Tuy nhiêntrong một số nhóm ngành sản xuất thì điều này lại ngược lại ví dụ ngành công nghiệpthực phẩm và đồ uống ít bị ảnh hưởng bởi khủng hoảng, có triển vọng FDI trong ngắnhạn và dài hạn tương đối tốt cuối cùng nhưng không kém phần quan trọng là cuộc

Trang 31

khủng hoảng cũng có thể kích hoạt lại việc tái cơ cấu với quy mô lớn ở các ngành côngnghiệp, chẳng hạn như xe ô tô và có thể liên quan đến làn sóng M&A qua biên giới.

Các ngành dịch vụ các MNC trong ngành dịch vụ bày tỏ sự lạc quan hơn mức trung

bình đối với triển vọng FDI ngắn hạn và trung hạn Điều này có thể do nhiều ngànhdịch vụ ít nhạy cảm với chu kỳ kinh doanh ngắn hạn và thị trường đầy hứa hẹn dối vớitriển vọng tăng trưởng FDI trong trung hạn Tuy nhiên một số ngành có vẻ có triểnvọng thấp hoặc vì bị ảnh hưởng của khủng hoảng hoặc vì triển vọng thị trường khôngthật sự sáng sủa hoặc cơ hội đầu tư quốc tế xuất hiện hạn chế hơn

Các ngành công nghiệp khác nhau có triển vọng FDI khác nhau

Các MNC trong ngành thực phẩm và đồ uống, kinh doanh dịch vụ là một trong nhữngngành có kế hoạch về vốn FDI trong 3 năm tới là rất lạc quan Trong khi đó triển vọngtrong các ngành công nghiệp nặng, ngành hóa chất là rất ảm đạm

Thực phẩm, đồ uống và thuốc lá đây là những ngành được cho là ít ảnh hưởng bởi

khủng hoảng Điều này là do thực tế đây là những nhu cầu cơ bản của con người và do

đó ít bị nhạy cảm bởi chu kỳ kinh doanh Đối với nhiều MNC lớn, doanh thu vẫn tăngtrong năm 2008 tuy lợi nhuận có giảm chút ít Tác động của khủng hoảng đến kế hoạchFDI của họ thấp hơn mức trung bình Nhiều người trả lời, như Nestle dự kiến sẽ hạnchế cắt giảm FDI của họ trong năm 2009 và một sự tăng tốc ổn định trong năm 2010 vàtương đối cao trong năm 2011 Việc tiếp cận thị trường có thể là yếu tố tác động quantrọng nhất của chi tiêu FDI của nhóm ngành này

Các ngành sản xuất hàng hóa thiết yếu là hàng tiêu dùng như dệt may, quần áo

đây là nhóm ngành bị ảnh hưởng mạnh bởi khủng hoảng do suy giảm nhu cầu từ cácnước phát triển, hậu quả là sự suy giảm trong thương mại quốc tế Tuy nhiên triển vọng

có thể bắt đầu được cải thiện khi người tiêu dùng bắt đầu tăng chi tiêu Ngoài ra một sốngành (dệt may) dễ nhạy cảm về mặt chi phí có thể di chuyển hoạt động của họ sangcác nước có nguồn lao động giá rẻ

Dược phẩm trên toàn cầu, ngành dược phẩm có vẻ ít bị ảnh hưởng bởi khủng hoảng so

với các ngành khác Chẳng hạn như Roche vẫn tiếp tục phát triển dù với tốc độ chậmhơn, lợi nhuận của họ chỉ giảm chút ít vào năm 2008, một số công ty khác như Novartis

ít bi quan hơn so với mức trung bình Theo khảo sát thì ngành dược phẩm được nhậnđịnh là có triển vọng tăng trưởng FDI tốt nhất cho đến năm 2011 Những lực đẩy chophát triển của ngành dược phẩm là tính năng động của thị trường, đặc biệt là tại các nềnkinh tế mới nổi, sự cần thiết thiết lâp khả năng sản xuất các sản phẩm y tế mới và một

xu hướng chuyển dịch cơ cấu được phổ biến trên toàn ngành công nghiệp dược phẩm( bao gồm M&A giữa các công ty dược phẩm cũng như sự tiếp quản các công nghệ sinhhọc mới) Về tiêu chí địa điểm, có 4 tiêu chí được quan tâm nhiều đó là: (1) có công

Trang 32

nghệ chuyên sâu, nhân lực có trình độ (2) khà năng thâm nhập vào thi trường khu vực.thường thì các công ty tập trung sản xuất 1 loại thuốc tại một địa điểm cho toàn bộ lụcđịa (ví dụ Châu Âu, Bắc Mỹ, Châu Á) (3) chi phí lao động (4) các điều luật ràng buộcliên quan đến giá cả, giấy phép cho sản phẩm, và hiệu quả của chính phủ.

Ngành công nghiệp ô tô ngành công nghiệp ô tô cùng với xây dựng có lẽ là ngành bị

ảnh hưởng nặng nề nhất bởi khủng hoảng Nhu cầu về ô tô giảm đáng kể Trong điềukiện bất lợi, các hộ gia đình có xu hướng trì hoãn việc mua một chiếc xe mới, gây ra tácđộng trầm trọng đến ngành công nghiệp ô tô, một tác động chưa từng có trên thị trường

xe hơi Đối đầu với việc giảm mạnh doanh thu lợi nhuận, các nhà sản xuất xe hơi cũngnhư bộ phận các nhà cung cấp đã cắt giảm chi tiêu và các kế hoạch đầu tư Một sự xụtgiảm FDI rõ ràng sẽ đến trong năm 2009, phục hồi chậm vào năm 2010 và mức độ Fdinăm 2011 chỉ hơi cao hơn năm 2008 Xu hướng quan trọng của ngành công nghiệp này

là việc tái cơ cấu ở quy mô quốc tế, đặc biệt là các nhà sản xuất Hoa Kỳ, bên cạnh đóviệc di chuyển các nhà máy lắp ráp đến các nơi có chi phí thấp cũng là xu hướng củangành này

Các thiết bị máy móc chính xác các hoạt động thuộc lĩnh vực này rất nhạy cảm với

chu kỳ kinh doanh, thị trường của nó phụ thuộc chủ yếu vào chi tiêu vốn của doanhnghiệp Do đó nó đã bị ảnh hưởng nặng nề bởi suy giảm chung trong chi tiêu vốn cốđịnh ở các nước đang phát triển Kết quả là họ đã cắt giảm các kế hoạch chi tiêu FDIcủa mình Các công ty như Caterpillar đã phải cắt giảm lực lượng lao động và các nhàmáy để điều chỉnh giảm hoạt động của các cấp FDI dự kiến sẽ chậm lại và vẫn giảmtrong năm 2010

Điện tử và thiết bị điện ngành công nghiệp này bao gồm các mảng hoạt động lớn như,

thiết bị bán dẫn, vi xử lý, linh kiện diện tử, thiết bị viễn thông, máy tính, thiết bị điện

Do ảnh hưởng của khủng hoảng,các công ty, các hộ gia đình đã hạn chế đầu tư vào muasắm các thiết bị mới dẫn đến sự dư thừa lớn của nguồn cung so với nhu cầu, lợi nhuận

bị giảm Điều này khiến các MNC tiếp tục cắt giảm chi tiêu vốn FDI trong đó đáng kểnhất là năm 2009 và dự kiến không phục hồi trước năm 2011 Tuy nhiên do bao gồmnhiều mảng hoạt động nên một số mảng có triển vọng FDI khác nhau Ví dụ như cácthiết bị viễn thông vẫn có được các khách hàng tiềm năng tăng trưởng điều này dẫnđến các MNC hoạt động trên các thị trường tiềm năng như ADVA Optical Networkingvẫn lạc quan về kế hoạch FDI của họ Ngoài yếu tố thị trường, hai yếu tố để quyết địnhđầu tư FDI đối với ngành này là: giá lao động rẻ (để sản xuất sản phẩm) và lao động cótay nghề (đối với quan điểm phát triển, sáng tạo sản phẩm mới)

Hóa chất công nghiệp hóa chất bao gồm phạm vi rất đa dạng các hoạt động, từ các

hàng hóa trung cấp (hóa dầu, phân bón) đến các chuyên ngành và các chất hóa học ứngdụng (tranh vẽ, sơn, xà phòng) Các hoạt động này hướng đến các thị trường mục tiêu

Trang 33

khác nhau, nên khủng hoảng ảnh hưởng ở các mức độ khác nhau Ví dụ thị trường chosản phẩm hóa chất sử dụng trong ngành xây dựng đã tự động thu hẹp đáng kể trong khisản phẩm hóa chất dủng trong ngành dược phẩm ít bị ảnh hưởng Tuy nhiên xét về mặttổng thể, khủng hoảng đã ảnh hưởng tới ngành công nghiệp hóa chất khá nặng Cáccông ty như Akzo Nobel đã lâm vào tình trạng dư thừa sản phẩm và có lợi nhuận thấphơn Nhiều công ty khác như Bayer hay Dow Chemicals đã cắt giảm chi tiêu cho cácchương trình, trong đó có trì hoãn hoặc hủy bỏ đầu tư mới ở nước ngoài Các MNCtrong ngành này có góc nhìn khá bi quan về FDI, các MNC cho rằng FDI có thể suygiảm mạnh vào năm 2009 và ít hơn vào năm 2011 Tuy nhiên có một số yếu tố tích cựcchẳng hạn nhu tái cơ cấu, dẫn đến các vụ M&A xuyên biên giới, mức độ đàn hồi tại thịtrường mới nổi và triển vọng tốt cho các sản phẩm đặc biệt.

Các hàng hóa trung gian khác cũng như các sản phẩm hóa chất, ngành công nghiệp

các sản phẩm trung gian đã bị ảnh hưởng nặn bởi sự xụt giảm về nhu cầu của họ ở cácthị trường lớn, như xây dựng và ô tô Đối phó với việc doanh thu và lợi nhuận giảm,cũng như mức độ dư thừa lớn, các MNC đã cắt giảm chi tiêu FDI ở quy mô lớn Điềunày đặc biệt trong ngành vật liệu xây dựng, các công ty như Holcim(Thụy Sĩ), Lafage(Pháp), Cemex (Mexico) đã cắt giảm chi tiêu mạnh mẽ ờ nước ngoài FDI giảm đáng kể

ở năm 2009 và chỉ giới hạn phục hồi vào năm 2011

Ngành dịch vụ

Dịch vụ kinh doanh là ngành có vốn đầu tư ít bị ảnh hưởng bởi khủng hoảng và có tốc

độ tăng trưởng FDI trong trung hạn Điều này có thể giải thích với nhiều lý do như: (1)dịch vụ kinh doanh đa dạng( tư vấn pháp luật, kế toán và tình báo kinh tế) không quánhạy cảm với chu kỳ kinh doanh của khách hàng (2) các công ty có xu hướng sử dụngcác dịch vụ bên ngoài để hỗ trợ chức năng kinh doanh của mình( như bảo trì máy tính,liên lạc với khách hàng) Cuộc khủng hoảng đang diễn ra có thể đẩy nhanh xu hướngcác công ty cắt giảm các chi phí nội bộ (3) các MNC hoạt động trong lĩnh vực này còn

ít so với các ngành khác, điều đó có nghĩa là còn có phạm vi cho sự tăng thêm về dòngvốn FDI trên phạm vi toàn cầu

Các dịch vụ khác (chủ yếu là dịch vụ tiêu dùng và dịch vụ xây dựng) triển vọng của

nó là trên mức trung bình do hai lý do chính sau đây

(1) trong xây dựng, triển vọng thị trường cho các công trình mang tính công cộng có vẻkhá sáng sủa do các gói kích thích về xây dựng cơ sở hạ tầng được thông qua tại cácnước phát triển( như Tây Ban Nha, Hoa Kỳ) Điều này có thề tác động tích cực đến FDIcho ngành này

(2) một xu hướng mới trong chi tiêu của các hộ gia đình đó là mở rộng tỷ lệ chi tiêu chodịch vụ trong tổng chi tiêu Tuy nhiên, một số dịch vụ như dịch vụ y tế hiện thị nhu cầu

Trang 34

ổn định thì một số dịch vụ khác như nhà hàng, du lịch bị ảnh hưởng tiêu cực bởi khủnghoảng, tác động tiêu cực đến chi tiêu FDI của họ.

Giao thông vận tải và dịch vụ viễn thông có triển vọng FDI tương đối tốt dịch vụ

viễn thông chống chọi khá tốt với khủng hoảng, nhiều MNC lớn nhất ngành này nhưDeutsche Telecom, Vodafone và France Telecom-Orange vẫn còn đủ nguồn tài chính

để tài trợ cho các kế hoạch FDI của họ Dịch vụ vận tải đã và đang gặp nhiều khó khăn

do khủng hoảng Tuy nhiên những khó khăn này chỉ là trong ngắn hạn, tiềm năng vậntải quốc tế trong trung hạn vẫn còn rất tốt Đây là lý do mà một số MNC như nhà khaithác đường bộ Cintra (Tây Ban Nha) vẫn còn kế hoạch tăng vốn FDI trong nhiều năm

Dịch vụ thương mại cuộc khủng hoảng đã kích thích làn sóng chuyển dịch cơ cấu và

cắt giảm chi tiêu Công ty kiểm toán và tư vấn dịch vụ kinh doanh KPMG dư đoán đãmất 100000 việc làm trong khu vực bán lẻ tại Anh nhiều dự án có thể bị treo bao gồm

cả các dự án FDI Các MNC cho biết sẽ cắt giảm rõ rệt FDI trong năm 2009, đến năm

2011 FDI mới phục hồi lại mức năm 2008 Ví dụ Metro giảm vốn đầu tư còn 245 triệuEuro so với 340 triệu Euro trong quý 1 năm 2008 Tập đoàn Carrefour cũng có kếhoạch giảm chi tiêu vốn còn 250 triệu Euro so với 290 triệu Euro năm 2008

Ngành dịch vụ tiện ích (điện, khí đốt và nước) do đây là nhửng nhu cầu cơ bản của

con người nên nó ít bị ảnh hưởng bởi khủng hoảng Doanh thu và lợi nhuận của một sốMNC lớn như French EDF và Suez-GDF có tiến triển tốt kết quả là có rất ít sự cắtgiảm FDI, tiện ích cũng là ngành được nhiều MNC cho biết là không có ý định cắt giảmFDI Tuy nhiên, không có sự gia tăng lớn trong trung hạn

Trang 35

Chương III Phân Tích Thực Trạng Hoạt Động và xu hướng Đầu Tư Trực Tiếp Nước Ngoài Tại Việt Nam

Có thể nói FDI là nguồn vốn đầu tư quan trọng vì nó đã đã góp phần bổ sung nguồnvốn đầu tư phát triển kinh tế xã hội - đặc biệt với nước ta thuộc nhóm các nước đangphát triển, có nền kinh tế thu nhập thấp (theo các tiêu chí phân loại của Liên hiệp quốc).Thấy được tầm quan trọng đó, Đại hội Đảng lần thứ X cũng đã đề ra nhiệm vụ: “Tăngcường thu hút vốn đầu tư nước ngoài, phấn đấu đạt trên 1/3 tổng nguồn vốn đầu tư pháttriển toàn xã hội trong 5 năm Mở rộng lĩnh vực, địa bàn và hình thức thu hút FDI,hướng vào những thị trường giàu tiềm năng và các tập đoàn kinh tế hàng đầu thế giới,tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về số lượng và chất lượng, hiệu quả nguồn vốn đầu tư trựctiếp nước ngoài.”

Cuối tháng 1/2008, Bộ Kế hoạch và đầu tư đã tổ chức hội thảo “20 năm đầu tư nướcngoài tại Việt Nam” điểm lại chặng đường 20 năm với hơn 9500 dự án đầu tư nướcngoài được cấp giấy phép với tổng số vốn đăng ký khoảng 98 tỷ USD (kể cả vốn tăngthêm); đặc biệt năm 2007 đạt 20,3 tỷ USD, chiếm hơn 20% tổng số FDI trong 20 nămqua Đó chưa là con số quá lớn nhưng là cơ sở cho ta phân tích, rút tỉa kinh nghiệm đểthu hút nhiều hơn và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn này Dưới đây là một số thống kê

và phân tích về nguồn vốn trong những năm qua đồng thời nêu lên những đóng góp,thành tựu cũng như những mặt còn hạn chế của hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoàitại Việt Nam

3.1 Giai đoạn 1988- 2007

3.1.1 Tình hình thu hút vốn FDI qua các năm

Tình hình thu hút vốn FDI từ năm 1988- 2007

(Triệu đô la Mỹ) (*)

Tổng số vốn thực hiện

(Triệu đô la Mỹ)

Ngày đăng: 25/03/2015, 13:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w