1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hòa giải trong tố tụng dân sự

37 1,1K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hòa giải trong tố tụng dân sự

Trang 1

BÀI THUYẾT TRÌNH

tố tụng dân sự Sinh viên thực hiện

Nhóm 3-Luật K35D

Trang 2

NỘI DUNG THUYẾT TRÌNH

 Chương 1: Một số vấn

đề lý luận về hòa giải

trong Tố tụng dân sự

 Hòa giải là hoạt động

tố tụng được Tòa án thực hiện trong quá trình giải quyết vụ án dân sự, nhằm đảm bảo cho đương sự thực hiện quyền tự định đoạt của mình.

Trang 3

A PHẦN MỞ ĐẦU

✎ Dân gian có câu “dĩ hòa vi quý” Có thể thấy, hòa giải đã trở

thành một truyền thống tốt đẹp, rất đáng khuyến khích khi

giải quyết những mâu thuẫn tranh chấp trong đời sống xã hội

Trong pháp luật tố tụng dân sự, hòa giải đã trở thành hoạt

động tố tụng có tính bắt buộc đối với hầu hết các vụ án dân

sự Thông qua hòa giải, Tòa án giúp đỡ các đương sự tự

nguyện thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án phù hợp

quy định của pháp luật, rút ngắn quá trình tố tụng, nâng cao

hiệu quả giải quyết các vụ án dân sự.

Trang 4

B PHẦN NỘI DUNG

1 Khái niệm, đặc điểm và ý nghĩa của hòa

giải trong tố tụng dân sự

1.1 Khái niệm hòa giải

“Hòa giải là biện pháp giải quyết tranh

chấp, mà theo đó các bên trong quá trình

thương lượng có sự tham gia của bên thứ ba

độc lập làm vai trò trung gian để hỗ trợ cho

các bên nhằm tìm kiếm những giải pháp thích

hợp cho việc giải quyết xung đột, chấm dứt

các tranh chấp, bất hòa”

CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HÒA GIẢI TRONG TỐ TỤNG DÂN SỰ

Trang 5

CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HÒA GIẢI TRONG TỐ TỤNG DÂN SỰ

 Hòa giải là một nguyên tắc thủ tục giải quyết các vụ án dân sự do Tòa án tiến hành nhằm giúp đỡ các đương sự tự nguyện thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án phù hợp với quy định của pháp luật và đạo đức xã hội Các vấn đề liên quan tới hòa giải được pháp luật tố tụng dân sự quy định bao gồm: Nguyên tắc hòa giải, chủ thể hòa giải, phạm vi hòa giải và thủ tục tiến hành hòa giải

1.2 Đặc điểm

1.2.1 Hòa giải là một nguyên tắc trong quá trình giải quyết vụ án dân sự

 Điều 180, Điều 220 và Điều 268 BLTTDS 2004 quy định hòa giải có tính bắt buộc phải tiến hành trước khi mở phiên tòa sơ thẩm, trừ những vụ án không được tiến hành hòa giải hoặc không hòa giải được và ở các giai đoạn tố tụng tiếp theo, nếu thấy có khả năng hòa giải thành thì tòa án cũng tiến hành hòa giải

Trang 6

CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HÒA GIẢI TRONG TỐ TỤNG DÂN SỰ

1.2.2 Hòa giải là hoạt động do Tòa án tiến hành

 Sự có mặt của Tòa án trong hòa giải khẳng định vị trí trung gian của Tòa án trong việc hòa giải các vụ án dân sự Đặc điểm này là dấu hiệu để phân biệt hòa giải trong tố tụng dân sự với hòa giải ngoài tố tụng dân sự và trường hợp các đương sự tự hòa giải

 Còn trong trường hợp các bên tự hòa giải và không yêu cầu Tòa án tiếp tục giải quyết thì Tòa án có thể ra quyết định đình chỉ việc giải quyết vụ án

1.2.3 Hòa giải là sự thỏa thuận của các đương sự

 Việc thỏa thuận giữa các đương sự sẽ đạt được kết quả trung thực, hợp tình

hợp lý nếu quá trình thỏa thuận được diễn ra trên cơ sở tự nguyện, không bị

một ai với bất kỳ hình thức nào cưỡng ép, can thiệp vào thỏa thuận

của các đương sự

 Sự thỏa thuận của chính các đương sự là đặc trưng cơ bản của hòa giải,

đồng thời cũng là điểm khác biệt giữa hòa giải và xét xử

Trang 7

CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HÒA GIẢI TRONG TỐ TỤNG DÂN SỰ 05

1.3 Ý nghĩa

 Ý nghĩa đối với Tòa án: Trong trường hợp hòa giải thành, Tòa án sẽ

giảm bớt được nhiều thời gian, công sức cho việc giải quyết vụ án Trong

trường hợp hòa giải không thành thì Tòa án cũng có điều kiện nắm vững

nội dung tranh chấp, tâm tư, nguyện vọng của đương sự để xác định

đường lối xét xử đúng đắn

 Ý nghĩa đối với các đương sự: Hòa giải các vụ án dân sự giúp các đương sự

hiểu biết và thông cảm với nhau, góp phần khôi phục lại tình đoàn kết

giữa họ Trường hợp không hòa giải thành thì quá trình hòa giải cũng

giúp cho các đương sự ngồi lại với nhau, hiểu rõ hơn nguyên nhân tranh

chấp, được bày tỏ ý chí của mình

 Ý nghĩa đối với trật tự xã hội: hòa giải góp phần vào việc giữ gìn an ninh,

trật tự, công bằng xã hội, làm cho mối quan hệ xã hội phát triển không

phải bằng mệnh lệnh mà bằng giáo dục thuyết phục và sự cảm thông của

các thành viên trong xã hội

Trang 8

1.4 Điểm mới của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004, sửa đổi bổ sung năm 2011.

CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HÒA GIẢI TRONG TỐ TỤNG DÂN SỰ

 Về thành phần phiên hoà giải: bổ sung quy định về thẩm phán trong công việc thông báo việc hoãn phiên hoà giải và việc mở lại phiên hoà giải cho đương sự biết Thêm vào đó, Thẩm phán có thể yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan tham gia phiên hoà giải nếu xét thấy cần thiết

 Về trình tự hoà giải: BLDS sửa đổi bổ sung các quy định mới về trình tự hoà giải (được quy định tại Điều 185a BLTTDS sửa đổi 2011)

Ngoài quy định tại BLTTDS 2004, công tác hòa giải còn được điều chỉnh bởi các văn bản pháp luật sau:

 Pháp lệnh về tổ chức và hoạt động hoà giải ở cơ sở năm 1998

 Nghị định số 160/1999/NĐ-CP ngày 18/10/1999 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh về tổ chức và hoạt động hòa giải ở cơ sở

 Luật Hòa giải ở cơ sở năm 2013.

Trang 9

CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HÒA GIẢI TRONG TỐ TỤNG DÂN SỰ 07

1.5 Quy định của BLTTDS 2004 về hòa giải

1.5.1 Các nguyên tắc trong “hòa giải”

 Điều 180 BLTTDS 2004 quy định về nguyên tắc tiến hành hòa giải như sau:

“1 Trong thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án, Tòa án tiến hành hòa giải để các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án, trừ những vụ án không được hòa giải hoặc không tiến hành hòa giải được quy định tại Điều 181 và Điều

182 của Bộ luật này.

2 Việc hòa giải được tiến hành theo các nguyên tắc sau đây:

a, Tôn trọng sự thỏa thuận của các đương sự, không được dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực, bắt buộc các đương sự phải thỏa thuân không phù hợp với ý chí của mình;

b, Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không được trái pháp luật hoặc trái đạo đức xã hội.”

Trang 10

CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HÒA GIẢI TRONG TỐ TỤNG DÂN SỰ

1.5.2 Tôn trọng sự thỏa thuận của các đương sự, không được dùng vũ lực

hoặc đe dọa dùng vũ lực, bắt buộc các đương sự phải thỏa thuân không phù

hợp với ý chí của mình.

Nguyên tắc này nhằm bảo đảm quyền tự định

đoạt của các bên có tranh chấp trong việc giải

quyết các vi phạm pháp luật và tranh chấp

nhỏ Pháp luật tố tụng dân sự quy định trách

nhiệm hòa giải thuộc về Tòa án là để giúp các

đương sự thỏa thuận với nhau về giải quyết vụ

việc dân sự nhưng không có nghĩa là bắt buộc

các đương sự mà chỉ tạo điều kiên để các

đương sự hòa giải với nhau

Trang 11

CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HÒA GIẢI TRONG TỐ TỤNG DÂN SỰ

1.5.3 Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không được trái pháp luật hoặc trái đạo đức xã hội.

 Đây là một nguyên tắc quan trọng trong

hòa giải, các chủ thể có quyền thỏa thuận

với nhau bất kì những gì mà pháp luật

không cấm hoặc không trái thuần phong

mỹ tục Tòa án nhân danh Nhà nước chỉ có

thể công nhận những thỏa thuận của các

đương sự nếu các thỏa thuận đó phù hợp

với quy định của pháp luật Sự tuân thủ

theo pháp luật là yêu cầu bắt buộc trong

mọi lĩnh vực đời sống xã hội

Trang 12

CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HÒA GIẢI TRONG TỐ TỤNG DÂN SỰ

1.6 Các trường hợp “không được hòa giải” và không tiến hành hòa giải được

1.6.1 Những vụ án dân sự không được hòa giải (Điều 181 BLTTDS)

 Thứ nhất, yêu cầu đòi bồi thường gây thiệt hại đến tài sản của nhà nước

 Thứ hai, những vụ án dân sự phát sinh từ giao dịch trái pháp luật hoặc trái đạo đức xã hội

1.6.2 Những vụ án dân sự không tiến hành hòa giải được.

 Thứ nhất, bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp

lệ đến lần thứ 2 mà vẫn cố tình vắng mặt

 Thứ hai, đương sự không thể tham gia hòa giải

được vì lý do chính đáng

 Thứ ba, đương sự là vợ hoặc chồng trong vụ

án ly hôn là người mất năng lực hành vi dân

sự

Trang 13

CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HÒA GIẢI TRONG TỐ TỤNG DÂN SỰ 11

1.7 Thành phần phiên hòa giải

 Điều 184 BLTTDS quy định về thành phần phiên hoà giải gồm:

- Thẩm phán chủ trì phiên hoà giải

- Thư ký Toà án ghi biên bản hoà giải

- Các đương sự hoặc người đại diện hợp pháp của các đương sự

- Trong trường hợp cần thiết, Thẩm phán có thể yêu cầu cá nhân,

cơ quan, tổ chức có liên quan tham gia phiên hòa giải

- Người phiên dịch, nếu đương sự không biết tiếng Việt

1.8 Thủ tục hoà giải

1.8.1 Thủ tục hòa giải trước khi mở phiên tòa

sơ thẩm

1.8.1.1 Triệu tập đương sự

 Điều 183 BLTTDS quy định trách nhiệm của Tòa án trong việc

thông báo về phiên hòa giải

Trang 14

CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HÒA GIẢI TRONG TỐ TỤNG DÂN SỰ 12

 Theo đó thì trước khi tiến hành hòa giải, Tòa án phải thông báo cho các đương

sự, người đại diện hợp pháp của đương sự biết về thời gian, địa điểm tiến hành phiên hòa giải, nội dung các vấn đề cần hòa giải

Trang 15

CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HÒA GIẢI TRONG TỐ TỤNG DÂN SỰ

Nếu có đương sự vắng mặt thì tùy từng trường hợp mà Tòa án quyết định giải quyết theo các hướng sau:

 Trường hợp vắng mặt bị đơn: Nếu bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn cố tình vắng mặt thì sẽ thuộc trường hợp vụ án không tiến hành hòa giải được theo quy định tại khoản 1 Điều 182 BLTTDS

 Trường hợp vắng mặt nguyên đơn và người có quyền lơi, nghĩa vụ liên quan:

Nếu nguyên đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có lý do chính đáng không thể tham gia hòa giải được thì Tòa án sẽ mở phiên tòa xét xử theo thủ tục chung (khoản 2, điều 182 BLTTDS) Tuy nhiên, nếu nguyên đơn đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vắng mặt không có lí do chính đáng thì Tòa án sẽ căn cứ vào

điểm e khoản 1 Điều 192 BLTTDS để ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án.

Trang 16

CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HÒA GIẢI TRONG TỐ TỤNG DÂN SỰ

 Trường hợp có đương sự vắng mặt trong vụ án có

nhiều đương sự Khoản 3 Điều 184 BLTTDS quy

định:“Trong vụ án có nhiều đương sự, mà có đương sự

vắng mặt, nhưng các đương sự có mặt vẫn đồng ý

tiến hành hòa giải và việc hòa giải đó không ảnh

hưởng đến quyền, nghĩa vụ của đương sự vắng mặt

thì Thẩm phán tiến hành hòa giải giữa các đương sự

có mặt; nếu các đương sự đề nghị hoãn phiên hòa giải

để có mặt tất cả các đương sự trong vụ án thì Thẩm

phán phải hoãn phiên hòa giải”.

 Vấn đề này đã được giải thích cụ thể hơn tại Mục 4

Phần II Nghị quyết 02/2006/NQ-HĐTP ngày 12/5/2006

Trang 17

CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HÒA GIẢI TRONG TỐ TỤNG DÂN SỰ

1.8.1.2 Tổ chức phiên hòa giải

Gồm các hoạt động sau:

 Thẩm phán kiểm tra căn cước của những người tham gia hòa giải, giới thiệu Thẩm phán chủ trì phiên hòa giải và thư ký.

 Thẩm phán công bố nội dung vụ án, phổ biến cho các đương sự biết các quy định của pháp luật có liên quan đến giải quyết vụ án, phân tích hậu quả pháp lý của việc hòa

giải thành.

 Các bên đương sự thoả thuận về việc giải quyết vụ án.

 Thư ký phiên tòa phải ghi biên bản hòa giải với những nội dung quy định tại Điều 186 BLTTDS Sau đó, các đương sự có mặt tại phiên hòa giải, Thẩm phán và thư ký ký vào

biên bản hòa giải.

 Khi các đương sự thỏa thuận được với nhau về tất cả nội dung vụ án và án phí thì Tòa án lập biên bản hòa giải thành Biên bản này được gửi ngay cho các đương sự tham

gia hòa giải.

Trang 18

CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HÒA GIẢI TRONG TỐ TỤNG DÂN SỰ 16

1.8.1.3 Xử lý kết quả hòa giải

Thủ tục áp dụng trong trường hợp hòa giải không thành: Trong thời hạn chuẩn

bị xét xử, tùy từng trường hợp, Tòa án ra một trong bốn quyết định: Công nhận

sự thỏa thuận của các đương sự; tạm đình chỉ giải quyết vụ án; đình chỉ giải quyết vụ án hoặc đưa vụ án ra xét xử (khoản 2 Điều 179 BLTTDS)

Thủ tục áp dụng trong trường hợp hòa giải thành

Tòa án sẽ ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự nếu thỏa mãn các điều kiện sau:

+ Thứ nhất, các bên thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ

vụ án

+ Thứ hai, các bên không thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận theo hướng

phản đối thỏa thuận đã lập

Trang 19

CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HÒA GIẢI TRONG TỐ TỤNG DÂN SỰ

1.8.2 Thủ tục hòa giải tại phiên tòa sơ thẩm

- Những vụ án dân sự Tòa án áp dụng thủ tục hỏi các đương

sự về sự thỏa thuận giải quyết vụ án tại phiên tòa sơ thẩm

dân sự.

+ Những vụ án Tòa án đã tiến hành hòa giải trước khi mở

phiên tòa xét xử sơ thẩm nhưng không thành

+ Những vụ án không tiến hành hòa giải được quy định tại

khoản 1 vàkhoản 2 Điều 182 BLTTDS

- Hậu quả pháp lý của việc Tòa án hỏi các đương sự về sự thỏa

thuận của các bên tại phần thủ tục ở phiên tòa sơ thẩm dân

sự :

Điều 220 BLTTDS quy định“Chủ tọa phiên tòa hỏi các đương

sự có thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án hay

không Trong trường hợp các đương sự thỏa thuận được với

nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của họ là tự

nguyện, không trái pháp luật hoặc đạo đức xã hội thì Hội đồng

xét xử ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của đương sự

về việc giải quyết vụ án”.

Trang 20

CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HÒA GIẢI TRONG TỐ TỤNG DÂN SỰ

 Thủ tục ra quyết định công nhận việc tự hòa giải của các đương sự khoản 2

và khoản 3 Điều 210 BLTTDS quy định:

“2 Quyết định thay đổi người tiến hành tố tụng, người giám định, người phiên

dịch, chuyển vụ án, tạm đình chỉ hoặc đình chỉ giải quyết vụ án, hoãn phiên toà

phải được thảo luận, thông qua tại phòng nghị án và phải được lập thành văn

bản.

3 Quyết định về các vấn đề khác được Hội đồng xét xử thảo luận và thông qua

tại phòng xử án, không phải viết thành văn bản, nhưng phải được ghi vào biên

bản phiên toà.”

Phần III tiểu mục 8.2 Nghị quyết 02/2006/NQ-HĐTP hướng dẫn: “Sự thỏa

thuận của các đương sự phải được ghi vào biên bản phiên tòa Theo quy định

tại Điều 210 Bộ luật Tố tụng Dân sự thì Hội đồng xét xử thảo luận và ra quyết

định công nhận sự thỏa thuận của đương sự tại phòng xử án.”

Trang 21

CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HÒA GIẢI TRONG TỐ TỤNG DÂN SỰ 19

1.8.3 Thủ tục hòa giải tại cấp phúc thẩm

 Theo Điều 258 BLTTDS thì Tòa án cấp phúc thẩm

không bắt buộc phải hòa giải trước khi mở phiên tòa

phúc thẩm

 Theo hướng dẫn tại Mục 5 Phần III Nghị quyết

05/2006/NQ-HĐTP ngày 1/8/2006 về phúc thẩm dân

sự thì trường hợp trước khi mở phiên tòa phúc

thẩm, các đương sự đã tự thỏa thuận được với nhau

về việc giải quyết vụ án và các đương sự yêu cầu Tòa

án cấp phúc thẩm công nhận sự thỏa thuận của họ,

thì Tòa án cấp phúc thẩm yêu cầu các đương sự làm

văn bản ghi rõ nội dung thỏa thuận và nộp cho Tòa

án cấp phúc thẩm để đưa vào hồ sơ vụ án

Trang 22

CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HÒA GIẢI TRONG TỐ TỤNG DÂN SỰ 20

1.9 Biên bản hòa giải (Điều 186 BLTTDS 2004)

 Việc hòa giải được Thư ký Tòa án ghi vào biên bản Biên bản

hòa giải phải có các nội dung chính sau đây:

a) Ngày, tháng, năm tiến hành phiên hòa giải;

b) Địa điểm tiến hành phiên hòa giải;

c) Thành phần tham gia phiên hòa giải;

d) Ý kiến của các đương sự hoặc người đại diện hợp pháp

của các đương sự;

đ) Những nội dung đã được các đương sự thỏa thuận,

không thỏa thuận

 Biên bản hòa giải phải có đầy đủ chữ ký hoặc điểm chỉ của

các đương sự có mặt trong phiên hòa giải, chữ ký của Thư ký

Tòa án ghi biên bản và của Thẩm phán chủ trì phiên hòa giải

 Khi các đương sự thỏa thuận được với nhau về vấn đề phải

giải quyết trong vụ án dân sự thì Tòa án lập biên bản hòa giải

thành Biên bản này được gửi ngay cho các đương sự tham

gia hòa giải

Ngày đăng: 30/03/2015, 12:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w