Tình hình nghiên cứu Đề tài về “tổ chức quản lý và hoạt động thông tin – thư viện” là đề tài thu hút được rất nhiều sự quan tâm của những người làm công tác quản lý, các nhà khoa học và
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
*****
NGUYỄN THỊ THANH GIANG
TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN THƯ VIỆN ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐÀO TẠO HỌC CHẾ TÍN CHỈ TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG THƯƠNG
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
*****
NGUYỄN THỊ THANH GIANG
TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN THƯ VIỆN ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐÀO TẠO HỌC CHẾ TÍN CHỈ TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG THƯƠNG
Hà Nội – 2013
Trang 3NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ
Luận văn đã chỉnh sửa theo ý kiến đóng góp của Hội đồng chấm luận văn Thạc sĩ, gồm một số nội dung sau:
1 Thống nhất tên trang bìa và nội dung chính của luận văn
2 Trong chương 1, mục 1.1 Cơ sở lý luận và thực tiễn về tổ chức quản
lý và hoạt động thông tin thư viện đã làm rõ mối quan hệ giữa tổ chức
quản lý và hoạt động thông tin thư viện
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
PGS TS NGUYỄN THỊ LAN THANH
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các nội dung nghiên cứu và kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong một công trình nghiên cứu khoa học nào trước đây
Tác giả
Nguyễn Thị Thanh Giang
Trang 5em đồng nghiệp cùng gia đình Tôi xin ghi nhận và cảm ơn chân thành những
sự giúp đỡ quý báu đó
Tác giả
Nguyễn Thị Thanh Giang
Trang 6MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 5
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU VÀ SƠ ĐỒ TRONG LUẬN VĂN 7
MỞ ĐẦU 9
CHƯƠNG 1: TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN THƯ VIỆN VỚI NHIỆM VỤ ĐÀO TẠO THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG THƯƠNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 16
1.1 Cơ sở lý luận và thực tiễn về tổ chức quản lý và hoạt động thông tin thư viện 16
1.1.1 Khái niệm về tổ chức quản lý và hoạt động thông tin thư viện 16
1.1.1.1 Khái niệm về tổ chức quản lý 16
1.1.1.2 Khái niệm về hoạt động thông tin thư viện 18
1.1.2 Yêu cầu của phương thức đào tạo theo học chế tín chỉ 19
1.1.3 Vai trò của tổ chức quản lý và hoạt động thông tin thư viện đáp ứng yêu cầu đào tạo theo học chế tín chỉ 21
1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả tổ chức quản lý và hoạt động thông tin thư viện 23
1.2 Trường Cao đẳng Công thương Thành phố Hồ Chí Minh trước nhiệm vụ đào tạo theo học chế tín chỉ 24
1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Trường 24
1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ và tổ chức hoạt động của Trường 30
1.2.3 Quá trình đổi mới phương thức đào tạo của Trường 37
1.2.4 Lộ trình triển khai đào tạo theo học chế tín chỉ của Trường 37
1.3 Khái quát về Thư viện Trường Cao đẳng Công thương Thành phố Hồ Chí Minh 41
1.3.1 Chức năng, nhiệm vụ của thư viện trước yêu cầu đào tạo theo học chế tín chỉ của Trường 41
Trang 71.3.2 Đặc điểm người dùng tin và nhu cầu tin của Thư viện 42
1.3.2.1 Đặc điểm người dùng tin 42
1.3.2.2 Đặc điểm nhu cầu tin 46
1.3.3 Đặc điểm nguồn lực thông tin của Thư viện 48
1.3.3.1 Nguồn lực thông tin truyền thống 49
1.3.3.2 Nguồn lực thông tin điện tử 49
1.3.4 Cơ sở vật chất và phương tiện kỹ thuật của Thư viện 49
Kết luận chương 1 52
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN THƯ VIỆN TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG THƯƠNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 53
2.1 Thực trạng tổ chức quản lý tại Thư viện Trường 53
2.1.1 Cơ cấu tổ chức quản lý 53
2.1.2 Năng lực đội ngũ nhân lực 54
2.2 Thực trạng hoạt động Thông tin Thư viện Trường 56
2.2.1 Xây dựng và phát triển nguồn lực thông tin 56
2.2.1.1 Chính sách bổ sung 56
2.2.1.2 Kinh phí bổ sung 59
2.2.1.3 Số lượng, thành phần nguồn lực thông tin 60
2.2.2 Xử lý thông tin 63
2.2.2.1 Xử lý kỹ thuật 63
2.2.2.2 Xử lý hình thức 64
2.2.2.3 Xử lý nội dung 66
2.2.3 Tổ chức lưu trữ, bảo quản và thanh lọc tài liệu 68
2.2.3.1 Kho đọc, phòng đọc sách 69
2.2.3.2 Kho đọc, phòng đọc báo - tạp chí và báo cáo tốt nghiệp 69
2.2.3.3 Kho mượn, phòng mượn tự chọn 69
Trang 82.2.3.4 Bộ phận tra cứu tìm tin và đa phương tiện 70
2.2.3.5 Bảo quản và thanh lọc nguồn lực thông tin 70
2.2.3.6 Xử lý hồi cố nguồn lực thông tin 72
2.2.4 Các sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện 73
2.2.4.1 Sản phẩm thông tin thư viện 73
2.2.4.2 Dịch vụ thông tin thư viện 76
2.2.5 Khai thác và phổ biến thông tin 78
2.2.5.1 Khai thác thông tin 78
2.2.5.2 Phổ biến thông tin 80
2.2.6 Mức độ đáp ứng của nguồn lực thông tin 80
2.2.6.1 Mức độ sử dụng loại hình tài liệu 81
2.2.6.2 Mức độ đáp ứng nội dung tài liệu 82
2.2.6.3 Mức độ đáp ứng nhu cầu tin 83
2.3 Nhận xét và đánh giá thực trạng tổ chức quản lý và hoạt động thông tin thư viện Trường 84
2.3.1 Nhận xét và đánh giá về tổ chức quản lý thư viện Trường 84
2.3.2 Nhận xét và đánh giá về hoạt động thông tin thư viện Trường 86
Kết luận chương 2 89
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN THƯ VIỆN TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG THƯƠNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 90
3.1 Tăng cường công tác tổ chức quản lý 90
3.1.1 Đổi mới công tác quản lý 90
3.1.2 Nâng cao trình độ cán bộ thông tin thư viện 95
3.1.3 Tăng cường cơ sở vật chất, phương tiện kỹ thuật 97
3.2 Nâng cao hoạt động thông tin thư viện 98
3.2.1 Chuẩn hóa quy trình hoạt động thông tin thư viện 98
Trang 93.2.2 Nâng cao chất lượng và hiệu quả nguồn lực thông tin 105
3.2.2.1 Xác định phương hướng phát triển nguồn lực thông tin 105
3.2.2.2 Chính sách phát triển nguồn lực thông tin 105
3.2.2.3 Tăng cường kinh phí bổ sung 106
3.2.3 Đa dạng hóa, nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện 107
3.2.4 Ứng dụng công nghệ hiện đại 108
3.2.5 Đào tạo, hướng dẫn người dùng tin 110
3.2.6 Tăng cường, mở rộng marketing hoạt động thông tin thư viện 112
3.2.7 Chia sẻ, hợp tác liên thư viện 113
3.3 Các giải pháp hỗ trợ khác 115
Kết luận chương 3 116
KẾT LUẬN 117
TÀI LIỆU THAM KHẢO 119
PHỤ LỤC 122
Trang 10DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
I CÁC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT:
1 CB-GV-CNV Cán bộ – Giảng viên – Công nhân viên
3 CĐVHVL Cao đẳng vừa làm vừa học
8 HSSV Học sinh Sinh viên
10 TCCN Trung cấp chuyên nghiệp
11 TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh
12 TT – TV Thông tin thƣ viện
Trang 11II CÁC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG NƯỚC NGOÀI:
1 AACR2 Ango American Cataloging Rules, 2nd ed: Bộ
quy tắc biên mục Anh – Mỹ ấn bản 2
2 CD-ROM Compact Disk-Read Only Memory: Đĩa quang
chứa dữ liệu chỉ đọc
3 INTERNET Mạng thông tin toàn cầu
4 ISBD Internatinal Standard Bibliographic Description:
Mã số tiêu chuẩn quốc tế cho sách
5 LAN Local Area Network: Mạng nội bộ
6 MARC 21 Machine Readable Catalogues 21: Khổ mẫu biên
Trang 12DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
VÀ SƠ ĐỒ TRONG LUẬN VĂN
Các bảng biểu và sơ đồ trong chương 1
1 1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Trường Cao đẳng Công
thương TP.HCM
26
2 1.2 Bảng số liệu về đội ngũ CB-GV-CNV phân theo
các đơn vị, theo trình độ, nam/nữ, độ tuổi
26
4 1.4 Bảng quy mô đào tạo chia theo ngành hệ và
ngành đào tạo
45
Các bảng biểu và sơ đồ trong chương 2
6 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý của Thư viện
Trường
54
8 2.3 Bảng Số liệu thống kê nội dung tài liệu truyền
thống
60
9 2.4 Bảng so sánh tỉ lệ nội dung tài liệu truyền thống 61
10 2.5 Bảng số liệu thống kê nội dung tài liệu điện tử 62
12 2.7 Bảng số liệu thống kê hiệu quả sử dụng sản
Trang 13Các bảng biểu và sơ đồ trong chương 2
Trang 14MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Những thay đổi sâu sắc đang diễn ra trên thế giới hiện nay đã làm cho triết lý về giáo dục đại học của thế kỷ 21 có những biến đổi sâu sắc, đó là lấy
“Học thường xuyên suốt đời” làm nền móng, dựa trên các mục tiêu tổng quát
của việc học là “học để biết, học để làm, học để cùng sống với nhau và học để
làm người”
Sản phẩm đào tạo đại học ngày nay sẽ phải hoạt động trong một môi trường cạnh tranh có tính quốc tế hóa cao Trong bối cảnh đó, phạm trù “chất lượng đào tạo đại học” phải có sự thay đổi quan trọng theo hướng: vừa phải biết sống hòa hợp với cộng đồng dân tộc và quốc tế, vừa phải có năng lực và bản lĩnh để cạnh tranh tự khẳng định và tự phát triển Đó là những đòi hỏi quan trọng của giáo dục đại học trong thời kỳ mới, nó cũng là thách thức lớn đối với nền giáo dục của các quốc gia đang phát triển trong đó có Việt Nam
Trong chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo, trường Cao đẳng Công thương Thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM) đã nhận thấy vai trò của việc đổi mới phương pháp dạy học đối với việc nâng cao chất lượng đào tạo Bắt đầu
từ năm 2010, nhà trường cũng đang xây dựng chương trình đổi mới phương pháp đào tạo từ niên chế sang phương pháp đào tạo tín chỉ Để phương pháp này đạt hiệu quả cần thiết phải xây dựng thư viện thành giảng đường thứ hai trong nhà trường Do đặc thù của ngành thư viện nước ta nhất là trong các trường học, vẫn mang nặng tính truyền thống, người sử dụng thư viện vẫn còn tâm lý trông chờ vào sự bao cấp tài liệu, giáo trình mà không nghĩ rằng nếu
cứ mãi như thế sẽ mất đi tính sáng tạo, óc tư duy độc lập của người học
Trang 15Xác định được vai trò và nhiệm vụ của mình trong giai đoạn đổi mới, Thư viện trường Cao đẳng Công thương TP.HCM cần phải đổi mới từ mọi phương diện, đặc biệt là công tác tổ chức quản lý đến các hoạt động của
mình Đó chính là lý do tác giả chọn đề tài “Tổ chức quản lý và hoạt động
thông tin thư viện đáp ứng yêu cầu đào tạo học chế tín chỉ tại trường Cao đẳng Công thương Thành phố Hồ Chí Minh” làm đề tài luâ ̣n văn tốt
nghiệp với mong muốn góp phần vào sự phát triển nói riêng của Thư viê ̣n Trường Cao đẳng Công thương TP.HCM cũng như của trường Cao đẳng Công thương TP.HCM nói chung
2 Tình hình nghiên cứu
Đề tài về “tổ chức quản lý và hoạt động thông tin – thư viện” là đề tài thu hút được rất nhiều sự quan tâm của những người làm công tác quản lý, các nhà khoa học và những người làm trong lĩnh vực thông tin – thư viện và cho đến nay vấn đề này đã được đề cập đến trong một số công trình nghiên cứu như:
- Trong các tạp chí chuyên ngành như: “Thư đại học phục vụ hoạt
động đào tạo, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ đáp ứng yêu cầu đào tạo tín chỉ”, của PGS TS Bùi Loan Thùy, Tạp chí Thông tin – Tư
liệu, Số 4/2008; “ Một số suy nghĩ về tổ chức và hoạt động thông tin thư
viện ở Việt Nam trong giai đoạn sắp tới” của ThS Cao Minh Kiểm, Tạp
chí Thông tin – Tư liệu, Số 1/2008; “Hoạt động Thông tin Thư viện các
trường Đại học phục vụ học chế tín chỉ” TS Trần Thị Minh Nguyệt, Tạp
chí Nghiên cứu Văn hóa, Số 1
- Trong các luận văn thạc sỹ của các tác giả như: của Phạm Thị Thúy
Hằng (2007), Nghiên cứu hoàn thiện tổ chức hoạt động thông tin thư viện của
Trung tâm Thông tin Thư viện trường Đại học Lâm Nghiệp, Đại học Văn hóa
Trang 16Hà Nội, Hà Nội; của Lê Cao Đại (2007), Tăng cường hoạt động thông tin thư
viện trường Đại học Lao động – Xã hội trong giai đoạn hiện nay, Đại học
Văn hóa Hà Nội, Hà Nội; của Nguyễn Văn Nhiếng (2004), Tổ chức và hoạt
động của Thư viện tỉnh Bình Định - Thực trạng và giải pháp, Đại học Văn
hóa Hà Nội, Hà Nội
Mặc dù các công trình nghiên cứu về tổ chức quản lý và hoạt động thông tin thư viê ̣n đó được khảo sát và nghiên cứu ở nhiều góc độ khác nhau, nhiều địa bàn khác nhau, như cho đến nay chưa có đề tài nào nghiên cứu về tổ chức quản lý và hoạt động thông tin thư viê ̣n Trường Cao đẳng Công thương
TP.HCM Vì vậy, đây là đề tài nghiên cứu hoàn toàn mới
3 Mục đích nghiên cứu
Dựa trên việc nghiên cứu và khảo sát tổ chức quản lý và hoạt động thông tin thư viện tại trường Cao đẳng Công thương TP.HCM, từ đó đánh giá thực trạng tổ chức quản lý và hoạt động thông tin thư viện tại trường Cao đẳng Công thương TP.HCM và đề xuất các giải pháp nhằm đáp ứng nhu cầu người dùng tin trong giai đoạn đổi mới phương pháp dạy và học từ phương thức đào tạo niên chế sang phương thức đào tạo tín chỉ của Trường
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
+ Nghiên cứu cơ sở lý luận liên quan đến đề tài
+ Tìm hiểu nhiệm vụ cải cách giáo dục đại học trong hoạt động giáo dục và đào tạo Việt Nam
+ Tìm hiểu phương thức đào tạo theo tín chỉ áp dụng tại Trường Cao
đẳng Công thương TP.HCM
+ Nghiên cứu đặc điểm tổ chức quản lý và hoạt động thông tin thư viện Trường Cao đẳng Công thương TP.HCM
Trang 17+ Nghiên cứu đánh giá thực trạng tổ chức quản lý và hoạt động thông tin thư viện tại trường Cao đẳng Công thương TP.HCM
+ Nghiên cứu và đề xuất các giải pháp cụ thể tăng cường tổ chức quản
lý và hoạt động thông tin thư viện tại trường Cao đẳng Công thương TP.HCM
5 Giả thuyết nghiên cứu
Tổ chức quản lý và hoạt động thông tin thư viện trường Cao đẳng Công thương TP.HCM cần được nâng cao để đáp ứng nhiệm vụ mới của Nhà trường là đổi mới phương thức đào tạo theo học chế tín chỉ Đưa thư viện trở thành giảng đường thứ hai đối với sinh viên ngoài thời gian đến lớp, đáp ứng hiệu quả nhất, tốt nhất phục vụ công tác quản lý, nghiên cứu khoa học, giảng dạy và học tập của đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên, sinh viên của trường, đồng thời mở rộng đối tượng người dùng tin ngoài trường và cơ sở hai tại Quãng Ngãi
6 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: tập trung nghiên cứu chuyên sâu các vấn đề
liên quan tổ chức quản lý và hoạt động thông tin thư viê ̣n Trường Cao đẳng
Công thương TP.HCM trong giai đoạn đổi mới hoạt động đào tạo của nhà trường từ phương thức đào tạo niên chế sang phương thức đào tạo tín chỉ
Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: luận văn giới hạn phạm vi nghiên cứu tình hình
tổ chức quản lý và hoạt động thông tin thư viện trường Cao đẳng Công
thương TP.HCM
- Phạm vi thời gian: giới hạn trong thời gian năm năm trơ ̉ lại đây (2009 -2013), trong thời gian này Nhà trường có những thay đổi lớn như: từ
năm 2010 chuyển phương thức đào tạo từ niên chế sang đào tạo theo tín chỉ
Vì vậy đây là mốc thời gian cần nghiên cứu để đánh giá và nhận xét khách quan nhất
Trang 187 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp luận
Đề tài nghiên cứu dựa trên phương pháp luận khoa học của Chủ nghĩa Mác – Lênin, quan điểm của Đảng về đường lối đổi mới trong công tác giáo
dục và đào tạo, nghiên cứu khoa học thông tin thư viện
Phương pháp nghiên cứu cụ thể
Trong quá trình thực hiê ̣n đề tài, tác giả luận văn đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu : nhằm phân tích nội dung tài liệu thu thập được để tìm hiểu lịch sử vấn đề nghiên cứu, cơ sở lý luận, chủ trương, chính sách liên quan đến đề tài, kế thừa thành quả nghiên cứu của người đi trước, thu thập thống kê số liệu, so sánh, phát triển vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp với cán bộ thư viện và người dùng
8 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài
- Ý nghĩa khoa học
Luận văn góp phần hoàn thiện lý luận về tổ chức quản lý và hoạt động thông tin thư viện Kết quả nghiên cứu góp phần khẳng định vai trò của thư viện trong việc đáp ứng yêu cầu đào tạo học chế tín chỉ trong trường Đại học, Cao đẳng
Trang 19- Ý nghĩa thực tiễn
+ Luận văn đi sâu vào nghiên cứu thực trạng tổ chức quản lý và hoạt động thông tin thư viê ̣n Trường Cao đẳng Công thương TP.HCM, làm rõ thực trạng tổ chức quản lý và hoạt động thông tin thư viện phục vụ nhiệm vụ giáo dục, đào tạo và nghiên cứu khoa học của trường Cao đẳng Công thương TP.HCM phục vụ đào tạo theo phương thức tín chỉ, trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cung cấp thông tin/ tài liệu cập nhật đầy đủ phù hợp nhu cầu người dùng tin trong Nhà trường
+ Luận văn có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho cán bộ quản lý trong công tác chỉ đạo tổ chức hoạt động thông tin thư viện và cho các cán bộ chuyên môn thư viện của Trường nắm bắt kịp thời nhu cầu của người dùng tin
để xây dựng phát triển nguồn lực thông tin, sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện phù hợp nhu cầu người dùng tin góp phần nâng cao chất lượng hoạt động thông tin thư viện
9 Dự kiến kết quả nghiên cứu
Dự kiến sau khi luận văn hoàn thành sẽ có độ dài 115 trang
Dự kiến luận văn sẽ hoàn chỉnh mô hình tổ chức quản lý thư viện, đề xuất các vị trí việc làm, tiêu chuẩn, quyền hạn và trách nhiệm cho từng chức danh, bộ quy trình hoạt động thông tin thư viện, điều chỉnh kinh phí hoạt động, nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện
10.Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn được chia thành 3 chương
Chương 1: Tổ chức quản lý và hoạt động thông tin thư viện với nhiệm
vụ đào tạo theo học chế tín chỉ tại Trường Cao đẳng Công thương T hành phố
Hồ Chí Minh
Trang 20Chương 2: Thực trạng tổ chức quản lý và hoạt động thông tin thư viện
tại Trường Cao đẳng Công thương Thành phố Hồ Chí Minh
Chương 3: Giải pháp nâng cao tổ chức quản lý và hoạt động thông tin
thư viện tại Trường Cao đẳng Công thương Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 21CHƯƠNG 1
TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN THƯ VIỆN VỚI NHIỆM VỤ ĐÀO TẠO THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG THƯƠNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
1.1 Cơ sở lý luận và thực tiễn về tổ chức quản lý và hoạt động thông tin thư viện
1.1.1 Khái niệm về tổ chức quản lý và hoạt động thông tin thư viện
1.1.1.1 Khái niệm về tổ chức quản lý
Trong mọi chế độ xã hội, mọi ngành nghề, mọi lĩnh vực đều có tổ chức quản lý Nhờ có tổ chức và quản lý khoa học đã mang lại hiệu quả lao động cao với việc chi phí tiêu hao sức lực ít, vật lực ít và thời gian ít
Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về tổ chức và quản lý, nhưng theo quan điểm của cá nhân tôi thì định nghĩa sau đây là phù hợp nhất với giai đoạn hiện nay
*Khái niệm về tổ chức: Tổ chức là hình thức tập hợp, liên kết các thành
viên trong xã hội (cá nhân, tập thể) nhằm đáp ứng yêu cầu, nguyện vọng, lợi ích của các thành viên; cùng nhau hành động vì mục tiêu chung Các tổ chức trong xã hội loài người được hình thành, đào thải, phát triển không ngừng theo tiến trình phát triển của xã hội với nhiều hình thức tập hợp, quy mô, nội dung
và cách thức hoạt động khác nhau (http://dictionary.bachkhoatoanthu.gov.vn
Cập nhật ngày: 19/08/2013)
Định nghĩa này nêu bật được 4 yếu tố cơ bản của tổ chức, Thứ nhất đó là: bản chất, đặc trưng, thành phần cấu tạo của một tổ chức và phù hợp với thể chế chính trị của nước ta Thứ 2: định nghĩa này nêu lên được mục đích
Trang 22thành lập của tổ chức là nhằm đáp ứng yêu cầu, nguyện vọng, lợi ích của các thành viên; cùng nhau hành động vì mục tiêu chung Và tiếp theo: nói lên được mối quan hệ của tổ chức với sự phát triển của xã hội, đó là các tổ chức trong xã hội loài người được hình thành, đào thải, phát triển không ngừng theo theo tiến trình phát triển của xã hội với nhiều hình thức tập hợp, quy mô, nội dung và cách thức hoạt động khác nhau Cuối cùng nói lên được chức năng, nhiệm vụ
và thành phần cấu tạo của tổ chức
*Khái niệm quản lý: chức năng và hoạt động của hệ thống có tổ chức
thuộc các giới khác nhau (sinh học, kĩ thuật, xã hội), bảo đảm giữ gìn một cơ cấu ổn định nhất định, duy trì sự hoạt động tối ưu và bảo đảm thực hiện những chương trình và mục tiêu của hệ thống đó Có quản lý kĩ thuật, quản lý
xã hội, quản lý các đối tượng khác nhau Quản lý xã hội là sự tác động đến xã hội, nhằm mục đích duy trì những đặc điểm về chất, điều chỉnh, hoàn thiện và phát triển những đặc điểm đó của xã hội Do tính chất xã hội của lao động của con người, quản lý tồn tại trong mọi xã hội ở bất cứ lĩnh vực nào và trong bất
cứ giai đoạn phát triển nào Lao động của con người luôn luôn là lao động tập thể, mỗi người có một vị trí nhất định trong tập thể, nhưng có quan hệ và có giao tiếp với người khác, tập thể khác trong quá trình lao động, Vì vậy, cần
có sự quản lý để duy trì tính tổ chức, sự phân công lao động, các mối quan hệ giữa những người trong một tổ chức xã hội và giữa các tổ chức xã hội trong quá trình sản xuất vật chất, trong quá trình xã hội, nhằm đạt mục tiêu nhất định Quản lý là một khoa học, dựa trên cơ sở vận dụng các quy luật phát triển của các đối tượng khác nhau, quy luật tự nhiên hay xã hội Đồng thời, quản lý còn là một nghệ thuật, đòi hỏi nhiều kiến thức xã hội, tự nhiên, hay kĩ thuật, vv Những hình thức quản lý có ý thức luôn gắn liền với hoạt động có mục tiêu, có kế hoạch của những tập thể lớn hay nhỏ của con người và được thực hiện qua những thể chế xã hội đặc biệt
Trang 23Vậy, tổ chức quản lý cơ quan thông tin thư viện bao gồm quản lý con người và quản lý nguồn lực thông tin, quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị Mục đích là làm thế nào phục vụ tốt nhất nhu cầu của người dùng tin, bảo quản tốt cơ sở vật chất, trang thiết bị nhằm không ngừng giảm nhẹ sức lao động cho cán bộ, nhân viên thư viện
1.1.1.2 Khái niệm về hoạt động thông tin thư viện
*Khái niệm hoạt động: một hành vi đặc thù của con người quan hệ với
thế giới chung quanh nhằm cải tạo thế giới theo hướng phục vụ cuộc sống của mình Trong mối quan hệ ấy, chủ thể của hoạt động là con người, khách thể của hoạt động là tất cả những gì mà hoạt động tác động vào, qua đó tạo ra được sản phẩm thỏa mãn nhu cầu của chủ thể Mục đích trên đây thể hiện trong nhiều lĩnh vực và trên nhiều dạng hoạt động: kinh tế, chính trị, xã hội, quân sự, tư tưởng, lý luận, văn hóa, tâm lý, vv Nhưng hình thức cơ bản, có ý nghĩa quyết định là thực tiễn xã hội hoạt động thường được chia thành hai loại: hoạt động hướng ngoại nhằm cải tạo thiên nhiên và xã hội; hoạt động hướng nội nhằm cải tạo bản thân con người Hai loại hoạt động ấy gắn liền mật thiết với nhau vì con người chỉ có thể cải tạo mình trong quá trình cải tạo thiên nhiên và xã hội Hoạt động bao giờ cũng mang tính lịch sử qua các thời
đại khác nhau (http://dictionary.bachkhoatoanthu.gov.vn Cập nhật ngày:
19/08/2013)
* Khái niệm về hoạt động thông tin thư viện: cơ quan thông tin – thư
viện cũng là một thiết chế văn hóa giáo dục và thông tin khoa học, được nêu rõ trong Pháp lệnh thư viện ở chương 1, điều 1, do Ủy ban Thường vụ Quốc hội
số 31/2000PL-UBTVQH10, ngày 28 tháng 12 năm 2000 về thư viện: “Thư viện có chức năng, nhiệm vụ giữ gìn di sản thư tịch của dân tộc; thu thập, tàng trữ, tổ chức việc khai thác và sử dụng chung vốn tài liệu trong xã hội nhằm truyền bá tri thức, cung cấp thông tin phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu,
Trang 24công tác và giải trí của mọi tầng lớp nhân dân; góp phần nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, phát triển khoa học, công nghệ, kinh tế, văn hóa, phục vụ công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”
Hoạt động thông tin thư viện là một dạng hoạt động nghiệp vụ diễn ra theo một quy trình công nghệ bao gồm nhiều công đoạn khác nhau: xây dựng nguồn lực thông tin; xử lý phân tích tổng hợp; lưu trữ, bảo quản; tra cứu tìm kiếm và phổ biến thông tin Các công đoạn này diễn ra một cách tuần tự, liên tục và chặt chẽ, có quan hệ hữu cơ và logic với nhau để cùng hướng đến mục tiêu chung của cả chu trình, đó là tạo ra các sản phẩm và dịch vụ có chất lượng cao đáp ứng nhu cầu tin của người dùng tin
Tổ chức quản lý và hoạt động thông tin thư viện có mối quan hệ chặt chẽ và bổ trợ cho nhau Tổ chức quản lý cơ quan thông tin thư viện được gọi
là hiệu quả khi xây dựng một cơ cấu tổ chức thích hợp Cụ thể là có hệ thống phòng ban hợp lý, đồng thời bố trí cán bộ đúng khả năng chuyên môn, mua sắm trang thiết bị phù hợp, kinh tế nhất Đồng thời, tổ chức quản lý hoạt động nghiệp vụ dựa trên các công đoạn, quy trình khoa học đáp ứng nhu cầu tổ chức quản lý là hình thức , hoạt động là nội dung , một khi h́nh thức và nội dung đều tốt thì giá trị gia tăng cao và ngược lại
1.1.2 Yêu cầu của phương thức đào tạo theo học chế tín chỉ
Trong “quy hoạch mạng lưới trường đại học, cao đẳng giai đoạn 2001-2010” được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo Quyết định 47/2001/QĐ-Ttg có nêu: các trường cần “thực hiện quy trình đào tạo linh hoạt, từng bước chuyển việc tổ chức quy trình đào tạo theo niên chế sang học chế tín chỉ” Trong “Báo cáo về tình hình Giáo dục” của Chính phủ trước kỳ họp Quốc hội tháng 10 năm 2004 lại khằng định mạnh mẽ hơn:
“Chỉ đạo đẩy nhanh việc mở rộng học chế tín chỉ ở các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề từ năm học 2005-2006, phấn
Trang 25đấu để đến năm 2010 hầu hết các trường đại học, cao đẳng đều áp dụng hình thức tổ chức đào tạo này” Như vậy, để thực hiện được các chủ trương này cần khẩn trương xây dựng lộ trình chuyển đổi từ học chế học phần sang học chế tín chỉ trong toàn hệ thống giáo dục
Khái niệm tín chỉ được cụ thể hóa trong điều 3 quy chế BGD&ĐT: “Tín chỉ được sử dụng để tính khối lượng học tập của sinh viên Một tín chỉ được quy định bằng 15 tiết học lý thuyết; 30-40 tiết thực hành, thí nghiệm hoặc thảo luận; 45-90 giờ thực tập tại cơ sở; 45-60 giờ làm tiểu luận, bài tập lớn hoặc đồ án, khóa luận tốt nghiệp Đối với những học phần lý thuyết hoặc thực hành, thí nghiệm, để tiếp thu được một tín chỉ sinh viên phải dành ít nhất 30 giờ chuẩn bị cá nhân Hiệu trưởng các trường quy định số tiết,
43/2007/QĐ-số giờ đối với từng học phần cho phù hợp với đặc điểm của trường Đối với những chương trình, khối lượng của từng học phần đã được tính theo đơn vị học trình thì 1,5 đơn vị học trình được quy đổi thành 1 tín chỉ 1 tiết học được tính bằng 50 phút”
Đặc trưng của học chế tín chỉ là kiến thức được cấu trúc thành các học phần Quá trình học tập là sự tích lũy kiến thức của người học theo từng học phần (đơn vị: tín chỉ); khác với học niên chế là lớp học được tổ chức theo một chương trình chung áp dụng nhất loạt cho tất cả người học Khi tổ chức giảng dạy theo tín chỉ, lớp học được tổ chức theo từng học phần; đầu mỗi học kỳ,
SV được đăng ký các môn học thích hợp với năng lực và hoàn cảnh của họ và phù hợp với quy định chung nhằm đạt được kiến thức theo một ngành chuyên môn chính nào đó Sự lựa chọn các môn học rất rộng rãi, SV có thể ghi tên học các môn liên ngành nếu họ thích SV không chỉ học các môn chuyên môn của mình mà còn cần học các môn khác lĩnh vực, chẳng hạn SV các ngành khoa học tự nhiên và kỹ thuật vẫn cần học một ít môn khoa học xã hội - nhân văn và ngược lại Về cách đánh giá kết quả học tập, sẽ không tổ chức bằng
Trang 26một kỳ thi như hiện nay mà hệ thống tín chỉ dùng cách đánh giá thường xuyên Và dựa vào sự đánh giá đó đối với các môn học tích lũy để cấp bằng
cử nhân Đối với các chương trình đào tạo sau ĐH (cao học và đào tạo tiến sĩ) ngoài các kết quả đánh giá thường xuyên còn có các kỳ thi tổng hợp và các luận văn
Học chế tín chỉ là biện pháp học phần hóa kiến thức để thực hiện cá nhân hóa việc học tập trong khung cảnh một nền giáo dục đại chúng, nhằm giúp mỗi sinh viên học tập theo mục đích, năng lực, điều kiện của mình Thực chất của lộ trình phát triển này không phải thay đổi một học chế hiện có bằng một học chế khác hẵn, bởi vì học chế học phần ở Việt Nam hiện tại đã mang một số nhân tố của học chế tín chỉ, mà phải tăng sự mềm dẻo của quy trình đào tạo, tăng số lượng của đội ngũ giáo chức, đổi mới phương pháp dạy và học ở đại học, phương pháp đánh giá nhằm đảm bảo và khuyến khích sự chủ động của sinh viên, đặc biệt tăng cường điều kiện vật chất, trước hết là học liệu, để đảm bảo điều kiện cho sinh viên tự học Chính vì vậy, vị trí và vai trò của thư viện trường Đại học, cao đẳng là hết sức quan trọng
1.1.3 Vai trò của tổ chức quản lý và hoạt động thông tin thư viện đáp ứng yêu cầu đào tạo theo học chế tín chỉ
Trong chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo, trường Cao đẳng Công thương TP.HCM đã nhận thấy vai trò của việc đổi mới phương pháp dạy học trong việc nâng cao chất lượng đào tạo Bắt đầu từ năm 2010, Nhà trường đã vận dụng đổi mới phương pháp đào tạo từ niên chế sang phương pháp đào tạo học chế tín chỉ và đang dần hoàn thiện chương trình này bằng cách đổi mới
mô hình quản lý đào tạo và cơ sở vật chất phục vụ học tập Một trong những điều kiện về cơ sở vật chất có ảnh hưởng lớn đến chất lượng đào tạo theo học chế tín chỉ đó là nguồn học liệu Bởi nguồn học liệu có phong phú và dồi dào
sẽ giúp giảng viên chuẩn bị và cập nhật bài giảng đầy đủ, sinh viên có thể có
Trang 27tự học, tự nghiên cứu các tài liệu bắt buộc và tài liệu tham khảo do giảng viên cung cấp
Với phương pháp đổi mới giáo dục hiện nay và yêu cầu của phương pháp đào tạo theo học chế tín chỉ thể hiện rõ ở việc đổi mới phương pháp dạy
và học, cho thấy mối tương tác giữa người thầy, người học và điều kiện môi trường học tập Nhiệm vụ của người thầy là giúp đỡ người học, phục vụ người học để làm nảy sinh tri thức ở người học, người học thì phải tự nguyện
và chủ động tự học, tự tìm kiếm thông tin liên quan đến việc học để khằng định hay phản bác kiến thức cũ, đề xuất kiến thức mới.Vì vậy, trong quá trình
tự học đó, vai trò của thư viện ngày càng được tăng lên với việc cung cấp thông tin liên quan đến việc học đa dạng và đã được chọn lọc Thư viện sẽ là nơi sinh viên có cơ hội khám phá, thực hành và phát triển kiến thức đã được học Việc sử dụng thư viện sẽ tạo lập cho sinh viên khả năng học tập độc lập,
lý giải các thông tin sau đó biến chúng thành kiến thức tự có của mình Các
kỹ năng tin học, phẩm chất của sinh viên cũng được hình thành trong quá trình sử dụng thư viện Mặt khác, giảng viên cũng là người sử dụng thư viện
để giới thiệu nguồn học liệu cũng như học tập nâng cao trình độ, bổ sung kiến thức mới
Thư viện ngày nay không chỉ đơn thuần là nơi thu thập và lưu giữ tài liệu mà là nơi cung cấp các dịch vụ thông tin đáp ứng yêu cầu của phương thức đào tạo theo tín chỉ Do đó, việc nghiên cứu để đổi mới tổ chức quản lý
và hoạt động thông tin thư viện đang được các cấp lãnh đạo nhà trường quan tâm và chú trọng thông qua việc xây dựng hệ thống tài liệu học tập cho mọi học phần
Với vai trò là đơn vị thông tin thư viện, cần phải đổi mới công tác tổ chức quản lý và hoạt động thông tin thư viện thiết lập một cơ cấu tổ chức phù hợp, chọn lọc và cung cấp thông tin về tài liệu học tập liên quan đến học phần
đã có trong trường; liên kết và chia sẻ nguồn lực thông tin; đa dạng hóa các
Trang 28phương thức phục vụ, đảm bảo cho việc sử dụng, khai thác các nguồn tài nguyên thông tin và các nguồn lực khác một cách hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả nhất đáp ứng mô hình đào tạo mới của Nhà trường
1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả tổ chức quản lý và hoạt động thông tin thư viện
Lịch sử thư viện thế giới đã xuất hiện từ thời cổ đại, từ 2750 năm trước Công nguyên, trãi qua bao thăng trầm đến nay thư viện đã tồn tại và phát triển ứng dụng thành quả của các khoa học về công nghệ thông tin, công nghệ in, công nghệ điện tử,…Song có phát triển như là thư viện truyền thống hay trở thành thư viện điện tử, thư viện ảo,… thì về bản chất thư viện vẫn được cấu thành từ các yếu tố Có 4 yếu tố chính ảnh hưởng đến hiệu quả tổ chức quản
lý và hoạt động của thư viện, đó là:
- Nguồn nhân lực: được ví như trái tim trong cơ thể con người, dù các
cơ quan khác phát triển như thế nào mà không có trái tim cũng không còn sự sống
- Nguồn lực thông tin: nguồn lực thông tin giống như bộ não của cơ thể, việc sở hữu nguồn lực thông tin như thế nào cho thấy sự giàu có của cơ quan đó
- Tài lực: nguồn lực tài chính đảm bảo cho hoạt động của thư viện
- Vật lực: yếu tố về cơ sở vật chất, trụ sở, trang thiết bị
Bên cạnh đó, còn có các yêu cầu khác để đánh giá hiệu quả tổ chức quản lý và hoạt động thông tin thư viện như sau:
- Về công tác chính trị, tư tưởng: là tiêu chí chỉ đạo đánh giá việc thực hiện chức năng và nhiệm vụ của thư viện như thế nào vào các cuộc vận động chính trị, kinh tế chung của nhà nước
- Về tính tối ưu của cơ cấu: giữa các khâu, các cấp quản lý đều thiết lập những mỗi liên hệ hợp lý với số lượng cấp quản lý ít nhất trong 1 bộ phận nhằm đáp ứng hoạt động tối ưu của bộ phận đó hoặc của thư viện
Trang 29- Về khối lượng và qui mô phục vụ: những số liệu về người dùng tin, thành phần người dùng tin, mức độ sử dụng, …là những số liệu đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá hiệu quả hoạt động cũng như tính tích cực của thư viện trong việc lôi cuốn người dùng tin
- Về hiệu quả kinh tế trong cơ cấu tổ chức quản lý và hoạt động thông tin thư viện phải được theo dõi và kiểm tra thường xuyên sao cho công tác tổ chức quản lý và hoạt động đạt hiệu quả cao với chi phí thấp nhất
1.2 Trường Cao đẳng Công thương Thành phố Hồ Chí Minh trước nhiệm vụ đào tạo theo học chế tín chỉ
1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Trường
Trường Cao đẳng Công thương thành phố Hồ Chí Minh được thành lập sau ngày Miền Nam hoàn toàn giải phóng trên cơ sở của xí nghiệp Dệt Nhuộm Tô Châu – một xí nghiệp tư nhân bị phá sản Ban đầu, Trường có tên
là Trường Trung học Nghiệp vụ Kỹ thuật Công nghiệp nhẹ, thành lập theo Quyết định số 92 CNn.CBĐT.B ngày 20/10/1976 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp nhẹ và được giao nhiệm vụ đào tạo cán bộ trung cấp nghiệp vụ Kinh
tế, cán bộ Trung cấp kỹ thuật và công nhân kỹ thuật cơ điện và công nghiệp nhẹ cho các đơn vị thuộc ngành Công nghiệp nhẹ ở các tỉnh phía Nam
Ngày 30 tháng 07 năm 1991 Trường được Bộ Công nghiệp nhẹ (nay là
Bộ Công thương) chuyển đổi tên trường thành Trường Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp nhẹ Thủ Đức – quyết định số 351/CNn-TCLĐ ngày 30/07/1991 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp nhẹ với nhiệm vụ đào tạo và bồi dưỡng cán bộ trung cấp kinh tế và kỹ thuật các ngành nghề công nghiệp nhẹ, tổ chức bồi dưỡng, đào tạo lại đội ngũ cán bộ quản lý sản xuất, kinh doanh phục vụ các cơ sở sản xuất công nghiệp nhẹ, tổ chức các hoạt động sản xuất, dịch vụ và nghiên cứu ứng dụng các tiến bộ khoa học và công nghệ để kết hợp giáo dục và đào tạo với lao động sản xuất nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo để phù hợp với cơ chế quản lý mới dưới tác động mạnh mẽ của cơ chế thị trường
Trang 30Để có năng lực độc lập thực hiện nhiệm vụ đào tạo hệ Cao đẳng kỹ thuật bảo đảm chất lượng, Trường Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp nhẹ Thủ Đức đã tích cực chuẩn bị mọi điều kiện về cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên,
kế hoạch chương trình đào tạo Ngày 27 tháng 12 năm 2000, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ký quyết định về việc nâng cấp thành lập Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp II (theo quyết định số 5945/QĐ-BGD&ĐT-TCCB) trên cơ sở trường Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp nhẹ Thủ Đức Trường có nhiệm vụ đào tạo và bồi dưỡng cán bộ có trình độ cao đẳng
và các trình độ thấp hơn Mục tiêu của trường là phấn đấu trở thành trung tâm đào tạo các ngành thuộc lĩnh vực công nghiệp, nghiên cứu khoa học chất lượng cao Đến năm 2009, theo quyết định số 418/QĐ-BGDĐT ngày 20/01/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc đổi tên thành Trường Cao đẳng Công Thương TP.HCM
Trang 31*Hiện trạng cơ cấu tổ chức:
Bảng 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Trường Cao đẳng Công thương TP.HCM
*Hiện trạng đội ngũ cán bộ, giảng viên, nhân viên:
Cao đẳng Khác <30
30-40
41-50 Cán bộ cơ hữu
TƯ VẤN
TỔ CHỨC ĐẢNG
TỔ CHỨC CÔNG ĐOÀN ĐOÀN TNCS HCM HỘI SINH VIÊN
HỘI CỰU CHIẾN BINH CÁC PHÒNG BAN
Trang 32Tổng số CB-GV-CNV hiện nay của Trường là 560 trong đó: giảng viên hợp đồng cơ hữu 500; giảng viên hợp đồng thỉnh giảng 15; nhân viên: 45 Trường không ngừng chăm lo xây dựng đội ngũ vững mạnh về mọi mặt, phấn đấu để mỗi CB-GV-NV trở thành một tấm gương sáng về nhân cách cho SV-
HS noi theo Để làm được điều đó Trường đã thực hiện các biện pháp:
+ Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng CB-GV, cử CB-GV đi học các lớp cao cấp chính trị và đào tạo sau đại học; Chủ động tạo điều kiện cho CB-GV-NV nâng cao trình độ sau đại học Có kế hoạch cụ thể cho từng Đảng viên, CB-GV-NV tham gia học tập bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn và nghiệp vụ theo kế hoạch của ngành
+ Quán triệt trong toàn thể CB-GV-NV Chỉ thị 40/CT/TW về việc nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và quản lý giáo dục
+ Phổ biến quán triệt đầy đủ các nghị quyết, chính sách của Đảng về xây dựng Đảng trong sạch và vững mạnh bằng chất lượng của mỗi đảng viên trong chi bộ, có quan hệ gắn bó và đóng góp xây dựng chi bộ địa phương nơi đảng viên cư trú
+ Phổ cập ngoại ngữ, tin học trong GV Hiện nay hầu hết các GV đều biết ngoại ngữ và sử dụng máy tính thành thạo, phát động phong trào CB-GV-
NV tham gia học tập nâng cao kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ
*Hiện trạng cơ sở vật chất:
Cơ sở vật chất của Trường trong năm 2005 gồm có 34 phòng học lý thuyết chiếm diện tích 2.928 mét vuông, phòng thí nghiệm, phòng thực hành, thư viện gồm 20 phòng với diện tích 3.518 mét vuông, diện tích nơi làm việc của khoa trường là 1082 mét vuông Khu Ký túc xá với tổng diện tích 3.144m2 Định hướng phát triển đến năm 2010: Số phòng học lý thuyết là 160 phòng, chiếm diện tích 11.000m2; số phòng thí nghiệm, phòng thực hành, thư viện lên đến 54 phòng chiếm diện tích 13.000m2, diện tích nơi làm việc của khoa là 1.850m2 Khu ký túc xá với diện tích 10.000m2.
Trang 33Diện tích đất đai:
Cơ sở 1: diện tích đất 3.5 ha, diện tích sàn xây dựng: 54.27 m2
bao gồm:
- 1 tòa nhà 7 tầng (khu A), 1 tòa nhà 4 tầng và 1 tòa nhà 3 tầng (khu B)
1 tòa nhà 5 tầng (khu C), 1 tòa nhà 7 tầng (khu D)
- 114 phòng học, giảng đường được trang bị projector, hệ thống âm thanh Diện tích: 19.420 m2
Cơ sở 2: Diện tích đất 1.5 ha tại Quảng Ngãi, xây dựng vào năm 2012, dự
kiến bàn giao nhà cuối năm 2014
- Điện – điện tử: thiết bị thí nghiệm tự động nhập từ Mỹ, Hàn Quốc; phòng máy tính phục vụ nghiên cứu và điều khiển; thí nghiệm máy điện, vi điều khiển, PLC, thiết bị thí nghiệm điện tử công suất,…
- Dệt – may: xưởng thực hành may, máy giác sơ đồ tự động, máy cắt vải, các thiết bị thí nghiệm sợi, vải hiện đại,…
Trang 34- Hóa: máy nhuộm cao áp, máy đo màu quang phổ, máu in vải, các máy pha chế hóa chất, các thiết bị thí nghiệm hóa hiện đại
- Da giày: máy gò, máy chặt hiện đại, xưởng may giày, phòng vẽ và thiết kế mẫu trên máy tính
2 Chi đầu tư xây dựng
cơ bản, trang thiết bị
4.917.145 15.000.000 20.000.000
Bảng 1.3: Bảng thu - chi tài chính của Trường
Như vậy, nguồn tài chính của Trường đáp ứng đủ yêu cầu cần thiết cho công tác đào tạo, sửa chữa nhỏ cơ sở vật chất, đảm bảo nguồn kinh phí phục
vụ công tác NCKH và các hoạt động chuyên môn khác
Trang 351.2.2 Chức năng, nhiệm vụ và tổ chức hoạt động của Trường
Trong hơn 30 năm qua, đặc biệt là 10 năm trở lại đây, trong sự nghiệp đổi mới giáo dục đào tạo của Đảng, từ một trường Trung học học chuyên nghiệp chỉ đào tạo chủ yếu cho ngành công nghiệp nhẹ, trường Cao đẳng Công thương thành phố Hồ Chí Minh đã phát triển trở thành trường đa ngành
về kỹ thuật và nghiệp vụ Từ một hệ trung học, trường đã phát triển đào tạo đa hệ: Cử nhân cao đẳng kỹ thuật và kinh tế, Trung học chuyên nghiệp, công nhân kỹ thuật, đào tạo cán bộ quản lý cho các doanh nghiệp trong và ngoài ngành
Trường đào tạo từ trình ðộ công nhân kỹ thuật, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng kinh tế, kỹ thuật Thực hiện liên kết chặt chẽ giữa đào tạo, nghiên cứu, sản xuất, đăng ký và triển khai các đề tài nghiên cứu khoa học; bảo vệ và ứng dụng các công trình nghiên cứu khoa học cấp Bộ
Trường có quan hệ hợp tác quốc tế, thiết lập và phối hợp triển khai các
dự án hợp tác
Với phương châm “không ngừng phát triển và sáng tạo” để tạo sự đột phá trong ngành, Ban Giám hiệu nhà trường đã thực hiện nghiêm túc, sáng tạo các chủ trương nghị quyết của Đảng để đưa nhà trường phát triển vững chắc, toàn diện Đảng ủy nhà trường đã có những chủ trương chỉ đạo đúng đắn kịp thời theo tinh thần Chỉ thị 40-CT/TW của Ban Bí thư về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục Đây
là nhiệm vụ vừa đáp ứng yêu cầu trước mắt, vừa mang tính chiến lược lâu dài, nhằm thực hiện thành công Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010 nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Trang 36* Những thành tựu đạt được:
- Cờ thi đua xuất sắc của thành phố Hồ chí Minh, Bộ Công nghiệp tặng cho trường liên tục các năm 1987, 1989, 1990
- Cờ thi đua luân lưu của Chính phủ năm học 1991-1992
- Bằng khen của Bộ Công nghiệp trao tặng liên tục từ năm 1977
- Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ năm học 1991-1992
- Nhà trường được Chủ tịch nước trao tặng Huân chương Lao động hạng Ba năm 1992, Huân chương Lao động Hạng Nhì năm 1997 và Huân chương Lao động Hạng Nhất năm 2001
* Quan điểm phát triển của Trường Cao đẳng Công thương TP.HCM
- Phát triển nhanh và bền vững Trường Cao đẳng Công thương TP.HCM đáp ứng nhiệm vụ chính trị của ngành công thương và đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của cả nước
Nhu cầu của ngành công thương cũng như nhu cầu của bản thân Trường đòi hỏi Trường tận dụng thời cơ, khai thác và tận dụng các nguồn lực bên trong và bên ngoài để phát triển nhanh, đa dạng hóa và nâng cấp trình độ đào tạo của Trường Sự phát triển nhanh của Trường phải đi đôi với phát triển vững chắc bằng cách tạo đủ các điều kiện và có bước đi thích hợp
- Tận dụng các cơ hội của thời đại, của quá trình hội nhập quốc tế, để
mở rộng hợp tác đào tạo, NCKH và chuyển giao công nghệ với các cơ sở giáo dục, các doanh nghiệp trong nước và quốc tế
Hội nhập quốc tế tạo ra nhiều cơ hội cũng như thách thức trong phát triển Đẩy mạnh các quan hệ hợp tác quốc tế và sẽ tìm cách tận dụng các cơ hội và vượt qua các thách thức Trường hợp tác và cạnh tranh lành mạnh với các cơ sở giáo dục khác trong cả nước và trong vùng có lợi cho sự phát triển chung của cả nước và từng địa phương
Trang 37- Quản lý Trường một cách năng động và hiệu quả, khai thác và sử dụng hiệu quả các nguồn lực để nhanh chóng nâng cấp và phát triển Trường
* Sứ mạng của Trường Cao đẳng Công thương TP.HCM
Trường Cao đẳng Công thương TP.HCM cam kết tạo một môi trường
sư phạm mang tính nhân văn, đậm đà bản sắc dân tộc Việt Nam, là cơ sở giáo dục và đào tạo khơi nguồn tri thức, tạo niềm đam mê nghiên cứu và ứng dụng khoa học – công nghệ, tự tin, sáng tạo cho mọi sinh viên, không ngừng đổi mới, nâng cao năng lực đào tạo, nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất, kinh doanh
và dịch vụ của toàn xã hội, góp phần đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế
Trang 38Nâng cao chất lượng và phát triển quy mô đào tạo – bồi dưỡng, mở thêm ít nhất 4 ngành trình độ cao đẳng: Công nghệ thực phẩm, Truyền thông
và mạng máy tính, Công nghệ kỹ thuật điện tử - truyền thông, Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng Nâng cao chất lượng đào tạo trình độ đại học các ngành kế toán, quàn trị kinh doanh, công nghệ chế tạo máy, công nghệ kỹ thuật điện – điện tử, công nghệ da giày và mở rộng quy mô thích hợp, mở thêm những ngành đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội Vào năm 2015 đạt quy
mô 5.000 HS bậc TCCN (quy đổi: 2.500); 5.000 SV bậc cao đẳng liên thông (quy đổi: 4.000); 8.500 SV bậc cao đẳng chính quy (quy đổi: 6.800); 1.500
SV đại học (quy đổi: 1.500) Tổng quy mô đào tạo năm 2015 là 20.000 SV (quy đổi: 14.800)
Vào năm 2020 đạt quy mô 5.000 HS bậc TCCN (quy đổi: 2.500); 5.000
SV bậc cao đẳng liên thông (quy đổi: 4.000); 10.000 SV bậc cao đẳng chính quy (quy đổi: 8.000); 5.000 SV đại học (quy đổi: 5.000) Tổng quy mô đào tạo năm 2020 là 25.000 SV (quy đổi: 19.500)
Tổ chức tổng kết rút kinh nghiệm việc “đào tạo tín chỉ” theo từng năm, từng khóa, từng chuyên đề để ngày càng hoàn thiện hơn phương thức đào tạo theo học chế tín chỉ trong trường
Tiếp tục nâng cấp Báo cáo tự đánh giá đã trình Bộ, sẵn sàng hoàn thiện Báo cáo tự đánh giá mới, đăng ký kiểm định khi có chủ trương mới của Bộ Giáo dục và đào tạo
Phát triển các chương trình đào tạo tiên tiến, hiện đại, chất lượng cao
Về nghiên cứu và ứng dụng KHCN và phát triển hợp tác
Sau mỗi chu kỳ 2 năm, phát triển, tăng tỷ lệ số đề tài nghiên cứu khoa học được nghiệm thu từ 10% đến 15% đối với đề tài cấp trường, từ 3 đến 5 đề tài cấp Bộ Thực hiện đề tài cấp Nhà nước từ năm 2015
Trang 39Ký và thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ với doanh nghiệp và cơ sở kinh doanh sản xuất từ năm 2015, hàng năm góp vào nguồn thu của trường từ 5% - 10% tổng giá trị
Nằm ở tốp đầu trong hệ thống các trường đại học Việt Nam về nghiên cứu đào tạo theo tín chỉ, về nghiên cứu nâng cao chất lượng đào tạo trong giáo dục đại học Việt Nam
Từ năm 2012, hàng năm có các bài báo, công trình nghiên cứu khoa học được công bố trên các tạp chí khoa học uy tín của quốc gia và quốc tế
Biên soạn và xây dựng hệ thống giáo trình riêng của Trường đối với tất
cả các môn học chuyên ngành, để đến năm 2020, chất lượng giáo trình của Trường đáp ứng được nhu cầu giảng dạy và học tập, phù hợp với sự phát triển của khoa học, công nghệ, sát với thực tiễn và nền kinh tế Tạo nguồn thu từ giáo trình bằng 5% - 15% học phí
Nghiên cứu về kinh tế - xã hội, bám sát chương trình nghiên cứu trọng tâm, trọng điểm của ngành, gắn nghiên cứ khoa học với thực tiễn giáo dục, sản xuất, kinh doanh và dịch vụ tại địa phương, nhằm giải quyết những vấn đề cấp bách, thiết thực cho địa phương
Hợp tác, quan hệ quốc tế: củng cố các mối quan hệ trong nước và quốc
tế với các đối tác hiện có Tăng cường hợp tác quốc tế nhất là các cơ sở đào tạo trong khu vực để liên kết đào tạo, trao đổi kinh nghiệm giảng dạy, giảng dạy liên kết Với tầm nhìn đến 2020, Trường mở rộng liên kết đào tạo với các
cơ sở đào tạo của khu vực và thế giới
Về phục vụ cộng đồng
Phối hợp tổ chức các hoạt động theo hướng thiết thực, phong phú về nội dung, đa dạng về hình thức để phục vụ ngày càng nhiều và hiệu quả cho cộng đồng, qua đó góp phần nâng cao vị thế của Trường Cụ thể là: mở rộng các hoạt động đền ơn đáp nghĩa, xã hội – từ thiện, hiến máu nhân đạo;
Trang 40truyền thông giáo dục pháp luật, phòng tránh tai nạn giao thông, phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội; tổ chức và tham gia phong trào văn hóa – văn nghệ, thể dục thể thao; tham gia phong trào bảo vệ an ninh, trật tự an toàn xã hội tại địa phương
Gắn kết nhà trường với cộng đồng, có những hoạt động thiết thực, phong phú, đa dạng đáp ứng những nhu cầu thường xuyên và đột xuất của cộng đồng, làm cho hình ảnh nhà trường sâu đậm trong cộng đồng địa phương
Về xây dựng đội ngũ
Đến năm 2015: 70% giảng viên có trình độ thạc sĩ; có trên 15% giảng viên có trình độ tiến sĩ Đến năm 2020: 60% giảng viên có trình độ thạc sĩ; có trên 30% giảng viên có trình độ tiến sĩ
Phấn đấu duy trì tỷ lệ 20 SV/GV
Về nhân viên phục vụ: 70% có trình độ đại học, 30% có trình độ cao đẳng, 100% nhân viên ở các khoa có trình độ ngoại ngữ và tin học cơ bản
Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý – giảng viên đạt chuẩn của
cơ sở giáo dục đại học, đặc biệt quan tâm đến đào tạo sau đại học Nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ giảng viên, đưa số giảng viên vào năm 2013 lên 675 người, vào năm 2015 lên 725 người, và tầm nhìn 2020 lên 850 người Khắc phục tình trạng thiếu về số lượng, yếu về trình độ ngoại ngữ và kỹ năng hướng dẫn thực hành bậc cao
Về cơ sở vật chất
Hoàn thành việc xây dựng theo quy hoạch tổng thể của nhà trường Đảm bảo đủ phòng học, phòng thí nghiệm, xưởng thực hành theo đúng quy định tương ứng với quy mô đào tạo Năm 2015 là 20.000 SV (quy đổi: 14.800); năm 2020 là 25.000 SV (quy đổi: 19.500)
Trang bị đầy đủ phương tiện dạy học cho giảng viên
Trang bị đầy đủ các thiết bị thực hành, thí nghiệm