1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tăng cường ứng dụng công nghệ hiện đại tại Trung tâm Thông tin – Thư viện Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh

137 707 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 137
Dung lượng 1,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đến nay, chưa có công trình nào nghiên cứu về đề tài “Tăng cường ứng dụng công nghệ hiện đại tại Trung tâm Thông tin – Thư viện Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh”.. Dự kiến

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

-

LÊ VĂN TOÀN

TĂNG CƯỜNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ HIỆN ĐẠI TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN – THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC THÔNG TIN THƯ VIỆN

HÀ NỘI – 2013

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

-

LÊ VĂN TOÀN

TĂNG CƯỜNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ HIỆN ĐẠI TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN – THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ

Luận văn đã chỉnh sửa theo ý kiến đóng góp của Hội đồng chấm luận văn

Thạc sĩ, gồm một số nội dung sau:

1 Điều chỉnh dung lượng các chương cho phù hợp cụ thể: Chuyển mục

1.2 Các yếu tố tác động tới quá trình ứng dụng công nghệ hiện đại

trong Chương 1 thành mục 2.4 trong Chương 2

2 Sửa các lỗi đánh máy

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG

PGS.TS TRẦN THỊ QUÝ

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của TS.Nguyễn Huy Chương Các số liệu, tài liệu nêu ra trong luận văn là trung thực, đảm bảo tính khách quan, khoa học Các tài liệu tham

khảo có nguồn gốc rõ ràng

Tp Hồ Chí Minh, ngày 02 tháng 12 năm 2013

Tác giả luận văn

Lê Văn Toàn

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiê ̣n luâ ̣n văn tôi đã nhâ ̣n được rất nhiều sự hướng

dẫn, giúp đỡ, đô ̣ng viên từ phía quý thầy cô , cơ quan, đồng nghiê ̣p, bạn bè và

những người thân

Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới TS Nguyễn Huy Chương đã

tâ ̣n tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu thực hiện luâ ̣n văn Tôi

cũng xin gởi tới Ban Giám hiê ̣u trường Đa ̣i ho ̣c Ngân hàng Tp HCM, Giám

đốc Trung tâm Thông tin – thư viê ̣n trường Đa ̣i ho ̣c Ngân hàng Tp.HCM cùng

toàn thể các Anh /Chị đồng nghiệp đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình

nghiên cứu, khảo sát, thu thâ ̣p số liê ̣u Cuối cùng tôi xin cảm ơn ba ̣n bè , gia

đình và người thân đã ủng hô ̣ , đô ̣ng viên, khích lệ về nhiều mặt để tôi hoàn

thành tốt luận văn

Mă ̣c dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình nghiên cứu nhưng chắc

chắn luâ ̣n văn vẫn còn những thiếu sót và ha ̣n chế nhất đi ̣nh Rất mong nhâ ̣n

được những ý kiến đóng góp của quý thầy cô , đồng nghiê ̣p để luâ ̣n văn được

Trang 6

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 6

1 Tính cấp thiết của đề tài 6

2 Tình hình nghiên cứu 7

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 10

4 Giả thuyết nghiên cứu 11

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 11

6 Phương pháp nghiên cứu 12

7 Ý nghĩa khoa học và ứng dụng của đề tài 12

8 Dự kiến kết quả nghiên cứu 12

CHƯƠNG 1 TRUNG TÂM THÔNG TIN THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH VỚI VIỆC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ HIỆN ĐẠI 13

1.1 Cơ sở lý luận của việc ứng dụng công nghệ hiện đại 13

1.1.1 Khái niệm công nghệ hiện đại 13

1.1.2 Công nghệ hiện đại trong hoạt động thông tin – thư viện 19

1.2 Khái quát về trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh 21

1.2.1 Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển 21

1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ 23

1.2.3 Cơ cấu tổ chức 24

1.3 Trung tâm Thông tin – Thư viện trước nhiệm vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học của trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh 26

1.3.1 Chức năng, nhiệm vụ và chiến lược phát triển 26

1.3.2 Cơ cấu tổ chức và nguồn nhân lực 28

1.3.2.1 Cơ cấu tổ chức 28

1.3.2.2 Nguồn nhân lực: 32

1.3.3 Cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ 35

1.3.3.1 Cơ sở vật chất 35

1.3.3.2 Hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông 35

Trang 7

1.3.4 Đặc điểm nguồn lực thông tin 37

1.3.5 Đặc điểm người dùng tin và nhu cầu tin 40

1.3.5.1 Nhóm cán bộ quản lý, lãnh đạo 42

1.3.5.2 Nhóm cán bộ giảng dạy, nghiên cứu 43

1.3.5.3 Nhóm học viên, sinh viên 44

1.3.5.4 Nhóm Cán bộ Ngành ngân hàng 46

1.4 Vai trò của công nghệ hiện đại trong hoạt động thông tin - thư viện trường Đại học Ngân hàng Tp.HCM 48

CHƯƠNG 2.THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ HIỆN ĐẠI TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN – THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HCM 51

2.1 Ứng dụng công nghệ hiện đại trong các khâu xử lý nghiệp vụ 51

2.1.1 Phát triển nguồn lực thông tin 51

2.1.2 Xử lý kỹ thuật tài liệu 56

2.1.3 Xây dựng các sản phẩm thông tin – thư viện 59

2.2 Ứng dụng công nghệ hiện đại trong phục vụ người dùng tin 66

2.2.1 Tra cứu thông tin 66

2.2.2 Lưu hành tài liệu 68

2.2.3 Khai thác và phổ biến thông tin 70

2.3 Ứng dụng công nghệ hiện đại trong quản lý 71

2.3.1 Quản lý nhân sự 71

2.3.2 Quản lý tài chính 72

2.3.3 Quản lý người dùng tin 72

2.3.4 Quản lý tài sản 74

2.3.5 Công tác báo cáo, thống kê 75

2.4 Các yếu tố tác động tới quá trình ứng dụng công nghệ hiện đại 76

2.4.1 Chính sách Quốc gia 76

2.4.2 Trình độ nguồn nhân lực 77

2.4.3 Trình độ người dùng tin 78

Trang 8

2.4.4 Điều kiện cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ 79

2.4.5 Nguồn kinh phí 79

2.5 Đánh giá thực trạng ứng dụng công nghệ hiện đại 80

2.5.1 Ưu điểm 80

2.5.2 Hạn chế 82

2.5.3 Nguyên nhân 84

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ HIỆN ĐẠI NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM THÔNG TIN – THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HCM 86

3.1 Nhóm giải pháp quản lý 86

3.1.1 Xây dựng chính sách phát triển công nghệ hiện đại 86

3.1.2 Tăng cường kinh phí đầu tư cho phát triển công nghệ hiện đại 88

3.2 Nhóm giải pháp về công nghệ 89

3.2.1 Tăng cường cơ sở hạ tầng công nghệ 89

3.2.2 Tăng cường ứng dụng Công nghệ phần mềm 96

3.3 Nhómgiải pháp về con người 109

3.3.1 Phát triển về số lượng và nâng cao trình độ nguồn nhân lực 109

3.3.2 Nâng cao trình độ người dùng tin 114

KẾT LUẬN 116

TÀI LIỆU THAM KHẢO 117

PHỤ LỤC 122

Trang 9

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Tiếng Việt:

TTTT-TV Trung tâm Thông tin – Thư viện

MARC 21 Machine Readable Cataloguing 21

Khổ mẫu biên mục có thể đọc bằng máy

Mục lục tra cứu trực tuyến

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ, HÌNH ẢNH

Bảng:

Bảng 1.1: Cơ cấu nguồn nhân lực theo trình độ

Bảng 1.2: Cơ cấu nguồn nhân lực theo chuyên ngành

Bảng 1.3: Cơ cấu nguồn nhân lực theo bộ phận

Bảng 1.4: Dự toán chi tiết kinh phí bổ sung tài liệu năm 2013 của TTTT-TV Bảng 1.5: Nguồn lực thông tin của TTTT-TV

Bảng 1.6: Cơ cấu nhóm NDT của TTTT-TV

Bảng 1.7: Cơ cấu giảng viên, cán bộ công nhân viên trường ĐHNH Tp.HCM Bảng 1.8: Trình độ đội ngũ giảng viên

Bảng 1.9: Trình độ nhóm Học viên – Sinh viên

Bảng 1.10: Trình độ Học viên – Sinh viên chương trình Hợp tác quốc tế

Bảng 2.1: Đánh giá mức độ đáp ứng của các loại hình tài liệu

Bảng 3.1: So sánh tính năng của EM và RFID

Biểu đồ:

Biểu đồ 1.1: Cơ cấu nguồn nhân lực theo trình độ

Biểu đồ 1.2: Cơ cấu nguồn nhân lực theo chuyên ngành

Biểu đồ 1.3: Cơ cấu nguồn nhân lực theo bộ phận

Biểu đồ 1.4: Dự toán chi tiết kinh phí bổ sung tài liệu

Biểu đồ 2.1: Đánh giá mức độ đáp của các loại hình tài liệu

Biểu đồ 2.2: Đánh giá mức độ đầy đủ, phong phú tài liệu

Biểu đồ 2.3: Hình thức tra cứu tài liệu

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, sự phát triển mạnh mẽ của khoa học

và công nghệ đặc biệt là công nghệ thông tin (CNTT) đã tạo ra những thay đổi sâu sắc trong toàn bộ đời sống xã hội không chỉ của một quốc gia mà của toàn thế giới Một quốc gia được coi là mạnh khi họ có nền kinh tế phát triển, sự ổn định về chính trị, an ninh quốc phòng, nền giáo dục hiện đại tiên tiến Như chúng ta thấy trong các yếu tố trên đều có sự xuất hiện của khoa học và công nghệ.Khoa học và công nghệ ngày càng thể hiện rõ chức năng và vai trò không thể thiếu của nó trong đời sống xã hội.Để phát triển nền kinh tế đất nước trở thành nền kinh tế tri thức, nguồn lực tri thức – hay nguồn lực thông tin đóng vai trò quan trọng.Xu thế hình thành xã hội thông tin toàn cầu thì thông tin (TT) có vai trò vô cùng quan trọng, TT là nguồn lực phát triển của mỗi quốc gia.Khi đó vai trò của các Trung tâm Thông tin – Thư viện (TTTT-TV) càng trở nên quan trọng

Giáo dục đại học đang đứng trước những thách thức mới, thời cơ mới Một trong những nhân tố quan trọng cho việc nâng cao chất lượng giáo dục đại học đó là Thư viện (TV) Sức mạnh của các trường đại học phục vụ cho quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước thể hiện trước hết là cung cấp nguồn nhân lực, trí lực cho đất nước.TV có vai trò quan trọng đối với giáo dục và nghiên cứu khoa học

TV cũng là một nguồn lực TT quan trọng đối với các nhà nghiên cứu khoa học trong việc sản sinh ra tri thức, làm thay đổi phương pháp dạy và học, hỗ trợ việc thay đổi phương pháp đào tạo theo tín chỉ, làm thay đổi phương pháp đánh giá người học

Vấn đề ứng dụng công nghệ hiện đại (CNHĐ),xây dựng TV hiện đại ở Việt Nam đã được Đảng và Nhà nước quan tâm chỉ đạo.Ngày 4/5/2007 Bộ Văn hóa –

Thông tin ra Quyết định số 10/2007/QĐ- BVHTT phê duyệt “Quy hoạch phát triển ngành TV Việt Nam tới năm 2010 và định hướng phát triển tới năm 2020” trong đó

có nội dung“Ứng dụng khoa học công nghệ cao nhằm tự động hóa, hiện đại hóa

Trang 12

trong khâu hoạt động của TV", “Sưu tầm, bảo tồn và phát huy vốn di sản văn hóa trong TV theo phương pháp hiện đại dựa vào CNTT phát triển ở mức cao”

Chiến lược phát triển của Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh (ĐHNH Tp.HCM), với mục tiêu đến năm 2020 trở thành trường đại học đa ngành về kinh tế, là trung tâm khoa học có uy tín và quan trọng trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng và quản trị kinh doanh Nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho đất nước, cho ngành, ngoài các yếu tố như đội ngũ cán bộ công nhân viên, giảng viên; cơ sở vật chất; chương trình đào tạo Trường ĐHNH Tp.HCM đã ý thức được vai trò quan trọng của TV, TV là một trong các yếu tố quan trọng để đánh giá chất lượng đào tạo của nhà trường Với quy mô đào tạo tăng dần hàng năm, nhằm đáp ứng nhu cầu về nhân lực cho ngành ngân hàng và các tổ chức kinh

tế xã hội khác Vì vậy, trong thời gian qua TTTT-TV trường ĐHNH Tp.HCM đã có những bước đột phá năng động trong việc cải tạo hoạt động TV theo hướng chuẩn hóa và hội nhập, với quan điểm đi tắt đón đầu ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ nhằm bắt kịp và hội nhập với hệ thống TV trong nước và trên thế giới

Ứng dụng tiến bộ của khoa học công nghệ là nhân tố quan trọng giúp đội ngũ cán bộ trong TTTT-TV trường ĐHNH Tp.HCM giảm bớt khối lượng công việc, có khả năng chuyển đổi nguồn nhân lực để khai thác hết tiềm năng của Trung tâm thông qua các loại hình dịch vụ, nâng cao năng lực quản lý và chuyên môn của đội ngũ cán bộ quản lý và chuyên viên trong tổ chức, quản lý, vận hành một TTTT-TV hiện đại

Với những lý do trên tôi chọn đề tài:“Tăng cường ứng dụng công nghệ hiện đại tại Trung tâm Thông tin – Thư viện Trường Đại học Ngân hàng Tp.HCM”

2 Tình hình nghiên cứu

Vấn đề ứng dụng công nghệ hiện đại (CNHĐ) đã và đang là đề tài nóng bỏng được nhiều quốc gia, nhiều ngành nghề, nhiều lĩnh vực quan tâm nghiên cứu Sự nghiệp TV Việt Nam đang có những bước chuyển mình đáng kể trong thời gian

Trang 13

qua, vấn đề làm thế nào để ứng dụng thành tựu của khoa học và công nghệ, những CNHĐ nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các cơ quan thông tin – thư viện (TT-TV) phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, thỏa mãn tối đa nhu cầu của người dùng tin (NDT) là vấn đề được quan tâm nghiên cứu

Cụ thể có các nghiên cứu về CNHĐ trong hoạt động TT-TV như:

“Sử dụng công nghệ - tiền đề hợp tác và liên thông TV" của tác giả Nguyễn Minh Hiệp đăng trên kỷ yếu hội nghị quốc tế về TV năm 2006 tại Tp.HCM Tác giả

đã đề cập đến một số công nghệ và tác động của nó tới hoạt động TTTT-TV như công nghệ web, phần mềm nguồn mở, thư viện số (TVS), bộ sưu tập số,… và thực trạng sử dụng công nghệ trong TV Đại học Khoa học Tự nhiên Tp.HCM

“Chia sẽ một số ứng dụng công nghệ vào hoạt động TV” của tác giả Hoàng Ngọc Tuấn đăng trên Bản tin TV – CNTT tháng 11/2011giới thiệu một số phần mềm và giải pháp CNTT đang áp dụng tại TV trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ Tp.HCM

“Quản lý TVĐT Đại học Quốc gia Tp.HCM bằng công nghệ” của tác giả Nguyễn Minh Hiệp và Đoàn Hồng Nghĩađăng trong bản tin Liên hiệp thư viện tháng 3/2008 đã đưa ra các giải pháp về phần cứng, phần mềm, mạng máy tính áp dụng cho ĐHQG Tp.HCM

Bài viết “Vai trò của công nghệ trong đào tạo ngành thư viện ở Mỹ” của tác giả Nguyễn Huy Chương đăng trong Kỷ yếu Hội thảo Khoa học chuyên ngành Thông tin – Thư viện năm 2001

Một số luận văn có nội dung nghiên cứu liên quan đến CNHĐ như:

“Tác động của khoa học và CNHĐ đến con người Việt Nam hiện nay” luận văn thạc sỹ triết học của tác giả Lê Thị Thắm đã khái quát những nét cơ bản nhất về cuộc cách mạng khoa học và CNHĐ trên thế giới và tình hình phát triển khoa học

và công nghệ ở Việt Nam, xu hướng biến đổi và những giải pháp nhằm phát triển con người Việt Nam trong thời đại khoa học và CNHĐ

Trang 14

“Hiện đại hoá TTTT-TV trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương” của tác giả Nguyễn Thị Phương Hồng bảo vệ năm 2012.Tác giả đã giúp ta nắm được những vấn đề lý luận về hiện đại hóa TT-TV trong trường đại học đáp ứng sự đổi mới, hội nhập

Ngoài ra, cáckhía cạnh khác của CNHĐ cũng được nhiều tác giả nghiên cứu như vấn đề về đổi mới tổ chức và hoạt động của thư viện trường Đại học dưới sự tác động của công nghệ có các bài viết“Đề xuất đổi mới thư viện đại học Việt Nam đáp ứng nhu cầu hội nhập quốc tế” của tác giả Nguyễn Huy Chương đăng trong Kỷ yếu Hội nghị Quốc tế về Thư viện “Thư viện Việt Nam hội nhập và phát triển” tổ chức tại Tp.HCM Luận văn thạc sĩ thư viện “Hoạt động tổ chức, quản lý TV trường Đại học Luật Hà Nội trong điều kiện ứng dụng CNTT” của tác giả Lê Thị Hạnh thực hiện năm 2005

Các vấn đề xây dựng và phát triển thư viện điện tử và thư viện số có một số bài viết của tác giả Nguyễn Huy Chương như: “Xây dựng thư viện điện tử và phát triển nguồn tài nguyên số trong hệ thống thư viện đại học Việt Nam” đăng trong Kỷ yếu Hội thảo Khoa học Phát triển và chia sẻ nguồn tài nguyên số trong các thư viện đại học và nghiên cứu năm 2009; “Học liệu mở và hướng phát triển tài nguyên số tại các thư viện đại học Việt Nam” đăng trong Kỷ yếu Hội thảo khoa học 50 năm đào tạo nguồn nhân lực thông tin – thư viện năm 2011; “TTTT-TV Đại học Quốc gia Hà Nội phát triển sản phẩm và dịch vụ thông tin điện tử nhu cầu của bạn đọc trong giai đoạn mới” Kỷ yếu Hội thảo Khoa học Khoa học và Thực tiễn hoạt động thông tin – thư viện lần thứ 3 tại Hà Nội năm 2012.“Kiến trúc thư viện số” của tác giả Ngô Mạnh Dũng đăng trong Kỷ yếu hội thảo quốc tế về TVS lần thứ X tại Hà Nội năm 2007 “Xây dựng thư viện điện tử (TVĐT) và vấn đề số hoá tài liệu ở Việt Nam” của tác giả Nguyễn Tiến Đức đăng trên tạp chí thông tin – tư liệu số 2 năm

2005 “Một số lưu ý khi xây dựng kế hoạch/dự án số hóa tài liệu của tác giả Hoàng Thị Thu Hương và Nguyễn Trung Thành đăng trên Kỷ yếu hội thảo Xây dựng và chia sẻ nguồn lực TT địa phương dạng số phục vụ bảo tồn di sản và phát triển kinh

tế, xã hội do Vụ TV tổ chức ngày 25-26/11/2011

Trang 15

Về ứng dụng CNTTtrong hoạt động TT-TV có các bài viết:“Quá trình 20 năm tin học hóa và xây dựng TVĐT tại TV Quốc gia và Hệ thống TV công cộng Việt Nam 1986-2006, xu hướng phát triển đến năm 2020” của tác giả Đặng Thị Mai đăng trên tạp chí Thông tin tư liệu số 1 năm 2008; “Web 2.0 và TV" của tác giả Trương Đại Lượng, Nguyễn Cương Lĩnh tạp chí Thông tin tư liệu số 3 năm 2009 giới thiệu Web 2.0 các ứng dụng phổ biến của Web 2.0 trong hoạt động TT-TV

“RFID 301 một cách nhìn cẩn trọng về sử dụng RFID trong TV"của tác giả Lê Ngô Minh Đức lược dịch từ 3M Whitepapers trên Bản tin TV – CNTT tháng 12/2008

Nội dung các bài viết, các công trình nghiên cứu, các luận văn mới giải quyết các khía cạnh riêng lẽ của CNHĐ hoặc chủ yếu mang tính giới thiệu tổng quan và/hoặc các khía cạnh mang tính đặc thù của cơ quan, đơn vị nơi tác giả công tác

mà chưa có điều kiện nghiên cứu một cách tổng thể về việc ứng dụng khoa học công nghệ và vai trò của CNHĐ đối với hoạt động TT-TV, trong khi đó mỗi cơ quan, đơn vị đều có những nét đặc thù về điều kiện và ảnh hưởng riêng

Liên quan tới TTTT-TV trường ĐHNH Tp.HCM có bài viết “Ứng dụng phần mềm nguồn mở TV số Greenstone trong việc xây dựng bảo tàng tiền số hóa của Ths Nguyễn Thanh Minh đăng trên Bản tin TV tháng 8/2006 Nội dung chủ yếu đề cập đến khía cạnh kỹ thuật xây dựng một bộ sưu tập riêng biệt

Đến nay, chưa có công trình nào nghiên cứu về đề tài “Tăng cường ứng dụng công nghệ hiện đại tại Trung tâm Thông tin – Thư viện Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh”

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

 Mục đích nghiên cứu:

Nghiên cứu cơ sở lý luận về CNHĐ nói chung, CNHĐ trong TV nói riêng, vai trò và thực trạng ứng dụng CNHĐ, từ đó đề xuất các giải pháp tăng cường ứng dụng CNHĐ nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của TTTT-TV Trường ĐHNH Tp.HCM

Trang 16

 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nhiệm vụ 1: Hệ thống hóa những khái niệm cơ sở và những vấn đề vềCNHĐ

- Nhiệmvụ 4: Đề xuất các giải pháp tăng cường ứng dụng CNHĐ vào hoạt động của TTTT-TV trường ĐHNH Tp.HCM

4 Giả thuyết nghiên cứu

Giải quyết hoàn thiện các vấn đề cơ sở lý luận về CNHĐ, các giải pháp đưa

ra có tính khả thi đối với thực tiễn nếu được áp dụng sẽ làm cho hoạt động của TTTT-TV trường ĐHNH Tp.HCM đạt hiệu quả cao

5 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

 Đối tượng nghiên cứu:

Các vấn đề lý thuyết về CNHĐ, CNHĐ ứng dụng trong TV, thực tiễn hoạt động ứng dụng CNHĐ của TTTT-TV trường ĐHNH Tp.HCM và khả năng đáp ứng nhu cầu NDT và nhu cầu đào tạo trong tương lai của nhà Trường

 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: TTTT-TV trường ĐHNH Tp.HCM

- Phạm vi thời gian: Từ ngày ký quyết định thành lập Trường ĐHNH Tp.HCM (20/08/2003) đến nay

- Phạm vi nội dung: Trình bày, phân tích những khái niệm cơ sở, ứng dụng và vai trò của CNHĐ trong hoạt động TT-TV Nghiên cứu thực trạng ứng dụng CNHĐ tại TTTT-TV Trường ĐHNH Tp.HCM Đề xuất các giải pháp tăng cường ứng dụng

Trang 17

CNHĐ nhằmnâng cao hiệu quả hoạt động TV, đáp ứng nhu cầu đào tạo và nghiên cứu khoa học của nhà Trường trong hiện tại và tương lai

6 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp luận: Trên cơ sở lý luận của Chủ nghĩa Mác-Lênin với quan điểm toàn diện, phát triển, lịch sử cụ thểtheo chủ trương, đường lối chỉ đạo của Đảng và Nhà nước

- Phương pháp nghiên cứu cụ thể: Phương pháp nghiên cứu tài liệu: phân tích, tổng hợp, so sánh.Phương pháp thực nghiệm: phỏng vấn, điều tra, khảo sát

7 Ý nghĩa khoa học và ứng dụng của đề tài

- Về mặt khoa học: Hệ thống hóa những khái niệm cơ bản liên quan đến CNHĐ ứng dụng trong TV Vai trò của CNHĐ đối với việc nâng cao hiệu quả hoạt động TV nói chung, TTTT-TV Trường ĐHNH Tp.HCMnói riêng

- Về mặt ứng dụng: Những vấn đề được giải quyết và các giải pháp trong đề

tài có thể được vận dụng vào thực tiễn hoạt động củaTTTT-TV trường ĐHNH Tp.HCM nói riêng, TTTT-TV các trường Đại học nói chung từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động và đáp ứng sự phát triển của sự nghiệp giáo dục và đào tạo

8 Dự kiến kết quả nghiên cứu

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn được chia làm 3 chương:

Chương 1: Trung tâm Thông tin – Thư việntrường Đại học Ngân hàng Tp.HCM với việc ứng dụng công nghệ hiện đại

Chương 2: Thực trạng ứng dụng công nghệ hiện đại tại Trung tâm Thông tin – Thư viện trường Đại học Ngân hàng Tp.HCM

Chương 3: Giải pháp tăng cường ứng dụng công nghệ hiện đại nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Trung tâm Thông tin – Thư viện trường Đại học Ngân hàng Tp.HCM

Trang 18

CHƯƠNG 1 TRUNG TÂM THÔNG TIN THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH VỚI VIỆC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ

HIỆN ĐẠI 1.1 Cơ sở lý luận của việc ứng dụng công nghệ hiện đại

1.1.1 Khái niệm công nghệ hiện đại

Cho đến nay đã có nhiều khái niệm và định nghĩa khác nhau về công nghệ tùy theo chỗ đứng, giác độ tiếp cận, mà các cách hiểu cũng khác nhau.Trong tiếng Anh, thuật ngữ Technology được dùng tương đối nhất quán, trong khi đó tiếng Pháplại dùng nhiều thuật ngữ để diễn đạt một nội dung tương tự như Technique, Technology và tiếng Việt như kỹ thuật, công nghệ nhưng xu hướng chung đều muốn chuẩn hóa theo khái niệm Technology trong tiếng Anh

Theo từ điển Tiếng Việt của tác giả Hoàng Phê chủ biên thì công nghệ là

"tổng thể nói chung các phương pháp gia công, chế tạo, làm thay đổi trạng thái, tính chất, hình dạng nguyên liệu hay bán thành phẩm sử dụng trong quá trình sản xuất để tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh"[32, tr.202]

Trong Luật Chuyển giao Công nghệ năm 2006 của Việt Nam định nghĩa:

“Công nghệ là giải pháp, quy trình, bí quyết kỹ thuật có kèm hoặc không kèm công

cụ, phương tiện dùng để biến đổi nguồn lực thành sản phẩm”[7, tr.2].Luật Khoa học công nghệ Việt Nam thì định nghĩa: "Công nghệ là tập hợp các phương pháp quy trình, kỹ năng, bí quyết, công cụ, phương tiện dùng để biến đổi các nguồn lực thành sản phẩm" [6, tr.8]

Theo tác giả Hoàng Đình Phi, khái niệm được sử dụng trong hai văn bản trên mới chỉ thể hiện khái niệm chung chung, chưa thể hiện rõ các yếu tố nội hàm về công nghệ sản xuất, công nghệ dịch vụ và các thành phần cơ bản của một công nghệ Loại công nghệ mà không có kết hợp với ít nhiều với phần cứng, phần tri thức

và kỹ năng thì rất khó có thể biến các nguồn lực thành sản phẩm Để có thể nhận diện, phân tích, đánh giá cụ thể về công nghệ, phương trình công nghệ được sử dụng như một công cụ lý thuyết cơ bản để tiếp cận định nghĩa về công nghệ và để

Trang 19

phân tích nhanh mối tương quan của các thành phần công nghệ khác nhau trong cùng một công nghệ hay các hệ thống công nghệ với nhau

Hình1.1: Phương trình công nghệ

Thành phần M được hiểu là tất cả các thiết bị phần cứng của công nghệ như máy móc, thiết bị, công cụ,… có gắn hoặc không gắn với đất đai, văn phòng, nhà xưởng, hệ thống sản xuất liên quan trực tiếp tới công nghệ K được hiểu là tất cả các yếu tố liên quan tới tri thức trong công nghệ, bao gồm nhưng không giới hạn như: thiết kế, bản vẽ, bí quyết sản xuất, quy trình sản xuất, quy trình cung ứng dịch vụ,…

S được hiểu là tất cả các kỹ năng liên quan trực tiếp tới việc vận hành công nghệ để làm gia một sản phẩm hay cung ứng một dịch vụ

Từ căn cứ theo ba nhóm yếu tố hay còn gọi là ba thành phần cấu thành của công nghệ kết hợp với phương trình công nghệ tác giả đã đưa ra định nghĩa: “Công nghệ là việc sử dụng sáng tạo các loại công cụ, máy móc, tri thức và kỹ năng để biến đổi các yếu tố đầu vào thành sản phẩm hay dịch vụ” [6, tr.25-30]

Theo tác giả Đỗ Công Tuấn: "Công nghệ ban đầu hiểu như một trình tự, một quy trình thao tác do chủ thể tác động vào đối tượng, về sau này được hiểu với nghĩa rộng hơn nhiều Công nghệ không còn đơn thuần chỉ được xem như một hệ thống kiến thức về phương pháp, kỹ năng, kinh nghiệm, bí quyết để vận hành một hệ thống thiết bị phương tiện tương ứng với hệ thống kiến thức đó Được coi là công nghệ còn có một tập hợp các yếu tố về nguồn lực con người, nguồn lực quản lý”.“Gồm hai phần: Phần thứ nhất: máy móc, thiết bị, dụng cụ, kết cấu xây dựng, nhà xưởng, Phần thứ hai: đội ngũ công nhân có sức khỏe, có kỹ năng, kỹ xảo, kinh nghiệm sản xuất, làm việc có năng suất, các dữ liệu, bản thuyết minh, dự án

mô tả, sáng chế kỹ thuật điều hành sản xuất những liên hệ, bố trí, sắp xếp kế hoạch kiểm tra, điều hành nghiên cứu thị trường "[41, tr.8]

Công nghệ

Technology

(T)

Máy, công cụ Machines, Tools (M)

Tri thức Knowledge (K)

Kỹ năng Skills (S)

Trang 20

Như vậy có thể nói có ba nghĩa chủ yếu về công nghệ được sử dụng phổ biến hiện nay:

Một là: Công nghệ được coi như một bộ phận khoa học ứng dụng, triển khai

(tương quan với khoa học cơ bản) trong việc vận dụng các quy luật tự nhiên và các nguyên lý khoa học nhằm đáp ứng các nhu cầu vật chất và tinh thần ngày càng cao của con người

Hai là: Công nghệ được hiểu với tư cách như là các phương tiện vật chất-kỹ

thuật hay đó chính là sự thể hiện cụ thể của các tri thức khoa học đã được vật thể hóa thành các công cụ, các phương tiện kỹ thuật cần cho sản xuất và đời sống

Ba là: Công nghệ bao gồm các phương pháp, các thủ thuật, các kỹ năng có

được nhờ dựa trên cơ sở tri thức khoa học và được sử dụng vào việc sản xuất trong các ngành khác nhau để tạo ra các sản phẩm

Trong thời đại của cuộc cách mạng khoa học và CNHĐ, khoa học và công nghệ đang trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, trí tuệ con người đang giữ vai trò động lực trực tiếp và quyết định sự phát triển của công nghệ nói riêng và xã hội nói chung, thì quan niệm về công nghệ, các thành phần cấu trúc của nó cũng có sự mở rộng và phát triển.Một công nghệ hoàn chỉnh bao giờ cũng chứa đựng phần cứng và phần mềm.Phần cứng của công nghệ là kỹ thuật - đã được nghiên cứu nhiều, và đã được thừa nhận rộng rãi.Nhưng trong việc mở rộng hiểu biết về công nghệ chính là

ở yếu tố phần mềm, bao gồm các yếu tố con người, TT và tổ chức

Như vậy, cấu trúc của công nghệ bao gồm bốn thành tố cơ bản đó là:

- Thành phần trang thiết bị: Gồm các thiết bị máy móc, công cụ, nhà xưởng

- Thành phần con người: Gồm kỹ năng, tay nghề liên quan tới kinh nghiệm nghề nghiệp của từng người hoặc nhóm người

- Thành phần TT liên quan đến các bí quyết, các quy trình, các phương pháp, các dữ liệu, các bản thiết kế

- Thành phần tổ chức thể hiện trong việc bố trí, sắp xếp, điều phối, quản lý và tiếp thị,…

Trang 21

Trong các thành phần trên phần trang thiết bị chính là xương sống, cốt lõi của hoạt động chuyển hóa, do con người lắp đặt và vận hành Thành phần con người đóng vai trò trung tâm, là chìa khóa của hoạt động sản xuất, nếu nguồn nhân lực được tổ chức tốt, được trang bị TT tốt và kỹ năng đầy đủ sẽ làm cho thành phần trang thiết bị trở nên hiệu quả Thành phần TT là cơ sở hướng dẫn người lao động vận hành thiết bị đưa ra các quyết định nó phụ thuộc vào việc thực hiện và tuân thủ theo hướng dẫn, theo bí quyết do thành phần TT cung cấp Thành phần tổ chức có nhiệm vụ liên kết các thành phần nêu trên, kích thích người lao động để nâng cao hiệu qủa của hoạt động

CNHĐ (modern technology) trong nhiều trường hợp có thể được hiểu là công nghệ tiên tiến theo các giới hạn và ứng dụng Luật chuyển giao công nghệ năm

2006 của Việt Nam có quy định chung rằng “công nghệ tiên tiến là công nghệ hàng đầu, có trình độ công nghệ cao hơn trình độ công nghệ hiện có”, nhưng không nói

rõ là phải so sánh với công nghệ hiện có ở Việt Nam hay trên thế giới.Trong công nghệ tiên tiến thường được bố trí theo các quy trình hợp lý hơn, mức độ tự động hóa cao hơn và đặc biệt là có sự đóng góp quan trọng của các bí quyết về thiết kế, chế tạo hay các công thức thực hiện

Phân biệt giữa các khái niệm CNHĐ, công nghệ tiên tiến và công nghệ cao chỉ mang tính chất tương đối nó tùy thuộc vào mục đích chủ quan của tổ chức phân loại, cách thức phân loại, tốc độ phát triển của công nghệ và các giới hạn về địa lý

và lịch sử,… CNHĐ trong một thời điểm, địa điểm nào đó là công nghệ tiên tiến, công nghệ cao.Theo quan điểm của Chính phủ Việt Nam và Bộ Khoa học và Công nghệ, căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, căn cứ theo Luật Khoa học và Công nghệ năm 2008 và đề nghị của Bộ Khoa học và Công nghệ, Chính phủ đã ban hành quyết định số 49/2010/QĐ-TTg ngày 19/7/2010 về việc phê duyệt danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển

Trang 22

Như vậy CNHĐ là công nghệ thuộc thời đại ngày nay, có tính chất tinh vi trong trang bị máy móchiện đại của nền công nghiệp hiện đại.Hiện đại ở đây được hiểu là trình độ của những nước tiên tiến trên thế giới

Mối quan hệ giữa khoa học và công nghệ:

Theo Từ điển tiếng Việt do Hoàng Phê chủ biên thì "khoa học là hệ thống tri thức tích lũy trong quá trình lịch sử và được thực tiễn chứng minh, phản ánh những quy luật khách quan của thế giới bên ngoài cũng như hoạt động tinh thần của con người, giúp con người có khả năng cải tạo thế giới hiện thực" [32, tr.484]

Theo từ điển Oxford English: Khoa học là tri thức hay hệ thống tri thức thể hiện sự hiểu biết của con người về cấu trúc và hành vi của tự nhiên và xã hội, mà dựa trên cơ sở đó chúng ta có thể chứng minh được các sự vật hiện tượng bằng công thức và thử nghiệm

Mục đích của khoa học và công nghệ là nhằm phát triển tối ưu các nguồn lực nhằm phục vụ xã hội con người Tuy vậy, khác với khoa học thường được đánh giá theo mức độ khám phá, nhận thức các quy luật tự nhiên và xã hội; hoạt động công nghệ phải được xét theo tính ứng dụng, theo sự đóng góp trực tiếp cho các mục tiêu kinh tế - xã hội Từ đây có thể hiểu công nghệ như một dạng khoa học, làm khoa học - hành động, nhằm biến đổi các tri thức (dạng khoa học - biến thành nguồn lực cho phát triển xã hội) Nói cách khác, công nghệ là hiện thân của tri thức trong sản xuất, thương mại, dịch vụ, nó chứa đựng năng lực sáng tạo của con người nhằm lựa chọn, đổi mới, sử dụng hiệu quả các nguồn lực của tự nhiên và do đó công nghệ được sử dụng như một loại hàng hóa có giá trị bán - mua, chuyển giao mà giá cả được xác lập bởi thị trường

Khoa học tập trung vào khái niệm "tại sao" nhằm lý giải và "làm như thế nào”?tìm hiểu bí quyết nhằm áp dụng, làm theo, bắt chước, thích nghi vào hoàn cảnh riêng, rồi đổi mới, sáng tạo công nghệ

Trang 23

Khoa học hôm nay có thể là công nghệ của ngày mai.Thời gian dành cho hoạt động khoa học thường dài hạn và trung hạn Thời gian dành cho công nghệ thường ngắn hơn, phải được lập trình rõ ràng, xét đến sự hữu ích trực tiếp

Khái quát các đặc điểm khác nhau giữa khoa học và công nghệ

- Tri thức khoa học có thể được phổ biến rộng rãi Công nghệ là thứ hàng hóa dùng để mua bán gắn với các yếu tố sở hữu và giá cả

- Sản phẩm của khoa học khó có thể định hình trước Sản phẩm của công nghệ được định hình theo thiết kế

- Sản phẩm của khoa học thường mang đặc trưng TT, còn của công nghệ phụ thuộc vào đầu vào

- Lao động của khoa học mang tính sáng tạo cao còn lao động của công nghệ khuôn theo quy định

- Hoạt động khoa học đòi hỏi thời gian dài, bất định, còn công nghệ thời gian giải quyết ngắn, các nhiệm vụ thường giải quyết trong khuôn khổ các chương trình nhằm đạt mục tiêu đầu ra là rất cụ thể

- Những phát minh khoa học tồn tại mãi với thời gian còn các sáng chế công nghệ chỉ nhất thời và sẽ bị thay thế cùng với tiến bộ và kỹ thuật

- Các hoạt động khoa học thường dược đánh giá bằng các thước đo trực cảm, công nghệ là ở đóng góp của nó đối với việc giải quyết các nhiệm vụ cụ thể

Mặc dù có sự khác biệt như trên song khoa học và công nghệ luôn có mối liên hệ chặt chẽ và biện chứng với nhau, khoa học là tiền đề cho công nghệ phát triển vì thành phần quan trọng nhất của công nghệ là tri thức khoa học Ngược lại công nghệ là động lực quan trọng thúc đẩy khoa học phát triển Chính điều này làm cho khoa học và công nghệ ngày càng gắn bó với nhau hơn Nhất là trong giai đoạn hiện nay trên thế giới không còn có những tiến bộ khoa học và những tiến bộ công nghệ tách rời riêng rẽ mà chúng đang thâm nhập vào nhau dẫn đến những thay đổi lớn lao trong thực tế

Trang 24

1.1.2 Công nghệ hiện đại trong hoạt động thông tin – thư viện

Hoạt động TT-TV đã được phát triển trải qua nhiều giai đoạn khác nhau từ

TV truyền thống hoàn toàn thủ công sang TVĐT một phần (với một số tác nghiệp được tự động hoá) và gần đây nhất là TVSvới khả năng lưu trữ lượng dữ liệu khổng

lồ, hầu hết các thao tác nghiệp vụ được thực hiện hoàn toàn tự động đã trở nên phổ biến ở các quốc gia phát triển Cùng với sự phát triển của mạng Internet và hạ tầng CNTT hiện đại, các TVS được kết nối với nhau trở thành một hệ thống TT-TV liên thông đã cung cấp cho NDT nguồn TT - tư liệu khổng lồ mà không phụ thuộc vào không gian, thời gian, vị trí địa lý, vùng lãnh thổ

Thế kỷ XV máy in bằng chữ rời ra đời đã làm thay đổi chức năng của sách,

từ chỗ lưu trữ văn bản, sách đã trở thành một công cụ truyền thông, một đối tượng thương mại với sự gia tăng mạnh mẽ số lượng đầu sách Cho đến ngày nay, các thế

hệ máy in đã phát triển ở một trình độ cao với nhiều loại máy in khác nhau với những kỹ thuật in ấn hiện đại, tốc độ sản sinh ra nguồn tài liệu bản in đặt ra yêu cầu lớn và cũng là cơ hội lớn đối với hoạt động TT-TV Tiếp theo đó là sự phát minh ra phim và kỹ thuật chụp ảnh vào thế kỷ XIX đã giúp cho con người lần đầu tiên có thể ghi lại TT bằng hình ảnh một cách chính xác và xuất hiện một loại hình tài liệu mới đối với hoạt động TT-TV

Máy tính ra đời vào cuối những năm 40 và công nghệ truyền thông vào những năm 60 của thế kỷ XX đã mở ra cho ngành TT-TV những thay đổi Vào những năm 70 với thế hệ máy tính thứ ba, đánh dấu sự ra đời và phát triển của công nghệ vi mạch tích hợp, với kích thước nhỏ gọn, tiêu thụ năng lượng ít hơn, tốc độ

xử lý nhanh hơn Hiện nay, máy tính được phát triển về nhiều mặt có tốc độ xử lý cao với nhiều tính năng nổi bật có thể xử lý hàng chục tỷ phép tính trên giây

Mạng truyền thông và công nghệ Web ra đời, với công nghệ đóng gói TT và giao diện đồ họa thân thiện với sự tiến triển nhanh chóng tạo điều kiện ra đời của sản phẩm và dịch vụ TT-TV hiện đại trong hoạt động TT-TV Sự liên kết giữa kỹ thuật máy tính với các phương tiện viễn thông đã tạo ra các mạng máy tính như mạng LAN, mạng WAN, các mạng quốc gia và mạng toàn cầu

Trang 25

Các thiết bị phần cứng, thiết bị ngoại vi đã tạo ra nhiều loại hình tài liệu khác nhau và mở rộng khả năng lưu trữ trong hoạt động TV như băng từ, đĩa từ, tài liệu điện tử, tài liệu số hóa,… Đối với tài liệu điện tử nguồn bổ sung ngày càng đa dạng và phong phú về loại hình như nguồn mua, tải trên Internet, cho, tặng, trao đổi,… các loại hình như tạp chí điện tử, sách điện tử, CSDL trên đĩa cứng, trên các thiết bị lưu trữ rời như: đĩa mềm (floppy disk), đĩa quang (optiacal disk) với các định dạng khác nhau như: CD-DA, CD-ROM, SACD, CD-text, CD-R/CD-RW, VCD, SVCD, DVD, DVD-RW,… trên Internet, trên mạng nội

bộ (Intranet), các nguồn tin được chia sẻ, giao lưu thông qua các công cụ điện tử như email, chat, thông báo,…Internet phát triển mạnh mẽ và phổ biến rộng rãi vào những năm gần đây đã tạo ra các xuất bản phẩm điện tử, nguồn TT điện tử

và siêu phương tiện, vật mang tin số hóa thuận lợi cho việc lưu trữ, bảo quản các siêu dữ liệu khổng lồ đối với các cơ quan TT-TV Chính vì vậy, TVĐT, TVS ra đời mở ra bước phát triển mới của hoạt động TT-TV “TVS chính là một trong những ứng dụng Internet hữu hiệu nhất, khoa học nhất để số hóa tri thức, nơi sưu tập, tổ chức, sắp xếp, lưu trữ, tìm kiếm và truy cập tới các nguồn tri thức nhân loại đó”.[34, tr.2]

Qua khái niệm về công nghệ và CNHĐ với các yếu tố cấu thành của công nghệ, chúng ta có thể hiểu CNHĐ trong hoạt động TT-TV là việc ứng dụng các trang thiết bị hiện đại: hệ thống máy tính, hệ thống phần mềm ứng dụng, mạng truyền, thiết bị an ninh an toàn tài liệu, thiết bị và công nghệ in ấn và sao chụp tài liệu, công nghệ số hóa tài liệu, công nghệ nhận dạng văn bản,… vớimột đội ngũ nhân lực TT-TV có tay nghề cao, kỹ năng, kinh nghiệm,… nhằm thực hiện các quy trình hoạt động của một hệ thống TT-TV Các thành phần trên được tổ chức, quản lý có tính liên kết các trang thiết bị hiện đại, phát huy tính năng động, chủ động, sáng tạo, kích thích người lao động nâng cao hiệu quả trong thực thi công việc

Trang 26

1.2 Khái quát về trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh

1.2.1 Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển

Trường ĐHNHTp.HCM tên giao dịch quốc tế Banking University of Ho Chi Minh City trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, có tài khoản riêng, có trụ sở của Trường đặt tại Tp.HCM

Một số mốc lịch sử đáng chú ý:

Ngay sau khi miền Nam được hoàn toàn giải phóng, Tổng giám đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ký Quyết định số: 1229/NH-TCCB ngày 16/12/1976 thành lập Cơ sở II Trường Cao cấp Nghiệp vụ Ngân hàng và Trường Trung học Ngân hàng 3 TW tại Tp.HCM

Đến ngày 8/5/1980 Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số: 149/TTG cho phép Cơ sở II Trường Cao cấp Nghiệp vụ Ngân hàng được đào tạo hệ Đại học chính qui chuyên ngành ngân hàng

Ngày 23/3/1986 Tổng Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ký Quyết định số: 169/NH – QĐ thành lập Trường Cao cấp Nghiệp vụ Ngân hàng Tp.HCM

Giai đoạn từ năm từ 1976 đến năm 1993 loại hình đào tạo chỉ đơn thuần là Đại học chuyên tu, tại chức và bổ túc sau trung học với chỉ tiêu hàng năm khoảng

300 sinh viên Từ năm 1980 Thủ tướng Chính phủ quyết định cho phép đào tạo hệ Đại học hệ chính qui

Ngày 23/3/1993 Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số: 112/TTG thành lập Trung tâm Đào tạo và Nghiên cứu khoa học Ngân hàng thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, trong đó có Trung tâm Đào tạo và Nghiên cứu khoa học Ngân hàng chi nhánh Tp.HCM trên cơ sở sát nhập hai trường: Trường Cao cấp Nghiệp vụ Ngân hàng Tp.HCM và Trường Trung học Ngân hàng 3 TW

Giai đoạn từ năm 1993 đến năm 1998 trường chỉ đào tạo hệ Cao cấp nghiệp

vụ Ngân hàng, các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ, bồi dưỡng theo chuyên đề, việc đào tạo chủ yếu là cán bộ đang công tác trong ngành, ngoài ra được đào tạo sau đại học là Thạc sĩ và Tiến sĩ với chỉ tiêu tất cả các hệ hàng năm khoảng trên 900 chỉ tiêu

Trang 27

Ngày 9/2/1998 Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số: 30/1998/QĐ – TTg thành lập Học viện Ngân hàng thuộc Ngân hàng Nhà nước trên cơ sở tổ chức lại Trung tâm Đào tạo và Nghiên cứu khoa học Ngân hàng trở thành Học viện Ngân hàng Phân viện Tp.HCM

Ngày 20/8/2003 Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số: 174/2003/QĐ – TTg thành lập trường ĐHNHTp.HCM trên cơ sở Học viện Ngân hàng Phân viện Tp.HCM.trường ĐHNH Tp.HCM trở thành một đơn vị độc lập nằm trong hệ thống giáo dục Đại học quốc gia, trường từ một trường đào tạo đơn ngành trở thành trường đào tạo đa ngành Trường được phép đào tạo Cao đẳng, Đại học chính qui, Đại học Tại chức, đào tạo Thạc sĩ, Tiến sĩ, liên kết đào tạo với Đại học nước ngoài: Anh để đào tạo Thạc sĩ về Quản trị kinh doanh và Kế toán, liên kết Đại học Tây Bắc Thụy sĩ để đào tạo Thạc sĩ chuyên ngành Tài chính Ngân hàng, ngoài ra còn liên kết với các nước khác như Anh, Thụy sĩ, Mỹ, Pháp, Trung quốc, Tây Ban Nha, Hàn quốc,… để đào tạo bồi dưỡng theo các chuyên đề

Sứ mạng của trường ĐHNH Tp.HCM là trường đại học đa ngành với ngành mũi nhọn là tài chính – ngân hàng Hiện nay trường có năm ngành đào tạo: Tài chính – Ngân hàng; Kế toán; Quản trị kinh doanh; Hệ thống TT quản lý; Ngôn ngữ Anh Trường đào tạo nhằm cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành ngân hàng, bảo hiểm, doanh nghiệp và các tổ chức tín dụng khác ở trong nước và ngoài nước.Nguồn nhân lực có khả năng làm các công việc quản trị kinh doanh, nghiên cứu, tác nghiệp các nghiệp vụ kinh doanh lĩnh vực tài chính - ngân hàng

Mục tiêu tổng thể đến năm 2020 là xây dựng trường ĐHNHTp.HCM trở thành trường đại học có uy tín trong lĩnh vực đào tạo, nghiên cứu khoa học và tư vấn khoa học tài chính ngân hàng, quản trị kinh doanh ở Việt Nam và khu vực châu Á; xây dựng đội ngũ cán bộ giảng dạy và quản lý có chuyên môn cao, có năng lực nghiên cứu khoa học; đảm bảo cơ sở vật chất và trang thiết bị hiện đại phục vụ mọi hoạt động của trường; các chương trình đào tạo bắt kịp trình độ giáo dục đại học trong khu vực và tiếp cận xu thế phát triển giáo dục đại học tiên tiến trên thế giới;

có năng lực cạnh tranh cao và thích ứng hội nhập toàn cầu

Trang 28

Định hướng chiến lược nhà trường trong giai đoạn 2008 – 2020 được xác định chiến lược nâng cao chất lượng là chiến lược trọng tâm của Trường, nhằm khẳng định và giữ vững vị thế trường ĐHNH Tp HCM là trung tâm đào tạo và nghiên cứu khoa học kinh tế hàng đầu Việt Nam Chiến lược nâng cao chất lượng được thực hiện đồng bộ từ các đơn vị cấp khoa, phòng, ban, trung tâm, viện nghiên cứu … gắn kết chặt chẽ với hoạt động đào tạo, công tác NCKH và hợp tác quốc tế của trường

Giữ vững quy mô đào tạo đại học chính quy ổn định như hiện nay, đến năm

2010 toàn trường có khoảng 9.000 đến 10.000 sinh viên và ổn định ở mức 15.000 sinh viên trong giai đoạn 2015-2020 Đáp ứng nhu cầu học hoàn chỉnh, liên thông, bằng 2 của xã hội với quy mô thích hợp khoảng 1.500 chỉ tiêu hàng năm Tăng cường đào tạo sau đại học với 200 chỉ tiêu thạc sỹ, 15 chỉ tiêu tiến sỹ đến năm 2015 và 300 chỉ tiêu thạc sỹ, 20 chỉ tiêu tiến sỹ đến năm 2020 đạt chuẩn của khu vực và quốc tế

1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ

Từ những ngày đầu thành lập, với nhiệm vụ là đào tạo hệ trung học chuyên nghiệp, đại học chuyên tu, đại học tại chức, bổ túc sau trung học, đào tạo hệ ngắn hạn về quản lý và nghiệp vụ cho hệ thống ngân hàng mới được thành lập ở các tỉnh phía Nam Theo Quyết định số: 174/2003/TTG ngày 20/8/2003 của Thủ tướng Chính phủvề việc thành lập trường ĐHNHTp.HCM trên cơ sở Học viện Ngân hàng Phân viện Tp.HCM nhiệm vụ là: Đào tạo nguồn nhân lực trình độ đại học về lĩnh vực tiền tệ - tín dụng và ngân hàng, Nghiên cứu khoa học phục vụ phát triển kinh tế

- xã hội Trước sự thay đổi mạnh mẽ của giáo dục đại học Việt Nam, nhiệm vụ của nhà Trường cũng đã có nhiều thay đổi từ một trường đào tạo đơn ngành trở thành trường đào tạo đa ngành Trường được phép đào tạo các hệ Cao đẳng, Đại học chính qui, Đại học Tại chức, Đại học văn bằng hai, đào tạo Thạc sĩ, Tiến sĩ, liên kết đào tạo với các trường Đại học nước ngoài Ngoài ra trường ĐHNH Tp.HCM còn

có nhiệm vụ thu nhận, truyền bá, nghiên cứu, phát triển các thành tựu khoa học công nghệ trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng, quản trị kinh doanh hiện đại cho ngành và cho các lĩnh vực kinh tế - xã hội khác

Trang 29

1.2.3 Cơ cấu tổ chức

Trải qua hơn 37 năm xây dựng và trưởng thành, vị trí vai trò của trường ĐHNHTp.HCM đã được khẳng định trong hệ thống giáo dục đại học của quốc gia.Trong những năm qua trường ĐHNHTp.HCM đã từng bước xây dựng và phát triển bộ máy tổ chức ngày càng hoàn thiện và phát triển

Từ những ngày đầu mới thành lập trường chỉ có 3 khoa trong đó có 1 khoa bồi dưỡng văn hoá gọi là Khoa Dự bị và 2 khoa chuyên ngành về tài chính ngân hàng là Khoa Tín dụng và Khoa Kế toán Ngân hàng.Đến nay, Trường có 11 khoa gồm các khoa đào tạo và khoa quản lý, 7 khoa đào tạo gồm: Khoa CNTT, Khoa

Kế toán – Kiểm toán, Khoa Ngân hàng quốc tế, Khoa Ngoại ngữ, Khoa Quản trị Kinh doanh, Khoa Tín dụng, Khoa Thị trường Chứng khoán); 2 khoa quản lý giảng dạy gồm: Khoa Sau Đại học, Khoa Tại chức; 2 khoa quản lý môn học gồm:Khoa Lý luận chính trị, Khoa Giáo dục cơ bản gồm 4 bộ môn (Bộ môn Toán,

Bộ môn Kinh tế, Bộ môn Luật, Bộ môn Giáo dục Thể chất và Quốc phòng).10 phòng ban gồm: Phòng Đào tạo, Văn phòng, Phòng Quản trị Tài sản – Dịch vụ, Phòng Tài chính – Kế toán, Phòng Tổ chức Cán bộ, Phòng Khảo thí và Kiểm định chất lượng đào tạo, Phòng Công tác Chính trị Sinh viên, Ban quản lý Ký túc xá và Trạm Y tế 4 Trung tâm gồm: Trung tâm Bồi dưỡng Nghiệp vụ và Quản trị Ngân hàng, Trung tâm Tin học, Trung tâm Ngoại ngữ, Trung tâm Hợp tác quốc tế và TTTT-TV.1 Tạp chí Công nghệ Ngân hàng, 1 Viện Nghiên cứu Khoa học và Công nghệ Ngân hàng

Trang 30

Hình 1.2: Sơ đồ tổ chức trường ĐHNH Tp.HCM

Trường ĐHNH Tp.HCM, tính đến ngày 31/12/2012 tổng số giảng viên, cán

bộ công nhân viên của nhà trường là 477 người Trong đó số lượng giảng viên là

266 người chiếm tỷ lệ 55,7%, số cán bộ công nhân viên quản lý phục vụ là 211 người chiếm tỷ lệ 44,6%

Về chức danh có 6 Phó giáo sư, về trình độ chuyên môn có 32 tiến sỹ, 184 thạc sỹ, 181 cử nhân (trong đó có 34 người đang đi học sau đại học), 18 cử nhân, 64 người có trình độ đào tạo từ trung cấp trở xuống

Tổng số sinh viên các hệ năm 2012 là 16.098 sinh viên Trong đó hệ đại học chính quy là 6.895 sinh viên, hệ cao đẳng chính quy là 1.306 sinh viên, các hệ đào tạo, tại chức, liên thông, văn bằng hai, sau đại học là 7.897 sinh viên, học viên

Trang 31

1.3 Trung tâm Thông tin – Thư viện trước nhiệm vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học của trường Đại học Ngân hàngThành phố Hồ Chí Minh

TTTT-TVtrường ĐHNH Tp.HCM, tên giao dịch quốc tế Centre for Information and Library of Banking University Ho Chi Minh City, được thành lập ngày 22/12/2003 theo quyết định số 107/2003/ĐHNH của Hiệu trưởng trường ĐHNHTp.HCM trên cơ sở tổ chức lại Phòng Thông tin – Tư liệu – TV thuộc Học viện Ngân hàng Phân viện Tp.HCM trước đây TTTT-TVtrực thuộc Ban Giám hiệu (BGH), Giám đốc TTTT-TV do Hiệu trưởng bổ nhiệm và miễn nhiệm TTTT-TV thành lập nhằm đáp ứng nhu cầu về thông tin/tài liệu cho các đối tượng là cán bộ công nhân viên, giảng viên, học viên, sinh viên trong trường ĐHNH Tp.HCM; Cán

bộ ngành ngân hàng và các đối tượng đang công tác, học tập tại các cơ quan nhà

nước, tổ chức xã hội, doanh nghiệp, trường đại học, cao đẳng trên địa bàn Tp.HCM

1.3.1 Chức năng, nhiệm vụ và chiến lược phát triển

 Chức năng

Tham mưu cho Hiệu trưởng trong công tác quản lý TT, tư liệu, TV phục vụ hoạt động đào tạo và nghiên cứu khoa học Triển khai ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến và CNTT, tổ chức thực hiện công tác lưu trữ và khai thác hiệu quả

TT, tài liệu trong Trung tâm phục vụ cho công tác giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học của nhà Trường

 Nhiệm vụ

- Tham mưu cho Hiệu trưởng trong việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát

triển TV;

- Chịu trách nhiệm thiết kế, xây dựng và quản lý hệ thống TT, tư liệu, TV

nhằm phục vụ cho NDT trong và ngoài trường theo quy định của Hiệu trưởng;

- Trực tiếp mua sắm tài liệu (sách, báo, tạp chí, và các tài liệu khoa học khác) cho TV phù hợp với yêu cầu đào tạo và nghiên cứu khoa học của các Khoa, Bộ môn, Viện, Trung tâm trên cơ sở kế hoạch đã duyệt và nguồn tài chính được phân bổ;

Trang 32

- Trực tiếp thu nhận tài liệu do nhà trường xuất bản, các công trình nghiên cứu khoa học đã được nghiệm thu, tài liệu hội thảo hội nghị, khóa luận, luận văn, luận

án của cán bộ, giáo viên, học viên và sinh viên; chương trình đào tạo, giáo trình, tài liệu khác của nhà Trường, các ấn phẩm tài trợ, biếu tặng, tài liệu trao đổi;

- Tổ chức xử lý, sắp xếp, lưu trữ, bảo quản; tổ chức phổ biến, khai thác hiệu quả TT, tài liệu; biên soạn, xuất bản các ấn phẩm TT theo quy định của pháp luật và các quy định của Hiệu trưởng;

- Tổ chức thu thập, lưu trữ TT, tư liệu, hình ảnh về các hoạt động của Trường;

tổ chức trưng bày, giới thiệu, khai thác phù hợp với quy định của pháp luật;

- Tổ chức thực hiện và cung cấp các sản phẩm, dịch vụ TT-TV, sao chụp tài liệu theo quy định của pháp luật và các quy định của Hiệu trưởng;

- Khai thác và cập nhật TT trong và ngoài nước liên quan đến đào tạo và nghiên cứu khoa học của Trường để cung cấp cho người sử dụng

- Chủ động hợp tác với các TV, các trường đại học trong và ngoài nước để trao đổi về quản lý TT-TV;

- Quản lý và sử dụng có hiệu quả lao động, cơ sở vật chất và các phương tiện thiết bị được nhà Trường giao;

- Thực hiện báo cáo tình hình hoạt động hàng năm và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu của BGH, các phòng ban chức năng trong trường, của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các Bộ, ngành chủ quản;

 Chiến lược phát triển

Xây dựng TTTT-TV trở thành Trung tâm tài nguyên TT hiện đại được quản

lý, vận hành ở trình độ khu vực và quốc tế có khả năng khai thác, phát triển và cung cấp TT phục vụ giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học cho sinh viên, giáo viên

và cán bộ công nhân viên trong trường và cán bộ ngành ngân hàng TTTT-TV là đầu mối TT cho toàn trường, cũng như có khả năng kết nối với mạng TT các trường đại học, tổ chức, viện nghiên cứu trong nước và quốc tế, góp phần vào việc mở rộng quan hệ trao đổi TT trong nước, trong khu vực và thế giới

Trang 33

Các mục tiêu cụ thể:

- Xây dựng TV mới và nâng cấp, hoàn thiện TV cũ đảm bảo cho TV trở thành

một trung tâm tài nguyênTT hiện đại

- Tổ chức xử lý, sắp xếp, lưu trữ, bảo quản, quản lý tài liệu; xây dựng hệ thống

tra cứu thích hợp trên cơ sở bổ sung, phát triển nguồn TT trong và ngoài nước đáp ứng nhu cầu giảng dạy và học tập, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ

- Thiết lập mạng lưới truy cập và tìm kiếm TT tự động hóa; xây dựng các

CSDL trên cơ sở hệ thống số hóa tài liệu; hệ thống TV được tin học hóa có các tài liệu điện tử, được nối mạng liên kết khai thác tài liệu với các trường đại học khác và các TV trong nước

1.3.2 Cơ cấu tổ chức và nguồn nhân lực

sự và thực tế công việc nên bộ phận máy tính và bộ phận thư viện số gộp lại thành

bộ phận Công nghệ thông tin

Hình 1.3: Sơ đồ tổ chức TTTT-TV trường ĐHNH Tp.HCM

Trang 34

 Chức năng, nhiệm vụ của Bộ phận Hành chính - Tổng hợp

- Chức năng: Thực hiện các chức năng hành chính – tổng hợp, công tác văn

thư, lưu trữ, con dấu, soạn thảo văn bản, điều phối hoạt động của các bộ phận thuộc Trung tâm theo chương trình, kế hoạch làm việc, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của cấp trên; Bổ sung nguồn lực TT cho Trung tâm

- Nhiệm vụ:

 Xây dựng kế hoạch công tác ngắn hạn, dài hạn của Trung tâm;

 Tổng hợp, báo cáo tình hình hoạt động của Trung tâm hàng tháng, quý, năm hoặc đột xuất theo yêu cầu của Trường, của Ngành hoặc của các Bộ;

 Phối hợp chặt chẽ giữa các phòng, ban trong trường, các bộ phận trong Trung tâm bảo đảm sự vận hành có hiệu quả các mặt hoạt động của Trung tâm;

 Lập kế hoạch và tổ chức phối hợp với Bộ phận Lưu hành, bộ phận liên quan khác trong việc đề xuất mua sách, báo và các loại hình tài liệu khác thực hiện việc

bổ sung nguồn lực TT cho Trung tâm;

 Tìm kiếm nguồn tài trợ, trao đổi, tiếp nhận tài liệu biếu tặng từ các cá nhân, đơn vị, tổ chức trong và ngoài nước;

 Phối hợp với Bộ phận Lưu hành khảo sát nhu cầu sách, giáo trình, tài liệu tham khảo, Báo – Tạp chí, tài liệu điện tử của NDT;

 Tiếp nhận công văn đến, soạn thảo và quản lý công văn đi, tổ chức lưu trữ công văn đến, công văn đi, quản lý con dấu Trung tâm;

 Quản lý, kiểm soát các nguồn thu, chi tài chính của Trung tâm;

 Chức năng, nhiệm vụ của Bộ phận Biên mục:

- Chức năng: Xử lý kỹ thuật tài liệu, xây dựng các CSDL thư mục, kiểm soát

thư tịch các xuất bản phẩm và luận văn, luận án, công trình NCKH bổ sung vào Trung tâm;

Trang 35

- Nhiệm vụ:

 Tiếp nhận tài liệu bổ sung vào Trung tâm thực hiện các chu trình xử lý kỹ thuật tài liệu (bao gồm tài liệu bản in và đĩa CD), các đề tài NCKH, luận án, luận văn, ;

 Phân kho, cấp mã vạch, định ký hiệu phân loại, định chủ đề, nhập liệu, in và dán nhãn sách;

 Phối hợp với các bộ phận trong Trung tâm xây dựng các CSDL, tổ chức hệ thống tra cứu nhằm giúp NDT khai thác hiệu quả nguồn lực TT của Trung tâm;

 Báo cáo các vấn đề còn tồn tại, nguyên nhân và đề xuất giải pháp liên quan đến nghiệp vụ biên mục;

 Chức năng, nhiệm vụ của Bộ phận Công nghệ thông tin:

- Chức năng: Thực hiện quản lý, vận hành, hướng dẫn sử dụng và phát triển

ứng dụng CNTT trong hoạt động của Trung tâm

 Thiết kế, quản trị Cổng thông tin TV và phát triển các ứng dụng web nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho NDT khai thác hiệu quả các nguồn lực của Trung tâm;

 Thiết kế, xây dựng CSDL điện tử, lập kế hoạch và tổ chức thực hiện việc tiếp nhận các nguồn tài nguyên điện tử, tài nguyên số, CSDL nhằm phục vụ hoạt động đào tạo và nghiên cứu khoa học;

 Tổ chức và phát triển TVĐT, TVS, quản lý CSDL điện tử quản lý các dịch

vụ trực tuyến kể cả hệ thống mục lục trực tuyến, xuất bản các loại ấn phẩm điện tử, bản tin điện tử,…;

Trang 36

 Thực hiện việc thu thập, lưu trữ, xử lý và đảm bảo an toàn TT cho các hoạt động của Trung tâm;

 Quản trị phần mềm quản lý TV, nhập dữ liệu và quản lý hồ sơ độc giả;

 Hướng dẫn tìm kiếm, khai thác tài liệu trên mạng, cung cấp dịch vụ tư vấn và

các dịch vụ TT khác có liên quan đến nhiệm vụ của Trung tâm cho NDT;

 Định kỳ phối hợp các bộ phận liên quan, soát xét các qui trình nghiệp vụ nhằm tối ưu hóa các quy trình công việc trong Trung tâm;

 Chức năng, nhiệm vụ của Bộ phận Lưu hành:

- Chức năng: Tổ chức sử dụng và quản lý vốn tài liệu, cung cấp các dịch vụ

TT-TV và đáp ứng các yêu cầu của NDT

- Nhiệm vụ:

 Quản lý các kho tài liệu dạng bản in và bảo quản tư liệu;

 Thực hiện dịch vụ mượn trả tài liệu (Lưu hành), xếp giá, lưu báo, tạp chí;

 Kiểm tra và thực hiện gia hạn tài liệu mượn qua mạng;

 Thực hiện dịch vụ TV theo qui định của pháp luật và của Hiệu Trưởng;

 Giới thiệu nội qui và cách sử dụng TV;

 Hướng dẫn bạn đọc tìm tin, tài liệu trong TV;

 Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện các chương trình triển lãm, giới thiệu sách, báo theo định kỳ;

 Lập kế hoạch và tổ chức kiểm kê tài liệu TV;

 Thực hiện đề xuất thanh lý tài liệu theo qui định;

 Đề xuất các hoạt động nghiệp vụ, hoạt động Marketing, phong phú hóa hoạt động TV để thu hút ngày càng nhiều độc giả;

 Định kỳ đánh giá hiệu quả công tác bổ sung, và cho ý kiến đề xuất;

Trang 37

 Tìm hiểu nhu cầu NDT và mở rộng đối tượng phục vụ;

 Phối hợp với Bộ phận Hành chính – Tổng hợp trong việc mua bổ sung tài liệu kịp thời và hiệu quả;

 Báo cáo thống kê định kỳ hàng tháng, quý, năm hoặc đột xuất và thường xuyên nhắc nhở, yêu cầu độc giả mượn trả tài liệu kịp thời theo quy định;

 Tổ chức hộp thư góp ý để phục vụ người sử dụng TV trong và ngoài trường ngày càng tốt hơn;

1.3.2.2 Nguồn nhân lực:

Nguồn nhân lực là một trong những yếu tố quan trọng, quyết định đến hiệu quả hoạt động của bất kỳ cơ quan, tổ chức nào Trong các cơ quan TT-TV, đặc biệt trong các TVhiện đại, vai trò của người cán bộ TV chiếm một vị trí quan trọng, cho

dù các máy móc, trang thiết bị có hiện đại đến đâu thì cũng đều do con người thiết

kế, điều khiển và vận hành Vì vậy, việc tổ chức phân công lao động và đào tạo nguồn nhân lực trong mỗi TTTT-TV sao cho khoa học, hợp lý nhằm phát huy mọi năng lực của tất cả các cá nhân là yêu cầu cấp thiết đặt ra cho công tác cán bộ trong mỗi cơ quan TT-TV

TTTT-TV trường ĐHNH Tp.HCM có tổng số nguồn nhân lực là 15 người, trong đó có 4 cán bộ nam và 11 cán bộ nữ

Bảng 1.1: Cơ cấu nguồn nhân lực theo trình độ

Trang 38

Bảng 1.2: Cơ cấu nguồn nhân lực theo chuyên ngành

Khác

Trang 39

Bảng 1.3: Cơ cấu nguồn nhân lực theo bộ phận

đã vận hành trong một thời gian dài đạt được những hiệu quả nhất định

Giám đốc Trung tâm có trình độ thạc sỹ kinh tế chuyên ngành quản trị, là giảng viên kiêm chức.Đây cũng là lợi thế lớn trong việc ứng dụng các lý thuyết quản trị hiện đại vào hoạt động của TTTT-TV Ngoài ra do có thực tiễn trong giảng dạy nên có khả năng giúp TTTT-TV đáp ứng tốt hơn nhu cầu của giảng viên, sinh viên và bám sát chương trình đào tạo của nhà trường

Nguồn nhân lực của TTTT-TV hiện có trình độ khá cao và đồng đều, ngoài

ra thường xuyên được tạo điều kiện học tập nâng cao trình độ về chuyên môn

Trang 40

nghiệp vụ TT-TV cũng như các chuyên ngành về tài chính ngân hàng thông qua các lớp đào tạo chính quy cũng như ngắn hạn Đây là những bước quan trọng nhằm chuẩn bị nguồn nhân lực chất lượng cao, nguồn nhân lực quan trọng trong thời gian tới giúp TTTT-TV phát triển mạnh hơn nữa

1.3.3 Cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ

1.3.3.1 Cơ sở vật chất

Hiện nay, TTTT-TV trường ĐHNH Tp.HCM được đặt tại hai cơ sở: Cơ sở

1 đặt tại 39 Hàm Nghi, Q.1, Tp.HCM và cơ sở 2 đặt tại 56 Hoàng Diệu 2, Q Thủ Đức Tp.HCM với tổng diện tích khoảng 1.950 m2

với 560 chỗ ngồi Đối với TV

cơ sở Sài Gòn diện tích khoảng 250m2 với 60 chỗ ngồi, tổ chức phục vụ theo hình thức kho mở, bố trí tài liệu và phân chia phục vụ theo khu vực (khu vực báo – tạp chí, máy tính, sách, luận văn – luận án,…) Đối với TV cơ sở Thủ Đức diện tích khoảng 1.700m2 với 500 chỗ ngồi, tổ chức phục vụ theo hình thức kho mở, 4 phòng chức năng: phòng biên mục, phòng đọc chung, phòng đọc chuyên khảo, phòng máy tính

Để mở rộng diện tích sử dung của TV và tạo một môi trường khang trang hiện đại, nhà trường đang khởi công xây dựng tòa nhà TV 3 tầng diện tích khoảng 2.600 m2 tại cơ sở Thủ Đức theo kế hoạch trong năm 2014 sẽ hoàn thành và đưa vào sử dụng

1.3.3.2Hạ tầng công nghệ thông tinvà truyền thông

Với mục tiêu hệ phát triển trở thành một trung tâm tài nguyên TT-TV hiện đại - kết hợp TV truyền thống, TVS, các loại dịch vụ và mô hình hổ trợ học tập và nghiên cứu khoa học theo phương pháp giảng dạy hiện đại trên nền tảng học viên là trung tâm Vì thế, ngay từ những ngày đầu thành lập, TTTT-TV đã được sự quan tâm đầu tư của lãnh đạo nhà trường nhằm trang bị hạ tầng CNTT hiện đại

Với quyết tâm mở rộng TV và đầu tư CNHĐ vào năm 2004 TTTT-TV đã được trang bị một máy chủ IBM Xseries 235 Intel® Xeon™ CPU 3.20Ghz 2Gb RAMdung lượng ổ cứng 2x36Gb với tốc độ khá so với thời bấy giờ và 12 máy trạm

Ngày đăng: 23/03/2015, 13:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), “Quy định về tiêu chuẩn về đánh giá chất lượng trường đại học” ban hành kèm theo quyết định số 65/2007/QQĐ-BGDĐT ngày 01/11/2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định về tiêu chuẩn về đánh giá chất lượng trường đại học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2007
7. Quốc Hội Nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (2006), “Luật chuyển giao Công nghệ”, Cổng thông tin điện tử Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ Nghĩa Việt Nam, Truy cập ngày 29/11/2013, địa chỉ:http://www.chinhphu.vn/portal/page/portal/chinhphu/hethongvanban?class_id=1&mode=detail&document_id=55580 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật chuyển giao Công nghệ”, "Cổng thông tin điện tử Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ Nghĩa Việt Nam
Tác giả: Quốc Hội Nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2006
8. Lý Hoàng Ánh (2013), “Những mục tiêu cơ bản cho việc ứng dụng CNTT tại trường ĐHNH Tp.HCM”, Kỷ yếu hội thảo khoa học “Hiện trạng ứng dụng CNTT trong quản lý của trường ĐHNH Tp.HCM và những đề xuất”, ĐHNH Tp.HCM, tr.3-7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những mục tiêu cơ bản cho việc ứng dụng CNTT tại trường ĐHNH Tp.HCM”, "Kỷ yếu hội thảo khoa học “Hiện trạng ứng dụng CNTT trong quản lý của trường ĐHNH Tp.HCM và những đề xuất”
Tác giả: Lý Hoàng Ánh
Năm: 2013
9. Nguyễn Huy Chương (2001), “Vai trò của công nghệ trong đào tạo ngành thư viện ở Mỹ”, Kỷ yếu Hội thảo Khoa học chuyên ngành Thông tin – Thư viện,Hà Nội,tr.50-57 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò của công nghệ trong đào tạo ngành thư viện ở Mỹ”, "Kỷ yếu Hội thảo Khoa học chuyên ngành Thông tin – Thư viện
Tác giả: Nguyễn Huy Chương
Năm: 2001
10. Nguyễn Huy Chương (2002), “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư của dự án hiện đại hoá Trung tâm Thông tin – Thư viện, Đại học Quốc gia Hà Nội”, Kỷ yếu Hội thảo “Khoa học và Thực tiễn Hoạt động Thông tin – Thư viện”, tr.4-6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư của dự án hiện đại hoá Trung tâm Thông tin – Thư viện, Đại học Quốc gia Hà Nội”, "Kỷ yếu Hội thảo “Khoa học và Thực tiễn Hoạt động Thông tin – Thư viện”
Tác giả: Nguyễn Huy Chương
Năm: 2002
11. Nguyễn Huy Chương (2003-2005), Nghiên cứu, xây dựng mô hình tổ chức và hoạt động trung tâm thông tin thư viện đại học, Đề tài nghiên cứu cấp Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu, xây dựng mô hình tổ chức và hoạt động trung tâm thông tin thư viện đại học
12. Nguyễn Huy Chương (2006), “Đề xuất đổi mới thư viện đại học Việt Nam đáp ứng nhu cầu hội nhập quốc tế”, Kỷ yếu Hội nghị Quốc tế về Thư viện “Thư viện Việt Nam hội nhập và phát triển”tại Tp. Hồ Chí Minh, tr.1-11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề xuất đổi mới thư viện đại học Việt Nam đáp ứng nhu cầu hội nhập quốc tế”, "Kỷ yếu Hội nghị Quốc tế về Thư viện “Thư viện Việt Nam hội nhập và phát triển”tại Tp. Hồ Chí Minh
Tác giả: Nguyễn Huy Chương
Năm: 2006
13. Nguyễn Huy Chương (2007), “Xây dựng và phát triển TVĐT trong hệ thống TV đại học ở Việt Nam”, Kỷ yếu hội thảo quốc tế về TVS lần thứ X tại Hà Nội, tr.140-149 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng và phát triển TVĐT trong hệ thống TV đại học ở Việt Nam”, "Kỷ yếu hội thảo quốc tế về TVS lần thứ X tại Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Huy Chương
Năm: 2007
14. Nguyễn Huy Chương (chủ nhiệm đề án) (2009), Nghiên cứu, thiết kế mô hình và xây dựng thử nghiệm nguồn học liệu trực tuyến phục vụ đào tạo chất lượng cao cho một số ngành, chuyên ngành tại Đại học Quốc gia Hà Nội, Đề án cấp Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu, thiết kế mô hình và xây dựng thử nghiệm nguồn học liệu trực tuyến phục vụ đào tạo chất lượng cao cho một số ngành, chuyên ngành tại Đại học Quốc gia Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Huy Chương (chủ nhiệm đề án)
Năm: 2009
15. Nguyễn Huy Chương (2009), “Xây dựng thư viện điện tử và phát triển nguồn tài nguyên số trong hệ thống thư viện đại học Việt Nam”,Kỷ yếu Hội thảo Khoa học Phát triển và chia sẻ nguồn tài nguyên số trong các thư viện đại học và nghiên cứu, tr.9-21 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng thư viện điện tử và phát triển nguồn tài nguyên số trong hệ thống thư viện đại học Việt Nam”,"Kỷ yếu Hội thảo Khoa học Phát triển và chia sẻ nguồn tài nguyên số trong các thư viện đại học và nghiên cứu
Tác giả: Nguyễn Huy Chương
Năm: 2009
16. Nguyễn Huy Chương (2010), Quá trình hình thanh phát triển thư viện đại học Mỹ và một số bài học kinh nghiệm cho thư viện đại học Việt Nam, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quá trình hình thanh phát triển thư viện đại học Mỹ và một số bài học kinh nghiệm cho thư viện đại học Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Huy Chương
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2010
17. Nguyễn Huy Chương, Nguyễn Tiến Hùng (2011), “Học liệu mở và hướng phát triển tài nguyên số tại các thư viện đại học Việt Nam”,Kỷ yếu Hội thảo khoa học 50 năm đào tạo nguồn nhân lực thông tin – thư viện, Trường Đại học Văn hóa Hà Nội, tr.206-216 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Học liệu mở và hướng phát triển tài nguyên số tại các thư viện đại học Việt Nam”,"Kỷ yếu Hội thảo khoa học 50 năm đào tạo nguồn nhân lực thông tin – thư viện, Trường Đại học Văn hóa Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Huy Chương, Nguyễn Tiến Hùng
Năm: 2011
18. Nguyễn Huy Chương (2012), “Trung tâm Thông tin – Thư viện, Đại học Quốc gia Hà Nội phát triển sản phẩm và dịch vụ thông tin điện tử nhu cầu của bạn đọc trong giai đoạn mới”, Kỷ yếu Hội thảo Khoa học Khoa học và Thực tiễn hoạt động thông tin – thư viện lần thứ 3, Hà Nội, tr.91-99 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trung tâm Thông tin – Thư viện, Đại học Quốc gia Hà Nội phát triển sản phẩm và dịch vụ thông tin điện tử nhu cầu của bạn đọc trong giai đoạn mới”, "Kỷ yếu Hội thảo Khoa học Khoa học và Thực tiễn hoạt động thông tin – thư viện lần thứ 3
Tác giả: Nguyễn Huy Chương
Năm: 2012
19. Nguyễn Huy Chương (2013), Bài giảng TVĐT, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Đại học Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng TVĐT
Tác giả: Nguyễn Huy Chương
Năm: 2013
20. Ngô Mạnh Dũng (2007), “Kiến trúc thư viện số”, Kỷ yếu hội thảo quốc tế về TVS lần thứ X tại Hà Nội, tr.32-41 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến trúc thư viện số”, "Kỷ yếu hội thảo quốc tế về TVS lần thứ X tại Hà Nội
Tác giả: Ngô Mạnh Dũng
Năm: 2007
21. Nguyễn Tiến Đức (2005), “Xây dựng TVĐT và vấn đề số hoá tài liệu ở Việt Nam”, Tạp chí Thông tin & Tư liệu, (2), tr.14-18 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng TVĐT và vấn đề số hoá tài liệu ở Việt Nam”, "Tạp chí Thông tin & Tư liệu
Tác giả: Nguyễn Tiến Đức
Năm: 2005
22. Nguyễn Vĩnh Hà, “Dịch vụ phổ biến thông tin có chọn lọc”, Cổng thông tin Thư viện Đại học Khoa học Tự nhiên ĐHQG Tp.HCM, Truy cập ngày 27/11/2013, địa chỉ: http://gralib.hcmuns.edu.vn/fesal/bantin1203/bai7.pdf Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dịch vụ phổ biến thông tin có chọn lọc”, "Cổng thông tin Thư viện Đại học Khoa học Tự nhiên ĐHQG Tp.HCM
23. Lê Thị Hạnh (2005), Hoạt động tổ chức, quản lý TV trường Đại học Luật Hà Nội trong điều kiện ứng dụng CNTT, Luận văn Thạc sĩ : 60.32.20, Trường Đại học Văn hóa Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạt động tổ chức, quản lý TV trường Đại học Luật Hà Nội trong điều kiện ứng dụng CNTT
Tác giả: Lê Thị Hạnh
Năm: 2005
24. Cao Thị Hiến (2005), Ứng dụng CNTT trong công tác quản lý và phục vụ bạn đọc tại TV Thành phố Việt Trì, Tạp chí Thông tin Khoa học & Công nghệ, (1), tr.19-20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Thông tin Khoa học & Công nghệ
Tác giả: Cao Thị Hiến
Năm: 2005
47. Digital library standards and practices, http://www.diglib.org/standards.htm , December 02, 2013 Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2: Sơ đồ tổ chức trường ĐHNH Tp.HCM - Tăng cường ứng dụng công nghệ hiện đại tại Trung tâm Thông tin – Thư viện Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh
Hình 1.2 Sơ đồ tổ chức trường ĐHNH Tp.HCM (Trang 30)
Hình 1.3: Sơ đồ tổ chức TTTT-TV trường ĐHNH Tp.HCM - Tăng cường ứng dụng công nghệ hiện đại tại Trung tâm Thông tin – Thư viện Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh
Hình 1.3 Sơ đồ tổ chức TTTT-TV trường ĐHNH Tp.HCM (Trang 33)
Bảng 1.2:  Cơ cấu nguồn nhân lực theo chuyên ngành - Tăng cường ứng dụng công nghệ hiện đại tại Trung tâm Thông tin – Thư viện Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 1.2 Cơ cấu nguồn nhân lực theo chuyên ngành (Trang 38)
Bảng 1.3:  Cơ cấu nguồn nhân lực theo bộ phận - Tăng cường ứng dụng công nghệ hiện đại tại Trung tâm Thông tin – Thư viện Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 1.3 Cơ cấu nguồn nhân lực theo bộ phận (Trang 39)
Bảng 1.4:  Dự toán chi tiết kinh phí bổ sung tài liệu năm 2013 của TTTT-TV - Tăng cường ứng dụng công nghệ hiện đại tại Trung tâm Thông tin – Thư viện Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 1.4 Dự toán chi tiết kinh phí bổ sung tài liệu năm 2013 của TTTT-TV (Trang 43)
Bảng 1.5: Nguồn lực thông tin của TTTT-TV - Tăng cường ứng dụng công nghệ hiện đại tại Trung tâm Thông tin – Thư viện Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 1.5 Nguồn lực thông tin của TTTT-TV (Trang 44)
Bảng 1.6: Cơ cấu nhóm NDT của TTTT-TV - Tăng cường ứng dụng công nghệ hiện đại tại Trung tâm Thông tin – Thư viện Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 1.6 Cơ cấu nhóm NDT của TTTT-TV (Trang 45)
Bảng 1.7: Cơ cấu giảng viên, cán bộ công nhân viên trường ĐHNH Tp.HCM - Tăng cường ứng dụng công nghệ hiện đại tại Trung tâm Thông tin – Thư viện Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 1.7 Cơ cấu giảng viên, cán bộ công nhân viên trường ĐHNH Tp.HCM (Trang 46)
Bảng 1.8: Trình độ đội ngũ giảng viên - Tăng cường ứng dụng công nghệ hiện đại tại Trung tâm Thông tin – Thư viện Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 1.8 Trình độ đội ngũ giảng viên (Trang 48)
Bảng 1.9: Trình độ nhóm Học viên – Sinh viên - Tăng cường ứng dụng công nghệ hiện đại tại Trung tâm Thông tin – Thư viện Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 1.9 Trình độ nhóm Học viên – Sinh viên (Trang 50)
Bảng 1.10: Trình độ Học viên – Sinh viên chương trình Hợp tác quốc tế - Tăng cường ứng dụng công nghệ hiện đại tại Trung tâm Thông tin – Thư viện Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 1.10 Trình độ Học viên – Sinh viên chương trình Hợp tác quốc tế (Trang 50)
Bảng 2.1: Đánh giá mức độ đáp của các loại hình tài liệu - Tăng cường ứng dụng công nghệ hiện đại tại Trung tâm Thông tin – Thư viện Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 2.1 Đánh giá mức độ đáp của các loại hình tài liệu (Trang 59)
Biểu đồ 2.3: Hình thức tra cứu tài liệu - Tăng cường ứng dụng công nghệ hiện đại tại Trung tâm Thông tin – Thư viện Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh
i ểu đồ 2.3: Hình thức tra cứu tài liệu (Trang 73)
Bảng 3.1: So sánh tính năng của EM và RFID - Tăng cường ứng dụng công nghệ hiện đại tại Trung tâm Thông tin – Thư viện Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 3.1 So sánh tính năng của EM và RFID (Trang 99)
Hình 3.1: Mô hình cổng thông tin của TTTT-TV - Tăng cường ứng dụng công nghệ hiện đại tại Trung tâm Thông tin – Thư viện Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh
Hình 3.1 Mô hình cổng thông tin của TTTT-TV (Trang 112)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w