Sau hơn 30 năm mở cửa, ta đã thiết lập quan hệ song phương, quan hệ đaphương với các nước trên thế giới, gia nhập vào các tổ chức trên thế giới như ASEAN,WTO, APEC…, đạt được những thành
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong xu thế toàn cầu hóa, hoạt động thương mại tự do vượt qua các rào cản bởi biên giớiquốc gia và khu vực, lan tỏa trên phạm vi toàn cầu mở ra những cơ hội và thách thức choViệt Nam Sau hơn 30 năm mở cửa, ta đã thiết lập quan hệ song phương, quan hệ đaphương với các nước trên thế giới, gia nhập vào các tổ chức trên thế giới như ASEAN,WTO, APEC…, đạt được những thành quả to lớn: thiết lập quan hệ ngoại giao với hơn 170quốc gia trên thế giới, mở rộng quan hệ thương mại, xuất khẩu hàng hoá tới trên 230 thịtrường của các nước và vùng lãnh thổ Sự tăng trưởng của thương mại quốc tế hiện nayphải kể đến sự đóng góp to lớn của thương mại nội ngành Phát triển thương mại nộingành giữa Việt Nam với các nước thuộc Liên minh Châu Âu( EU) tạo điều kiện thúc đẩythương mại nội ngành nói riêng và phát triển kinh tế Việt Nam nói chung Do đó, nhóm
chúng em xin lựa chọn đề tài: “Thương mại nội ngành của Việt Nam và các nước châu Âu: thực trạng và giải pháp” để làm sáng tỏ những cơ hội cũng như thách thức từ đó
đưa ra giải pháp
Bài tiểu luận với mục đích vận dụng được những kiến thức đã học được ở môn Kinh
tế khu vực và các hiểu biết về kinh tế để phân tích các vấn đề đặt ra trong đề tài nghiêncứu Đồng thời có thể đưa ra những khuyến nghị, giải pháp chủ quan góp phần thúc đẩyhoạt động thương mại nội ngành giữa Việt Nam với các nước châu Âu cũng như các nướctrên thế giới
Nội dung và kết cấu của bài tiểu luận gồm 3 phần chính:
Chương I: Cơ sở lý thuyết về thương mại nội ngành
Chương II: Thực trạng thương mại nội ngành của Việt Nam với Châu Âu
Chương III: Thuận lợi, khó khăn và giải pháp thúc đẩy thương mại nội ngành giữaViệt Nam và châu Âu
Bài tiểu luận còn nhiều thiếu sót do thời gian và hiểu biết chưa chuyên sâu Vì vậy chúng
em kính mong cô có thể cho chúng em lời khuyên để hoàn thiện hơn!
Trang 2NỘI DUNG CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ THƯƠNG MẠI NỘI
NGÀNH
1 Khái niệm thương mại nội ngành
1 Cơ sở hình thành thương mại nội ngành:
Năm 1953, Leontief, người đã dành được giải thưởng Nobel 1973, công bố bài trong
đó ông chứng minh về mặt thực nghiệm định lý của Heckcher-Ohlin, cho rằng: “Cácnước xuất khẩu những sản phẩm sử dụng nhiều yếu tố dư thừa, và nhập khẩu những sảnphẩm sử dụng nhiều yếu tố khan hiếm”.1
Nhưng dựa trên thực tế cho thấy, Pháp, Đức, Ý đều là những nước lớn xuất khẩu lớn
về pho mát nhưng vẫn đi nhập khẩu pho mát, hay như Việt Nam là một trong những nướcxuất khẩu gạo lớn nhất thế giới nhưng vẫn phải nhập khẩu gạo Điều này trái với dự đoáncủa mô hình H-O Lí thuyết thương mại truyền thống không thể giải thích đầy đủ sự traođổi hàng hóa giữa các nền kinh tế Để giải thích hiện tượng này, các lý thuyết thương mạimới ra đời, trong đó có lý thuyết thương mại nội ngành
3 Phân loại thương mại nội ngành:
Trang 3Thương mại nội ngành được chia ra làm hai loại: thương mại nội ngành theo chiềudọc và thương mại nội ngành theo chiều ngang.
a) Thương mại nội ngành theo chiều ngang (Horizontal Intra-Industry Trade):
Thương mại nội ngành theo chiều ngang thể hiện sự trao đổi sản phẩm với các đặc tínhkhác nhau ( các sản phẩm khác nhau về chiều ngang) được sản xuất với sự chuyên sâu vềyếu tố giống nhau, mô tả chất lượng sản phẩm tương tự và bán tại mức giá như nhau Cụthể hơn, thương mại nội ngành theo chiều ngang liên quan đến sản phẩm tương tự xuấtkhẩu và nhập khẩu đồng thời tại cùng một giai đoạn của quá trình sản xuất và chủ yếu là
do sự khác biệt về mặt sản phẩm
b) Thương mại nội ngành theo chiều dọc (Vertical Intra-Industry Trade): Thương
mại nội ngành theo chiều dọc liên quan đến thương mại về sản phẩm khác nhau về chấtlượng ( sản phẩm khác nhau về chiều dọc) sử dụng sự chuyên sâu về yếu tố khác nhau vàbán tại các mức giá khác nhau Cụ thể hơn, thương mại nội ngành theo chiều dọc liênquan đến việc xuất nhập khẩu hàng hóa đồng thời trong cùng một ngành nhưng tại cácgiai đoạn sản xuất khác nhau, và chủ yếu là do sự chuyên sâu về nhân tố trong mộtngành
4 Vai trò của thương mại nội ngành trong nền kinh tế:
Thương mại nội ngành đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong quan hệ thương mại:
- Trước hết, thương mại nội ngành tạo ra thêm những lợi ích từ thương mại quốc tế,cho phép các nước thu lợi từ thị trường rộng lớn hơn Thông qua việc tham gia vàothương maị nội ngành, một nước có thể cùng một lúc giảm bớt số loại sản phẩm tự mìnhsản xuất và tăng thêm sự đa dạng của hàng hóa có sẵn cho người tiêu dùng nội địa Dosản xuất ít chủng loại hàng hơn nên một nước có thể sản xuất mỗi loại hàng hóa với quy
mô lớn hơn, năng suất lao động cao hơn và chi phí thấp hơn Đồng thời người tiêu dùngđược lợi do phạm vi lựa chọn rộng hơn
- Sự phát triển của thương mại nội ngành giúp phân phối cái lợi từ thương mại Thamgia vào thương mại nội ngành tạo cơ hội cho các doanh nghiệp được hưởng lợi từ các quy
mô kinh tế, mở rộng sự đa dạng hóa sản phẩm trong nội ngành Các nước sẽ có nhiều lợi
3
Trang 4ích kinh tế hơn khi tập trung vào sản xuất các loại sản phẩm cụ thể trong phạm vi cụ thểdựa trên lợi thế so sánh.
2 Đo lường thương mại nội ngành
Để đánh giá mức độ thương mại nội ngành người ta sử dụng chỉ số IIT 3 Chỉ số nàyđược tính như sau:
Trong đó:
- là giá trị xuất khẩu hàng hóa i từ quốc gia j sang quốc gia k
- là giá trị nhập khẩu hàng hóa i của quốc gia j từ quốc gia k
Chỉ số nhận giá trị từ 0 đến 1:
IIT < 0,1: giao thương ngoại ngành
0,1 < IIT < 0,3: có triển vọng thương mại nội ngành
IIT > 0,3: thương mại nội ngành
Chỉ số này càng cao thì càng chứng tỏ mức độ thương mại nội ngành càng cao Chỉ
số = 0 cho thấy thương mại giữa hai quốc gia hoàn toàn là thương mại liên ngành.Ngược lại, chỉ số = 1 cho thấy thương mại giữa hai quốc gia hoàn toàn là thương mại nộingành
Chỉ số ở phương trình trên có thể được điều chỉnh để đo lường mức độ thương mạinội ngành đối với tất cả các sản phẩm của một quốc gia theo phương pháp bình quân giaquyền:
Trong đó
Trang 5CHƯƠNG II THỰC TRẠNG THƯƠNG MẠI NỘI NGÀNH
CỦA VIỆT NAM VỚI CHÂU ÂU
2.1 Tổng quan về thương mại nội ngành của Việt Nam và EU
Liên minh Châu Âu (EU) hiện có 27 nước thành viên với dân số hơn 500 triệu người,
là thị trường tiêu thụ rộng lớn cho hàng hóa Việt Nam Đây là liên minh kinh tế lớn nhấtthế giới với GDP đạt 18.000 tỷ USD, chiếm 22% tổng GDP toàn cầu (tính đến năm2015) Tổng kim ngạch thương mại của EU xấp xỉ 4.000 tỷ USD, xuất khẩu dịch vụ của
EU đứng đầu thế giới và đầu tư ra nước ngoài bằng gần 40% FDI toàn cầu…
Quan hệ ngoại giao Việt Nam – Liên minh châu Âu (EU) được chính thức thiết lập từnăm 1990 Trải qua gần 3 thập kỷ, phạm vi hợp tác song phương đã được trải rộng khắpcác lĩnh vực từ chính trị, kinh tế, thương mại, đầu tư, giáo dục, khoa học côngnghệ… trong đó phải kể đến quan hệ thương mại hàng hóa ngày càng phát triển giữa ViệtNam và EU
Theo Tổng cục Hải quan:
“Về kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa: theo số liệu thống kê chính thức
của Tổng cục Hải quan, tổng trị giá trao đổi hàng hoá giữa Việt Nam và Liên minh châu
Âu (EU28) trong năm 2017 đạt 50,46 tỷ USD, tăng 11,9% so với nămtrước 2016 và chiếm 11,8% tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của cả nước
5
Trang 6Biểu đồ 1: Diễn biến kim ngạch hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và cán cân thương mại giữa Việt Nam và EU giai đoạn 2011-2017
Nguồn: Tổng cục Hải quan 4
Tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của các doanh nghiệp Việt Nam sang thị trường EU đạt 38,27 tỷ USD, tăng 12,7% (tương ứng tăng 4,31 tỷ USD về số tuyệt đối)
so với một năm trước đó và chiếm 17,8% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước
Nguyên nhân chính để giải thích cho việc kim ngạch xuất khẩu sang thị trường EUtăng khá là do trị giá xuất khẩu của một số nhóm hàng tăng cao như: máy vi tính sảnphẩm điện tử & linh kiện tăng 784 triệu USD; điện thoại các loại & linh kiện tăng 719triệu USD; máy móc, thiết bị, dụng cụ & phụ tùng tăng 575 triệu USD; giày dép tăng 428triệu USD; sắt thép tăng 296 triệu USD Chỉ tính riêng 5 nhóm hàng này đã đóng góp2,8 tỷ USD, chiếm 65% trong phần kim ngạch tăng thêm của xuất khẩu sang thị trường
EU năm nay
Ở chiều ngược lại, tổng trị giá hàng hoá các doanh nghiệp Việt Nam nhập khẩu
có xuất xứ từ khu vực thị trường này là 12,19 tỷ USD, tăng 9,4% và chiếm 5,7% tổng
kim ngạch nhập khẩu cả nước từ tất cả các thị trường trên thế giới
Kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam có xuất xứ từ EU trong năm nay tăng so với nămtrước, chủ yếu do tăng ở một số nhóm hàng: máy vi tính, sản phẩm điện tử & linh kiện
Trang 7tăng 350 triệu USD, máy móc thiết bị dụng cụ & phụ tùng tăng 240 triệu USD, dượcphẩm tăng 221 triệu USD Còn lại là các nhóm hàng có mức tăng nhẹ như: nguyên phụliệu dệt may, da, giày tăng 53 triệu USD; chất dẻo nguyên liệu tăng 50 triệu USD; sảnphẩm hóa chất tăng 44 triệu USD…
Về cán cân thương mại hàng hoá giữa Việt Nam với EU : số liệu thống kê của
Tổng cục Hải quan ghi nhận trong các năm qua, Việt Nam luôn thặng dư cán cân thươngmại trong trao đổi hàng hóa với EU Trong năm 2017, Việt Nam xuất siêu sang thị trườngnày 26,08 tỷ USD hàng hóa các loại
Trong số các nước thành viên EU, Hà Lan là thị trường mà Việt Nam đạt được mứcthặng dư cán cân thương mại (nhập siêu với Việt Nam) lớn nhất với 6,44 tỷ USD; tiếptheo là Anh: 4,68 tỷ USD, Áo: 3,40 tỷ USD, Đức: 3,16 tỷ USD, Tây Ban Nha: 2 tỷ USD,Pháp: gần 2 tỷ USD…Trong khi đó, ở chiều ngược lại, Ireland và Phần Lan là hai thịtrường mà Việt Nam có thâm hụt thương mại lớn nhất, lần lượt đạt 1,27 tỷ USD và 128triệu USD…
Các nhóm hàng xuất khẩu chủ yếu: EU là khu vực thị trường xuất khẩu lớn thứ 2
của Việt Nam, chỉ đứng sau Hoa Kỳ Trong năm qua, Việt Nam chủ yếu xuất sang EU cácnhóm hàng chủ lực như: điện thoại các loại & linh kiện: 11,95 tỷ USD, tăng 6,4%; giàydép: 4,65 tỷ USD, tăng 10,1%; máy vi tính sản phẩm điện tử & linh kiện: 4,61 tỷ USD,tăng 20,5%; hàng dệt may: 3,78 tỷ USD, tăng 6,2%; máy móc, thiết bị, dụng cụ & phụtùng: 1,86 tỷ USD, tăng 44,6%; thủy sản: 1,46 tỷ USD, tăng 22%; cà phê: 1,41 tỷ USD,giảm nhẹ 0,3% Chỉ tính riêng 7 nhóm hàng này chiếm 77,7% tổng trị giá xuất khẩusang thị trường EU năm nay.”5
5 https://www.customs.gov.vn/Lists/TinHoatDong/ViewDetails.aspx?ID=27233&Category=Th%E1%BB%91ng%20k
%C3%AA%20H%E1%BA%A3i%20quan
7
Trang 8Bảng 1: Kim ngạch, tỷ trọng xuất khẩu một số nhóm mặt hàng chính của Việt Nam sang thị trường EU trong năm 2017
ST
T Mặt hàng chủ yếu Kim ngạch (TriệuUSD) Tốc độ tăng/giảm
(%)
Tỷ trọng
1 (%)
Tỷ trọng
9 Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù 918 10,3 2,4 28,0
10 Phương tiện vận tải và phụ
Nguồn: Tổng cục Hải quan 6
Ghi chú: 1 Tốc độ tăng/giảm là tốc độ tăng/giảm nhóm hàng đó năm 2017 so với
năm 2016.
2 Tỷ trọng 1 là tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu của từng mặt hàng trong tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang EU.
Trang 93 Tỷ trọng 2 là tỷ trọng trị giá xuất khẩu nhóm hàng của Việt Nam sang EU
so với kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng đó của cả nước sang tất cả các thị trường.
Các nhóm hàng nhập khẩu chủ yếu: EU là đối tác lớn thứ năm (sau Trung Quốc,
Hàn Quốc, Nhật Bản, Đài Loan) xuất khẩu hàng hoá có xuất xứ EU sang Việt Nam năm
2017 Nhiều nhóm hàng được nhập khẩu từ thị trường này chiếm tỷ trọng lớn trong tổngkim ngạch nhập khẩu của Việt Nam bao gồm: dược phẩm, sữa và sản phẩm sữa, sảnphẩm hóa chất
Bảng 2: Kim ngạch, tỷ trọng nhập khẩu một số nhóm hàng chính của Việt Nam
có xuất xứ từ EU trong năm 2017
(Triệu USD)
Tốc độ tăng/giả
Trang 1011 Hàng hóa khác 3.496 2,2 28,7 3,2
Nguồn: Tổng cục Hải quan 7
Ghi chú: 1.Tốc độ tăng/giảm là tốc độ tăng/giảm nhóm hàng đó năm 2017 so với
năm 2016.
2 Tỷ trọng 1 là tỷ trọng kim ngạch nhập khẩu của từng mặt hàng trong tổng kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam từ EU.
3 Tỷ trọng 2 là tỷ trọng trị giá nhập khẩu nhóm hàng của Việt Nam từ EU
so với kim ngạch nhập khẩu nhóm hàng đó của cả nước từ tất cả các thị trường.
Về các đối tác trong nội khối EU: Trong năm vừa qua, Đức tiếp tục là đối tác thương
mại lớn nhất của Việt Nam với tổng trị giá hàng hóa trao đổi đạt 9,57 tỷ USD, chiếm gần19% trong tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam với cả khối EU Tiếp theo là HàLan đạt 7,77 tỷ USD (chiếm tỷ trọng 15,4%), Anh đạt 6,15 tỷ USD (chiếm tỷ trọng12,2%), Pháp đạt 4,61 tỷ USD (tỷ trọng 9,1%); I-ta-li-a đạt 4,4 tỷ USD (tỷ trọng 8,7%)…
(Chi tiết tổng kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu và tỷ trọng xuất khẩu, nhập khẩu trong Bảng và Biều đồ).
Bảng 3: Kim ngạch, tốc độ tăng/giảm xuất khẩu, nhập khẩu của Việt Nam với các nước EU trong năm 2017
trường
Xuất khẩu
Nhập khẩu
Xuất nhập khẩu
Xuất khẩu
Nhập khẩu
Xuất nhập khẩu
Trang 1212.19 2
50.46 5
9
Nguồn: Tổng cục Hải quan 8
Biểu đồ dưới cho thấy các nước: Hà Lan, Đức và Anh là 3 đối tác thương mại lớnnhất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam trong EU, với tỷ trọng lần lượt là 18,6%; 16,6%
và 14,1%
Trang 13Biểu đồ 3: Cơ cấu xuất khẩu của Việt Nam sang EU theo thị trường trong năm 2017
Nguồn: Tổng cục Hải quan 9
Trong nội khối EU, Biểu đồ dưới cho thấy các doanh nghiệp Việt Nam nhập khẩuhàng hóa nhiều nhất có xuất xứ từ Đức và Ý với tỷ trọng chiếm lần lượt là 26,3% và13,6% trong tổng kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam từ EU; tiếp theo là Ireland (11,3%),Pháp (10,7%)…
9 https://www.customs.gov.vn/Lists/TinHoatDong/ViewDetails.aspx?ID=27233&Category=Th%E1%BB%91ng%20k
%C3%AA%20H%E1%BA%A3i%20quan
13
Trang 14Biểu đồ 4: Cơ cấu nhập khẩu của Việt Nam các hàng hóa từ EU theo xuất xứ trong năm 2017
Nguồn: Tổng cục Hải quan 10
Trong khu vực EU, có một số thị trường mà Việt Nam nhập khẩu tương đối lớn, nhưĐức, Pháp, Italia, nhưng đây cũng là những thị trường mà Việt Nam giữ vị thế xuất siêulớn
Từ đó có thể thấy thương mại nói chung, thương mại nội ngành nói riêng đóng vai trò
vô cùng quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của một nước
2.2 Đánh giá mức độ thương mại nội ngành đối với một nhóm hàng hóa bằng chỉ số IIT
Thương mại nội ngành giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu EU có xu hướng pháttriển mạnh qua các năm, chủ yếu tập trung vào một số nước như Pháp, Đức, Ý và HàLan Để đánh giá tầm quan trọng trong thương mại nội ngành của một nhóm hàng hóa , ta
đi xét lượng hàng hóa xuất – nhập khẩu trong mỗi nhóm hàng của Việt Nam lần lượt vớicác nước Pháp, Đức, Ý và Hà Lan
Trang 15Thương mại nội ngành giữa Việt Nam và Pháp năm 2017
Đơn vị: USD
0 - Lương thực, thực phẩm và động vật sống 253.422.834 112.369.857 0,614
2 - Nguyên vật liệu dạng thô không dùng để
3 - Nhiên liệu, dầu mỡ nhờn và nguyên vật
4 - Dầu mỡ, chất béo và sáp động - thực vật 2.792 127.128 0,043
5 - Hàng đã chế biến hay tinh chế 7.556.792 429.017.630 0,035
6 - Hàng chế biến chủ yếu phân loại dựa
7 - Máy móc, phương tiện vận tải và phụ tùng 1.522.695.22
0 460.430.037 0,464
8 - Các mặt hàng chế biến khác 1.095.983.99
0 76.288.439 0,130
9 - Hàng hóa không thuộc các nhóm trên 49.860 4.855.501 0,020
Nguồn: Tổng cục Hải quan
Thương mại nội ngành giữa Việt Nam và Đức năm 2017
Đơn vị: USD
KHẨU
NHẬP KHẨU
CHỈ SỐ IIT
0 - Lương thực, thực phẩm và động vật sống 253.422.834 112.369.857 0,614
1 - Đồ uống và thuốc lá 1.941.112 44.962.508 0,083
2 - Nguyên vật liệu dạng thô không dùng để
15
Trang 163 - Nhiên liệu, dầu mỡ nhờn và nguyên vật
4 - Dầu mỡ, chất béo và sáp động - thực vật 2.792 127.128 0,043
5 - Hàng đã chế biến hay tinh chế 7.556.792 429.017.630 0,035
6 - Hàng chế biến chủ yếu phân loại dựa
7 - Máy móc, phương tiện vận tải và phụ
9 - Hàng hóa không thuộc các nhóm trên 49.860 4.855.501 0,020
Nguồn: Tổng cục Hải quan