Đó là toàn bộ định hướng chotoàn bộ công việc mà doanh nghiệp cần thực hiện để đạt được mục tiêu đề ra.Công tác hoạch định chiến lược chỉ ra cách thức của từng công việc , từng nhiệm vụ
Trang 1CHƯƠNG I TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY CP TẬP ĐOÀN IDC 1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu vấn đề của đề tài
Do xu hướng quốc tế hóa cùng với sự khan hiếm các nguồn lực ngày cànggia tăng, sự phát triển như vũ bão của công nghệ, sự thay đổi nhu cầu của thịtrường, làm cho môi trường kinh doanh ngày càng phức tạp và biến động thườngxuyên Với một điều kiện môi trường kinh doanh như vậy đòi hỏi các doanhnghiệp phải có chiến lược kinh doanh đúng đắn thì mới có khả năng nắm bắt cơhội, tránh được nguy cơ đảm bảo sự phát triển ổn định và bền vững của doanhnghiệp Để tồn tại và phát triển, các công ty cần phải biết thích nghi với sự thayđổi của chính mình và của môi trường kinh doanh Hoạch định chiến lược kinhdoanh được xem như một công việc quan trọng đầu tiên không thể thiếu khidoanh nghiệp tiến hành các hoạt động kinh doanh Đó là toàn bộ định hướng chotoàn bộ công việc mà doanh nghiệp cần thực hiện để đạt được mục tiêu đề ra.Công tác hoạch định chiến lược chỉ ra cách thức của từng công việc , từng nhiệm
vụ cho từng bộ phận hay từng cá nhân thực hiện trên cơ sở đánh giá khách quantình hình nội lực bên trong công ty hay các yếu tố của môi trường bên ngoài.Hoạch định chiến lược là bước vô cùng khó khăn vì phải đối mặt với một số tháchthức Chẳng hạn phải dự báo được tốc độ phát triển kinh tế trong nước, thế giới( nếu chiến lược có liên quan đến thị trường quốc tế); xu hướng của thị trường; dựđoán chiến lược của các đối phải đối mặt với inh doanh đến những ngành nghề
mà công ty hiện chưa làm; phát triển thị trường đến những nơi mà công ty chưabao giờ hiện diện; rồi phải tính đến khả năng thay đổi lớn trong cơ cấu công ty
Chiến lược kinh doanh giúp cho các nhà quản trị và tất cả nhân viên trongdoanh nghiệp nhận thức rõ được mục đích và hướng đi của doanh nghiệp Qua đómọi thành viên của doanh nghiệp sẽ biết mình cần phải làm gì để khuyến khích họphấn đấu đạt được những thành tích đồng thời cải thiện tốt hơn lợi ích lâu dài củadoanh nghiệp Chiến lược kinh doanh nhằm giải quyết những vấn đề cụ thể, chi tiếtcủa một kế hoạch tổng quát mà được xây dựng trên cơ sở phân tích và dự đoán các
Trang 2cơ hội, nguy cơ, điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp giúp doanh nghiệp có mộtcái nhìn sâu sắc về doanh nghiệp mình cũng như môi trường kinh doanh bên ngoài
để hình thành nên các mục tiêu chiến lược và các giải pháp giúp thực hiện chiếnlược kinh doanh đó một cách có hiệu quả nhất
Công ty Cổ Phần Tập Đoàn IDC, hoạt động chính là thương mại việc xâydựng và triển khai chiến lược kinh doanh đặc biệt quan trọng với công ty Đối vớiCông ty Cổ Phần Tập Đoàn IDC , việc triển khai chiến lược chưa được hiệu quả, cụthể ở các khâu đề ra các mục tiêu hàng năm chưa hợp lý, chính sách và phân bổnguồn lực chưa hợp lý thêm nữa là sự phối hợp chặt chẽ giữa các khâu Thực tế quaquá trình thực tập tại công ty đã cho thấy phải nghiên cứu vấn đề hoach định chiếnlược kinh doanh Chính vì vậy em đã lựa chọn đề tài : “Hoạch định chiến lược kinhdoanh của Công ty Cổ Phần Tập Đoàn IDC” làm đề tài luận văn tốt nghiệp đại học
1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài
Đề tài làm rõ nội dung nghiên cứu sau : Hoạch định chiến lược kinh doanhcủa Công Ty CP Tập Đoàn IDC, nhằm trả lời 3 câu hỏi lớn:
+ Mô hình và hệ thống lí luận về hoạch định chiến lược kinh doanh như thế nào?+ Thực trạng hoạch định chiến lược kinh doanh của công ty Cổ Phần Tập Đoàn IDC
1.4 Đối tượng và Phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu của luận văn:
Trang 3Các nhân tố cấu thành, mô hình, qui trình và các nhân tố môi trường ảnhhưởng đến hoạch định chiến lược kinh doanh của Công Ty Cổ Phần Tập ĐoànIDC.
* Phạm vi nghiên cứu :
- Phạm vi không gian : Hoạch định chiến lược kinh doanh của Công ty Cổ
Phần Tập Đoàn IDC tại thị trường Việt Nam
- Phạm vi thời gian :
+ Dữ liệu thu thập là các dữ liệu thu thập từ năm 2008 đến năm 2010
+ Hướng giải pháp của đề tài : hướng đến năm 2015 và tầm nhìn năm 2020
- Nội dung nghiên cứu : Nghiên cứu hoạch định chiến lược kinh doanh của
Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn IDC với các nội dung sau:
Cụ thể: + Mô hình hoạch định chiến lược kinh doanh
+ Sáng tạo tầm nhìn chiến lược, hoạch định chiến lược kinh doanh
và thiết lập các mục tiêu chiến lược
+ Phân tích tình thế chiến lược kinh doanh + Lựa chọn chiến lược kinh doanh để theo đuổi + Hoạch định các nguồn lực thực thi chiến lược + Hoạch định ngân sách chiến lược
+ Hoạch định việc kiểm tra, đánh giá chiến lược
1.5 Kết cấu luận văn tốt nghiệp.
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục và tài liệu tham khảo luận văn đượcchia thành 4 chương :
Chương 1 : Tổng quan nghiên cứu về hoạch định chiến lược kinh doanh của Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn IDC
Chương 2 : Những vấn đề lí luận cơ bản về hoạch định chiến lược kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương 3 : Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng công tác hoạch định chiến lược của Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn IDC Chương 4 : Các kết luận và một số đề xuất nhằm hoạch định chiến lược kinh doanh của Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn IDC
Trang 4CHƯƠNG II TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÍ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 2.1 Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản
2.1.1 Khái niệm chiến lược
Từ giữa thế kỉ 20, thuật ngữ" chiến lược" đã được sử dụng phổ biến tronglĩnh vực kinh tế và có rất nhiều quan niệm khác nhau:
+ Theo Chandler (1962) " chiến lược là việc xác định các mục tiêu, mục đích cơ bảndài hạn của doanh nghiệp và áp dụng một chuỗi các hành động cũng như việc phân
bổ các nguồn lực cần thiết để thực hiện mục tiêu này"
+ Theo Johnson và Scholes ( 1999) :" chiến lược là định hướng và phạm vi của một
tổ chức về dài hạn nhằm giành lợi thế cạnh tranh cho tổ chức thông qua việc địnhdạng các nguồn lực của nó trong môi trường thay đổi, để đáp ứng nhu cầu thịtrường và thỏa mãn mong đợi của các bên hữu quan"
Qua một số ý tưởng và quan niệm đã được trình bày, ta thấy chiến lược làmột khái niệm khá trừu tượng , các quan niệm nêu trên không hoàn toàn giống nhau, không đồng nhất Qua đó ra rút ra khái niệm : " Chiến lược là việc xác địnhcác mục tiêu cơ bản dài hạn của doanh nghiệp và phân bổ các nguồn lực hợp lí đểthực hiện các mục tiêu này để đáp ứng nhu cầu thị trường và thỏa mãn mong đợicủa các bên liên quan"
2.1.2 Khái niệm chiến lược kinh doanh
* Khái niệm: Chiến lược kinh doanh của một doanh nghiệp là sự lựa chọntối ưu việc phối hợp giữa các biện pháp (sử dụng sức mạnh của doanh nghiệp) vớithời gian (thời cơ, thách thức), với không gian (lĩnh vực và địa bàn hoạt động) theo
sự phân tích môi trường kinh doanh và khả năng nguồn lực của doanh nghiệp để đạtđược những mục tiêu cơ bản lâu dài phù hợp với khuynh hướng lâu dài của doanhnghiệp
Trong khái niệm chiến lược kinh doanh ta có thể thấy chiến lược kinh doanhxác định rõ các mục tiêu cơ bản phương hướng kinh doanh cần đạt tới trong thời kỳ
và được quán triệt đầy đủ trong các lĩnh vực hoạt động quản trị của doanh nghiệp
Trang 5Chiến lược kinh doanh chỉ phác thảo những phương hướng hoạt động của doanhnghiệp trong dài hạn, khung hoạt động của doanh nghiệp trong tương lai Nó chỉmang tính định hướng còn trong thực tiễn hoạt động kinh doanh đòi hỏi phải kếthợp mục tiêu chiến lược với mục tiêu kinh tế xem xét tính hợp lý và điều chỉnh chophù hợp với môi trường và diều kiện kinh doanh để đảm bảo hiệu quả kinh doanh
và khắc phục sự sai lệch do tính định hướng của chiến lược gây ra
Doanh nghiệp cần xem xét đánh giá các nguồn lực và đánh giá môi trườngkinh doanh của doanh nghiệp để đưa ra những phương án cụ thể để đạt được mụctiêu lâu dài của doanh nghiệp
2.1.3 Khái niệm hoạch định chiến lược trong kinh doanh
Hoạch định chiến lược kinh doanh là quá trình đề ra các công việc cần thựchiện của công ty, xác định các mục tiêu của doanh nghiệp và các phương pháp được
sử dụng để thực hiện các mục tiêu đó
Như vậy để hoạch định chiến lược kinh doanh thì doanh nghiệp phải đề racác công việc mà doanh nghiệp cần thực hiện và xác định được các mục tiêu thườngniên và mục tiêu dài hạn, và các phương pháp được sử dụng để thực hiện các mụctiêu đó một cách hiệu quả
Trong quá trình hoạch định chiến lược, việc định ra một cách rõ ràng nhiệm
vụ, mục tiêu của doanh nghiệp được sự quan tâm chú ý của không chỉ các nhàhoạch định cấp cao mà còn là sự quan tâm của những người thực hiện Một mụctiêu rõ ràng là rất có ích cho việc đề ra những mục tiêu cũng như hoạch định chiếnlược
2.2 Một số lí thuyết liên quan đến hoạch định chiến lược kinh doanh2.2.1 Các giai đoạn và mô hình quản trị chiến lược tổng quát
* Khái niệm quản trị chiến lược: Quản trị chiến lược là quá trình nghiên cứu các
môi trường hiện tại cũng như tương lai, hoạch định các mục tiêu của tổ chức Tiếnhành thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các quyết định nhằm đạt được mục tiêu
đó trong môi trường hiện tại cũng như tương lai
* Các giai đoạn của quản trị chiến lược trong doanh nghiệp thương mại
Quá trình quản trị chiến lược kinh doanh được chia thành 3 giai đoạn: hoạch địnhchiến lược, triển khai thực hiện chiến lược và đánh giá, kiểm soát chiến lược
Trang 6- Giai đoạn hoạch định chiến lược:
Đòi hỏi phải cụ thể hóa các mục tiêu dài hạn thành mục tiêu hàng năm, cácmục tiêu tổng quát thành mục tiêu bộ phận, đề ra các chính sách động viên nhânviên, phối hợp việc sử dụng các nguồn lực để đảm bảo cho giai đoạn này còn baohàm cả việc duy trì một văn bản hỗ trợ tích cực cho việc thực hiện chiến lược, tạo rahay điều chỉnh một cơ cấu tổ chức có hiệu quả, xây dựng hệ thống thông tin
- Giai đoạn triển khai thực hiện chiến lược:
Thực thi chiến lược thường gọi là giai đoạn hành động của quản trị chiếnlược Ba công việc chính của thực thi chiến lược là thiết lập các mục tiêu hàng năm,các chính sách cho các bộ phận, và phân bổ nguồn lực Giai đoạn này được coi làkhó khăn nhất trong quá trình quản trị chiến lược bởi nó không chỉ đòi hỏi sự nhạycảm, sự quyết tâm và cả sự hi sinh của nhà quản trị Sự thực thi thành công mộtchiến lược mấu chốt là ở khả năng động viên người lao động Đây không chỉ là mộtkhoa học mà nó nặng về nghệ thuật Nghệ thuật khơi dậy và động viên lòng người
- Giai đoạn kiểm soát chiến lược:
Đây là giai đoạn cuối cùng trong quá trình quản trị chiến lược kinh doanh.Trong giai đoạn này các nhà quản trị sẽ giám sát các kết quả các giai đoạn trên Cầnphải tiến hành kiểm tra xem chiến lược có được tiến hành đúng như dự định haykhông, trong trường hợp " không" thì cần áp dụng những điều chỉnh chiến lược nào.Giai đoạn này gồm các công việc đo lường, xác định các kết quả và thành tích của
cá nhân và đơn vị; phát hiện sai lầm và áp dụng các biện pháp sửa sai
* Mô hình quản trị chiến lược tổng quát
Trang 7Quá trình chiến lược là một quá trình phức tạp và liên tục Chỉ cần một thayđổi nhỏ tại một trong số những bước công việc chính trong mô hình cũng cần tớinhững thay đổi trong một vài hoặc tất cả các bước công việc khác Chính vì vậy màhoạch định chiến lược, thực thi chiến lược, và các hoạt động đánh giá đòi hỏi cầnphải được thực hiện một cách liên tục, thường xuyên, không chỉ là thời điểm cuốimỗi năm Quá trình quản trị chiến lược dường như không có điểm dừng Quá trìnhquản trị chiến lược trong thực tế không thể phân tách một cách rõ ràng và thực hiệnmột cách chặt chẽ như mô hình đề ra Các nhà chiến lược không thực hiện được cácyêu cầu một cách uyển chuyển mà họ buộc phải lựa chọn lần lượt theo các thứ tự ưutiên thực hiện
Mô hình trên cũng chỉ ra sự tồn tại của rất nhiều nhân tố ảnh hưởng tới quảntrị chiến lược trong doanh nghiệp, như quy mô của doanh nghiệp Một số nhân tốkhác cũng có ảnh hưởng đến như phong cách quản trị, mức độ phức tạp của môitrường, mức độ phức tạp của sản phẩm , bản chất của những vấn đề và mục đích của
hệ thống lập kế hoạch trong doanh nghiệp
Trang 82.2.2 Vai trò và ý nghĩa của hoạch định chiến lược:
Hoạch định chiến lược là công việc của các nhà quản trị cấp cao đồng thờihoạch định chiến lược phụ thuộc vào chủ quan của người đề ra, tuy nhiên hoạchđịnh vẫn rất cần thiết bởi nó có vai trò rất quan trọng
- Hoạch định chiến lược giúp cho các nhà quản trị nhận diện được các thời cơ kinhdoanh trong tương lai để từ đó điều chỉnh lại các hoạt động ở hiện tại nhằm hướng
về mục đích cuối cùng trong tương lai
- Trong quá trình hoạch định chiến lược, các quản trị gia dự kiến trước được các sựviệc, biến cố có thể xảy ra, nếu biến cố đó là có lợi nhà hoạch định chiến lược sẽđưa ra những chiến lược sao cho có thể tận dụng được một cách tốt và hiệu quảnhất Nếu như đó là một sự cố, những biến cố thay đổi không có lợi cho doanhnghiệp thì nhà quản trị sẽ dự định những chiến lược nhằm tránh khỏi những thiệt hạikhông đáng có, hoặc giảm bớt sự thiệt hại do các biến cố trong môi trường kinhdoanh gây ra
- Nhờ có việc nghiên cứu và phân tích môi trường kinh doanh cộng với việc biết rõnội lực của mình, nhà hoạch định sẽ đưa ra những chiến lược nhằm tận dụng cơ hộicũng như khả năng , nguồn lực của mình biến cơ hội cũng như khả năng, nguồn lựccủa mình biến cơ hội thành kết quả Đồng thời nhờ có hoạch định chiến lược nhàquản trị có những sự đối phó kịp thời khi môi trường kinh doanh tiếp tục biến đổi vàtriển khai đúng các chương trình hành động của mình
2.3 Tổng quát tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình năm trước
Một số đề tài nghiên cứu có liên quan:
Luận văn :" Hoạch định chiến lược kinh doanh của Tổng Công Ty LắpMáy Việt Nam" do sinh viên Trịnh Vũ Thắm - Khoa Quản trị kinh doanh TrườngĐại Học Thương Mại
Luận văn : "Hoạch định chiến lược kinh doanh ở Công Ty Bánh Kẹo HảiChâu" do sinh viên Phạm Thị Sức khoa Quản trị kinh doanh Trường Đại HọcThương Mại
Các công trình nghiên cứu trên chủ yếu dựa vào các phương pháp phân tíchthông thường như: phương pháp phân tích tổng hợp, duy vật biện chứng…cùng với
Trang 9khung kết cấu: Cơ sở lý luận Phân tích thực trạng Đề ra giải pháp Các côngtrình trên trình bày phần lý thuyết dài, chưa cô đọng trọng tâm vấn đề nghiên cứu.Hơn nữa các công trình này chưa có sự điều tra phỏng vấn, đánh giá tổng hợp củacác chuyên gia vì thế còn một vài hạn chế trong cách tiếp cận vấn đề Bên cạnh đó,việc triển khai chiến lược Công ty Cổ Phần Tập Đoàn IDC chưa được hiệu quả, cụthể ở các khâu đề ra các mục tiêu hàng năm chưa hợp lý, chính sách và phân bổnguồn lực chưa hợp lý thêm nữa là sự phối hợp chặt chẽ giữa các khâu Thực tế quaquá trình thực tập tại công ty đã cho thấy phải nghiên cứu vấn đề hoach định chiếnlược kinh doanh Chính vì vậy em đã lựa chọn đề tài : “Hoạch định chiến lược kinhdoanh của Công ty Cổ Phần Tập Đoàn IDC” làm đề tài luận văn tốt nghiệp đại học
2.4 Phân định nội dung vấn đề nghiên cứu của đề tài
2.4.1 Mô hình hoạch định chiến lược kinh doanh
Lựa chọn chiến lược kinh doanh
Xác định nhiệm vụ
và mục tiêu chiến lược của DN
Hoạch định các nguồn lực thực thi
Hoạch định việc kiểm tra, đánh giá
chiến lược Hoạch định ngân sách chiến lược
Trang 102.4.2 Sáng tạo tầm nhìn chiến lược, hoạch định chiến lược kinh doanh và thiết lập các mục tiêu chiến lược
* Sáng tạo tầm nhìn chiến lược
Tầm nhìn chiến lược là một hình ảnh, tiêu chuẩn, hình tượng độc đáo và lítưởng trong tương lai, là những điều doanh nghiệp nên đạt tới hoặc trở thành
Tầm nhìn chiến lược cần phải đảm bảo:
+ Đơn giản, rõ ràng, dễ hiểu
+ Giữ một khoảng cách đủ xa về thời gian cho phép có những thay đổi lớn nhưngcũng đủ gần để tạo được sự tận tâm và dốc sức của tập thể trong doanh nghiệp.+ Có khả năng tạo nên sự tập trung nguồn lực doanh nghiệp có lưu ý đến qui mô vàthời gian, thường xuyên được kết nối bởi các nhà quản trị cấp cao
Vai trò của tầm nhìn chiến lược: Tầm nhìn chiến lược có vai trò rất quan
trọng nó giúp kiểm soát được ngành kinh doanh của mình, và chấp nhận chịu tráchnhiệm cho mỗi quyết định doanh nghiệp đưa ra Tầm nhìn chiến lược doanh nghiệp
về cơ bản là hướng tiếp cận tiên phong đối với lĩnh vực kinh doanh mà doanhnghiệp đang theo đuổi Khi hoạch định tầm nhìn chiến lược và phổ biến nó tới cácnhân viên cũng như cộng đồng, nó sẽ giúp các khách hàng và bản thân doanhnghiệp tin tưởng và hành động theo những niềm tin đó
* Hoạch định sứ mạng kinh doanh:
Sứ mạng dùng để chỉ mục đích kinh doanh, lí do và ý nghĩa của sự ra đời vàtồn tại thể hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp
Yêu cầu về bản tuyên bố sứ mạng :
+ Đảm bảo sự đồng tâm và nhất trí về mục đích và phương hướng trong nội bộdoanh nghiệp
+ Tạo cơ sở để huy động và phân phối các nguồn lực của doanh nghiệp
+ Hình thành môi trường và bầu không khí kinh doanh thuận lợi
+ Tạo điều kiện để chuyển hóa tầm nhìn thành các chiến lược và biện pháp hànhđộng cụ thể
Nội dung của bản tuyên bố sứ mạng kinh doanh:
Trang 11- Khách hàng: ai là người tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp
- Sản phẩm/ dịch vụ: sản phẩm/ dịch vụ chính của doanh nghiệp là gì?
- Thị trường : doanh nghiệp cạnh tranh tại đâu?
- Công nghệ : công nghệ có phải là mối quan tâm hàng đầu của doanh nghiệp haykhông?
- Quan tâm đến vấn đề sống còn, phát triển và khả năng sinh lợi: doanh nghiệp cóphải ràng buộc với các mục tiêu kinh tế hay không?
- Triết lí kinh doanh: đâu là niềm tin, giá trị và các ưu tiên của doanh nghiệp
- Tự đánh giá về mình: năng lực đặc biệt hoặc lợi thế cạnh tranh chủ yếu của doanhnghiệp là gì?
- Mối quan tâm đối với hành ảnh cộng đồng: hình ảnh cộng đồng có phải là mốiquan tâm chủ yếu của doanh nghiệp hay không?
- Mối quan tâm đối với nhân viên : thái độ của doanh nghiệp đối với nhân viên thếnào?
* Thiết lập các mục tiêu chiến lược
Mục tiêu chiến lược là những trạng thái, những cột mốc, những tiêu thức cụthể mà doanh nghiệp muốn đạt được trong khoảng thời gian xác định
Mục tiêu của chiến lược bao gồm:
+ Tăng khả năng sinh lợi và lợi nhuận: Trong trường hợp không có đối thủ cạnhtranh và kể cả có đối thủ cạnh tranh, mọi doanh nghiệp đều muốn tối đa hóa lợinhuận với chi phí bỏ thêm nó càng ít càng tốt
+ Tạo lợi thế trên thị trường: Tuy nhiên vào những thời kì nhất định, doanh nghiệp
có thể đầu tư thêm nhiều vốn và tỉ lệ sinh lợi thấp nếu nó bỏ qua mục tiêu nóngbỏng đầu tiên để đạt được mục tiêu thứ hai; tạo thế lực trên thị trường Doanhnghiệp muốn tìm cho mình một vị trí tốt, được nhiều người tiêu dùng biết đến, cótiếng tăm thì có thể bỏ thêm nhiều chi phí đề đổi lấy tiếng tăm đó mà chưa chắc lợinhuận tăng thêm cùng tỉ lệ
+ Bảo đảm an toàn trong kinh doanh: Kinh doanh luôn gắn liên với may rủi Chiếnlược kinh doanh càng táo bạo, cạnh tranh càng khốc liệt thì khả ngăng thu lợi lớnnhưng rủi ro cũng thường gặp
Trang 12+ Bảo vệ môi trường và bản sắc văn hóa: Mỗi doanh nghiệp hoạt động sản xuấtkinh doanh luôn phải đặt mục tiêu bảo vệ môi trường và bản sắc văn hóa song hànhcùng với mục tiêu kinh tế
2.4.3 Phân tích tình thế chiến lược kinh doanh
Phân tích tình thế chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp là phân tích dựavào TOWS để tìm ra điểm mạnh điểm yếu, cơ hội thách thức Trên cơ sở nhận dạngcác nhân tố chiến lược môi trường bên trong và bên ngoài của doanh nghiệp để từ
đó hoạch định các chiến lược thế vị phù hợp
a) Phân tích môi trường vĩ mô
Phân tích môi trường vĩ mô sẽ chỉ rõ cho thấy doanh nghiệp đang đối diệnvới những vấn đề gì? Đâu sẽ là cơ hội hay thách thức cho công việc kinh doanh củadoanh nghiệp trong tương lai? Có 5 yếu tố chủ yếu thuộc môi trường vĩ mô màdoanh nghiệp phải quan tâm khi vạch ra chiến lược kinh doanh:
+ Các yếu tố kinh tế như : nhịp độ tăng trưởng kinh tế, thu nhập quốc dânbình quân đầu người/ năm, tốc độ tăng trưởng GDP, tỷ lệ lạm phát, lãi suất ngânhàng, tỷ giá hối đoái, chỉ số chứng khoán, chỉ số thất nghiệp, việc làm Mỗi yếu tốkinh tế đó đều có thể là cơ hội hoặc nguy cơ cho doanh nghiệp và tác động mạnh
mẽ đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp
+ Các yếu tố chính phủ và chính trị có ảnh hưởng ngày càng lớn đến hoạtđộng của các doanh nghiệp Doanh nghiệp phải tuân theo các quy định của chínhphủ đồng thời hoạt động của chính phủ cũng có thể tạo ra cơ hội hoặc nguy cơ cho
DN Chính phủ và chính quyền địa phương là người điều hành đất nước đề ra cácchính sách, luật lệ đồng thời cũng là khách hàng lớn của các doanh nghiệp
+ Các doanh nghiệp cần phân tích rộng rãi các yếu tố xã hội nhằm nhận biết
các cơ hội và nguy cơ có thể xảy ra Doanh nghiệp cần quan tâm phân tích các yếu
tố sau: chất lượng cuộc sống của dân cơ, các chuẩn mực về đạo đức và phong cáchsống, trình độ văn hóa và nghề nghiệp của dân cơ và của người lao động, truyềnthống văn hóa và các tập tục xã hội, tình hình nhân khẩu
+ Yếu tố tự nhiên cũng ảnh hưởng đến chiến lược kinh doanh của doanhnghiệp như điều kiện khí hậu, đất đai
Trang 13+ Ngày nay kĩ thuật công nghệ phát triển rất nhanh đã chi phối mạnh mẽ sựphát triển kinh tế của nhiều nước theo hướng càng đổ mới công nghệ nhanh thì hiệuquả trong sản xuất kinh doanh càng cao.
b Phân tích môi trường ngành
* Phân tích đối thủ cạnh tranh
- Đối thủ cạnh tranh hiện tại là các doanh nghiệp đang hoạt động cùng ngành kinhdoanh với doanh nghiệp, hiện họ đang tìm cahcs tăng doanh thu bán hàng, tăng lợinhuận bằng những chính sách và biến pháp tạo ra những bất lợi cho doanh nghiệp
Do đó doanh nghiệp cần có những biện pháp gì?
- Phân tích các đối thủ tiềm ẩn : ở những thị trường hấp dẫn , khả năng sinh lợi cao,trong tương lai gần sẽ xuất hiện các đối thủ cạnh tranh mới , tuy hiện tại chưa cómặt nhưng nhà chiến lược cần nhìn thấy trước khả năng này, các dối thủ cạnh tranhnày xuất hiện muộn nhưng thường có nguồn lực dồi dào, lại có kinh nghiệm Đểtránh được rủi ro công ty nên làm gì?
* Phân tích áp lực của nhà cung ứng
Các DN cung cấp các yếu tố sản xuất cho DN như máy móc, thiết bị, dịch vị
tư vấn thiết kế trong thương thuyết kinh doanh cũng có thể tạo ra những sức ép vềgiá về phương thức cũng cấp và về phương thức thanh toán có nguy cơ đe dọa lợiích của doanh nghiệp nhưng nhiều khi cũng tạo cơ hội tốt cho công ty
2.4.3.2 Phân tích môi trường bên trong
Phân tích nội bộ doanh nghiệp là nghiên cứu những gì thuộc về bản thândoanh nghiệp tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 14với những đặc trưng mà nó tạo ra được gọi là những điểm mạnh và điểm yếu củadoanh nghiệp Từ đó doanh nghiệp biết được mình có thể làm gì? Những nhân tốchính đại diện trong qúa trình đánh giá môi trường nội bộ là trình độ nhân lực,nguồn tài chính, cơ cấu tổ chức, cơ sở vật chất kĩ thuật, uy tín của doanh nghiệp trênthị trường
* Trình độ nguồn nhân lực:
Nhân lực là lực lượng lao động sáng tạo trong doanh nghiệp Toàn bộ lựclượng lao động của doanh nghiệp bao gồm cả lao động quản trị, lao động nghiêncứu và phát triển, lao động kĩ thuật trực tiếp tham gia vào các quá trình sản xuất.Đây là nhân tố tác động rất mạnh và mang tính chất quyết định đến mọi hoạt độngcủa doanh nghiệp Chính vì vậy doanh nghiệp cần trú trọng đảm bảo số lượng, chấtlượng và cơ cấu của các loại lao động Các thông tin cần thu thập để hoạch địnhchiến lược không chỉ là những thông tin về nguồn nhân lực hiện tại mà còn lànhững dự báo các nguồn nhân lực tiềm ẩn Để làm được điều đó cần có thông tin dựbáo ở giai đoạn tương lai thích hợp về quy mô, đặc điểm của thị trường lao độnggắn với lực lượng lao động, thông tin về năng lực và chi phí kinh doanh sử dụng laođộng
* Cơ cấu và nề nếp tổ chức
Cơ cấu tổ chức là tổng hợp các bộ phận khác nhau có mối liên hệ mật thiết
và phụ thuộc lẫn nhau, được chuyên môn hóa, được giao những trách nhiệm vàquyền hạn nhất định, được bố trí theo từng cấp nhằm thực hiện các chức năng quản
Trang 15trị của doanh nghiệp Các doanh nghiệp luôn phải chú trọng hai vấn đề chính là luônđánh giá đúng thực trạng cơ cấu tổ chức trên cả hai mặt là hệ thống tổ chức và cơchế hoạt động của nó và khả năng thích ứng của cơ cấu tổ chức trước các biến độngcủa môi trường kinh doanh Ngoài ra doanh nghiệp phải chú ý đánh giá hiệu quảcủa cơ cấu tổ chức thông qua các chỉ tiêu: tốc độ ra quyết định, tính kịp thời và dộchính xác của các quyết định
* Công tác Marketing
Có thể hiểu Marketing là một dạng hoạt động của con người nhằm thỏa mãnnhững nhu cầu và mong muốn của họ thông qua trao đổi ( Philip Kotler) Mục tiêucủa công tác Marketing là thỏa mãn các nhu cầu và mong muốn của khách hàng bêntrong và bên ngoài doanh nghiệp, đảm bảo cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ ổn địnhvới chất lượng cao theo yêu cầu của sản xuất và giá cả phù hợp, giúp doanh nghiệpgiành thắng lợi trong cạnh tranh và đạt được lợi nhuận cao trong dài hạn Nội dung
cụ thể của Marketing phụ thuộc vào đặc điểm kinh tế kĩ thuật của doanh nghiệp
* Khả năng sản xuất, nghiên cứu và phát triển
Khả năng sản xuất là yếu tố quan trọng ảnh hưởng lớn đến hoạt động sảnxuất kinh doanh Khả năng sản xuất thường tập trung chủ yếu vào các vấn đề nhưnăng lực sản xuất, quy mô, cơ cấu, trình độ kĩ thuật sản xuất Các nhân tố trên tácđộng trực tiếp đến chi phí kinh doanh cũng như thời hạn sản xuất và đáp ứng về sảnphẩm Đây là một trong các điều kiện không thể thiếu để tạo ra lợi thế cạnh tranhcho doanh nghiệp
Nghiên cứu và phát triển là hoạt động có mục đích sáng tạo sản phẩm( dịchvụ) mới và khác biệt hóa sản phẩm, sáng tạo cải tiến hoặc áp dụng công nghệ, trangthiết bị kĩ thuật, sáng tạo Nghiên cứu và phát triển không chỉ giúp doanh nghiệpcủng cố được vị trí hiện tại mà nó còn giúp doanh nghiệp vươn tới vị trí cao hơntrong ngành Do đó những thông tin về nghiên cứu và phát triển rất cần thiết choviệc phân tích và dự báo chiến lược
2.4.4 Lựa chọn chiến lược kinh doanh để theo đuổi
Để lựa chọn chiến lược kinh doanh theo đuổi doanh nghiệp áp dụng mô hìnhQSPM ( mô thực lượng hóa kế hoạch chiến lược) Sau khi phân tích các yếu tố bên
Trang 16trong và bên ngoài , các thông tin về chúng quan trọng và rất cần thiết cho việc xâydựng chiến lược được xếp vào bảng hay gọi là ma trận.
Các bước lựa chọn chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp:
+ Liệt kê các cơ hội/ đe dọa, điểm mạnh/ điểm yếu cơ bản vào cột bên trái của matrận QSPM
+ Sau đó xác định tháng điểm cho mỗi yếu tố thành công cơ bản bên trong và bênngoài
+ Xem xét lại các mô thức trong giai đoạn 2 và xác định các chiến lược thế vị màcông ty nên quan tâm thực hiện
+ Sau đó xác định điểm số cho tính hấp dẫn và tính điểm tổng cộng của tổng điểmhấp dẫn Nếu chiến lược nào có điểm càng cao thì mức độ ảnh hưởng càng nhiều.Nếu chiến lược nào nhiều điểm nhất là chiến lược khả thi và được doanh nghiệp lựachọn làm chiến lược kinh doanh
2.4.5 Hoạch định các nguồn thực thi chiến lược
Nguồn lực là điều kiện cần có về con người về các phương tiện cần thiết đểđảm bảo duy trì và phát triển doanh nghiệp theo các mục tiêu đã xác định Hoạchđịnh các nguồn thực thi chiến lược bao gồm hoạch định các nguồn lực hữu hình vàhoạch định các nguồn nhân lực Việc đánh giá tổng quát các nguồn lực là một côngviệc thường xuyên của phân tích tình hình nội bộ doanh nghiệp đồng thời nó cũng
là một khâu trong quá trình tổ chức thực hiện chiến lược trước khi phân bổ cácnguồn lực để đảm bảo chắc chắn rằng doanh nghiệp đã có hoặc có thể nhận đượccác nguồn lực với số lượng và chất lượng cần thiết cho việc thực hiện mỗi chiếnlược đã chọn, từ đó có thể dự tính được những điều chỉnh cần thiết trong quá trìnhthực hiện chiến lược
Vấn đề quan trọng cần đặt ra là xác định xem chúng ta có đủ nguồn lực đểthực hiện các chiến lược đề ra một cách hiệu quả hay không? Nếu thấy còn thiếu bất
kì một nguồn lực nào đó cho việc thực hiện chiến lược thì phải có những hoạt độngđiều chỉnh kịp thời để đảm bảo chất lượng các nguồn lực và để sử dụng các nguồnlực một cách hiệu quả Việc thực hiện thắng lợi các chiến lược đề ra phụ thuộc phầnlớn vào cam kết của toàn bộ cán bộ nhân viên từ quản trị viên cao cấp đến nhânviên Ban lãnh đạo doanh nghiệp phải tạo ra đội ngũ nhân viên và quản trị viên một
Trang 17tinh thần hăng hái thực hiện, phấn đấu vì mục đích cá nhân cũng như mục đích của
tổ chức
2.4.6 Hoạch định ngân sách chiến lược
Hoạch định ngân quỹ chiến lược thực chất là một hệ thống điều hàn ngânquỹ, hệ thống này cung cấp các thông tin để các nhà quản trị đưa ra các quyết định
và triển khai thực hiện chiến lược
Hoạch định ngân quỹ chiến lược được tiến hành theo 3 giai đoạn:
+ Phân tích các dòng vốn
+ Thiết lập ngân quỹ chiến lược
+ Phân bổ ngân quỹ chiến lược
Ngân sách chiến lược được lấy từ 3 nguồn chủ yếu:
+ Từ các hoạt động thường xuyên và từ các nguồn tài chính nội tại
+ Ra hạn các khoản nợ phù hợp với cấu trúc tài chính doanh nghiệp
+ Tăng cường các khoản nợ dài hạn mới hoặc mở rộng vốn chủ sở hữu thông quaviệc thay đổi cơ cấu tài chính của doanh nghiệp
Ngân quỹ chiến lược được phân bổ để thực thi các chiến lược mới để đạtđược các mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp
2.4.7 Hoạch định việc kiểm tra, đánh giá chiến lược
Chiến lược kinh doanh luôn phải đối đầu với môi trường rất năng động, thayđổi nhanh chóng và khắc nghiệt, nên kiểm tra đánh giá chiến lược kinh doanh luônđược coi là có tầm quan trọng rất lớn Xét trên cả 2 phương diện lí thuyết và thựctiễn thì việc phân định các giai đoạn quản trị chiến lược kinh doanh chỉ mang tínhchất tương đối, thực chất kiểm tra và đánh giá chiến lược phải được thực hiện trongmọi giai đoạn quản trị chiến lược Mục tiêu của hoạt động kiểm tra trong quản trịchiến lược kinh doanh là đánh giá xem chiến lược kinh doanh có đảm bảo tính đúngđắn hay không? ( phương án chiến lược kinh doanh có phù hợp với hoàn cảnh môitrường hay không?) và việc kiểm tra thực hiện chiến lược kinh doanh có diễn rađúng như nó cần diễn ra hay không? Đồng thời không chỉ đánh giá mà điều quantrọng là đưa ra được các giải pháp điều chỉnh khi thấy cần thiết
Yêu cầu đối với kiểm tra, đánh giá chiến lược kinh doanh
Trang 18- Phải phù hợp với đối tượng kiểm tra và phù hợp với mọi giai đoạn quản trị chiếnlược kinh doanh.
- Hoạt động kiểm tra phải đảm bảo tính linh hoạt
- Kiểm tra phải đảm bảo tính lường trước
- Kiểm tra phải tập trung vào những điểm thiết yếu
Quy trình kiểm tra, đánh giá chiến lược kinh doanh
- Xác định nội dung kiểm tra, đánh giá chiến lược kinh doanh
- Xây dựng các tiêu chuẩn kiểm tra: Tiêu chuẩn định tính
Tiêu chuẩn định lượng
- Phương pháp và hình thức kiểm tra, đánh giá chiến lược kinh doanh
- Thực hiện kiểm tra đánh giá chiến lược kinh doanh theo tiêu chuẩn
Trang 19CHƯƠNG III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN IDC
3.1 Phương pháp hệ nghiên cứu các vấn đề
3.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Để nghiên cứu đề tài: " Hoạch định chiến lược kinh doanh tại Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn IDC" em đã sử dụng hai phương pháp thu thập dữ liệu là phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp và phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp phục vụ cho công tác nghiên cứu của mình Do mỗi dữ liệu đều có ưu điểm và hạn chế riêng nên mỗi dữ liệu có phương pháp thu thập và phân tích khác nhau
3.1.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
a Phương pháp điều tra: Đây là phương pháp dùng mẫu phiếu điều tra được thiết
kế trước để thu thập những thông tin, dữ liệu cần thiết phục vụ cho vấn đề nghiên cứu tuy phương pháp này có tính phức tạp tốn nhiều thời gian hơn so với phương pháp quan sát song kết quả mang lại là rất cao
- Mục đích: Tìm hiểu thực trang công tác hoạch chiến lược kinh doanh củacông ty
- Đối tượng điều tra : Cán bộ công nhân viên trong công ty
- Nội dung điều tra: Công tác hoạch định chiến lược kinh doanh trong công ty,công tác này đã có những thành công và hạn chế gì để từ đó có những giảipháp khắc phục Công ty đã có những chính sách nào liên quan tới công táchoạch định chiến lược kinh doanh, nếu có thì đã triển khai như thế nào?
- Phương pháp tiến hành : Sử dụng phiếu gồm 14 câu hỏi được thiết kế bởingười nghiên cứu để gửi cho người trả lời phỏng vấn trả lời và gửi lại phiếuđiều tra cho người nghiên cứu
b Phương pháp phỏng vấn chuyên gia:
- Mục đích: Tìm hiểu thực trang công tác hoạch chiến lược kinh doanh của công ty
Trang 20- Đối tượng điều tra: Các nhà quản trị cấp cao
- Nội dung điều tra: Phỏng vấn công tác hoạch chiến lược kinh doanh trong công ty ở mức độ chuyên sâu để thấy rõ thực trạng Công ty đã có những chính sáchnào liên quan tới công tác hoạch chiến lược kinh doanh, nếu có thì đã triển khai nhưthế nào?
3.1.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
- Các dữ liệu cần thu thập:
+ Kết quả kinh doanh của công ty trong những năm qua
+ Các bộ phận tham gia vào quá trình hoạch định chiến lược kinh doanh của côngty
+ Nội dung quy trình hoạch định chiến lược kinh doanh của công ty và những kếtquả đạt được
+ Các giải pháp marketing mà công ty đã sử dụng trong quá trình hoạch định chiếnlược kinh doanh
- Nguồn thông tin tìm kiếm:
+ Nguồn thông tin bên trong công ty bao gồm: Bảng báo cáo kết quả kinh doanhcủa công ty trong 3 năm 2008- 2010 (Nguồn: Phòng kế toán); Báo cáo kinh doanhcủa công ty ( Nguồn: Phòng kế toán); Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính)
+ Nguồn thông tin bên ngoài công ty bao gồm: Các báo cáo, xu hướng, triển vọng phát triển kinh tế, xã hội, chuyên gia kinh tế; tình hình phát triển kinh doanh của cáccông ty, khách hàng khác có liên quan; mạng điện tử…
3.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
Thông qua kết quả thu thập dữ liệu các dữ liệu sơ cấp đến các dữ liệu thứ cấp
để tiếp tục đi sâu nghiên cứu, phân tích các vấn đề liên quan đến hoạch định chiếnlược kinh doanh Một số phương pháp phân tích được áp dụng như: phương phápđịnh lượng và phương pháp định tính
+ Phương pháp phân tích tổng hợp: Thông qua kết quả thu thập dữ liệu ởcác bộ phận đó là các dữ liệu sơ cấp và các dữ liệu thứ cấp, các dữ liệu này sẽ được
Trang 21đi sâu nghiên cứu để tìm ra các yếu tố còn tồn tại tiểm ẩn mà quan sát thì không thểthấy được Từ đó có những nhận định đánh giá thông qua phương pháp tổng hợpnhằm có một cái nhìn chung nhất về các vấn đề nghiên cứu.
+ Sử dụng phần mềm SPSS để xử lý dữ liệu thông tin từ phiếu điều tra thu được.+ Phương pháp so sánh được sử dụng để phân tích kết quả kinh doanh vàphân tích tỷ số tài chính thông qua việc so sánh các chỉ số của năm này với nămkhác
Như vậy hầu hết là sử dụng phương pháp định tính như phương pháp tổnghợp, so sánh, đối chiều duy vật biện chứng, chủ yếu là đúc kết thực trạng và làm đềxuất
3.2 Giới thiệu tổng quan về Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn IDC
3.2.1 Tổng quan về công ty
IDC chính thức đi vào hoạt động từ ngày 1 tháng 8 năm 1991 với tên : “Trung tâm phát triển Tin học”, viết tắt là IDC- Informatics Development Center Trung tâm hoạt động dưới sự điều hành của 3 thành viên bao gồm: Nguyễn KiênCường – Kỹ sư Kỹ thuật Điện Tử, Nguyễn Trung Dũng – Tiến sỹ Kinh tế, NguyễnNguyệt Anh – Cử nhân Ngoại ngữ
Căn cứ vào quyết định số 196/ CT ngày 5/6/ 1992 của Chủ tịch Hội Đồng BộTrưởng nay là Thủ Tướng Chính Phủ, công ty IDC chính thức mang tên “Công typhát triển Tin học Hà Nội”
Đến tháng 7 năm 2007 Công ty IDC chuyển đổi mô hình hoạt động thànhCông ty Cổ phần với tên gọi mới: Công ty cổ phần tập đoàn IDC
Trụ sở chính
Địa chỉ: 17 Lý Nam Đế, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội
Điện thoại : (84-4) 38234905 (20 lines)
Fax: (84-4) 37472080
Địa chỉ thư điện tử: welcome@IDC.com.vn
Website: www.IDC.com.vn
Theo đăng kí kinh doanh, lĩnh vực hoạt động của công ty IDC bao gồm:
- Sản xuất, lắp ráp sản phẩm điện tử, tin học và viễn thông
Trang 22- Đại lý mua, bán, kí gửi hàng hóa
- Dịch vụ nghiên cứu, ứng dụng, hướng dẫn kỹ thuật và chuyển giao côngnghệ trong lĩnh vực điện tử, tin học và viễn thông
- Dịch vụ lắp đặt, bảo hành, bảo trì, bảo dưỡng, các sản phẩm điện tử, tin học
- Mua bán tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng
3.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty
* Chức năng của Công ty: Thực hiện hoạt động kinh doanh với điểm là mộtdoanh nghiệp kinh doanh các sản phẩm tin học điện tử, thực hiện chức năng thươngmại và cung ứng dịch vụ
* Nhiệm vụ của Công ty:
- Chịu trách nhiệm bảo toàn và phát triển nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp
và vốn huy động của các tổ chức trong và ngoài nước theo hướng dẫn của chính phủ
để phục vụ kinh doanh và phát triển ngành nghề trên nguyên tắc tự chịu trách nhiệmtrang trải vốn vay và lãi vay
- Nghiên cứu, tìm hiểu, điều tra thị trường trong và ngoài nước để xây dựng và thựchiện kế hoạch sản xuất kinh doanh
- Thường xuyên bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ, công nhânviên thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước, đảm bảo quyền lợi cho người laođộng được trực tiếp quan hệ với các tổ chức và thương nhân nước ngoài để kí kếtcác hợp đồng kinh tế
Trang 233.2.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty
Sư đồ cơ cấu tổ chức bộ máy Công Ty CP Tập Đoàn IDC
Trung tâm bảo hành IDC
Trung tâm dịch vụ bảo hành
Trang 243.2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
Bảng 2: Tóm tắt các số liệu tài chính trong 4 năm gần đây
TT Các chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
6 Lợi nhuận trước thuế 22.304.435.456 40.000.000.000 52.010.661.980 98.142.686.568
7 Lợi nhuận sau thuế 21.522.399.838 38.467.314.079 48.045.215.049 90.669.761.039
Đơn vị: Đồng
Nhìn vào kết quả doanh thu của công ty qua các năm ta thấy năm 2007doanh thu đạt 35.000.000.000 đồng đến năm 2008 tăng lên 120.000.000.000 đồng,giá trị tăng thêm 85.000.000.000 đồng tương đương 242, 86% Năm 2009 doanhthu đạt 160.000.000.000 đồng tăng thêm 40.000.000.000 đồng tương ứng 33,33%
so với năm 2008 Năm 2010 doanh thu đạt 280.000.000.000 đồng tăng thêm120.000.000.000 đồng tương ứng 75% so với năm 2009 Qua đó có thể thấy doanhthu của công ty không ngừng tăng qua các năm, đặc biệt là từ năm 2007 đến năm
2008 có sự gia tăng về doanh thu rất mạnh
Doanh thu của công ty có xu hướng tăng trưởng nhanh hàng năm Điều này
là do doanh thu tập trung vào các hoạt động kinh doanh phân phối các thiết bị tinhọc, điện tử, viễn thông qua các chi nhánh của IDC Group và các kênh đại lý Mộtphần doanh thu quan trọng khác là từ các hợp đồng dự án đầu tư, các dự án cấp nhànước, cung cấp các hệ thống và giải pháp tổng thể Các dịch vụ kỹ thuật, bảo hành,bảo trì, nâng cấp, sửa chữa, thay thế thiết bị vật tư cho một số nhà sản xuất hoặcphục vụ các nhu cầu về thiết bị của người sử dụng cuối cũng là nguồn thu thườngxuyên cho công ty
3.3 Thực trạng hoạch định chiến lược kinh doanh của Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn IDC.
3.3.1 Thực trạng mô hình hoạch định chiến lược kinh doanh của công ty
Qua tiến hành điều tra khảo sát, Công ty có mô hình hoạch định chiến lượckinh doanh như sau:
Trang 25Mô hình hoạch đinh chiến lược kinh doanh của Công Ty CP Tập Đoàn IDC
3.3.2 Thực trạng sáng tạo tầm nhìn chiến lược, hoạch định sứ mạng kinh doanh và thiết lập các mục tiêu chiến lược.
* Thực trạng sáng tạo tầm nhìn chiến lược của Công ty:
Qua tiến hành điều tra phỏng vấn các nhà lãnh đạo của doanh nghiệp, ta biết được tầm nhìn chiến lược của Công ty Cổ Phần Tập Đoàn IDC là :" Trở thành một tập đoàn CNTT hàng đầu trong khu vực, cung cấp và xuất nhập khẩu các sản phẩm
có giá trị gia tăng với dịch vụ trọn gói hoàn hảo, giải pháp và phần mềm kèm theo "
Qua tiến hành điều tra khảo sát nhân viên trong Công ty ta có bảng kết quả điều tra như sau:
* Thực trạng hoạch định sứ mạng kinh doanh:
Qua tiến hành điều tra phỏng vấn các nhà lãnh đạo của doanh nghiệp, ta biết được tầm nhìn chiến lược của Công ty Cổ Phần Tập Đoàn IDC là :
Khách hàng : Quyền lợi của khách hàng là quyền lợi của chúng tôi
Cam kết : Tiêu chuẩn duy nhất của chúng tôi là uy tín và chất lượng
Đổi mới: Chúng tôi khuyến khích đổi mới để không ngừng hoàn thiện
Phân tích danh mục vốn, đầu tư và các
danh mục khác
Lựa chọn chiến lược kinh doanh
Đánh giá chiến lược kinh doanh đã
chọn
Trang 26Con người : Yếu tố quyết định tạo nên sức mạnh tập thể của chúng tôi
Chung sức: Nỗ lực hướng tới mục tiêu chung
Chúng tôi là gia đình lớn IDC
Triết lý kinh doanh “ khách hàng là ân nhân của IDC”:
Qua tiến hành điều tra khảo sát nhân viên trong Công ty ta có bảng kết quả điều tra như sau:
Như vậy qua phiếu điều tra cán bộ nhân viên trong công ty, ta thấy hầu hếtnhân viên trong công ty đều hiểu được sứ mạng kinh doanh của doanh nghiệp mìnhchiếm100%
* Thực trạng mục tiêu chiến lược của công ty
Qua tiến hành phỏng vấn các nhà lãnh đạo của doanh nghiệp, mục tiêu doanhnghiệp đang theo đuổi là : tạo lợi thế trên thị trường và mục tiêu phát triển sảnphẩm
Qua tiến hành điều tra khảo sát nhân viên trong Công ty ta có bảng kết quả điều tra như sau:
2 Mục tiêu tạo lợi thế trên thị trường 4/10 40%
3 Mục tiêu an toàn trong kinh doanh
4 Bảo vệ môi trường và bản sắc văn hóa
Như vậy qua phiếu điều tra cán bộ nhân viên trong công ty, ta thấy hầu hếtnhân viên trong công ty đều biết được mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp Cụthể : Mục tiêu phát triển sản phẩm chiếm 60% với số phiếu 6/10, mục tiêu tạo lợithế trên thị trường chiếm 40 % với 4/10 tổng số phiếu Đó là 2 mục tiêu chính củadoanh nghiệp và doanh nghiệp đang theo đuổi
3.3.3 Thực trạng phân tích tình thế chiến lược kinh doanh của Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn IDC
Trang 27* Thực trạng môi trường vĩ mô
- Môi trường kinh tế
Sự tác động của môi trường kinh tế có tính chất trực tiếp và năng động hơn
so với các yếu tố khác Bao gồm các yếu tố như tốc độ tăng trưởng và sự ổn địnhcủa nền kinh tế, sức mua, sự ổn định của giá cả, tiền tệ, lạm phát, tỷ giá hố đoái tất
cả các yếu tố này đều ảnh hưởng đến hoạt động phát triển kinh doanh của doanhnghiệp Để đảm bảo thành công của hoạt động doanh nghiệp trước biến động vềkinh tế, doanh nghiệp phải theo dõi, phân tích, dự báo biến động của từng yếu tố đểđưa ra các giải pháp, các chính sách tương ứng trong từng thời điểm cụ thể nhằmtận dụng, khai thác những cơ hội, né tránh, giảm thiểu nguy cơ và đe dọa
- Môi trường chính trị - pháp luật
Chính trị nước ta hiện nay được đánh giá rất cao về sự ổn định đảm bảo cho sựhoạt động của Công ty chúng tôi được ổn định, tạo ra tâm lý an toàn khi đầu tư Việc gia nhập WTO, là thành viên Hội đồng bảo an liên hợp quốc, xuhướng đối ngoại ngày càng mở rộng, hội nhập vào kinh tế thế giới là cơ hội củacông ty tham gia vào thị truờng toàn cầu Chính phủ rất quan tâm về hiệu năng hànhchính công, tháo gỡ các rào cản trong hoạt động kinh doanh Đây là một thuận lợicho Công ty Cổ Phần Tập Đoàn IDC chúng tôi giảm bớt rào cản ra nhập ngành Bêncạnh đó luật pháp Việt nam hiện nay có chiều hướng được cải thiện luật kinhdoanh ngày càng được hoàn thiện
- Môi trường văn hóa – xã hội
Sắc thái văn hoá, nó vừa chịu ảnh hưởng của truyền thống lại vừa chịu ảnhhưởng của môi trường, lãnh thổ và khu vực Sắc thái văn hoá in đậm lên dấu ấn ứng
xử của người tiêu dùng trong đó có vấn đề quan niệm và thái độ đối với hàng hoá,dịch vụ mà họ cần mua Nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm tin học ngày càng giatăng Như vậy, việc này sẽ kích cầu tiêu dùng sản phẩm của Công Ty chúng tôi.Công ty Cổ Phần Tập Đoàn IDC được hình thành trên cở sở liên kết và hợp tác chặtchẽ của các công ty thành viên trong ngành, do đó đã có sự hiểu biết khá rộng về
Trang 28nền văn háo Việt Nam Đây là yếu tố thuận lợi cho qúa trình hoạch định chiến lượccủa công ty.
- Môi trường tự nhiên – công nghệ
Đây là yếu tố rất năng động chứa nhiều cơ hội và đe dọa đối với các doanhnghiệp Để chủ động đối phó với các tác động của yếu tố tự nhiên,các doanh nghiệpphải tính đến các yếu tố tự nhiên có liên quan thông qua các hoạt động phân tích, dựbáo của bản thân doanh nghiệp và đánh giá của các cơ quan chuyên môn Các biệnpháp thường được doanh nghiệp sử dụng : dự phòng, tiên đoán và các biện phápkhác Ngoài ra, nó còn ảnh hưởng đến các doanh nghiệp như vấn đề tiếng ồn, ônhiễm môi trường và các doanh nghiệp phải cùng nhau giải quyết
Từ những yêu cầu cấp thiết đó công ty đã có sự đầu tư trang bị cơ sở vật chất
kỹ thuật đảm bảo yêu cầu cao, với đội ngũ cán bộ nhân viên được đào tạo từ nhữngtrường đại học có tiếng tại Việt Nam Đây chính là những điều kiện thuận lợi chocông ty trong sự cạnh tranh ngày càng gay gắt hiện nay
* Môi trường ngành
- Đối thủ cạnh tranh
Những năm qua do tốc độ phát triển rất nhanh của ngành nên xuất hiện nhiềuđối thủ cạnh tranh với công ty Trong kinh doanh tất cả các doanh nghiệp hầu nhưkhông có cơ may hoạt động trong mội trường mà không hề có một sự cạnh tranhnào Công ty Cổ Phần Thế Giới Số Trần Anh, Công Ty TNHH máy tính Hà Nội(HaNoi Computer), Công ty Cổ Phần Công Nghệ Viễn Thông Tin học Comit …được coi là những đối thủ cạnh tranh có tiềm lực của IDC Group
Các công ty đó đều là những công ty máy tính khá nổi tiếng trên thị trườngtrong nước cũng như ngoài nước Mỗi công ty đều có những chiến lược kinh doanhcũng như thế mạnh riêng điều đó cũng được thể hiện ở các chính sách, cam kết,dịch vụ mà rất nhiều công ty máy tính khác không làm được
Số lượng đối thủ cạnh tranh là nhiều do vậy khi xây dựng chiến lược kinhdoanh công ty cần lựa chọn, phân loại đối thủ cạnh tranh để phát triển
* Khách hàng