TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐÊ TẢI C ùng vớ i quá trình toàn cầu hoá k in h tế, việc m ở rộng, nâng cao hiệu quả quan hệ k in h tế đố i ngoại và chủ động, tích cực hộ i nhập k in h tế quốc tế là
Trang 1Đ Ạ I H Ọ C Q U Ố C G I A H À N Ộ I
K I I O A K I N H T Ế
N g u y ễ n T h ị T lìì n
CHÍNH SÁCH THU HÚT ĐẨU TƯTRựC TIẾP Nước NGOÀI
CỦA TRUNG QUỐC SAU KHI GIA NHẬP Tổ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI
VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM
Trang 2tỉìih hỉn h cạnh tranh trong tì iu hút F D I
2 L L N ộ i dung CO' bản của ch í ì li ỉ sách íhỉi hut F D I ở T rung Quốc
trước k h i gia nhập WTO
31
trước k h i gia nhập WTO
Trang 32.2.3 N ộ i dung diều chỉnh chính sách thu hút F D I của T rung
Quốc sau k h i gia nhập WTO
2.3 K ế t q u ả của sự đ iể u c h ỉn h c h ín h sách th u h ú t F D I ở T r u n g
Q u ố c s a il k h i g ia n lìậ p W T O
chính sách thu hút F D I của T ru n g Quốc sau k h i gia nhập
WTO
K ế t lu ậ n c h ư ơ n g 2
CHƯƠNG 3: HẢI HỌC KINH NGHIỆM TỪ CHÍNH SÁCH THU HÚT FDI
c ủ v TRUNG QUỐC SAU KHI GIA NHẬP VVTO VÀ NHỮNG GỢI Ý Đ ỏ ì
V Ớ I V IỆ T NAM
3*1 T ổ n g q u a n về h o ạ t đ ộ n g F D I củ a V iệ t N a m từ k h i đ ổ i m ớ i
đến n a y
nhập WTO
3.2. V ậ n d ụ n g k in h n g h iệ m củ a T r u n g Q u ố c và o v iệ c x â y d ự n g ,
h o à n th iệ n c h ín h sách th u h ú t F D I tạ i V iệ t N a m
Việt Nam trong thu hút F D I
và những gợ i ý cho Việt Nưm
78 79
T À I LIỆU THAM KHẢO
Trang 4D A N H M Ụ C C Á C K Ý H IỆ U V À C Á C C H Ữ V IẾ T T Ắ T
1 1 A P E C D iễ n đàn h ợ p tác k in h tế châu Á - T h á i B ìn h2.— A S E A N H iệ p h ộ i cấc nước Đ ô n g N a m Á
| 9 ~ C N H - H D H C ô n g n g h iệ p h o á ,h iệ n dại hoá
10 C H N D C ộ n g hoà nhân dân
I L '• C N T B C hủ n g h ĩa tư bản
12: C H X H C hủ n g h ĩa xa hội
D N N N D o a n h n g h iệ p N h à nước
14 E F V D o a n h n g h iệ p liê n doanh
E IV Báo cáo triể n v ọ n g đẩu lư th ế g iớ i
21 G A T T H iệ p đ ịn h c h u n g vể th u ế qu an và th ư ơ n g m ạ 】 - - - 一 1
Trang 5i 27
ỉ 1 N D T ! N h a n dan tc1 T
1 28 N IC , i Các nước côn g n g h iệ p m ớ i
!2 9 〇 D A Q u ỹ hỗ trợ p h á t triể n c h ín h thức
' 30 PFI Đ ầu tư nước n g o à i g iá n tiế p
31 R & D N g h iê n cứu và ph át triề n
Trang 6MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐÊ TẢI
C ùng vớ i quá trình toàn cầu hoá k in h tế, việc m ở rộng, nâng cao hiệu quả quan hệ k in h tế đố i ngoại và chủ động, tích cực hộ i nhập k in h tế quốc tế là cần ih iốt, tất yếu đối vớ i m ọi quốc gia, đặc biệt là các nước đang phát triển
T rong bối cảnh đó, đầu tư quốc tế trở thành m ộ t hình thức quan hệ kin h tế quốc tế quan trọng, tác động không nhỏ đến cấc nền k in h tế trên thế giớ i.
Đ ầu tư trực tiế p nước ngoài (F D I) hiệ n nay đang vận động theo nhiều chiều, d ư ớ i nhiều hìn h thức khác nhau, đem lạ i lợ i ích cho cả hai phía (đầu
tư và nhận đầu tư) T u y vậy, nó cũng tiề m ẩn kh ố n g ít những rủ i ro, bất trắc, hàm chứa những cam go, khốc liệt của cạnh tranh.
Đ ố i v ớ i các nước đang phát triể n , nguồn F D I được coi như m ột “ cú
h u ý c h ” để bổ sung vốn cho tâng trướng, nâng cao nang lực cạnh tranh của nền k in h tế, chuyển d ịc h cơ cấu k in h tế theo hướng tiế n bộ, góp phán tạo việc là m … T h ế nhưng cũng có m ột sự thật rằng: F D I chảy vào những nước này gặp n h ié u trác trớ do cạnh tranlì Iro n g thu hút F D I đang diễn ra gay gắt
m à bất lợ i thư ờng thuộc về họ N gu yen nhân là do m ô i trường đầu tư chưa hấp dẫn: T rìn h độ k in h tế — XĨI hội thấp, hệ th ố n g th ị trư ờng kém phái iriể n , chính sách bất cập, quản lý yếu, c ơ sở hạ tầng lạc hậu
N ư ớ c la chính thức m ở cửa thu hú t F D I lừ 1988 và hiện nay đã trở thành thành v ie il của tổ chức thương m ại th ế g iớ i (W T O ) C húng ta đã đạt được m ộ t số thành tựu, tích lu v được những k in h n g h iệ m nhất địn h trong lĩn h vực thu h ú t F D I N hưng làm thế nào dể thu hút, sử dụng F D I có hiệu quả, tận đ ụ n g cơ h ộ i, chủ động vượt qua thách ihứ c k h i tham gia vào cạnh tra nh quốc tê\ hộ i nhập k in h tế tích cực, nân<z cao “ th ế 0 và “ lự c” của k in h tế
V iệ t N a m tro n g kh u vực và th ế g iớ i vẫn là m ột câu h ỏ i lớn.
T ạ i T r u iì í Q uốc\ cùng với cải cách, m ở cửa Iiồn k in h tế ,Đ ả n g cộng sản và N h à nước đã khô n g ngừng hoàn thiộn chín h sách thu h ú t F D I Kết
Trang 7quả là họ trở thành m ộ t “ hiện trư ợn g” đáng khâm phục k h i thu hút được
lư ợ n g vốn F D I k ỷ lục T ín h lin h hoạt tro n g chính sách thu hút F D I của
T ru n g Q uốc càng thể hiện rõ nét sau k h i T ru n g Q uốc g ia nhập W T O (1 1 /1 2 /2 0 0 1 ) V ì vậy, nghiên cứu chính sách thu hút F D I của T ru n g Q uốc,
m ộ t nước vốn có n h iều đ iể m tương đồng v ớ i V iệ t N am để từ đó vận dụng
k in h nghiệm của T ru n g Q uốc vào thực tế nước ta hiện nay là hết sức cần thiết.
Q u ố c và V iệ t N a m , có thể nêu lên m ộ t số cô n g trìn h chủ yếu sau:
- TS N g u y ễ n K im Bảo (2 000 ), Đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Trung Quốc từ 1979 đến naỵ9 N x b K hoa học xã h ộ i.
- GS TS ĐỖ Đ ứ c B ìn h (2 0 0 3 ),Tạp c h í Những vấn đề kinh tế th ế giới,
"Đ ầ u lư trực liế p ngoài ờ T ru n g Q uốc những năm gẩn đây và m ộ t số bài học
k in h ng hiệm cho V iệ t N a m ".
- GS H ổ A n C ương (2 0 0 3),Trung Quốc những chiến lược lớn, N x b
T h ô n g tấn.
- T S K H V õ Đ ạ i L ư ợc (2 0 0 4 ),Trung Quốc gia nhập WTO — thời cơ
và tìiách thức, N x b kho a học xã hộ i.
- Phùng L â m (1 9 9 9) ,Đ ạ i dự đoán T nu ig Quốc th ế kỷ XXI (g h i chép
ph ỏng vấn 100 học g iả cấp cao của T ru n g Q u ố c ), N x b V ăn hoá thông tin
- Hà M a n T h a n h , T rư ơ n g T rư ờ n g X u â n (2 0 0 3 ),(Báo cáo tại hộ i thảo:
- Việt Nam sẵn sàng gia nhập WTO ( K ỷ yếu h ộ i thảo do T ru n g tâm
kh o a học xã h ộ i và N hân V ăn Q uốc g ia p h ố i hợ p vớ i N gan hàng th ế g iớ i tại
V iệ t N a m tổ chức tháng 6 năm 2003).
2
Trang 8T ro n g chừne mực nhất dịn h cac tác giả chì chí ra được những vấn dé
c ơ bản của chính sách Ihu hút, sử đụng F D I ở hai nước T u y nhiên, việc phan tích chính sách thu hút F D ! ở T ru n g Q uốc sau k h i g ia nhập W T 〇 đế
từ đó vặn dụng kin h ng hiệm của T ru n g Q u ố c vào việ c xay dựng chính sách thu hút F D I của V iệ t N am chưa được ng hiên cứu hệ th ố n g , toàn diện
và cẩn có sự xem xét ở nhiều khía cạnh khác nhau Luận văn này x in được• • • J mcập nhật dến vấn đề nêu trôn và m ong m uốn đóng góp m ộ t phần nhỏ bé vào vấn đề vừa có tín h lý luận, vừa m ang ý n g h ĩa thực tiễ n đó.
3 MỤC ĐÍCH, NHIỆM v ụ NGHIÊN c ứ u
- M ụ c dích: Đ ánh giá sự điều chỉnh chính sách thu h ú t F D I ở T rung
Q u ố c sau k h i nước này gia nhập W T 〇 , rú t ra những bài học k in h nghiệm , đưa ra m ột số khuyên n g h ị nhằm vận dụ ng k in h n g h iệ m của T ru n g Quốc vào V iệ t N am
- N h iệ m vụ:
+ N ghiên cứu những vấn đề lý luận chung và cơ sở của việc xây dựng, diều chỉnh chính sách thu hút F D I ở T ru n g Q u ố c.
+ Phân tích, đánh giá quá trìn h điều chỉnh, hoàn th iệ n chín h sách thu
hú t F D I của T ru n g Quốc tro n g cải cách, m ở cửa nền k in h tế, đặc b iệ t từ k h i
T ru n g Q uốc gia nhập W T O
+ R út ra bài học lừ sự điều chỉnh chính sách thu hú t F D I của T ru n g
Q u ố c và đưa ra m ộ t số g ợ i ý cho việc hoàn thiện chín h sách thu hú t F D I của V iệ t N am
4 ĐÔÌ TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN c ứ u
- Đ ố i tượng: Luận văn tập tru n g nghiên cứu ch ín h sách thu hút F D I của T ru n g Q uốc sau k h i gia nhập W T O T u y nh iên, để có được sự so sánh, luạn văn cũng dề cập đến chính sách thu hú t F D I của T ru n g Q uốc tro n g g ia i đoạn trước, nhằm ]àm n ổ i bật tín h th ích ứng của chín h sách thu hú t FD1 ở
g ia i đoạn m ớ i Đề tài cũng ng hiên cứu k h á i quát hệ th ố n g chính sách thu ỉiú t F D I của V iệ t Nam từ k h i đ ổ i m ớ i đôn nay.
Trang 9- Phạm v i; Luận vãn n g hiên cứu ch ín h sách thu h ú t F D I của T rung
Q u ố c từ k h i cải cách, m ở cửa nền k in h tế (1 9 7 9 ) Đ ặc biệt sẽ tập tru n g luận
g iả i những điề u chỉn h chín h sách thu hút F D I từ k h i nước này gia nhập
W T 〇 (từ 2002 đến nay).
5, PHUONí; PIIÁP NGHIÊN c ứ u
Lu ậ n vãn sử dụng phương pháp chung là phương pháp d u y vật biện chứng, d u y vật lịc h sử, đồ n g th ờ i kế t hợp sử dụ n g các phương pháp cụ thể là phương pháp trừ u tượng ho á ,kết hợp lo g ic - lịc h sử, phương pháp th ố n g kê,
so sánh, phân tích , tổng hợp .
6, Dự KIẾN ĐÓNG GÓP CLIA LUẬN VÃN
一 G óp phần làm rõ những vấn đề lý luận chung liê n quan đến chính sách thu h ú t F D I và cơ sở của việ c x â y dựng, điều chỉn h ch ín h sách thu hút
N goài phần m ở đầu, kết luận,tài liệu tham khảo, luận van gồm 3 chương:
C h ư o T ig l N hữ ng vấn đề lý lu ận chung và cơ sở của chính sách thu h ú t F D I ở T ru n g Quốc
C h ư o n g 2 Sự điều chỉnh chính sách thu h ú t F D I của T ru n g Quốc sau k h i gia nhập WTO
C h ư ơ n g 3 B à i học kỉn h nghiệm từ chính sách thu h ú t F D I của
T rư ng Quốc sau k h i gia nhập WTO và những gọỉ ỷ đối vói V iệt Nam
Trang 10N gày nay, tro n g phạm trù đầu tư k in h tế thì đầu tư quốc tế là m ột
m ảng lớ n và rất quan trọ n g do dòng luân chuyển các nguồn lực sản xuất vật chất vượt ra k h ỏ i biên g iớ i các nước Irờ nên tất yếu.
Đ ẩu tư quốc tế là sự d i chuyển tài sản như vốn, công nghệ, k ỹ thuật, khả năng quản lý từ nước này sang nước khác để k in h doanh nhằm mục đích thu lợi nhuận trên phạm v i toàn cầu.
Đầu tư quốc tế được biểu hiện chủ yếu dưới hai hình thức cơ bản là đầu tư nước ngoài g iá n tiế p (P o rtfo lio F o re ig n Investm ent 一 P FI) và đầu tư trực tiế p nước ngoài (F o re ig n D ire c t Investm ent — F D I) T ro n g hai hình thức
kể trên của đầu tư qu ốc tế thì đầu tư trực tiế p nước ngoài được các nhà kinh
tế rất chú trọng và đưa ra n h iều đ ịn h nghĩa khác nhau:
N gư ời T ru n g Q uố c cho rằng: Đầu tư trực tiếp nước ngoài ià người sở hữu tư bản tại nước này m ua hoặc kiểm soát m ột thực thể kin h tế của nước khác, là để có được hoặc tãng thê m “ quyền cầm c á i” tro ng thực thể k in h tế
mà nó có ánh hưởng ấy N h ư vậy đầu tư irự c tiế p phản ánh quan hệ quốc tế
về sản xuất rấl său sắc.
K ru g m a n , Paul & O b s tfe ld thì cho rằng đáu tư trực liế p nước ngoài ỉà đẩu tư vốn của doanh n g h iệ p để Ihànlì lập doanh nghiệp ở quốc gia khác, hoặc m ua cổ phiếu k h ố n2 chế của doanh nghiệp ở quốc gia khác nhằm
Trang 11dành quyển k iể m soát có hiệu quả trong việc quản lý trự c tiế p tài sản, vốn hoạt độ ng đó (47).
Theo Lu ậ t đầu tư trực tiếp nước ngoài tại V iệ t N a m th ì đẩu tư trực liế p nước ngoài là việc các tổ chức, cá nhân nước ngoài trự c tiế p đưa vào
V iệ t N a m vốn bằng tiền hoặc bất k ỳ tài sản nào được C hính phủ V iệ t N a m chấp thuận để hợp tác với bên V iệ i N am hoặc tự m ìn h tổ chức sản xuất k in h doanh.
F D I h iệ n nay được thực hiện thông qua những lo ạ i h ìn h chủ yếu là: hợp đồng hợ p tác k in h doanh (B C C ), doanh nghiệp liê n doanh (E F V ), doanh n g h iệ p 100% vốn nước ngoài (W F O E ), hợp đồ ng x â y cỉựng - k in h doanh 一 chuyển giao (B O T ),xây dựng - chuyển giao - k in h doanh (B T 〇 )
và xây dựng 一 ch u yển giao (B T).
Bản chất của F D I chính là việc chủ đầu tư người nước n g o à i đầu tư vốn, tài sản, công nghệ, k in h ng hiệm quản lý vào m ộ t qu ốc g ia khá c nhằm thu lợ i nhuận và bành trư ớng th ế lực k in h tế N g ư ờ i có vố n đầu tư trực tiếp tham g ia vào việ c tổ chức, quản lý và đ iề u hành dự án đầu tư ,c h ịu trách
nh iệm vé kết quả, rủ i ro tro n g k in h doanh và thu lợ i nhuận.
V ề m ặt lý luận m ộ t số lý th u yế t đã ỉý g iả i sự xuấ t h iệ n của hoạt động
F D I là: L ý th u yế t lợ i nhuận cận biên, lý th u yế t chu k ỳ sản phẩm , lý th u y ế t
ch iế t tru n g (m ô h ìn h O L I), lý th u yế t m ô h ìn h đàn sếu bay, lý th u y ế t phân tán rủ i ro
Sự luân chuyển các nguồn lực của sản xuất vật chất h iệ n nay trên th ế
g iớ i ngày càng n h iều vẻ tro ng đó hoạt động F D I kh ô n g ngừng được m ở
rộ ng, m ang tín h đa dạng và chiếm vị tr í vổ cùng quan trọ n g tro n g sự phát triể n k in h tế toàn cầu H oạ t động đẩu tư quốc tế n ó i chu ng và hoạt độ ng
F D I n ó i riê n g có vai trò rất to lớ n đ ố i v ớ i sự phát triể n của cả hai phía: nước đáu tư và nước nhận đầu tư, đặc biệt nếu nước nhận đầu tư là m ộ t nước đang phát triể n như V iệ t N a m hoặc T ru n g Q uốc th ì F D I có tác đ ộ n g kh ô n g nhỏ đến m ọ i m ặt của đ ờ i sống kin h tố - xã h ộ i.
Trang 12ỉ ! 1.2 Vai trò cùa F D I dối với cúc tỉ ước dang pìiáí triển
X é t bình diện toàn cầu, đáu lư quốc tế luôn cho phcp tố i ưu hoá việc
•sử dụng các yếu tố sản xu ấ t trong pliạm v i th ế g iớ i K ết luận này được khẳng đ ịn h n h ờ luận cứ từ lý ihu yết phát h u y lợ i thế so sánlì trong quan hệ
一 F D I là m ột nhan tố quan Irọng thúc đẩy tãng trưởng và phát triển
k in h tế, nâng cao năng lực cạnh tranh của nền k in h lế ở các nước đang phát triể n , đưa lạ i lu ồ n g s in h k h í m ớ i cho các nền k in h tế chuyển đ ổ i như V iệ t
N am , T ru n g Q uốc.
- F D I còn có thể kéo theo dáu tư tro n g nước.
- F D I tạo đ iề u k iệ n cho nước sở lạ i tiế p thu k ỹ thuật công nghệ, k in h
n g h iệ m quản lý tiê n tiến.
- F D I g iú p phát triể n nguồn nhân lực, tạo thêm nhiéu việc làm cho nước nhan dầu tư.
- F D I g iú p các nước đang phát triể n m ở rộ n g th ị trường, thúc đẩy xuấ t nhập khẩu và tăng cường h ộ i nhập k in h tế quốc tế.
N ư ớ c nhan đđu tư là nước đang phát triể n có thể phải ch ịu m ộ t số
th iệ t th ò i như: các ngành công nghiệp m ớ i, công nghệ cao và kế t cấu k in h
tế có thể bị nước đầu tư k iể m soát Và đô i k h i các nước này bị nước clìủ đầu
tư biến thành “ t ú i” đựng những k ỹ thuật cô n g nghệ kém tiên tiến, tiêu hao năng lư ợ n g n h iề u gây ra ô n h iễ m m ô i trư ờng n g h iê m trọng, cạn k iệ t tài nguyên Ở th ờ i k ỳ đầu tiế p nhận nguồn v ố n lừ bên ngoài, do thiếu k in h
n g h iệ m rất có thể doanh n g h iệ p của nước chủ nhà sẽ trở thành n ơ i rửa tiền của tộ i p liạ n i qu ố c tế
7
Trang 13N g o à i ra, do yêu cáu của công nghệ cao và hiện đại cho nên gan đây các công ty x u yê n qu ố c gia (Trans N a tio n a l C ooperation — T N C S), vốn là những nhà đầu tư chủ yếu vào các nước đang phát triể n , có xu hướng ít sử dụng lao dộng tại chỗ để hạ g iá thành sản phẩm mà tha y vào đó họ sử dụng phương thức sản xuất tập tru n g tư bản nhiều hơn Đ iề u đó gay k h ó khãn cho chiế n lược việc làm của cấc nước chủ nhà.
H oạ t dộ ng đầu tư trực liế p nước ngoài cũng có thể là nguyên nhãn gia tãng những bất ổn n h ư phân ho á xã h ộ i, Ihất n g h iệ p ,kh ô n g bảo đảm an
n in h k in h tế, an n in h qu ố c gia, mất cân đ ố i tro ng cơ cấu k in h tế
T óm lại, trong thu hút F D I, các nước chủ nhà đang phái triển vừa được
lợ i, vừa có thể bị thiệt N hằ m kết hợp hài hoà lợ i ích, đồng th ờ i giảm thiểu thua th iệ t cần có chính sách, chiến lược thu hút F D I hợp lý ,lin h hoại.
L L 2 K h á i niệm và n ộ i dung của chính sách thu h ú t F D I
L I 2.L K húi ỉìiệm
C hính sách thu hút F D I là m ột bộ phận của chính sách k in h lế đối ngoại nhằm điều ch ỉn h các hoạt động thu hút đầu tư trực tiế p nước ngoài của m ộ t quốc gia C hính sách thu hút F D I được thể hiện cụ thể ihành m ột
hệ thố ng các chín h sách, các q u y đ ịn h về hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài, các côn g cụ, b iệ n pháp th ú c đẩy hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài mà N hà nước của m ộ t qu ốc gia áp dụng tro n g từng th ờ i k ỳ nhất đ ịn h nhằm đạt được những m ụ c tiêu phất triể n k in h tế - xă hội.
C hính sách thu hú t F D I là m ộ l tro ng những yếu tố quan trọ n g quyết
đ ịn h độ hấp dẫn của m ô i trư ờn g đầu tư nước ngoài H ìn h thức thể hiện của chính sách thu h ú t F D I là các vãn bản pháp lu ậ t và các q u y đ ịn h hướng dẫn hoạt động F D L N h ìn vào hệ thố ng các chính sách này có thể thấy được mức
độ bảo đảm qu yền lợ i cho nhà đầu tư, độ thông tho án g,hợp lý , hấp dẫn của
m ô i trư ờng dầu tư tại nước chủ nhà.
Trang 141.1.2.2 N ộ i (liiỉìg chính sác II thu hút F D Ỉ
T ro n g quá trìn h xay dựng chính sách thu hút F D I, xuất phát từ lợ i ích
và k ỳ vọng của hai phía (đầu tư và nhận đầu tư) các quốc g ia thường tập tru n g nội du ng của chính sách ở hai m ảng lớn: C hính sách bảo đảm đầu tư hàm chứa các vấn dề về sở hữu, tỷ lệ góp vốn, hình thức, lĩn h vực, dị a bàn,
th ờ i hạn, đ ịn h hướng đáu tư ” và chính sách ưu đãi, khu yến kh ích đầu tư (bao gồm các vấn đề về thuế, đất đai, chính sách hổ trợ khác: giá, th ị trường,
là i ch ín h )
T ro n g chính sách bảo đảm đầu tư, m ộ t tro n g những vấn đề được các nước nhận đầu tư, đặc biệt các nước đang phát triể n quan tam là tỷ ]ộ sở hữu vốn giữa tro n g nước và nước ngoài T ỷ lệ này có thể kh ô n g g iố n g nhau ở các nước khác nhau tu ỳ thuộc vào quan điể m và m ục tiêu của m ỗ i nước tro n g từng th ờ i k ỳ ơ V iệ t N am khô n g hạn chế mức phải góp vốn tố i đa nhưng mức tố i thiểu phải trên 30% (Đ iề u 8 ,L u ật đầu tư nước ngoài tại V iệ t
N a m (sửa đ ổ i) — 1996).
Chính sách bảo đảm dầu tư nước ngoài ở nước ta được gh i ngay trong diều đẩu tiên của L u ậ t dáu tư nước ngoài nãm 1987: “ N hà nước C ộng hoà
X ã h ộ i chủ n g h ĩa V iệ t N am bảo hộ quyền sở hữu đối vớ i vốn đầu tư và các
qu yển lợ i hợp pháp khác của các nhà đầu tư nước n g o à i” N ộ i dung chi tiế t được cụ thể hoấ tro n g chương 3 của Lu ậ t (1 9 9 6 ) với các điều từ 20 đến 24
về biện phap bao đảm dầu tư nước ngoài Qua các lán sửa đ ổ i, chính sách này vẫn lu ô n được khẳng định rõ ràng.
M ả n g chín h sách ưu đãi và khuyến kh ích đầu tư bao gồm các chính sách về đùĩ đai, ch ín h sách thuế và ưu đãi tài chính, chính sách lao động, chín h sách cơ cấu, các chính sách hỗ trợ khấc như chính sách g iá ,th ị trường, phát triể n cơ sở hạ táng
L1.3 Nguyên tắc hình thành và vai trò của clỉính sách thu hút F D ĩ
Là m ột bộ phạn của chính sách k in h tế đ ố i ngoại, việc xây đựng chính sách thu hút F D Ỉ trước hốt phải căn cứ vào các nguyên tắc cơ bản của quan hệ
Trang 15k in h tế quốc tố như: nguyên tác bình đẳng, cùng có lợ i, tôn trọng độc lập chủ quyén, khổng can thiệp vào công vi ộc nội bộ của nhau … Đ ồn g th ờ i cũng phải cãn cứ vào các lý thuycì hình thành hoạt độne dầu tư trực tiếp nước ngoài
N go ài ra chính sách thu hút F D I cũng phải xuất phát từ thực tiễn khách quan bao gồm những nhan tố trong nước và quốc tế ánh hưởng đến hoạt động đáu tư trực tiếp nước ngoài như: nhu cầu thu hút F D I của nén k in h tế, kha năng hiện thực hoá k ỳ vọng sinh lợ i cho cả hai phía (đầu tư và nhận đầu tư) từ hoạt động
F D I ở nước sở tại, nhu cầu và khả năng hợp tác quốc tế của các bên tham g ia …
Chính sách thu hút F D I được đánh giá là có tín h quyết đ ịn h trong việc
m ờ i gọ i các nhà đầu tư nước ngoài Đ iều dó thật dễ hiểu bởi vì hoạt động đầu
tư nước ngoài liên quan đến nhiều tổ chức, cá nhân, được tiến hành trong khoảng thời gian dài, ở nơi xa lạ nên các nhà đầu tư rất cần m ộ t m ô i trường pháp lý vững chác, hộ thống chính sách bảo đảm đầu tư, khuyến kh ích đẩu tư nhất quán, không mãu thuẫn,M ức độ đẩy đù, hợp lý , hữu hiệu và nhất quán, lâu dài của chính sách sẽ là sức hút mạnh mẽ dòng vốn đầu tư trực tiếp vào nước chủ nhà N gược lạ i cung có Ihổ chính sách lại trở thành rào cản đối vớ i
•sự lưu chuyển dòng vốn F D I V í dụ: Nếu các chính sách thiếu nhất quán, chổng chéo, không đổng bộ, các thủ tục hành chính rườm rà gây k h ó dễ cho các nhà đầu tư nước ngoài trong việc đi lại, x in cấp phép, giải quyết các khiếu
k iệ n … sẽ làm nản lòng các nhà đầu tư.
T ín h hiệu lực của những chính sách ở nước nhận đầu tư cũng ảnh hưởng rất lớ n đến khả năng thu hút F D L N ếu như thực hiện lu ậ t pháp khô ng nghiêm thì quyền lợ i của các nhà đầu tư nước ngoài bị đe doạ,họ sẽ rất lo sợ đầu tư vào nơi có nhiều rủ i ro này.
N h ữ n g bảo đảm, cũng như những ưu đãi khu yến k h íc h đầu tư trực tiế p nư ớc n g o à i của chín h sách tại nước chủ nhà phải thể h iệ n được sự
m in h bạch, cụ thể, và được pháp chế hoá.
10
Trang 16C hính sách bảo đảm , ưu dãi và khuyến kh ích đđu tư là m ột trong những cổng cụ có vai trò “ đòn bá y, ,hay là ‘‘chất xúc tá c, ,Iro ng việc tạo lực
hú i F D I và hướng tớ i đạt m ục lieu k in h t ế 一 xã hội chung của m ộ i nước.
Đáu tư trực tiế p nước ngoài có tác động to lớn (cả tích cực và tieu cực) đến tìn h hình k in h tế, xã hộ i của nước nhận đầu tư M ứ c độ tác động,
c h iề u hướng tác độ ng phụ thuộc rất n liiề u vào chính sách thu hút F D I của nước chủ nhà T ru n g Q uốc gần đay được xem như m ột quốc gia thành công nhất tro n g thu hút F D I nhờ có hệ thống chính sách được xây dự iig, điéu chỉn h lin h hoạt theo từng th ờ i k ỳ của cải cách, m ở cửa nền k in h tế.
1.2 C ơ sở của c h ín h sách th ư h ú t F D I ở T r u n g Q uốc
1.2.1 Q uan điểm của T ru n g Quốc về F D I
1.2.1.1 Bổi cảnh nền kinh tế ín rớ c cái cách (1979)
N ư ớ c C H N D T ru n g H oa được thành lập nãm 1949 và thực hiện quá
độ đ i len C N X H T ro n g quá trìn h xây dựng C N X H , 30 năm đầu T ru n g
Q uốc đă thực hiện m ô hình k in h tế k ế hoạch hoá tập trung, khép kín V iệ c Ihực h iệ n nền k in h tế hiện vật, xoá bỏ quan hệ sản xu ấ t và trao đ ổ i hàng hoá, dẫn đến kết quả là những nãm 1959 一 1961 đ ờ i sống người dân bị hạ thấp đến n ỗ i vải ch ỉ đủ vá và có tớ i 31 triệ u người chết đ ó i • N ăm 1976 thu nhập
qu ốc dân, sản xu ấ t công ng hiệp và sản xuất nông n g hiệp có mức tăng trư ởng am: thu nhập qu ốc dân — 2,7 % , sản xuấ t công nghiệp - 2,4% , sản xuất nổ ng n g h iệ p 一 0 ,4 % so vớ i nãni Irước (8).
N hững chính sách kinh tế sai lầm của thể chế k in h tế kế hoạch hoá tập trung cũng như sự bế quan toả cảng trong thời gian dài khiến cho T rung Quốc khổng những bị tụt hậu so với các nước phát triển như M ỹ , Nhật Bản (v í dụ năm
1960 G D P của T ilin g Quốc tương đương với Nhật Bản thì năm 1980 chỉ bằng 1/4),mà Đ ài Loan, H ổn g K ông cận kề Trung Q uốc cũng có tốc độ tâng trưởng lớn hơn, tạo ra “ Sự thần k ỳ kinh [ể \
Trang 17Be quail toả cảng cũng khiến cho Irung Quốc hiểu biếl rất ít về sự phất Ị
triển của khoa học và công nghệ, bỏ !ỡ thời cơ khi làn sóng khoa học, k ỹ thuật sôi động vào những năm 70, làm Trung Quốc tụt lại đằng sau so với nhiều nước trên thế g iớ i Chẳng hạn so với M ỹ chế tạo ồ tổ của Trung Quốc lạc hậu 40 năm, sản xuất và chế tạo cơ khí lạc hậu 25 năm Trung Quốc nhập và sử dụng chưa đẩy 1% thành quả khoa học kỹ thuật m ới trôn thế giới.
Đường lối, chính sách sai lẩm đã làm cho kin h tế T rung Quốc llìờ i kỳ trưóc năm 1978 ở vào trạng thái suy sụp nghiốm trọng Tốc độ tăng trưởng và phát triển k in h tế chậm, khủng hoảng, rối loạn và đình trệ sản xuất thường xuyên, đời sống nhan dân khó khăn, thu nhập bình quân đầu người thấp, xã hội mất ổn định, vị trí của Trung Quốc trên trường quốc tế bị giảm sút.
X é t mức thu nhập bình quân đầu người của Trung Quốc tại thời điểm nấm 1978 so vớ i các nước có thu nhập thấp là - 1,9 lần, có thu nhập trung bình thấp là - 3,5 lần, có thu nhập trung b ìiih cao là - 9,2 lần và có thu nhập cao là
- 2 4 , 1 lần (Bảng 1.1)
B ả n g 1,1: T h u n h ậ p b ìn h q u â n đ ầ u n g ư ờ i củ a T r u n g Q u ố c
so v ớ i các Iih ó n i nư ớc n ă m 1978
v ớ i cải cách nén k in h tế trong nước là quốc sách Nhà lãnh đạo Đặng Tiểu
Trang 18Bình cho ràng: “ m ở cửa phải vì ta là chính, dùng cho ta, mục đích là giành được lợ i thế so sánh của C N T B ” (38).
V ớ i quan đ iể m “ khép lạ i quá khứ, m ở ra tương la i, , ,T ru n g Q uốc đã tiế n hành điồu chỉnh quan hệ ngoại giao Quan hệ T ru n g - X ô , T ru n g - A ll
và với các lãn bang khác được cải thiệ n trôn tình hữu n g h ị, nhiều quan hệ
m ớ i được thành lập v ớ i các khu vực khác như với cộng đổ ng k in h tế Chau  u (1 9 7 5 ), v ớ i M ỹ (1979)
ì 2 A 2 Sự hìnìi thành cỊiian điểm về F D I của TruníỊ Quốc trong cải cách m ở cửa
N h ữ n g hậu quả b i đát vể m ạt k in h tế - xã h ộ i của T ru n g Q u ố c sau
"Đ ạ i cách m ạ n g van h o á " đã k h iế n cho Đ ản g C ộng sản và nhân dân
T ru n g Q u ố c th ấ y rõ nhu cáu cấp bách cần có m ộ t cuộ c cải cách toàn diện,
là m b iế n c h u y ể n căn bản tìn h hìn h T ru n g Q uố c, đưa T ru n g Q u ố c vào q u ỹ đạo phát triể n của th ế g iớ i, tro n g đó ô n g Đ ặ n g T iể u B ình được c o i là
n g ư ờ i đã tạo ra bước đ ộ t phá k h i phá v ỡ quan đ iể m tru y ề n th ố n g vé
C N X H (c o i nền k in h tế k ế hoạch là đặc trư n g , bản ch ấ t của C N X H ) Ô ng
Đ ặ n g ch o rằng: " K in h tế k ế hoạch kh ô n g p h ả i là C N X H , C N T B cũng có
k in h tế k ế h o ạ ch ; th ị trư ờ n g kh ô n g p h ả i là C N T B , C N X H cũ n g có th ị trư ờ n g K ế ho ạ ch và th ị trư ờ n g đều là cô n g cụ k in h tế " (3 0 ,tr 2 9 2 ) Đ iề u
n à y đã tạo nên nền tảng lý luận cho v iệ c xác đ ịn h rõ ràng m ụ c tiê u của
cả i cách thể c h ế k in h tế V à kể từ H ộ i n g h ị T ru n g ương 3 ,khoá X I ,tháng
12 nãm 1 9 7 8 ,T ru n g ương Đ ản g C ộng sản T ru n g Q uố c đã q u y ế t đ ịn h
ch u yể n trọ n g tâm công tác sang x â y dự ng k in h tế, tiế n hành cả i cách, m ở cửa nền k in h tế.
T ro n g cải cách, m ở cửa T ru n g Q uốc đặc biệt c o i trọ n ơ vấn đề thu hút
F D I, coi nó như m ộ t bộ phận cấu thành quan trọ n g của chính sách k in h tế, chính sách h ộ i nhập.
13
Trang 19T ừ bò quan niệm thu hút dầu tư nước ngoài là 4tân m à y C N T B , , ,người
T ru n g Q uố c m ạnh dạn cởi tró i cho m ình “ C N X H m u ố n dành dược ưu thế
h ơ n C N T B thì phải m ạnh dạn tiếp thu và học tập m ọ i phương thức k in h doanh và phương pháp quản lý tiên tiến Phản ánh q u y lu ậ t hiện đại hoá của cấc nước trẽn th ố g i ớ i" •” (28).
C huyến đ i th ị sát cấc tỉnh phía N am của ông Đ ặng T iể u Bình năm
1992 cũng là m ộ t m ốc quan trọ n g đánh dấu sự phát triế n tro ng quan điểm
m ở cửa, hộ i nhập M ụ c tiêu m ở cửa được XIÍC đ ịn h cụ thể: (1 ) Q uốc tế hoấ sản xu ấ t và tiêu dùng (2 ) tự do hoá thương m ạ i và đẩu tư (3 ) th ị trường hoá
và quốc tế hoá thể chế k in h tế Thực hiện chín h sách k in h tế m ở cửa rộng
h ơ n tro n g các lìn h vực ngoại thương, thu hút F D Ị thực hiện nâng cao lỷ trọ n g F D I tro n g G D P và tỷ trọng k im ngạch xuất khẩu so v ớ i GDP.
Đ ạ i hộ i lán thứ X V của Đ ang cộng sản T ru n g Q u ố c tiế p tụ c khẳng
d ịn h cương lĩn h c ơ bản đe xây dựng đất nước tro n g g ia i đoạn đầu của
C N X H ,đặt ra m ục tiêu là xây dựng nền k in h tế Ih ị trư ờng X H C N m ang đặc sắc T ru n g Q uốc, khô ng ngừng g iả i phóng và phất triể n lực lượng sản xuất.
G iớ i lãn h dạo T ru n g Q uốc chủ trư ơ n g Ihực h iệ n m ở cửa đ ố i ngoại
n h à m : M ột là ,x a y dựng thể chế k in h tế v ớ i h ìn h thức m ở ; H a i là y m ạnh dạn tiế p thu n h ữ n s thành quả vãn m in h m à xã h ộ i lo à i ng ư ời đã tạo ra;
Ba là, h ìn h thứ c m ở cửa đ ố i ngoại là đa n g uyên h o á…;Bốn là, xử lý
c h ín h xác m ố i quan hệ giữa đ ố i ngoại và tự lực cánh sinh M ụ c đích m ở cửa là để tãng nhanh sự phát triể n của lự c lư ợ n g sản x u ấ t, do vậy phải
m ạ n h dạn họ c h ò i, tiế p thu những thành q u ả về k ỹ th u ậ t, côn g nghệ, k in h
n g h iệ m quản lý của phương T â y, tận d ụ n g m ọi nguồn lực để phát triển và tích cực tham gia họp tác, cạnh tranh quốc tế.
T ừ đ ó n g cửa đến m ở cửa, T ru n g Q u ố c nhận thứ c sâu sắc rằ ng sự
p h á t triể n của họ kh ô n g thể tách k h ỏ i ih ế g iớ i D o vậy để m ở cửa được
th u ậ n lợ i, T ru n g Q uố c đã tíc lì cực g iả i q u y ế t những vư ớng m ắc tro n g
qu an hộ v ớ i các nước khác N h ờ vậy, từ đầu những năm 80 của th ế k ỷ
14
Trang 20X X quan hộ họp tấc giữ a nước này v ớ i bên ngoài ngày càng gia tãng, phát triể n
T ro n g k h i thực h iệ n quá trìn h m ở cửa đ ố i n g o ạ i, để xử lý lố t m ố i quan hệ giữa m ở cửa đố i n g oại v ớ i tự lực cánh sinh , quan đ iể m của nhà nước T ru n g Q uốc rấ l rõ ràng đó Ià:M Ở cửa ph ải lấ y tự lực cánh sinh làm
cơ sở, tự lự c cánh sinh dư ới tiề n đề m ở cửa đ ố i n g o ạ i, h ìn h Ihành Iiìộ t
lo ạ i c ơ c h ế phát triể n th ú c đẩy lẫn nhau, tuần hoàn tố t giữ a hai m ặt,
ch ố n g d ỡ rủ i ro, d u y tr ì độ an toàn và phát triể n của T ru n g Q uốc.
T ro n g cải cách, m ở cửa, F D I có tác động to lớn đố i v ớ i m ọ i m ặt của
đ ờ i sống xã hộ i và có ảnh hưởng sâu sắc đố i vớ i việ c tha y đ ổ i thể chế k in h
Q uan đ iể m trê n là cơ sở để T ru n g Q uố c xác đ ịn h m ụ c tiê u trọ n g tâm của thu h ú t F D I vào v iệ c đẩy nhanh sự ph á t triể n k in h tế, thú c đẩy
th ị trư ờ n g h o á ,pháp c h ế hoá, q u ố c tế hoá nền k in h tế trê n cơ sở các
n g u y ê n tác:
M ộ t là, thu h ú t và lợ i d ụ n g F D I m ộ t cách "tíc h cực, h ợ p lý , hữu
h i ệ u ' 丨T í c h cự c" là dám ra sức th u h ú t và lợ i đ ụ n g F D I "H ợ p lý " là chỉ đạo hư ớng đáu tư hợ p lý , tố i ưu hoá cơ cấu đầu tư nhằm kh ô n g ngừng nâng cao chất lư ợ n g thu h ú t và lợ i d ụ n g F D I MH ữu h iệ iT là g iỏ i về thu
h ú t và lợ i đ ụ n g F D I ,k h ô n g ngừng nâng cao h iệ u quả k in h tế tro n g việ c
Trang 21thu c h i qu ốc tế m ất cân d ố i, ngãn chận xây dựng các hạng m ục phi sản
k in h doanh v i m ô có lợ i cho đẩy m ạnh cải cách k in h tế, phục vụ xây dựng thể chế k in h tế th ị trư ờng.
Nãm là, dể ph ục vụ m ục ticu quốc tế hoá nền k in h tế, các nhà lãnh đạo T ru n g Q uố c cho rằng chiế n lư ợ c Ihu h ú t F D I p h ải cùn đ ố i v ớ i chiế n
lư ợ c n g oại th ư ơ n g ,p h ả i có sự chỉ dạo x u ấ t khẩu, T ro n g th u h ú t F D I phải
đề cập đến vấ n đề g ia o lưu hai chiề u của tiền vốn, vấn đề tha m g ia vào phân cô n g q u ố c tô'
N h ữ n g luận đ iể m trên day là những luậ n đ iể m có tín h chất nền lản g N ó là cơ sở để T ru n g Q uốc xúy dựng chín h sách, c h iế n lược cụ thể thu h ú t F D I Iro n g quá trìn h chuyển đ ổ i thể chế k in h tế Đ ồ n g th ờ i v ớ i sự tiế p th u lý luậ n k in h tế học phương T â y , các nhà k in h tế học T ru n g Q uố c
v à g i ớ i la n h đ ạ o IIư ớ c n à y đ ã l ý g ia i n h ữ n g k h ú c m ắ c x u n g q u a n h v ấ n đ ề
F D I đổ có được c lìín h sách thu húl F D I theo phương cham tích cực, hợp
lý , hữu hiệu.
C ó thể k h á i q u á t rằng chín h sách thu hút F D I của T ru n g Q u ố c đã được x â y dự ng trô n cơ sở g iả i phóns tư tư ở n s , đ ổ i m ớ i tư d u y , nâng cao nhận th ứ c tro n g nhân dân, tro n g g iớ i lã n h đạo T ru n g Q u ố c về C N X H , về con đ ư ờng p h á t triể n của T ru n g Q u ố c thô ng qua cải cách, m ở cửa đưa
T ru n g Q u ố c vào q u ỹ đạo phát triể n của th ế g iớ i.
16
Trang 22L 2 2 , N h u càu y tiềm năng và lọ i th ế cua T ru n g Quốc tro n g thu
h ú t V D Ỉ
l 2.2.1 Nhu cáu vê F D I của T rung Quốc trong cải cácli m ở cửa
Đ ố i v ớ i nền k in h tế Trung Q uốc những nãm đầu cải cách Ihì nguồn
F D I thật có ý n g hĩa để đáp ứng nhu cẩu hiệ n đại hoá nền k in h tế Hậu quả của 30 năm sai lầ m tro n g tổ chức, quản lý k in h tế để lạ i nhiều vấn đề nan
g iả i như: c ơ cấu k in h tế và kế t cấu hạ tầng lạc hậu, sức sản xuất bị k ìm hãm, tãng trư ởn g k in h tế thấp, sản xuất đình trệ, thất n g hiệp gia tãng, năng lực cạnh tranh của nền k in h tế yếu kém Để g iả i q u yế t các vấn đề đó, F D I trở thành m ộ t cứu cánh thực sự giú p cho T ru n g Q uốc tháo gỡ kh ó khăn, thúc đẩy cải cách đạt hiệ u quả, kế t hợp m ở cửa, h ộ i nhập v ớ i bên ngoài T rong
g ia i đoạn này vai trò của các x í n g h iộ p đầu tư trực tiế p nước ngoài trong
ho ạt độ n g xuấ t khẩ u rấ t lớ n và ngày càng tăng: N ăm 1990: 15%, năm 2000:
4 0 % ,năm 2004: 5 0 ,8 % k im ngạch x u ấ l khẩu N g o à i ra kh u vực có vố n F D I cũn g là k h u vực đó ng góp nhiều vào doanh thu th u ế của cả nước (nũm 2001: 19,1% ).
FD1 còn có tác d ụ n g thúc đẩy đẩu tư tro n g nước, tăng thêm việc làm
Đ ế n cu ố i năm 2001 k h u vực có vốn nước n g o à i đã thu hút được gần 23 triệ u lao đ ộ ng, ch iế m hon 10% lực lư ợ ng lao động ở thành th ị, hạn chế tình trạ ng thất n g h iộ p và gó p phần ổn đ ịn h tìn h hình xã h ộ i N goài ra, thu hút
F D I cũng góp phẩn nùng cao mức thu nhập của ngư ời dân T ru n g Q uốc, thay
đ ổ i kết cấu nền k in h tế theo hướng tiế n bộ phù hợp v ớ i quá trìn h hiện đại hoá và tã n s trư ởn g k in h tế, nâng cao nãng lực cạnh tranh, tâng khả năng hội nhập k in h tế quốc tế của T ru n g Quốc,
N h ư vậy, có thể n ó i quốc sách cải cách đ i đ ô i v ớ i m ở cửa h ộ i nhập
k in h tế quốc tế, tăng cường thu hút đđu tư nước ngoài tro n g đó đặc b iệ t coi trọ n g ng uồn F D I của T ru n g Q uốc là hoàn toàn phù hợ p vớ i nhu cầu và m ục tiê u xây d ự n g ,phát triể n đất nước V à rõ ràng là kể từ k h i m ở cửa thu hút
F D I, nước này đã đạt được những bước tiến đáng khâm phục, đã và đang
■ JA l H O C ' Q u o c G * i , ‘ H a \ ! , is'UNS TÀfv1 Ĩ Ỉ 1 Õ N G II N I H u V!l N :17
Trang 23Rặt há i ngày càng nhiều thành công N g u ồ n vốn F D I trở thành nguồn vốn chủ yếu trong tổ n g vốn nước ngoài ở T ru n g Q uốc và chiếm tỷ lệ ngày càng tấng N ăm 1979, nguồn F D I chiếm 3,98% , tý lệ tương ứng năm 1991 là 37,7%, năm 1992: 57,32%, năm 1998: 77,64%, năm 2000: 68,59% (bảng 1.2).
B ả n g 1.2: C ơ cấu v ố n nư ớc n g oài tạ i T r u n g Q u ố c , 1979 ■ 2000 ( % )
Vốn nước ngoài khác
D irect Investment in China.Policy, Trend and Impact)
N gà y 11/12/2001, T ru n g Quốc dược chính thức cồng nhận là thành
v ic n của tổ chức thư ơng m ại thế g iớ i (W o rld Trade O rg aniza tion - W T O )
V iệ c g ia nhập W T O vừa thể hiện quyết tâm của họ tro ng m ở cửa toàn diện nền k in h tế, vừa là bước ngoặt quan trọ n g tạo ra nhiều cơ hội cho sự phát triể n k in h tế n ó i chu ng và hoạt động F D I n ó i riên g, đổng thờ i cũng đặt ra cho T ru n g Q uố c n h iều thách thức.
H ành trìn h 15 nãm đàm phán để gia nhập W T O của người Trung
Q u ố c là cả m ộ t quá trìn h cân nhắc giữa lợ i ích và những thách thức mà họ phải đ ố i mặt.
G ia nhập W T 〇 ,T ru n g Q uốc sẽ được nhiều lợ i ích:
g ia cạnh tranh bìn h đẳng theo cấc nguyên tắc của W T O ,dược hưởng quy chế m ậu d ịc h bình thường với M ỹ cũng như các quốc g ia khác.
Trang 24- M ớ rộ n g th ị trư ờng quốc tố cho hàng hoá của T ru n g Q uốc
- Tạo ra sức ép níìng cao nũng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp
I rung Q uốc.
- M ô i trư ờn g đầu tư trở nên hấp dẫn hơn do phải xoá bỏ các phan b iệ l
d ố i xử, phải sửa đ ổ i luật pháp theo thông lệ quốc tế, chính sách, qu y đ ịn h phải công kh a i, m in h bạch.
- N gười tiêu dùng T ilin g Quốc hưởng lợ i do hàng rào thuế quan giảm dần.
- Tãng c ơ h ộ i việc làm và phúc lợ i xa h ộ i do sự gia tăng thương m ại
và đầu tư.
- Được đ ố i xử công bằniĩ hơn irong các tranh chấp thưưng m ại quốc tế.
- Tang u y tín của T ru n g Q uốc tro ng nền k in h tế thế g iớ i.
T u y nhiên việc trở thành thành vicn của W T O cũng buộc T ru n g Q uốc phải thực hiện cắt g iả m thuế, h ủ y bỏ việc hạn chế số lượng nhập khẩu hàng công nghiệp, m ở rộng thu hút F D I trên lĩn h vực thương m ại d ịch vụ, m ở ra nhiều phương thức đầu tư m ớ i theo xu hướng lự do hoá đầu tư Các hàng rào ph i quan th u ế cũng dần phải dỡ bỏ làm cho các doanh nghiệp trong nước phải đố i diện v ớ i cạnh tranh quốc tế gay gắt, những ngành công
ng hiệp m ớ i k h ở i phát cũng vậy và buộc phải đổ i m ớ i kh ô n g ngừng.
Cựu T hù tướng Chu D u n s C ơ k h i phát biểu trước báo g iớ i T ru n g
Q uốc ngày i 0 /1 2 /2 0 0 2 đã cho rằng: G ia nhập W T O là m ộ t sự lựa chọn cần
th iế t nhằm thúc đẩy sự phát triể n nhanh, liê n tục, lành mạnh của nền k in h tế
T ru n g Q uốc O ng cũng thừa nhận là sẽ có những m ất m á t,nhưng cái được
sẽ lớ n hơn.
V iệ c T ru n g Q uố c trở thành thành viên của W T O cũng đã m ở ra m ộ t
g ia i đoạn m ớ i đ ố i v ớ i việc thu hút F D I, đặt ra những yêu cầu phải điều
c h ỉn lì chín h sách đ ố i v ớ i các doanh n g hiệp nước ngoài T ro n g số các hiệp
đ ịn h của W T O th ì có tớ i 3 hiệp đ ịn h có anh hưởng trực tiếp đến chính sách đáu tư nước ngoài M ột là, hiệp đ ịn h về các biện pháp đầu tư liê n quan đến
Trang 25thương m ại đ ò i hỏ i các nước thành viên khô ng dược dù ng chín lì sách đầu tư làm bóp méo thương m ại (v í dụ cấc nước tiếp nhạn thường đưa ra diều kiện cho Iìhà đầu tư nước ngoài xam nhập thị trư ờng nước m ình về quyền cổ phần, q u y d ịn h chuyển giao k ỹ thuật, nội địa hoá và q u y đ ịn h xuất kháu )
Để tránh tình trạng dó W T O yêu cầu ấp dụng các điéu kiện này theo nguyen tác dăi ngộ quốc gia, xoá bỏ cấc điều kiện bẩt hợp ]ý với nhà đấu tư nước ngoài H a i lù、h iộ p đ ịn h về ihưưng m ại d ịch vụ, ycu cầu m ớ cửa thị trư ờng cho các nhà cung cấp nước ngoài cũng trên nguyên tắc dãi ngộ quốc gia, cho phép các lìhà đẩu lư nước ngoài đầu tư trực tiếp Ba là, hiệp đ ịn h vé quyền sở hữu tr í tuệ có liên quan đến mậu d ịch yẽu cầu mức độ bảo hộ tối thiểu cần lliiế t về quvền sở hữu trí luộ như là các biện phấp báo dảm cho đầu tư nước ngoài N h ìn chung, cùng với tự do hoá thương m ại, W T O cũng dang hướng tới tự do hoá đáu lư và áp dụng các nguyên tắc thương m ại đa phương cho đầu lư nước ngoài.
Sau khi gia nhập W T 〇 ,dể tiếp lục hiện dại hoá nền kin h tế và tham gia vào non k in h tế th ế g iớ i với tư cách m ớ i, nhu cầu về FD1 của T rung
Q uốc khô ng g ia m di mà phải tanii lê n 、chất lượng hơn H oạt động F D I vì thế chuyển sang g ia i đoạn tích cực, chủ động, đa phương do đó cần những điểu chỉnh chính sách thích hợp nhằm Ihúc đẩy cải cách, m ở cửa, tăng khả năng cạnh tranh của nền k in h tế trong th ờ i k ỳ m ớ i vớ i nhiều cơ hộ i song cũng nhiều thách thức hơn.
Quá tiìn lì xây dựng, điều chinh chính sách F D I của T ru n g Q uốc
kh ô n g chỉ dựa trên cơ sở nhu cầu và lìn h hình thực tiễn thu hút F D I qua các
g ia i đoạn mà còn được dựa trên cơ sờ tié m năng và lợ i th ế của T ru n g Quốc tro n g thu hút F D I.
ỉ 2.2.2 Tỉểm ỉìăìig và lợ i tlìếcủa Trung Quốc trong thu hút F D Ỉ
Trong 2ần 30 năm cải cách, m ở cửa nền k in h tế, T ru n g Q uốc đa đạt dược nhữns Ihành tựu khiến thế g iớ i phải khâm phục Sau k h i trở thành thành viên của W rFO, T ru IIn Quốc càrm thực hiện mạnh mẽ cải cách và m ở cửa ra
20
Trang 26ih ế g iớ i với thái độ chủ dộng Đ iề u này được thực hiện trôn m ọ i lĩn h vực đặc
b iệ t là tro ng thu hút F D I và kết quả ỉ à T ru n g Q uốc trở thành điểm sáng, trở tlùm h m ột dịa chỉ có m ô i trư ờng dẩu tư hấp dãn, có sức hut mãnh liệ t với các nhà đầu tư nước ngoài.
T ro n g thu h ú t F D I T ru n g Q uốc có những tiề m nãng, lợ i th ế sau đây:
Thứ nhất ,tình h ìn h chính tr ị ổn định, đường lố i cải cách, m ở cửa của
T ru n g Q uốc là yếu tố vô cùng quan trọ ng và được các nhà đầu tư nước ngoài quan tâm nhiều nhất Trước dây người ta e ngại vì cục diện chính trị và chính sách của T ru n g Q uốc kh ô n g ổn địn h, nhất quán, tư tưởng của người Trung
H oa là “ bài trừ ngoại nhập, , N hư ng kể từ k h i cải cách, m ở cửa thì m ô i trường chính trị xã hộ i của nước này đ i vào xu th ế ổn dịnh Phương hướng, chính sách cải cách, m ở cửa đã đạt m ục tiêu phát Iriể n , được thực tiễn m in h chứng hùng hổn do đó được toàn ihể xã hộ i cồng nhận, trở thành m ộ t xu thế không thể đảo ngược.
Sau k h i gia nhập \V T 〇 ,đường lố i cải cách, m ở cửa, hộ i nhập càng thể
h iệ n tín h toàn diện, được dan chúng ủng hộ n h iệ t thành, cục diện chính trị an
n in h càng vững chãi đã kh iế n các nhà cĩổu tư không ngần ngại k h i bước chân
tớ i đất nước rộ ng lớn này.
Thứ hai, nền k in h tế T ru n g Q uốc được đánh giá là có tốc độ tăng trư ởng cao và khá ổn đ ịn h N hữ ng năm qua, tỷ lộ tâng trưởng G D P của nước này lu ô n đạt mức từ 8% đến hơn 9% ngay cả lúc mà những nền k in h tế hùng
m ạnh như M ỹ , N h ậ t Bản suy thoái N ă m 2 0 0 4 ,mức tăng trưởng là 9,5% ,
G D P dạt khoảng 1.500 tỷ USD đưa T ru n g Q uố c trở thành nền k in h tế thứ 6 trên th ế g iớ i Ả n h hường của nển k in h tế T ru n g quốc đối vớ i th ế g iớ i và khu vực ngày m ộ t tăng thông qua các hoạt động k in h tế quốc tế đã tạo niềm tin cho các nhà đầu tư nước ngoài về m ộ t chiến lược đầu tư dài hạn ở T ru n g
Q uốc Sự phát triể n m ạnh mẽ của nước này kh iế n người ta v í T ru n g Q uốc như m ộ t cồng xưởng của th ế g iớ i N ăm 2003 tổng giá tr ị sản xuất trong nước của T ru n g Q uốc tăng 9,1% so v ớ i năm 2 0 0 2 ,đạt 11.670 tỷ N D T , G D P bình quân đáu người đạt hơn 1000ƯSD Thu tài chín h cả nước đạt 2,170 tỷ N D T
M ậ u d ịc h đố i ngoại cũng tâng trư ởng m ạnh; tổng k im ngạch xuất nhập khẩu
21
Trang 27nãm 2000 là 474,3 tỷ USD thì nam 2003 đạt 851,2 tỷ USD, giữ vị irí thứ 4
th ế g iớ i Hàng hoá T ru n g Q uốc vớ i giá rẻ, tràn ngập th ế g iớ i tác động đến thị trư ờng ticu dùng quốc tế Ngược lại T ru n g Q uốc cũng là th ị trường tiêu thụ dầu m ỏ thứ 2 trên thế g iớ i sau M ỹ Thị trường nội dịa rộng lớn với hơn 1,3 tỷ dân tạo ra sức cầu rất lớn Hơn nữa day là Iiìộ t thị tnrờng phát triể n vào loại nhanh nhất th ế g iớ i Ước tính đến 2010 tổng chi tiêu của Trunu Q uốc tính bằng U SD có thể sẽ tăng nhanh hơn nhiều so với tiêu dùng của M ỹ
Các quan hệ thương m ại, tài chính của T ru n g Q uốc gia tăng cũng
kh iế n cho hệ thống thị trường thương m ại hàng hoá, d ịch vụ và thị trường tài chính thế g iớ i có những thay đổi Dự trữ ngoại tộ ở mức cao và sự ổn định của đ ồ n g N D T cũng củng cố lòn g tin cho cấc nhà đầu tư nước ngoài.
Thử ba, hệ thống pháp luật của Trung Q uốc đ ĩi và đang tạo ra những thuận lợ i cho thu h ú t F D I N hìn lạ i cá quá trình từ 1979 đến nay, Trung Quốc
đã liê n tục chế đ ịn h hơn 200 điều ỉuật, quy định, pháp lệnh tạo hành lang pháp lý cho hoạt động đầu tư nước ngoài H iệ n nay chính phủ và nhà nước
T ru n g Q uốc vẫn đang tiếp tục sửa đổi, hoàn thiện các điều khoản pháp luật, phấp q u y đáp ứng theo nhu cầu, điều k iệ n thực tế m ớ i của m ô i trường đầu tư
và cấc chế clộ mậu dịch, đối ngoại theo hiệp đ ịn h của W T O
Các chuyên g ia T ru n g Q uố c và nước nso ài đánh giá rằng sự bảo đảin của T ru n g Q uốc vé pháp luậ t cho đáu tư nước ngoài là khá đẩy đủ và
có khả năng d u y trì hoạt dộng đầu tư nước ngoài có hiệu quả vào nền k in h
tế T ru n g Q uốc.
Thứ tity về cơ sở hạ tầng, Chính phủ T ru n g Q uốc đa rất chú trọng ngay
từ dầu những năm 80 vào các công trình trọng điểm như điện lực, thông tin
và giao thông.
Thứ ìĩămt m ô i trường cung ứng lao dộng với hơn 200 triệu người của
T ru n g Q uốc cũng là m ộ t thế mạnh trong m ời gọi F D I nhờ khả nãng phong phú của người T ru n g Q uốc và giá cả lao động thấp T ố chất của người Trung
H oa khá tốt, cộng thêm đức tín h cần cù, ch ịu khó, lạ i được thụ hưởng m ộtỊiền giáo dục có chất lượng nên các nhà đáu tư nước ngoài hiện nay đa phần
Trang 28nào hai lò n g vói lao dộne bản d!a,kế cả là các nhà tuyến dụng khó lính từ các lìgànlì công nghệ cao, lìiện dại và các rfN C
Q uốc cũng là m ột lợ i thế cho nước này trong thu hút F D I.
N ằm ở Đ ô n g Bác Á , có bien g iớ i đất liề n và biên g iớ i biển với ì 5 quốc
g ia ,diện tích lãnh thổ lớn thứ 3 trên llìế g iớ i, với m ộ t v ị trí địa lý hết sức thuận lợ i cho việc thông thương ra bên ngoài, T ru n g Q uốc rất có điều kiện để phát triể n các m ố i quan hệ k in h tế quốc tế.
M ô i trư ờng văn hoá,xã hộ i cũng là m ộ t nhan tố tạo th ế ổn đ ịn h cho sự phát triể n của T ru n g Q uốc những năm gần đây Theo giáo sư H ổ A n Cương (lììộ l tro ng những học giả hàng đầu của T ru n g Q uốc), công cuộc hiện dại hoá của T ru n g Q uốc chứa đựng nhiều nhãn tố có lợ i và lợ i thế tiềm tàng mang tín h chất cãn bản đó là: Dan tộc Trung Hoa v ớ i lịc h sử lâu đ ờ i, vãn hoá thống nhất Sức q u y tụ, sức sốníí deo dai của nền vãn hoá ấy là nền tảng CỈ10 việc
p liụ c lurng dan tộc và thực hiện hiện đại hoá.
Dân số đô ng v ớ i bề dày văn hoá tru yền thống m ang đậm nét Á Đông, già u lìn h hữu hảo, thân thiện là điều kiệ n của tạo dựng, phát triển các m ối bang giao, phát triể n các quan hệ k in h lế quốc tế, tạo ra nét tương đồng khu vực và tạo anh hưởng tích cực đến giao thoa Đ ổn g - Tây vì sự phát triển chu n g của nhân loại.
N g u ồ n tài nguycn thiên nhiên phong phú,chủng loạ i, số lượng tài nguyên dồ i dào có thể khai thác đáp ứng nhu cầu xây dựng và phát triển đất nước cũng là m ộ t lợ i th ế của Trung Q uốc tro n g thu hút F D L
Ngoài ra, T ru n g Quốc còn có m ộ t tiề m lực đặc biệt đóng vai trò vô
c ù n g quan trọ n g tro ng hoạt động F D I Đ ó là hơn 60 triệu người H oa và Hoa
K iề u sống ở nhiổu nơi trên thế s iớ i,nhất là ở H ổng K o n g Đ à i Loan, ••• Họ
rấ t đoàn kết, có tin h thán dân tộc mạnh mẽ, có m ố i liên hệ m ật th iế t tự nhiên
v ớ i Đ ụi lục M ặ t khác họ lại là những người có tài k in h doanh, có vốn cho
nê n k h i C hính phủ T ru n g Q uốc kêu gọ i đẩu tư, họ đa khô ng ngần ngại và hưửng ứng rut n h iệ t tinh.
23
Trang 29Sự phân tích irên dây dã làin rõ cơ sớ bên trong, những nliân lố chủ quan dể Irên cơ sờ dó các chính sách thu hút F D I được hình tliành và diéu chính nhằm thu hút lượng vốn F D I ngày càng nhiều và sử dụng vốn FDI ngày càng hiệu qua N goài ra, sự hình ihành và diều chỉnh chính sách thu hút
F D I của Truntỉ Q uốc còn xuâì pliát từ những nhân tố lừ bôn ngoài, đỏ chính
là xu liưứiìg vận dộng hiện nay của dòng FD I trên thế g iớ i.
1.23 Xu hướng vận động hiện nay của dòng F D I trên thê g iói và tình hình cạnh tranh trong thu h ú t F D I
Quá liìn h toàn cầu hoá là m ột trong những yếu tố tác động không nhỏ đến động thái của dòng F D I toàn thế g iớ i hiện nay N goài ra có rất nhiều yếu
lố cũng ảnh hưởng đêìi sự luân chuyển của các cỉòníi vốn dầu tư quốc tế theo nhiéu chiều khác nhau Có thể kế đến ở day những yếu tố cơ bản là: Sự phái triể n như vũ bão của khoa học, kỹ thuật công nghệ, sự phục hồ i khó khăn của các nền k in h tế chủ chốt (M ỹ , Nhật Bản, E U ), những bất ổn chính trị ở m ột
số khu vực như T ru n g Đ ổng, M ỹ L a tin h , sự chuyển đối thể chế k in h tế ở
m ộl số quốc gia (g ọ i là nền k in h lế chuyển đổ i trong đó có Trung Quốc, V iệ i
N am )
Hoạt động F D I toàn cầu trong những năm gần đây m ang nhiều nét
m ớ i, khiến cho cạnh tranh trong thu hú t F D I trở lên ngày càng gay gắt sắc thái của dòng F D I hiện nav được biểu hiện trên các phương diện sau đây:
Tlìứ nhất, q u y m ô của dòng vốn F D I sau kh i dạt mức kỷ lục vào năm
2000 với 1.042 tỷ USD th i bắt đầu sút giảm do m ột số nền kin h tế lớn như
M ỹ , Đức, A n h , Nhật Bản tăng trưởng chậm và ảnh hưởng của cuộc khủng hoanw lài chính Châu Ả cuối thế k ý X X
Bất đầu từ năm 2 0 04,hoạt động F D I của thế g iớ i có xu hướng tăng trở lại do các nền k in h tế lớn có dấu hiệu hồi phục, them vào đó là sự trỗ i dậy của các nền k in h tế Châu Ả , đặc biệt là các nước N IC , Trung Quốc, V iệ t Nam.
Báo cáo triến vọng đầu lư thế íiiớ i E IU (E con om ic Intelligen ce U n it)
và báo cáo đầu tư thế g iớ i năm 2004 của U N C T A D thì sau 3 năm liên tục
giảm: Năm 2001 giảm 41% so với năm 2000, nãm 2002 giảm 20,5% so với
24
Trang 302001 • Nãm 2003 giả m 12,1% so vói nãm 2002, thì đến 2004 lãng so với nãm
2003 là 31,2%, IIam 2005 tăng 17,1%, nãm 2006 dự đoán sẽ tũng 12,2%, MàiTì 2007 Uìng so với 2006 là 8,9% và nãm 2008 tãng so với năm 2007 là 8%
(số liệ u các nam 2 0 0 6 ,2 0 0 7 ,2008 ià dự đoán) (Bảng 1.3).
ỉỉả n g 1.3: T ỏ n g d ò n g v ố n F D I trê n th ế g ió i, 2000 - 2008 (tỷ U S D ,% )
Tốc dộ tâng (%) 28,7 -41,3 -20,5 -12,1 31,2 17,1 12.2 8,9 8,0 Vào nước phát
M ột là t F D I ngày càng tập tru n g vào các nền k in h tế phát triể n.
D òng vốn F D I chủ yếu từ các nền k in h tế phát triể n và các nước này
h iệ n nay cũng là địa chỉ hấp dẫn dòng F D I Cấc nền k in h tế M ỹ , Canada,
N h ậ t Ban, E U là những n ơ i đầu tư ra nước ngoài và tiế p nhận đầu tư nước ngoài nhiều nhất.
l i a i là IP A cho rằng triển vọng F D I sẽ lạc quan hơn đối vói các nước đang
phát triển, trong dó cấc nước ở Châu Á , Chím Phi sẽ thu hút được nhiều F D I trong những năm tới.
Trang 31Ở các nước dang phát triển Cliau Á , nguổn F D I cũng có xu hướng tăng tro n g k h i các nguồn khác như O D A (quỹ hỗ li.ợ phấl Iriể n chính thức), vốn dẩu lư chứng khoán giam Chính VI vậy các nước dang phát iriế n Châu
八 nói chung và T ilin g Quốc nói riêng cần có chiến lược lợi dụng xu hướng này.
L ư ợng F D I dầu tư vào cấc nước dang phát triển tăng nhanh N ãm
2 0 0 0 F D I đầu tư vào các nước đang phát triể n là 274 tỉ U SD, chiếm 19,5%
n g u ồ n FDL của th ế g iớ i Các con số tương lự năm 2005 là: 255 tỉ USD và
2 8 ,9 % , dự đoán năm 2006 là 281 tỉ USD và 28,3% (36).
T r u im Q u ố c vẫn tiếp tục là điểm thu hút FD1 hàng đáu thế g iớ i từ 2002 trở lại đay L ợ i thế chính để thu hút F D I của nước này là th ị trư ờ n g lóìì, môi trường đầu tư Ihôim thoáng,quá trình cải cách m ở cửa ngày càng diễn ra m ạnh,
cỏ h iệ u quả.
Ba là, Các T N C đóng vai trò ngàycàng quan trọng trong hoạt động FD I
V ố n có ưu Ih ế sở hữu công nghệ tien tiến, nắm lợ i thế về các yếu tố sản xu ấ t, ih ị trư ờng, tổ chức quản lý k in h doanh tiên tiến, cấc T N C luô n tích cực đầu tư ra nước ngoài nhằm tố i đa hoá lợ i nhuận trên phạm v i toàn cáu.
Dựa vào xu hướng trên của dòng F Đ I,T ru n g Q uốc đã tích cực tham
g ia vào phân công sản xuất của các T N C ,tranh thủ việc phan đoạn sản xuất của các công ty này, tham gia kết cấu sản phẩm c u ố i cùng v ớ i trìn h độ công nghệ ih íc h hợp Sự tham gia này sẽ từng bước g iú p chuyển giao công nghệ, nâng dần trìn h độ công nghệ sản xuất K h ô n g những thế, qua đó doanh
n g h iệ p T ru n g Q uốc sẽ am hiểu th ị trường hơn, tạo khả năng hội nhập k in h
đ ã i trư ớc đâv.
Trang 32T ru n g Q u ố c trong những nãm vừa qua cũng đã nhận thức dược xu hướng trẽn đây và đã tiến hành cai thiện m ô i trư ờng đầu tư ngày càng thông thoáng, ngày càng có sức hút đối với nguồn F D I.
Tlìừ b a : Vé chiến lược và cơ cấu đầu tư:
ở các nước phát triể n hoạt động đầu tư rất đa dạng và được điều chỉn h Ihco hướng g iả m thiểu rủi ro và triệ t để kh a i thác bất k ỳ lợ i thế nào tìm thấ y được ở th ị Irường.
0 Châu A , hoạt động đầu tư liê n khu vực Đ ô n g Bắc A và Đ ô n g N am
Á có thể tăng theo hướng thành lập m ạng lư ớ i sản xuất k h u vực nh ờ các thoả thuận tự do hoá đầu tư và do các T N C tìm cách m ở rộ n g th ị trư ờ n g , cắt
g iả m c h i p h í sản xuất.
V ể h ìn h thức hoạt động của đầu tư trực tiế p nước n g o à i th ì hình thức
M & A trở thành hìn h thức F D I quan trọng N ó được c o i là m ộ t lợ i th ế cạnh tranh ngày nay T ừ nãm 2 0 0 1 ,M & A tro n g các nước đang phát triể n tăng
m ạnh, tỷ lệ g iữ a M & A và G D P ở các nước đang phát triể n cao hơn ở các nước phát triể n
T h eo L iê n hợp quốc (2 0 0 4 ),hình thức M & A được dự đoán sẽ là hình thức chiế m tỷ trọ n g cao tro n g th ờ i gian 20 04 - 2007; 40 % các T N C đồng tìn h v ớ i dự đoán trôn và đã có đ ố i sách.
T ru n g Q u ố c hiện cũng đã nhận ra sự cẩn th iế t của lợ i th ế q u y m ô, hình thức tổ chức hệ thố ng các tập đoàn doanh nghiệp tro n g việc nâng cao khả nãng cạnh tra nh hiện nay, V ì th ế họ đã và đang sử dụng hình thức M &
A như m ộ t biện pháp quan trọ n g nhằm thu hút F D I,tham gia vào quá trình cải cách và h iệ n đại hoá khu vực doanh n g h iệ p N hà nước cũng như m ở rộng đầu tư nước ngoài.
X u hướng về ngành m à F D I hướng tớ i có tha y đ ổ i N gành có hàm lượng ir i thức cao và giá trị gia tâng ngày càng ch iế m v ị trí quan trọng Theo tổ chức dự đoán toàn cầu (G IP A ),th i ih ờ i k ỳ 20 0 4 - 2007 lĩn h vực thu hút F D I m ạnh nhất sẽ là cồng n g hiệp chế tạo Đ ầu tư vào lĩn h vực cồng
27
Trang 33Iig lìộ lỉiô n g tin , d ịc h vụ tài chính, nâng lượng và ih iế t bị cơ k h í có thế giảm
T ro n g dài hạn F D I vào khu vực d ịch vụ vẩn ngày m ột tãng.
Cách m ạng khoa học - công nghệ, sự phát triển của tin học và tri thức ỉilìâ!) loại đã làm thay dổi xu hướng về ngành mà F D I hướng tới Ngành có hàm lư ợ ng tr i thức cao, có hàm lượng k ỹ thuật công nghệ và giá trị gia tăng cao ngày càng chiếm vị trí quan trọng đối với tãng trưởng k in h tế Theo tổ chức dự đoán đầu tư toàn cầu (G IP A ), th ì thờ i kỳ 2004 - 2007 lĩn h vực thu hút
F D I mạnh nhất sẽ là công nghiệp chế tạo T ro n g các lĩn h vực dịch vụ các ngành được đánh giấ Ihu hút F D I nhiều là vận tải, ngân hàng, bảo hiểm , dịch
(U N C TA D W orld InvestniCiit Report 2004)
N h ư vậ y xu hướng này của dòng F D I trcn thế g iớ i đ ò i hỏi cấc nước đang phát triể n có đ ịn h hướng thu hú t F D I phù hợp bằng cách đẩy mạnh và lạo cơ hội phát triể n các ngành có giá trị gia tãng cao, phát iriể n ngành dịch
vụ, các ngành có hàm lượng công nghệ, k ỹ thuật cao.
Trang 34Tlìứ tư : Cạnh tranh trong ihu hút FD Ỉ:
Do tác động của loàn cầu hoá các nước phát triển nảy sinh nhu cáu cải cách c ơ cấu k in h tế, đẩy nhanh hoạt động nghiên cứu thử ng hiệm và phát triển Làn sóng hội nhập k in h tế quốc tế cũng buộc các nước đang phát triển tham gia vào cuộc cạnh tranh kin h tế như m ột tất yếu không thể ch ố i từ Chính vì thế nhu cầu về vốn đầu tư trên thế giớ i rất lớn và trong đó F D I trở nên rất quan Irọ ng mà cả hai loại nước kể trên đều hướng tới Cạnh tranh thu hút F D I trớ nên cũng thẳng liơ n bao g iờ hết buộc các quốc gia phải cải thiện m ô i trường đầu tư để có thể thu hút nguồn vốn này.
Sự uay gál cam go Irong cạnh tranh thu hút F D I dẫn dến việc hlnh thành các đ ịn h chế về hợp tác đầu lư nhằm cải thiện m ô i trư ờn g đầu tư hơn nữa, v í dụ như thay đổi các quy địn h và pháp luật đầu tư nước ngoài, thành lộp các hiệp đ ịn h song phương về đầu tư, hiệp địn h trá n h đánh th u ế hai lần , từ dó xuất hiện nhiều làn sóng tự do hoá dầu tư, trở thành m ột xu hướng vận động của dòng FD1 trên ih ế g iớ i khiế n cho m ô i trư ờng đầu tư trở thành yếu lố quan trọ n g k h i lựa chọn đ ịa điểm đầu tư.
Theo báo cáo của U N C T A D năm 2004 thì từ năm 1995 cho đến năm
2003 sự thay đ ổ i địn h chế thúc cỉẩy tự do hoá F D I dã diễ n ra ở nhiều nước theo xu hướng có lợ i cho hoạt dộng này Năm 1995 có 64 nước tha y đổ i
112 đ ịn h ch ế tro ng đó có 106 đ ịn h chế được điều chỉnh theo hướng có lợ i cho F D I Các số liệu tương tự cho nãm 2000 là: 69; 150; 147, nãm 2003 là
Trang 35K Ế T L U Ậ N C H Ư Ơ N G 1
L T ro n g bối cảnh toàn cầu hoá và quốc tế hoấ đờ i sống k in h tế đang diỗn ra sôi động thì đầu tư quốc tế nói chung và dầu tư trực tiếp nước ngoài
nó i riê n g d ó n g vai trò rất to lớn Đạc biệt đố i với các nước đang plìát Iriển
t rin lì công n g h iộ p ho á,hiện đại hoá đất nước, tăng khả Iiãng cạnh tranh của nén k in h tế, hộ i nhập k in h tế quốc tế.
2 Sự vận động theo nhiều chiều hướng phức tạp của dòng F D I trên
th ế íỉiớ i hiện nay kh iế n cho cạnh tranh trong thu hút F D I ngàv càng gay gắt
và các Iiưức đang phát triể n sẽ khó khãn hơn rất nhiều tro n g cạnh tranh thu hút F D I do đó họ cần có chiến lược đúng đắn và hệ thống chính sách thu hút F D I plìù hợp.
3 T ru n g quốc là m ột quốc gia rộng lớn đang trong quá trìn h chuyển
đ ổ i nền k in h tế, xay dựng thể chế kin h tế th ị trư ờ n g xã hộ i chủ nghĩa, đã tiến hành cải cách, m ở cửa nền kin h tế gần 30 năm , có nhu cầu và tiềm năng to lớn tro n g thu hút F D I,vì vậy T ru n g Q uốc cẩn có m ột chính sách thu h ú t F D I th ích hợp, lin h hoạt Đặc b iệ t sau k h i gia nhập W T O với nhiều
cơ hộ i m ới và thách thức m ớ i th ì chính sách thu h ú t F D I của T ru n g Q uốc cần phải có những điều chỉnh tích cực hơn.
30
Trang 36T ru n g Q uố c đã có m ộ t m ô i trư ờng chính tr ị - xã hộ i - k in h tế ổn đ ịn h
T ro n g cải cách, m ở cửa, vấn đề được Đ ảng và N hà nước T ru n g Q u ố c
đặc biệt quan tâm là chính sách kinh tế vĩ mô, nhờ vậy trong thực tế họ đã
tạo đ ư ợ c sự nhất quán, ổn địn h tro n g m ộ t m ô i trường k in h tế xã h ộ i v ớ i sự đồng bộ của những chính sách kin h tế v ĩ mô và các vấn đề pháp luật, tạo ra m ột
m ô i trường xã hội và m ột hành lang pháp lý cho cải cách, m ở cửa ở Trung Quốc.
Cai cách chính sách k in h tế v ĩ m ô là quá trìn h th iế t lập các yếu tố thể chế cho m ộ t nền k in h tế bao gổm các vấn đề điều ch ỉn h sở hữu, ch ín h sách tài chính, tiề n tệ, chín h sách thương m ại và đầu tư
V ấ n đề sở hữu ở T ru n g Q uốc đã, đang được cải cách theo hư ớng lấy
ch ế độ công hữu làm chủ thể, k in h tế nhiéu lo ạ i sở hữu cùng phát triể n
C hín h sách tài chính, tiền tệ được cải cách theo hướng bảo đảm hoạt động theo cơ ch ế th ị trư ờ n g Các cồng cụ tài chính, liề n tệ đư ợc sử dụng để điều tiế t k in h tế v ĩ m ô, thể chế tài chính m ớ i được th iế t lập theo hướng xoá bỏ bao cấp, hướng sự vận động theo yêu cầu của th ị trư ờn g.
N g o à i ra các chính sách k in h tế khác cũng đư ợc cải ih iệ n , c ơ sở hạ tầng được từng bước nang cấp, tính ổn đ ịn h của m ôi trư ờ n g xã h ộ i cũn g là nhân tố góp phần tạo ra m ột m ôi trường đẩu tư có sức m ờ i g ọ i của T ru n g Q uốc.
Trang 37N h ữ n g nãm gần đây, T run(j Q uốc trở thành m ộ t "hiện tượng" của thế
g iớ i với sự trỗ i dậy của nền k in h tế Iro n g liế n trìn h cải cách, m ờ cửa và Ihu hut F D I C hín h qu ycn T ru n g ương dược xay d im g vớ i sức quy tụ và có uy
tín lớn hơn bất kỳ thời kỳ lịch sử nào , có năng lực tập hợp xã hội cực mạnh,
có ihể h u y động và sử dụng các n g u ồ n tài nguyên, Iĩiọ i lực lượng xã hội dể phục vụ, th ú c dẩy công nghiệp hoấ, hiện đại hoấ tạo nên tính nhất thể hoá
xa h ộ i cao.
V a i trò của N hà nước dối với hoạt động thu hút F D I cũng được khẳng
đ ịn lì ngày m ộ t rõ nét N hà nước T ru n g Q uốc đã đưa ra những chính sách thu hút F D I tư ơng đ ố i tư do, tao điều k iê n th u ậ n lợ i cho các nhà đầu tư nước ng o à i, cho phép doanh nghiệp có vốn nước ngoài cạnh tranh bình đẳng v ớ i các doanh n g hiệp trong nước.
N h à nư ớc cũng có vai trò to lớn trong việc th iế t lập và phát triể n hệ
th ố n g th ị trư ờn g, đạt ra các quy tắc cạnh tranh công bằng và hợp lý , làm giả m đi sự biế n độ ng của các loại llìị trường.
Đ ặ c b iệ t ở N hà nước có vai trò to lớn tro n g việc điều tiế t kha i thác các nguồn lực.
N h à nước T ru n g Q uốc dã kết hợp chậl chẽ cải cách, xây dựng thể chế
k in h tế th ị trư ờn g và m ở cửa hội nhập Bộ m áy chính phủ được cải lổ theo hướng ch u yển sang chức nãng m ớ i Iro ng nền k in h tế th ị trường C hính phủ trở thành người phục vụ, cung cấp các d ịch vụ cồng cho m ọ i công dan, m ọi doanh nghiệp.
T ó m lạ i tro n g thu hút F D I vai trò của chính phủ khô ng những khô ng
g iả m đ i m à CÒI1 tăng lên m ạnh mẽ V a i trò đó đã hướng trọ ng đ iể m vào việc đặt q u y phạm cho hành v i th ị trư ờng của các chủ thể k in h tế Đ â y là m ột nguyên nhân rất quan trọ n g dẫn đến việc thu hút F D I thành công.
C ùn g vớ i cải cách, m ở cửa, thu hút đầu tư nước ngoài đã phá vỡ bức rèm chắn T ru n g Q uố c hướng ra thế g iớ i, phá v ỡ trạ ng th á i đóng cửa, m ở ra
k ỷ nguyên m ớ i cho phát triể n k in h tế, nhanh chó ng nang thực lực k in h tế
32
Trang 38qu ố c dan, nang cao lực lổn g hợp của T ru n g Q uốc, làm cho k in h tế T ru n g
Q u ố c tràn dáy sức sống.
Điểm thứ hai trong tạo m ỏ i trường đáu tư là T ru n g Q uốc luồ n chú trọ n g việc xây dự ns,hoàn thiện hệ thống pháp luật nhằm bảo đảm đầu tư và Ihực hiện việc kh u yến kh ích ưu đãi đầu tư nước ngoài.
T ru n g Q uốc đã ban hành hơn 500 văn bản gồm các bộ luật và pháp
q u y liê n quan đến quan hệ k in h tế đố i ngoại và đầu tư trực tiếp, v ớ i nguyên tắc cơ bản là: B ình đẳng, cùng có lợ i, tôn trọ ng tập quán quốc tế Bộ luậ t đầu tư hợp tác giữa T ru n g Q uốc với nước ngoài ra đ ờ i ngày 1/7/1979 đã đặt nền m ó ng cho các nhà đẩu tư vào nước này N ộ i dung chủ yếu của Bộ luật bao gồm :
- Thừa nhận các doanh nghiệp liê n doanh T ru n g Q uốc v ớ i nước ngoài
là pháp nhân Trung Quốc, chịu sự quản lý và bảo vệ của pháp luật Trung Quốc.
• Q u y đ ịn h phương thức góp vốn có thể bằng hàng hoá,các cồng trìn h k iế n trú c, nhà xưởng, m áy m óc thiế t b ị hoặc vật liệ u khác, bản quyền
cô n g nghệ sản xuấ t k ỹ thuật, đất đ a i…
- Q u y đ ịn h k ỹ thuật mà doanh nghiệp tiế p thu.
- Q u y đ ịn h vật tư phục vụ sản xuất xuấ t khẩu và ưu đãi.
- Qu y d ịn h về llìờ i hạn liê n doanh và ưu đãi.
- Q u y đ ịn h cho các khoan lợ i nhuận tái đầu tư.
- Q u y đ ịn h về trích lợ i nhuận.
- Q u y đ ịn h về k ỳ hạn hợp doanh.
Bộ luật đẩu tư đã đáp ứng được nhu cẩu m ở cửa đ ố i ngoại của T ru n g
Q uốc N go ài bộ lu ậ t nó i trên, các vãn bản khác liê n quan đến tài chính, tiề n
tệ, x u ấ t nhập khẩu, chuyển giao công nghệ, xuấ t nhập cảnh, đ i lạ i và cư trú, quản lý tài nguyên khoáng sản, đất đai, lao động và tiền lư ơng cũng đã được các ngành hữu quan ban hành nhàm hướng dẫn cụ thể hoạt động hợp tác
Trang 39dđu tư Những van bán này lie n lục dược bố sung, sửa dổi theo hưởng tạo
t h e m th u ậ n l ơ i c h o c ấ c n h à d ầ u lư n ư ớ c n c o à i.
T ro n g những vãn bản đó, đán a chú ý là nQ uy đ ịn h của Q uốc vụ viện
VC việc khích lộ đẩu tư của ihưưrig gia nước ngoài" gọi tát là "22 điều mục"
ban hành ngày 11 Iháng 10 năm 1986 Q uy đ ịn h này nhấn mạnh việc ưu dãi đặc biệ t cho các doanh ng hiệp xuất kháu hàng hoá và doanh nghiệp kỹ thuật liê n tiến.
N hìn chung, từ k h i thực hiện m ở cửa thu hút F D L các nhà làm luật
T ru n g Quốc đã lu ô n hướng tớ i dáp ứng hợp lý nhu cầu được bảo đảm và ưu dai cho các nhà dầu tư ngoại quốc Luật và cấc vãn bán dưới luật liê n quan đến hoạt clộnẹ đáu tư nước ngoài của T ru n g Q uốc đã thực sự [rờ thành một
ưu đ iể m nổi bật trong chính sách tạo m ô i trư ờng đầu tư thuận lợ i, nh ờ thế đẩy mạnh việc thu hút nguồn F D I của nước này.
Điểm íhứ ba trong chính sách tạo m ô i trư ờng đầu tư, đó là T rung
Quốc đã không ngừng cải tạo, xây dựng hiện dại hoá kết cấu hạ tầng L ý do
là vì các nhà đẩu lư rất quan tam tớ i vấn đề này dể tim k iế m sự tương thích cho đau ur của họ.
T ru n g Q uố c đã chủ động bỏ vốn ra xay dựng cải tạo đường xá, kho tàng bến bãi, cảng nước sâu, sân bay, hẹ thống thông tin từ các klio ả n tiết
kiệm trong nước Từ đầu những năir 80,chính phủ Trung Quốc cũng tranh
thủ rất nhiều khoản vay của các nước và q u ỹ tiề n tệ quốc tế để đẩu tư xây dựng cơ sở hạ táng trọ n g điể m như điện lực, thông tin , giao thông Đến những năm cuố i của th ế k ỷ X X T ru n g Q uốc càng đẩy m ạnh hiện đại hoá kết cấu hạ tầng phục vụ san xuất và xã hội, tăng đáu tư tài sản cố đ ịn h , phát triể n cấc loại hình giao thông vớ i mức tăng m o i năm đạt 13% Sự nỗ lực này của Trung; Q uốc m ộ t mặt là dể gia nhập W T O mặt khác là để cải thiện m ô i trư ờ n g đầu tư tro n g nước và thu hút đầu tư nước ngoài.
Điểm thứ tư tro n g chính sách xây dựng và m ở rộ ng m ô i trường đầu tư
là hệ thống các ưu đăi bao gổm các chính sách, quy đ ịn h CL1 thế như sau:
Trang 40Một là, chính sấch ưu dãi vé thuế bao gồm:
1 U u đ ã i đ ố i v ớ i k h u v ự c đ ầ u tư , d iề u n à y p h ù h ợ p v ớ i c h iế n lư ợ c ITÌỞ
cửa kh u vực của T ru n g Q uốc.
2. Ư u đã i về k ỳ hạn k in h doanh đố i v ớ i doanh n g h iệ p đẩu tư nước
ngoài mang lính sản xuất, nếu kỳ hạn kinh doanh trên 10 năm, tính từ năm bắt đẩu có lãi, năm thứ nhất và năm thứ hai họ được miễn thuế thu nhập, từ
năm th ứ 3 đến năm thứ 5 được m iễn 50%
3- Ư u đãi dành cho hành vi tái đầu tư bao gồm đãi ngộ tái đầu tư thông thường (dùng lợi nhuận tái đầu tư trực tiếp cho doanh nghiệp hoặc xây dựng doanh nghiệp m,ới với kỳ hạn kinh doanh không dưới 5 năm thì được trả lại 40% thuế thu nhập đã nạp đối với phần tái đẩu tư) Đối với hành
vi tái đầu tư đặc biệt (như mở rộng, xây mới x í nghiệp có kỹ thuật tiên tiến,
xí nghiệp sản xuất xuất khẩu, xây dựng cơ bản, nông nghiệp trong đặc khu
k in h tế H ả i N a m ), th ì có thể được hoàn trả 100% th u ế thu nhập đã nộp đối
với phần tái đầu tư
Hành vi tái đầu tư dù là thông thường hay đặc biệt nhưng nếu rút đầu
tư trước thời hạn 5 năm sẽ bị buộc nộp trả số thuế đã truy lĩnh
4 Ư u đãi liê n quan đến lin h vực đầu tư ,bao gồm :
- Ưu đãi đối với các doanh nghiệp có vốn nước ngoài (FFE) đầu tư vào lĩnh vực khai thác dđu mỏ, khí tự nhiên, kim loại
- Ư u đ ã i đ ố i vớ i FF E đầu tư lượng vốn hơ n 5 triệ u USD vào lĩn h vực
d ịc h vụ ở các đặc kh u k in h tế (S E Z ),có k ế hoạch k in h doanh ít nhất 10 nam.
- Ư u đ ã i đ ố i v ớ i lo ạ i hình doanh n g h iệ p đầu tư k ỹ thu ật cao, m ớ i, có
th ờ i hạn ít nh ất 10 năm đầu tư vào kh u phát triể n công nghệ.
- Ư u đ ã i đ ố i v ớ i doanh ng hiệp liê n doanh nước ngoài đầu tư vào các lĩn h vực: x â y dựng các cảng biển, kết cấu hạ tầng, c h i nhánh ngân hàng nước n g o à i, ngân hàng liê n doanh nước n g oài ở SEZs,đầu tư ở kh u phố
Đ ô n g , x â y d ự n g hạ tầng và phát triể n ở đặc k h u H ả i N am