Có thể chia tài sản cố định vô hình trong doanh nghiệp thành các loại sau: + Quyền sử dụng đất + Chi phí thành lập doanh nghiệp + Chi phí mua bằng phát minh sáng chế + Chi phí nghiên
Trang 1Chương 1
Những vấn đề lý luận cơ bản về tài sản cố định trong các doanh
nghiệp
1.1.Tài sản cố định
1.1.1 Khái niệm về tài sản cố định
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải có
đủ những yếu tố: lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động trong đótài sản cố định là bộ phận tư liệu lao động quan trọng nhất Theo quy địnhtrong chế độ tài chính kế toán hiện hành, một tư liệu lao động được coi là tàisản cố định phải thoả mãn đồng thời 2 tiêu chuẩn cơ bản sau:
- Thứ nhất: phải có thời gian sử dụng tối thiểu là 1 năm
- Thứ hai: phải có giá trị thấp nhất là 5 triệu đồng
Những tư liệu lao động không đủ cả 2 tiêu chuẩn trên chỉ được coi là công cụlao động nhỏ và được mua sắm bằng nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp
1.1.2 Đặc điểm của tài sản cố định
Một tư liệu lao động được coi là tài sản cố định có các đặc điểm chungsau:
- Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh và chỉ khi nào hết thờigian sử dụng hoặc không còn có lợi về mặt kinh tế thì mới phải thay thế đổimới
- Trong quá trình hoạt động tài sản cố định sẽ bị hao mòn dần Giá trị haomòn được chuyển dịch dần từng phần vào giá trị sản phẩm sản xuất ra Bộphận giá trị chuyển dịch này được coi là một yếu tố chi phí sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp và được bù đắp khi doanh nghiệp tiêu thụ được sảnphẩm
Trang 2- Tài sản cố định hâù như không thay đổi hình thái vật chất bên ngoài vàđặc tính sử dụng ban đầu trong quá trình tồn tại và hoạt động.
1.1.3 Phân loại tài sản cố định
Doanh nghịêp có nhiều loại tài sản cố định khác nhau Nhằm phục vụyêu cầu công tác quản lý, căn cứ vào những tiêu thức khác nhau, người ta cóthể phân chia tài sản cố định trong doanh nghiệp thành những nhóm nhấtđịnh
Thông thường có một số cách phân loại chủ yếu sau:
1.1.3.1 Phân loại tài sản cố định theo hình thái biểu hiện
Theo phương pháp này tài sản cố định của doanh nghiệp được chia thành
2 loại tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình
+ Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn
+ Thiết bị công cụ dụng cụ quản lý
+ Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm
+ Các loại tài sản cố định hữu hình khác
* Tài sản cố định vô hình
Là những tài sản cố định không có hình thái vật chất cụ thể, thể
Trang 3hiện một lượng giá trị đã được đầu tư, có liên quan trực tiếp đến nhiều chu kỳsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Có thể chia tài sản cố định vô hình trong doanh nghiệp thành các loại sau: + Quyền sử dụng đất
+ Chi phí thành lập doanh nghiệp
+ Chi phí mua bằng phát minh sáng chế
+ Chi phí nghiên cứu phát triển
+ Chi phí về lợi thế thương mại
+ Tài sản cố định vô hình khác (quyền đặc nhượng, giá trị lợi thế thươngmại )
Cách phân loại này giúp cho các nhà quản trị thấy được kết cấu tài sản cốđịnh trong doanh nghiệp, từ đó đánh giá tình hình, lựa chọn các quyết địnhđầu tư hay điều chỉnh cơ cấu đầu tư sao cho phù hợp và hiệu quả nhất Mặtkhác, cách phân loại này tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý và tính khấuhao tài sản cố định
1.1.3.2 Phân loại tài sản cố định theo tình hình sử dụng
Theo tiêu thức này, tài sản cố định có thể chia thành 3 loại:
* Tài sản cố định không cần dùng chờ thanh lý
Trang 4Là những tài sản cố định không cần thiết hay không còn sửdụng được, cần phải thanh lý, nhượng bán để thu hồi vốn đầu tư.
Dựa vào cách phân loại này, người quản lý nắm được tổng quát tình hình
sử dụng và mức độ có hiệu quả tài sản cố định của doanh nghiệp, từ đó đưa racác biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định (như sử dụng tối đacác tài sản cố định hiện có, giải phóng nhanh các tài sản cố định không cầndùng chờ thanh lý )
1.1.3.3 Phân loại tài sản cố định theo công dụng kinh tế
Tuỳ theo công dụng kinh tế, tài sản cố định được chia thành:
* Tài sản cố định phục vụ trực tiếp cho sản xuất kinh doanh
Là những tài sản cố định dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh cơbản và hoạt đông sản xuất kinh doanh phụ của doanh nghiệp Loại tài sản cốđịnh này có liên quan trực tiếp đến việc tăng giảm sản lượng và chất lượngsản phẩm (doanh nghiệp sản xuất)hay quá trình trao đổi mua bán hàng hoá(doanh nghiệp thương mại) Nó thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số tàisản cố định của doanh nghiệp
* Tài sản cố định phục vụ gián tiếp cho sản xuất kinh doanh
Là những tài sản cố định phục vụ cho bộ phận quản lý và bộ phận bánhàng (tiêu thụ sản phẩm)
- Tài sản cố định phục vụ bán hàng: bao gồm các loại tài sản cố địnhphục vụ quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, cửa hàng, các phương tịên vậntải
- Tài sản cố định phục vụ quản lý: gồm có văn phòng và phương tiện làmviệc của các phòng chức năng, công cụ dụng cụ thoả mãn 2 điều kiện về tàisản cố định
Trang 5* Tài sản cố định không dùng cho sản xuất kinh doanh
Đó là những tài sản cố định mà doanh nghiệp hiện đang có nhưng không
sử dụng do một số nguyên nhân như không đồng bộ, lạc hậu, cũ kỹ
Hai bộ phận tài sản cố định dưới, đặc biệt là tài sản cố định không dùngcho cho sản xuất kinh doanh phải chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng tài sản cốđịnh của doanh nghiệp thì mới hợp lý, vì nó chứng tỏ sự đầu tư, quản lý và sửdụng có hiệu quả tài sản cố định
Cách phân loại này giúp cho người quản lý thấy được kết cấu của tài sản
cố định theo từng chức năng hoạt động của doanh nghiệp, tạo điều kiện choviệc quản lý, điều chuyển và đầu tư tài sản cố định
1.1.3.4 Phân loại tài sản cố định theo tính chất sở hữu
Dựa vào tính chất sở hữu, có thể chia tài sản cố định thành các nhóm: tàisản cố định tự có và tài sản cố định đi thuê
* Tài sản cố định tự có (hay còn gọi là tài sản cố định thuộc sở hữudoanh nghiệp)
Là tài sản cố định được xây dựng, mua sắm và hình thành bằng nguồnvốn ngân sách cấp hoặc cấp trên cấp (DNNN), nguồn vốn vay, nguồn vốn liêndoanh (doanh nghiệp liên doanh), các quỹ của doanh nghiệp và các tài sản cốđịnh được biếu tặng
Đây là những tài sản cố định của doanh nghiệp và được phản ánh trênbảng cân đối kế toán của doanh nghiệp
* Tài sản cố định thuê ngoài
Là những tài sản cố định đi thuê để sử dụng trong một thời gian nhấtđịnh theo hợp đồng đã ký kết
Tuỳ theo điều khoản của hợp đồng thuê tài sản cố định mà tài sản cốđịnh được chia thành:
- Tài sản cố định thuê tài chính
Trang 6Là những tài sản cố định mà doanh nghiệp thuê của công ty cho thuê tàichính, nếu hợp đồng thuê thoả mãn ít nhất 1 trong 4 điều kiện sau (quy địnhtại NG 64/CP ngày 9/10/1995 của chính phủ)
+ Nội dung hợp đồng có quy định: Khi kết thúc thời hạn cho thuê theohợp đồng, bên đi thuê quyền lựa chọn mua tài sản thuê theo giá danh nghĩathấp hơn giá trị thực tế của tài sản thuê tại thời điểm mua lại
+ Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, bên thuê được quyềnchuyển quyền sở hữu tài sản thuê hoặc được tiếp tục thuê theo sự thoả thuậncủa hai bên
+ Thời hạn cho thuê một loại tài sản cố định, quy định tại hợp đồng thuê,
ít nhất phải bằng 60% thời gian cần thiết để khấu hao hết tài sản cố định thuê.+ Tổng số tiền thuê một loại tài sản, quy định tại hợp đồng thuê ít nhấtphải tương đương với giá tài sản đó trên thị trường vào thời điểm ký hợpđồng
Tài sản cố định thuê tài chính cũng được coi như tài sản cố định của doanhnghiệp và cũng được phản ánh trên bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp.doanh nghiệp có trách nhiệm quản lý, sử dụng và trích khấu hao như các tàisản cố định tự có của doanh nghiệp
- Tài sản cố định thuê hoạt động (tài sản cố định thuê vận hành)
Là những tài sản cố định do doanh nghiệp thuê nhưng không thoả mãnbất kỳ điều kiện nào nói trên
Bên đi thuê chỉ được quản lý và sử dụng tài sản cố định trong thời hạnhợp đồng và phải hoàn trả tài sản cố định cho bên cho thuê khi hợp đồng kếtthúc
Phân loại tài sản cố định theo quyền sở hữu giúp doanh nghiệp tổ chứcquản lý, tổ chức hạch toán tài sản cố định được chặt chẽ, chính xác, thúc đẩyviệc sử dụng tài sản cố định có hiệu quả
Trang 7Mỗi cách phân loại tài sản cố định đáp ứng yêu một yêu cầu khác nhaucủa công tác quản lý
1.2 Hao mòn tài sản cố định & khấu hao tài sản cố định
1.2.1 Hao mòn tài sản cố định
Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, do chịu tácđộng của nhiều nguyên nhân khác nhau, tài sản cố định của doanh nghiệp bịhao mòn dần dưới 2 hình thức: hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình
1.2.1.1 Hao mòn hữu hình của tài sản cố định
Hao mòn hữu hình của tài sản cố định là sự hao mòn dần về vật chất,giảm dần về giá trị sử dụng và theo đó giá trị cũng bị giảm dần
Về mặt vật chất, có thể nhận thấy sự hao mòn qua sự thay đổi trạng tháivật lý ban đầu ở các bộ phận, chi tiết của tài sản cố định dươí tác động của masát, tải trọng, nhiệt độ ; sự giảm sút về chất lượng và tính năng kỹ thuật banđầu của tài sản cố định trong quá trình hoạt động và sau đó không còn sửdụng được nữa Để khôi phục lại giá trị sử dụng của tài sản cố định, phải tiếnhành sửa chữa, thay thế các bộ phận, chi tiết
Về mặt giá trị, cùng với sự giảm dần về giá trị của tài sản cố định làquá trình chuyển dịch dần phần giá trị hao mòn đó vào giá trị sản phẩm sảnxuất ra Đối với tài sản cố định vô hình, hao mòn hữu hình chỉ thể hiện ở sựhao mòn về mặt giá trị
Có hai nguyên nhân chính dẫn tới hao mòn hữu hình tài sản cố định là:
- Thứ nhất là do việc sử dụng tài sản cố định gây ra Tài sản cố địnhqua một thời gian sử dụng sẽ lạc hậu, cũ kỹ và hư hỏng
- Thứ hai là do tác động của môi trường tự nhiên Cho dù tài sản cốđịnh không được sử dụng nhưng vẫn bị hao mòn và hư hỏng dần, biến đổihình thái vật chất bên ngoài, suy giảm cả về giá trị sử dụng (công suất ) vàgiá trị Các nhân tố đó bao gồm: nhiệt độ, độ ẩm, mưa gió
Mức độ hao mòn tài sản cố định phụ thuộc vào các yếu tố sau:
Trang 8- Thời gian sử dụng tài sản cố định: tài sản cố định càng được sử dụnglâu bao nhiêu thì càng cũ kỹ và bị hao mòn bấy nhiêu Càng về cuối thời gian
sử dụng kỹ thuật, mức độ hao mòn càng lớn
- Cường độ sử dụng tài sản cố định: Mỗi loại tài sản cố định đều có giớihạn kỹ thuật về cường độ sử dụng để đảm bảo khả năng phục vụ lâu dài củatài sản cố định Có nghĩa là trong một đơn vị thời gian nhất định, tài sản cốđịnh chỉ có thể hoạt động tối đa là bao nhiêu, cứ cách bao lâu tài sản cố địnhlại phải được nghỉ, được bảo dưỡng duy tu Sử dụng có hiệu quả tài sản cốđịnh không đồng nghĩa với việc tăng cường độ sử dụng tài sản cố định tối đa.Khai thác triệt để tài sản cố định là sử dụng hết công suất thiết kế tài sản cốđịnh trong cường độ giới hạn cho phép
- Chất lượng của tài sản cố định: chất lượng tài sản cố định do các yếu
tố như nguyên vật liệu chế tạo, trình độ công nghệ, trình độ kỹ thuật quyếtđịnh Tài sản cố định có chất lượng càng cao thì càng lâu bị hao mòn hay hưhỏng
Việc nhận thức rõ các nguyên nhân gây ra hao mòn hữu hình tài sản cốđịnh và mức độ tác động của chúng sẽ giúp doanh nghiệp có biện pháp hữuhiệu để hạn chế hao mòn
1.2.1.2 Hao mòn vô hình tài sản cố định
Trong quá trình sử dụng, ngoài hao mòn hữu hình, tài sản cố định còn
bị hao mòn vô hình Hao mòn vô hình là sự giảm sút thuần tuý về mặt giá trịcủa tài sản cố định do ảnh hưởng của tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ
Có ba loại hao mòn vô hình sau:
* Hao mòn vô hình loại 1
Nguyênnhân là trên thị trường xuất hiện tài sản cố định cùng loại nhưng giá lại rẻhơn, theo đó, tài sản cố định đã mua sẽ bị mất một phần giá trị ban đầu
* Hao mòn vô hình loại 2
Trang 9Tài sản cố định bị giảm giá trị do xuất hiện những tài sản cố định mới
có cùng giá bán nhưng hoàn thiện hơn về mặt kỹ thuật hoặc có thêm nhữngtính năng mới, công dụng mới,
* Hao mòn vô hình loại 3
Xảy ra khi tài sản cố định bị mất gía hoàn toàn do sản phẩm chấm dứtchu kỳ sống của mình Khi đó, tài sản cố định dùng để chế tạo sản phẩm cũngphải loại bỏ dù chưa khấu hao hết
Trường hợp này cũng xảy ra khi các máy móc thiết bị, quy trình côngnghệ còn trên các dự án thiết kế, bản thảo phát minh sáng chế song đã bị lạchậu ngay tại thời điểm đó, do xuất hiện một tài sản cố định khác ưu việt hơn.Điều này chỉ ra rằng, không chỉ tài sản cố định hữu hình mà cả tài sản cố định
vô hình cũng bị hao mòn vô hình
Tóm lại, hao mòn vô hình là tình trạng tài sản cố định bị lạc hậu, mấtgiá một cách tương đối sau khi mua hoặc mất gía hoàn toàn do sự phát triểncủa khoa học kỹ thuật và công nghệ Biện pháp hiệu quả nhất để khắc phụchao mòn vô hình là doanh nghiệp phải theo sát sự tiến bộ của khoa học kỹthuật và công nghệ, ứng dụng kịp thời những thành tựu đó vào sản xuất
Muốn vậy, doanh nghiệp phải xây dựng một kế hoạch khấu hao linhhoạt đi cùng tốc độ phát triển khoa học kỹ thuật và công nghệ Điều này hếtsức có ý nghĩa trong việc tạo ra lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp trên thịtrường
1.2.2 Khấu hao tài sản cố định
1.2.2.1 Khái niệm về khấu hao tài sản cố định
Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, tài sản cốđịnh bị hao mòn dần và hư hỏng
Để thu hồi phần giá trị hao mòn đó, nhằm tái đầu tư tài sản cố định,doanh nghiệp phải chuyển dần phần giá trị hao mòn đó vào giá trị sản phẩm
Trang 10sản xuất trong kỳ theo các phương pháp thích hợp Đó là khấu hao tài sản cốđịnh.
Phần giá trị hao mòn chuyển dịch dần vào giá trị sản phẩm được coi làmột yếu tố của chi phí sản xuất kinh doanh Nó biểu hiện dưới hình thái tiền
tệ, gọi là tiền khấu hao tài sản cố định Sau khi sản phẩm hàng hoá được tiêuthụ, một số tiền được rút ra từ tiền thu bán hàng (tương ứng với số trích khấuhao) tích luỹ lại hình thành quỹ khấu hao tài sản cố định của doanh nghiệp,khi chưa tới thời hạn tái sản xuất tài sản cố định
Mục đích của khấu hao tài sản cố định: Dưới góc độ tài chính, khấu haotài sản cố định là phương thức thu hồi vốn cố định của doanh nghiệp Thựchiện khấu hao tài sản cố định nhằm thu hồi giá trị đầu tư tài sản cố định, tạonguồn tài chính quan trọng để tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộngtài sản cố định.Trong thực tiễn, khi chưa có nhu cầu đầu tư mua sắm tài sản
cố định, các doanh nghiệp cũng có thể sử dụng linh hoạt quỹ này cho các mụcđích khác, đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh
Về nguyên tắc, việc tính khấu hao tài sản cố định phải phù hợpvới mức độ của tài sản cố định, đảm bảo thu hồi đủ gía trị đầu tư ban đầu.Điều đó có nghĩa doanh nghiệp phải tính toán và trích đủ khấu hao cho cả haomòn hữu hình hình và hao mòn vô hình Trên lý thuyết thì hoàn toàn có thểtính được mức độ hao mòn hữu hình Tuy nhiên điều này lại hoàn toàn không
dễ áp dụng cho hao mòn vô hình, bởi rất khó tính toán và xác định được chínhxác tốc độ phát triển của khoa học kỹ thuật và công nghệ Vì vậy, trong thực
tế, khấu hao tài sản cố định có thể không trùng khớp với giá trị hao mòn
Xác định và tính khấu hao tài sản cố định phù hợp có ý nghĩa hếtsức quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp Nó không chỉ đảm bảo tính chínhxác giá thành sản phẩm, hạn chế ảnh hưởng của hao mòn vô hình tới hoạtđộng sản xuất kinh doanh, góp phần bảo toàn vốn cố định của doanh nghiệp
Trang 111.2.2.2 Các phương pháp tính khấu hao tài sản cố định
a Phương pháp khấu hao tuyến tính
Là phương pháp khấu hao căn cứ vào nguyên giá và thời gian sử dụngcủa từng loại tài sản cố định
Theo phương pháp này, mức khấu hao được phân bổ đều cho các năm
sử dụng
Khi xác định mức khấu hao tài sản cố định cần căn cứ vào haiyếu tố
* Nguyên giá của tài sản cố định
- Đối với tài sản cố định hữu hình
+ Loại tài sản cố định mua sắm:
Nguyên giá bao gồm giá mua thực tế phải trả ghi trên hoá đơn chứng từtrừ đi các khoản giảm giá chiết khấu (nếu có), cộng với các khoản lãi tiền vayđầu tư tài sản cố định khi chưa đưa vào sử dụng và các chi phí vận chuyển,lắp đặt, chạy thử, thuế, lệ phí trước bạ (nếu có)
+ Loại tài sản cố định đầu tư xây dựng:
Nguyên giá tài sản cố định bao gồm giá mua thực tế của công trình đã quyếttoán, cộng với các chi phí có liên quan và lệ phí trước bạ (nếu có)
+ Loại tài sản cố định được điều chuyển đến:
Đối với loại tài sản cố định này, nguyên giá của tài sản cố định đượcxác định bằng giá trị còn lại trên sổ sách kế toán hoặc theo giá trị đánh giá củahội đồng giao nhận; cộng với chi phí khác như chi phí vận chuyển, bốc dỡ,lắp đặt, chạy thử, lệ phí trước bạ (nếu có) mà bên nhận tài sản cố định phảichi ra trước khi đưa tài sản cố định vào sử dụng
+ Loại tài sản cố định nhận góp vốn liên doanh:
Mức khấu hao trung bình Nguyên giá của TSCĐ
h ng nàng n ăm của t i sàng n ản cố định Số năm sử dụng TSCĐ
=
Trang 12Nguyên giá của tài sản cố định là giá trị theo đánh giá của hội đồng giaonhận, cộng với các chi phí khác như chi phí tân trang tài sản cố định, chi phívận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt mà bên nhận phải chi ra trước khi đưa vào sửdụng.
+
- Đối với tài sản cố định vô hình
Chi phí sử dụng đất: chi phí đền bù giải phóng mặt bằng, sanlấp mặt bằng, lệ phí trước bạ (nếu có)
Chi phí thành lập doanh nghiệp: bao gồm chi phí nghiên cứu,thăm dò, xây dựng dự án thành lập doanh nghiệp, chi phí thẩm định dự án
Chi phí nghiên cứu phát triển: chi phí thănm dò xây dựng các
kế hoạch đầu tư dài hạn
Chi phí về bằng phát minh sáng chế, mua bản quyền tác giả,chi phí nhận chuyển giao công nghệ
Chi phí về lợi thế thương mại
* Thời gian sử dụng của tài sản cố định
Thời gian sử dụng của tài sản cố định được ước tính căn cứ vào yếu tố
kỹ thuật Thời gian này gọi là tuổi thọ kỹ thuật của tài sản cố định Trong điềukiện khoa học kỹ thuật và công nghệ phát triển không ngừng, tài sản cố địnhliên tục bị hao mòn vô hình, người ta phải sử dụng thời gian sử dụng địnhmức kinh tế Thời gian này luôn luôn nhỏ hơn thời gian sử dụng kỹ thuật
Doanh nghiệp phải căn cứ vào khung thời gian sử dụng tài sản cố địnhban hành kèm theo chế độ này để xác định thời gian sử dụng tài sản cố địnhcho phù hợp
Phương pháp này có một số ưu điểm cơ bản:
- Mức khấu hao được phân bổ vào giá thành một cách đều đặn giúp giáthành ổn định, tăng sức cạnh tranh của sản phẩm
Trang 13- Phương pháp tính toán đơn giản và chính xác đối với từng loại tài sản
cố định riêng biệt
Bên cạnh đó, phương pháp này còn có một số hạn chế:
- Phương pháp này khi áp dụng tại những doanh nghiệp có số lượng tàisản cố định lớn, chủng loại phức tạp thì khối lượng tính toán nhiều
- Do mức khấu hao và tỷ lệ khấu hao được xác định ở mức đồng đềunên tốc độ thu hồi vốn chậm Tài sản cố định khó tránh khỏi hao mòn
Để xác định được mức khấu hao theo phương pháp số dư giảm dần,phải xác định được 2 yếu tố sau:
* Giá trị còn lại của tài sản cố định ở thời điểm đầu năm trích khấu hao.
Giá trị còn lại của tài sản cố định ở thời điểm đầu năm trích khấu haobằng nguyên giá của tài sản cố định trừ đi mức khấu hao luỹ kế của tài sản cốđịnh đó
Nếu ta gọi
NG: Nguyên giá của tài sản cố định
NGni: Giá trị còn lại của tài sản cố định ở thời điểm đầu năm thứ i
MKi: Mức khấu hao luỹ kế của tài sản cố định đến đầu năm thứ i
Thì ta có công thức NGni = NG- MKi
* Tỷ lệ khấu hao của tài sản cố định
Bước 1: Xác định tỷ lệ khấu hao như phương pháp tuyến tính
Gọi K là tỷ lệ khấu hao tuyến tính
T là số năm sử dụng định mức của tài sản cố định
Trang 14Thì 1 x100
T
K
Bước 2: Điều chỉnh tỷ lệ khấu hao gốc theo hệ số điều chỉnh
- Nếu thời gian sử dụng tài sản cố định dưới 5 năm thì hệ số điều chỉnh là1
- Nếu thời gian sử dụng tài sản cố định từ 5 năm đến 6 năm thì hệ số điềuchỉnh là 2
- Nếu thời gian sử dụng trên 6 năm thì hệ số điều chỉnh là 2,5
Sau khi xác định hai yếu tố trên thì mức khấu hao của tài sản cố định sẽbằng giá trị còn lại của tài sản cố định ở thời điểm đầu năm tính khấu haonhân với tỷ lệ khấu hao đã điều chỉnh
Nếu gọi MKni là mức khấu hao tài sản cố định đầu năm thứ i
Thì MKni = NGni x TKn
Thực chất của phương pháp này là số tiền khấu hao hàng năm được tínhbằng cách lấy giá trị còn lại của tài sản cố định theo thời hạn sử dụng nhânvới tỷlệ khấu hao điều chỉnh không đổi Do đó, mức độ và tỷ lệ khấu hao theothời gian của tài sản cố định sẽ giảm dần
Phương pháp này có một số ưu điểm là:
- Nó phản ánh được thực tế hao mòn tài sản cố định Tài sản cố địnhcàng đến năm cuối hoạt động và năng lực làm việc giảm dần thì mức khấuhao cũng giảm dần
- Sử dụng phương pháp này giúp doanh nghiệp nhanh chóng thi hồi vốnđầu tư trong những năm đầu sử dụng, hạn chế ảnh hưởng của hao mòn vôhình
Tuy nhiên, phương pháp này cũng có những nhược điểm như:
Trang 15- Khi kết thúc thời gian sử dụng, tài sản cố định vẫn chưa thu hồi đượctoàn bộ vốn ban đầu đã bỏ ra để đầu tư tài sản cố định, vì vậy phải điều chỉnhmức khấu hao ở năm cuối cùng.
- Việc tính toán mức khấu hao và tỷ lệ khấu hao hàng năm phức tạp hơnphương pháp khấu hao tuyến tính
c, Phương pháp khấu hao theo tỷ lệ giảm dần
Cơ sở của phương pháp này là nguyên giá của tài sản cố định và tỷ lệkhấu hao của tài sản cố định được áp dụng cho năm trích khấu hao
* Yếu tố nguyên giá của tài sản cố định được xác định như 2 phươngpháp trên
* Yếu tố tỷ lệ khấu hao được xác định như sau:
nếu gọi N : Tổng các số tự nhiên của thời hạn sử dụng tài sản cố định
Nni : Số năm sử dụng tài sản cố định còn lại ở năm thứ i
TKni : Tỷ lệ khấu hao tài sản cố định ở năm thứ i
Có thể thấy: tỷ lệ khấu hao sẽ giảm dần qua các năm
Sau khi xác định được 2 yếu tố nói trên, ta có thể xác định dược mứckhấu hao của tài sản cố định
Gọi NG : nguyên giá của tài sản cố định
TKni : là tỷ lệ khấu hao tài sản cố định năm thứ i
MKi : là mức khấu hao sẽ giảm dần qua các nămThì MKi = NG x TKni
Phương pháp này có ưu, nhược điểm tương tự phương pháp khấu haotheo số dư giảm dần
Số năm sử dụng còn lại của TSCĐ
Tỷ lệ khấu hao TSCĐ =
Tổng các số tự nhiên của thời hạn sử dụng
TSC Đ
Trang 16Kết luận
Để khắc phục nhược điểm của phương pháp khấu hao tuyến tính (haycòn gọi là phương pháp khấu hao bình quân, phương pháp khấu hao theiođường thẳng)người ta sử dụng hai phương pháp sau Thực nhất của 2 phươngpháp này là đẩy nhanh mức khấu hao tài sản cố định trong những năm đầu sửdụng và giảm dần mức khấu hao theo thời gian sử dụng.Do đó, 2 phươngpháp này còn được gọi là hai phương pháp khấu hao nhanh Khấu hao nhanh
sẽ giúp doanh nghiệp sớm thu hồi vốn, tránh hao mòn vô hình, đẩy nhanhviệc tái đầu tư tài sản cố định, tăng sức cạnh tranh cho doanh nghiệp
1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định thường dùng
Tài sản cố định là bộ phận chủ yếu của tư liệu lao động, có ảnh hưởng tolớn đối với quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Để xem xét hiệuquả sử dụng tài sản cố định, người ta thường sử dụng các chỉ tiêu sau:
1.3.1 Hệ số sử dụng tài sản cố định
Phản ánh mối quan hệ giữa tài sản cố định thực tế đã sử dụng với tổng tàisản cố định hiện có của doanh nghiệp
1.3.2 Hiệu suất sử dụng tài sản cố định
Phản ánh mối quan hệ về công suất thực tế sử dụng và công suất theothiết kế của tài sản cố định trong kỳ Sử dụng hết công suất thiết kế của tài sản
cố định là doanh nghiệp đã tận dụng toàn bộ khả năng phục vụ của tài sản cốđịnh, tránh lãng phí tài sản cố định
Tổng nguyên giá TSCĐ thực tế bình quân sử dụng trong kỳ
Hệ số sử dụng TSCĐ =
Tổng nguyên giá TSCĐ bình quân hiện có trong kỳ
Tổng công suất TSCĐ thực tế bình quân sử dụng trong kỳ
Hi ệu suất sử dụng TSCĐ =
Tổng công suất TSCĐ theo thiết kế bình quân trong kỳ
Trang 171.3.3 Hệ số phục vụ của tài sản cố định
Thể hiện mối quan hệ giữa kết quả đạt được trong quá trình sản xuất kinhdoanh và tổng vốn cố định đã đầu tư
1.3.4 Hệ số lợi nhuận của tài sản cố định
Biểu hiện mối quan hệ giữa lợi nhuận ti được và tổng nguyên giá tài sản
cố định hiện có bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh trong một thời kỳ nhất định, cứ 1 đồng nguyêngiá tài sản cố định đã đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận
1.4 Các chỉ tiêu đánh gía tình hình sử dụng và hiệu quả sử dụng tài sản cố định được áp dụng tại xí nghiệp Kim Hà Nội
1.4.1 Các chỉ tiêu đánh giá sự biến động tài sản cố định
1.4.1.1 Cơ cấu tài sản cố định
Cơ cấu tài sản cố định là mối quan hệ tỷ trọng từng loại tài sản cố địnhtrong tổng tài sản cố định xét về mặt giá trị
Phân tích cơ cấu tài sản cố định là xem xét, đánh giá sự biến động tỷtrọng từng loại tài sản cố định, trên cơ sở đó đưa ra nhận xét về tính hợp lýtrong biến động cơ cấu tài sản cố định và trong đầu tư tài sản cố định
1.4.1.2 Tình hình trang bị tài sản cố định
Tổng doanh thu thực hiện trong kỳ
H ệ số phục vụ TSCĐ =
Tổng nguyên giá TSCĐ sử dụng bình quân trong kỳ
Tổng lợi nhuận thực hiện trong kỳ
Hệ số lợi nhuận TSCĐ =
T ổng nguyên giá TSCĐ sử dụng bình quân trong kỳ
Trang 18Phân tích tình hình trang bị tài sản cố định là đánh giá mức độ đảm bảotài sản cố định cho lao động, cho một đơn vị diện tích, trên cơ sở đó có kếhoạch trang bị thêm tài sản cố định nhằm tăng năng suất lao động, tăng sảnlượng, hạ giá thành sản phẩm.
Các chỉ tiêu thường được sử dụng
Hệ số trang bị chung tài sản cố định phản ánh một công nhân sản xuấtbình quân được trang bị bao nhiêu đồng tài sản cố định (nguyên giá hoặc giátrị còn lại) Hệ số này càng lớn chứng tỏ mức độ trang bị càng cao và ngượclại
Hệ số trang bị kỹ thuật phản ánh một công nhân sản xuất bình quânđược trang bị bao nhiêu đồng các phương tiện kỹ thuật (nguyên giá hoặc giátrị còn lại) Hệ số trang bị kỹ thuật cho công nhân càng cao chứng tỏ tình hìnhtrang bị trực tiếp cho công nhân càng cao va ngược lại
Sự khác biệt của hai chỉ tiêu là ở giá trị tài sản cố định Giá trị tài sản
cố định ở chỉ tiêu “hệ số trang bị chung tài sản cố định” bao gồm toàn bộ tàisản cố định dùng trong sản xuất của doanh nghiệp, cả nhà xưởng, vật kiếntrúc, máy móc thiết bị còn giá trị tài sản cố định ở chỉ tiêu “hệ số trang bị kỹthuật” chỉ gồm các phương tiện kỹ thuật trực tiếp sử dụng trong sản xuất kinhdoanh Do đó, hệ số trang bị kỹ thuật luôn luôn chỏ hơn hệ số trang bị chung
Tuy nhiên, xu hướng chung là tốc độ tăng của hệ số trang bị kỹ thuậtphải nhanh hơn của hệ số trang bị chung Có như vậy xí nghiệp mới thực sựtăng được năng lực sản xuất, tạo điều kiện tăng năng suất lao động, vì đó làbiểu hiện của việc đầu tư cho máy móc thiết bị trực tiếp tham gia sản xuấtkinh doanh
Trang 191.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá tình trạng kỹ thuật của tài sản cố định
Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, tài sản cốđịnh bị hao mòn dần Càng hoạt động lâu, tài sản cố định càng cũ đi và số haomòn càng lớn
Đánh giá tình trạng kỹ thuật của tài sản cố định thực chất là xem xétmức độ hao mòn tài sản cố định, lấy đó làm cơ sở để tìm hiểu giá trị sử dụngcòn lại của tài sản cố định, mức độ bảo toàn công năng, khả năng phục vụ củatài sản cố định
Công thức tính hệ số hao mòn tài sản cố định:
Hệ số hao mòn tài sản cố định được xác định bằng số % Hệ số nàycàng tiến tới 100% chứng tỏ tài sản cố định càng cũ, cũng có nghĩa là doanhnghiệp chưa chú đến việc đầu tư đổi mới, hiện đại hoá tài sản cố định
Hệ số hao mòn tài sản cố định phụ thuộc vào hai nhân tố chính: thờihạn sử dụng tài sản cố định và nguyên giá của tài sản cố định Nếu xác địnhthời hạn sử dụng không hợp lý, tính khấu hao không chính xác thì việc phảnánh thực trạng tài sản cố định cũng không chính xác Đó là vì, tài sản cố địnhkhông những bị hao mòn hữu hình mà còn chịu cả hao mòn vô hình do tốc độphát triển khoa học kỹ thuật và công nghệ Nếu xác định thời hạn sử dụng dài,giảm mức khấu hao hàng năm, giảm chi phí thì sẽ kéo theo giảm số khấu haoluỹ kế, hệ số hao mòn tài sản cố định nhỏ đi Như vậy, doanh nghiệp sẽ khôngthấy được mức độ hao mòn thực tế (chủ yếu là hao mòn vô hình) của tài sản
cố định, phản ánh sai thực trạng tài sản cố định, dẫn tới chậm đổi mới tài sản
cố định, giảm sức cạnh tranh của doanh nghiệp
S ố đã trích khâú hao TSCĐ
Hệ số hao mòn TSCĐ = x 100 Nguyên giá của TSCĐ
Trang 20So sánh hệ số hao mòn giữa các kỳ phân tích hoặc giữa cuối năm vàđầu năm để đánh giá sự biến động về tình trạng kỹ thuật của tài sản cố định.Qua đó cho ta thấy sự tác động tới kết quả sản xuất kinh doanh.
Phương hướng chung nhằm giảm “hệ số hao mòn tài sản cố định“ làphải tích cực đổi mới tài sản cố định, bán thanh lý tài sản cố định cũ, khôngdùng được nữa hoặc dùng không có hiệu quả kinh tế; trang bị tài sản cố địnhmới kết hợp với sửa chữa, nâng cấp, hiện đại hoá tài sản cố định cũ còn dùngđược
1.4.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng tài sản cố định
1.4.3.1 Hiệu suất sử dụng tài sản cố định trong kỳ
Chỉ tiêu này thường được sử dụng tại các xí nghiệp sản xuất Nó chothấy một đồng nguyên giá tài sản cố định tham gia vào quá trình sản xuất tạo
ra bao nhiêu đồng giá trị sản lượng Chỉ tiêu này càng tăng chứng tỏ chấtlượng công tác quản lý, sản phẩm tài sản cố định càng tiến bộ và ngược lại.Trong đó:
“Giá trị sản lượng trong kỳ” có thể được thay bằng “giá trị sản lượngthuần tuý định mức”
Đại lượng “tài sản cố định bình quân” có thể sử dụng “nguyên giá tàisản cố định bình quân” hoặc “giá trị còn lại của tài sản cố định bình quân”
Sử dụng phương pháp số chênh lệch, ta có thể tính được ảnh hưởng củahiệu suất sử dụng tài sản cố định đến khối lượng sản phẩm
Chỉ tiêu này tương đương với chỉ tiêu “hệ số phục vụ của tài sản cốđịnh” thường được sử dụng trong doanh nghiệp thương mại
b, Hệ số lợi nhuận của tài sản cố định
Giá tr ị sản lượng trong kỳ
Hiệu suất sử dụng TSCĐ trong kỳ =
Nguyên giá TSCĐ bình quân trong kỳ
Tổng lợi nhuận thực hiện trong kỳ
Hệ số lợi nhuận của TSCĐ =
T ổng nguyên giá TSCĐ sử dụng bình quân trong kỳ
Trang 21Chỉ tiêu này phản ánh một đồng tài sản cố định sử dụng bình quântrong 1 kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lưọi nhuận Chỉ tiêu này càng cao và khi sosánh gưữa các kỳ tốc độ tăng của chỉ tiêu càng lớn thì chứng tỏ doanh nghiệplàm ăn có hiệu quả và ngược lại.
1.4.4 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình sử dụng máy móc thiết bị
1.4.4.1 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình sử dụng số lượng máy móc thiết bị sản xuất
Tuỳ theo mức độ tham gia vào sản xuất, máy móc thiết bị được chiathành:
- Máy móc thiết bị hiện có: là tất cả nưững máy móc thiết bị được ghi vàodanh mục tài sản cố định của xí nghiệp, không kể tình trạng của máy mócthiết bị đó
- Máy móc thiết bị đã lắp: là những máy móc thiết bị đã lắp tại nơi làm việc
và có thể sử dụng bất cứ lúc nào, kể cả những máy móc thiết bị tháo ra sửachữa lớn
- Máy móc thiết bị sử dụng: là những máy móc thiết bị đã đưa vào sử dụng,không kể thời gian dài hay ngắn
Các chỉ tiêu thường sử dụng:
* Tỷ lệ lắp đặt máy móc thiết bị:
Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ lắp đặt máy móc thiết bị và có khả nănghuy động máy móc thiết bị, mức độ tận dụng máy móc thiết bị của xí nghiệp.Chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ xí nghiệp có nhiều máy móc thiết bị không sửdụng hoặc chưa sử dụng, tức là lãng phí tài sản cố định hiện có
Số MMTB đã lắp bình quân
Tỷ lệ lắp đặt MMTB = x 100
S ố MMTB hiện có bình quân
Trang 22* Biện pháp để tăng chỉ tiêu này là
- Phải có kế hoạch đầu tư tài sản cố định cụ thể và hợp lý, tránh tìnhtrạng mua thừa hay thiếu tài sản cố định; không để tài sản cố định mua vềkhông đồng bộ dẫn tới không sử dụng được
- Máy móc thiết bị đã mua về phải tích cực nghiên cứu, lắp đặt và đưavào hoạt động
- Giải phóng số tài sản cố định không còn sử dụng được hoặc tới hạnthanh lý
* Tỷ lệ sử dụng máy móc thiết bị đã lắp đặt vào sản xuất:
Chỉ tiêu này cho thấy mức độ huy động số máy móc thiết bị đã lắp vàosản xuất kinh doanh Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ xí nghiệp càng sử dụngtriệt để máy móc thiết bị
* Tỷ lệ sử dụng số máy móc thiết bị hiện có:
Chỉ tiêu này phản ánh tình hình sử dụng máy móc thiết bị hiện có, cả sốmáy móc thiết bị hiện có của xí nghiệp và tình hình sử dụng thực tế số máymóc thiết bị này thông qua số máy móc thiết bị hiện làm việc bình quân
Phân tích tình hình sử dụng số lượng máy móc thiết bị là xem xét,đánh giá sự biến động các chỉ tiêu phản ánh tình hình lắp đặt và sử dụng sốmáy móc thiết bị hiện có, nhằm thấy được mức độ huy động máy móc thiết bịvào sản xuất và một phần hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị (tỷ lệ máy mócthiết bị làm việc trong tổng số máy móc thiết bị hiện có) Từ đó chỉ ra nguyên
Trang 23nhân để có những biện pháp tích cực khai thác khả năng tiềm tàng về nănglực của máy móc thiết bị.
1.4.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình sử dụng thời giam làm việc của máy móc thiết bị sản xuất
Ngoài việc sử dụng tốt máy móc thiết bị thì sử dụng tốt thời gian làmviệc của máy móc thiết bị cũng là một vấn đề rất quan trọng, có ý nghĩa to lớntrong việc gia tăng khối lượng sản phẩm, giảm chi phí, giảm giá thành sảnphẩm Điều này càng đặc biệt có ý nghĩa trong điều kiện vốn đầu tư hạn hẹp,
số lượng tài sản cố định hạn chế và việc tăng thời gian sử dụng máy móc thiết
bị giúp giảm tương đối một số loại chi phí
Các chỉ tiêu thường sử dụng:
* Hệ số giữa giờ máy làm việc theo chế độ và giờ máy làm việc theo lịch
* Hệ số sử dụng thời gian làm việc theo chế độ
* Hệ số sử dụng thời gian làm việc theo kế hoạch
Tổng số giờ máy làm việc có hiệu lực kế hoạch cần tính chuyển theo sốmáy thực tế để đảm vảo tính đồng nhất trong so sánh
v gi àng n ờ máy l m vi àng n ệc theo lịch Tổng số giờ máy l m vi àng n ệc theo lịch
Tổng số giờ máy l m vi àng n ệc có hiệu lực kế
ho ạch
Hệ số sử dụng thời gian l m vi àng n ệc theo chế độ =
T ổng số giờ máy l m vi àng n ệc theo chế độ
Tổng số giờ máy l m vi àng n ệc có hiệu lực thực tế
Hệ số sử dụng thời gian l m vi àng n ệc theo kế hoạch =
T ổng số giờ máy l m vi àng n ệc có hiệu lực kế hoạch
Trang 24 Tổng số giờ máy nghỉ theo ché độ là số giờ máy nghỉ vào ngày lễ, chủnhật, nghỉ ngoài ca theo quy định (T2)
Tổng số giờ máy làm việc theo chế độ (T3) T3 = T1 - T2
Tổng số giờ máy nghỉ theo kế hoạch là số giờ máy nghỉ để sửa chữatheo kế hoạch và thời gian ngừng việc có ghi trong kế hoạch (T4)
Tổng số giờ máy làm việc có hiệu lực kế hoạch (T5) T5 = T3 - T4
Tổng số giờ máy nghỉ thực tế là tổng số giờ máy nghỉ để sửa chữa lớnhơn thực tế, nghỉ vì lý do cúp điện, thiếu nguyên vật liệu (T6)
Tổng số giờ máy làm thêm là só giờ máy làm thêm vào ngày lễ, ngàychủ nhật, làm thêm ngoài giờ theo quy định (T7)
Tổng số giờ máy làm việc có hiệu lực thực tế (T8) T8 = T3 + T7 - T6
ý nghĩa của các chỉ tiêu
* Hệ số giữa giờ máy làm việc theo chế độ và giờ máy làm việc theolịch:
Hệ số này phản ánh tình hình tăng ca để làm thêm giờ, tăng thời gianlàm việc của máy móc thiết bị Bởi vì thời gian nghỉ vào ngày lễ và chủ nhật
là cố định cho nên nếu xí nghiệp tăng ca thì thời gian làm việc theo chế độ vàgiờ máy làm việc theo lịch cũng tăng theo Đây cũng là một biện pháp giảmhao mòn vô hình trong điều kiện khoa học kỹ thuật và công nghệ phát triểnkhông ngừng
* Hệ số sử dụng thời gian chế độ:
Hệ số này phản ánh tình tận dụng quỹ thời gian chế độ Nếu chỉ tiêunày tăng do xí nghiệp giảm thời gian ngừng máy (giảm T4) vì thiếu điện,thiếu nguyên vật liệu, máy hỏng thì được đánh giá là tích cực, nhưng nếutăng do xí nghiệp tận dụng thời gian làm việc theo chế độ (tăngT3) bằng cách
bố trí thêm ca kíp vào ngày lễ, chủ nhật thì được đánh giá là không tốt Nếuchỉ tiêu này giảm chứng tỏ thời gian ngừng máy tăng Đó là biểu hiện khôngtốt, phải tìm biện pháp khắc phục
Trang 25* Hệ số sử dụng thời gian kế hoạch:
Hệ số này phản ánh tình hình sử dụng thời gian làm việc của máy mócthiết bị hiện có Đánh giá chỉ tiêu này tương tự chỉ tiêu hệ số sử dụng thờigian chế độ
1.4.5 Các chỉ tiêu đánh giá ảnh hưởng hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị tới kết quả sản xuất kinh doanh.
Máy móc thiết bị là bộ phận tài sản cố định biểu hiện năng lực thực sựcủa xí nghiệp trong sản xuất kinh doanh Để đánh giá tổng quát ảnh hưởngcủa các nhân tố thuộc về máy móc thiết bị tới kết quả sản xuất kinh doanh, tadùng phương pháp phân tích kinh tế
1.5 Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định là một tất yếu khách quan trong cơ chế thị trường
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải có dủcác yếu tố: lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động, trong đó tài sản
cố định là bộ phận tư liệu lao động quan trọng nhất Chẳng thế mà ngay từcuối thế kỷ XI X, Mác đã nhận định “ tài sản cố định là hệ thống xương cốt,
cơ bắp của nền sản xuất “ Điều đó có nghĩa là : tài sản cố định là cơ sở vậtchất kỹ thuật chủ yếu của mỗi doanh nghiệp và của cả nền kinh tế quốc dân.Tài sản cố định biểu hiện chính xác nhất năng lực sản xuất, khả năng tăngnăng suất lao động và phát triển nền kinh tế quốc dân
Giá tr ị Số lượng Số ng y S àng n ố ca l m vi àng n ệc Số giờ Sản lượng bình quân
Trang 26Kể từ khi máy móc xuất hiện thay thế cho sức lao động của con người
và các công cụ lao động giản đơn, xã hội loài người đã tiến những bước đi rấtdài Khoa học kỹ thuật và công nghệ phát triển không ngừng và đã thực sự trởthành lực lượng sản xuất trực tiếp Trong điều kiện hiện nay, nhà xưởng, đấtđai không còn chiếm vị trí quan trọng nhất mà đã trở về với ý nghĩa ban đầu
là mặt bằng phục vụ sản xuất Máy móc thiết bị, các dây chuyền công nghệsản xuất tiên tiến.các thành tựu khoa học kỹ thuật và công nghệ, các bằngphát minh sáng chế mới thực sự là bộ phận cơ sở vật chất kỹ thuật quyết địnhviệc tăng năng suất lao động, giảm giá thành, đảm bảo và nâng cao chất lượngsản phẩm
Chính vì vậy, nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định, đặc biệt làhiệu quả sử dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật và công nghệ tiên tiến trongsản xuất kinh doanh là một tất yếu khách quan, nhất là trong nền kinh tế thịtrương, khi mà sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt Sử dụng lãng phí bất kỳmột yếu tố nào của quá trình sản xuất,nhất là tài sản cố định là doanh nghiệp
đã tự làm giảm tính cạnh tranh của sản phẩm và doanh nghiệp
1.6 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng tài sản cố định
1.6.1 Nhân tố khách quan
Các nhân tố chủ quan còn được gọi là các nhân tố bên ngoài Đối vớicác nhân tố tác động này, doanh nghiệp phải thay đổi phương thức quản lý vàhoạt động để thích ứng Sự tác động của các nhân tố khách quan đối vớidoanh nghiệp có thể theo 2 chiều hướng: thuận lợi hoặc bất lợi Nếu là thuậnlợi, doanh nghiệp có thể tân dụng cơ hội, tăng hiệu quả sử dụng tài sản cốđịnh Ngược lại, doanh nghiệp phải tự thay đổi cho phù hợp và đưa ra cácbiện pháp nhằm phòng tránh rủi ro, giảm tối đa thiệt hại có thể xảy ra (muabảo hiểm, dự phòng tài chính )
Các nhân tố đó bao gồm:
Trang 271.6.1.1 Chính sách kinh tế của nhà nước
Đây là một nhân tố tác động mang tầm vĩ mô từ phía nhà nước Dùtrong bất kỳ một nền kinh tế nào, nhà nước cũng luôn phải xây dựng cácchính sách và sử dụng các biện pháp nhằm quản lý và định hướng phát triểncho nền kinh tế quốc dân Đây là những tác động mang tính chất cưỡng bức,buộc doanh nghiệp phải thi hành
Đối với hiệu quả sử dụng tài sản cố định trong doanh nghiệp thì cácvăn bản về chế độ thống kê kế toán tài chính, quy chế đầu tư, đặc biệt là cácquy định về tính khấu hao, tỷ lệ trích lập quyc khấu hao, tính thuế có ảnhhưởng rõ rệt nhất
1.6.1.2 Thị trường và cạnh tranh
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển, mọi doanhnghiệp phải thấm nhuần nguyên tắc: bán cái thị trường cần chứ không phảicái doanh nghiệp có Muốn vậy, doanh nghiệp phải không ngừng cải tiến mẫu
mã, chất lượng sản phẩm và hạ giá thành Là một doanh nghiệp sản xuấtmuốn giải quyết được điều đó, thì bên cạnh việc đưa ra các giải pháp về kinhdoanh, marketing, tài chính nói chung, thì doanh nghiệp còn phải đặc biệtchú ý đến các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định Vì tài sản
cố định là cơ sở tăng năng suất lao động, cải thiện chất lượng sản phẩm, hạgiá thành.Đặc biệt là các tài sản cố định vô hình như băng phát minh sángchế, nhãn hiệu thương mại sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao hàm lượng chấtxám trong sản phẩm, tăng giá trị sản phẩm Thị trường và cạnh tranh đòi hỏidoanh nghiệp phải sử dụng có hiệu quả tài sản cố định Thị trường và cạnhtranh cũng là nhân tố tác động tới quyết định đầu tư tài sản cố định của doanhnghiệp cả về chủng loại tài sản cố định, thời điểm đầu tư, từ đó ảnh hưởng tớihiệu quả sử dụng tài sản cố định
Cụ thể, khi tài sản cố định vẫn đang sử dụng được nhưng sản phẩm do
nó tạo ra không còn thoả mãn được nhu cầu của thị trường dù là mẫu mã,