Điện thế hoạt động của tế bào nút xoang và cơ thất... Vị trí các sóng trên điện tâm đồ... Vị trí các điện cực trong buồng tim Tư thế thẳng sau – trước... Thời gian các sóng của điện tâm
Trang 1ĐIỆN SINH LÝ TIM
Trình bày: BSNT Dương Đình Hoàng
11.2011
Trang 2Bên trong tế bào Bên ngoài tế bào
(dịch kẽ)
[Na+] 15 mM [K+] 150mM [Ca+] 10 -7 mM
Trang 42 Đường cong điện thế hoạt động
Giai đoạn O: khử cực nhanh
+ Na+: di chuyển ào ạt từ ngoài TB vào trong TB
+ Điện thế qua màng - 90 mV → + 30 mV
+ QRS ở ĐTĐ ngoại biên
Giai đoạn 1: táI cực nhanh sớm
+ Na+: giảm đi
+ Điện thế qua màng hạ xuống gần mức 0
Giai đoạn 2: táI cực chậm (cao nguyên táI cực)
+ Ca++ chậm đi vào TB, Na+ chậm vào TB, K+ đi ra TB
+ Điện thế qua màng thay đổi không đáng kể
Giai đoạn 3: tái cực nhanh muộn
+ K+ đi ra TB tăng lên
+ Điện thế qua màng hạ nhanh xuống mức ban đầu: - 90 mV
Giai đoạn 4: lặp lại tình trạng nội môi hằng định
+ ATPaza
1 Đẩy Na+ ra TB, bơm K+ vào TB
2 Đẩy Ca++ ra TB, bơm Na+ vào TB
+ Điện thế qua màng ổn định ở mức: - 90 mV
Trang 5Các pha hoạt động điện của tế bào
cơ tim
Trang 6Điện thế hoạt động từng vị trí trong tim
Trang 7Hệ thống dẫn truyền
Trang 8+ Khả năng phát xung của chúng khác nhau: do tốc
+ Nút xoang có tốc độ phát xung cao nhất nên nắm quyền chủ nhịp điều khiển tim đập
Trang 9Điện thế hoạt động của tế bào nút xoang và cơ thất
Trang 12Điện sinh lý tế bào sợi co bóp
• Theo bề dày của cơ tim các tế bào được chia thành 3 lớp gồm lớp thượng tâm mạc, lớp tế bào M (mid-myocardial cell) và lớp nội mạc
• Theo quan điểm truyền thống: nội mạc khử cực trước, tái cực sau Ngoại mạc khử cực sau tái cực trước
• Quan niệm mới:
+ khử cực: nội mac – tế bào M – ngoại mạc
+ tái cực: ngoại mạc – nội mạc – tế bào M
Trang 13Sự hình thành điện tâm đồ
Trang 14Vị trí các sóng trên điện tâm đồ
Trang 15Điện tâm đồ bậc thang
Trang 17Thăm dò điện sinh lý
Trang 19Vị trí các điện cực trong buồng tim
Tư thế thẳng (sau – trước)
Trang 20Vị trí các điện cực trong buồng tim
Trang 21Điện tâm đồ trong buồng tim
Các chuyển đạo điện tim bề mặt I, II, III, V1, V5 Các chuyển đạo buồng tim HRA (high right atrium), His (HBE), CS (coronary sinus), RVA (right ventricular apex)
Trang 22Điện đồ nhĩ phải
HRA: xuất hiện sóng khử cực nhĩ kí hiệu là sóng A
Trang 24Điện đồ xoang vành
Giải phẫu xoang vành
Trang 25Vị trí catheter trong xoang vành
Trang 27Điện đồ thất phải
RVA: điện cực thất phải chỉ có sóng khử cực thất V
Trang 28Thời gian các sóng của điện tâm đồ
trong buồng tim
• PA: bắt đầu từ đầu sóng P cho đến đầu sóng A của điện cực his Bình thường 25ms
• AH: đầu sóng A đến đầu sóng H của điện cực his Bình thường 105ms
• Thời gian của sóng H là 25ms
• HV: từ đầu sóng H đến đầu sóng V thời gian 55ms
Trang 29Thời gian các sóng của điện tâm đồ
trong buồng tim
Trang 30Một số khái niệm
Trang 31Thời gian phục hồi nút xoang
• Thời gian phục hồi nút xoang (tPHNX)
• Giá trị bình thường: < 1400 ms
• Suy yếu nút xoang: > 1500 ms
• tPHNX điều chỉnh = tPHNX - t CK nhịp cơ sở: bình thường: < 525 ms
Bình thường
Suy nút xoang
Trang 32Kích thích tim có chương trình
• Vị trí kích thích: nhĩ hoặc thất, tùy mục dích thăm dò
• Kí hiệu xung kích thích là S (stimulation): xung kích thích có nhiều loại S1, S2, S3, S4………
• S1: khoảng cách giữa 2 xung động S1S1 về thời gian không thay đổi
• S2: sau một số xung động không đổi S1S1 một xung động mới (S2) tiếp theo sau S1 mà thời gian S1S2 < S1S1
• S3: tương tự S2 thì S2S3 < S1S2 và các xung động S4, S5… tương tự vậy
• Kích thích tim có chương trình: được lập trình theo cách tần số tăng dần, tức là thời gian giữa 2 xung động giảm dần
S1 S1 S1 S1 S1 S2 S3 S4…
500ms 500ms 500ms 500ms 400ms 300ms
Trang 33Kích thích ở nhĩ
• Thông thường S1S1 tần số tim kích thích tăng
so với tần số tim cơ bản từ 10 – 20 chu kỳ/phút
• S1S1 thời gian kích thích thường 500 – 600ms liên tục kéo dài không đổi 8 xung động, sau đó S1S2 thường ngắn hơn S1S1 là 20 – 50ms
• Kích thích nhĩ để đánh giá chức năng nút xoang, thời kỳ trơ của hệ thống dẫn truyền từ nhĩ đến thất
Trang 34A Khi kích thích với chu kỳ 600ms, AH là 95ms và HV là 50ms
B kích thích với chu kỳ 350ms chu kỳ Wenckeback xuất hiện với chiều dài AH tăng dần (140, 200,
225ms), sau đó là block dẫn truyền nên chỉ có A mà không có H, V theo sau
Trang 35Kích thích nhĩ với chiều dài 290ms xuất hiện block
2:1 dưới bó his
Không
có sóng
v
Trang 36Nhịp nhanh vào lại nút nhĩ thất (AVNRT)
Trang 37Vị trí đường nhanh và đường chậm
của AV node
Trang 38Nhịp nhanh vào lại nút nhĩ thất (AVNRT)
Trang 39Cơ chế của AVNRT
Trang 40Bước nhảy AH (AH “Jump”)
AH “Jump” = 356 – 245 Biểu hiện sự dẫn truyền từ nhĩ xuống theo đường chậm
Trang 42Fast-slow AVNRT
Khoảng AH ngắn hơn khoảng HA
Trang 43Slow-slow AVNRT
AH = HA
Trang 44Điện sinh lý trong thăm
dò đường phụ
Trang 45a Nhịp xoang với hội chứng tiền kích thích WPW
b Orthodromic reentrant tachycardia
c Antidromic reentrant tachycardia
Trang 47Định vị sơ bộ vị trí đường phụ dựa vào
Sóng denta âm Sóng denta dương
Den ta và QRS âm
ở I, II, aVF Trục dưới
Denta âm ở I, aVL,V5,V6
Denta và QRS âm
ở I, aII, VF
Theo Braunwald 2007
Trang 48Để thăm dò đường phụ sử dụng các
điện cực xoang vành
Trang 49Vị trí catheter trong xoang vành
Trang 50Hình trên minh họa cho hình dưới CS: điện cực xoang
vành; AblC: điện
cực đốt (mapping); RV: điện cực thất phải; chấm đỏ: vị trí đốt Đường phụ gần vị trí CS 3-4
Trang 52Đốt đường phụ thành công Lưu ý trước khi đốt sóng A và sóng V sát nhau (vòng tròn
đỏ) do có dãn truyền qua đường phụ Sau đốt (vòng tròn vàng) sóng A và V tách
nhau ra, sóng Denta trên điện tim bề mặt cũng biến mất
Trang 53• Thăm dò điện sinh lý trong cơn AVRT orthodromic có
block nhánh phải và đốt đường phụ thành công
Trang 54• Kích thích ở mỏm TP và đường ra TP
• Trên nền nhịp cơ sở, sau 8 nhịp máy phát
ra một xung sớm và khoảng ghép xung
KÍCH THÍCH THẤT CÓ CHƯƠNG TRÌNH
Trang 55• Mục đích:
• Xác định
• Thời gian trơ cơ thất
• Tạo ra cơn nhịp nhanh vào lại nhĩ thất
• Giai đoạn trơ của đường phụ, His theo chiều ngược Thăm dò này được làm
trước và sau thủ thuật đốt đường phụ để
so sánh hiệu quả của thủ thuật
KÍCH THÍCH THẤT CÓ CHƯƠNG TRÌNH
Trang 57TÓM LẠI
• Thăm dò ĐSLH tim giúp cho ta biết được
các khoảng dẫn truyền trong tim, các đáp ứng của tim với các kích thích có chương trình
• Trên cơ sở đó, chúng ta có thể lập bản đồ nội mạc trong buồng tim để đưa ra các