1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá khả năng kết hợp của một số dòng tự phối ngô nếp phát triển từ nguồn gen ngô địa phương của việt nam và lào trong vụ đông xuân 2011 tại gia lâm hà nội

106 850 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá khả năng kết hợp của một số dòng tự phối ngô nếp phát triển từ nguồn gen ngô địa phương của việt nam và lào trong vụ đông xuân 2011 tại gia lâm hà nội
Tác giả Nguyễn Hữu Thọ
Người hướng dẫn PGS.TS. Tôn Thất Sơn, TS. Lê Việt Phương
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Chăn nuôi
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 5,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: CHĂN NUÔI

Mã số : 60.62.40

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS.TÔN THẤT SƠN

TS.LÊ VIỆT PHƯƠNG

HÀ NỘI – 2011

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Hµ Néi, ngµy th¸ng n¨m 2011

Tác giả luận văn

Nguyễn Hữu Thọ

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành luận văn này tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ của cơ quan, các thầy cô giáo, gia ñình, bạn bè và ñồng nghiệp Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới các thầy cô giáo bộ môn Dinh dưỡng - Thức ăn, Khoa Chăn nuôi - Nuôi trồng Thuỷ sản, Viện ñào tạo sau ðại học Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội

Tôi xin chân thành cảm ơn tới PGS.TS Tôn Thất Sơn, TS Lê Việt Phương thầy giáo ñã trực tiếp hướng dẫn, ñộng viên, giúp ñỡ tôi về tri thức khoa học trong suốt quá trình tiến hành nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Tôi xin gửi lời cảm ơn tới Ban Giám ñốc và cán bộ - công, nhân viên Công ty TNHH một thành viên gà giống DABACO Bắc Ninh, ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi nhất ñể tôi tiến hành ñề tài nghiên cứu khoa học và hoàn thành luận văn của mình

Xin cảm ơn gia ñình, người thân, ñồng nghiệp và bạn bè ñã ñộng viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Hà Nội, ngày tháng năm 2011

Tác giả luận văn

Nguyễn Hữu Thọ

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam ñoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục bảng vi

Danh mục ñồ thị vii

Danh mục viết tắt viii

2.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng ñến sinh trưởng của gia cầm 13

2.3.2 Một số yếu tố ảnh hưởng tới sức ñẻ trứng của gia cầm 22

3 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38

Trang 5

3.2.1 đối với gà giống bố mẹ 38

4.1.3 Tỷ lệ nuôi sống của gà trong giai ựoạn 1 - 19 tuần tuổi 56

4.1.7 Khối lượng trứng giai ựoạn sinh sản từ 21 - 40 tuần tuổi 66

4.1.8 Hiệu quả sử dụng thức ăn trong giai ựoạn ựẻ trứng 68

4.1.9 Tỷ lệ nuôi sống, loại thải và hao hụt từ 20 - 46 tuần tuổi 72

4.2 đàn gà thương phẩm lai (trống Mắa x mái ISA - JA57) 76

4.2.1 Khối lượng cơ thể gà thịt lai (trống Mắa x mái ISA - JA57) 76

4.2.2 Lượng thức ăn thu nhận và hiệu quả sử dụng thức ăn 80

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 4.1 Khối lượng cơ thể và ñộ ñồng ñều của ñàn gà từ 1 - 19 tuần tuổi 50

Bảng 4.2 Lượng thức ăn tiêu thụ từ 1 - 19 tuần tuổi (g/con/ngày) 54

Bảng 4.3 Tỷ lệ nuôi sống trong giai ñoạn từ 1 - 19 tuần tuổi 57

Bảng 4.5 Tỷ lệ ñẻ và năng suất trứng của ñàn gà giống ISA - JA57 60

Bảng 4.7 Khối lượng trứng trong giai ñoạn sinh sản từ 21 - 40 tuần tuổi 67

Bảng 4.8 Hiệu quả sử dụng thức ăn trong giai ñoạn ñẻ trứng 69

Bảng 4.9 Tỷ lệ nuôi sống, loại thải và hao hụt từ 20 - 46 tuần tuổi 73

Bảng 4.10 Kết quả ấp nở của trứng gà (trống Mía x mái ISA - JA57) 75

Bảng 4.11 Khối lượng cơ thể gà thịt lai (trống Mía x mái ISA-JA57) 76

Bảng 4.12 Sinh trưởng tuyệt ñối (g/con/ngày) và tương ñối (%) của gà lai

Bảng 4.13 Lượng thức ăn thu nhận, hiệu quả sử dụng thức ăn HQSDTA) của

gà lai (trống Mía x mái ISA - JA57) từ 1 - 11 tuần tuổi (n = 51) 81

Bảng 4.14 Tỷ lệ nuôi sống của gà (trống Mía x mái ISA-JA57) từ 1 - 11

Trang 7

DANH MỤC ðỒ THỊ

ðồ thị 4.1 Khối lượng ñàn gà qua các tuần tuổi 51

ðồ thị 4.2 Tỷ lệ ñẻ của ñàn gà mái từ 20-46 tuần tuổi 61

ðồ thị 4.3 Năng suất trứng giống của ñàn gà mái từ 20-46 tuần tuổi 65

ðồ thị 4.4 Hiệu quả sử dụng thức ăn ñàn gà mái qua các tuần tuổi 71

ðồ thị 4.5 Khối lượng ñàn gà thương phẩm qua các tuần tuổi 77

ðồ thị 4.6 Sinh trưởng tuyệt ñối của ñàn gà thương phẩm 79

ðồ thị 4.7 Sinh trưởng tương ñối của ñàn gà thương phẩm 80

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

HQSDTA Hiệu quả sử dụng thức ăn

LTATN Lượng thức ăn thu nhận

Trang 9

1 MỞ đẦU

1.1 đặt vấn ựề

Chăn nuôi gà nói riêng và chăn nuôi gia cầm nói chung là nghề sản xuất truyền thống lâu ựời và chiếm vị trắ quan trọng trong tổng giá trị sản xuất của ngành chăn nuôi nước ta Chăn nuôi gia cầm ựã có tốc ựộ phát triển nhanh

và hướng tới phát triển bền vững với giá trị sản xuất lớn Năm 1986 giá trị ngành chăn nuôi ựạt 9.059,8 tỷ ựồng, năm 2002 là 21.199,7 tỷ ựồng và năm

2006 ựạt 48.654,5 tỷ ựồng chiếm 24,7 % giá trị sản xuất nông nghiệp Trong

ựó chăn nuôi gia cầm chiếm 19% giá trị sản xuất trong chăn nuôi Như vậy chăn nuôi gia cầm chỉ ựứng thứ hai sau chăn nuôi lợn và giữ vai trò quan trọng trong nông nghiệp, nông thôn ở nước ta

Về ựàn gia cầm, năm 1986 có 99,9 triệu con thì năm 2003 là 254 triệu con (trong ựó gà 185 triệu con, vịt ngan ngỗng 69 triệu con), tốc ựộ tăng 7,85%/năm Từ năm 2003 do ảnh hưởng của dịch cúm nên số lượng ựầu con

có giảm Năm 2006 tổng ựàn gia cầm ựạt 214,6 triệu con trong ựó gà 152 triệu con, thuỷ cầm 62,6 triệu con Các vùng có số lượng gia cầm lớn như: Vùng ựồng bằng sông Hồng 58,4 triệu con, vùng đông Bắc bộ là 42,5 triệu con; đồng bằng sông Cửu Long 36,4 triệu con (chủ yếu là thuỷ cầm); vùng Bắc Trung bộ 33,2 triệu con, đông Nam bộ 15,4 triệu con, Duyên hải miền Trung 12,5 triệu con, Tây Bắc 8,8 triệu con, Tây Nguyên 7,8 triệu con

Trong những năm qua, ựể ựáp ứng nhu cầu về con giống gà thả vườn, nước ta ựã nhập nhiều giống gà nổi tiếng như gà Tam Hoàng, Sasso, Kabir Bên cạnh những ưu ựiểm như khả năng sinh sản cao, tăng trọng nhanh thì các giống gà nhập nội có nhiều nhược ựiểm như khả năng chống chịu bệnh kém, chất lượng thịt không ựáp ứng ựược thị hiếu người tiêu dùng để khắc phục vấn ựề này, gần ựây các cơ quan như Viện Chăn nuôi Quốc gia, trường đại

Trang 10

học Nông nghiệp Hà Nội ựã tiến hành khôi phục nhiều giống gà ựịa phương quý hiếm như gà Mắa, Hồ, đông Tảo Bên cạnh những ưu ựiểm nổi bật như khối lượng cơ thể lớn, chất lượng thịt cao và thắch nghi tốt với ựiều kiện chăn thả tại nhiều ựịa phương thì các giống gà này có một số nhược ựiểm lớn ựó là: khả năng tăng trọng, khả năng sinh sản thấp

Hiện nay ở nước ta có rất nhiều cơ sở chăn nuôi gia cầm với số lượng lớn, việc lựa chọn con giống có năng suất cao, chất lượng thịt tốt là một vấn

ựề còn gặp nhiều khó khăn, chắnh vì vậy các cơ sở trên cả nước ựã nhập về rất nhiều giống gà khác nhau ựể tìm ra những giống có chất lượng tốt nhất

Công ty TNHH một thành viên Gà giống DABACO ựóng trên ựịa bàn

Xã Lạc Vệ, Huyện Tiên Du, Tỉnh Bắc Ninh ựã nhập và nuôi thử nghiệm một

số giống gà, cho lai giống ựể tạo ra ựược ưu thế lai cho ựời sau Trong ựó có

sử dụng gà trống Mắa lai với gà mái ISA - JA57, ựể có số liệu cụ thể về khả

năng sản xuất của gà giống bố mẹ và thương phẩm chúng tôi tiến hành ựề tài:

Ộđánh giá khả năng sản xuất của tổ hợp lai giữa gà trống Mắa với gà mái ISA - JA57 bố mẹ và thương phẩm nuôi tại Công ty TNHH một thành viên gà giống DABACO, Lạc Vệ - Tiên Du - Bắc NinhỢ

1.2 Mục ựắch của ựề tài

+ Xác ựịnh sức sống và khả năng chống chịu bệnh của gà trống Mắa và

gà mái ISA - JA57

+ Xác ựịnh khả năng sinh sản của gà trống Mắa và gà mái ISA - JA57

+ Xác ựịnh sức sống và khả năng chống chịu bệnh của gà thương phẩm +Xác ựịnh khả năng sản xuất của gà thương phẩm

+ Cung cấp một số thông số cơ bản góp phần hoàn thiện quy trình chăn nuôi của gà giống bố mẹ và thương phẩm

Trang 11

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở khoa học của ưu thế lai

Ưu thế lai là sự tăng sức sống và tăng cường thể trọng, trong ựó, các cá thể lai khác loài, khác giống thường vượt cả hai bố mẹ chúng (trắch dẫn theo Hutt F., 1978 [43]) Theo Lasley J.F (1974) [48], ưu thế lai là hiện tượng sinh học chỉ sự tăng sức sống của ựời con so với bố mẹ khi có sự giao phối giữa những cá thể không thân thuộc Ưu thế lai không chỉ bao hàm sức chịu ựựng

mà còn bao hàm cả sự giảm ựộ tử vong, tăng tốc ựộ sinh trưởng, tăng sức sản xuất Vì vậy người ta xem hiện tượng ựó như một sự tăng lên về sinh lực

Ưu thế lai là hiện tượng sinh học biểu hiện ở sự phát triển mạnh mẽ có thể của những cá thể do lai tạo từ những con có nguồn gốc không cùng huyết thống Có thể biểu hiện ưu thế lai theo nghĩa toàn cục, tức là sự phát triển toàn khối của cơ thể con vật, sự gia tăng cường ựộ trong quá trình trao ựổi chất và

sự tăng lên của các tắnh trạng sản xuất Mặt khác có thể hiểu ưu thế lai theo từng mặt, từng tắnh trạng một, có khi chỉ một vài tắnh trạng phát triển còn các tắnh trạng khác giữ nguyên, có tắnh trạng giảm ựi (Trần đình Miên và Nguyễn Văn Thiện 1995 [23])

Theo Lê đình Lương và Phan Cự Nhân (1994) [15], khi lai các loài, chủng, giống hay các dòng nội phối khác nhau với nhau thì con lai F1 thường vượt các dạng bố mẹ ban ựầu về tốc ựộ sinh trưởng, khả năng sử dụng thức

ăn, tắnh chống chịu với bệnh tật Ưu thế lai làm tăng sức sống, sức chịu ựựng, năng suất của ựời con do giao phối không cận huyết và ựược nuôi trong những ựiều kiện khác nhau (Lebedev M M., 1972 [49]) Theo Kushner K F (1969) [47], ưu thế lai là sự tăng trưởng phát triển mạnh mẽ ở ựời con, tắnh chịu ựựng và năng suất của nó cao hơn so với bố mẹ

Tóm lại ưu thế lai là một hiện tượng sinh học thể hiện trên nhiều mặt Thế hệ lai hơn hẳn thế hệ bố mẹ về khả năng sinh sản, tốc ựộc sinh trưởng,

Trang 12

khả năng sống, chất lượng thịt, khối lượng trứng, thời gian của chu kỳ ựẻ trứng, sự chuyển hoá thức ăn và những ựặc tắnh kinh tế có lợi khác, từ ựó năng suất con lai ựược nâng lên

Tác giả Nguyễn Ân và cs (1983) [2] cho rằng trong chăn nuôi việc lai giữa các cá thể khác dòng, khác giống, khác chủng loại nhìn chung ựã xuất hiện ưu thế lai thể hiện rất ựa dạng, khó xếp loại thật rành mạch Nhưng ựiều thể hiện rõ nhất là con lai F1 có ưu thế lai cao hơn so với bất kỳ con lai nào ở các thế hệ tiếp theo là F2; F3 Fn , song dựa vào sự biểu hiện của tắnh trạng

mà người ta thấy ưu thế lai ở ựộng vật có thể phân tắch thành các loại sau:

- Con lai F1 vượt bố mẹ về khối lượng và sức sống

- Con lai F1 có khối lượng cơ thể ở mức ựộ trung gian giữa hai giống song khả năng sinh sản và sức sống có thể hơn hẳn bố mẹ

- Con lai F1 trội hơn bố mẹ về thể chất, sức làm việc song nó mất một phần hoặc hoàn toàn khả năng sinh sản

- Một dạng ưu thế lai ựặc biệt là từng tắnh trạng riêng rẽ có khả năng di truyền theo typ trung gian có khi liên quan ựến sản phẩm cuối cùng thì lại khác

để xác ựịnh mức ựộ biểu hiện ưu thế lai các tác giả như: Fallconer D.S (1960) [56], Johansson I (1963) [44], Lasley J F (1974) [48], Trần đình Miên và Nguyễn Văn Thiện (1995) [23] cho rằng ưu thế lai là sự khác biệt (hiệu) giữa giá trị tắnh trạng của con lai với bố mẹ và thường vượt lên trên trung bình của bố mẹ

Trang 13

Trong lịch sử ngành chăn nuôi ưu thế lai ựược biểu hiện rõ rệt trong việc lai lừa với ngựa tạo thành con lai Kết quả của con lai ựược tạo ra hơn hẳn bố mẹ về nhiều mặt như: Tầm vóc, sức dẻo dai, sức thồ, sức chịu ựựng (Trần đình Miên và Nguyễn Văn Thiện, 1995) [23]

Cho ựến nay, bản chất ưu thế lai vẫn còn là một vấn ựề nan giải nhất của di truyền học Trên cơ sở những thành tựu ựã ựạt ựược của di truyền học phân tử, người ta ựã ựưa ra nhiều giả thuyết ựể giải thắch hiện tượng ưu thế lai (Hutt F.B., 1978) [43] Theo nhiều nhà nghiên cứu cho rằng có hai thuyết ựược dùng ựể giải thắch bản chất của ưu thế lai (Trần đình Miên và Nguyễn văn Thiện, 1995) [23]

* Thuyết gen trội: Theo Davenport (1908), Kecble và Pelow (1910),

Jones (1917) (Trắch dẫn theo Kushner K.F., 1969) [47], nhờ tác dụng lâu dài của chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo, gen trội thường là gen có ắch, dễ biểu hiện ra

Tạp giao là sự kết hợp các gen trội của hai bên bố mẹ ựược thể hiện ở

cơ thể lai Các gen trội thể hiện ở nhiều chỗ, có thể ức chế các gen lặn tương ứng, tạo ra tác dụng lẫn nhau, làm tăng các ựiểm trội lên Các gen lặn bao giờ cũng bị che lấp (trong chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo) Còn gen trội khi lai có tác ựộng mạnh hơn Phần lớn các tắnh trạng có giá trị kinh tế của vật nuôi ựều là tắnh trạng số lượng, các tắnh trạng này ựược nhiều gen ựiều khiển nên xác suất ựể tất cả các gen ở trạng thái ựồng hợp tử là thấp Tuy nhiên nhân giống theo dòng ựể tạo ra các dòng phân hoá về di truyền thì xác suất ựể tạo ra các chỗ gen ựồng hợp tử là cao hơn Do vậy, khi cho lai các dòng này, con lai F1 biểu hiện ưu thế lai cao vì các gen trội của cha mẹ ựược thể hiện ở

F1 đó là ưu việt của con lai so với cha mẹ Chúng có khả năng át ựủ các gen bất lợi khác nhờ ựó mà con lai có sức sống và sức sản xuất cao hơn cha mẹ

Trang 14

Ví dụ:

ðời cha mẹ : AAbbccDDee × AaBbccDdEE

Số lô cut mang gen trội : 2 ↓ 2

ðời con : AaBbccDdEe

Số lô cut mang gen trội : 4

Trong trường hợp này tất cả các gen lặn (trừ C) ñều bị át chế bởi alen trội Do vậy, con lai hơn cha mẹ và có ưu thế lai là do tác ñộng hỗ trợ lẫn nhau của các gen trội Khi cha mẹ khác nhau trong quan hệ huyết thống như khác giống, khác dòng thì xác suất ñể mỗi cặp cha mẹ truyền lại cho ñời con những gen trội khác nhau càng tăng lên, từ ñó dẫn ñến ưu thế lai càng cao

Tuy vậy thuyết gen trội chưa giải thích ñược hoàn chỉnh vì bên cạnh gen trội có lợi cũng có những gen trội có hại và ngược lại Thuyết gen trội chưa giải thích ñược một hiện tượng thực tế là khi tạp giao các cá thể dị hợp

tử với nhau thì con lai giữa bốn dòng lại tốt hơn con lai giữa hai dòng

* Thuyết siêu trội: Theo Kushner K.F., (1969) [47], cơ sở của ưu thế

lai chính ở ngay tính dị hợp tử theo nhiều nhân tố di truyền Tiếp tục phát triển lý thuyết dị hợp tử là giả thuyết siêu trội ñược Jull M.A ñề ra năm 1946 Trạng thái dị hợp tử của hai alen thuộc lô cut AA1 ñảm bảo cho cơ thể phát triển tốt hơn so với từng trạng thái ñồng hợp tử AA và A1A1 (tức là AA1 >

AA và A1A1) Sở dĩ có hiện tượng siêu trội là do hiệu ứng sinh lý của các gen khác nhau, những tác ñộng lẫn nhau, các sản phẩm phản ứng của chúng tốt hơn so với tác ñộng ñộc lập do tổ hợp gen thuần sinh ra Trong quá trình sinh hoá, trình tự khác nhau của các phản ứng vật chất khác nhau sẽ tạo ra các vật chất khác nhau Do vậy, phản ứng sinh hoá xẩy ra ở con lai mạnh hơn con thuần Tất cả sẽ có tác dụng thúc ñẩy quá trình trao ñổi chất của cơ thể lai, tăng cường sức sống cho cơ thể lai

Trang 15

Thuyết siêu trội ựã giải thắch thoả ựáng hơn, trường hợp ưu thế lai trong lai kép bốn dòng mà hiện nay ựược sử dụng rộng rãi trong ngành trồng trọt và chăn nuôi gia cầm Tuy nhiên theo thuyết này ưu thế lai ựược tạo nên từ dị hợp tử, do ựó không thể cố ựịnh ựược, nếu thuần hoá ưu thế lai sẽ giảm

Dựa vào hai thuyết trên, ựó là quan niệm cho rằng sự thay ựổi về trạng thái hoạt ựộng của các hoạt ựộng hoá sinh bởi hệ thống enzim trong cơ thể sống ựã tạo ra ưu thế lai, ựó là tắnh dị hợp tử của cơ thể mới

Theo Dinu M., Tureu D (1965) [54], Dickenson G.E (1973) [53], gà lai thịt có tốc ựộ mọc lông nhanh và khả năng cho thịt cao hơn gà thuần Theo Fairfull R W (1990) [55], ựối với gà lai thịt tăng trọng nhanh là ựiều quan trọng Ở gà lai hướng thịt ưu thế lai về thể trọng bằng 0 ở 1 tuần tuổi, nhưng tăng dần từ 2 - 10% ở 8 - 10 tuần Ưu thế lai rất quan trọng khi gà nuôi vỗ béo ựến ngày giết thịt ≤ 42 ngày tuổi

Vắ dụ ở con lai 3 máu, chỉ số ưu thế lai là 1% lúc 2 tuần tuổi ựã tăng lên 12% lúc 4 tuần tuổi và 6% ở gà 6 tuần tuổi

Các tác giả N.V Turbin (1966), Phomin A.L (1966), Vantrev.T và cộng

sự (1968), Gentrev G (1968), V.Ladimrov (1969) (Trắch dẫn theo đoàn Xuân Trúc và cộng sự 1993) [39] cho biết ưu thế lai là ựặc trưng kết quả của phép cộng tác ựộng tương ứng lên kiểu hình của số lớn những nguyên nhân ựa dạng Vì vậy, chúng không ựược giải thắch bằng một giả thuyết

Theo Trần đình Miên và Nguyễn Kim đường (1992) [21], ưu thế lai phụ thuộc vào hai yếu tố: Trạng thái hoạt ựộng của dạng dị hợp tử (d) và sự khác nhau giữa hai quần thể xuất phát (y)

HF1 = ∑dy2

HF2 = 1/2 HF1

HF3 = 1/4 HF1

Ưu thế lai cao nhất ở ựời F1 sau ựó giảm dần, như vậy ựến các ựời sau

ưu thế lai giảm bớt nhiều do có sự thay ựổi trong sự tác ựộng tương hỗ và

Trang 16

tương quan giữa các gen thuộc các lôcut khác nhau Hơn nữa, biểu hiện của một tắnh trạng bao giờ cũng chịu ảnh hưởng không những của kiểu di truyền mà còn cả của ựiều kiện ngoại cảnh Cho nên, sự thay ựổi trong quan hệ giữa các gen cũng xảy ra trong ựiều kiện ngoại cảnh nhất ựịnh Nói cách khác, mức ựộ ưu thế lai cao hay thấp còn tuỳ thuộc vào sự tương quan âm hay dương giữa môi trường và kiểu

di truyền Quan niệm ựó ựược thể hiện bằng phương trình:

Pijk = A + Gi + Ej + (GE)ij + Mijk Trong ựó: Pijk kiểu hình của cá thể ựến thứ k thuộc kiểu di truyền i ựến môi trường thứ j

A: Hiệu quả cố ựịnh

Ej: Hiệu quả chung cho tất cả các cá thể trong môi trường j Gi: Hiệu quả chung cho các cá thể có kiểu di truyền i

(GE)ij: Tương quan giữa kiểu di truyền và môi trường với

cá thể có kiểu di truyền i trong môi trường j

Ưu thế lai thể hiện mức ựộ khác nhau ở các tắnh trạng khác nhau Các tắnh trạng số lượng chịu ảnh hưởng mạnh của ựiều kiện ngoại cảnh Những tắnh trạng có hệ số di truyền như tốc ựộ mọc lông, tăng trọng dường như ắt chịu ảnh hưởng của ưu thế lai Trong khi ựó những tắnh trạng có hệ số di truyền thấp lại chịu ảnh hưởng nhiều hơn Vì vậy ưu thế lai phụ thuộc vào mức ựộ sai khác di truyền của các cặp bố mẹ ựem lại

Theo Wassen (1928), Kushner (1954, 1958), Kawahara (1960), Fomia (1964) cùng nhiều tác giả khác cho rằng khi chọn ựúng cặp bố mẹ cho giao phối thì ở con lai sức sống, sản lượng trứng tăng nhiều và chi phắ thức ăn giảm bớt (Trắch dẫn theo Nguyễn Ân 1979) [1]

Trần đình Miên và Nguyễn Kim đường (1992) [21] cho biết trong thực tế chăn nuôi, không phải giống, dòng nào cho lai cũng cho kết quả tốt

Vì thế khi chọn phối các cặp bố mẹ phải có khả năng phối hợp Khả năng phối hợp phụ thuộc vào mức ựộ chọn lọc các giống gốc Nếu các giống gốc có

Trang 17

áp lực chọn lọc cao, có tiến bộ di truyền (∆g) lớn, thì khi lai với nhau mới có khả năng phối hợp cao

Trong chăn nuôi gia cầm, với mỗi dòng khác nhau, ñều phải chọn lọc khắt khe ñể có tổ hợp lai cho năng suất cao Do ñó khả năng phối hợp cũng là hiện tượng tổ hợp mới ñược tạo ra khi chọn phối Vì khả năng ñó ñã có sẵn nằm ở gen con ñực và con cái, khả năng sẵn có ñó phải ñược các nhà chọn giống có nhiều kinh nghiệm phát hiện và chọn phối Greffing khái quát quan niệm này bằng mô hình toán học sau:

Có thể hiểu: P: Tần số phối hợp các gen

Lijk: Sai lệch khi nhận xét Xij: Kết quả do phối giữa 2 giống i và j U: Hiệu quả trung bình trong quần thể G: Hiệu quả phối hợp của 2 giống gi và gj Sij: Hiệu quả di truyền ñặc biệt

Rij: Hiệu quả tương quan di truyền Ngoài quan niệm kết hợp chung như ñã nêu còn có khả năng kết hợp ñặc biệt, khả năng kết hợp chung thường do hoạt ñộng của các gen trội, gen lấn át, có nhiều loại tương tác át gen khác nhau ðầu tiên là loại tương tác át gen thứ hai là căn cứ vào loại nhân tố tham gia ñó là sự tương tác của giá trị giống hoặc sai lệch trội Như vậy có 3 loại tương tác: Tương tác giữa hai giá trị giống, tương tác giữa giá trị giống và sai lệch trội, tương tác giữa hai sai

Trang 18

lệch trội Tất cả ựều chịu ảnh hưởng của môi trường, có tương quan giữa môi trường và di truyền

Theo Vũ Kắnh Trực (1972) [41], ưu thế lai giữa tạp giao thuận và nghịch có mức chênh lệch lớn, có khi ở mức khác nhau về chất lượng, nguyên nhân chắnh do:

- Sự khác nhau về tế bào chất của cơ thể mẹ

- Ảnh hưởng sinh lý với ựặc ựiểm riêng của cơ thể mẹ ựến con lai đối với gà, cơ thể con mẹ có phần ảnh hưởng lớn (trong tạp giao thuận nghịch nếu sử dụng hai giống có sự chênh lệch cao về sức sản xuất) ALen chứng minh trong tế bào chất ở gà có một số di truyền ựặc thù có tên gọi

ỘPlusmonỢ ảnh hưởng rõ ựến khả năng di truyền nhiều tắnh trạng bao gồm: sức sống của phôi gà và gà trưởng thành, sức ựẻ trứng, khối lượng trứng gà Chỉ ở các trứng gà ựã lấy mất chất ỘPlusmonỢ của cơ thể mẹ mới không thấy ảnh hưởng

Tóm lại khi chọn lọc các dòng ựể lai tạo, mức ựộ biểu hiện ưu thế lai phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: Môi trường, ựộ tuổi và chọn giống

2.2 Cơ sở khoa học của sự sinh trưởng và phát triển

2.2.1 Khái niệm

Sinh trưởng là quá trình diễn ra ựồng thời, liên tục trong cơ thể ựộng vật cũng như ở cơ thể gia cầm Sinh trưởng là sự tăng lên về khối lượng, kắch thước của cơ thể do kết quả của sự phân chia các tế bào dinh dưỡng Theo Lee

và Gatner (1988): Sự sinh trưởng, trước hết là kết quả của sự phân chia tế bào, tăng thể tắch, tăng các chất ở mô tế bào ựể tạo nên sự sống, trong ựó tăng số lượng và tăng thể tắch tế bào là quá trình quan trọng nhất (Trần đình Miên và Nguyễn Kim đường, 1992) [21]

Theo Driesch (1990), sự tăng thể tắch và khối lượng cơ thể là do các xoang, các tế bào trong cơ thể ựều tăng Theo Slu (1988), sự sinh trưởng bao giờ cũng trải qua nhiều quá trình Tế bào phân chia nghĩa là tăng lên về số

Trang 19

lượng tế bào Gannet (1992) cho rằng quá trình sinh trưởng trước hết là kết quả của sự phân chia tế bào và tăng thể tắch tế bào ựể tạo nên sự sống

Mozan (1977) (trắch theo Chamber J R., 1990) [52] ựã ựịnh nghĩa:

ỘSinh trưởng là tổng hợp sự sinh trưởng của các bộ phận như thịt, xương, da Những bộ phận này không những khác nhau về tốc ựộ sinh trưởng mà còn phụ thuộc vào chế ựộ dinh dưỡngỢ Khái quát hơn, theo Trần đình Miên và Nguyễn Văn Thiện (1995) [23], ựã ựịnh nghĩa ựầy ựủ như sau ỘSinh trưởng là một quá trình tắch luỹ các chất hữu cơ do ựồng hoá và dị hoá, là sự tăng chiều cao, chiều dài, bề ngang, khối lượng của các bộ phận và toàn cơ thể của con vật trên cơ sở tắnh chất di truyền từ ựời trướcỢ Cùng với quá trình sinh trưởng, các tổ chức và cơ quan của cơ thể luôn luôn phát triển hoàn thiện chức năng sinh lý của mình dẫn ựến phát dục Về mặt sinh học, sinh trưởng của gia cầm là quá trình tổng hợp protein thu nhận từ bên ngoài chuyển hoá thành protein ựặc trưng cho từng cơ thể của từng giống, dòng làm cho cơ thể tăng lên về khối lượng và kắch thước

Về mặt sinh hoá thì sinh trưởng ựược coi như một quá trình biến ựổi và tắch luỹ các chất trong ựó chủ yếu là protein Tốc ựộ tắch luỹ các chất và sự tổng hợp protein cũng chắnh là tốc ựộ hoạt ựộng của các gen ựiều khiển quá trình sinh trưởng của cơ thể (Trần đình Miên và Nguyễn Kim đường, 1992) [21] Chắnh vì thế, trong chăn nuôi người ta thường lấy tăng trọng làm chỉ tiêu ựánh giá quá trình sinh trưởng Tuy nhiên có những trường hợp tăng trọng mà không phải tăng trưởng như vỗ béo, chủ yếu là tắch nước chứ không có sự phát triển của mô cơ Sự tăng trưởng thực sự là các tế bào của mô cơ tăng thêm khối lượng, số lượng và các chiều Số lượng và ựộ lớn của tế bào là nguyên nhân gây ra sự khác nhau về ựộ lớn của cơ thể

Vì vậy, sự tăng trưởng của tế bào sinh vật từ khi trứng ựược thụ tinh ựến lúc cơ thể trưởng thành chia làm hai giai ựoạn chắnh: đó là thời kỳ trong thai và thời kỳ ngoài thai đối với gia cầm gồm thời kỳ phát triển của phôi và

Trang 20

sau khi nở Nói tóm lại, sinh trưởng gồm hai quá trình là quá trình tế bào phân chia ñể tăng lên về số lượng và quá trình phát triển của tế bào, trong ñó sự phát triển là chủ yếu

Các nhà chọn giống xem khả năng sinh trưởng của gia cầm là sự lớn lên, tăng khối lượng của cơ thể sau khi nở ra, còn sự thay ñổi chức năng sinh

lý là sự phát dục, phát dục là sự thay ñổi về chất và lượng, chức năng của cơ thể trên cơ sở sự tương tác không ngừng giữa kiểu gen và ngoại cảnh Quá trình phát dục ñược diễn ra từ khi trứng ñược thụ tinh và trải qua nhiều quá trình phức tạp cho ñến khi trưởng thành

ðối với gia cầm, sinh trưởng là quá trình biến ñổi, tổng hợp của sự tăng lên về số lượng, kích thước của tế bào và thể dịch trong mô bào giai ñoạn phát triển của phôi Trong một số mô, sinh trưởng là do tăng lên về kích thước của

tế bào Giai ñoạn sinh trưởng này chia làm hai thời kỳ:

Thời kỳ gà con: Trong thời kỳ này số lượng tế bào tăng nhanh cả về số

lượng, kích thước và khối lượng nên gia cầm có tốc ñộ sinh trưởng nhanh với cường ñộ mạnh Một số cơ quan nội tạng chưa phát triển hoàn chỉnh, ñặc biệt

là hệ tiêu hoá Các men tiêu hoá chưa ñầy ñủ, gà con dễ bị ảnh hưởng của thức ăn và nuôi dưỡng Do ñó, chất lượng thức ăn và kỹ thuật nuôi dưỡng ở thời kỳ này ảnh hưởng rất lớn tới tốc ñộ sinh trưởng của gia cầm Gà con rất nhạy cảm với sự thay ñổi của ñiều kiện nuôi dưỡng, ñặc biệt là nhiệt ñộ Trong những ngày ñầu thì nhiệt ñộ ảnh hưởng rất lớn ñến tốc ñộ sinh trưởng của gà con, do thân nhiệt chưa ổn ñịnh Cũng trong thời kỳ này diễn ra quá trình thay lông ðây là quá trình sinh lý quan trọng của gia cầm, nó làm tăng quá trình trao ñổi chất, quá trình tiêu hoá, hấp thu, tuần hoàn Do ñó cần chú ý tới hàm lượng các chất dinh dưỡng, ñặc biệt là các axít amin hạn chế như: Lyzin, Methionin, Tryptophan…

Thời kỳ gà trưởng thành: Thời kỳ này các cơ quan trong cơ thể gia

cầm gần như ñã phát triển hoàn thiện Số lượng tế bào tăng chậm, chủ yếu là

Trang 21

quá trình phát dục Quá trình tắch luỹ của gia cầm một phần ựể duy trì sự sống

và một phần ựể tắch luỹ mỡ, tốc ựộ sinh trưởng chậm hơn thời kỳ gà con Vì vậy, giai ựoạn này cần xác ựịnh thời ựiểm giết mổ hợp lý (khi tốc ựộ sinh trưởng giảm) ựể cho hiệu quả kinh tế cao nhất

Trong chăn nuôi gia cầm, việc nghiên cứu sinh trưởng ựầu tiên là chú ý ựến vấn ựề xác ựịnh khối lượng cơ thể ở một tuần tuổi nào ựó Khối lượng cơ thể ở tuần tuổi nào ựó là một chỉ tiêu ựược sử dụng rất quen thuộc ựể ựánh giá

sự sinh trưởng vì chỉ tiêu này ựơn giản, dễ thực hiện Vì vậy, người chăn nuôi thường theo dõi khối lượng của cơ thể ở các tuần tuổi và tắnh mức ựộ tăng khối lượng vì tắnh trạng này liên quan ựến hiệu quả sử dụng thức ăn

2.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng ựến sinh trưởng của gia cầm

Sinh trưởng của gia cầm là quá trình sinh học phức tạp, chịu nhiều ảnh hưởng của các yếu tố khác nhau như: Di truyền, dòng, giống, tắnh biệt, tốc ựộ mọc lông, chế ựộ dinh dưỡng, khả năng kháng bệnh, ựiều kiện chăn nuôi và nhiều yếu tố khác

* Ảnh hưởng của di truyền

Di truyền là một trong những yếu tố quan trọng nhất, ảnh hưởng ựến tốc ựộ sinh trưởng của cơ thể gia cầm Trần đình Miên và cs (1975) [20] dẫn tài liệu của Swright chia các gen ảnh hưởng ựến sinh trưởng của ựộng vật thành 3 loại:

+ Gen ảnh hưởng ựến sự phát triển nói chung, ựến các chiều, ựến tắnh năng lý học các chiều

+ Gen ảnh hưởng theo nhóm

+ Gen ảnh hưởng ựến một vài tắnh trạng riêng rẽ

Theo Nguyễn Ân và cs (1983) [2], các tắnh trạng năng suất (trong ựó có tốc ựộ sinh trưởng) là các tắnh trạng số lượng hay còn gọi là tắnh trạng ựo lường ựược như: khối lượng cơ thể, kắch thước, chiều ựo Trần đình Miên và Nguyễn Văn Thiện (1995) [23] cho biết: Các tắnh trạng số lượng chi phối bởi

Trang 22

nhiều gen hay còn gọi ña gen (polygens) Các gen này hoạt ñộng theo 3 phương thức ñó là sự cộng gộp; trội, lặn và tương tác giữa các gen

G = A + D + I G: Giá trị kiểu gen (Genotype value)

A: Giá trị cộng gộp - Hiệu ứng tích luỹ từng gen (Additive value)

D: Sai lệch do tương tác trội lặn - hiệu ứng giữa các gen cùng locus (Dominance deviation)

I: Sai lệch do tương tác giữa các gen - hiệu ứng tương tác của các gen không cùng locus (Interaction deviation)

Trong thực tế sản xuất cũng như nghiên cứu, ñể xác ñịnh mức ñộ ảnh hưởng của di truyền ñến sinh trưởng của vật nuôi, người ta sử dụng khái niệm

hệ số di truyền (h2) ðặng Hữu Lanh (1995) [11] khái quát: Hệ số di truyền là

tỷ lệ của phần do gen quy ñịnh trong việc tạo nên giá trị kiểu hình Tài liệu của ðặng Hữu Lanh (1995) [11] cho biết ở gà 32 tuần tuổi có hệ số di truyền

về khối lượng cơ thể là 0,55, khối lượng trứng là 0,50, sản lượng trứng là 0,10 Theo ðặng Vũ Bình (2002) [4], người ta thường phân chia hệ số di truyền thành 3 nhóm, hay nói cách khác là các tính trạng thường gặp có 3 mức khác nhau về hệ số di truyền:

+ Các tính trạng có hệ số di truyền thấp (từ 0 - 0,2): thường bao gồm các tính trạng thuộc về sức sinh sản như tỷ lệ ñẻ, tỷ lệ nuôi sống, số con ñẻ ra trong 1 lứa, sản lượng trứng …

+ Các tính trạng có hệ số di truyền trung bình (từ 0,2 - 0,4): thường bao gồm các tính trạng về tốc ñộ sinh trưởng, tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng trọng …

+ Các tính trạng có hệ số di truyền cao (từ 0,4 trở lên): thường bao gồm các tính trạng thuộc về phẩm chất sản phẩm như khối lượng trứng, tỷ lệ mỡ sữa, tỷ lệ nạc trong thân thịt

Sự tồn tại của các gen hoặc nhóm gen trong các dòng và giống gia cầm rất khác nhau Các công trình nghiên cứu của các tác giả trong nước ñã chứng

Trang 23

minh rất rõ vấn ñề này Nguyễn Huy ðạt và Nguyễn Thành ðồng (1996) [5] nghiên cứu so sánh chỉ tiêu năng suất của gà thương phẩm thịt 4 giống gà AA, Lohmann, ISA Vedete và Avian nuôi trong cùng một ñiều kiện cho thấy, chỉ

số sản xuất (PN) của gà broiler tại 49 ngày tuổi ở 4 giống gà là khác nhau: gà broiler AA là 187,97; gà Lohmann 215,33; gà ISA Vedette 211,83 và gà broiler Avian 204,95 Như vậy gà broiler Lohmann và ISA Vedette là cao nhất và thấp nhất là gà AA

* Ảnh hưởng của dòng, giống

Dòng, giống có ảnh hưởng ñến sự sinh trưởng Các cá thể thuộc các dòng, các giống khác nhau thì có tốc ñộ sinh trưởng khác nhau Gà hướng thịt

có tốc ñộ sinh trưởng nhanh hơn gà hướng trứng (Nguyễn Mạnh Hùng và cộng sự, 1994) [9] Sự khác nhau về khối lượng của các giống gia cầm là rất lớn Giống gà kiêm dụng nặng hơn giống gà hướng trứng khoảng 500 - 700 gam (13 - 30%) Giữa các dòng của cùng một giống cũng có sự khác nhau về tốc ñộ sinh trưởng Trần Long (1994) [12] cho biết khi nghiên cứu tốc ñộ sinh trưởng trên ba dòng thuần V1, V2, V3 của giống gà Hybro HV85 cho rằng, tốc

ñộ sinh trưởng của ba dòng hoàn toàn khác nhau ở 42 ngày tuổi Gà trống có khả năng tăng trọng cao nhất vào 7 - 8 tuần tuổi, gà mái vào lúc 6 - 7 tuần tuổi

Theo Letner T.M và Asmundson V.S (1983) [61] ñã so sánh tốc ñộ sinh trưởng của các giống gà Leghorn trắng và Plymouth Rock tới 24 tuần tuổi, cho rằng gà Plymouth Rock sinh trưởng nhanh hơn gà Leghorn 2 - 6 tuần tuổi và sau ñó không có sự khác nhau

* Ảnh hưởng của tính biệt

Sự khác biệt về tốc ñộ sinh trưởng là do di truyền mà cơ sở di truyền là

do gen, trong ñó có ít nhất một cặp gen liên kết với giới tính Chính vì thế mà

có sự sai khác về khối lượng cơ thể gà trống và gà mái trong cùng một giống

Gà trống nặng hơn gà mái từ 24 - 32% Ở gà trống, gen này hoạt ñộng mạnh hơn gà mái do gà trống có hai nhiễm sắc thể giới tính, còn gà mái chỉ có một

Trang 24

nhiễm sắc thể giới tính North (1990) cho biết khi mới nở, gà trống nặng hơn

gà mái 1% Tuổi càng tăng sự khác biệt càng lớn, ở hai tuần tuổi hơn 5%, ba tuần tuổi là 11%, năm tuần tuổi là 17%, ñến tám tuần tuổi hơn 27%

Bùi ðức Lũng (1992) [13] cho biết khối lượng cơ thể gà Broiler trống

và mái V135 khác nhau ngay từ lúc một ngày tuổi và sự khác biệt này thể hiện rõ hơn qua các tuần tuổi

* Ảnh hưởng của chế ñộ nuôi dưỡng, chăm sóc

Chế ñộ nuôi dưỡng ảnh hưởng rất lớn tới tốc ñộ sinh trưởng của gia cầm Vì vậy, phải cung cấp ñầy ñủ chất dinh dưỡng nếu không sẽ làm giảm khả năng sinh trưởng và khả năng sản xuất của gia cầm, ñồng thời không phát huy hết tiềm năng của giống

Theo Bùi ðức Lũng và Lê Hồng Mận (1993) [14], ñể phát huy khả năng sinh trưởng của gia cầm không những phải cung cấp ñầy ñủ thức ăn với ñầy ñủ chất dinh dưỡng mà còn phải ñảm bảo sự cân bằng giữa chúng, ñặc biệt là cân bằng giữa năng lượng và protein, sự cân bằng giữa các axit amin

ðể có năng suất và hiệu quả chăn nuôi cao, ñặc biệt phát huy ñược tiềm năng sinh trưởng của gia cầm thì lập ra khẩu phần ăn cân ñối trên cơ sở tính chính xác nhu cầu của gia cầm là một trong những vấn ñề cơ bản (Bùi ðức Lũng, 1992) [13]

Dinh dưỡng của gia cầm gồm nhiều thành phần, mỗi thành phần dinh dưỡng ñều có tầm quan trọng và ý nghĩa riêng:

- Protein: Cấu tạo lên mô bào, là thành phần chính của các enzim cho

các quá trình biến ñổi vật chất trong cơ thể Do vậy những giống vật nuôi sinh trưởng càng nhanh thì nhu cầu protein càng cao Trong mỗi giống, dòng, mỗi

cá thể ở các giai ñoạn sinh trưởng phát triển khác nhau nhu cầu protein khác nhau Sự thiếu hụt các axit amin trong khẩu phần sẽ ảnh hưởng trực tiếp ñến sinh trưởng và hiệu quả sử dụng thức ăn của gia cầm Gà từ 8 - 56 ngày tuổi, khi ăn khẩu phần có mức protein thấp sẽ làm giảm sinh trưởng, giảm thu nhận

Trang 25

thức ăn và hiệu quả sử dụng thức ăn Khi khẩu phần dư thừa protein thì gia cầm giảm sinh trưởng, giảm tắch luỹ mỡ và tăng hàm lượng axit uric trong máu Ngoài ra, sự dư thừa protein còn gây phân nhão, tăng stress do tăng hoạt ựộng của tuyến thượng thận, tăng sinh hormone Adrecorticosteroit (Scott M L., Nesheim M C., 1992) [65]

- Năng lượng: Nhằm duy trì và sản xuất cho con vật Festi D M.,

Smith C F (1984) [57] nhận ựịnh rằng, sự tăng năng lượng trong thức ăn có thể cải thiện khả năng tăng trọng của gà Nếu năng lượng trong khẩu phần thấp thì gà ăn nhiều hơn song hiệu quả sử dụng thức ăn kém hơn (Scott M L., Nesheim M C., 1992) [65]

* Ảnh hưởng của tốc ựộ mọc lông

Tốc ựộ mọc lông của gà có liên quan chặt chẽ với tốc ựộ sinh trưởng Các kết quả nghiên cứu ựã khẳng ựịnh rằng, trong cùng một giới tắnh, những con nào có tốc ựộ mọc lông nhanh thì có tốc ựộ sinh trưởng tốt hơn Brandsch H., Billchel H (1978) [42], tốc ựộ mọc lông là tắnh trạng di truyền liên quan tới ựặc ựiểm trao ựổi chất, sinh trưởng và phát triển của gia cầm

Phan Cự Nhân và Trần đình Miên (1998) [24] cho biết, tốc ựộ mọc lông là tắnh trạng di truyền liên kết với giới tắnh, trong cùng một dòng gà thì

gà mái có tốc ựộ mọc lông ựều hơn gà trống, ựó là hormone tác dụng ngược chiều với gen liên kết giới tắnh Trong cùng một giống, cùng giới tắnh, ở gà có tốc ựộ mọc lông nhanh có tốc ựộ sinh trưởng, phát triển tốt hơn

* Ảnh hưởng của mật ựộ

Trong chăn nuôi nói chung và chăn nuôi gà nói riêng ngoài các tác nhân khắ hậu ảnh hưởng lớn ựến hiệu quả chăn nuôi như nhiệt ựộ, ẩm ựộ không khắ, ánh sáng thì mật ựộ nuôi cũng là một vấn ựề nhạy cảm, ảnh hưởng tới hiệu quả và năng suất chăn nuôi gia cầm, mật ựộ nuôi thưa gây lãng phắ lao ựộng, lãng phắ chuồng trại và hiệu quả sản xuất thấp, mật ựộ nuôi cao không hợp lý ảnh hưởng tới tiểu khắ hậu chuồng nuôi Mật ựộ nuôi ảnh hưởng

Trang 26

ñến nhiều chỉ tiêu chuồng nuôi:

Mật ñộ nuôi ảnh hưởng tới hàm lượng khí ñộc sinh ra trong chuồng nuôi, khí ñộc trong chuồng nuôi sinh ra từ sự phân hủy phân, nước tiểu, nước thải, thức ăn thừa , tạo thành các khí NH3, CO2, H2S, CH4. khí NH3 khi ñi vào cơ thể làm lượng kiềm dự trữ trong máu tăng, gia cầm bị trúng ñộc kiềm Theo ðỗ Ngọc Hòe (1996) [8] cho biết khi hàm lượng NH3 trong chuồng là 25ppm sẽ làm giảm lượng hemoglobin trong máu, giảm sự trao ñổi khí, giảm hấp thu dinh dưỡng và làm giảm tăng trọng của gà tới 4% Còn theo Coldhaft T.M, 1971 (trích từ ðỗ Ngọc Hòe, 1996) [8] cùng với NH3, khí H2S cũng là khí ñộc ảnh hưởng tới sinh trưởng, H2S kết hợp với Na trong dịch niêm mạc ñường hô hấp tạo thành Na2S, muối này ñi vào máu thủy phân thành H2S, tác ñộng tới thần kinh, gây trúng ñộc cho gia cầm Nếu nồng ñộ H2S lớn hơn 1mg/l, gà sẽ bị chết vì bị liệt trung khu hô hấp (ðỗ Ngọc Hòe, 1996) [8]

Mật ñộ nuôi ảnh hưởng tới khả năng ñiều hòa thân nhiệt vì mật ñộ nuôi làm thay ñổi nhiệt ñộ, ñộ ẩm của tiểu khí hậu chuồng nuôi, giảm mật ñộ nuôi góp phần làm tỏa nhiệt từ cơ thể gà dễ dàng hơn Với ñiều kiện khí hậu ở nước ta, khi nuôi gà nhốt thì mật ñộ 10 con/m2 hoặc ít hơn là thích hợp

* Ảnh hưởng của môi trường

Ngoài các yếu tố kể trên ra, những yếu tố như: Nhiệt ñộ, ẩm ñộ, ánh sáng, sự thông thoáng,… cũng ảnh hưởng lớn tới sự sinh trưởng phát triển của gia cầm ðiều kiện nhiệt ñộ và ẩm ñộ quá cao hay quá thấp ñều giảm tốc ñộ sinh trưởng của gia cầm Ngoài ra mật ñộ chăn nuôi và chế ñộ chiếu sáng cũng ảnh hưởng tới tốc ñộ sinh trưởng của gia cầm

Gà con rất nhạy cảm với sự thay ñổi của môi trường, ñặc biệt là nhiệt

ñộ Trong những ngày ñầu, nhiệt ñộ ảnh hưởng rất lớn tới tốc ñộ sinh trưởng của gà con, do thân nhiệt chưa ổn ñịnh Theo Bùi ðức Lũng và Lê Hồng Mận (1993) [14], giai ñoạn ñầu gà con cần nhiệt ñộ 30 - 350C Nếu nhiệt ñộ thấp

Trang 27

hơn gà kém ăn, chậm lớn, chết nhiều Sau 5 tuần tuổi thì nhiệt ñộ tiêu chuẩn chuồng nuôi là 18 - 250C sẽ giúp gà ăn khoẻ, lớn nhanh

Trong ñiều kiện nuôi thông thoáng tự nhiên ở nước ta khó có thể ñạt ñược tiêu chuẩn trên vì nhiệt ñộ chênh lệch giữa mùa hè và mùa ñông Vì vậy, trong chăn nuôi, chúng ta cần phải tìm ra giải pháp tối ưu ñể ñạt ñược xấp xỉ tiêu chuẩn nhiệt ñộ quy ñịnh Ngoài ra, nhiệt ñộ môi trường còn ảnh hưởng ñến nhu cầu năng lượng trao ñổi và năng lượng tiêu hoá của gà Do ñó, thu nhận thức ăn của gà chịu ảnh hưởng của nhiệt ñộ môi trường Cerniglia G J

và cộng sự (1983) [51] cho biết, khi nhiệt ñộ môi trường thay ñổi 10C tiêu thụ năng lượng của gà mái sẽ biến ñổi tương ñương 2 kcal ME

Ẩm ñộ là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới sinh trưởng của gà Khi ẩm ñộ tăng cao làm cho chất ñộn chuồng dễ bị ẩm ướt, thức ăn dễ

bị mốc, nấm mốc phát triển, ñặc biệt NH3 do vi khuẩn phân huỷ các axit uric trong phân và các chất ñộn chuồng ảnh hưởng xấu tới sức khoẻ của gà

Các yếu tố này làm tăng khả năng nhiễm bệnh của gà như cầu trùng, Newcastle và E.coli từ ñó làm giảm sinh trưởng của gà Nhưng nếu ẩm ñộ quá thấp làm tăng lượng bụi trong chuồng nuôi nên gà hay mắc bệnh ñường hô hấp, làm tăng sự bốc hơi nước nên da khô, gà gầy yếu và ngứa ngáy khó chịu hay cắn, mổ nhau

Sự thông thoáng cũng có vai trò rất quan trọng ñối với sinh trưởng của

gà Nó giúp cho gà có ñủ O2 ñể thở, thải khí CO2 và các chất ñộc khác, ñiều hoà ẩm ñộ chuồng nuôi, qua ñó hạn chế bệnh tật ðối với gà lớn, cần tốc ñộ lưu thông không khí cao hơn gà nhỏ Theo ðỗ Ngọc Hoè (1996) [8], việc cải tạo khí hậu bằng cách làm trần, lắp quạt thông gió và các hệ thống làm mát mang lại hiệu quả kinh tế cao trong chăn nuôi gà công nghiệp

Ngoài những yếu tố kể trên ảnh hưởng ñến quá trình sinh trưởng của gia cầm thì việc chăm sóc, nuôi dưỡng ñúng quy trình, thực hiện lịch phòng Vacxin ñầy ñủ cũng ảnh hưởng ñáng kể ñến tốc ñộ sinh trưởng của gia cầm

Trang 28

2.2.3 Các chỉ tiêu ñánh giá tốc ñộ sinh trưởng

Sinh trưởng là một quá trình sinh học phức tạp, ñược duy trì từ khi phôi thai hình thành ñến khi con vật thành thục về tính ðể có ñược các số ño chính xác về sinh truởng ở từng thời kỳ không phải là sự dễ dàng (Chambers

J R., 1990) [52], ñể ñánh giá tốc ñộ sinh trưởng của gia cầm, người ta dựa vào một số chỉ tiêu như: Khối lượng cơ thể (sinh trưởng tích luỹ), sinh trưởng tương ñối, sinh trưởng tuyệt ñối và ñường cong sinh trưởng

* Khối lượng cơ thể

Khối lượng cơ thể ở từng thời ñiểm là một chỉ tiêu ñược sử dụng ñể ñánh giá sự sinh trưởng của gà Tuy nhiên, chỉ tiêu này chỉ xác ñịnh ñược sự sinh trưởng ở một thời ñiểm nhất ñịnh của cơ thể nhưng không chỉ ra ñược sự sai khác và tỷ lệ sinh trưởng của các thành phần cơ thể trong một khoảng thời gian ở các ñộ tuổi khác nhau Chỉ tiêu này ñược minh hoạ bằng ñồ thị ðồ thị này thay ñổi theo giống, dòng và ñiều kiện chăm sóc nuôi dưỡng ðối với gia cầm, khối lượng cơ thể thường ñược theo dõi theo tuần tuổi, ñơn vị tính bằng kg/con hoặc g/con

* Sinh trưởng tuyệt ñối

Sinh trưởng tuyệt ñối là tỷ lệ % tăng lên về khối lượng, kích thước, thể tích của cơ thể trong khoảng thời gian giữa hai lần khảo sát (T.C.V.N 2.39, 1997) [37] Sinh trưởng tuyệt ñối ñược tính bằng g/con/ngày hoặc g/con/tuần

ðồ thị sinh trưởng tuyệt ñối có dạng parabon Giá trị sinh trưởng tuyệt ñối càng cao hiệu quả kinh tế càng lớn

* Sinh trưởng tương ñối

Sinh trưởng tương ñối là tỷ lệ % tăng lên về kích thước, khối lượng và thể tích cơ thể lúc kết thúc khảo sát so với lúc ñầu khảo sát (T.C.V.N 2.40, 1997) [38] ðồ thị sinh trưởng tương ñối có dạng hypepon Ở gà con, tốc ñộ sinh trưởng tương ñối cao sau ñó giảm dần theo ñộ tuổi

Trang 29

* ðường cong sinh trưởng

ðường cong sinh trưởng không chỉ biểu thị tốc ñộ sinh trưởng của gà

mà còn biểu thị tốc ñộ sinh trưởng của gia súc và gia cầm nói chung Theo Chamber J R (1990) [52], ñường cong sinh trưởng gồm bốn pha và có bốn ñặc ñiểm chính:

- Pha sinh trưởng tích luỹ: Tăng tốc ñộ nhanh sau khi nở

- ðiểm uốn của ñường cong tại thời ñiểm có tốc ñộ sinh trưởng cao nhất

- Pha sinh trưởng có tốc ñộ giảm dần sau ñiểm uốn

- Pha sinh trưởng tiệm cận có giá trị khi gà trưởng thành

2.3 Cơ sở khoa học về khả năng sinh sản của gia cầm

2.3.1 Khả năng sinh sản của gia cầm

Sức ñẻ trứng của gia cầm: Là sản lượng trứng ñẻ ra trong một thời gian nhất ñịnh, thường tính bằng một năm Cũng có khi tính sản lượng trứng theo một năm sinh học là số trứng ñẻ ra trong 365 ngày kể từ khi gà ñẻ quả trứng ñầu tiên hay 500 ngày tuổi từ khi gia cầm ñẻ ra

Sức ñẻ trứng của gia cầm thường ñược ñánh giá bằng một số chỉ tiêu chính như: Sức bền ñẻ trứng, cường ñộ ñẻ trứng, tỷ lệ ñẻ trứng, chu kỳ ñẻ trứng

Sức bền ñẻ trứng: Là số trứng ñẻ ra tính từ khi gia cầm ñẻ quả trứng ñầu tiên ñến khi gia cầm nghỉ ñẻ và thay lông

Cường ñộ ñẻ trứng: Là số trứng ñẻ ra trong một thời gian xác ñịnh không kể ñến chu kỳ hay nhịp ñẻ

Tỷ lệ ñẻ trứng: Là tỷ lệ phần trăm giữa số trứng ñẻ ra của ñàn gà tại một thời ñiểm nhất ñịnh và số gà có mặt tại thời ñiểm ñó

Chu kỳ ñẻ trứng: Là số trứng ñẻ ra liên tục trong vòng một số ngày, chu

kỳ ñẻ trứng có thể dài hoặc ngắn, phụ thuộc vào thời gian hình thành một quả trứng Thời gian hình thành trứng càng dài thì chu kỳ ñẻ trứng càng ngắn và

Trang 30

ngược lại Chu kỳ nhắc lại và chia làm hai loại chu kỳ ựều và chu kỳ không ựều, thường gia cầm ựẻ tốt thì chu kỳ ựều và kéo dài

Chu kỳ ựẻ trứng sinh học: Là khoảng thời gian tắnh từ khi gia cầm bắt ựầu ựẻ quả trứng ựầu tiên cho ựến khi gia cầm nghỉ ựẻ thay lông Thời gian kéo dài của chu kỳ ựẻ trứng sinh học có mối tương quan thuận với sản lượng trứng của gia cầm

2.3.2 Một số yếu tố ảnh hưởng tới sức ựẻ trứng của gia cầm

* Các yếu tố di truyền cá thể

Sức ựẻ trứng là một tắnh trạng số lượng có lợi ắch kinh tế quan trọng của gia cầm ựối với con người Có năm yếu tố di truyền ảnh hưởng ựến sức ựẻ trứng của gia cầm là: Tuổi thành thục sinh dục, cường ựộ ựẻ trứng, thời gian nghỉ ựẻ, thời gian kéo dài chu kỳ ựẻ trứng sinh học và tắnh ấp bóng

+ Tuổi thành thục sinh dục

Tuổi thành thục sinh dục là tuổi bắt ựầu hoạt ựộng sinh dục và có khả năng tham gia quá trình sinh sản Ở gà mái tuổi thành thục sinh dục là tuổi ựẻ quả trứng ựầu tiên ựối với từng cá thể hoặc lúc tỷ lệ ựẻ ựạt 5% ựối với mỗi ựàn (quần thể) gà (Pingel và CS (1980) (dẫn theo Trần Thị Mai Phương, 2004) [26] Tuổi thành thục về tắnh chịu ảnh hưởng của giống và môi trường Các giống khác nhau thì tuổi thành thục về tắnh cũng khác nhau, tuổi thành thục sinh dục của gà khoảng 170 - 180 ngày, biến ựộng trong khoảng 15 - 20 ngày Tuổi ựẻ quả trứng ựầu của gà Ri 135 - 144 ngày (Nguyễn Văn Thạch, 1996) [28] ; gà đông Tảo 157 ngày (Phạm Thị Hoà, 2004) [6]; gà Mắa là 174 ngày (Nguyễn Văn Thiện và Hoành Phanh, 1999) [32] ; gà xương ựen Thái Hoà Trung Quốc

141 - 144 ngày (Vũ Quang Ninh, 2002) [25]

Tuổi ựẻ sớm hay muộn liên quan chặt chẽ ựến khối lượng cơ thể ở một thời ựiểm nhất ựịnh Những gia cầm có khối lượng cơ thể nhỏ thường có tuổi thành thục sớm hơn những gia cầm có khối lượng cơ thể lớn Các yếu tố ảnh hưởng ựến tuổi thành thục sinh dục sớm là ngày, tháng nở của gà con

Trang 31

(độ dài của ngày chiếu sáng), khoảng thời gian chiếu sáng tự nhiên hay nhân tạo, cũng như khối lượng cơ thể Sự biến động trong tuổi thành thục sinh dục cĩ thể cịn do các yếu tố khác cĩ ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển như tiêm phịng vắc xin cho gà con sẽ dẫn đến đẩy lùi ngày đẻ quả trứng đầu tiên Khẩu phần ăn cũng cĩ ảnh hưởng mạnh đến chỉ tiêu này (Jonhanson I., 1972) [45]

Thể trạng và độ dài ngày chiếu sáng ảnh hưởng đến khả năng thành thục sinh dục Khi nghiên cứu về mối quan hệ phụ thuộc giữa thể trạng và tuổi thành thục sinh dục, Lerner I M., Taylo I W (1943) [60] cho biết những

gà thuộc giống cĩ tầm vĩc nhỏ thì phần lớn bắt đầu đẻ trứng sớm hơn những giống gà cĩ tầm vĩc lớn

Ngồi ra, tuổi thành thục sinh dục sớm hay muộn phụ thuộc vào giống, lồi, giới tính, thời gian nở ra trong năm Gà hướng trứng tuổi thành thục sớm hơn gà hướng thịt Thời gian gà đẻ mạnh vào những ngày ngắn của thu đơng, điều đĩ cũng nĩi lên rằng thời gian chiếu sáng trong ngày ảnh hưởng đến tuổi thành thục sinh dục Brandsch H., Biilchel H (1978) [42] cho biết hệ số di truyền của tính trạng tuổi đẻ quả trứng đầu tiên là h2 = 0,14 - 0,15.Theo ðặng Hữu Lanh (1995) [11] cho biết, hệ số di truyền của tính trạng này là h2 = 0,32

+ Cường độ đẻ trứng

Cường độ đẻ trứng là sức đẻ trứng trong thời gian ngắn Theo Card L E., Neshein M C (1970) [50] cho rằng, cường độ đẻ trứng thường được xác định theo khoảng thời gian 30 - 60 ngày và 100 ngày Các tác giả này cịn cho biết, đối với các giống gà chuyên trứng cao sản thường cĩ cường độ đẻ trứng lớn nhất vào tháng thứ hai và thứ ba, sau đĩ giảm dần đến hết năm đẻ Nguyễn Mạnh Hùng và cộng sự (1994) [9] cho biết cĩ sự tương quan rất chặt chẽ giữa cường độ đẻ trứng của 3 - 4 tháng đầu tiên với sức đẻ trứng cả năm Vì vậy, người ta thường dùng cường độ đẻ trứng ở 3 - 4 tháng tuổi đầu tiên để dự đốn

Trang 32

sức ñẻ trứng của gia cầm mà ghép ñôi và chọn lọc giống Cường ñộ ñẻ trứng còn liên quan mật thiết với thời gian hình thành trứng và chu kỳ ñẻ trứng

+ Thời gian nghỉ ñẻ

Ở gà, thường có hiện tượng nghỉ ñẻ trong một thời gian, có thể kéo dài trong năm ñầu ñẻ trứng, từ vài ngày tới vài tuần, thậm chí kéo dài 1 - 2 tháng Thời gian nghỉ ñẻ thường vào mùa ñông, nó có ảnh hưởng trực tiếp ñến sản lượng trứng cả năm Gia cầm thường thay lông vào mùa ñông nên thời gian này gà nghỉ ñẻ Trong ñiều kiện bình thường, lúc thay lông ñầu tiên là thời ñiểm quan trọng ñể ñánh giá gia cầm ñẻ tốt hay xấu Những ñàn gà thay lông sớm, thời gian bắt ñầu thay lông từ tháng 6 - 7 và quá trình thay lông diễn ra chậm, kéo dài 3 - 4 tháng là những ñàn ñẻ kém Ngược lại, có những ñàn thay lông muộn, thời gian thay lông bắt ñầu từ tháng 10 - 11, quá trình thay lông diễn ra nhanh là những ñàn gà ñẻ tốt ðặc biệt ở một số ñàn gà cao sản, thời gian nghỉ ñẻ chỉ 4 - 5 tuần và lại ñẻ ngay khi chưa hình thành xong bộ lông

mới Có con gà ñẻ ngay trong thời gian thay lông

+ Thời gian kéo dài chu kỳ ñẻ trứng sinh học

Chu kỳ ñẻ trứng sinh học liên quan ñến thời vụ nở của gia cầm con Tuỳ thuộc vào thời gian nở mà sự bắt ñầu và kết thúc của chu kỳ ñẻ trứng sinh học có thể xảy ra trong thời gian khác nhau trong năm Thường ở gà, chu kỳ này kéo dài trong năm; ở gà tây, vịt, ngỗng chu kỳ này ngắn hơn và theo mùa, chu kỳ ñẻ trứng sinh học có mối tương quan thuận với tính thành thục sinh dục, nhịp ñẻ trứng, sức bền ñẻ trứng và chu kỳ ñẻ trứng Giữa tuổi thành thục và thời gian kéo dài chu kỳ ñẻ trứng sinh học có mối tương quan nghịch rõ rệt

+ Tính ấp bóng hay bản năng ñòi ấp bóng

ðây là phản xạ không ñiều kiện có liên quan ñến sức ñẻ trứng của gia cầm Trong tự nhiên, tính ấp bóng giúp gia cầm duy trì nòi giống Bản năng ñòi ấp rất khác nhau giữa các giống và các dòng Các dòng nhẹ cân có tần số thể hiện bản năng ñòi ấp thấp hơn các dòng nặng cân Gà Leghorn và gà

Trang 33

Goldline hầu như không còn bản năng ựòi ấp Bản năng ựòi ấp là một ựặc ựiểm di truyền của gia cầm, nó là một phản xạ nhằm hoàn thiện quá trình sinh sản Trong lĩnh vực ấp trứng nhân tạo, ựể nâng cao sản lượng trứng của gia cầm thì người chăn nuôi ựã rút ngắn và làm mất hoàn toàn bản năng ấp trứng của gia cầm Bởi vì bản năng ấp trứng là một yếu tố ảnh hưởng ựến sức bền

ựẻ trứng và sức ựẻ trứng

* Giống, dòng gia cầm

Theo tác giả Nguyễn Thị Mai và cộng sự (2009) [19] cho biết giống gia cầm khác nhau khả năng ựẻ trứng cũng khác nhau Giống, dòng gia cầm ảnh hưởng rất lớn ựến sức sản xuất trứng của gia cầm Giống khác nhau có khả năng ựẻ trứng khác nhau: Giống gà Kabir sản lượng trứng trung bình 195 quả/mái/năm, gà Brown nick sản lượng trứng trung bình là 300 quả/mái/năm Các giống gà ựược chọn lọc theo hướng chuyên trứng thường có sản lượng trứng cao hơn các giống gà kiêm dụng và các giống gà chuyên thịt, các giống

gà nội thường có sản lượng trứng và khối lượng trứng thấp hơn so với các giống gà ngoại nhập Theo Nguyễn Thị Mai và cộng sự (2007) [18], năng suất trứng của một số giống gà nội: Gà Ri 120 - 130 quả/mái/năm; gà đông Tảo

50 quả/mái/năm và gà Hồ 55 quả/mái/năm Các giống gà chuyên trứng sản lượng cao: Goldline có sản lượng trứng 260 - 280 quả/mái/năm; Isa Brown

280 - 290 quả/mái/năm; CP - Brown 270 - 290 quả/mái/năm Trong cùng một giống sản lượng trứng cũng khác nhau ở các dòng khác nhau, những dòng ựược chọn lọc, sản lượng trứng cao hơn dòng không ựược chọn lọc 15 - 20%

* Tuổi gia cầm

Tuổi gia cầm có liên quan ựến năng suất trứng, sản lượng trứng gia cầm giảm dần theo tuổi, thường thì năm thứ hai giảm 15 - 20% so với sản lượng năm thứ nhất Khi gà mới bắt ựầu ựẻ thì sản lượng trứng thường thấp và chưa

ổn ựịnh, sau ựó sản lượng trứng tăng dần lên ựến khi ựạt ựỉnh cao tỷ lệ ựẻ và sau ựó giảm dần Ở gà thì năm thứ nhất sản lượng trứng là cao nhất, sau ựó

Trang 34

giảm dần theo tuổi (năm thứ hai sản lượng trứng còn 85% so với năm thứ nhất), còn ở vịt và gà tây sản lượng trứng cao nhất vào năm thứ hai, ngỗng năm thứ ba sản lượng trứng cao nhất (Nguyễn Thị Mai và cộng sự 2007) [18]

* Thức ăn và dinh dưỡng

Thức ăn và dinh dưỡng có liên quan chặt chẽ với khả năng ñẻ trứng Muốn gia cầm có sản lượng trứng cao, chất lượng trứng tốt thì phải ñảm bảo một khẩu phần ăn ñầy ñủ và cân ñối các chất dinh dưỡng Quan trọng nhất là cân bằng protein và năng lượng, cân bằng các axit amin, cân bằng các chất khoáng và vitamin

* ðiều kiện ngoại cảnh

+ Mùa vụ

Ảnh hưởng rõ rệt ñến sức ñẻ trứng của gà Ở nước ta vào mùa hè sức

ñẻ trứng giảm xuống so với mùa xuân, ñến mùa thu thì sức sản xuất trứng của

gà lại tăng lên

+ Nhiệt ñộ

Nhiệt ñộ môi trường xung quanh có liên quan mật thiết với sản lượng trứng Nhiệt ñộ thích hợp cho gia cầm ñẻ trứng là 18 - 240C Nếu nhiệt ñộ dưới giới hạn thì gia cầm phải phải huy ñộng năng lượng ñể chống rét và nhiệt ñộ cao trên nhiệt ñộ giới hạn thì cơ thể phải ñiều hoà thân nhiệt

+ Ánh sáng

Có ảnh hưởng rất lớn ñến sản lượng trứng của gia cầm Nó ñược xác ñịnh qua thời gian chiếu sáng và cường ñộ chiếu sáng Yêu cầu của gà ñẻ về thời gian chiếu sáng là từ 12 - 16 giờ/ngày Ta có thể sử dụng ánh sáng tự nhiên hoặc nhân tạo ñể chiếu sáng cho gà với cường ñộ chiếu sáng từ 3 - 3,5 W/m2 Theo Bigioco (dẫn theo Nguyễn Mạnh Hùng và cs, 1994) [9], gà thường ñẻ từ 7 - 17 giờ, nhưng ña số là vào buổi sáng, cụ thể là 17,7% gà ñẻ vào thời ñiểm 7 - 9 giờ, 28,5% vào 9 - 11 giờ, 27,3% vào lúc 11 - 13 giờ, 19,5% vào lúc 13 - 15 giờ và 7% vào lúc 15 - 17 giờ so với tổng số gà ñẻ

Trang 35

trong ngày Ở nước ta, với ñiều kiện khí hậu nóng ẩm, cường ñộ ñẻ trứng cao nhất ở gà vào thời ñiểm 8 - 12 giờ từ 60 - 70 % so với tổng gà ñẻ trong ngày

2.3.3 Tỷ lệ thụ tinh

Sự thụ tinh là quá trình kết hợp giữa tinh trùng và trứng ñể tạo ra hợp tử

có bản chất hoàn toàn mới, có khả năng phân chia nguyên nhiễm tạo thành phôi

Tỷ lệ thụ tinh có ý nghĩa quan trọng, là chỉ tiêu phản ánh sức sinh sản của ñàn gà giống Thường thì trong sản xuất, tỷ lệ thụ tinh ñược tính bằng tỷ lệ phần trăm giữa số trứng có phôi trên số trứng ñem ấp Ở các Trung tâm giống hay Trạm nghiên cứu Di truyền giống, tỷ lệ thụ tinh là tỷ lệ phần trăm giữa số trứng có phôi với số trứng ñẻ ra, ñể xác ñịnh toàn diện chất lượng ñàn giống

nở ra với số trứng ñẻ ra ðể ñánh giá hiệu quả kinh tế người ta thường dùng công thức tính tỷ lệ ấp nở là tỷ lệ phần trăm giữa số gà con loại I trên số trứng ñem ấp

Tỷ lệ ấp nở phụ thuộc vào nhiều yếu tố, có thể chia làm hai yếu tố tác ñộng chính là yếu tố di truyền và ñiều kiện môi trường

* Ảnh hưởng của các yếu tố di truyền

Các yếu tố di truyền như: Hình dạng trứng, chất lượng trứng, khối lượng trứng, ñộ dày vỏ trứng, chỉ số lòng trắng, chỉ số lòng ñỏ ñều ảnh

Trang 36

hưởng nhất ñịnh ñến tỷ lệ ấp nở của gia cầm Các yếu tố này liên quan ñến sự cân ñối của các thành phần trong trứng, ñặc biệt là tỷ lệ lòng trắng, lòng ñỏ Diện tích tiếp xúc với môi trường bên ngoài, quá trình bốc hơi nước ñồng thời ảnh hưởng tới lượng khí trao ñổi trong quá trình phát triển của phôi

Trứng quá to hoặc quá nhỏ ñều làm giảm tỷ lệ ấp nở Qua nhiều nghiên cứu người ta xác ñịnh tỷ lệ ấp nở cao nhất ở những giống có khối lượng trứng trung bình của giống Perdrix J (1969) [63], Orlov M V (1974) [62] cho rằng tỷ lệ ấp nở cao nhất ở nhóm trứng có hình dạng bình thường và khối lượng trứng trung bình với tỷ lệ lòng trắng trên lòng ñỏ là 2/1

Bùi Quang Tiến và Nguyễn Hoài Tao (1985) [34] nghiên cứu trên gà RhodeRi cũng cho biết những trứng có khối lượng trung bình từ 46 - 51g cho

tỷ lệ nở cao nhất Người ta còn thấy có sự tương quan giữa diện tích bề mặt của trứng và sự bốc hơi nước qua bề mặt vỏ trứng trong thời gian ấp Vì vậy, những quả trứng nhỏ có bề mặt tương ñối hơn so với khối lượng của chúng

Do vậy, tỷ lệ hao hụt trong thời gian ấp cao hơn Chỉ số hình dạng có ý nghĩa lớn ñối với hiệu quả ấp nở vì nó ảnh hưởng ñến vị trí của ñĩa phôi khi ấp, dẫn ñến ảnh hưởng ñến sự phát triển của phôi Trứng gia cầm chủ yếu có hình ô van, ñối với những trứng quá tròn, quá dài hoặc bị dị dạng ñều cho tỷ lệ nở thấp Trứng có chỉ số lòng ñỏ cao cho tỷ lệ ấp nở cao Nhiều nghiên cứu còn xác ñịnh ñược mối quan hệ trực tiếp tỷ lệ ấp nở với cường ñộ ñẻ trứng Thường trứng ñẻ ở giữa chu kỳ nở tốt hơn những quả ở ñầu và cuối kỳ

Tỷ lệ ấp nở là một tính trạng di truyền, tuy nhiên hệ số di truyền của tính trạng này thấp h2 = 0,15 - 0,20

* Ảnh hưởng của ñiều kiện môi trường

Các yếu tố của ñiều kiện môi trường có ảnh hưởng ñến tỉ lệ ấp nở như: Nhiệt ñộ, ẩm ñộ, sự trao ñổi khí và quá trình ñảo trứng

Trang 37

- Nhiệt ñộ

Khi nhiệt ñộ môi trường tăng cao thì nước từ trong trứng sẽ bị bay hơi nhiều và làm phá vỡ quá trình trao ñổi chất trong phôi ở quá trình ấp trứng Nếu trứng ấp bảo quản kéo dài trong ñiều kiện ẩm ñộ thấp và nhiệt ñộ cao sẽ làm cho khối lượng trứng giảm nhanh, lòng trắng trở nên ñặc dần, chỉ số lòng trắng giảm, tỷ lệ lòng ñỏ tăng lên do sự thẩm thấu nước từ lòng trắng sang lòng ñỏ, màng lòng ñỏ giảm dần, chỉ số ñàn hồi, chỉ số lòng ñỏ giảm xuống và ñặc biệt ñơn vị Haugh cũng giảm xuống theo thời gian bảo quản Do có sự biến ñổi các chỉ tiêu chất lượng trứng và sự giảm khối lượng trứng, dẫn ñến kết quả ấp nở bị ảnh hưởng ñáng kể

Theo Trần Long (1994) [12], nhiệt ñộ ảnh hưởng sâu sắc tới tỷ lệ ấp nở: Ở nhiệt ñộ 39 - 400C kéo dài trong một thời gian, sẽ làm cho phôi phát triển nhanh, gia cầm nở sớm, một số bị biến dạng, dị tật, gây xung huyết Nếu nhiệt ñộ trên 400C sẽ gây chết phôi hàng loạt Nếu nhiệt ñộ dưới 370C kéo dài

- ðảo trứng

Tỷ trọng của phôi trong trứng ấp là nhỏ nhất nên phôi luôn có xu hướng nổi lên trên Do ñó, trong quá trình ấp phải thường xuyên ñảo trứng ðảo trứng có tác dụng ngăn phôi khỏi dính vào màng vỏ và làm cho quá trình trao

Trang 38

ñổi khí ñược cải thiện Ở những ngày ấp ñầu tiên nếu không ñảo trứng thì phôi sẽ bị lòng ñỏ ép sát vào vỏ trứng Vì trứng bay hơi nước nên phôi sẽ bị dính vào vỏ, sự phát triển của phôi bị dừng lại và phôi sẽ bị chết

2.4 Vấn ñề thích nghi của gia cầm

Trong công tác giống gia cầm vấn ñề thích nghi tương ñối quan trọng,

vì trong quá trình tạo giống, nhân giống người ta có thể nhập một số giống mới từ nước ngoài vào hoặc có thể chuyển con giống từ vùng này sang vùng khác Nói chung khi chuyển con giống từ vùng này sang vùng khác thì vấn ñề thích nghi ñược ñặt ra Quan ñiểm về vấn ñề này có nhiều ý kiến khác nhau,

có ý kiến cho rằng thích nghi là sự thay ñổi về khả năng phản ứng của cơ thể sinh vật với ảnh hưởng lâu dài của ñiều kiện ngoại cảnh, ý kiến khác lại cho rằng thích nghi là sự phù hợp của cơ thể ñối với những ñặc ñiểm của môi trường xung quanh

Các phản ứng của cơ thể con vật với môi trường xung quanh rất phức tạp, ngày nay với những tiến bộ khoa học kỹ thuật nên việc chọn lọc, chọn phối, nuôi dưỡng ñược tốt hơn vì vậy mà ñịa bàn thích nghi của các giống gà cũng ñược mở rộng hơn Cho ñến nay thì những yếu tố ảnh hưởng tới sự thích nghi của gia cầm hay cụ thể hơn là tới gà vẫn chưa ñược nghiên cứu ñầy ñủ, tuy nhiên một số nhân tố chủ yếu có ảnh hưởng tới sự sinh trưởng và phát triển của gà là: ðiều kiện khí hậu, ñặc tính phẩm giống, dinh dưỡng và thức

ăn, lứa tuổi, sức sống và khả năng kháng bệnh, trình ñộ khoa học kỹ thuật

* ðiều kiện khí hậu

Nhiệt ñộ, ẩm ñộ, ánh sáng, áp lực khí quyển là một trong những nhân tố ảnh hưởng tới sự thích nghi Nhiệt ñộ thấp làm cho lông phát triển rậm và dài, nhiệt ñộ cao làm cho lông mọc thưa hơn Các chỉ tiêu về sinh lý của gia cầm như: Nhịp ñập của tim, nhịp thở, thân nhiệt cũng thay ñổi tuỳ theo nhệt ñộ và

ẩm ñộ của không khí Ánh sáng cũng ảnh hưởng tới sự thích nghi của gia cầm, nhất là những gia cầm chuyển từ vùng ôn ñới tới vùng nhiệt ñới ðối với gia cầm

Trang 39

thì ánh sáng có ảnh hưởng lớn tới sản lượng trứng, nếu cường ñộ chiếu sáng và thời gian chiếu sáng phù hợp thì sản lượng trứng cao và ngược lại

* ðặc tính của phẩm giống

ðặc tính của phẩm cấp giống cũng ñược hình thành và củng cố qua quá trình thích nghi với ñiều kiện khí hậu và nuôi dưỡng ở một ñịa phương Những ñặc tính ấy ñược củng cố vững chắc dần và di truyền lại qua nhiều thế

hệ Do ñó, khi gia cầm bị di chuyển tới những vùng có ñiều kiện khí hậu và nuôi dưỡng mới thì sẽ làm ảnh hưởng tới sự thích nghi

* Dinh dưỡng thức ăn

Ở mỗi nơi khác nhau thì thức ăn khác nhau, ñặc biệt là nồng ñộ dinh dưỡng trong mỗi loại thức ăn cũng khác nhau.Chính ñiều này ảnh hưởng rõ rệt tới sức sản xuất của gia cầm

Lê Viết Ly, 1995 [17] cho biết ñộng vật thích nghi tốt thể hiện ở sự giảm khối lượng cơ thể thấp nhất khi bị tress, có sức sinh sản tốt, sức kháng bệnh cao, sống lâu và tỷ lệ chết thấp

Theo Jonhanson I (trích từ Phan Cự Nhân và cs 1972) [46] cho biết sức sống ñược thể hiện ở khả năng có thể chống lại những ảnh hưởng bất lợi của môi trường, cũng như ảnh hưởng khác của dịch bệnh, sức sống ñược xác ñịnh bởi tính di truyền Sự giảm sức sống ở giai ñoạn hậu phôi có thể có tác ñộng của các gen nửa gây chết, nhưng chủ yếu là do tác ñộng của môi trường (dẫn

Trang 40

theo Ngô Giản Luyện, 1994) [16]

Hill J.F và cs., 1954 [59] cho biết ựã tắnh ựược hệ số di truyền của sức sống là 0,66 Theo Lerner J M và Taylor I W., 1943 [60], hệ số di truyền sức sống của gà là 0,13 ; còn Nguyễn Trọng Thiện và Trần đình Miên (1995) [29] lại cho biết hệ số di truyền sức sống của gà là 0,33 Theo Gavora J.F (1990) [58], hệ số di truyền của sức kháng bệnh là 0,25

Khi ựiều kiện sống thay ựổi (thức ăn, thời tiết, khắ hậu, quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng ), gà lông màu có khả năng thắch ứng tốt hơn với môi trường sống (Phan Cự Nhân và Trần đình Miên, 1998) [24]

Bùi Quang Tiến và Trần Công Xuân (1994) [35] cho biết gà Ross - 208

có tỷ lệ nuôi sống ựến 42 ngày tuổi ựạt 95%, gà hậu bị và mái ựẻ ựạt 98,47 ; 98,74% Theo đoàn Xuân Trúc và cộng sự (1996) [40] thì tỷ lệ nuôi sống ựến

7 tuần tuổi của gà A.A ựạt 91%, gà AAV35 ựạt 93,86%, gà AAV53 ựạt 93,42%, gà V1AA ựạt 92,07% và AV35 ựạt 93,14%

* Trình ựộ khoa học kỹ thuật

Với khoa học kỹ thuật tiến bộ như hiện nay thì ựây là nhân tố quyết ựịnh ựến sự thắch nghi của con vật nói chung và của gà nói riêng Hiện nay, con người ựã có thể tác ựộng tới tiểu khắ hậu chuồng nuôi và chi phối ựược ựiều kiện tiểu khắ hậu chuồng nuôi, cũng như con người có thể chế tạo ra những loại thức ăn hợp với khẩu phần và yêu cầu dinh dưỡng của con vật

Với những nhân tố chắnh ảnh hưởng tới quá trình thắch nghi của gia cầm nên khi nhập các giống gà mới ựể nuôi thắch nghi, thì việc ựầu tiên là cần hiểu biết về ựặc tắnh sinh học của giống ấy, nhất là những ựặc tắnh kinh tế quan trọng như: Sinh trưởng, phát dục qua các giai ựoạn, khối lượng cơ thể lúc sơ sinh, tuổi cho sản phẩm ựầu tiên, tuổi trưởng thành, tắnh trạng sinh sản, sức sản xuất qua các giai ựoạn phát triển của cơ thể Còn với những tắnh trạng

về sinh lý như: Thân nhiệt, mạch ựập, tần số hô hấp, sinh hoá máu và các hằng số sinh lý Ngoài ra, mỗi cá thể cần một lý lịch rõ ràng (thường ắt nhất là

Ngày đăng: 28/11/2013, 11:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1  Khối lượng cơ thể và ủộ ủồng ủều của ủàn gà - Đánh giá khả năng kết hợp của một số dòng tự phối  ngô nếp phát triển từ nguồn gen ngô địa phương của việt nam và lào trong vụ đông xuân 2011 tại gia lâm hà nội
Bảng 4.1 Khối lượng cơ thể và ủộ ủồng ủều của ủàn gà (Trang 58)
Bảng 4.2. Lượng thức ăn tiêu thụ từ 1 - 19 tuần tuổi (g/con/ngày) - Đánh giá khả năng kết hợp của một số dòng tự phối  ngô nếp phát triển từ nguồn gen ngô địa phương của việt nam và lào trong vụ đông xuân 2011 tại gia lâm hà nội
Bảng 4.2. Lượng thức ăn tiêu thụ từ 1 - 19 tuần tuổi (g/con/ngày) (Trang 62)
Bảng 4.4 Tuổi thành thục sinh dục của gà - Đánh giá khả năng kết hợp của một số dòng tự phối  ngô nếp phát triển từ nguồn gen ngô địa phương của việt nam và lào trong vụ đông xuân 2011 tại gia lâm hà nội
Bảng 4.4 Tuổi thành thục sinh dục của gà (Trang 67)
Bảng 4.6 Tỷ lệ trứng giống và năng suất trứng giống - Đánh giá khả năng kết hợp của một số dòng tự phối  ngô nếp phát triển từ nguồn gen ngô địa phương của việt nam và lào trong vụ đông xuân 2011 tại gia lâm hà nội
Bảng 4.6 Tỷ lệ trứng giống và năng suất trứng giống (Trang 72)
Bảng 4.7 Khối lượng trứng trong giai ủoạn sinh sản từ 21 - 40 tuần tuổi - Đánh giá khả năng kết hợp của một số dòng tự phối  ngô nếp phát triển từ nguồn gen ngô địa phương của việt nam và lào trong vụ đông xuân 2011 tại gia lâm hà nội
Bảng 4.7 Khối lượng trứng trong giai ủoạn sinh sản từ 21 - 40 tuần tuổi (Trang 75)
Bảng 4.8 Hiệu quả sử dụng thức ăn trong giai ủoạn ủẻ trứng - Đánh giá khả năng kết hợp của một số dòng tự phối  ngô nếp phát triển từ nguồn gen ngô địa phương của việt nam và lào trong vụ đông xuân 2011 tại gia lâm hà nội
Bảng 4.8 Hiệu quả sử dụng thức ăn trong giai ủoạn ủẻ trứng (Trang 77)
Bảng 4.9 Tỷ lệ nuôi sống, loại thải và hao hụt từ 20 - 46 tuần tuổi - Đánh giá khả năng kết hợp của một số dòng tự phối  ngô nếp phát triển từ nguồn gen ngô địa phương của việt nam và lào trong vụ đông xuân 2011 tại gia lâm hà nội
Bảng 4.9 Tỷ lệ nuôi sống, loại thải và hao hụt từ 20 - 46 tuần tuổi (Trang 81)
Bảng 4.11 Khối lượng cơ thể gà thịt lai (trống Mía x mái ISA-JA57) - Đánh giá khả năng kết hợp của một số dòng tự phối  ngô nếp phát triển từ nguồn gen ngô địa phương của việt nam và lào trong vụ đông xuân 2011 tại gia lâm hà nội
Bảng 4.11 Khối lượng cơ thể gà thịt lai (trống Mía x mái ISA-JA57) (Trang 84)
Bảng 4.12 Sinh trưởng tuyệt ủối (g/con/ngày) và tương ủối (%) của gà - Đánh giá khả năng kết hợp của một số dòng tự phối  ngô nếp phát triển từ nguồn gen ngô địa phương của việt nam và lào trong vụ đông xuân 2011 tại gia lâm hà nội
Bảng 4.12 Sinh trưởng tuyệt ủối (g/con/ngày) và tương ủối (%) của gà (Trang 86)
Bảng 4.14. Tỷ lệ nuôi sống của gà (trống Mía x mái ISA-JA57) - Đánh giá khả năng kết hợp của một số dòng tự phối  ngô nếp phát triển từ nguồn gen ngô địa phương của việt nam và lào trong vụ đông xuân 2011 tại gia lâm hà nội
Bảng 4.14. Tỷ lệ nuôi sống của gà (trống Mía x mái ISA-JA57) (Trang 91)
Bảng 4.15. Chỉ số sản xuất của gà thịt (trống Mía x mái ISA-JA57) - Đánh giá khả năng kết hợp của một số dòng tự phối  ngô nếp phát triển từ nguồn gen ngô địa phương của việt nam và lào trong vụ đông xuân 2011 tại gia lâm hà nội
Bảng 4.15. Chỉ số sản xuất của gà thịt (trống Mía x mái ISA-JA57) (Trang 92)
Bảng 4.16. Kết quả mổ khảo sát gà thương phẩm 11 tuần tuổi - Đánh giá khả năng kết hợp của một số dòng tự phối  ngô nếp phát triển từ nguồn gen ngô địa phương của việt nam và lào trong vụ đông xuân 2011 tại gia lâm hà nội
Bảng 4.16. Kết quả mổ khảo sát gà thương phẩm 11 tuần tuổi (Trang 93)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w