Kết quả là tốc độ tăngtrưởng của thương mại quốc tế lớn hơn nhiều so với tốc độ tăngtrưởng sản xuất, trong đó thương mại nội ngành đã đóng góp đángkể vào tốc độ tăng trưởng của mậu d
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong những thập niên gần đây, quá trình toàn cầu hóa và hộinhập quốc tế đã và đang tiếp tục diễn ra mạnh mẽ trên thế giới Đâylà một xu thế mang tính tất yếu khách quan với những biểu hiện mới
về vai trò của thương mại quốc tế, đầu tư quốc tế, chuyển giao côngnghệ, … Quá trình này đã có tác động rất lớn đối với nền kinh tế thếgiới và đặc biệt là tạo điều kiện thuận lợi cho thương mại quốc tếphát triển cả về chiều rộng lẫn chiều sâu Kết quả là tốc độ tăngtrưởng của thương mại quốc tế lớn hơn nhiều so với tốc độ tăngtrưởng sản xuất, trong đó thương mại nội ngành đã đóng góp đángkể vào tốc độ tăng trưởng của mậu dịch quốc tế Trong bối cảnh đó,việc Việt Nam gia nhập ASEAN vào năm 1995, APEC vào năm 1998,
ký hiệp định thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ năm 2000 và gia nhậpWTO vào năm 2007 thể hiện mục tiêu và ý chí của mình trong việcđiều chỉnh chính sách thương mại quốc tế theo hướng tự do hóa vàhội nhập quốc tế Những biến đổi tích cực này đã góp phần mang lạinhiều thành tựu to lớn cho Việt Nam, đặc biệt là trong quan hệ
và các nước trên thế giới Nếu như kim ngạch xuất khẩu của ViệtNam chỉ đạt 692,7 triệu USD vào năm 1985, thì con số này đã lên tới47,56 tỷ USD năm 2018 Tương tự như vậy, kim ngạch nhập khẩucủa Việt Nam từ phần còn lại của thế giới cũng tăng nhanh, từ 1,8 tỷUSD năm 1985 lên 12,52 tỷ USD năm 2018 Đây cũng chính lànhững dấu hiệu tốt đối với Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tếquốc tế Thực tế đã cho thấy rằng trong thương mại quốc tế giữa cácquốc gia thì thương mại nội ngành ngày càng trở nên quan trọng đặcbiệt là trong bối cảnh kinh tế toàn cầu ngày càng hội nhập, tự do vàphát triển Nói đến thương mại nội ngành của Việt Nam thì khôngthể không kể đến Hoa Kỳ, thật vậy Hoa Kỳ là đối tác thương mại lớnthứ ba của Việt Nam sau Trung quốc và Hàn quốc Chính vì tất cả
Trang 2những điều trên hôm nay nhóm sẽ phân tích rõ hơn đề tài:
“Thương mại nội ngành Việt Nam- Hoa Kỳ : cơ hội, thách thức, giải pháp đề xuất ” để làm rõ tầm quan trọng của thương
mại nội ngành giữa Việt Nam và Hoa Kỳ
Trong bài, nhóm thực hiện tính toán dựa trên bộ dữ liệu được tổng hợp từ nguồnTrademap thể hiện thương mại nội ngành của Việt Nam và Hoa Kỳ giai đoạn năm
2010 – 2018
Bố cục của bài bao gồm:
Phần 1: Tổng quan về thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ
Phần 2: Thương mại nội ngành giữa Việt Nam - Hoa Kỳ
Phần 3: Thương mại giữa Việt Nam và Hoa Kỳ trong ngành Thực phẩm chế biến, đồ uống, rượu mạnh và giấm.
Trang 3PHẦN NỘI DUNG
1.1 Tổng quan thương mại Việt Nam với thế giới
Toàn cầu hoá, hội nhập kinh tế quốc tế và tự do hoá thương mại
đã và đang là xu thế nổi bật của kinh tế thế giới đương đại Phù hợpvới xu thế đó, từ năm 1986 đến nay, Việt Nam đã tiến hành côngcuộc đổi mới và đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế với phươngchâm “đa dạng hoá, đa phương hoá quan hệ đối ngoại Việt Nam sẵnsàng là bạn của tất cả các nước trong cộng đồng quốc tế, phấn đấu
vì hoà bình, độc lập và phát triển” Việt Nam luôn thực hiện nhấtquán đường lối đối ngoại độc lập tự chủ, hoà bình, hợp tác và pháttriển; chính sách đối ngoại rộng mở, đa phương hoá, đa dạng hoácác quan hệ quốc tế, chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế,đồng thời mở rộng hợp tác quốc tế trên nhiều lĩnh vực Việt Nam làbạn, đối tác tin cậy của các nước trong cộng đồng quốc tế, tham giatích cực vào tiến trình hợp tác quốc tế và khu vực Chính vì thế mànhững năm qua Việt Nam đã đạt được những thành tựu rất tích cực:
Kim ngạch hàng hóa xuất khẩu năm 2018 ước tính đạt 244,7 tỷUSD, tăng 13,8% so với năm 2017 (vượt mục tiêu Quốc hội đề ralà tăng 7%-8% và Nghị quyết 01 của Chính phủ là tăng 8%-10%),trong đó khu vực kinh tế trong nước đạt 69,2 tỷ USD, tăng 15,9%
so với năm 2017, chiếm 28,3% tổng kim ngạch xuất khẩu của cảnước; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (kể cả dầu thô) đạt 175,5
tỷ USD, tăng 12,9%, chiếm 71,7% (giảm 0,6 điểm phần trăm sovới năm 2017) Năm 2018, khu vực kinh tế trong nước chuyểnbiến tích cực khi đạt tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu caohơn khu vực có vốn đầu tư nước ngoài với tỷ trọng trong tổng kimngạch xuất khẩu tăng lên so với năm 2017[1] Trong năm 2018
có 29 mặt hàng đạt kim ngạch xuất khẩu trên 1 tỷ USD, chiếm tới
Trang 491,7% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước, trong đó có 5 mặthàng đạt trên 10 tỷ USD, chiếm 58,3%
Kim ngạch hàng hoá nhập khẩu năm 2018 ước tính đạt 237,5 tỷUSD, tăng 11,5% so với năm trước, trong đó có 36 mặt hàng ướctính kim ngạch nhập khẩu đạt trên 1 tỷ USD, chiếm 90,4% tổngkim ngạch, trong đó có 4 mặt hàng trên 10 tỷ USD
Như vậy ước tính cả năm 2018, tổng kim ngạch xuất nhập khẩuhàng hóa thiết lập mức kỷ lục mới với 482,2 tỷ USD Cán cân thươngmại hàng hóa xuất siêu 7,2 tỷ USD, là năm có giá trị xuất siêu lớnnhất từ trước đến nay, cao hơn rất nhiều mức xuất siêu 2,1 tỷ USDcủa năm 2017, vượt xa mục tiêu Quốc hội đề ra là tỷ lệ nhập siêudưới 3%
Với những thành tựu đó, Việt Nam cũng xác định được top 10 đốitác quan trọng và lớn nhất trong quan hệ thương mại Trong đó, xuấtnhập khẩu giữa Việt Nam với Trung Quốc là lớn nhất, đạt 106,7 tỷUSD và chiếm 22,2% tổng trị giá xuất nhập khẩu của cả nước; Tiếptheo là Hàn Quốc đạt 65,7 tỷ USD (chiếm 13,7%), Hoa Kỳ là 60,3 tỷUSD (chiếm 12,6%), Nhật Bản đạt hơn 37,8 tỷ USD (chiếm 7,9%),Thái Lan đạt 17,3 tỷ USD (chiếm 3,6%), Malaysia đạt 11,5 tỷ USD(chiếm 2,4%), Đức đạt 10,7 tỷ USD (chiếm 2,2%), Ấn Độ đạt 10,7 tỷUSD (chiếm 2,2%) và Hồng Kông đạt gần 9,5 tỷ USD (chiếm 2%)
Trang 5Xuất nhập khẩu hàng hóa giữa Việt Nam với tất cả 9 thành viênASEAN đạt 56,3 tỷ USD, chiếm 11,7% và xuất nhập khẩu giữa ViệtNam với Liên minh châu Âu (EU28) đạt 55,8 tỷ USD, chiếm 11,6%.Cũng theo Tổng cục Hải quan, trong năm 2018, hàng hóa xuất khẩucủa các doanh nghiệp Việt Nam đã có mặt ở 5 châu lục và ở chiềungược lại doanh nghiệp Việt Nam cũng nhập khẩu hàng hóa có xuất
xứ từ tất cả 5 châu lục Trong đó, châu Á vẫn là đối tác thương mạilớn nhất của các doanh nghiệp Việt Nam (xuất khẩu chiếm 54% vànhập khẩu chiếm 80,3%); tiếp theo là châu Mỹ (xuất khẩu chiếm23,8% và nhập khẩu chiếm 8,6%); Châu Âu (xuất khẩu chiếm 19%,trong đó EU28 chiếm 17,2% và nhập khẩu chiếm 7,5%, trong đóEU28 chiếm 5,9%); Châu Đại Dương (xuất khẩu chiếm 2% và nhậpkhẩu chiếm 1,9%); Châu Phi (xuất khẩu chiếm 1,2% và nhập khẩuchiếm 1,7%)
1.2 Tổng quan thương mại Việt Nam – Hoa Kỳ
Trang 6Top 10 đối tác thương mại lớn nhất của Việt Nam năm 2018 trong
đó top 3 đối tác xuất nhập khẩu lớn nhất là Trung Quốc, Hàn Quốcvà Hoa Kỳ Qua đó có thể thấy được tầm quan trọng của Hoa Kỳtrong xuất nhập khẩu của Việt Nam Đặc biệt, kể từ khi Việt Nam trởthành thành viên của WTO (năm 2007), thương mại song phươnggiữa Việt Nam và các nước trên thế giới ngày càng phát triển mạnh
mẽ, đặc biệt là với Hoa Kỳ
Trong giai đoạn từ năm 2010 đến 2018, thương mại hàng hóa ViệtNam - Hoa Kỳ đã tăng gấp 3 lần, từ mức tổng trị giá xuất nhập khẩuđạt 18,01 tỷ USD ghi nhận trong năm 2010 lên mức 60,28 tỷ USDtrong năm 2018 Theo tính toán của nhóm, ta có thể thấy tốc độtăng xuất nhập khẩu giữa hai nước bình quân trong giai đoạnnày đạt 16,3%/năm Đáng chú ý: trong năm 2011 tăng 19,38% sovới năm trước, trong năm 2014 tăng 20,0%, trong năm 2015 tăng18,12%, và trong năm 2018 tăng 18,04%
Trang 7Tính toán từ số liệu thống kê Trade map cho thấy tốc độ tăngxuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Hoa Kỳ trong giaiđoạn từ năm 2010 đến 2018 bình quân đạt 16,3%/năm, từ mức14,25 tỷ USD trong năm 2010 thì đến 2018 đạt 47,56 tỷ USD Nổibật là trong năm 2011 tăng 19,08%, năm 2013 tăng 21,28%; năm
2014 tăng 20,02% Ở chiều ngược lại, tốc độ tăng của hàng hóanhập khẩu có xuất xứ từ Hoa Kỳ vào Việt Nam cũng có mức tăngbình quân 16,5%/năm, từ mức 3,78 tỷ USD trong năm 2010 lên mức12,52 tỷ USD trong năm 2018
Như vậy, rõ ràng nhiều doanh nghiệp Hoa Kỳ cũng đã tận dụngđược những lợi ích từ quan hệ song phương tốt đẹp giữa hai nước đểtăng cường hoạt động xuất khẩu hàng hóa vào thị trường Việt Nam.Với tốc độ tăng trưởng ở mức cao, hiện nay, Hoa Kỳ vẫn duy trì vịthế là đối tác xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam, chiếm tỷ trọng 20%trong tổng trị giá xuất khẩu của cả nước Đồng thời, nền kinh tế lớnnhất thế giới là thị trường đứng thứ 5 về cung cấp hàng hóa cho ViệtNam, chiếm tỷ trọng 5% trong tổng trị giá hàng hóa nhập khẩu củanước ta Tính chung về quy mô kim ngạch xuất nhập khẩu, Hoa Kỳđứng vị trí thứ 3 trong hơn 200 quốc gia, vùng lãnh thổ có quan hệngoại thương với Việt Nam (sau Trung Quốc và Hàn Quốc) Như vậykhông thể phủ nhận được tầm quan trọng của Hoa Kỳ trong quan hệthương mại với Việt Nam, qua đó cho thấy được tương lai phát triểncủa xuất nhập khẩu của Việt Nam
Việt Nam luôn có thặng dư cán cân thương mại với Hoa Kỳ
Cán cân thương mại hàng hóa Việt Nam với Hoa Kỳ trong năm
2018 đạt thặng dư gần 35,04 tỷ USD, bằng 73,7% trị giá xuất khẩucủa Việt Nam sang thị trường Hoa Kỳ Không chỉ năm 2018 mà trongnhiều năm qua, Việt Nam liên tục duy trì được thặng dư thương mại
Trang 8với Hoa Kỳ Đáng lưu ý, trong 3 đối tác thương mại lớn nhất, Hoa Kỳlà thành viên duy nhất Việt Nam đạt được thặng dư thương mại vớicon số xuất siêu gần 35 tỷ USD trong năm 2018, trong khi nước tanhập siêu lớn từ Trung Quốc và Hàn Quốc.
Theo số liệu thống kê trong Cơ sở Thống kê dữ liệu Thương mạicủa Cơ quan Thống kê Liên Hợp quốc (UNCOMTRADE), tổng trị giáxuất khẩu hàng hóa của Hoa Kỳ trong năm 2017 đạt 1.784 tỷ USD rathị trường thế giới, trong đó Việt Nam là nước nhập khẩu hàng hóalớn thứ 31 của Hoa Kỳ, chỉ chiếm 0,5% trong tổng trị giá xuất khẩuhàng hóa của Hoa Kỳ Cũng theo nguồn số liệu này, trong năm 2017,Hoa Kỳ nhập khẩu hàng hóa trị giá lên đến 2.407 tỷ USD từ tất cảđối tác thương mại, trong đó hàng hóa từ Việt Nam xếp vị trí thứ 12,chiếm tỷ trọng 2% trong tổng trị giá nhập khẩu của Hoa Kỳ
Cán cân thương mại (nghìn USD)
Tổng xuất nhập khẩu (nghìn USD)
Tốc độ tăng trưởn g xuất khẩu (%)
Tốc độ tăng trưởn g nhập khẩu (%)
Tốc độ tăng trưởn g xuất nhập khẩu (%)
Trang 912,415,162
21,525,682
14,839,199
24,522,659
18,627,473
29,112,425
22,363,494
34,936,124
25,682,522
41,267,536
29,761,021
47,185,333
32,206,776
50,892,654
35,037,028
60,074,744
Trang 10thể, trước đây, các nhóm hàng nhập khẩu lớn từ Hoa Kỳ là máy mócthiết bị dụng cụ, phụ tùng; ô tô nguyên chiếc các loại và bông cácloại Nhưng từ năm 2010 đến nay, ô tô nguyên chiếc các loại đãnhường chỗ cho nhóm hàng máy vi tính sản phẩm điện tử và linhkiện để vào Top 3 nhóm hàng dẫn đầu với kim ngạch hàng tỷUSD/nhóm hàng/năm Về xuất khẩu của Việt Nam, các nhóm hàngchủ lực là hàng dệt may; giày dép; gỗ và sản phẩm gỗ; máy mócthiết bị dụng cụ và phụ tùng; hàng thủy sản… Từ năm 2011, điệnthoại các loại và linh kiện; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiệngóp mặt trong nhóm các mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Namsang Hoa Kỳ.
Trong đó một số nhóm ngành của Việt Nam xuất sang Hoa Kỳ với
tỷ trong tương đối cao nhưng tỷ trọng nhập khẩu các sản phẩm, mặthàng của nhóm ngành đó từ Hoa Kỳ cũng cao tương đối với tỷ trọngxuất khẩu Điều đó cho thấy thương mại nội ngành của nhóm ngành
đó tương đối cao Sau đây nhóm sẽ phân tích kỹ những chỉ số liênquan đến thương mại nội ngành và thương mại nội ngành trong một
số nhóm ngành giữa Việt Nam và Hoa Kỳ
2 Thương mại nội ngành giữa Việt Nam và Hoa Kỳ
2.1 Cơ sở lý thuyết về thương mại nội ngành
Khái niệm
Thương mại nội ngành là việc mua và bán đồng thời các hànghóa giống nhau hoặc tương tự nhau (Erlat, Erlat và Memis, 2002).Hoặc thương mại nội ngành là quá trình xuất nhập khẩu đồng thờinhững loại hàng hóa trong cùng một ngành hay là việc trao đổi haichiều giữa các hàng hóa thuộc cùng nhóm phân loại hàng hóa
Phân loại
Trang 11+ Thương mại nội ngành theo chiều ngang: Thương mại nội
ngành theo chiều ngang xuất hiện khi xuất và nhập khẩu về mộtsản phẩm có chất lượng tương tự như nhau, nhưng lại có đặc điểmkhác nhau (khác biệt hóa sản phẩm theo chiều ngang) Xuất hiện tạithị trường cạnh tranh độc quyền với sự có mặt của lợi thế tăng dầntheo quy mô (mặt cung) và sự đa dạng hóa trong thị hiếu của người
+ Thương mại nội ngành theo chiều dọc: Thương mại nội ngành
theo chiều dọc là thương mại về những sản phẩm có chất lượngkhác nhau (khác biệt hóa sản phẩm theo chiều dọc) Thương mại nộingành theo chiều dọc xảy ra trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo,nhưng không có mặt của lợi thế tăng dần theo quy mô trong sảnxuất
Thực tế chỉ ra rằng thương mại nội ngành đã góp phần đáng kểvào thương mại quốc tế giữa các nước Từ những năm 1960 đếnnay, tỷ trọng thương mại nội ngành của các quốc gia trong nền kinh
tế đã gia tăng mạnh mẽ, đầu tiên là xảy ra ở các nước phát triển cóthu nhập cao, sau đó lan rộng ra các nước đang phát triển Ngàynay, thương mại nội ngành chiếm khoảng 20% - 50% trong thươngmại quốc tế, đặc biệt là ở các mặt hàng chế tác Vai trò thương mạinội ngành ngày càng quan trọng trong thương mại quốc tế, nhất làtrong thời kỳ kinh tế thị trường như ngày nay
Nguyên nhân của thương mại nội ngành
+ Khác biệt hóa sản phẩm: để đáp ứng nhu cầu đa dạng của
người tiêu dùng, các nhà sản xuất, các nhà cung ứng phải cung cấpnhiều loại sản phẩm với mẫu mã, kích cỡ, công dụng,…khác nhau,nhưng do điều kiện và khả năng của mỗi quốc gia khác nhau nên
họ chỉ có thể sản xuất hiệu quả một vài sản phẩm đặc trưng của họvà để đáp ứng sở thích của các khách hàng còn lại của họ thì buộc
Trang 12phải nhập khẩu từ nước ngoài, vì thế khác biệt hóa sản phẩm đã tạonên thương mại nội ngành.
+ Chi phí vận chuyển: Khi chi phí vận chuyển từ nhà cung ứng
đến người tiêu dùng tăng cao thì sẽ đẩy giá sản phẩm tăng cao, nếugiá sản phẩm trong nước cao hơn nước ngoài thì sẽ kích thích ngườitiêu dùng mua sản phẩm nước ngòa, khi đó thương mại nội ngành
sẽ xảy ra
+ Tính kinh tế nhờ quy mô: khi quy mô sản xuất tăng lên thì chi
phí sản xuất sẽ giảm Chính từ nguyên lý này mà mỗi nước sẽ dựavào nguồn lực sẵn có của mình mà chuyên môn hóa sản xuất mộthay một vài loại mặt hàng, sau đó sẽ trao đổi buôn bán với các nướccòn lại, thu lợi từ việc tăng quy ô, giảm chi phí Đây là một nguyênnhân quan trọng tạo nên thương mại nội ngành Hơn nữa tính kinh
tế nhờ quy mô động sẽ giúp củng cố và thúc đẩy thương mại nộingành giữa các nước Tính kinh tế nhờ quy mô động là chi phí sảnxuất trung bình giảm khi sản lượng sản xuất cộng dồn theo thời giantăng lên hay nói cách khác chi phí sản xuất càng thấp khi sản lượngtích lũy hiện tại càng cao
+ Phân phối thu nhập khác nhau: mức thu nhập có tác động
đến nhu cầu tiêu dùng, thu nhập khác nhau sẽ có nhu cầu về hànghóa khác nhau Các nhà sản xuất dựa vào mức thu nhập của ngườidân mà sản xuất ra loại hàng hóa phù hợp và được nhiều người ưachuộng, còn số ít người còn lại thì sử dụng hàng hóa được nhập khẩu
từ các nước khác Vì thế sự phân phối trong thu nhập khác nhaugiữa hai nước có cùng mức thu nhập có thể dẫn đến thương mại nộingành, do cơ cấu cầu giữa hai quốc gia càng giống nhau thì khảnăng thương mại giữa hai quốc gia đó càn mạnh
+ Nguồn lực sản xuất khác nhau: không phải quốc gia nào cũng
có nguồn lực sản xuất giống nhau, thay vào đó mỗi quốc gia có thể