Luận văn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
LÊ THỊ THANH THÚY
ðÁNH GIÁ HIỆU QUẢ TÁC ðỘNG CỦA VIỆC ÁP DỤNG QUY TẮC THỰC
HÀNH QUẢN LÝ NUÔI TỐT (BMP) TRONG NUÔI TÔM SÚ QUY MÔ
NÔNG HỘ TẠI NGHỆ AN VÀ THỪA THIÊN HUẾ
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: Nuôi trồng Thuỷ sản
Mã số: 60.62.70
Người hướng dẫn khoa học: TS Lê Xân
HÀ NỘI - 2008
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng, các số liệu thu ñược trong quá trình ñiều tra là hoàn toàn ñúng với thực tế và kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này là
ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ
nguồn gốc
Tác giả
Lê Thị Thanh Thúy
Trang 3LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành ñược luận văn này trước hết tôi xin gửi lời cảm ơn ñến ban lãnh ñạo Viện Nghiên Cứu Nuôi trồng Thuỷ sản I, Phòng ñào tạo Viện Nghiên cứu Nuôi
trồng Thuỷ Sản 1, Ban giám hiệu và Khoa sau ñại học trường ñại học Nông Nghiệp
Hà Nội ñã luôn tạo mọi ñiều kiện ñể tôi hoàn thành tốt khoá học này
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến Tiến sĩ Lê Xân, thạc sĩ Nguyễn Xuân Sức những người thầy ñã ñịnh hướng và tận tâm hướng dẫn ñể tôi hoàn thành tốt ñề tài này Tôi xin chân thành cảm ơn tới thạc sỹ ðinh Văn Thành, thạc sỹ Lê Văn Khôi, kỹ
sư Trần Long Phượng ñã giúp ñỡ tôi trong quá trình làm luận văn
Tôi xin cảm ơn ban quản lý dự CARD tại Việt Nam, Trung tâm tư vấn thiết kế và chuyển giao Công nghệ Thủy sản – Viện thủy sản I, Sở Nông nghiệp và phát triển Nông thôn và các ñơn vị cơ sở 2 tỉnh Nghệ An và Thừa Thiên Huế ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong quá trình làm ñề tài
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất ñến gia ñình tôi, bạn bè và
ñồng nghiệp, những người ñã luôn ñộng viên, giúp ñỡ và cổ vũ tôi rất nhiều trong
Trang 4DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Quy tắc thực hành quản lý nuôi tốt hơn
Responsible Aquaculture)
(Hazard Analysis and Critical Control Points)
Trang 525 ATTP An toàn thực phẩm
Trang 73.3.4 đánh giá hiệu quả tác ựộng xã hội 20
4.5.1 Tỷ lệ phần trăm trong tổng chi một số loại chi phắ cơ bản
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.2: Tỷ lệ hộ lãi, lỗ và hoà vốn theo các huyện Thừa Thiên Huế năm 2007 26 Bảng 4.3: Thông tin chung về nông hộ theo từng tỉnh (số liệu ñiều tra năm 2008) 28
Bảng 4.12: Tỷ lệ phần trăm các loại chi phí trong nuôi tôm tại Thừa Thiên Huế 42
Bảng 4.17: Mối tương quan giữa năng suất và yếu tố chi phối tại Thừa Thiên Huế49
Bảng 4 19: Mối tương quan giữa lợi nhuận nuôi tôm và yếu tố chi phối tại Huế 51
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 4.4: Phân bố diện tích NTTS theo ñối tượng nuôi chính
Hình 4.5: Diện tích nuôi lợ, sản lượng NTTS và năng suất bình quân nuôi tôm
Trang 10PHẦN I: MỞ ðẦU
Nuôi tôm là ngành chủ yếu trong nuôi trồng thuỷ sản ven biển ở Việt Nam, ñóng góp to lớn cho nền kinh tế quốc dân Tôm nuôi ñóng góp khoảng 90% sản lượng tôm xuất khẩu hàng năm [33] Kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Việt Nam năm
2007 ñạt 3,75 tỷ USD, trong ñó xuất khẩu tôm ñông lạnh ñạt 160,5 nghìn tấn, với kim ngạch ước ñạt 1,5 tỷ USD, chiếm 40% kim ngạch xuất khẩu [2], [48], [63] Hình thức nuôi tôm ở Việt Nam chủ yếu là kinh tế hộ gia ñình, có tính chất manh mún, nhỏ lẻ, chưa hình thành mạng lưới tổ chức chặt chẽ ñể nâng cao hiệu quả sản xuất, giảm thiểu rủi ro, quản lý tốt chất lượng sản phẩm, nâng cao hiệu quả cạnh tranh và duy trì thị trường bền vững Theo Flavio (2006) [23], những giải pháp cần thiết
và có thể thực hiện ñược là tập hợp những người nuôi quy mô nhỏ này thành nhóm, xây dựng cơ chế tự khuyến ngư ñể cung cấp thông tin, ñẩy mạnh việc áp dụng các Quy tắc thực hành quản lý tốt hơn BMP (Better Management Practice), Quy phạm thực hành nuôi trồng thủy sản tốt GAP (Good Aquaculture Practice) Thực hành quản lý nuôi tốt hơn BMP ñang ñược áp dụng rộng rãi như là một chiến lược tiếp cận thị trường quan trọng cho các sản phẩm thuỷ sản nuôi trồng Kinh nghiệm từ Thái Lan, Ấn ðộ và Bangladesh cho thấy các hộ nuôi trồng thuỷ sản quy mô nhỏ có thể áp dụng BMP ñem lại lợi ích về hiệu quả, năng suất và chất lượng (SUMA, 2004) Hiện nay, Chính phủ Việt Nam ñang ñịnh hướng nuôi tôm theo một cơ cấu bền vững, khuyến khích xây dựng các vùng nuôi tập trung phục vụ xuất khẩu; tăng cường sự tham gia của cộng ñồng ñể ñảm bảo nâng cao chất lượng, sản lượng [15] Hiện tại, ñã có một số dự án ñược triển khai nhằm phổ biến nguyên tắc BMP trong nuôi tôm bán thâm canh Dự án SUMA/NACA thực hiện một số hoạt ñộng nhằm giảm thiểu rủi ro do dịch bệnh ñộng vật thuỷ sản, thí ñiểm tại 6 xã ở Nghệ An và Hà Tĩnh Tính khả thi của các thực hành BMP cũng ñược thử nghiệm tại 6 trại sản xuất giống tôm sú thông qua dự án “Giảm thiểu nguy cơ bùng phát bệnh dịch thủy sản” (SUMA, 2005) Tuy nhiên, các dự án này tập trung chủ yếu vào các doanh nghiệp, trại sản xuất giống và các trang trại nuôi thuỷ sản quy mô lớn
Trang 11Người nuôi quan niệm rằng khi áp dụng CoC, BMP và GAP ựối với người sản xuất phải tăng thêm chi phắ sản xuất, do ựó họ chỉ thực sự áp dụng khi có yêu cầu bắt buộc từ phắa thị trường hoặc yêu cầu của Chắnh phủ đặc biệt, áp dụng BMP cho nông hộ nuôi trồng thuỷ sản quy mô nhỏ gặp nhiều khó khăn do các hạn chế
về vốn ựầu tư, trình ựộ nhận thức, kiến thức kỹ thuật và các khuyến khắch hoặc các sáng kiến áp dụng BMP cho sản xuất nông hộ Xuất phát từ thực tế ựó, cơ quan phát triển Quốc tế Australia và Bộ NN&PTNT Việt Nam thông qua sự cộng tác của chương trình phát triển Nông nghiệp Nông thôn ựã triển khai dự án thắ ựiểm áp dụng BMP trong nuôi tôm sú quy mô nông hộ tại 3 tỉnh Nghệ An, Hà Tĩnh và Thừa Thiên Huế từ ựầu năm 2007 Công tác ựánh giá những tác ựộng của việc áp dụng thực hành nuôi tốt trong nuôi tôm sú quy mô nhỏ là một việc làm cần thiết đặc biệt ựối với Nghệ An và Thừa Thiên Huế là hai tỉnh ựặc trưng cho hình thức nuôi bán thâm canh và quảng canh cải tiến cấp nông hộ Chắnh vì vậy tôi
tiến hành ựề tài: Ộđánh giá hiệu quả tác ựộng của việc áp dụng quy tắc thực hành
quản lý nuôi tốt (BMP) trong nuôi tôm sú quy mô nông hộ tại Nghệ An và Thừa Thiên HuếỢ.
Mục tiêu của ựề tài
hội và môi trường của vùng nghiên cứu
nuôi tốt (BMP) trên phương diện kỹ thuật, kinh tế và xã hội tại Nghệ An
và Thừa Thiên Huế
Trang 12PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Hiện trạng nuôi tôm tại Việt Nam
2.1.1 Diện tích, năng suất và sản lượng
Việt Nam là nước có diện tích nuôi tôm vào loại lớn trên thế giới, vượt xa Inñônêxia, nước có diện tích nuôi tôm lớn nhất vào năm 1996, khoảng 360.000 ha (Hanafi và T., Ahmad, 1999) [9]
Diện tích nuôi tôm tăng nhanh, mức tăng bình quân 35,5% năm Năm 1999 diện tích nuôi tôm nước lợ là 210.448 ha ñến năm 2005 tăng lên 604.479 ha, tăng 287,3% so với năm 1999 [8]
250
478 476.6
540 592.6 604.5 0.5 0.42 0.4 0.34 0.46
0 100 200 300 400 500 600 700
Diện tích (1000 ha) Năng suất (tấn/ha)
Hình 2.1: Diện tích và năng suất nuôi tôm Việt Nam từ năm 2000-2004
(Nguồn: báo cáo hàng năm của Bộ Thuỷ sản)
Theo số liệu của FAO (2004), sản lượng tôm nuôi trong 6 năm từ 1999 – 2005 tăng 4,1 lần và ñạt trên 324.680 tấn vào năm 2005 Trong ñó tôm sú vẫn là ñối tượng nuôi chủ lực [8], [21]
Giá trị kim ngạch xuất khẩu tôm ñông lạnh trong 5 năm, từ năm 2003-2007 tăng 1,42 lần, ñạt 1,06 tỷ USD năm 2003 ñã tăng lên 1,5 tỷ USD năm 2007 (chiếm 40% kim ngạch xuất khẩu thủy sản Việt Nam năm 2007) Theo VASEP (2008) trong 10 tháng ñầu năm 2008, xuất khẩu Thuỷ sản của cả nước ñạt 1.054.600 tấn, trị giá 3,83 tỷ USD, trong ñó tôm ñông lạnh chiếm tỷ trọng cao nhất 35,4% với 158.527 tấn, trị giá 1,354 tỷ USD trong 10 tháng ñầu năm, tăng 22,5% và 10,4% so với cùng kỳ [14]
Phong trào sản xuất tôm sú giống hàng hoá phát triển mạnh tập trung ở các tỉnh ven biển Nam Trung Bộ, trong ñó Khánh Hòa và Ninh Thuận là 2 tỉnh trọng ñiểm sản xuất giống Năm 2005, Khánh Hòa có 1.200 trại, sản xuất ñược 2,5 tỷ P15, tỉnh Ninh Thuận năm 2005 sản xuất ñược 4,2 tỷ con P15 Bên cạnh ñó một số tỉnh
Trang 13phắa Bắc cũng sản xuất tôm giống tại chỗ thành công như: Quảng Ninh (400 triệu P15 năm 2005), Nam định (245 triệu P15 năm 2005), tỉnh Nghệ An (165 triệu con) [8] Song sản xuất giống ở phắa Bắc khó khăn hơn, thường bị muộn thời vụ, chi phắ sản xuất lớn hơn, kết quả và hiệu quả kinh tế chưa cao
Nghề nuôi tôm Việt Nam hiện nay còn tồn tại nhiều yếu tố rủi ro và người nuôi tôm trên khắp cả nước ựang gặp rất nhiều khó khăn do dịch bệnh, môi trường suy, dư lượng kháng sinh, các rào cản thương mạiẦ
Theo Trần Văn Nhường (2007) [33], có thể tóm tắt những thuận lợi và khó khăn của nuôi tôm Việt Nam trên ba phương diện của phát triển bền vững là kinh tế,
xã hội và môi trường hiện nay như sau:
Kinh tế: Thu nhập thấp, nguồn vốn thiếu, ựang chập chững ựi theo cơ chế kinh tế
thị trường Người dân chưa nắm ựược các nguyên lý quản lý kinh tế, không biết hạch toán kinh tế Quy mô sản xuất nhỏ, kém hiệu quả, không nắm ựược thông tin thị trường và dự báo thị trường một cách chắc chắnẦ
Xã hội: Là nghề cá nhân dân, ưu ựiểm là giải quyết ựược vấn ựề bình ựẳng, tạo
việc làm cho người dân bản ựịa, nhược ựiểm là manh mún, tổ chức quản lý yếu và lỏng lẻo Trình ựộ văn hoá, dân trắ thấp, cơ sở hạ tầng chưa phát triển Mối liên kết giữa các bên tham gia vào dây chuyền sản xuất chưa chặt chẽ, dẫn ựến cạnh tranh không lành mạnh, triệt tiêu cơ hội phát triểnẦ
Công nghệ và môi trường: đã mở diện tắch nuôi quá rộng, nhiều chủ thể tham gia,
khó quản lý Có nhiều hình thức nuôi, công nghệ giống, kỹ thuật nuôi còn thấp, người dân vẫn chủ yếu nuôi theo kinh nghiệm Chưa chủ ựộng, khắc phục ựược vấn
ựề cung ứng và quản lý giống tôm Chưa ựánh giá, quản lý tác ựộng của nuôi tôm
lên môi trường.
Việt Nam cần phải có những biện pháp mạnh và kịp thời ựể bảo vệ và phát triển nghề nuôi tôm xứng ựáng với tiềm năng và lợi thế để làm ựược ựiều này cần
có sự hỗ trợ từ các cấp chắnh quyền, các tổ chức nghề cá và sự ủng hộ của chắnh những người nuôi tôm
2.2.2 Phương thức nuôi
Trên thế giới ựã phân chia hệ thống NTTS ra làm 3 phương thức nuôi cơ bản: Nuôi quảng canh (Extensive aquaculture), nuôi bán thâm canh (semi-intensive
Trang 14aquaculture) và nuôi thâm canh (Intensive aquaculture) (John, 2003) Tại Việt Nam còn tồn tại nhiều phương thức nuôi như: Nuôi quảng canh (QC), quảng canh cải tiến (QCCT), bán thâm canh (BTC), thâm canh (TC), siêu thâm canh (STC), nuôi tôm rừng [4][5][29]
Bộ thủy sản ñã quy ñịnh mức kỹ thuật cho nuôi tôm ở miền Bắc [4][5]: Nuôi
kỹ thuật nuôi phù hợp, có khả năng ñạt năng suất trên 3 tấn/ha/vụ, mật ñộ thả 12 -
sục khí Nuôi tôm sú BTC là hình thức nuôi với cơ sở hạ tầng, trang thiết bị và quy trình kỹ thuật nuôi phù hợp, có khả năng ñạt năng suất từ trên 1,5 ñến 3 tấn/ha/vụ, diện tích ao nuôi 0,5-1ha/ao, sử dụng thức ăn công nghiệp Nuôi tôm sú QCCT với
cơ sở hạ tầng và quy trình kỹ thuật nuôi phù hợp, có khả năng ñạt năng suất ñến 1,5
sung và thức ăn công nghiệp Nuôi tôm rừng thường biết ñến với 2 hình thức nuôi kết hợp với rừng ngập mặn (nuôi QC) hoặc nuôi chuyên tôm trong hệ thống rừng ngập mặn (QCCT), năng suất nuôi có thể ñạt 0,15 - 0,25 tấn/ha/năm, thời gian nuôi
có thể quanh năm, có thể theo vụ Tuy nhiên, năng suất và loại hình nuôi này ngày càng giảm do nguồn lợi tôm giống ngày càng giảm và rừng ngập mặn bị sử dụng với nhiều mục ñích kinh tế khác nhau (Nguyễn Thanh Phương, 2005) [34] Nuôi tôm sinh thái là hình thức nuôi không sử dụng phân tổng hợp, hóa chất, chất ñiều hoá sinh trưởng, chất kích thích trong thức ăn, không sử dụng thức ăn có sinh vật biến ñổi gen, dựa trên nền tảng hữu cơ, thức ăn tự nhiên là chính (Nguyễn Thanh Phương, 2005) [10], [34]
Phương thức nuôi tôm hiện nay tập trung chủ yếu là nuôi tôm quảng canh và quảng canh cải tiến, chiếm 88,8% diện tích nuôi tôm cả nước với 536.863 ha, tập trung chủ yếu ở các tỉnh ven biển ñồng bằng sông Cửu Long (486.855 ha) Phương thức nuôi tôm thâm canh, bán thâm canh năm 1999 là 7367 ha, năm 2005 tăng lên 67.616 ha (chiếm 11,2% diện tích nuôi tôm) [8] Năng suất bình quân nuôi thâm canh ñạt 2,5 tấn/ha, nuôi bán thâm canh ñạt 1 tấn/ha, nuôi quảng canh cải tiến ñạt 0,38 tấn/ha, quảng canh ñạt 0,25 tấn/ha nuôi, xen canh tôm lúa năng suất ñạt 200-300kg/ha
Trang 152.2 Tình hình dịch bệnh và môi trường
2.2.1 Chất lượng con giống
ðối với hoạt ñộng nuôi tôm thì giống là yếu tố tiên quyết, có tác ñộng rất lớn ñến hiệu quả sản xuất Nhu cầu tôm giống cả nước cần khoảng gần 30 tỷ con mỗi năm Theo chương trình giống thủy sản của Bộ Nông nghiệp và phát triển Nông
thôn ñến năm 2010 Việt Nam sẽ cung cấp 35 tỷ tôm giống [6]
Vào thời vụ do thả giống ñồng loạt tập trung nên cần rất nhiều giống, nguồn tôm sú bố mẹ vào thời ñiểm ñó cũng rất khan hiếm Phần lớn tôm giống ñặc biệt là tôm thẻ của Việt Nam chủ yếu ñược nhập qua con ñường tiểu ngạch, không qua kiểm dịch, không ñược thẩm ñịnh chất lượng Tại Quảng Ninh, số lượng tôm giống nhập khoảng 478 triệu con nhưng chỉ từ 5-7% qua kiểm dịch Chất lượng giống không ñảm bảo yêu cầu ñã ảnh hưởng tới kết quả sản xuất, gây thiệt hại không nhỏ cho người nuôi [18]
Hiện nay, các trại giống ñã thực hiện dán nhãn mác và kiểm dịch trước khi xuất bán Những xu hướng gần ñây trong hoạt ñộng nuôi tôm ñã cho thấy một chuyển biến hướng về sử dụng các trữ lượng ñộng vật có cải thiện về gien ñã ñược gia hóa Nguyên tắc 4 về vấn ñề sử dụng con giống và ấu trùng tôm của NACA
(2005) ñã ñề cập: Sử dụng giống ñã chọn lọc và gia hóa không có bệnh và/hoặc
giống và ấu trùng tôm có khả năng kháng bệnh khi có thể ñể tăng cường an toàn sinh học, giảm thiểu các vụ dịch bệnh và tăng năng suất, và giảm cầu về lượng giống tự nhiên [27]
2.2.2 Môi trường và dịch bệnh
• Ô nhiễm môi trường
Việc tăng trưởng quá nóng về diện tích nuôi tôm ñã nảy sinh nhiều bất cập về ô nhiễm, kiểm soát dịch bệnh, chất lượng sản phẩm dẫn ñến thiệt hại không nhỏ về
kinh tế cũng như môi trường
Theo Bộ tài nguyên môi trường, ước tính mỗi năm, hoạt ñộng nuôi trồng thuỷ sản ñã thải ra môi trường nước xấp xỉ 4 triệu tấn bùn ở dạng chất thải hữu cơ gần như chưa ñược xử lý Mầm bệnh từ các ao nuôi cũng ñã ñi theo nguồn chất thải này
ra hệ thống sông rạch làm chất lượng nhiều vùng nước suy giảm nặng nề [59] Ước
Trang 16tính mỗi 1 ha nuôi tôm trên cát mỗi năm thải ra tới 8 tấn chất thải rắn, gồm vỏ tôm lột, thức ăn thừa [14] Viện Nghiên cứu nuôi trồng Thuỷ sản III ñã thống kê, trung bình 1 ha tôm sú bán thâm canh, mỗi năm thải ra môi trường 1 – 2,5 tấn chất thải gồm phân, sinh vật chết, dư lượng thuốc và hoá chất ðây là nguyên nhân tích tụ mầm bệnh và thường xuyên gây ra bệnh dịch cục bộ trên tôm nuôi
Nguồn nước ô nhiễm do nước thải từ các nhà máy, từ hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp và cả nuôi trồng thủy sản kết hợp với ý thức cộng ñồng không cao trong vấn ñề bảo vệ môi trường là những nguyên nhân khiến những hộ nuôi tôm trên cả nước bị thất thu
• Dịch bệnh
Tình trạng ô nhiễm môi trường và dịch bệnh xảy ra trên diện rộng, nhiều diện tích nuôi tôm trên cả nước ñã bị thiệt hại nghiêm trọng Năm 2007 tại Thanh Hóa và Nghệ An diện tích nuôi tôm sú nhiễm virus ñốm trắng lên tới 30% [63] Theo Trung tâm Khuyến ngư Thừa Thiên Huế, tính ñến 5/2007 ñã có khoảng 700 ha (chiếm khoảng 20%) diện tích nuôi tôm bị nhiễm bệnh với khoảng 1.280 ao nuôi và lượng con giống ước tính là 64,6 triệu con Trong những năm gần ñây trên ñịa bàn huyện Phú Lộc, do môi trường nuôi tôm suy thoái, tôm chậm lớn và dịch bệnh xảy ra nhiều, ñặc biệt
là dịch ñốm trắng ñã gây thiệt hại lớn cho người nuôi Năm 2004 có 800 ha và năm 2005
có 80 ha ao nuôi tôm nhiễm virus ñốm trắng do vậy năng suất bình quân giảm dần Năm
2006, năng suất bình quân ñạt 0,52 tấn/ha; năm 2007 ñạt 0,37 tấn/ha Giảm so với năng suất bình quân năm 2005 là 0,15 tấn/ha [51]
Vụ nuôi năm 2008 tình hình dịch bệnh lại xảy ra rộng khắp trên phạm vi cả nước Tại ðBSCL tình trạng tôm sú chết hàng loạt ñã diễn ra trên diện tích khoảng 100.000 ha Tỉnh Cà Mau, Trà Vinh, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Kiên Giang mức ñộ thiệt hại từ 20% - 90%, cá biệt có nhiều vùng tôm ở Kiên Giang mức thiệt hại ñến 100% diện tích thả nuôi Báo cáo của Cục nuôi trồng Thủy sản cho thấy, dịch bệnh khiến tỉnh Cà Mau mất ñến 47.470 ha, Sóc Trăng 9000 ha, Trà Vinh mất trên 100.00 ha, Bạc Liêu 7.719 ha…Tổng diện tích thiệt hại trên cả nước lên tới 75.723 ha [18] Bệnh phổ biến là các bệnh virus ñốm trắng trên tôm sú và tôm thẻ Theo số liệu của FAO (2004) [21], trong thập kỷ qua, sản lượng tôm toàn cầu ñã giảm xuống trung
Trang 17bình khoảng 5% do bùng phát dịch bệnh, trong khi trước ñây mức ñộ tăng trưởng thường là hai con số: 23% trong những năm 70 và 25% trong những năm 80
2.3 Hiện trạng áp dụng BMP trên thế giới và Việt Nam
2.3.1 Khái niệm về BMP
BMP (Better Management Practice) ñược hình thành bắt nguồn từ Tổ chức Nông nghiệp và Lương thực Thế giới (FAO, 2004) [68] Bộ quy tắc về sản phẩm ñược soạn thảo nhằm thiết lập một hệ thống nguyên lý và chuẩn mực trong bảo tồn, duy trì và phát triển các sản phẩm Thuỷ sản Bộ quy tắc này ñã dành một chương ñề
cập ñến nuôi trồng Thuỷ sản, trong ñó khuyến nghị “Các quốc gia nên cân nhắc ñến
nuôi trồng Thuỷ sản nói riêng và Thuỷ sản nói chung như một phương tiện ñể tạo thêm thu nhập ðể làm ñược như vậy, các quốc gia nên ñảm bảo rằng nguồn lợi phải ñược sử dụng một cách có trách nhiệm và những ảnh hưởng có hại ñến môi trường và cộng ñồng cư dân cần phải ñược kiểm soát chặt chẽ” Xuất phát từ ñó một bộ quy tắc Ứng xử Nghề cá có Trách nhiệm ñặc biệt ñối với Nghề cá Nội ñịa
và Phát triển Nuôi trồng Thuỷ sản ñã ñược giới thiệu bởi Uỷ ban Nghề cá Nội ñịa ở
Mỹ Latinh (COPESCAL, 1998) [65] [70]
Năm 1999, một chương trình với sự tham gia của Mạng lưới Nuôi trồng Thuỷ sản Châu Á Thái Bình Dương (NACA), Ngân hàng Thế Giới (WB), Quỹ ðộng vật Hoang dã Thế giới (WWF) và Tổ chức Nông Lương Liên Hợp Quốc (FAO) ñã xây dựng bộ Nguyên tắc Nuôi tôm có Trách nhiệm gồm 8 nguyên tắc quốc tế quy chuẩn hướng dẫn thực hiện BMP ñã ñược phát triển từ những hướng dẫn này Các vấn ñề ñược ñề cập trong 8 nguyên tắc như: vấn ñề lựa chọn ñiểm nuôi tôm, giảm thiểu những tác hại tới môi trường, giảm thiểu lây lan dịch bệnh và sử dụng nguồn giống thích hợp, ñảm bảo các vấn ñề về an toàn vệ sinh thực phẩm [78]
Theo Flavio & Michael Phillips (2006), BMP là quy tắc thực hành quản lý nuôi tốt hơn, ñây là các quy tắc thực hành ñể thực hiện các nguyên tắc về nuôi tôm
có trách nhiệm Nguyên tắc nuôi tôm có trách nhiệm không áp dụng cho một loài tôm hay một hệ thống xác ñịnh [22], [31]
Theo Flavio (2006), các quy tắc thực hành có rất nhiều tên gọi khác nhau:
- BMP: các quy tắc thực hành ñề cập ñến sức khoẻ của tôm, môi trường, an toàn vệ sinh thực phẩm và sự bền vững về mặt kinh tế - xã hội
Trang 18- GAP: Các quy tắc tập trung nhiều hơn vào an toàn vệ sinh thực phẩm và các tiêu chuẩn kỹ thuật
Sự khác nhau cơ bản giữa GAP và BMP
trong nuôi tôm ñược xây dựng nhằm kiểm soát dịch bệnh, bảo vệ môi trường, ñảm bảo an toàn thực phẩm cho sản phẩm nuôi và nâng cao hiệu quả kinh tế của nghề
dẫn nhằm giảm thiểu khả năng các sản phẩm nuôi trồng bị nhiễm bởi các mầm bệnh, hoá chất, các thuốc thú y bị cấm sử dụng hoặc sử dụng sai quy cách Có thể ñịnh nghĩa Quy phạm Thực hành nuôi tốt là quy phạm cần thiết ñể tạo ra ñược sản phẩm chất lượng cao, tuân thủ các quy ñịnh về an toàn thực phẩm [22], [71], [58]
phạm quản lý trong nuôi trồng thủy sản có thể ñược coi là cơ sở của Quy phạm CoC BMP là quy phạm nhằm tăng sản lượng và chất lượng sản phẩm nhưng ñảm bảo vấn ñề an toàn thực phẩm, sức khỏe tôm cá, bền vững môi trường và kinh tế xã hội, nhấn mạnh hơn ñến khía cạnh quản lý Từ “tốt hơn” thì thích hợp hơn là từ “tốt nhất” vì thực hành nuôi trồng Thủy sản không ngừng ñược cải tiến (FSPS II, 2007) [3], [13] Tuy nhiên thực hành BMP mang tính tự nguyện
2.3.2 Nhu cầu về an toàn vệ sinh thực phẩm
Sức hút từ lợi nhuận của nghề nuôi tôm quá lớn, nên tốc ñộ chuyển dịch ñối tượng cũng như phương thức nuôi tôm tăng nhanh, trong khi công tác quy hoạch, sản xuất giống, ñào tạo kiến thức kiểm soát dịch bệnh, bảo vệ môi trường và ñảm bảo an toàn thực phẩm chưa theo kịp Trong khi ñó người tiêu dùng trên khắp thế giới ngày càng quan tâm hơn ñối với vấn ñề an toàn thực phẩm, chất lượng sản phẩm tôm, giảm mối nguy từ hóa chất và vi sinh vật gây bệnh ñối với hệ sinh thái và sức khỏe của con người [27]
Sau vụ chống bán phá giá cá tra, cá ba sa vào thị trường Mỹ và Nhật Bản, thì mặt hàng tôm ñang ñứng trước những hàng rào kỹ thuật và thương mại ngày càng chặt chẽ, với các quy ñịnh về dư lượng kháng sinh, về truy xuất nguồn gốc sản phẩm thủy sản, về kiểm dịch Vấn ñề này ñang là thách thức lớn ñối với doanh nghiệp và người nuôi trồng thủy sản Việt Nam Hiện nay, Nhật Bản ñã nâng mức
Trang 19kiểm tra từ 5%, 10% lên 50% và sau cùng là 100% lô hàng tôm nhập của Việt Nam
và cảnh báo rằng cơ quan phụ trách kiểm dịch của Nhật sẽ xem xét áp dụng biện pháp cấm nhập khẩu Thuỷ sản Việt Nam [71] Trên thị trường tôm thế giới hiện ñang hình thành xu hướng ghi nhãn sinh thái và chứng nhận sản phẩm tôm (FAO, 2004) [68]
Trước những khó khăn và thách thức, Bộ NN&PTNT Việt Nam ñã tiến hành nhiều hoạt ñộng ñể kiểm soát tốt hơn hoạt ñộng của người nuôi tôm Như xây dựng vùng nuôi tôm theo tiêu chuẩn GAP, CoC, BMP Những năm qua, NAFIQAVED
ñã triển khai các chương trình kiểm soát an toàn thực phẩm trong chuỗi sản xuất thủy sản như: Nhận diện mối nguy an toàn thực phẩm, an toàn dịch bệnh; quy phạm thực hành nuôi tốt (GAqP), quy tắc nuôi có trách nhiệm (CoC) trong thủy sản nuôi; kiểm soát chất lượng Thủy sản sau thu hoạch tại cảng cá, ñại lý thu mua nguyên liệu, chợ bán buôn Thủy sản
Theo Nguyễn Tử Cương (2007), ñể mở rộng thị trường xuất khẩu Thủy sản, nhất là bảo ñảm yêu cầu về VSATTP, cần nhân rộng các mô hình nuôi trồng Thủy sản theo tiêu chuẩn GAqP, CoC; ñồng thời kiểm soát chặt chẽ, cấp phép các cơ sở sản xuất, thu mua, chế biến thủy sản ñạt tiêu chuẩn VSATTP xuất khẩu [15]
Theo Limsuwan (2006), nông dân Việt Nam cần học cách nuôi tôm bền vững, sạch bệnh, không ô nhiễm môi trường Claude Boyd (2006) cho rằng hơn một thập niên qua người nuôi tôm các nước chỉ quan tâm ñến công nghệ và kỹ thuật nuôi tôm sao cho ñạt năng suất cao nhất, bất chấp các thiệt hại khác, trong khi ñó người tiêu dùng lại ñặt nặng về tiêu chuẩn dư lượng kháng sinh, hóa chất trong tôm và sản phẩm từ tôm Mâu thuẫn này chỉ có thể giải quyết bằng việc phát triển nghề nuôi tôm bền vững, không tác ñộng xấu ñến môi trường sinh thái [1]
2.2.3 Hiện trạng áp dụng BMP trong nuôi tôm thế giới
Trước những thiệt hại to lớn, sự sụp ñổ của nghề nuôi tôm sú những năm cuối thập kỷ 90 của thế kỷ trước, do ô nhiễm và suy thoái môi trường mà hoạt ñộng nuôi tôm gây ra cho một số nước nuôi tôm như Thái Lan, Ấn ðộ, Băng La ðét, Ecuaño… Chính phủ các nước ñã sớm ñưa ra nhiều biện pháp tích cực nhằm vực dậy nghề nuôi tôm và duy trì việc phát triển lâu dài của nghề nuôi tôm Một loạt các giải pháp ñược ñưa ra là áp dụng các quy tắc ứng xử nghề cá có trách nhiệm (CoC),
Trang 20thực hành quản lý nuôi tốt (BMP), thực hành nuôi trồng Thuỷ sản tốt (GAP) và áp
dụng quy trình HACCP trong chế biến xuất khẩu thuỷ sản [31]
Việc thông qua quy tắc ứng xử nghề cá có trách nhiệm năm 1995 phản ảnh mối quan tâm của các quốc gia ñối với phát triển thuỷ sản bền vững Chính phủ Thái Lan, năm 1998 ñã phê chuẩn và thử nghiệm áp dụng Quy tắc Nuôi trồng Thuỷ sản có trách nhiệm của tổ chức FAO (CoC), áp dụng GAqP trong nuôi tôm
từ 2000 và áp dụng CoC trong nuôi tôm và thực hiện kiểm tra, công nhận GAqP/CoC từ 2002 (Nguyễn Tử Cương, 2007) [15] Chính phủ Ấn ðộ cũng ñã ban hành những chính sách, ñạo luật ñiều chỉnh hoạt ñộng cung cấp giống, cấm
sử dụng kháng sinh, thúc ñẩy các hình thức thực hành quản lý nuôi tốt hơn và thực hành nuôi trồng tốt, thực hiện quy trình HACCP trong các nhà máy chế biến xuất khẩu thuỷ sản Áp dụng BMP trong nuôi tôm và thực hiện chứng nhận cơ sở nhỏ lẻ và sản phẩm nuôi an toàn từ năm 2001 Trung Quốc, áp dụng GAqP/CoC
và chứng nhận cơ sở và sản phẩm nuôi ñạt yêu cầu (từ năm 2005), hài hòa nội dung chứng nhận của Trung Quốc với Eurep (năm 2006)
Một số kết quả ñạt ñược tại các quốc gia như: Ở Thái Lan, áp dụng chương trình CoC trong sản xuất giống cho kết quả khả quan vì giá tôm giống theo chương trình CoC tuy cao hơn so với giá tôm giống khác, nhưng người dân ñược ñảm bảo về chất lượng tôm giống, các mối quan tâm về an toàn vệ sinh thực phẩm của chính phủ và người tiêu dùng cũng ñã dần có tác dụng nâng giá các sản phẩm tôm áp dụng theo các quy trình trên Áp dụng các quy trình CoC, BMP, GAP phản ảnh quan tâm của bên sản xuất ñến các vấn ñề tác ñộng môi trường, tác ñộng kinh tế xã hội của nghề nuôi tôm [77]
Những hoạt ñộng ban ñầu của MPEDA/NACA (2005) tại Ấn ðộ trong ứng dụng các nguyên lý nuôi tôm quy mô nhỏ thông qua thành lập các câu lạc bộ nuôi tôm và thực hành BMP, ñã ñạt ñược một số kết quả Hạn chế ñược nguy cơ lây nhiễm bệnh năng suất cao hơn nhuận tôm tốt hơn truy xuất nguồn gốc sản phẩm ñáp ứng yêu cầu xuất khẩu Các hộ tham gia câu lạc bộ nuôi tôm và áp dụng BMP năng suất tôm tăng 33%, sản lượng thu hoạch tăng 1,5 lần và dịch bệnh giảm 20% so với các hộ không áp dụng BMP Bên cạnh ñó, hoá chất cũng như các chất ñộc hại ñã bị cấm sử dụng khi ứng dụng phương pháp quản lý BMP sản phẩm trở nên hấp dẫn
Trang 21hơn ñối với người mua do tôm không bị nhiễm hoá chất Công tác ñánh giá dự án tác ñộng của áp dụng BMP ñược tiến hành năm 2005 trên 930 ao thử nghiệm với diện tích 484 ha tại 15 làng nhận thấy rằng: năng suất tăng gấp hai lần, cỡ tôm nuôi tăng 34% và dịch bệnh giảm 65% so với các ao nuôi xung quanh không áp dụng BMP Chất lượng sản phẩm cũng tăng lên một cách ñáng kể do không có
dư lượng các chất kháng sinh cấm sử dụng và công tác quản lý ñược thực thi có hiệu quả hơn Các hộ nuôi quy mô nhỏ có thể mua giống có chất lượng cao, thậm chí sẵn sàng trả cao hơn cho các chủ trại giống ñể có ñược nguồn giống ñáng tin cậy và có chất lượng (Bueno, 2006) [66]
Làng Pematang Pasir ven biển ở Sumatra Indonesia, nơi tập trung ñông ñảo các hộ nuôi tôm quy mô nhỏ cũng ñã thành công trong việc áp dụng BMP vào thực tiễn sản xuất của gia ñình Kinh nghiệm ñạt ñược ở Pematang Pasr có thể có mối liên hệ tới sự phát triển của việc quản lý nguồn lợi trong tương lai của các cộng ñồng ven biển (Tobey và ctv, 2003) [77] Các kết quả có ñược chủ yếu tập trung vào các yếu tố có thể có ảnh hưởng ñến sự thành công của việc quản lý các ñiểm nuôi trồng cũng như quá trình quản lý nghề nuôi tôm dựa vào cộng ñồng Những lý luận về sự chấp nhận BMP ñược ñưa ra như: Cộng ñồng quan tâm nhiều hơn nếu như nhận thấy việc nuôi tôm có ảnh hưởng tiêu cực ñến môi trường hoặc vấn ñề quản lý sức khoẻ tôm không tốt; Nuôi tôm càng trở nên quan trọng trong cộng ñồng thì sự chấp nhận và ứng dụng BMP càng ñược quan tâm; Các hộ nuôi sẵn sàng áp dụng BMP nếu như họ nhìn thấy ñược lợi ích kinh tế của nó…
Tại Australia, việc áp dụng các quy tắc thực hành nuôi tốt BMP ñã ñược phổ biến rộng rãi, và mang lại hiệu quả tích cực Một số hoạt ñộng ñã ñược thực thi ñể góp phần ñảm bảo sự phát triển bền vững của ngành công nghiệp nuôi tôm (Preston
và cvt, 2004) [75] ðặc biệt, việc tăng cường ñầu tư cho sự phát triển và thực hành quản lý chất thải có ý nghĩa quan trọng ñến sự phát triển của nghề nuôi tôm cả về kinh tế và môi trường (Burford và ctv, 2001) Trong các ao nuôi, thức ăn dư thừa có thể giảm ñi nhờ sự nâng cao chất lượng thức ăn, quản lý thức ăn, sử dụng vôi, loại
bỏ các chất lắng ñọng, kích thích quá trình nitrat hoá và quá trình loại bỏ chất nitơ (Burford và ctv., 2001) [67] Hiện nay, phương pháp nuôi tôm ít thay nước ñã ñược ứng dụng ở nhiều trang trại (Nghiên cứu ñiểm của Boyd and Clay’s về công ty
Trang 22TNHH nuôi trồng thuỷ sản Belize) Một trang trại nuôi tôm ở bang Northern Territory ñã rất thành công trong việc sử dụng hệ thống nuôi ít thay nước và các mô hình tương tự cũng ñang ñược thực hiện tại Queensland Phát triển và ứng dụng rộng rãi các hệ thống như vậy góp phần tích cực vào việc quản lý môi trường của
ngành công nghiệp nuôi tôm
2.2.4 Hiện trạng áp dụng BMP tại Việt Nam
Cùng với sự phát triển của các nguyên tắc quốc tế, một loạt các hoạt ñộng ban ñầu ñã ñược tiến hành nhằm khuyến khích nghề nuôi tôm có trách nhiệm tại Việt Nam Tháng 10 năm 2003, một hội thảo quốc gia về Bộ Quy tắc Ứng xử Nghề cá có Trách nhiệm và thực hành áp dụng trong phát triển nuôi trồng thuỷ sản ven biển tại
Việt Nam ñã ñược tổ chức tại Huế (FAO, 2004)
Cục thực phẩm và dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) hợp tác với NAFIQAVED (từ năm 2002) ñã xây dựng Qui phạm thực hành nuôi Thuỷ sản tốt (GAP) vào ñầu năm
2006 Mục tiêu chính là ATVSTP thông qua kiểm soát các nguy cơ (ñặc biệt là vi sinh vật gây bệnh và dư lượng kháng sinh, hoá chất trong sản phẩm thuỷ sản nuôi
và kiểm soát sau thu hoạch) việc kiểm soát nguy cơ dựa trên nguyên lý HACCP Một số dự án triển khai ứng dụng BMP ñã ñược triển khai tại Việt Nam
Theo Nguyễn Tử Cương (2007) [15], từ năm 2003 ñến năm 2007 NAFIQAVED ñã phối hợp với các ñơn vị ñịa phương triển khai thí ñiểm ứng dụng GAP trong nuôi tôm sú
TC, BTC tại Thanh Hóa, Khánh Hòa, vùng nuôi của công ty Quốc Việt (Cà Mau), vùng nuôi Vĩnh Hậu (Bạc Liêu), Công ty Vĩnh Thuận (Sóc Trăng), Bến Tre Kết quả ñạt ñược rất khả quan với 100% số hộ nuôi tôm ñăng ký và tích cực triển khai GAqP, 100% giống ñược kiểm tra bệnh và giảm thiểu ñược rủi ro dịch bệnh, sử dụng hóa chất xử lý môi trường giảm 30-60%, giảm dần ñến không sử dụng thuốc kháng sinh, 100% sản phẩm ñạt tiêu chuẩn an toàn thực phẩm
Năm 2005, với sự phối hợp của Dự án hợp phần SUMA và NACA ñã triển khai thí ñiểm ứng dụng BMP cho nuôi tôm sú BTC tại Quảng Ninh, Nghệ An, Hà Tĩnh, Khánh Hòa, Cà Mau, Bạc Liêu Với nội dung cơ bản là hướng dẫn cho nhân dân các biện pháp liên kết cộng ñồng ñể cùng nhau triển khai các giải pháp kỹ thuật tiên tiến, nhằm phòng ngừa và khống chế dịch bệnh, bảo vệ môi trường nuôi và ñảm bảo an toàn thực phẩm cho sản phẩm nuôi [8] Dự án ñã ñạt ñược một số kết quả
Trang 23như: nâng cao năng lực quản lý của cơ quan địa phương khi cĩ bệnh, dịch ở tơm xảy ra; Người nuơi được tập huấn về kỹ thuật chẩn đốn bệnh dựa trên lâm sàng và chăm sĩc theo dõi sức khỏe tơm nuơi; Xây dựng được hệ thống giám sát bệnh, dịch
từ cơ sở nuơi đến cơ quan quản lý thủy sản địa phương; Gĩp phần nâng cao năng lực quản lý bệnh, dịch thủy sản của quốc gia (Nguyễn Tử Cương, 2007) [15]
Ngồi ra ứng dụng BMP trong trại sản xuất giống tơm sú cũng được triển khai thơng qua Dự án “Giảm thiểu nguy cơ bùng phát dịch bệnh thủy sản” do SUMA và NACA tài trợ Dự án đã đánh giá tính khả thi của việc áp dụng BMP thơng qua việc thử nghiệm thực hành quản lý nuơi tốt tại 6 trại sản xuất tơm sú giống (3 trại ở Khánh Hịa và 3 trại ở Cà Mau) Kết quả tăng sản lượng tơm giống lên 1,5 lần và giá giống bán ra tăng 30- 40% so với các trại khơng ứng dụng BMP Việt Nam [15] Nguyên tắc thực hành BMP đã được phát triển trong cung cấp tơm bố mẹ, các trại sản xuất, cung cấp tơm giống và người nuơi tơm Trong đĩ tập trung vào việc ứng dụng thực hành các quy tắc BMP đơn giản nhằm giải quyết nhu cầu cho các hộ nuơi quy mơ nhỏ và hạn chế về nguồn lực Một số kết quả đạt được như: [7]
• Ứng dụng BMP tại 7 cộng đồng nuơi tơm (với 655 hộ được hưởng lợi) Kết quả là tỷ lệ chết giảm, sản lượng tăng và nuơi tơm cĩ lãi
• Các cộng đồng nuơi tơm thực hiện kiểm tra chất lượng tơm giống trước khi thả cĩ lãi tăng 7 lần
• Sản lượng tơm nuơi ở những nơi chấp nhận ứng dụng BMP cĩ khi tăng tới
4 lần so với những nơi khơng ứng dụng BMP
• Dự án về BMP đã kết hợp chặt chẽ trong việc đưa ra các tiêu chuẩn ban đầu trong sản xuất tơm giống sạch
Dự án hỗ trợ các cơ quan cĩ liên quan trong quản lý sức khoẻ giống thơng qua một số lớp tập huấn và khuyến khích xây dựng các văn bản pháp quy cấp quốc gia
và cấp tỉnh nhằm sàng lọc và cấp chứng chỉ chứng nhận chất lượng giống Khi chưa
cĩ các hiệp hội nơng dân, một số hộ đã tự tổ chức thành nhĩm ở các làng xã và thơng qua những cuộc họp định kỳ triển khai ứng dụng BMP Do một số các trại ương và nhà cung cấp tơm bố mẹ đã chấp nhận BMP ở từng cơng đoạn nên lợi ích
và trách nhiệm của họ cĩ liên quan đến nhau
Trang 24Bộ trưởng bộ Nông nghiệp ựã có chỉ thị Số 77/2007/CT-BNN, ngày 06 tháng
9 năm 2007 về việc tiếp tục ựẩy mạnh hoạt ựộng kiểm soát hóa chất, kháng sinh cấm trong nuôi trồng, khai thác, bảo quản thuỷ sản sau thu hoạch và kiểm soát dư lượng hóa chất, kháng sinh trong các lô hàng thủy sản xuất nhập khẩu Trong ựó ựề cập ựến tắnh cấp thiết phải hướng dẫn triển khai chương trình thực hành nuôi thủy sản tốt (BMP, GAP, CoC), ứng dụng các kỹ thuật bảo quản thủy sản sau thu hoạch không sử dụng hóa chất kháng sinh [12]
Các trang trại nuôi tôm quy mô nhỏ hiện nay rất ựa dạng và không ựồng nhất, năng lực của các trang trại trong ứng dụng BMP còn hạn chế do thiếu nhận thức Kết quả là những lợi ắch của việc ứng dụng BMP tại Việt Nam chưa ựược nhận thấy
rõ rệt Tuy nhiên, kinh nghiệm từ Thái Lan, Ấn ựộ và Bangladesh ựã chỉ ra rằng các trang trại nuôi quy mô nhỏ, nơi áp dụng BMP, ựã ựạt ựược một số kết quả khả quan trong nâng cao năng suất, sản lượng và chất lượng (SUMA, 2004) Việc thắch ứng tuỳ thuộc vào từng nước và sự phát triển hợp lý cho từng vùng cụ thể
Nghiên cứu kinh nghiệm của các nước khác trong khu vực về phương pháp thực hiện Quy phạm Thực hành nuôi có trách nhiệm, trong ựó có hệ thống nuôi GAP/CoC của Thái Lan và cơ sở hạ tầng của các hệ thống nuôi hiện hành ở Việt Nam, NAFIQAVED ựã kết luận rằng: Quy phạm Thực hành quản lý tốt hơn (BMP) phù hợp với các cơ sơ nuôi quy mô nhỏ, có ắt nguồn lực ựặc trưng trong nuôi tôm tại Việt Nam Còn Quy phạm Thực hành nuôi tốt (GAP) và Quy tắc Nuôi có trách nhiệm (CoC) lại phù hợp với hình thức sản xuất thâm canh, ựòi hỏi ựầu tư lớn và chi phắ xây dựng cơ sở hạ tầng và chi phắ hoạt ựộng cao
Dự án CARD với sự hỗ trợ bởi cơ quan phát triển Quốc tế Australia và Bộ Nông nghiệp Phát triển Nông thôn Việt Nam thông qua sự cộng tác của chương trình phát triển Nông nghiệp Nông thôn (DANIDA) ựã triển khai thắ ựiểm áp dụng BMP vào nuôi tôm quy mô nông hộ tại ba tỉnh Nghệ An, Hà Tĩnh và Thừa Thiên Huế, dự án bắt ựầu từ cuối năm 2006 ựến nay đánh giá những tác ựộng lên hiệu quả kỹ thuật, kinh tế và xã hội của các hộ nuôi tôm ựã áp dụng BMP, khẳng ựịnh tắnh khả thi, có những sáng kiến và giải pháp góp phần hoàn thiện cách thức tiếp cận thắch hợp cho việc mở rộng BMP ựến các
hộ nuôi tôm quy mô nhỏ khắp cả nước là một việc làm cần thiết, bổ sung vào những kết quả của các dự án trước ựã ựạt ựược
Trang 25PHẦN III: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Thời gian và ựịa ựiểm nghiên cứu
- Thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu tiến hành từ tháng 10 năm 2007 ựến tháng 10 năm 2008
- địa ựiểm nghiên cứu
Nghiên cứu ựược tiến hành tại xã Hưng Hoà- TP Vinh và xã Vinh Hưng - Huyện Phú Lộc - tỉnh Thừa Thiên Huế đây là hai xã ựã ựược dự án CARD chọn lựa thắ ựiểm áp dụng BMP Các xã này có hình thức nuôi tôm sú mang tắnh ựại diện cao cho hình thức nuôi tôm quy mô nông hộ ở Bắc Trung Bộ
3.2 Tiêu chắ chọn hộ nghiên cứu
3.2.1 Các hộ thuộc nhóm BMP
* Là những hộ nuôi tôm ựại diện cho hình thức nuôi tôm bán thâm canh và quảng canh cải tiến, ựã ựược chọn lọc và tự nguyện tham gia vào các câu lạc bộ hoặc các hội trình diễn BMP (tổ cộng ựồng)
* Nhóm BMP phải ựảm bảo một số tiêu chuẩn ban ựầu như cơ sở hạ tầng và hệ thống tưới tiêu phù hợp, có diện tắch ao nuôi từ 0,5 Ờ 0,7 ha Nằm trong vùng quy hoạch áp dụng BMP của dự án CardẦ
* Mỗi nhóm BMP có từ 20 - 30 hộ tham gia, có khả năng tài chắnh ựể ựầu tư cho mô hình trình diễn
* Các nông hộ ựã tham gia các lớp tập huấn và hội thảo về BMP, nhận tài liệu kỹ thuật về hướng dẫn thực hành BMP cho nuôi tôm đã áp dụng các thực hành nuôi tôm tốt như: Thực hành chuẩn bị ao, con giống và thả giống, thức ăn và chăm sóc ao, quản lắ môi trường nước, quản lắ dịch bệnh, quản lắ sản phẩm và bảo quản sau thu hoạch
* Các nông hộ ựược cung cấp sổ ghi chép ựể ghi tất cả những hoạt ựộng, các số liệu như thức ăn, giống lượng nước vào /ra ựược Số liệu môi trường (độ mặn, pH, DO,
* Các tổ cộng ựồng BMP ựược theo dõi và trợ giúp các vấn ựề kỹ thuật, nâng cao năng lực thực hành BMP bởi một cán bộ khuyến ngư viên của tỉnh và cán bộ dự án CARD
Trang 263.2.2 Các hộ thuộc nhóm không áp dụng BMP
* Các hộ thuộc nhóm không áp dụng BMP, có hoặc không tham gia tập huấn về BMP
* Ao nuôi ñều nằm trong cùng một khu vực ñịa lý và chịu những tác ñộng của các yếu tố thời tiết, khí hậu, nguồn nước… như nhóm BMP
* Có hình thức nuôi, mức ñầu tư, năng lực kỹ thuật, xuất phát ñiểm tương ñồng với nhóm BMP
* Tuy nhiên trong quá trình nuôi tôm không áp dụng các thực hành BMP và không tham gia vào tổ hoặc nhóm cộng ñồng thực hành nuôi tốt
3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu
a/ Phương pháp thu thập số liệu
- Thu thập số liệu thứ cấp
Các số liệu về ñiều kiện tự nhiên, môi trường, kinh tế xã hội, khí tượng thủy văn hiện trạng nuôi trồng thuỷ sản tại ñịa phương, các chính sách hỗ trợ phát triển thuỷ sản sẽ ñược thu thập từ tài liệu tổng kết của xã, các phòng ban của huyện, Sở NN&PTNT tỉnh, Sở tài nguyên môi trường, Sở khoa học công nghệ tỉnh, Cục thống
kê của tỉnh, các báo cáo của các dự án liên quan và báo cáo hàng năm của Bộ Nông nghiệp và phát triển Nông thôn ðồng thời phỏng vấn trực tiếp các vị lãnh ñạo UBND và cán bộ ngành thủy sản của tỉnh, huyện, xã và hợp tác xã
- Thu thập số liệu sơ cấp
Sử dụng phương pháp ñánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của cộng ñồng (PRA)
Thu thập các thông tin liên quan ñến hiện trạng thực hành nuôi tôm của các nông hộ, các vấn ñề chung về môi trường, kinh tế xã hội của vùng nghiên cứu, thu thập thông tin của chính quyền xã, cán bộ khuyến ngư, các bên liên quan ñến hoạt ñộng nuôi tôm trong vùng thông qua các cuộc hội thảo và các lớp tập huấn của dự
án và Trung tâm khuyến Ngư của tỉnh tổ chức
Phỏng vấn trực tiếp
Trang 27Quá trình phỏng vấn trực tiếp ñược tiến hành trên cơ sở bộ câu hỏi ñiều tra ñược thiết kế theo mục ñích và nội dung cụ thể của ñề tài ñặt ra
Bộ câu hỏi ñược xây dựng sẵn dưới dạng câu hỏi mở dành cho các hộ nuôi tôm trong vùng nghiên cứu Các chỉ tiêu phù hợp với nội dung nghiên cứu như: Hiện trạng kinh tế xã hội, hiện trạng thực hành nuôi tôm, các vấn chỉ tiêu về kỹ thuật nuôi tôm, ñặc ñiểm môi trường, tình hình dịch bệnh và hiệu quả kinh tế và
xã hội của việc nuôi tôm có dụng BMP so với không áp dụng Chi tiết bộ câu hỏi ñược trình bày ở phụ lục
Bộ câu hỏi ñược phỏng vấn thí ñiểm và có những sửa ñổi, bổ sung cho phù hợp trước khi ñưa vào ñiều tra chính thức
b/ Thiết kế ñiều tra
- Tiến hành ñiều tra mỗi ñịa ñiểm 2 ñợt, mỗi ñợt tiến hành ñiều tra trong 7-10 ngày
Số liệu ñiều tra liên qua ñến tình hình nuôi tôm năm 2007 và năm 2008
- Tổng số mẫu ñiều tra là 120 mẫu 60 mẫu cho nhóm hộ có áp dụng BMP và 60 mẫu cho nhóm hộ không áp dụng BMP
c/ Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
- ðầu tiên dùng sử dụng tiêu chuẩn Kolmogorov-Smirnov (α=0,05) ñể kiểm ñịnh
phân phối chuẩn của dãy số liệu (Tests of Normality trong SPSS) Nếu số liệu không tuân theo phân phối chuẩn thì tiếp tục dùng các hàm ln, acsin, lũy thừa… ñể chuyển ñổi về dạng phân phối chuẩn rồi mới tiến hành sử dụng tiếp các công cụ phân tích thống kê tiếp theo ñể kiểm ñịnh sự sai khác
- Phân tích phương sai 1 nhân tố (ANOVA) sử dụng tiêu chuẩn LSD0,05 và kiểm ñịnh mẫu ñộc lập (Independent Samples T test) ñược sử dụng ñể xác ñịnh
Trang 28trung bình, sai số chuẩn, ựộ lệch chuẩn và mức ựộ sai khác trung bình các chỉ tiêu cần ựánh giá Các phân tắch thống kê ựược sử dụng với ựộ tin cậy 95% (=0,05)
- Phân tắch hàm sản xuất: Sử dụng tương quan hồi quy ựa biến (Linear Regression) trong SPSS ựể xây dựng mô hình toán trong nuôi tôm về sự tương quan giữa năng suất, lợi nhuận và các yếu tố chi phối [47]
Năng suất nuôi: Ln (năng suất) = ưLnAo + ư 1LnX1+ ư2LnX2 + ư 3LnX2+
áp dụng BMP) tại vùng nghiên cứu
3.3.2 đánh giá tác ựộng áp dụng BMP trên phương diện kỹ thuật
- Diện tắch ao (m2), mật ựộ thả (con/m2)
- Tỷ lệ sống và năng suất
- Cỡ tôm thả và tuổi tôm thả
- Cỡ tôm thu hoạch (g/com) và giá bán
- Nguồn giống và chất lượng tôm giống
- Quản lý môi trường và dịch bệnh
3.3.3 đánh giá tác ựộng BMP ựến hiệu quả kinh tế
- Một số loại chi phắ cơ bản trong sản xuất nuôi tôm
Trang 29- Tổng chi phắ lưu ựộng (TVC) trong sản xuất nuôi tôm (triệu ựồng/ha/vụ)
TVC = giống + thức ăn + phân bón + hoá chất + xăng dầu + vôi + thuốc + thuê lao ựộng +thuế ựất + cải tạo ao + cày bừa+ chi khác
- Tắnh tổng thu nhập từ nuôi tôm, lợi nhuận và tỷ số lợi ắch trên chi phắ (BCR)
từ nuôi tôm (triệu ựồng/ha/)
Tổng thu = Giá bán tôm x sản tôm lượng thu hoạch
Lợi nhuận = Tổng thu Ờ chi phắ lưu ựộng Tổng thu
BCR =
Tổng chi phắ lưu ựộng
- Mối tương quan giữa năng suất và lợi nhuận nuôi tôm và các yếu tố chi phối
tại hai vùng nuôi
3.3.4 đánh giá hiệu quả tác ựộng xã hội
- Ý thức cộng ựồng trong nuôi tôm
- Tăng/giảm thu nhập, tăng hiệu quả kinh tế
- Kiểm soát tốt dịch bệnh và môi trường ao nuôi
- Giảm thiểu rủi ro dịch bệnh và ô nhiễm môi trường
Trang 30PHẦN IV: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 4.1 đặc ựiểm của vùng nghiên cứu
4.1.1 đặc ựiểm về ựiều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội
4.1.1.1 đặc ựiểm của tỉnh Nghệ An và xã Hưng Hoà
Ớ Tỉnh Nghệ An
Nghệ An là một tỉnh thuộc Bắc Trung, toạ ựộ ựịa lý từ 18o33'10" ựến
19o24'43" vĩ ựộ Bắc và từ 103o52'53" ựến 105o45'50" kinh ựộ đông Phắa Bắc giáp tỉnh Thanh Hoá, phắa Nam giáp tỉnh Hà Tĩnh, phắa Tây giáp Lào, phắa đông giáp với biển đông [61] Theo thống kê năm 2007, tổng diện tắch ựất tự nhiên 16.498,5
núi chiếm 83% diện tắch ựất tự nhiên của toàn tỉnh [16] Dân số 3.103.400 người, mật ựộ dân số trung bình là 188 người/km2 Số người trong ựộ tuổi lao ựộng là 1.520.000 người trong ựó lao ựộng phổ thông chiếm trên 81%, số lao ựộng tham gia
Nằm trong vùng khắ hậu nhiệt ựới gió mùa, chịu sự tác ựộng trực tiếp của gió mùa Tây - Nam khô và nóng (từ tháng 4 ựến tháng 8) và gió mùa đông Bắc lạnh,
ẩm ướt (từ tháng 11 ựến tháng 3 năm sau)
Với 82 km bờ biển và 6 cửa lạch và hệ thống sông phân bố khá ựều tạo nên một tiềm năng lớn về diện tắch mặt nước phục vụ NTTS Vùng biển Nghệ An là nơi tập trung nhiều loài hải sản có giá trị kinh tế cao
Ớ Xã Hưng Hòa
Hưng Hoà là một xã vùng ven biển của Thành phố Vinh, cách thành phố Vinh
6 km về phắa đông Tổng diện tắch ựất tự nhiên toàn xã 1454,1 ha Trong ựó ựất nông nghiệp 970,7 ha, ựất nuôi trồng thuỷ sản 237,2 ha đất phi nông nghiệp 465,37
ha và ựất chưa sử dụng là 28,03 ha, diện tắch và tỷ lệ phần trăm phân bố các loại ựất sản xuất xã ựược thể hiện tại hình 4.2 [24], [54]
Sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng Thuỷ sản là 2 lĩnh vực sản xuất cơ bản Diện tắch ựất sản xuất nông nghiệp năm 2007 là 368 ha, sản lượng ựạt 1472 tấn, giá trị thành tiền 8072 triệu ựồng Tổng giá trị về nuôi trồng thuỷ sản là 12.118 triệu
Trang 31ựồng Thu nhập từ các ngành nghề dịch vụ và kinh tế hộ khác ựạt 8.810 triệu ựồng Toàn xã có 303 hộ nghèo, chiếm 17,5%
Tổng thu nhập về giá trị cả năm 2007 ựạt 33.148 triệu ựồng Trong ựó tỷ lệ phần trăm phân bố giữa các ngành nghề ựược trình bày tại hình 4.1
Tỷ lệ % tổng thu nhập giữa các ngành sản xuất
sản xuất xã Hưng Hòa
Tỷ lệ % phân bố các loại ựất sản xuất xã Hưng Hòa
Hình 4.2: Tỷ lệ % và diện tắch phân bố các loại
ựất xã Hưng Hòa
4.1.1.2 Một số ựặc ựiểm của Thừa Thiên Huế và Xã Vinh Hưng
Ớ Thừa Thiên Huế
Thừa Thiên Huế là một trong bốn tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng ựiểm miền Trung, có toạ ựộ ựịa lý 16-16,80 vĩ bắc và 107,8-108,20 kinh ựông Phắa Bắc giáp tỉnh Quảng Trị, phắa Nam giáp thành phố đà Nẵng, phắa Tây giáp Lào, phắa đông
2007 ước là 1.150,9 nghìn người, chiếm 1,5% về diện tắch và 1,5% về dân số so với
cả nước Mật ựộ dân số 227 người/km2 Về tổ chức hành chắnh, có 8 huyện và Thành phố Huế với 150 xã, phường, thị trấn [17]
đặc ựiểm ựịa hình chia thành 4 loại ựịa hình cơ bản là Khu vực núi trung bình chiến trên 25% lãnh thổ của tỉnh (35% ựồi núi), núi chiếm khoảng 50% lãnh thổ toàn tỉnh đồng bằng duyên hải chiếm khoảng 16% diện tắch tự nhiên của tỉnh Phần còn lại là ựịa hình ựầm phá, cồn ựụn cát chắn bờ và cuối cùng là biển ven bờ đây có thể ựược coi là loại ựịa hình ựặc trưng của Thừa Thiên Huế và tạo ựiều kiện thuận lợi cho việc phát triển nuôi trồng thuỷ sản [62]
Trang 32Ớ điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội xã Vinh Hưng
Vinh Hưng là một xã ven ựầm phá của huyện Phú Lộc, toạ ựộ ựịa lý
giao thông ựi lại khá thuận tiện và cách thành phố Huế 35 km về hướng đông Nam Toàn bộ diện tắch của xã nằm dọc theo phá Cầu Hai, ựịa hình quanh co, chiều dài của xã 7 km [25], [57]
Tổng diện tắch ựất tự nhiên là 1606 ha, trong ựó diện tắch ựầm phá chiếm 614
ha, ựất nông nghiệp là 618,8 ha (38,5%), ựất phi nông nghiệp là 967,43 ha (60,23% ) và ựất chưa sử dụng là 19,8 ha (1,2%) đất ựai chủ yếu là ựất cát nội ựồng và ựất
có dạng bồi tụ trên cát Nhóm ựất cát với diện tắch 808,89 ha và 797,11 ha ựất mặt trong ựó ựầm nuôi hải sản trên cát chiếm 413,86 ha
Nghề nuôi trồng Thủy sản, ựặc biệt là nuôi tôm sú là thế mạnh của ựịa phương với trên 850 hộ tham gia Số lao ựộng chưa có việc làm hoặc việc làm chưa ổn ựịnh chiếm 35% tổng số lao ựộng toàn xã Thu nhập bình quân ựầu người của toàn xã từ 3-3,5 triệu ựồng/người/năm Tình hình dân số và phân bố lao ựộng của xã ựược trình bày tại bảng 4.1, trong ựó số hộ NTTS chiếm tỷ lệ lớn nhất [52]
Bảng 4.1: Tình hình dân số và phân bố lao ựộng xã Vinh Hưng (năm 2007)
4.1.2 Tình hình phát triển nuôi trồng Thuỷ sản của vùng nghiên cứu 4.1.2.1 Hiện trạng phát triển nuôi trồng Thuỷ sản Nghệ An và xã Hưng Hòa
Ớ NTTS tỉnh nghệ An
Trong những năm qua tốc ựộ tăng trưởng bình quân diện tắch nuôi trồng thủy sản tỉnh Nghệ An ựạt 4,3% Tắnh ựến năm 2007 diện tắch ựưa vào nuôi
Trang 33trồng thuỷ sản toàn tỉnh ñạt 28100 ha Phân bố diện tích các loại hình NTTS ñược trình bày tại ñồ thị 4.3 [38],[53]
(17800 ha),
61%
(1700 ha), 6%
(1650 ha), 6%
(1336.5 ha), 5%
Hình 4.3 Phân bố diện tích các loại hình NTTS tỉnh Nghệ An
ðối tượng nuôi trồng thuỷ sản khá phong phú bao gồm các loài cá truyền thống và các ñối tượng thuỷ sản có giá trị kinh tế cao như: tôm sú, tôm thẻ, cá hồng
Mỹ, cá giò, cá Rôphi, cá lóc bông…
Tôm sú là một trong những ñối tượng nuôi mặn lợ chủ lực của tỉnh Diện tích nuôi chuyên tôm là 1650 ha Sản lượng tôm sú nuôi toàn tỉnh là 55 tấn năm 1998 ñến năm 2007 ñạt 1800 (hình 4.3)
Năng suất tôm sú bình quân hàng năm tăng dần, năm 2001 ñạt 360 kg/ha, ñến năm 2007 ñạt trên 1tấn/ha ðối với nuôi tôm sú TC ñạt bình quân trên 1,7 tấn/ha, có
những hộ ñạt năng suất từ 3- 4 tấn/ha, ñặc biệt có hộ nuôi ñạt trên 10 tấn/ha [39]
Hiện nay, ñã xây dựng và hình thành ñược một số vùng nuôi tập trung như: Vùng nuôi Quỳnh Bảng, Trịnh Môn, Diễn Trung, Hưng Hoà, Nghi Khánh, Xây dựng hoàn chỉnh vùng sản xuất tôm giống tập trung Quỳnh Liên - Quỳnh Bảng, ñưa tổng số trại sản xuất tôm giống toàn tỉnh 43 trại, và chủ ñộng hoàn toàn trong việc sản xuất giống tôm sú [39]
• NTTS xã Hưng Hòa
Hưng Hoà là một xã vùng chiêm trũng Nghề nuôi tôm là mũi nhọn kinh tế của ñịa phương chiếm 40% tỷ trọng cơ cấu kinh tế [55]
Trang 34Nghề nuôi tôm của xã bắt ñầu từ năm 1992 với 1 ha thí ñiểm nuôi tôm sú BTC (Dự án phát triển NTTS bãi bồi ven sông Lam), ñạt năng suất 1,2 tấn/ha, từ năm 1993 - 1994 tiếp tục làm thí ñiểm 20 ha năng suất ñạt 1,1 tấn/ha ðến nay, diện tích NTTS tiếp tục ñược mở rộng, diện tích nuôi tôm năm 2007 ñạt 130 ha, trong năm 2008 tiếp tục mở 20 ha và dự kiến ñến năm 2010 là 250 ha
Tổng giá trị về nuôi trồng thuỷ sản năm 2007 là 12.118 triệu ñồng Diện tích nuôi tôm năm 2007 chiếm 14% (130 ha) và ñất nuôi cá chiếm 11% (95 ha)
Tổng sản lượng tôm năm 2007 ñạt 135,53 tấn, năng suất bình quân 1,042 tấn/ha, giá bán bình quân 73,17 nghìn ñồng/kg Tổng giá trị thu nhập 9,916 tỷ ñồng, bình quân thu nhập 76,28 triệu ñồng/ha cao nhất so với các hình thức canh tác khác [24], [54], [55]
4.1.2.2 Hiện trạng phát triển nuôi trồng Thuỷ sản Thừa Thiên Huế và xã Vinh Hưng
• Tỉnh Thừa Thiên Huế
Nuôi trồng thủy sản Thừa Thiên Huế có nhiều phát triển cả về diện tích, sản lượng và cả ñối tượng nuôi Năm 2007, tổng diện tích thả nuôi toàn Tỉnh ñạt 5.447,3 ha Trong ñó diện tích nuôi nước lợ, mặn ñạt 3.712,1 ha, diện tích nuôi nước ngọt: 1.735,2 ha, nuôi cá lồng có 2.813 lồng Diện tích chuyên nuôi tôm chiếm
Nuôi nước ngọt,
1735.2 ha
Chuyên tôm Xen ghép Nuôi nước ngọt Nuôi nhuyễn
Hình 4.4: Phân bố diện tích NTTS theo ñối
tượng nuôi chính của tỉnh Thừa Thiên Huế
Diện tích nuôi lợ, sản lượng NTTS và năng suất nuôi tôm một số huyện trọng ñiểm Huế
0 500 1000 1500 2000 2500 3000
Huyện Phú Vang Huyện Phú Lộc Huyện Hương Trà Huyện Quảng
ðiền Huyện Phong ðiền
Năng suất (tấn/ha/vụ)
lợ (ha)
Sản lượng NTTS (tấn)
Năng suất nuôi tôm (tấn/ha)
Hình 4.5: Diện tích nuôi lợ, sản lượng NTTS và năng suất bình quân nuôi tôm các huyện trọng ñiểm tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2007
Trang 35Tổng sản lượng nuôi trồng thủy sản năm 2007 ñạt 8.179,58 tấn Sản lượng thuỷ sản nước lợ 4.697,2 tấn trong ñó sản lượng tôm vẫn chiếm tỷ lệ lớn nhất ñạt 3750,5 tấn, cua ghẹ ñạt 128,2 tấn, cá ñạt 582,7 tấn, nhuyễn thể 215 tấn Sản lượng thủy sản nước ngọt 3.482,38 tấn Huyện Phú Vang có diện tích, sản lượng và năng suất bình quân nuôi các ñối tượng cao nhất (diện tích 1791,9 ha, năng suất 1,43 tấn/ha/vụ) Huyện Phú Lộc có diện tích nuôi tôm cao thứ hai, song về năng suất bình quân nuôi tôm lại thấp nhất (0,37 tấn/ha/vụ) (hình 4.5)
Kỹ thuật nuôi của các hộ nuôi trồng ngày ñược nâng cao song do hậu quả từ
sự phát triển nuôi tôm ồ ạt không có kiểm soát làm môi trường bị ô nhiễm và suy thoái, dịch bệnh lây lan dẫn ñến hiệu quả nuôi thấp Tỷ lệ hộ nuôi tôm có lãi cao nhất ở huyện Phú Vang với 47,25%, số hộ nuôi tôm lỗ vốn và hòa vốn chiếm tỷ lệ cao Phú Lộc là huyện có tỷ lệ hộ nuôi tôm lỗ vốn cao nhất 79,88%, số hộ nuôi có lãi chiếm 20,12% Năm 2007, toàn tỉnh có 1.052,98 ha diện tích nuôi tôm bị bệnh chiếm tỷ lệ 36,91% tổng diện tích nuôi, tăng 31,28% so với năm 2006
Bảng 4.2: Tỷ lệ hộ lãi, lỗ và hoà vốn theo các huyện Thừa Thiên Huế năm 2007
TT Huyện Tỷ lệ hộ lãi (%) Tỷ lệ hộ lỗ (%) Tỷ lệ hộ hòa vốn (%)
Nguồn: Báo cáo tổng kết của Sở Thủy sản Thừa Thiên Huế
Trên ñịa bàn toàn tỉnh có 18 trại giống ñưa vào sản xuất với tổng số giống sản
hương, tôm rảo, tôm chân trắng
• Xã Vinh Hưng
Phong trào nuôi tôm của huyện Phú Lộc bắt ñầu từ những năm 1991 mà Vinh Hưng là xã nuôi ñầu tiên ðến cuối năm 2000 diện tích nuôi tôm toàn xã có 155 ha và liên tục tăng, ñến năm 2007 có 350 ha, không kể 150 ha ở Cồn Giá do người dân
Trang 36Vinh Hưng nuôi nhưng xã Vinh Hà quản lý về mặt hành chính Toàn xã có hơn 850
hộ tham gia nuôi tôm
Trong những năm gần ñây tình hình nuôi tôm của xã gặp nhiều khó khăn Năng suất nuôi tôm trung bình giảm dần và hiệu quả thấp, tỷ lệ thua lỗ cao do việc phát triển nuôi tôm ồ ạt và không theo quy hoạch, dịch bệnh lây lan làm cho không
ít hộ trong xã lâm vào cảnh nợ nần hạn chế về vốn ñầu tư
Việc phát triển NTTS ở ñây có ý nghĩa rất lớn trong việc chuyển dịch cơ cấu Nông thôn ñầm phá, một số nghề sản xuất kém hiệu quả chuyển dần sang NTTS như khai thác sông ñầm, Nông nghiệp
ðối phó với những rủi ro dịch bệnh người dân trong xã ñã thành lập tổ tự quản, ñóng góp quỹ ñầu sào, quản lý ngay từ khâu cấp nước, xã nước, xuống giống
và thu hoạch; khi ao tôm bị bệnh thì báo ngay cho hợp tác xã ñể xử lý
4.2 Tổng quan về các hộ ñiều tra
Bình quân mỗi hộ nuôi tôm có 5 khẩu, số nhân khẩu tại Thừa Thiên Huế cao hơn so với Nghệ An, song sự khác nhau không ñáng kể (Bảng 4.3) Trung bình mỗi hộ gia ñình có 2,7-2,9 lao ñộng, trong ñó lao ñộng phục vụ NTTS chiếm khoảng 2/3 số lao ñộng hiện có của gia ñình, trung bình 1,6 lao ñộng tại Nghệ An
và 2,0 lao ñộng tại Thừa Thiên Huế, không có mấy khác biệt về phân bố lao ñộng giữa các nhóm nông hộ
Tuổi trung bình của chủ hộ giao ñộng từ 46-50 tuổi, trung bình tại Nghệ An thấp hơn tại Thừa Thiên Huế ðối với các hộ nuôi tôm thì chủ hộ là nam giới chiếm
ña số (trên 90%) và có vai trò quan trọng trong việc quyết ñịnh các vấn ñề liên quan ñến nuôi tôm Tuy nhiên, ñối với các nông hộ quy mô nhỏ hoạt ñộng nuôi tôm chủ yếu tận dụng tối ña lao ñộng của gia ñình và người phụ nữ trong gia ñình cũng ñồng thời tham gia vào các hoạt ñộng như tu sửa ao, cho tôm ăn, thu hoạch tôm…
Kinh nghiệm nuôi tôm có sự khác biệt ñáng kể giữa Nghệ An và Thừa Thiên Huế (giao ñộng từ 4 năm ở Nghệ An ñến 9 năm ở Thừa Thiên Huế) Trong từng tỉnh thì nhóm hộ áp dụng thực hành quản lý nuôi tốt (nhóm BMP) thường có số
Trang 37năm kinh nghiệm nuôi tôm nhiều hơn so với nhóm không áp dụng thực hành nuôi tốt (nhóm NoBMP), tuy nhiên sự khác biệt là không lớn
Bảng 4.3: Thông tin chung về nông hộ theo từng tỉnh (số liệu ñiều tra năm 2008)
BMP NoBMP BMP NoBMP Nghệ An Huế
Số khẩu trung bình nông hộ
so với nhóm NoBMP
Trang 380 10 20 30 40 50 60 70 80
Hộ áp dụng BMP tại Nghệ An
Hộ áp dụng BMP tại Thừa Thiên Huế
Hộ không áp dụng BMP Nghệ An
Hộ không áp dụng BMP tại Thừa Thiên Huế
Lao ñộng trong NTTS
Hình 4.6: Tỷ lệ % số lao ñộng trong gia ñình và lao ñộng trong NTTS
Hầu hết chủ nông hộ ñã hoàn thành chương trình ñào tạo ñến cấp 2 và 3 (bảng 4.4) Trong ñó số chủ hộ có trình ñộ cấp 2 chiếm ña số ở cả Nghệ An và Thừa Thiên Huế, tương ứng là 67% và 37% Riêng ở Thừa Thiên-Huế, số người hoàn thành cấp 1, 2, và 3 là gần như nhau, không có hộ nào có trình ñộ trung cấp, ngoại trừ ở Nghệ An có 8,3% hộ nuôi có trình ñộ trung cấp và ñại học
Kết quả tại bảng 4.5 cho thấy các nguồn thu nhập khác ngoài sản xuất nuôi
An và Thừa Thiên Huế, cả hai tỉnh không có hộ nào kiêm nghề chế biến Các hộ nuôi tôm tại Nghệ An có nguồn thu lớn từ nông nghiệp và chăn nuôi so với Thừa Thiên Huế Trong khi ngoài thu nhập chính là nuôi tôm, nguồn thu lớn của các hộ nuôi tại Huế từ làm thuê Các nguồn từ dịch vụ và thu khác ở Huế và Nghệ An ñều
là những nguồn thu ñáng kể trong tổng thu nhập của gia ñình và không có sự khác
Trang 39biệt lớn giữa các tỉnh Tổng thu nhập bình quân ngoài nuôi tôm của các hộ gia ñình tại Nghệ An là 19,5 triệu và tại Thừa Thiên Huế là 16,6 triệu
Bảng 4.5: Tổng thu nhập từ các nguồn thu khác ngoài sản xuất nuôi tôm năm 2008
(ðơn vị tính: triệu ñồng/năm)
Nông nghiệp
Chăn
Khai thác
Chế biến
Làm thuê
Từ bảng 4.6 cho thấy, diện tích ao nuôi của nhóm hộ áp dụng thực hành quản
lý nuôi tốt hơn (nhóm BMP) và nhóm hộ không áp dụng thực hành quản lý nuôi tốt (nhóm NoBMP) trong ba năm (2006, 2007, 2008) không có nhiều biến ñộng và không sai khác thống kê (P>0,05) Diện tích trung bình tại Nghệ An của nhóm BMP
ðộ sâu trung bình mực nước ao nuôi của nhóm BMP và nhóm NoBMP trong các năm không có sự khác biệt thống kê (bảng 4.6) Trung bình ñộ sâu mực nước ao nuôi tại Nghệ An ở cả 2 nhóm nông hộ ñều cao hơn Thừa Thiên Huế ðộ sâu ao nuôi tùy thuộc vào ñặc ñiểm thổ nhưỡng của vùng và năng lực tài chính của các nông hộ khi ñào ao và quá trình cải tạo ao
Trang 40Bảng 4.6: Diện tích và ñộ sâu mực nước ao tại Nghệ An và Thừa Thiên Huế