Số lượng người dùng tin ngày càng tăng, chất lượng thông tin ngày càng cao đòi hỏi Trung tâm phải có một chiến lược phát triển hợp lý nhằm đảm bảo nguồn thông tin chuẩn xác, kịp thời cho
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-
ĐỖ THỊ THANH LƯƠNG
CÔNG TÁC ĐẢM BẢO THÔNG TIN TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ THÔNG TIN – THƯ VIỆN
Hà Nội-2010
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-
ĐỖ THỊ THANH LƯƠNG
CÔNG TÁC ĐẢM BẢO THÔNG TIN TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
Chuyên ngành: Khoa học Thư viện
Mã số:60 32 20
LUẬN VĂN THẠC SỸ THÔNG TIN - THƯ VIỆN
Người hướng dẫn khoa học: TS Chu Ngọc Lâm
Hà Nội-2010
Trang 3MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 6
1 Tính cấp thiết của đề tài 6
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài 7
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 8
4 Phương pháp nghiên cứu 8
5 Tình hình nghiên cứu 8
6 Giả thuyết nghiên cứu 9
7 Ý nghĩa luận văn 9
8 Cấu trúc luận văn 10
NỘI DUNG 11
Chương 1: Trung tâm Thông tin – Thư viện với sự nghiệp đào tạo của Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội 11
1.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển của Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội 11
1.1.1 Các mốc lịch sử 11
1.1.2 Phần thưởng cao quý 12
1.1.3 Đội ngũ cán bộ 13
1.1.4 Cơ sở vật chất 16
1.1.5 Trường ĐHCNHN thời kỳ mới 16
1.2 Một vài nét về Trung tâm Thông tin – Thư viện 17
1.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển 17
1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ 18
1.2.3 Cơ cấu tổ chức 19
1.2.4 Nguồn lực thông tin và cơ sở vật chất 21
1.2.5 Nhân sự 21
1.2.6 Công tác nghiệp vụ 24
Trang 41.2.7 Công tác phục vụ 24
1.2.8 Các sản phẩm và dịch vụ 24
Chương 2: Thực trạng công tác đảm bảo Thông tin tại Trung tâm TT – TV Trường ĐHCNHN 25
2.1 Đặc điểm NDT 25
2.1.1 Nhóm lãnh đạo quản lý 26
2.1.2 Nhóm cán bộ nghiên cứu – giảng dạy 27
2.1.3 Nhóm HS – SV 28
2.2 Nhu cầu tin của NDT tại Trung tâm 30
2.2.1 Sự thay đổi về nhu cầu sử dụng thông tin theo dạng tài liệu 30
2.2.2 Thời gian thu thập thông tin của NDT 32
2.2.3 Nhu cầu thông tin theo ngôn ngữ xuất bản tài liệu 33
2.2.4 Nhu cầu thông tin theo các lĩnh vực đào tạo 34
2.3 Thực trạng công tác đảm bảo thông tin tại Trung tâm Thông tin – Thư viện Trường ĐHCNHN 36
2.3.1 Tổ chức nguồn lực Thông tin 36
2.3.1.1Cơ cấu Vốn tài liệu 36
2.3.1.2 Tổ chức vốn tài liệu 39
2.3.2 Hoạt động phát triển nguồn tin 44
2.3.2.1 Diện bổ sung 45
2.3.2.2 Nguồn bổ sung 46
2.3.2.3 Kinh phí bổ sung 49
2.3.2.4 Quy trình bổ sung 50
2.3.3 Hoạt động chia sẻ nguồn lực thông tin 51
2.4 Các sản phẩm và dịch vụ Thông tin – Thư viện 54
2.4.1 Các loại hình sản phẩm Thông tin – Thư viện 54
2.4.2 Các loại hình dịch vụ Thông tin – Thư viện 57
2.4.2.1 Dịch vụ cho mượn tài liệu 57
2.4.2.2 Dịch vụ sao chụp tài liệu 63
2.4.2.3 Dịch vụ trao đổi thông tin 64
2.4.2.4 Dịch vụ học nhóm 65
Trang 52.5 Nhận xét và đánh giá về hoạt động TT – TV 65
2.5.1 Điểm mạnh 65
2.5.1.1 Nguồn lực thông tin 65
2.5.1.2 Cơ sở vật chất 67
2.5.1.3 Nguồn nhân lực 67
2.5.1.4 Công tác đào tạo NDT 68
2.5.2 Điểm yếu 68
2.5.2.1 Nguồn lực thông tin 68
2.5.2.2 Cơ sở vật chất 69
2.5.2.3 Nguồn nhân lực 70
2.5.2.4 NDT 70
2.5.2.5 Bộ máy tra cứu tìm tin 71
2.5.2.6 Sản phẩm và dịch vụ thông tin 71
2.5.2.7 Chia sẻ nguồn lực thông tin 73
Chương 3: Một số kiến nghị và giải pháp nhằm tăng cường chất lượng và hiệu quả công tác đảm bảo thông tin tại Trung tâm TT – TV Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội 74
3.1 Tăng cường nguồn lực thông tin 74
3.1.1 Củng cố và khai thác nguồn lực thông tin 74
3.1.2 Nâng cao chất lượng công tác thu thập thông tin 75
3.1.3 Tăng cường chia sẻ nguồn lực thông tin 81
3.2 Đa dạng hóa các loại hình sản phẩm và dịch vụ Thông tin – Thư viện 82
3.3 Phát huy nhân tố con người trong hoạt động Thông tin – Thư viện `87
3.3.1 Nâng cao trình độ cán bộ Trung tâm 87
3.3.2 Hướng dẫn và đào tạo NDT 89
3.4 Tăng cường cơ sở vật chất và trang thiết bị Thư viện 91
KẾT LUẬN 92
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 94
PHỤ LỤC
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức của Trường ĐHCNHN 14
Sơ đồ 1.2 Cơ cấu tổ chức của Trung tâm 19
Bảng 1.1 Cơ cấu nhân sự theo độ tuổi 22
Bảng 1.2 Cơ cấu nhân sự theo trình độ 23
Hình 2.1 Thành phần NDT tại Trung tâm 26
Bảng 2.1 Thể hiện trình độ của HS – SV Nhà trường 28
Hình 2.2 Biểu đồ thể hiện trình độ HS – SV Nhà trường 29
Bảng 2.2 Nhu cầu tin theo dạng tài liệu của NDT 31
Bảng 2.3 Thời gian thu thập thông tin 32
Bảng 2.4 Nhu cầu thông tin theo ngôn ngữ xuất bản 33
Bảng 2.5 Nhu cầu thông tin theo lĩnh vực đào tạo 35
Bảng 2.6 Thống kê tài liệu theo lĩnh vực chuyên môn 37
Hình 2.3 Thể hiện tài liệu theo lĩnh vực chuyên môn 38
Bảng 2.7 Thống kê tài liệu theo địa điểm lưu giữ 39
Hình 2.4 Thể hiện tài liệu theo địa điểm lưu giữ 40
Bảng 2.8 Thống kê lượng sách bổ sung từ 2005 – T9/2010 47
Hình 2.5 Thể hiện lượng sách bổ sung từ 2005 – T9/2010 48
Bảng 2.9 Thống kê kinh phí bổ sung từ năm 2005-T9/2010 49
Bảng 2.10 Thống kê lượt bạn đọc tại chỗ 60
Hình 2.6 Thể hiện số lượt bạn đọc tại chỗ 60
Bảng 2.11 Thống kê lượt bạn đọc mượn về nhà 62
Hình 2.7 Thể hiện số lượt bạn đọc mượn về nhà 63
Bảng 2.12 Đánh giá nguồn lực thông tin 66
Hình 2.8 Thể hiện mức độ đánh giá nguồn lực thông tin 66
Hình 3.1 Mô hình các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ Thông tin – Thư viện 83
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CQTTTV Cơ quan Thông tin - Thƣ viện
ĐHCNHN Đại học Công nghiệp Hà Nội
EMIS Education Management Information System
HS - SV Học sinh - sinh viên
TT - TV Thông tin - Thƣ viện
LỜI NÓI ĐẦU
Trang 81 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Đất nước ta sau hơn 20 năm tiến hành công cuộc đổi mới dưới sự lãnh đạo của Đảng đã tiến những bước dài trên con đường phát triển Lần đầu tiên tổng sản phẩm nội địa (GDP) trên đầu người vượt ngưỡng 1000 USD/năm Việt Nam gia nhập WTO, tự loại ra khỏi danh sách các nước nghèo và khẳng định vị thế quan trọng của mình trên trường quốc tế
Song hành cùng những bước tiến của cả dân tộc, ngành giáo dục đã đạt được những thành tựu hết sức lớn lao Quy mô và mạng lưới của các cơ
sở giáo dục được phát triển, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu học tập của toàn xã hội Chất lượng đào tạo đã có những chuyển biến ở tất cả các cấp học, các trình độ đào tạo, công tác xã hội hoá giáo dục phát triển thu hút sự quan tâm của tất cả mọi người dân Giáo dục là quốc sách Tôn chỉ ấy được đặt ra với bất cứ quốc gia nào trên thế giới này Trong bối cảnh hội nhập sâu rộng và với tốc độ phát triển nhanh như Việt Nam hiện nay, đào tạo nguồn nhân lực có ý nghĩa sống còn Thực trạng yếu kém cả về nguồn nhân lực chất lượng cao lẫn trình độ của công nhân học nghề đang đặt ra trước ngành giáo dục những nhiệm vụ hết sức nặng nề Tuy nhiên, đúng như lời Phó Thủ tướng, Bộ trưởng Nguyễn Thiện Nhân trong Thư gửi các thầy giáo, cô giáo, các bậc cha mẹ học sinh và các em học sinh, sinh viên nhân ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11/2008: "Lịch sử hàng ngàn năm xây dựng và bảo vệ Tổ quốc của dân tộc Việt Nam đẫm mồ hôi, nước mắt và máu của bao thế hệ đi trước Nhưng dân tộc Việt Nam, dù phải đương đầu với giặc ngoại xâm to lớn, không bao giờ bế tắc Không có lý do gì để giáo dục Việt Nam bế tắc, nếu mỗi người dân Việt Nam đều dành trí tuệ và sức lực cho
sự nghiệp thiêng liêng này"
Trường ĐHCNHN với lịch sử hơn 110 năm hình thành và phát triển không những là chiếc nôi đào tạo ra các thế hệ cha ông lừng lẫy như: Đ/C Hoàng Quốc Việt Ủy viên Bộ Chính trị - BCHTW Đảng Cộng Sản Việt
Trang 9Nam; Đ/C Nguyễn Thanh Bình Ủy viên Bộ Chính trị - BCHTW Đảng CSVN; Đ/C Phạm Hồng Thái (Liệt sỹ); Đ/C Nguyễn Văn Kha Bộ trưởng
Bộ cơ khí và luyện kim; Đ/C Hồng Long Thứ trưởng Bộ giáo dục và đào tạo Tổng cục trưởng tổng cục dạy nghề…mà còn từng ngày đóng góp vào công cuộc công nghiệp hóa hiện đại hóa trong thời kỳ đổi mới đất nước
Trung tâm Thông tin – Thư viện là một đơn vị sát cánh cùng Trường ĐHCNHN trong những ngày đầu thành lập, phát triển cùng với sự phát triển chung của Nhà trường và được sự quan tâm, chỉ đạo sát sao của lãnh đạo Trường mà ngày nay Trung tâm đã có một cơ ngơi khang trang, rộng rãi và hiện đại Số lượng người dùng tin ngày càng tăng, chất lượng thông tin ngày càng cao đòi hỏi Trung tâm phải có một chiến lược phát triển hợp
lý nhằm đảm bảo nguồn thông tin chuẩn xác, kịp thời cho bạn đọc.“Công tác đảm bảo thông tin tại Trung tâm Thông tin – Thư viện Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội” được đặt lên hàng đầu và đó cũng là nội dung tôi lựa chọn làm đề tài luận văn tốt nghiệp thạc sỹ khoa học Thư viện của mình
2 MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
2.1 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu khảo sát và đánh giá thực trạng hoạt động
TT-TV ở trường ĐHCNHN, từ đó đề xuất những giải pháp tối ưu nhằm tăng cường công tác đảm bảo TT-TV, thỏa mãn tối đa nhu cầu thông tin tư liệu của thầy và trò, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo và đổi mới phương pháp đào tạo của Nhà trường
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tìm hiểu nhiệm vụ, chiến lược đào tạo và nghiên cứu khoa học của Trường ĐHCNHN trong giai đoạn hiện nay
- Nghiên cứu đặc điểm người dùng tin và nhu cầu tin của Trung tâm
TT – TV Trường ĐHCNHN
Trang 10- Đánh giá thực trạng đảm bảo thông tin cho người dùng tin, từ đó tìm ra những mặt hạn chế bất cập và nguyên nhân ảnh hưởng trực tiếp, gián tiếp đến hiệu quả hoạt động của Trung tâm TT – TV,
- Đề xuất các giải pháp nhằm đảm bảo thông tin một cách tối ưu tại Trung tâm TT – TV Trường ĐHCNHN
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu toàn bộ công tác đảm bảo thông tin tại Trung tâm TT- TV Trường ĐHCNHN phục vụ nhiệm vụ đào tạo và nghiên cứu khoa học
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Khảo sát thực trạng công tác đảm bảo thông tin tại Trung tâm TT-
TV Trường ĐHCNHN trong giai đoạn hiện nay
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trên cơ sở quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử khi xem xét, nghiên cứu các vấn đề, đặc biệt trong lĩnh vực TT- TV
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu chủ yếu sau:
- Điều tra bằng phiếu hỏi
- Phỏng vấn trực tiếp với người dùng tin tại Trung tâm
- Điều tra, nghiên cứu thực tế
- Thống kê tài liệu và tổng hợp, phân tích
5 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
Công tác đảm bảo thông tin tại Trung tâm TT- TV ngày càng được các cơ quan Thông tin – Thư viện quan tâm và nghiên cứu Đã có nhiều luận văn , khóa luận, bài viết…đề cập tới vẫn đề trên như:
- “Nghiên cứu nhu cầu hứng thú đọc tài liệu của bạn đọc tại Thư viện Trung ương Quân đội” của Nguyễn Thị Phương Nhung
Trang 11- “ Nghiên cứu nhu cầu tin và đảm bảo thông tin cho người dùng tin của Trung tâm Thông tin – Thư viện Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội” của Trần Thu Hằng
Liên quan tới Trung tâm TT- TV Trường ĐHCNHN có một số đề tài như:
- “ Tìm hiểu tổ chức hoạt động của Trung tâm Thông tin – Thư viện Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội” của Nguyễn Thị Tuyết
- “ Nghiên cứu nhu cầu tin và đảm bảo thông tin cho người dùng tin tại Trung tâm Thông tin – Thư viện Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội” của Đỗ Thị Thanh Lương
Tuy nhiên, các đề tài trên mới chỉ đề cập tới các khía cạnh mang tính đặc thù của cơ quan, đơn vị nơi tác giả công tác mà chưa có điều kiện nghiên cứu một cách tổng thể về công tác đảm bảo thông tin nói chung trong khi đó mỗi cơ quan đều có những nét đặc thù về điều kiện và ảnh hưởng riêng Cho tới nay tại Trung tâm Thông tin – Thư viện Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội chưa có một công trình nào nghiên cứu về vấn đề này
6 GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU
Luận văn đưa ra nhu cầu của tin tại Trung tâm Thông tin – Thư viện Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội, từ đó đánh giá nhu cầu và khả năng đáp ứng thông tin của Trung tâm Đề xuất và kiến nghị giải pháp nhằm đảm bảo thông tin cho người sử dụng
7 Ý NGHĨA CỦA LUẬN VĂN
Luận văn đưa ra cách nhìn cụ thể, hệ thống về vị trí , tầm quan trọng
và vai trò của công tác đảm bảo thông tin tại Trung tâm Thông tin – Thư viện trong việc nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học của Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là những kiến nghị và giải pháp cụ thể mang tính khoa học và khả thi nhằm nâng cao công tác đảm bảo thông
Trang 12tin tại Trung tâm Thông tin – Thư viện, góp phần đảm bảo hiệu quả quản
lý, chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học của cán bộ, giảng viên và sinh viên Trường ĐHCNHN
8 CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn gồm 03 chương:
Chương 1: Trung tâm TT- TV với sự nghiệp đào tạo của Trường ĐHCNHN
Chương 2: Thực trạng công tác đảm bảo thông tin tại Trung tâm TT-
TV Trường ĐHCNHN
Chương 3: Một số kiến nghị và giải pháp nhằm đảm bảo thông tin tại Trung tâm TT- TV Trường ĐHCNHN
Trang 13NỘI DUNG CHƯƠNG 1: TRUNG TÂM TT- TV VỚI SƯ NGHIỆP ĐÀO TẠO
CỦA TRƯỜNG ĐHCNHN 1.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển của Trường ĐHCNHN
- Ngày 15/02/1955 khai giảng khoá I Trường Kỹ thuật Trung cấp I tại địa
điểm Trường Kỹ nghệ Thực Hành Hà Nội cũ (2F Quang Trung)
- Năm 1956 khai giảng khoá I Trường Công Nhân Kỹ thuật I tại địa điểm
trường Kỹ Nghệ thực Hành Hải Phòng cũ (Phố Máy Tơ Hải phòng) Trong thời gian chiến tranh trường chuyển lên Bắc Giang
- Năm 1962 Trường Kỹ thuật Trung cấp I tuyển sinh đào tạo cao đẳng, đổi tên thành Trường Trung cao cấp Cơ điện Năm 1966 đổi tên thành Trường Trung học Cơ khí I, năm 1993 lấy lại tên cũ là Trường Kỹ nghệ Thực hành
Hà Nội Trong thời gian chiến tranh trường chuyển lên Vĩnh Phúc
- Năm 1986 Trường Công nhân Kỹ thuật I chuyển về xã Minh khai, huyện
Từ Liêm, Hà Nội
Trang 14- Năm 1991 Trường Kỹ nghệ Thực hành Hà Nội chuyển về xã Tây Tựu,
huyện Từ Liêm, Hà nội
- Ngày 22/4/1997 Bộ Công nghiệp ra quyết định số 580/QĐ-TCCB sát
nhập 2 trường: Công nhân Kỹ thuật I và Kỹ nghệ Thực hành Hà nội lấy tên
là Trường Trung học Công nghiệp I
- Ngày 28/5/1999 Quyết định số 126/ QĐ- TTG của Thủ tướng Chính phủ
thành lập Trường Cao đẳng Công nghiệp Hà Nội trên cơ sở trường Trung học Công nghiệp I
- Ngày 2/12/2005 Thủ tướng Chính phủ ký quyết định số 315/2005
QĐ/TTG thành lập Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội trên cơ sở Trường Cao đẳng Công nghiệp Hà Nội
1.1.2 DANH HIỆU ĐÃ ĐẠT ĐƯỢC
Các danh hiệu Đảng và Nhà nước trao tặng cho Nhà trường:
- Danh hiệu Anh hùng Lao động thời kỳ đổi mới
- 02 Huân chương Độc lập hạng Nhất
- 01 Huân chương Độc lập hạng Ba
- 01 Huân chương Chiến công hạng Nhất
- 01 Huân chương Chiến công hạng Ba
- 11 Huân chương Lao động hạng Nhất, Nhì, Ba
- Nhiều cờ thưởng và bằng khen của Chính phủ, tổng liên đoàn lao động Việt Nam, Trung Ương Đoàn Thanh Niên Cộng Sản Hồ Chí Minh, của các
Bộ, Ngành Thành phố
Trang 15- Đảng bộ liên tục đạt danh hiệu Đảng bộ trong sạch, vững mạnh,
- Tổ chức Công Đoàn, Đoàn Thanh Niên luôn đạt danh hiệu tiên tiến xuất sắc
1.1.3 ĐỘI NGŨ CÁN BỘ VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA NHÀ TRƯỜNG
Tổng số cán bộ, viên chức gần 2000, trong đó tổng số giáo viên
1100 65% có trình độ trên đại học (Thạc sỹ và Tiến sỹ) Nhiều Giáo sư,
Phó Giáo sư, Tiến sỹ của các trường đại học, viện nghiên cứu đang tham gia giảng dạy tại trường
Cơ cấu của Trường ĐHCNHN khá lớn Dưới Ban giám hiệu có khối hiệu bộ gồm 13 phòng ban chức năng phục vụ cho công tác quản lý, đào tạo và nghiên cứu khoa học của Trường, bao gồm:
- Phòng Thanh tra giáo dục
- Trung tâm quản lý chất lượng
- Trung tâm Thông tin – Thư viện
- Trung tâm Y tế
- Trung tâm Ký túc xá
- Trung tâm dịch vụ nhà ăn
Trang 16Bên cạnh bộ phận chịu trách nhiệm quản lý chung, Trường còn có bộ phận đào tạo với nhiệm vụ chính là giảng dạy và đào tạo chuyên ngành bao gồm: 15 khoa và 05 trung tâm:
- Khoa Cơ khí
- Khoa Công nghệ thông tin
- Khoa Công nghệ may & thiết kế thời trang
- Khoa Công nghệ ô tô
- Khoa Công nghệ hóa
- Khoa Điện
- Khoa Điện tử
- Khoa Khoa học cơ bản
- Khoa Kế toán kiểm toán
- Khoa Giáo dục thể chất Quốc phòng
- Khoa Quản lý kinh doanh
- Trung tâm Việt – Nhật
- Trung tâm Ngoại ngữ Tin học
- Trung tâm đào tạo lái xe
- Trung tâm Cơ khí
- Trung tâm Việt – Hàn
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của Trường ĐHCNHN
Trang 17Phòng Thanh tra giáo dục
Trung tâm quản lý chất lƣợng
Khoa Công nghệ may & thiết kế thời trang
Khoa Công nghệ ô tô Khoa Công nghệ Hóa
Khoa Điện
Khoa Điện tử
Khoa Khoa học cơ bản
Khoa Kế toán kiểm toán
Khoa Giáo dục thể chất Quốc phòng
Khoa Quản lý kinh doanh
Trung tâm Việt Nhật
Trung tâm Ngoại ngữ tin học
Trung tâm đào tạo lái xe
Trang 18- Hơn 2500 máy vi tính, hệ thống mạng nội bộ toàn trường kết nối Internet
phục vụ công tác quản lý điều hành, dạy, học và nghiên cứu khoa học
- Gần 500 phòng ở đủ chỗ ở cho khoảng 5000 học sinh, sinh viên nội trú
- Ba Trung tâm thư viện với trên 80.000 bản sách Thư viện điện tử với gần
100 máy tính kết nối Internet
- Sân vận động, khu vui chơi thể thao, ký túc xá hiện đại, nhà ăn phục vụ cán bộ, giáo viên, HS, SV
1.1.5 TRƯỜNG ĐHCNHN TRONG THỜI KỲ MỚI
Tầm nhìn
Đại học Công nghiệp Hà Nội là trường công lập hàng đầu của Việt Nam đào tạo công nghệ nhiều cấp trình độ, nhiều ngành; Là trung tâm Nghiên cứu-Phát triển-Chuyển giao công nghệ uy tín và tin cậy
Sứ mạng
Đại học công nghiệp Hà Nội cung cấp dịch vụ giáo dục đào tạo, khoa học - công nghệ chất lượng cao, nhiều ngành, nhiều loại hình và một môi trường
Trang 19học tập thuận lợi tạo cơ hội tiếp cận cho mọi đối tượng, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá -hiện đại hoá đất nước và hội nhập quốc tế
Hệ thống giá trị
Các giá trị cốt lõi của Nhà trường được xây dựng trên nền tảng:
- Công nghệ : Đào tạo các ngành nghề về công nghệ
- Năng lực thực hiện:Chuyên môn-Phương pháp-Xã hội làm thước đo đầu
ra
- Gắn kết với công nghiệp: Làm phương tiện và mục đích
- Nghiên cứu - Phát triển: Làm nền tảng cho đào tạo
- Chuyển giao : Đóng góp xã hội
- Môi trường giáo dục: giáo dục đào tạo con người toàn diện
- Truyền thống : Tập thể, tâm huyết, đoàn kết, trí tuệ, sáng tạo
Các yếu tố trên đây tạo nên khuôn khổ qui định toàn bộ hoạt động của nhà trường trong quá khứ, hiện tại và tương lai Các mục tiêu chiến lược và bước đi trong quá trình phát triển đều nhằm gìn giữ và phát huy các giá trị
đó lên một tầm cao mới
1.2 Một vài nét về Trung tâm Thông tin – Thư viện trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội
Trang 20thừa và phát triển những mô hình thư viện Đại học hiện đại trong nước và quốc tế, với nhiều trang thiết bị tiên tiến, tạo điều kiện tiếp cận các thông tin một cách dễ dàng nhất cho độc giả là cán bộ, giáo viên, sinh viên trong toàn Trường và bạn đọc ngoài Trường
1.2.2.Chức năng và nhiệm vụ của Trung tâm TT_TV Trường ĐHCNHN
Chức năng:
Trung tâm Thông tin – Thư viện là đơn vị phục vụ về Thông tin Thư viện trong Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội, có chức năng tổ chức quản lý, khai thác, sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất được nhà trường trang bị phục vụ cho công tác nghiên cứu khoa học, giảng dạy, học tập của hơn 1000 cán bộ, giảng viên và trên 52.000 sinh viên các hệ đào tạo; Cung cấp các dịch vụ hỗ trợ cho hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học của Nhà trường
Nhiệm vụ chủ yếu:
Trung tâm xây dựng kế hoạch nhằm chủ động khai thác có hiệu quả cơ
sở vật chất, trang thiết bị, tư liệu được Nhà trường trang bị cho Trung tâm nhằm nâng cao chất lượng phục vụ Nghiên cứu đề xuất phương hướng phát triển và kế hoạch phát triển nguồn lực thông tin đáp ứng yêu cầu giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học của nhà trường, đồng thời chịu trách nhiệm quản lý, bảo vệ vốn, nguồn tư liệu;
Trung tâm phối hợp với các đơn vị trong trường theo phân cấp của Hiệu trưởng tiến hành mua sắm, khai thác có hiệu quả các nguồn thông tin – tài liệu, sách báo, tạp chí, các tài liệu, giáo trình phục vụ hoạt động giảng dạy
và học tập cho giảng viên, cán bộ, nhân viên và học sinh – sinh viên trong trường và các hoạt động dịch vụ khác Thực hiện các hoạt động nghiệp vụ khác theo chức năng nhiệm vụ của Trung tâm;
Thư viện quản lý cán bộ, nhân viên thuộc Trung tâm, thực hiện các quy định thu nhận, lưu chiểu ấn phẩm do trường xuất bản Xây dựng hệ thống
Trang 21tra cứu thông tin hiện đại, khoa học và thực hiện các nhiệm vụ khác được Nhà trường giao;
Nghiên cứu ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ tiên tiến, đặc biệt là công nghệ thông tin để hiện đại hóa thư viện Phối hợp với các tổ chức khoa học và công nghệ bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, nhân viên thuộc Trung tâm nhằm nâng cao chất lượng phục vụ;
Tham gia các hội nghề nghiệp, trao đổi nghiệp vụ với hệ thống thư viện trong nước và quốc tế nhằm bổ sung, trao đổi tài liệu, chia sẻ nguồn lực thông tin, khai thác mạng thông tin từ bên ngoài v.v… mở rộng giao lưu hợp tác về hoạt động đào tạo, tư vấn nghiệp vụ, tiếp nhận viện trợ, hội thảo khoa học về thông tin Thư viện trong nước và quốc tế nhằm nâng cao năng lực hoạt động của Trung tâm;
Tổ chức các hoạt động dịch vụ và thu lệ phí phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm và phù hợp với các quy định của pháp luật;
Tích cực tham gia các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao v.v… và thực hiện các nhiệm vụ khác được Nhà trường giao
1.2.3 Cơ cấu tổ chức của Trung tâm
Sơ đồ 1.2: Cơ cấu tổ chức của Trung tâm:
Trang 231.2.4 Nguồn lực thông tin và cơ sở vật chất của Trung tâm
Trung tâm có khoảng gần 80.000 bản sách (chủ yếu là sách tiếng Việt, tiếng Nga, tiếng Anh; sách giáo trình đào tạo Công nhân kỹ thuật trình độ cao JICA-HIC; Giáo trình, Đề cương bài giảng do Trường in v.v ) về các lĩnh vực như: Công nghệ thông tin, kỹ thuật điện, nhiệt kỹ thuật, kỹ thuật điện tử, kinh tế kỹ thuật, cơ khí, sửa chữa ô tô máy kéo, công nghệ hoá học, may và thời trang.v.v Trên 150 tên báo, tạp chí bằng tiếng Việt, tiếng Anh Ngoài ra Trung tâm còn bổ sung nhiều tài liệu dạng CD-ROM, băng cassette.v.v nhằm phục vụ các nhiệm vụ nghiên cứu, giảng dạy, học tập của cán bộ, giáo viên, học sinh - sinh viên Nhà trường
* Về cơ sở vật chất:
Trung tâm có ba cơ sở (Khu A, Khu B và cơ sở Hà Nam) với tổng diện tích trên 6000m2 Được tổ chức thành hệ thống các phòng: Phòng đọc tổng hợp trên 500 chỗ ngồi; Phòng Mượn tài liệu về nhà; Phòng đọc Báo, tạp chí; Phòng Đọc tài liệu điện tử; Phòng Đọc tự chọn; Phòng Thảo luận nhóm.v.v…
Các phòng của Trung tâm đều được trang bị đủ hệ thống ánh sáng,
hệ thống điều hoà nhiệt độ tạo điều kiện thuận lợi cho bạn đọc trong quá trình sử dụng
1.2.5 Nhân sự
Đội ngũ cán bộ là một trong những yếu tố vô cùng quan trọng, quyết định đến hiệu quả hoạt động của bất kỳ cơ quan, tổ chức nào Trong các cơ quan TT- TV, đặc biệt trong các thư viện tự động hóa, vai trò của người cán bộ thư viện chiếm một vị trí vô cùng quan trọng Trong hệ thống thông tin tự động hóa, cho dù các máy móc, trang thiết bị có hiện đại đến đâu thì cũng đều do con người thiết kế, điều khiển và vận hành Vì vậy, việc tổ chức phân công lao động và đào tạo đội ngũ cán bộ trong mỗi Trung tâm
TT – TV sao cho khoa học, hợp lý nhằm phát huy mọi năng lực vốn có của
Trang 24tất cả các cá nhân là yêu cầu cấp thiết đặt ra cho công tác cán bộ trong mỗi
cơ quan TT – TV
Trung tâm TT – TV Trường ĐHCNHN hiện có 18 cán bộ, trong đó
có 02 nam ( chiếm tỷ lệ 11 %) và 16 nữ ( chiếm tỷ lệ 89%)
Về độ tuổi: Đội ngũ cán bộ của Trung tâm phần lớn là những cán bộ trẻ, năng động và đầy nhiệt huyết với công việc Điều này được thể hiện trong bảng 2 dưới đây:
Bảng 1.1: Cơ cấu nhân sự theo độ tuổi tại Trung tâm TT-TV Trường ĐHCNHN
Các cán bộ ở độ tuổi trung niên chiếm số lượng nhỏ (11%) Đây là những người có bề dày kinh nghiệm và nền tảng kiến thức nhưng lại khó
có thể thích nghi với sự thay đổi nhanh chóng của môi trường công nghệ thông tin hiện đại, đặc biệt là việc học tập và nâng cao trình độ tin học và ngoại ngữ Họ là những người đáng tin cậy nhất trong việc duy trì mảng thư viện truyền thống của Trung tâm
Trang 25Về trình độ: Hầu hết các cán bộ trong Trung tâm đều có trình độ từ Cao đẳng trở lên trong đó có 01 Thạc sỹ chuyên ngành Tư tưởng Hồ Chí Minh; 01 Thạc sỹ chuyên ngành Tiếng Anh; 02 cán bộ đang theo học Thạc
sỹ chuyên ngành Thư viện, 13 cử nhân chuyên ngành Thư viện và 01 cán
Trang 261.2.6 Công tác nghiệp vụ.
- Trung tâm sử dụng hệ thống phân loại dùng cho các thư viện khoa học tổng hợp do Thư viện Quốc gia Việt Nam biên soạn (Khung phân loại DDC)
- Trung tâm sử dụng hệ quản trị thư viện Libol 6.0 (Library Online 6.0), sử dụng công nghệ mã vạch để quản lý hoạt động thư viện
- Mạng máy tính đa năng của Trung tâm kết nối với mạng LAN của Trường và mạng Internet với tốc độ đường truyền cao
- Trung tâm tổ chức kết hợp cả hệ thống mục lục truyền thống, Thư mục dạng sách và cơ sở dữ liệu thư mục trên máy tính để bạn đọc tiện tra cứu tài liệu
1.2.7 Về công tác phục vụ.
- Trung tâm phục vụ mượn đọc tại chỗ và mượn mang về nhà
- Tài liệu được sắp xếp theo lĩnh vực và thứ tự mã tài liệu Độc giả
có thể tiếp cận với tài liệu qua các hệ thống tra cứu, qua việc trực tiếp tiếp xúc với tài liệu
- Độc giả có thể truy cập vào hệ thống dịch vụ Online của Trung tâm qua các máy tính Terminals tại Trung tâm, các khoa, phòng có nối mạng LAN của trường và các máy tính ngoài trường có kết nối Internet
1.2.8 Các sản phẩm và dịch vụ chủ yếu.
- Cung cấp dịch vụ tra cứu thông tin có trong thư viện thông qua CSDL thư mục
- Cung cấp dịch vụ tra cứu thông tin qua mạng
- Cung cấp các bản thông tin thư mục có tóm tắt nội dung tài liệu
- Cung cấp các bản sao tài liệu gốc và các tập hợp bản sao tài liệu gốc theo chủ đề lựa chọn hoặc theo yêu cầu của độc giả
- Thực hiện và cung cấp các chuyên đề tổng hợp, phân tích thông tin
về các chủ đề được lựa chọn
Trang 27CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐẢM BẢO THÔNG TIN TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN – THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC
CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI 2.1 Đặc điểm người dùng tin tại Trung tâm Thông tin – thư viện Trường ĐHCNHN
NDT ở Trường ĐHCNHN bao gồm các cán bộ lãnh đạo, quản lý, cán bộ, nghiên cứu giảng dạy, HS – SV NDT dù là các cá nhân hay tập thể cũng đều tiếp nhận và sử dụng thông tin phục vụ cho công tác chuyên môn, nâng cao kiến thức của mình NDT luôn bị ảnh hưởng bởi sự phát triển kinh tế - xã hội vì vậy, quá trình đổi mới kinh tế - xã hội đã tác động sâu sắc đến nhận thức của đội ngũ những người tham gia công tác giáo dục và nghiên cứu khoa học của Trường
Để tìm hiểu đặc điểm NCT của NDT tại Trường ĐHCNHN tôi đã tiến hành điều tra thông qua phiếu thăm dò Số phiếu được gửi theo cơ cấu như sau: mỗi khoa : 100 phiếu ( trong đó 1/3 phiếu dành cho cán bộ giảng dạy và nghiên cứu; 2/3 số phiếu còn lại dành cho HS - SV); mỗi trung tâm:
50 phiếu ( trong đó 1/3 dành cho cán bộ giảng dạy; 2/3 số phiếu còn lại dành cho HS- SV)
Số phiếu gửi đi: 1750 phiếu
Số phiếu thu về: 1375 phiếu (đạt 78.5%) Trong đó:
- 75 phiếu của lãnh đạo quản lý ( chiếm 6%)
- 375 phiếu của nhóm cán bộ giáo viên ( chiếm 27%)
- 925 phiếu của nhóm HS – SV (chiếm 67%)
Trên cơ sở tổng số phiếu điều tra thu về, tôi đã tiến hành thống kê, phân tích và đánh giá, kết hợp với hoạt động thực tiễn của Trung tâm để tìm ra giải pháp tăng cường công tác đảm bảo thông tin tại Trung tâm TT –
TV Trường ĐHCNHN
Trang 28Hình 2.1: Thành phần NDT tại Trung tâm TT – TV Trường
Trên cơ sở xem xét nhu cầu thông tin và hoạt động công tác, học tập
và nghiên cứu của NDT, tôi chia NDT ở Trường ĐHCNHN thành 03 nhóm:
- Nhu cầu tin của cán bộ lãnh đạo, quản lý
- Nhu cầu tin của nhóm cán bộ, nghiên cứu giảng dạy
- Nhu cầu tin của nhóm HS – SV
2.1.1 Nhóm cán bộ lãnh đạo, quản lý
Tuy chỉ chiếm 6% trong tổng số NDT nhưng đây là những người đóng góp vai trò quan trọng trong sự nghiệp phát triển của Trường ĐHCNHN
Trang 29Đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ lãnh đạo bao gồm Ban Giám hiệu, cán bộ lãnh đạo Đảng, đoàn thể, Trưởng, Phó các khoa, Phòng ban, Giám đốc các Trung tâm, công ty…Họ vừa là khách thể, vừa là chủ thể của thông tin trong Trường ĐHCNHN Các cán bộ lãnh đạo vừa mang chức năng quản lý, vừa thực hiện xây dựng chiến lược phát triển Nhà trường Chính vì thế thông tin phục vụ họ phải là những thông tin mang tính tổng hợp và độ chính xác cao
Trong quá trình ra quyết định quản lý, điều hành hoạt động giáo dục – đào tạo và nghiên cứu khoa học ở Trường ĐHCNHN họ chính là những người cung cấp thông tin, Trung tâm TT- TV cần khai thác triệt để nguồn thông tin này nhằm mở rộng nguồn tin cho công tác thông tin – thư viện
Nhu cầu tin của nhóm cán bộ lãnh đạo quản lý rất phong phú, đa dạng Do đặc thù công việc luôn bận rộn nên việc cung cấp thông tin phải chính xác, cô đọng, súc tích Hình thức phục vụ thường là cung cấp các thông tin chuyên đề, tổng quan, tổng luận, các bản tin nhanh, vắn với các phương pháp phục vụ đa dạng, linh hoạt theo từng yêu cầu và tình huống
cụ thể
Một phần cán bộ lãnh đạo, quản lý ở Trường ĐHCNHN tham gia giảng dạy và nghiên cứu khoa học, vì vậy ngoài những thông tin về đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng Nhà nước, của Bộ Công thương…cần thiết cho công tác lãnh đạo, quản lý, điều hành thì nhu cầu tin của nhóm người này cũng chuyên sâu về các lĩnh vực chuyên môn mà họ đang phụ trách
2.1.2 Nhóm cán bộ nghiên cứu, giảng dạy
Đây là nhóm người có trình độ chuyên môn và trình độ ngoại ngữ, tin học cao Họ là người chuyển giao tri thức, kiến thức cho HS – SV, là những người tham gia trực tiếp vào quá trình đào tạo của Nhà trường Vì tham gia giảng dạy nên họ thường xuyên phải cập nhật những kiến thức chuyên ngành mới, bổ sung những kiến thức về khoa học – xã hội trong
Trang 30thời kỳ mới Cán bộ giảng dạy là những người “truyền lửa” cho SV, kích thích quá trình sáng tạo, giúp các em hăng hái trong học tập nhằm đạt hiệu quả cao trong quá trình học tập và nghiên cứu Do vậy, thông tin phục vụ cho nhóm bạn đọc này là thông tin chuyên sâu, có tính thời sự, có tính lý luận và mang lại thực tiễn cao với các ngành như: Kinh tế, Thời trang, Du lịch, Công nghệ thông tin, Điện tử… Hình thức phục vụ thường là cung cấp các thông tin chuyên đề, chọn lọc, thông tin tài liệu mới…về các chuyên ngành, các tạp chí khoa học kỹ thuật nước ngoài, các CSDL, các tài liệu điện tử
2.1.3 Nhóm Học sinh – sinh viên
Nhóm NDT này bao gồm: sinh viên chính qui; sinh viên tại chức và liên thông; học sinh cao đẳng, trung cấp và học nghề
Số lượng học sinh – sinh viên Trường ĐHCNHN là 56.969 người (tính đến ngày 10/10/2009) Trong đó:
Bảng 2.1: Thể hiện về trình độ của Học sinh – Sinh viên Trường
ĐH Công nghiệp Hà Nội
Trang 31Hình 2.2: Biểu đồ thể hiện về trình độ của Học sinh – Sinh viên
Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội
- Nhóm NDT là Sinh viên
Nhóm NDT là sinh viên thực sự đông đảo, nhu cầu tin của họ rất lớn Việc đổi mới phương pháp dạy học từ Niên chế sang tín chỉ đã khiến nhóm này ngày càng có những biến chuyển về phương pháp học tập Hiện nay, phương pháp tự học, tự nghiên cứu đang được chú trọng, do đó, sinh viên cần rất nhiều tài liệu, thông tin trong quá trình được đào tạo Tùy theo chuyên ngành theo học mà những thông tin, tài liệu cần phải phù hợp với nhu cầu cũng như cấp học của nhóm đối tượng này
Do học tập trên lớp, thời gian tự nghiên cứu còn ít nên thông tin phục vụ cho Sinh viên cần đầy đủ, chi tiết, cụ thể Hình thức phục vụ chủ yếu là thông tin phổ biến về những tri thức cơ bản dưới dạng sách giáo khoa, giáo trình, sách tham khảo
- Nhóm NDT là học sinh
Trang 32Nhóm NDT là học sinh có nhu cầu tin tương đối đa dạng, ngoài những thông tin chuyên ngành được đào tạo, họ còn có rất nhiều nhu cầu tin về các lĩnh vực văn hóa – xã hội và giải trí Các thông tin không nhất thiết phải chuyên sâu nhưng đầy đủ, dễ đọc, dễ nắm bắt Đối với hệ đào tạo công nhân, nhu cầu tin của họ không nhiều, nhưng các thông tin cần đa dạng, nhất là cung cấp các tài liệu là các bản vẽ, các hình vẽ cụ thể, chi tiết
Từ những đặc điểm riêng của từng nhóm đối tượng như trên, để làm tốt công tác phục vụ thông tin tài liệu, chúng ta tiến hành xem xét đánh giá NCT của họ, trên cơ sở đó mới tổ chức các sản phẩm và dịch vụ thông tin phù hợp đáp ứng nhu cầu tin của NDT tại Trung tâm TT – TV Trường ĐHCNHN
2.2 Nhu cầu tin của NDT ở Trung tâm TT – TV Trường ĐHCNHN
Nhu cầu tin là đòi hỏi khách quan của con người ( cá nhân, nhóm, xã hội) đối với việc tiếp nhận và sử dụng thông tin để duy trì hoạt động sống Khi đòi hỏi về thông tin trở nên cấp thiết thì nhu cầu tin xuất hiện NCT là nhu cầu của con người, là một dạng của nhu cầu tinh thần, nhu cầu bậc cao của con người Nhu cầu nảy sinh trong quá trình thực hiện các loại hoạt động khác của con người, thông tin về đối tượng hoạt động, về môi trường
và các phương tiện hoạt động là yếu tố quan trọng tạo nên hiệu quả hoạt động của con người Bất kỳ hoạt động nào muốn có kết quả tốt thì cũng cần phải có thông tin Mọi người càng tham gia nhiều hoạt động khác nhau thì NCT của con người càng phong phú hơn, tham gia hoạt động phức tạp thì nhu cầu tin càng trở nên sâu sắc hơn
2.2.1 Sự thay đổi về nhu cầu sử dụng thông tin theo dạng tài liệu
Trước đây, các dạng tài liệu truyền thống như sách, báo, tạp chí… được sử dụng khá nhiều, còn các loại tài liệu hiện đại hơn như các CSDL, CD-ROM hầu như không có Nguyên nhân khách quan dẫn đến hiện tượng
Trang 33trên là do trình độ khoa học công nghệ của cả nước nói chung còn nhiều hạn chế do vậy ảnh hưởng không nhỏ đến khả năng tiếp cận thông tin của NDT Yếu tố chủ quan về phía Trung tâm TT-TV Trường ĐHCNHN là do
cơ sở vật chất còn nghèo nàn, lạc hậu, kinh phí hạn chế, việc ứng dụng CNTT hầu như không có nên không đáp ứng được nhu cầu đa dạng về nguồn tài liệu
Tuy nhiên, hiện nay, khi khoa học và công nghệ phát triển, sự thay đổi như bão táp của các ứng dụng hiện đại vào đời sống con người thì nhu cầu thông tin cũng thay đổi theo hướng đa dạng hơn, yêu cầu đặt ra đối với tất cả các cơ sở cung cấp thông tin là phải nâng cấp trang thiết bị hiện đại, cải tiến chất lượng phục vụ, nâng cao trình độ cán bộ trong Trung tâm nhằm đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao hơn của NDT
Dần dần, các nhu cầu về các tài liệu truyền thống như sách, báo, tạp chí ngày càng giảm, thay vào đó là nhu cầu đối với các tài liệu hiện đại ngày càng tăng Trong đó Internet được coi là một phương tiện truyền tin hiện đại và được ưa chuộng nhất, nó giúp NDT có thể tiếp cận được với kho tàng thông tin rộng lớn của thế giới
Bảng 2.2: Nhu cầu tin theo dạng tài liệu của NDT tại Trung tâm TT-TV Trường ĐHCNHN
Dạng tài liệu
SL (người)
TL (%)
SL (người)
TL (%)
SL (người)
TL (%)
SL (người)
TL (%)
Trang 34Căn cứ vào số liệu ở bảng 5 có thể thấy các dạng tài liệu truyền tin nhanh như báo, tạp chí vẫn rất được ưa chuộng bởi các nhóm NDT Mặc
dù Internet đã được đưa vào phục vụ tại Trung tâm nhưng do thời gian mở
cửa phục vụ chưa lâu (ngắt quãng do Trung tâm di chuyển địa điểm và tiến
hành xây dựng Thư viện điện tử) nên hiện nay số lượng bạn đọc còn hạn
chế Đại đa số mới chỉ phục vụ nhóm cán bộ lãnh đạo và cán bộ giảng dạy
mà chưa phục vụ đối tượng là HS – SV Do vậy, các dạng tài liệu như :
sách, báo tạp chí vẫn được NDT quan tâm do nó hàm chứa các thông tin
mang tính chất tổng kết, lý luận về chuyên ngành Dạng tài liệu là luận văn
luận án hiện Trung tâm chưa đưa vào phục vụ do vậy không có nhóm NDT
nào sử dụng dạng tài liệu này
2.2.2 Thời gian thu thập thông tin của NDT
Bảng 2.3: Thời gian thu thập thông tin của NDT
Thời gian trong 1
ngày
SL (người)
TL (%)
SL (người)
TL (%)
SL (người)
TL (%)
SL (người)
TL (%)
cứu, tìm kiếm thông tin
- Nhóm cán bộ lãnh đạo quản lý: do đặc trưng công việc luôn bận rộn, không có nhiều thời gian dành cho nghiên cứu nên thời gian dành cho
việc thu thập, tìm kiếm thông tin của nhóm này rất ít, có tới 85.34% tổng
Trang 35số người dành 1-2h cho việc tìm kiếm thông tin, còn lại là không có thời gian dành cho vấn đề này
- Nhóm Cán bộ giáo viên: nhóm này có nhiều thời gian dành cho nghiên cứu hơn nhóm cán bộ lãnh đạo quản lý Ngoài giờ lên lớp, cũng như nhóm HS- SV, họ dành phần lớn thời gian cho Thư viện Thời gian tìm kiếm thông tin cũng khá dài: trung bình từ 2 – 4h Tuy nhiên, vẫn còn tới hơn 25% tổng số cán bộ giáo viên không dành thời gian lên Thư viện Phần lớn những cán bộ này khi được hỏi đều có lý do là bận việc không thể đến Thư viện hoặc đã có tài liệu tại nhà nên thường tìm kiếm thông tin tại nhà mà không qua Thư viện
- Nhóm HS – SV: NDT chủ yếu và cũng là đông đảo nhất của Thư viện chính là nhóm HS – SV Trong tổng số 925 bạn được hỏi thì 100% đều dành thời gian cho việc tìm kiếm thông tin trong đó chủ yếu là dành khoảng từ 2- 4h, đặc biệt, có tới hơn 20% dành trên 5h cho việc tìm kiếm thông tin
2.2.3 Nhu cầu thông tin theo ngôn ngữ xuất bản tài liệu
Theo xu hướng của thời đại, việc sử dụng ngôn ngữ Tiếng Anh trở nên phổ biến hơn Vì vậy nhu cầu sử dụng các dạng tài liệu Tiếng Anh phục vụ học tập, giải trí ngày càng phát triển Ngoài ra Trung tâm TT – TV Trường ĐHCNHN còn cố gắng cập nhật bổ sung các dạng tài liệu có ngôn ngữ khác nhau như: Trung Quốc; Nhật Bản để phục vụ NDT trong toàn Trường
Bảng 2.4: Nhu cầu thông tin theo ngôn ngữ xuất bản
Trang 36Hiện nay, 100% NDT trong Trường đều sử dụng tài liệu Tiếng Việt Tiếng Anh chiếm (41.3%) Một bộ phận nhỏ NDT sử dụng được các tài liệu tiếng Nhật (5.8%) và tiếng Trung (4.5%)
Chiến lược phát triển của Trường trong những năm gần đây là mở rộng giao lưu hợp tác quốc tế trong lĩnh vực đào tạo lập trình viên quốc tế, liên kết đào tạo với Học viện Công nghệ Nam Úc; Đại học Hồ Nam Trung Quốc; Đại học Ilan – Đài Loan; Tập đoàn Hồng Hải ( Trung Quốc); Dự án Jica (Nhật Bản) do vậy, nhu cầu sử dụng tiếng nước ngoài cũng như tài liệu nước ngoài ngày càng cao Tuy nhiên, nhu cầu sử dụng tài liệu tiếng Anh vẫn chiếm đa số Điều này là do xu thế hiện nay, tiếng Anh được sử dụng rộng rãi hơn trong giao lưu quốc tế, số lượng NDT có thể sử dụng được tiếng Anh cũng nhiều hơn so với các ngôn ngữ khác, Một nguyên nhân nữa
là tài liệu Tiếng Anh thường cập nhật thông tin hơn các tài liệu sử dụng ngôn ngữ khác, điều này đặc biệt cần thiết cho NDT trong các chuyên ngành như: CNTT; kinh tế; tài chính; du lịch…
2.2.4 Nhu cầu thông tin theo các lĩnh vực đào tạo
Trường ĐHCNHN là một trường đào tạo đa ngành, đa nghề với hơn
110 năm lịch sử ĐHCNHN với 15 khoa, 05 Trung tâm với gần 60.000HS – SV đã trở thành một trong những trường ĐH lớn nhất Miền Bắc nói riêng
và trên cả nước nói chung Với số lượng đông và nhiều ngành đào tạo khác nhau đã khiến cho NCT của NDT tại Trung tâm TT – TV Trường ĐHCNHN trở nên đa dạng và phong phú Xuất phát từ đặc thù chuyên ngành đào tạo mà NCT của NDT cũng bị chi phối theo Có thể thấy được điều này thông qua số liệu trong bảng dưới đây:
Trang 37Bảng 2.5: Nhu cầu thông tin theo lĩnh vực đào tạo
Lĩnh vực đào tạo
SL (người)
TL (%)
SL (người)
TL (%)
SL (người)
TL (%)
SL (người)
TL (%)
Công nghệ may & thiết kế thời
Những ngành được nhiều bạn đọc trong Trường quan tâm là ngành cơ khí, công nghệ thông tin, công nghệ kỹ thuật ô tô, Tiếng Anh, Khoa học tự nhiên (đều chiếm tỷ lệ cao trong tổng số bạn đọc Thư viện)
Trang 382.3 Thực trạng công tác đảm bảo thông tin tại Trung tâm TT –
TV Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
2.3.1 Công tác tổ chức nguồn lực thông tin của Trung tâm TT- TV Trường ĐHCNHN
Trong hoạt động TT- TV, nguồn lực thông tin đóng vai trò rất quan trọng, nguồn lực thông tin là cơ sở để tạo ra các sản phẩm và dịch vụ thông tin, làm công cụ tra cứu như thư mục, mục lục và các CSDL dạng thư mục Khả năng bao quát nguồn thông tin được xử lý là tiêu chí quan trọng để đánh giá chất lượng một sản phẩm TT – TV cho dù sản phẩm đó là ấn phẩm thông tin, các hệ thống tra cứu hay CSDL
Nguồn lực thông tin hiện có của Trung tâm
2.3.1.1 Cơ cấu vốn tài liệu
* Loại hình tài liệu:
Hiện nay, nguồn tài liệu của Trung tâm TT- TV bao gồm sách báo, sách tham khảo, chuyên khảo, tài liệu tra cứu, giáo khoa, giáo trình, các loại báo tạp chí trong và ngoài nước, CSDL và các tài liệu điện tử…Tính đến 15.07.2010, tổng số vốn tài liệu của Trung tâm có 3.442 tên với 79.571 bản sách; trên 150 tên báo tạp chí với hơn 10.000 bản
* Nội dung tài liệu:
Trong Trung tâm, các tài liệu về lĩnh vực chuyên môn cơ khí, điện- điện tử, công nghệ thông tin, khoa học cơ bản ( Toán – Lý – Hóa)…chiếm một khối lượng lớn Điều này được thể hiện trong bảng 9 dưới đây:
Trang 39Bảng 2.6: Thống kê tài liệu theo lĩnh vực chuyên môn
Trang 4015.2
14.3 10.9
10.3 7.2
4.6 4.2 43.2 31.90.9 0.6 0.5 0.1
Tổng loại
Hình 2.3: Biểu đồ Thống kê tài liệu theo lĩnh vực chuyên môn
Nhìn vào bảng thống kê tài liệu theo lĩnh vực chuyên môn, có thể thấy Trường ĐHCNHN là một Trường ĐH đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực
trong đó chủ yếu phát triển mạnh ở các khoa: CNTT, cơ khí, điện, điện tử,
kinh tế…vì vậy, tài liệu của các ngành này đều chiếm tỷ lệ rất lớn Trong
đó CNTT là nhiều nhất với 17.9% tổng số vốn tài liệu; cơ khí đứng thứ hai
với 15.2% tổng số vốn tài liệu…
Một số khoa mới được thành lập như khoa Du lịch; khoa Tiếng Anh;
khoa May và Thiết kế thời trang, số lượng sách chuyên ngành còn nhiều