sở hữu chung và sở hữu chung vợ chồng
Trang 1Lời mở đầu:
Sở hữu chung hợp nhất của vợ chồng thuộc loại sở hữu chung hợp nhất có thể phân chia tức là phần sở hữu của riêng vợ và chồng đối với tài sản chung là không xác định được nhưng có thể phân chia do nhiều sự kiện khác nhau Bài viết dưới đây sẽ đi sâu phân tích các căn cứ phát sinh và chấm dứt sở hữu chung của vợ chồng, quyền sở hữu của vợ chồng đối với tài sản chung, việc vợ chồng định đoạt tài sản chung theo di chúc và thừa kế di sản của nhau Bài viết nêu ra những quy định của luật pháp về các vấn đề liên quan đến tài sản chung của vợ chồng, đồng thời có những đánh giá về các quy định đó trên thực tiễn khi áp dụng
sự module 2sự module 2 sự module 2 sự module 2sự module 2 sự module 2sự module 2 sự module 2 sự module 2sự module 2 sự module 2sự module 2sự module 2 sự module 2 sự module 2 sự module 2 sự module 2 sự module 2 sự module 2sự module 2sự module 2 sự module 2 sự module 2 sự module 2 sự module 2sự module 2 sự module 2 sự module 2sự module 2 sự module 2sự module 2sự module 2sự module 2sự module 2sự module 2sự module 2 sự module 2sự module 2 sự module 2 sự module 2
Trang 2* Mục lục Trang
I Khái niệm sở hữu chung và sở hữu chung của vợ chồng
I.1 Khái niệm sở hữu chung………
I.2 Sở hữu chung của vợ chồng………
33
II Căn cứ để xác lập quyền sở hữu chung của vợ chồng
II.1 Kết hôn
II.1.1 Khái niệm kết hôn………
II.1.2 Kết hôn là căn cứ phát sinh quyền sở hữu chung
hợp nhất của vợ chồng………
II.2 Thông qua sản xuất, kinh doanh, dịch vụ………
II.3 Vợ chồng được thừa kế chung, tặng cho chung
II.3.1 Cùng được thừa kế chung………
II.3.2 Cùng được tặng, cho chung………
4
4-667
8-9
III Căn cứ để chấm dứt sở hữu chung hợp nhất của vợ chồng
III.1: Vợ hoặc chồng chết hoặc được xác định là đã chết
theo 1 bản án tuyên bố người này đã chết có hiệu lực pháp luật……
III.2 Ly hôn
III.2.1 Khái niệm ly hôn………
III.2.2 Chia tài sản vợ chồng khi ly hôn………
III.3 Hôn nhân tồn tại nhưng vợ chồng chia tài sản chung…………
9-11
11
1212-14
IV Vợ chồng thực hiện quyền sở hữu chung hợp nhất
IV.1 Thực hiện quyền sở hữu chung hợp nhất của vợ, chồng
IV.1.2 Tài sản chung là tài sản bảo đảm thực hiện
nghĩa vụ dân sự………
IV.2 Vợ chồng định đoạt tài sản chung hợp nhất
IV.2.1 Vợ chồng định đoạt tài sản chung.………
IV.2.2 Vợ chồng từ bỏ quyền sở hữu chung………
151516
Trang 3VI.1 Thừa kế theo di chúc………
VI.2 Thừa kế theo pháp luật………
1820
Bài làm:
I Khái niệm sở hữu chung và sở hữu chung vợ chồng.
I.1 Khái niệm sở hữu chung:
Điều 214 Bộ luật dân sự quy định:
“ Sở hữu chung là sở hữu của nhiều chủ thể đối với tài sản
Sở hữu chung bao gồm sở hữu chung theo phần và sở hữu chung hợp nhất.Tài sản thuộc hình thức sở hữu chung là tài sản chung”
Như vậy, có thể hiểu sở hữu chung là sở hữu của nhiều chủ thể đối với tài sản hay tập hợp các tài sản mang giá trị kinh tế nhất định
Sở hữu chung gồm 3 loại:
- Sở hữu chung hợp nhất: là sở hữu chung mà trong đó phần quyền sở hữu của mỗi chủ sở hữu chung không được xác định đối với tài sản chung Sở hữu chung hợp nhất bao gồm sở hữu chung hợp nhất có thể phân chia và sở hữu chung hợp nhất không phân chia (điều 217 BLDS 2005)
- Sở hữu chung theo phần: là sở hữu chung mà trong đó phần quyền sở hữu của mỗi chủ sở hữu được xác định đối với tài sản chung (điều 216 BLDS)
- Sở hữu chung hỗn hợp: là sở hữu đối với tài sản do các chủ sở hữu thuộc các thành phần kinh tế khác nhau góp vốn để sản xuất, kinh doanh thu lợi nhuận (điều 218 BLDS)
I.2 Sở hữu chung của vợ chồng:
Sở hữu chung của vợ chồng thuộc loại sở hữu chung hợp nhất có thể phân chia Căn cứ để xác lập quyền sở hữu chung hợp nhất của vợ chồng do kết hôn, do
vợ chồng cùng tạo dựng trong thời kỳ hôn nhân hoặc do cùng được thừa kế chung (theo di chúc), cùng được tặng, cho chung trong thời kỳ hôn nhân
Trang 4II Căn cứ để xỏc lập quyền sở hữu chung hợp nhất của vợ chồng:
II.1 Do kết hụn:
II.1.1 Khỏi niệm kết hụn:
Định nghĩa: Kết hụn là một hiện tượng xó hội được hỡnh thành do sự liờn kết đặc biệt giữa người nam và người nữ trờn cơ sở tự nguyện, bỡnh đẳng và tuõn thủ cỏc điều kiện về kết hụn theo luật định
Điều 9 Luật hụn nhõn gia đỡnh năm 2000 quy định:
“Nam nữ kết hụn với nhau phải tuõn thủ theo cỏc điều kiện sau đõy:
1 Nam từ hai mươi tuổi trở lờn, nữ từ mười tỏm tuổi trở lờn;
2 Việc kết hụn do nam và nữ tự quyết định, khụng bờn nào được ộp buộc, lừa dối bờn nào; khụng ai được cưỡng ộp và cản trở;
3 Việc kết hụn khụng thuộc một trong cỏc trường hợp cấm kết hụn được quy định tại điều 10 của Luật này”
Như vậy, nam nữ muốn kết hụn với nhau phải tuõn thủ theo những điều kiện nhất định, đồng thời khụng thuộc cỏc trường hợp cấm kết hụn quy định tại điều
10 luật HNGĐ năm 2000 thỡ được phộp kết hụn Ngoài ra việc kết hụn phải tuõn thủ theo những quy định của phỏp luật về đăng ký kết hụn thỡ mới được coi là hợp phỏp
II.1.2 Kết hụn là căn cứ phỏt sinh quyền sở hữu chung hợp nhất của vợ chồng:
Khoản 1 điều 27 luật HNGĐ năm 2000 quy định:
“1 Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập
do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh và những thu nhập hợp pháp khác của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản mà vợ chồng đợc thừa kế chung hoặc đợc tặng cho chung và những tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.
Trang 5Quyền sử dụng đất mà vợ chồng có đợc sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng Quyền sử dụng đất mà vợ hoặc chồng có đợc trớc khi kết hôn, đợc thừa kế riêng chỉ là tài sản chung khi vợ chồng có thỏa thuận.
Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất.”
Như vậy cú thể thấy, sự kiện kết hụn đó làm phỏt sinh quan hệ tài sản giữa vợ
và chồng Tài sản của vợ và chồng trong thời kỳ hụn nhõn, tài sản được thừa kế chung hoặc được tặng choc hung, hay những tài sản khỏc mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung đều được coi là tài sản chung của vợ chồng Vỡ vậy, sự kiện kết hụn là căn cứ cơ bản và trực tiếp làm phỏt sinh sở hữu chung hợp nhất của vợ, chồng
Tuy nhiờn, sở hữu chung hợp nhất của vợ, chồng chỉ tồn tại ở chế độ dõn chủ nhõn dõn Dưới chế độ phong kiến trước đõy, người phụ nữ khi xuất giỏ khụng được giữ lại bất cứ thứ gỡ là của riờng mỡnh, mọi tài sản đều thuộc sở hữu của người chồng Gia đỡnh trong chế độ phong kiến là gia đỡnh gia trưởng phụ hệ, ở
đú quyền định đoạt tài sản đều thuộc về người gia trưởng (cha, mẹ, chồng) cũn cỏc thành viờn khỏc (vợ, con cỏi) khụng cú quyền này Quy định này dễ dàng được tỡm thấy trong cỏc bộ luật trước đõy (bộ Quốc Triều Hỡnh Luật hay bộ Hoàng Việt Luật Lệ)
Ở nước ta, sau khi Cỏch mạng Thỏng tỏm thành cụng, đất nước được giải phúng, chế độ phong kiến bị xúa bỏ thỡ nhà nước mới đó thừa nhận quyền bỡnh đẳng về sở hữu tài sản của người vợ và người chồng Quy định này thể hiện trong cỏc văn bản phỏp luật ban hành trong lĩnh vực hụn nhõn gia đỡnh Điều 15 Luật hụn nhõn gia đỡnh năm 1959 quy định: “ Vợ và chồng đều cú quyền sở hữu, hưởng thụ và sử dụng ngang nhau đối với tài sản cú trước và sau khi cưới” Sở dĩ cú sự thay đổi như vậy là vỡ ở chế độ phong kiến, tư tưởng lạc hậu, địa vị của người vợ khụng được coi trọng, do vậy ở chế độ dõn chủ nhõn dõn
Trang 6cần thiết phải có các quy định nhằm nâng cao địa vị của người vợ, mặt khác cũng là hình thức xóa bỏ những tàn dư của chế độ cũ.
Về tài sản chung của vợ chồng, pháp luật hiện hành quy định tài sản chung của
vợ chồng là tài sản do vợ chồng tạo ra, thu nhập do lao động, sản xuất và các thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, tài sản được thừa kế chung hoặc tặng choc hung hay những tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung (điều 27 Luật HNGĐ 2000) Như vậy những tài sản trước thời kỳ hôn nhân, tài sản được cho riêng, thừa kế riêng hoặc những tư trang cá nhân đều được coi là tài sản riêng của vợ chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác (điều 32 Luật HNGĐ 2000) Như vậy, pháp luật hiện hành quy định vợ, chồng được phép có tài sản riêng Quy định này được kế thừa từ luật HNGĐ năm 86 Trước đây, luật HNGĐ năm 59 quy định tất cả tài sản của vợ chồng,
dù là trước hay trong thời kỳ hôn nhân đều được coi là tài sản chung (điều 15 luật HNGĐ năm 59) Sở dĩ quy định như vậy là vì bối cảnh lịch sử khi đó, muốn xóa bỏ hết tàn dư phong kiến nên các nhà làm luật đã quy định tất cả tài sản có trước và trong thời kỳ hôn nhân được coi là tài sản chung và vợ chồng đều được quyền định đoạt ngang nhau với tài sản đó
II.2 Do cợ chồng cùng tạo lập khối tài sản chung thông qua sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.
Tài sản chung thông qua sản xuất, kinh doanh, dịch vụ là những hoa lợi, lợi tức hay nhưng thành quả lao động khác của vợ chồng để có tài sản thông qua lao động, kinh doanh hay làm dịch vụ của vợ, chồng
Kể từ thời điểm kết hôn và trong suốt thời kỳ hôn nhân thì mọi thu nhập của hai vợ chồng hoặc thu nhập của vợ hoặc chồng đều được coi là thu nhập chung, mà không có sự phân biệt nào cả Nói cách khác, không có sự phân biệt xem ai là người tạo ra nhiều hơn, ai tạo ra ít hơn Có thể cả hai cùng tạo ra khối tài sản chung đó, nhưng có thể chỉ mình vợ hoặc mình chồng tạo ra nhưng đó
Trang 7vẫn được coi là tài sản chung Đặc điểm này được thể hiện trong điều 27 Luật HNGĐ năm 2000.
Như vậy, căn cứ để xác lập quyền sở hữu chung của vợ chồng là do thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh và những thu nhập hợp pháp khác từ các thành phần kinh tế……
II.3 Do vợ chồng được thừa kế chung, được tặng cho chung
Đây cũng được coi là căn cứ để xác lập quyền sở hữu chung của vợ chồng, tuy nhiên không phổ biến bằng hai căn cứ nêu trên
II.3.1 Vợ chồng cùng được thừa kế chung:
Được thừa kế chung ở đây chỉ có thể hiểu là thừa kế theo di chúc Nghĩa là
cả vợ và chồng đều được chỉ định trong di chúc là người thừa kế phần di sản để lại Đây là căn cứ để phân biệt việc vợ chồng được thừa kế với tư cách là những người thừa kế riêng
Ví dụ: Ông A qua đời, để lại di chúc định đoạt toàn bộ tài sản của mình là 100 triệu đồng cho vợ chồng anh chị B, C Trong di chúc ghi rõ người thừa kế là anh B và chị C và số tiền ông A để lại là trao cho cả hai người, không nói gì thêm Như vậy, số tiền 100 triệu đó sẽ thuộc sở hữu chung của vợ chồng anh chị B, C do được thừa kế chung
Trường hợp cả vợ và chồng đều được định đoạt là người thừa kế nhưng trong di chúc lại định đoạt phần di sản từng người được hưởng thì không thể coi đó là tài sản chung mà phải hiểu đó là tài sản được thừa kế riêng, nếu người
đó không định đoạt ý chi sát nhập vào khối tài sản chung của vợ chồng
Ví dụ: Cũng với tình huống trên, giả sử trong di chúc ông A ghi rõ anh B được hưởng 60 triệu, chị C được hưởng 40 triệu thì 60 triệu và 40 triệu đó thuộc về tài sản riêng của anh B và chị C Trường hợp anh B và chị C thống nhất nhập khoản tiền đó vào tài sản chung thì đó lại được coi là tài sản chung của vợ chồng B, C
Trang 8Như vậy, có thể thấy, chỉ phát sinh sở hữu chung của vợ chồng nếu cả vợ và chồng cùng định đoạt trong di chúc và cùng được thừa kế chung.
II.3.2 Vợ chồng cùng được tặng, cho chung
Tài sản mà bố mẹ vợ, bố mẹ chồng hoặc bạn bè, người thân thích tặng cho
vợ và chồng thì tài sản đó được xác định là tài sản chung hợp nhất của vợ, chồng
Nghe thì có vẻ đơn gian, tuy nhiên trên thực tế vẫn tồn tại những tranh chấp xung quanh sự kiện này Một cặp vợ chồng mới kết hôn, thành lập 1 hộ riêng, không cùng chung sống với bố mẹ thì được bố mẹ một trong hai bên hay cả hai tặng cho vợ, chồng một căn nhà và 1 mảnh đất hay một khoản tiền nào đó để ổn định cuộc sống Nếu như vợ chồng sống hòa thuận, yêu thương nhau thì không
có gì đáng nói, nhưng nếu cuộc sống không hạnh phúc như mong muốn, tình cảm nhạt phai dần, không còn được mặn nồng như lúc đầu bởi nạn bạo hành gia đình, ngoại tình… thì vấn đề lại trở nên phức tạp hơn Có trường hợp vợ chồng ly hôn, ngôi nhà hoặc diện tích đất được bố mẹ tặng cho không có văn bản hay hợp đồng tặng cho hay bất kỳ giấy tờ nào Do vậy, người vợ và người chồng đã không có được tài sản được chia từ tài sản chung hợp nhất của vợ chồng có được trong thời kỳ hôn nhân do tặng choc hung khi ly hôn Sở dĩ có những tình trạng như vậy là do những nguyên nhân sau đây:
- Do cách sống trọng tình nghĩa của người Việt Nam, khi tình cảm đang mặn nồng, người ta thường ngại khi nói đến vấn đề tài sản vì vậy khi tặng cho đã không có bất kỳ một văn bản hay giấy tờ nào Đến khi có vấn đề gì xảy ra lại không có căn cứ để Toag án giải quyết vụ việc, ảnh hưởng đến quyền lợi của
vợ chồng
- Do nhận thức của cả hai bên, họ cho rằng việc bố mẹ cho con cái ngôi nhà, mảnh đất là chuyện hết sức thường tình, vì vậy là không cần thiết phải ký kết bất kỳ một văn bản nào
Trang 9Về giải pháp cho vấn đề này, thiết nghĩ vợ, chồng khi nhận được tài sản tặng, cho cần tuân thủ theo đúng các quy định của pháp luật về trình tự, thủ tục trong giao dịch về nhà ở (điều 93 Luật nhà ở năm 2005) Việc tặng cho nhà ở phải được lập thành hợp đồng và có những nội dung được quy định tại khoản 2 điều
93 Luật nhà ở năm 2005:
a) Tên và địa chỉ của các bên;
b) Mô tả đặc điểm của nhà ở;
c) Giá và phương thức thanh toán nếu trong hợp đồng có thoả thuận về giá;d) Thời gian giao nhận nhà ở; thời gian bảo hành (nếu có); thời hạn cho thuê; cho mượn, cho ở nhờ; uỷ quyền quản lý;
đ) Quyền và nghĩa vụ của các bên;
e) Cam kết của các bên;
g) Các thỏa thuận khác;
h) Ngày, tháng, năm ký kết hợp đồng hoặc ký văn bản;
i) Chữ ký của các bên (nếu là tổ chức thì phải đóng dấu và ghi rõ chức vụ của người ký)
Sự việc trở nên phức tạp không phải do bản chất của nó mà là do các chủ thể không tuân thủ các hình thức, thủ tục bắt buộc khi chuyển giao quyền sở hữu đối với tài sản mà theo quy định của pháp luật thì hợp đồng phải có công chứng, chứng thực
Vì vậy, cần phải tuân thủ các quy định đó nhằm tránh trường hợp hôn nhân không đạt được mục đích, quyền và lợi ích của người chồng hoặc người vợ bị xâm hại mà không được bảo vệ
III- Căn cứ để chấm dứt sở hữu chung hợp nhất của vợ, chồng.
III.1: Vợ hoặc chồng chết hoặc được xác định là đã chết theo 1 bản án tuyên
bố người này đã chết có hiệu lực pháp luật.
Trang 10Khi một bờn vợ hoặc chồng chết trước hoặc được xỏc định là đó chết theo 1 bản ỏn tuyờn bố người này đó chết cú hiệu lực phỏp luật thỡ quan hệ sở hữu chung hợp nhất chấm dứt Tũa ỏn chỉ ra quyết định tuyờn bố một người đó chết khi người cú quyền, lợi ớch liờn quan yờu cầu và phải thỏa món một trong cỏc trường hợp được quy định tại điều 81 Bộ luật dõn sự năm 2005
Điều 81 Bộ luật dõn sự năm 2005 quy định:
“1 Ngời có quyền, lợi ích liên quan có thể yêu cầu Toà án ra quyết định tuyên
bố một ngời là đã chết trong các trờng hợp sau đây:
a) Sau ba năm, kể từ ngày quyết định tuyên bố mất tích của Toà án có hiệu lực pháp luật mà vẫn không có tin tức xác thực là còn sống;
b) Biệt tích trong chiến tranh sau năm năm, kể từ ngày chiến tranh kết thúc mà vẫn không có tin tức xác thực là còn sống;
c) Bị tai nạn hoặc thảm họa, thiên tai mà sau một năm, kể từ ngày tai nạn hoặc thảm hoạ, thiên tai đó chấm dứt vẫn không có tin tức xác thực là còn sống, trừ tr- ờng hợp pháp luật có quy định khác;
d) Biệt tích năm năm liền trở lên và không có tin tức xác thực là còn sống;thời hạn này đợc tính theo quy định tại khoản 1 Điều 78 của Bộ luật này ”
Do đặc điểm của sở hữu chung hợp nhất của vợ chồng là cú thể phõn chia được Do vậy, khi chia tài sản chung hợp nhất thỡ cú thể chia theo thỏa thuận hoặc do Tũa ỏn quy định Khoản 4 điều 219 BLDS quy định: “ Tài sản chung của vợ chồng cú thể được phõn chia theo thỏa thuận hoặc theo quyết định của Tũa ỏn” Phần di sản của người chết sẽ được đem chia theo di chỳc hoặc theo phỏp luật Khi vợ hoặc chồng chết trước thỡ phần tài sản của họ trong khối tài sản chung hợp nhất đú là ẵ tổng giỏ trị tài sản và tài sản riờng ( tài sản được thừa kế, tặng, cho riờng, tài sản riờng trước thời kỳ hụn nhõn)
Trang 11Tuy nhiờn, trờn thực tế, việc một người cú vợ mà lại chung sống như vợ chồng đối với người khỏc thỡ sẽ giải quyết tài sản của họ để lại như thế nào khi họ chết? Về vấn đề này, Nghị định 77/2001/NĐ-CP quy định chi tiết về đăng ký kết hụn theo Nghị quyết số 35/2000/QH10 của Quốc Hội về việc thi hành Luật hụn nhõn gia đỡnh Đối với những trường hợp sống với nhau như vợ chồng mà chưa đăng ký kết hụn, điều 2 Nghị định 77/2001/NĐ-CP quy định:
“1 Những trờng hợp quan hệ vợ chồng xác lập trớc ngày 03 tháng 01 năm
1987, mà cha đăng ký kết hôn, thì đợc Nhà nớc khuyến khích và tạo điều kiện thuận tiện cho đăng ký kết hôn Việc đăng ký kết hôn đối với những trờng hợp này không bị hạn chế về thời gian.
2 Nam và nữ chung sống với nhau nh vợ chồng từ ngày 03 tháng 01 năm
1987 đến ngày 01 tháng 01 năm 2001 mà có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000, thì có nghĩa vụ đăng ký kết hôn Từ sau ngày 01 tháng 01 năm 2003 mà họ không đăng ký kết hôn, thì pháp luật không công nhận họ là vợ chồng.”
Những quy định tại Nghị định 77/2001/NĐ-CP là phự hợp với điều kiện kinh tế- xó hội ở nước ta, một đất nước mà ý thức phỏp luật ngày càng được đề cao, dõn trớ ngày càng phỏt triển thỡ khụng thể chấp nhận việc quan hệ vợ chồng khụng hợp phỏp, gúp phần loại bỏ hụn nhõn bất hợp phỏp Và đương nhiờn, tài sản chung hợp nhất của vợ, chồng chỉ được xem xột đối với hụn nhõn hợp phỏp, những trường hợp kết hụn trỏi với quy định phỏp luật và nghị định trờn đều khụng được xem xột đến tài sản chung
III.2 Ly hụn.
III.2.1: Ly hụn:
Trong cuộc sống, khụng thể trỏnh khỏi những lỳc vợ, chồng to tiếng, cói vó Khi cảm thấy cuộc sống vợ chồng khụng thể kộo dài, mục đớch của hụn nhõn là
Trang 12khụng đạt được, vợ chồng thường xuyờn khụng nhỡn mặt nhau, khụng mảy may quan tõm đến nhau thỡ vợ hoặc chồng hoặc cả hai vợ chồng cú quyền yờu cầu Tũa ỏn giải quyết cho ly hụn Tũa nhận đơn ly hụn sẽ tiến hành hũa giải, nếu hũa giải khụng thành hoặc cảm thấy hai bờn khụng thể tiếp tục sống chung thỡ Tũa ỏn sẽ quyết định cho ly hụn ( điều 89 luật HNGĐ 2000) Khi ly hụn, tài sản của vợ chồng sẽ được chia theo thỏa thuận, trong trường hợp khụng thỏa thuận được hoặc cú thỏa thuận nhưng khụng bảo đảm được quyền lợi chớnh đỏng của
vợ và con thỡ Tũa ỏn sẽ quyết định (điều 90 Luật HNGĐ năm 2000)
III.2.2: Chia tài sản khi ly hụn:
Về nguyờn tắc, việc chia tài sản khi ly hụn phải tuõn thủ theo cỏc quy định tại khoản 2 điều 95 Luật HNGĐ 2000 Khoản 2 điều 95 Luật HNGĐ quy định:
“a) Tài sản chung của vợ chồng về nguyên tắc đợc chia đôi, nhng có xem xét hoàn cảnh của mỗi bên, tình trạng tài sản, công sức đóng góp của mỗi bên vào việc tạo lập, duy trì, phát triển tài sản này Lao động của vợ, chồng trong gia
đình đợc coi nh lao động có thu nhập;
b) Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con cha thành niên hoặc đã thành niên bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động
Như vậy, về nguyờn tắc thỡ tài sản chung hợp nhất sẽ được chia hai, nhưng cần
cú sự xem xột đến hoàn cảnh cỏ nhõn, điều kiện riờng để cú thể ưu tiờn người
vợ hoặc người chồng gặp khú khăn