1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỒ ÁN CHUYÊN NGÀNH THIẾT KẾ GIẢI PHÁP HỆ THỐNG MẠNG

35 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 4,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày nay, thời đại của nền kinh tế thị trường, thời đại của Công nghệ thông tin đang bùng nổ trên toàn thế giới. Các công ty, tổ chức mọc lên ngày càng nhiều, hoạt động của các công ty ngày càng quy mô, đòi hỏi ngày càng nhiều về trình độ cũng như cơ sở hạ tầng, trang thiết bị hiện đại. Từ hệ thống quản lý, vận hành sản xuất, hoạch toán kinh tế,… tất cả đều phải nhờ vào công cụ là máy tính và hệ thống mạng máy tính, chúng giúp con người có thể làm việc được nhanh chóng và đồng thời giúp lưu trữ dữ liệu được lâu dài. Nói đúng hơn là việc sử dụng máy tính và hệ thống mạng máy tính là không thể thiếu cho một công ty, dù là lớn hay nhỏ, cũng như một tổ chức phi kinh tế nào khác. Không những thế đối với đời sống của chúng ta bây giờ thì việc sử dụng máy tính và mạng máy tính cũng là một điều hết sức quan trọng, chính vì vậy mà hệ thống mạng máy tính được nghiên cứu và ra đời. Hệ thống máy tính có thể giúp cho chúng ta thực hiện công việc hiệu quả hơn rất nhiều lần, giúp con người có thể chia sẻ tài nguyên, dữ liệu với nhau một cách dễ dàng và cũng lưu trữ một lượng lớn thông tin mà rất hiếm khi mất mát hoặc hư hỏng như khi lưu bằng giấy, giúp tìm kiếm thông tin nhanh chóng,… Bên cạnh đó còn rất nhiều ứng dụng khác chưa kể đến việc chúng giúp con người trong hoạt động giải trí, thư giãn,… Vậy thì làm sao chúng ta có thể thiết kế một mô hình mạng máy tính đảm bảo có khoa học, dễ vận hành cũng như dễ thay sửa một khi có sự cố xảy ra? Đó là một yêu cầu lớn đối với những người thiết kế mô hình mạng. Trong đồ án này, chúng ta đi tìm hiểu, phân tích và thiết kế một mô hình mạng của một trường đại học, qua đó có thể trau dồi kiến thức cũng như kinh nghiệm cho sau này

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM

ĐỒ ÁN CHUYÊN NGÀNH

THIẾT KẾ GIẢI PHÁP HỆ THỐNG MẠNG

Chuyên ngành: MẠNG MÁY TÍNH

Giảng viên hướng dẫn : Đặng Hùng Kiệt

Sinh viên thực hiện : Lưu Mộng Như Ngọc MSSV: 1511061533 Lớp: 15DTH07

TP Hồ Chí Minh, 2018

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Ngày nay, thời đại của nền kinh tế thị trường, thời đại của Công nghệ thông tin đang bùng nổ trên toàn thế giới Các công ty, tổ chức mọc lên ngày càng nhiều, hoạt động của các công ty ngày càng quy mô, đòi hỏi ngày càng nhiều về trình độ cũng như cơ sở

hạ tầng, trang thiết bị hiện đại Từ hệ thống quản lý, vận hành sản xuất, hoạch toán kinh tế,… tất cả đều phải nhờ vào công cụ là máy tính và hệ thống mạng máy tính, chúng giúp con người có thể làm việc được nhanh chóng và đồng thời giúp lưu trữ dữ liệu được lâu dài

Nói đúng hơn là việc sử dụng máy tính và hệ thống mạng máy tính là không thể thiếu cho một công ty, dù là lớn hay nhỏ, cũng như một tổ chức phi kinh tế nào khác Không những thế đối với đời sống của chúng ta bây giờ thì việc sử dụng máy tính và mạng máy tính cũng là một điều hết sức quan trọng, chính vì vậy mà hệ thống mạng máy tính được nghiên cứu và ra đời Hệ thống máy tính có thể giúp cho chúng ta thực hiện công việc hiệu quả hơn rất nhiều lần, giúp con người có thể chia sẻ tài nguyên, dữ liệu với nhau một cách dễ dàng và cũng lưu trữ một lượng lớn thông tin mà rất hiếm khi mất mát hoặc hư hỏng như khi lưu bằng giấy, giúp tìm kiếm thông tin nhanh chóng,… Bên cạnh đó còn rất nhiều ứng dụng khác chưa kể đến việc chúng giúp con người trong hoạt động giải trí, thư giãn,…

Vậy thì làm sao chúng ta có thể thiết kế một mô hình mạng máy tính đảm bảo có khoa học, dễ vận hành cũng như dễ thay sửa một khi có sự cố xảy ra? Đó là một yêu cầu lớn đối với những người thiết kế mô hình mạng Trong đồ án này, chúng ta đi tìm hiểu, phân tích và thiết kế một mô hình mạng của một trường đại học, qua đó có thể trau dồi

kiến thức cũng như kinh nghiệm cho sau này

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để thực hiện và hoàn thành đồ án chuyên ngành xây dựng thiết kế mô hình mạng cho Một trường học, em đã nhận được nhiều sự hỗ trợ, giúp đỡ, chỉ dẫn của thầy Đặng Hùng Kiệt Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy, người đã luôn dành nhiều thời gian, công sức hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu và hoàn thành đồ án chuyên ngành

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

LỜI CẢM ƠN 2

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 4

1 Thông tin về các phòng ban: 4

2 Thông tin về các máy chủ dịch vụ: 5

3 Thông tin về đường truyền kết nối internet và chi nhánh: 5

4 Yêu cầu về giám sát và hướng phát triển của dự án: 5

5 Triển khai thực nghiệm: 5

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 7

1 Khái Niệm 7

1.1 Router là gì? 7

1.2 Giao thức RIP là gì? 7

1.3 RIP là gì? 7

1.4 Swich là gì? 8

1.5 VLAN là gì? 11

1.6 VTP là gì? 12

1.7 Lợi ích của VTP 12

1.8 VPN là gì 14

2 Sơ Đồ Thiết Kế Mạng 15

3 LỰA CHỌN THIẾT BỊ VÀ DỰ TOÁN CHI PHÍ 16

CHƯƠNG 3 : THỰC NGHIỆM 17

1 Thông số cấu hình các thiết bị router và switch: 18

2 Một số phần mềm quản trị mạng nổi tiếng 30

CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN 33

1 Các ưu điểm và khuyết điểm 33

2 Hướng phát triển và mở rộng của hệ thống 33

Trang 5

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

KHẢO SÁT NHU CẦU CHO MỤC TIÊU THIẾT KẾ

Mô hình hoạt động của trường yêu cầu thiết kế mạng bao gồm các thông tin được liệt kê như sau:

1 Thông tin về các phòng ban:

 Khu hành chính (tầng 1): bao gồm Phòng Ban giám hiệu (2 nhân viên), Phòng tài chính (5 nhân viên), Phòng tổ chức hành chính (4 nhân viên), Phòng đào tạo (4 nhân viên)

 Khu văn phòng khoa (tầng 2): khoa Công nghệ thông tin (CNTT), khoa Quản trị kinh doanh (QTKD), khoa Ngoại ngữ (NN), khoa Thực phẩm (TP), khoa Xây dựng (XD) Mỗi khoa 3 nhân viên

 Khu học tập (tầng 3): gồm các phòng học lý thuyết, 10 phòng, mỗi phòng 1 đường kết nối internet

 Khu thực hành 1 (tầng 4): được dùng thực hành khoa CNTT, QTKD

 Dãy 1, 2, 3 là khoa CNTT (30 máy tính/dãy)

 Dãy 4, 5 là khoa QTKD (30 máy tính/ dãy)

 Khu thực hành 2 (tầng 5): được dùng thực hành các môn tin học của khoa

NN, TP, XD

 Dãy 1, 2 là khoa NN (30 máy tính/ dãy)

 Dãy 3 là khoa TP (30 máy tính/ dãy)

 Dãy 4, 5 là khoa XD (30 máy tính/ dãy)

 Thư viện (tầng 6): 25 máy tính kết nối internet

 Triển khai Wireless LAN tại các tầng cho phép sinh viên truy cập không dây, yêu cầu xác thực mật khẩu để kết nối là 123456789

 Các máy in, máy quét được tích hợp trực tiếp vào hệ thống mạng của các phòng ban qua cổng giao tiếp RJ45, trừ phòng thực hành và thư viện

 Phân hoạch VLAN cho các phòng ban

Trang 6

 Các phòng ban đều có thể truy cập hệ thống máy chủ và đi ra internet

2 Thông tin về các máy chủ dịch vụ:

 Các máy chủ đặt tại phòng IT (tầng 1) với các dịch vụ sau:

 Web Server: Nội dung website thông tin trường

 FTP Server, Mail Server: gồm FTP Server, Mail Server, DNS dự phòng

 DNS Server: gồm dịch vụ mạng DNS, DHCP

 Server tài chính: gồm dữ liệu tài chính

 Server đào tạo: gồm dữ liệu về đào tạo và điểm

3 Thông tin về đường truyền kết nối internet và chi nhánh:

 Triển khai đường Internet đáp ứng số lượng nhân viên, người dùng nội bộ

và đường internet dự phòng sẽ sẵn sàng nếu đường internet chính có sự cố

 Thuê kết nối leased line cho phép người dùng bên ngoài có thể truy cập server

 Triển khai kết nối VPN Site-toSite giữa các cơ sở trong trường hợp mở rộng mạng

4 Yêu cầu về giám sát và hướng phát triển của dự án:

 Đề xuất và thiết lập một số phần mềm quản trị mạng đáp ứng yêu cầu như sau:

 Giám sát trạng thái Web server dựa trên các tham số lưu lượng dữ liệu

 Giám sát thiết bị Router, báo cáo về lưu lượng tại kết nối ngõ ra của hệ thống

5 Triển khai thực nghiệm:

 Cài đặt và cấu hình tại máy tính của nhân viên: Thực hiện việc cài đặt, cấu hình máy tính của người dùng và tạo tập tin sao lưu và phục hồi hệ điều hành từ USB hoặc DVD Tập tin sao lưu của máy tính có các thành phần sau:

 Hệ điều hành Windows 7 Professional (32bit hoặc 64bit)

 Microsoft Office 2007 Professional (tối thiểu phải có Microsoft Word, Excel, Power Point và Outlook)

Trang 7

 Phần mềm gõ dấu tiếng việt (Unikey)

 Mozzilla Firefox hoặc Google Chrome

 Phần mềm nén và giải nén đuôi RAR

 Bộ font tiếng Việt cơ bản (VNI-Time, vnTime,…)

 Phần mềm phòng chống virus (Avast Free,…)

 Thực nghiệm mô phỏng mô hình đã được thiết kế bằng phần mềm giả lập hoặc trên thiết bị thực

Trang 8

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1 Khái Niệm

1.1 Router là gì?

trình được gọi là định tuyến Định tuyến xảy ra ở tầng 3 tầng mạng của mô hình OSI 7 tầng

1.2 Giao thức RIP là gì?

Routing Information Protocol (RIP) là giao thức định tuyến vector khoảng cách (Distance Vector Protocol) xuất hiện vào năm 1970 bởi Xerox như là một phần của bộ giao thức Xerox Networking Services (XNS) Và sau đó RIP được chấp nhận rộng rải trước khi có một chuẩn chính thức được xuất bản Đến năm 1988 RIP mới được chính thức ban bố trong RFC1058 bởi Charles Hedrick RIP được sử dụng rộng rãi do tính chất đơn giản và tiện dụng của nó

1.3 RIP là gì?

RIP là giao thức định tuyến vector khoảng cách điển hình, là nó đều đặn gửi toàn bộ

routing table ra các Router hàng xóm và các Router này sẽ phát tán ra tất cả Router bên cạnh đều đặn theo chu kỳ là 30 giây RIP chỉ sử dụng metric là hop-count để tính ra tuyến đường tốt nhất tới mạng đích Thuật toán mà RIP sử dụng để xây dựng nên routing table

là Bellman-Ford

RIP sử dụng hop-count như một thước đo định tuyến để tìm kiếm đường đi tốt nhất giữa

hai điểm Hop-count là số lượng Router mà một packet phải đi qua cho đến khi đến được địa chỉ đích Để tránh tình trạng Lop vô tận thì RIP giới hạn Hop-count tối đa là 16 Khi một Router nhận được một thông tin láng giềng Router sẽ tăng chỉ số Hop lên 1 vì Router cũng xem nó là 1 Hop trên đường đi, nếu sau khi tăng chỉ số Hop lên 1 mà chỉ số này lớn hơn 15 thì Router xem như không tồn tại mạng đích trên tuyến đường này

Trang 9

+ RIP time

Route update timer: là thời gian trao đổi thông tin định tuyến của Router với tất cả các

active interface Thông tin ở đây là toàn bộ bảng định tuyến và thởi gian định kỳ là 30s

Routing invalid Timer: là khoảng thời gian xác định một tuyến đường invalid Được bắt

đầu nếu hết thời gian Hold time mà không nhận được update, sau khoảng thời gian đó Router sẽ gửi một update tới tất cả các Interface là tuyến đường đó đã invalid

Holddown timer: giá trị này được sử dụng khi có thông tin định tuyến bị thay đổi Sau khi

nhận thông tin thay đổi, Router đặt tuyến đường đó vào trạng thái hold-down Điều này

có nghĩa là Router không gửi quảng bá cũng như không nhận quảng bá về thông tin đó trong khoảng thời gian Hold down timer Sau khoảng thời gian này Router mới nhận và gửi thông tin về tuyến đường đó Điều này làm giảm thông tin sai mà Router học được Giá trị mặc định là 180 giây

Route flush timer: là khoảng thời gian được tính từ khi tuyến đường ở trạng thái không

hợp lệ đến khi tuyến bị xoá khỏi bảng định tuyến Giá trị Route invalid timer phải nhỏ hơn giá trị Route flush timer vì Router cần thông báo tới các Router bên cạnh của nó về trạng thái invalid của tuyến đường đó trước khi local routing được update

RIP có 2 phiên bản là, RIPv1 và RIPv2, RIPv2 thừa hưởng tất cả các ưu điểm của RIPv1

và khắc phục được những yếu điểm của RIPv1 Vì vậy, RIPv2 được sử dụng rộng rãi hơn RIPv1

1.4 Swich là gì?

Switch là một thiết bị chọn lựa đường dẫn để gửi frame đến đích, hoạt động ở Lớp 2 của

mô hình OSI Đôi khi Switch còn được gọi là Bridge đa port hay Hub chuyển mạch Switch quyết định chuyển frame dựa trên địa chỉ MAC, do đó nó được xếp vào thiết bị Lớp 2 Chính nhờ Switch có khả năng lựa chọn đường dẫn để quyết định chuyển frame nên mạng LAN có thể hoạt động hiệu quả hơn Switch nhận biết máy nào kết nối với cổng của nó bằng cách học địa chỉ MAC nguồn trong frame mà nó nhận được Khi hai

Trang 10

máy thực hiện liên lạc với nhau, Switch chỉ thiết lập một mạch ảo giữa hai cổng tương ứng mà không làm ảnh hưởng đến lưu thông trên các cổng khác Do đó, mạng LAN có hiệu suất hoạt động cao thường sử dụng chuyển mạch toàn bộ

Switch tập trung các kết nối và quyết định chọn đường dẫn để truyền dữ liệu hiệu quả Frame được chuyển mạch từ cổng nhận vào đến cổng phát ra Mỗi cổng là một kết nối cung cấp chọn băng thông cho host

Trong Ethernet Hub, tất cả các cổng kết nối vào một mạng chính, hay nói cách khác, tất

cả các thiết bị kết nối Hub sẽ cùng chia sẻ băng thông mạng Nếu có hai máy trạm được thiết lập phiên kết nối thì chúng sẽ sử dụng một lượng băng thông đáng kể và hoạt động của các thiết bị còn lại kết nối vào Hub sẽ bị giảm xuống

Để giải quyết tình trạng trên, Switch xử lý mỗi cổng là một đoạn mạng (segment) riêng biệt Khi các máy ở các cổng khác nhau cần liên lạc với nhau, Switch sẽ chuyển frame từ cổng này sang cổng kia và đảm bảo cung cấp chọn băng thông cho mỗi phiên kết nối

Để chuyển frame hiệu quả giữa các cổng, Switch lưu giữ một bảng địa chỉ Khi Switch nhận vào một frame, nó sẽ ghi địa chỉ MAC của máy gửi tương ứng với cổng mà nó nhận frame đó vào

Sau đây là các đặc điểm chính của Switch:

Tách biệt giao thông trên từng đoạn mạng

Ethernet Switch chia hệ thống mạng ra thành các đơn vị cực nhỏ gọi là microsegment Các segment như vậy cho phép các người dùng trên nhiều segment khác nhau có thể gửi

dữ liệu cùng một lúc mà không làm chậm các hoạt động của mạng

Bằng cách chia nhỏ hệ thống mạng, sẽ làm giảm số lượng người dùng và thiết bị cùng chia sẻ một băng thông Mỗi segment là một miền đụng độ riêng biệt Switch giới hạn lưu lượng băng thông chỉ chuyển gói tin đến đúng cổng cần thiết dựa trên địa chỉ MAC Lớp

2

Trang 11

Tăng nhiều hơn lượng băng thông dành cho mỗi người dùng bằng cách tạo ra miền đụng độ nhỏ hơn

Switch bảo đảm cung cấp băng thông nhiều hơn cho người dùng bằng cách tạo ra các miền đụng độ nhỏ hơn Switch chia nhỏ mạng LAN thành nhiều đoạn mạng (segment) nhỏ Mỗi segment này là một kết nối riêng giống như một làn đường riêng 100 Mbps Mỗi server có thể đặt trên một kết nối 100 Mbps riêng Trong các hệ thống mạng hiện nay, Fast Ethernet Switch được sử dụng làm đường trục chính cho mạng LAN, còn Ethernet Switch, Ehternet Hub hoặc Fast Ethernet Hub được sử dụng kết nối xuống các máy tính Khi các ứng dụng mới như truyền thông đa phương tiện, video hội nghị… ngày càng trở nên phổ biến hơn thì mỗi máy tính sẽ được một kết nối 100 Mbps riêng vào Switch

Trang 12

1.5 VLAN là gì?

- VLAN là một mạng LAN ảo Về mặt kỹ thuật, VLAN là một miền quảng bá được tạo bởi các switch Bình thường thì router đóng vai trò tạo ra miền quảng bá Đối với VLAN, switch có thể tạo ra miền quảng bá

Việc này được thực hiện khi bạn - quản trị viên - đặt một số cổng switch trong VLAN ngoại trừ VLAN 1 - VLAN mặc định Tất cả các cổng trong một mạng VLAN đơn đều thuộc một miền quảng bá duy nhất

- Vì các switch có thể giao tiếp với nhau nên một số cổng trên switch A có thể nằm trong VLAN 10 và một số cổng trên switch B cũng có thể trong VLAN 10 Các bản tin quảng

bá giữa những máy tính này sẽ không bị lộ trên các cổng thuộc bất kỳ VLAN nào ngoại trừ VLAN 10 Tuy nhiên, tất cả các máy tính này đều có thể giao tiếp với nhau vì chúng thuộc cùng một VLAN Nếu không được cấu hình bổ sung, chúng sẽ không thể giao tiếp với các máy tính khác nằm ngoài VLAN này

Một switch có thể được chia nhiều VLAN, để vận chuyển các VLAN giữa các switch ta dùng đường Trunk Ta có thể cấu hình 2 chuẩn đường trunk là:

Loại 1: Theo chuẩn của Cisco: được gọi là ISL

Loại 2: Theo chuẩn của IEEE: được gọi là 802.1Q

Switch Cisco hỗ trợ cả 2 kiểu đóng gói là ISL (Inter-Switch Link) và IEEE 802.1Q Kiểu đóng gói 802.1q thường được sử dụng nhất, vì trong hệ thống mạng không phải lúc nào ta cũng chỉ dùng chỉ switch của cisco

Ở kiểu đóng gói 802.1q, có 1 khái niệm gọi là native VLAN, được tạo ra để tích hợp với các dòng switch đời cũ không hỗ trợ VLANs Native VLAN làm việc theo cơ chế sau: Frame thuộc native vlan khi gửi ra đường trunk thì k có tag ( untagged: không tag thêm

số vlan)

Frame nhận vào không có tag (untagged) từ đường trunk sẽ thuộc native vlan

Trang 13

1.6 VTP là gì?

Giả sử trong một mạng có nhiều Swich được kêt nối với nhau, trên các Swich cấu hình nhiều VLAN và các VLAN này được cấu hình bằng tay trên từng Switch Khi hệ thống mạng phát triển lớn hơn, thêm nhiều Switch hơn , mỗi Switch thêm vào lại cấu hình bằng tay các VLAN cho nó Vì vậy rất mất thời gian và công sức mà có thể gây lỗi Vì thế VTP ra đời để giải quyết vấn đề này

VTP viết tắt của từ VLAN Trunking Protocol là giao thức của Cisco hoạt động ở layer 2.VTP giúp cho việc cấu hình VLAN luôn đồng nhất khi them, xóa, sửa thông tin về VLAN trong một hệ thống mạng Bạn chỉ cần cấu hình tất cả các VLAN trên một Switch duy nhất, Switch sẽ quảng bá các VLAN này cho các Switch khác Khi ta xóa, sữa hoặc tạo VLAN thì Switch đó sẽ tăng số revision sẽ tăng lên 1 đơn vị Để các Switch khác nhận được cập nhật này thì phải có chung domain và khớp password (nếu có) Các thông tin VLAN sẽ được quảng bá đến một địa chỉ MAC duy nhất mà các thiết bị Cisco tham gia vào VTP là 01-00-0C-CC- CC-CC

1.7 Lợi ích của VTP

- Cấu hình đúng các VLAN khi qua mạng, theo dõi chính xác và kiểm tra VLAN

- Hệ thống ánh xạ cho phép 1 VLAN được Trunk qua các môi trường truyền hỗn hợp

- Báo cáo về việc thêm vào các VLAN và dễ dàng cấu hình khi thêm mới VLAN

- Biết được VLAN và các thông số cụ thể

Trang 14

Các Swich ở Mode này sẽ điều khiển việc tạo VLAN và thay đổi tên miền Tất cả thông tin VTP đều được quảng bá đến các Swich trong tên miền Mặc định một Swich hoạt động ở mode Server

Tạo VLAN

Xóa VLAN

Chỉnh sửa VLAN

Gửi hoặc chuyển thông tin quảng bá

Đồng bộ hóa thông tin VLAN

Lưu cấu hình vào NVRAM

Chuyển thông tin quảng bá

Đồng bộ hóa thông tin VLAN

Không lưu cấu hình vào NVRAM

+ Mode Transparent

Switch ở mode transparent không tham gia trong VTP Ở mode này, Switch không quảng

bá cấu hình VLAN của chính nó và không đồng bộ cở sở dữ liệu VLAN của nó với thông tin quảng bá nhận được mà chỉ quảng bá thông tin VTP nhận được ra cổng trunk của nó với thông tin quảng bá nhận được mà chỉ quảng bá thông tin VTP nhận được ra cổng Trunk của nó

Tạo VLAN trên Local

Chỉnh sửa VLAN trên Local

Xóa VLAN trên Local

Trang 15

Chuyển thông tin quảng bá

Không đồng bộ hóa thông tin VLAN

Lưu cấu hình vào NVRAM

1.8 VPN là gì

VPN là một công nghệ được sử dụng để thiết lập một mạng riêng thông qua Public Network Nó cho phép nhân viên truy cập an toàn khi vào mạng nội bộ của chủ nhân ở bất cứ đâu, trong khi nó băng qua Public Network Ngoài ra, VPN kết nối một trụ sở doanh nghiệp và các chi nhánh văn phòng bằng cách sử dụng các Tunnels an toàn VPN tạo một mạng ảo bằng cách sử dụng mã hóa và Tunneling protocol

Trang 16

2 Sơ Đồ Thiết Kế Mạng

Trang 17

3 LỰA CHỌN THIẾT BỊ VÀ DỰ TOÁN CHI PHÍ

Đơn vị tính: đồng

Firewall CISCO

ASA5505-SEC-BUN-K9

IBM System x3650 M5 - 5462B2A

(Xeon E5-2609 v3 6C 1.9GHz 15MB

cache, 8GB TruDDR4, 6 Gb SATA,

Quad 1GbE Gigabit Ethernet )

All-In-One Asus

ET2013IGTI-B010M ( Core i3-3220T Ivy Bridge,

Ngày đăng: 04/12/2021, 16:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w