CHƯƠNG I: Không gian Mêtric * Mục tiêu: - Sinh viên hiểu khái niệm không gian metric, không gian metric đủ, bổ sung đủ một không gian metric, khái niệm tập hợp đóng, tập hợp mở, tập hợ
Trang 1ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG TÔPÔ ĐẠI CƯƠNG
Trang 2CHƯƠNG I:
Không gian Mêtric
*) Mục tiêu:
- Sinh viên hiểu khái niệm không gian metric, không gian metric đủ, bổ sung
đủ một không gian metric, khái niệm tập hợp đóng, tập hợp mở, tập hợp compact; Sinh viên hiểu khái niệm ánh xạ liên tục, liên tục đều
- Sinh viên vận dụng khái niệm có thể chứng minh được một số không gian là metric, metric đủ
- Sinh viên có kỹ năng cơ bản trong việc xét tính liên tục, liên tục đều của một
số ánh xạ giữa các không gain metric
- Sinh viên có thể giải được một số bài tập cơ bản về các khái niệm trong chương
I.1 KHÔNG GIAN METRIC SỰ HỘI TỤ TRONG KHÔNG GIAN METRIC
1 Đại cương về không gian metric
Không gian metric là một cặp (X, ρ), trong đó X là một tập hợp khác rỗng và
ρ là một hàm thực ρ: X×X → R thỏa mãn:
M1) ρ(x, y) ≥ 0, với mọi x, y ∈X, ρ(x, y) = 0⇔x = y
M2) ρ(x, y) = ρ(y, x), với mọi x, y ∈X
M3) ρ(x, z) ≤ ρ(x, y) + ρ(y, z), với mọi x, y, z ∈X
Tiên đề M1) gọi là tiên đề thống nhất, tiên đề M2) gọi là tiên đề đối xứng, tiên
đề M3) gọi là tiên đề tam giác Tập hợp X gọi là không gian, mỗi phần tử của X gọi
là một điểm của X Hàm số ρ gọi là một metric (hay khoảng cách) trên X, ρ(x, y) gọi là khoảng cách giữa hai điểm x, y
Ví dụ 1 R là một không gian metric với metric ρ(x, y) = |x - y|, với mọi x,y∈R
Ví dụ 2 C là một không gian metric với metric ρ(x, y) = |x - y|, với mọi x,y∈C
Ví dụ 3 Không gian R n là một không gian metric với các metric được xác định:
Trang 3với mọi ( , , ),1 ( , ,1 ) Rn
Ví dụ 4 Không gian C[a, b]các hàm số liên tục trên khoảng đóng hữu hạn [a,
b] là một không gian metric, với các metric được xác định:
Ví dụ 5 Cho tập X = N* = {1, 2, …, n, …}, khi đó X là một không gian
metric, với metric:
Ta thường gọi (X, ρ) là không gian metric rời rạc
Không gian metric rời rạc cũng là một không gian siêu metric
Không gian con Cho A là một tập con của không gian metric (X, ρ) Với mỗi
x, y ∈A
ρA(x, y) = ρ(x, y)
Trang 4hiển nhiên cũng là một metric trên A ρA được gọi là metric cảm sinh bởi metric ρ
trên A và A cùng metric cảm sinh được gọi là không gian metric con (không gian con) của không gian metric (X, ρ)
2 Sự hội tụ trong không gian metric
Giả sử {x n} là dãy những phần tử của một không gian metric X
Ta nói dãy hội tụ đến phần tử x 0 của X nếu :
n
→∞ = , hoặc x n → x 0 , x 0 được gọi là giới hạn của dãy {x n}
Mệnh đề 1.1 Giới hạn của một dãy hội tụ là duy nhất
Mệnh đề 1.2 Trong một không gian metric (X, τ ) cho các dãy {x n } và {y n} hội tụ đến a và b tương ứng Khi đó ρ(x n , y n) → ρ(a, b)
Ví dụ 1 Sự hội tụ trong R, C là sự hội tụ thông thường
Ví dụ 2 Trong không gian Rk với các metric đã được xác định ở trên, giả sử
2 k
Vì vậy, người ta nói sự hội tụ trong Rk với các metric trên là sự hội tụ theo toạ độ
Ví dụ 3 Trong không gian C[a, b], với metric
a t b
( , ) Sup | ( )x y x t y t( ) |, ρ
≤ ≤
= − ) là hội tụ đều
Ví dụ 4 Trong không gian metric rời rạc, mọi dãy hội tụ đều là dãy dừng
Trang 5được gọi là hình cầu đóng tâm a, bán kính ε
Giả sử A là một tập hợp con của một không gian metric (X, ρ) Điểm x∈X
được gọi là điểm trong của tập hợp A nếu tồn tại một hình cầu S(x, ε) chứa trong A
Rõ ràng, nếu x là điểm trong của tập hợp A thì x∈A
Tập hợp con A của X được gọi là tập hợp mở (hay nói gọn là tập mở) nếu mọi
điểm của A đều là điểm trong của A
Hiển nhiên, X và ∅ là những tập hợp mở của X Hình cầu mở là tập mở
ĐỊNH LÍ 2.1 Trong họ các tập hợp con của không gian metric (X, ρ) ta có: a) Hợp của một họ tuỳ ý các tập mở là tập mở;
b) Giao của họ hữu hạn các tập mở là tập mở
Giả sử x là một điểm bất kỳ của không gian metric (X, ρ) Một tập hợp mở G
chứa x được gọi là một lân cận của điểm x
Hiển nhiên, một tập U trong không gian metric (X, ρ) là tập hợp mở khi và chỉ
khi U là một lân cận của mọi x ∈U
Phần trong của một tập hợp Giả sử A là một tập hợp con của một không gian
metric (X, ρ) Hợp tất cả các tập hợp mở chứa trong A được gọi là phần trong của tập
hợp A, kí hiệu là IntA hoặc A0
Phần trong của một tập hợp là tồn tại vì luôn có ∅ là tập mở chứa trong A
Trang 6Vì X và ∅ là những tập hợp mở của X nên ∅ và X cũng là những tập hợp đóng của X Hình cầu đóng là tập đóng
ĐỊNH LÍ 2.2 Trong một không gian metric (X, ρ) ta có:
1) Giao của một họ tùy ý những tập hợp đóng là tập hợp đóng
2) Hợp của một họ hữu hạn những tập hợp đóng là tập hợp đóng
ĐỊNH LÍ 2.3 Tập hợp con F của không gian metric (X, ρ) là đóng khi và chỉ
khi với một dãy bất kỳ {x n } những phần tử của F, nếu x n hội tụ về x thì x∈F
Bao đóng của một tập hợp Giả sử A là một tập hợp con của một không gian
metric (X,ρ) Giao của họ tất cả các tập hợp đóng chứa A được gọi là bao đóng của
tập hợp A, kí hiệu A Vì X luôn là tập hợp đóng chứa A nên A luôn tồn tại
Hiển nhiên ta có:
1) A là tập đóng và là tập đóng nhỏ nhất chứa A
2) Tập hợp A là tập đóng khi và chỉ khi A = A
3) Nếu A ⊂ B thì A ⊂ B
ĐỊNH LÍ 2.4 Giả sử A là một tập hợp con của không gian metric (X,ρ) và
x∈X Khi đó x ∈ A khi và chỉ khi mỗi lân cận của x đều có điểm chung với A
ĐỊNH LÍ 2.5 Giả sử A là một tập hợp con của không gian metric (X, ρ) và x
∈X Khi đó x ∈ A khi và chỉ khi tồn tại một dãy những phần tử của A hội tụ về x
Tập hợp trù mật Tập hợp con A của một không gian metric (X, ρ) được gọi
là trù mật trong X nếu A = X
Tập không đâu trù mật Tập hợp con A của một không gian metric (X, ρ)
được gọi là không đâu trù mật nếu IntA = ∅
Không gian khả li Không gian metric (X, ρ) được gọi là khả li nếu tồn tại
một tập hợp con đếm được trù mật trong X
Từ định lí 2.5, ta có tập hợp A là trù mật trong X khi và chỉ khi với mỗi điểm x
∈X tồn tại một dãy {x n } những phần tử của A hội tụ về x
Ví dụ Vì Q là tập hợp đếm được trù mật trong R nên R là không gian khả ly
I.3 ÁNH XẠ LIÊN TỤC
1 Ánh xạ liên tục
Giả sử (X, ρX) và (Y, ρY) là hai không gian metric, ánh xạ f: X →Y được gọi
là liên tục tại x 0 ∈X nếu với mỗi ε > 0 đều tồn tại δ > 0 sao cho với mỗi x∈X, nếu
Trang 7ρX(x, x 0) < δ thì ρY(f(x), f( x 0)) < ε
Ánh xạ f được gọi là liên tục trên tập con A của X nếu nó liên tục tại mọi điểm
x∈A Ánh xạ f được gọi là liên tục (liên tục trên X) nếu nó liên tục tại mọi điểm x
∈X
Ta có:
1) Ánh xạ f liên tục tại x 0 ∈X khi và chỉ khi với mọi dãy {x n} những phần tử
của X, nếu x n hội tụ về x 0 thì dãy {f(x n )} hội tụ về f(x 0 ) trong không gian Y
2) Ánh xạ f liên tục tại x 0 ∈X khi và chỉ khi mỗi số dương ε đều tồn tại số dương δ sao cho 1
( ( ( ), )) ( , )
f− S f x ε ⊃S x δ
3) Nếu X, Y, Z là các không gian metric f: X →Y và g: Y → Z là những ánh
xạ liên tục thì gof : X → Z là ánh xạ liên tục
ĐỊNH LÍ 3.1 Cho ánh xạ f: X →Y từ không gian metric (X, ρX) vào không gian metric (Y, ρY) Khi đó các điều kiện sau là tương đương:
i) f liên tục trên X
ii) 1
f− (G) là tập hợp mở trong X với mỗi tập hợp mở G trong Y
iii) f -1(F) là tập hợp đóng trong X với mỗi tập hợp đóng F trong Y
2 Ánh xạ liên tục đều
Ánh xạ f: X →Y từ không gian metric (X, ρX) vào không gian metric (Y,ρY)
được gọi là liên tục đều trên tập hợp con A của X nếu với mọi ε > 0, ∃δ > 0 sao cho
với mọi x, x’ ∈ X, nếu
ρX(x, x’) < δ thì ρY(f(x), f(x’)) < ε Một ánh xạ liên tục đều thì liên tục Điều ngược lại nhìn chung là không đúng
3 Phép đồng phôi
Song ánh f: X →Y từ không gian metric (X, ρX) lên không gian metric (Y,
ρY) được gọi là một phép đồng phôi nếu f và f -1: Y →X đều là những ánh xạ liên tục Khi đó hai không gian metric X và Y được gọi là đồng phôi với nhau
4 Phép đẳng cự
Song ánh f: X →Y từ không gian metric (X, ρX) lên không gian metric (Y,
ρY) được gọi là một phép đẳng cự nếu với mọi x, x’ ∈X, ta đều có:
ρY(f(x), f(x’)) = ρX(x, x’)
Khi đó, hai không gian metric X và Y được gọi là đẳng cự với nhau
Hiển nhiên, phép đẳng cự là một ánh xạ liên tục đều và hai không gian đẳng cự
Trang 8thì đồng phôi với nhau
I.4 KHÔNG GIAN METRIC ĐẦY ĐỦ
1 Đại cương về không gian metric đầy đủ
Cho không gian metric (X, ρ), dãy {x n } những phần tử của X được gọi là dãy cauchy (hoặc dãy cơ bản) nếu lim ( ,n m) 0
n m
x x
ρ
→∞
→∞
= , tức là với mọi số dương ε bất kỳ, tồn
tại một số tự nhiên n 0 sao cho:
( ,x x n m)
ρ < ε với mọi n, m ≥n 0
Mỗi dãy hội tụ trong không gian metric đều là dãy cauchy
Ví dụ 1 R và C là các không gian metric đầy đủ
Ví dụ 2 Không gian metric rời rạc là không gian metric đầy đủ
Ví dụ 3 Không gian N* = {1, 2, …, n,…} là không gian metric đầy đủ với
≤ ≤
= − với mọi x t( ), ( )y t ∈C[a, b]
Nhưng không là không gian metric đầy đủ với metric:
ĐỊNH LÍ 4.1 a) Nếu X là một không gian metric đầy đủ và M là một không
gian con đóng của X thì M là không gian đầy đủ
b) Nếu M là không gian con đầy đủ của không gian metric X thì M là không
Trang 9gian con đóng của X
2 Bổ đề Cantor và định lí Baire
Mở rộng bổ đề về dãy các đoạn thắt trong giải tích cổ điển, ta có:
Bổ đề 4.2 (Cantor) Giả sử {S[a n , r n ]}, n ≥1 là một dãy các hình cầu đóng bao nhau trong một không gian metric đầy đủ X, tức là:
S[a 1 , r 1] ⊃ S[a 2 , r 2] ⊃ S[a n , r n] ⊃…
có bán kính r n →0 Khi đó, các hình cầu đó có điểm chung duy nhất
Tập hợp con A của không gian metric (X, ρ) được gọi là tập hợp thuộc phạm trù thứ nhất nếu nó là hợp của một họ đếm được những tập không đâu trù mật Một tập hợp không thuộc phạm trù thứ nhất thì được gọi là thuộc phạm trù thứ hai
ĐỊNH LÍ 4.3.(Baire) Không gian metric đầy đủ là một tập thuộc phạm trù thứ
∞
=
∪ , trong đó A n là những tập không đâu trù mật Gọi S là một
hình cầu đóng bất kỳ Vì A 1 là một tập thưa nên tồn tại một hình cầu đóng S1 bán
kính r < 1 chứa trong S và S1 ∩ A 1 = ∅ Vì A 2 là một tập thưa nên tồn tại một hình cầu đóng S2 bán kính nhỏ hơn 0,5 và chứa trong S1 và S2 ∩A 2 = ∅ Bằng quy nạp, ta được một dãy các hình cầu đóng thắt dần {Sn} có bán kính dần tới 0 và Sn ∩ A n = ∅
với mọi n Theo bổ đề Cantor, tồn tại một điểm chung a của mọi hình cầu và vì Sn ∩
A n = ∅ với mọi n nên a ∉X =
1
n n A
Giả sử f : X →Y là một ánh xạ liên tục từ không gian metric X vào không gian
metric Y và M là một không gian con của X, khi đó ánh xạ g = f|M : M →Y cũng là một ánh xạ liên tục
Đảo lại, giả sử M là một không gian con của không gian metric (X, ρ) và g: M
→Y là một ánh xạ liên tục từ M vào Y, nếu tồn tại một ánh xạ f : X →Y liên tục sao
cho: f|M = g, thì f được gọi là một thác triển liên tục của g từ M lên X
ĐỊNH LÍ 4.4 (Nguyên lí thác triển liên tục) Giả sử M là một không gian con
trù mật của một không gian metric X và g : M →Y là một ánh xạ liên tục đều từ M
vào không gian metric đầy đủ Y Khi đó, tồn tại duy nhất một ánh xạ f : X →Y liên
Trang 10tục đều sao cho: f|M = g
Chứng minh Với mỗi x∈X và x∈X \ M, vì M trù mật trong X nên tồn tại một
dãy {x n } những phần tử của M hội tụ đến x Hiển nhiên {x n} cũng là dãy cauchy trong
M Vì g liên tục đều trên M nên {g(x n )} cũng là dãy cauchy trong Y Do Y là không gian metric đầy đủ nên g(x n ) hội tụ đến một phần tử của Y, và ta đặt là f(x) Dễ dàng chứng tỏ được f(x) chỉ phụ thuộc và x không phụ thuộc vào dãy {x n}
Nếu x∈M, thì chọn dãy {x n }, với x n = x với mọi n Khi đó ( ) lim n ( )
Giả sử x’, x’’∈X và ρ( x’, x’’) < δ Gọi { x’ n } và { x’’ n} là hai dãy những
phần tử của M lần lượt hội tụ đến x’, x’’ Vì lim ( ' , '' )n n ( ', '')
ρ ≤ ε Vậy f liên tục đều
Bây giờ ta sẽ chứng minh tính duy nhất của f Thật vậy, giả sử h : X →Y cũng
là một thác triển liên tục đều của g Với mọi x ∈X Vì M trù mật trong X nên tồn tại
một dãy {x n } những phần tử của M hội tụ đến x Vì h liên tục nên
( ) lim ( )n lim ( )n lim ( )n ( ).
4 Bổ sung đủ một không gian metric
ĐỊNH LÍ 4.5 Giả sử (X, ρ) là một không gian metric không đủ Khi đó tồn tại duy nhất một không gian metric đầy đủ ( , )X ρ sao cho:
1) X đẳng cự với một không gian con X1 của X
2) X1 trù mật trong X
Không gian ( , )X ρ được xác định duy nhất nếu coi các không gian metric đẳng
cự là đồng nhất
Không gian ( , )X ρ được gọi là bổ sung đủ của không gian metric (X, ρ)
Chứng minh Gọi Z là tập tất cả các dãy cauchy những phần tử của X Trong Z xét quan hệ tương đương: Nếu {x n } và {y n } là hai phần tử của Z thì {x n} ∼ {y n} khi
Trang 11Định nghĩa Cho không gian metric (X, ρ), ánh xạ f : X →X được gọi là ánh
xạ co nếu tồn tại một hằng số 0 ≤ c < 1 sao cho:
ρ(f(x), f(y)) ≤ c.ρ(x, y) ∀x, y ∈X
Điểm x được gọi là điểm bất động của ánh xạ f nếu f(x) = x
ĐỊNH LÍ 4.6 (Banach - Nguyên lí ánh xạ co) Mọi ánh xạ co từ không gian
metric đầy đủ vào chính nó đều có điểm bất động duy nhất
I.5 TẬP HỢP COMPACT
1 Tập hợp compact
Trong giải tích cổ điển, chúng ta biết khoảng đóng hữu hạn [a, b] trong R có
nhiều tính chất đặc sắc Chẳng hạn, một hàm số liên tục trên [a, b] thì đạt giá trị lớn
Trang 12nhất, giá trị nhỏ nhất và liên tục đều trên đó Những tính chất này được suy ra từ một
trong những tính chất đặc trưng của [a, b]: Mọi dãy những phần tử thuộc [a, b] đều chứa dãy con hội tụ đến một phần tử thuộc [a, b] Khái quát tính chất này vào không gian metric tổng quát ta có khái niệm tập hợp compact
Tập hợp con A của một không gian metric (X,ρ) được gọi là một tập hợp compact (hoặc tập compact) nếu mọi dãy bất kỳ những phần tử của A đều chứa một
dãy con hội tụ đến một phần tử của A
Tập hợp con của một tập hợp compact được gọi là tập compact tương đối
Tập compact là conpact tương đối nhưng điều ngược lại là không đúng
Từ định nghĩa ta có:
1) Tập compact là tập hợp đóng
2) Tập con đóng của một tập compact là tập compact
3) Tập hợp con A của một không gian metric (X, ρ) là compact tương đối khi
và chỉ khi A là compact
4) Tập hợp con A của một không gian metric (X, ρ) là compact tương đối khi
và chỉ khi với mỗi dãy những phần tử của A đều chứa một dãy con hội tụ đến một phần tử của X
Ví dụ 1 Đoạn [a, b] ⊂R là compact
Ví dụ 2 Tập hợp con A của không gian metric rời rạc là compact khi và chỉ khi
gọi là đường kính của tập hợp A
Hiển nhiên, A là một tập hợp bị chặn khi và chỉ khi d(A) là một số hữu hạn Tập hợp con A của một không gian metric (X, ρ) được gọi là hoàn toàn bị chặn (hay hoàn toàn giới nội) nếu với mọi ε >0, có thể phủ A bởi một số hữu hạn
hình cầu bán kính ε , tức là tồn tại x x1, , ,2 x n sao cho
1
( , )
n i i
Trang 13Ví dụ Giả sử X là một tập có vô hạn phần tử được trang bị metric rời rạc và A
là một tập hợp con vô hạn phần tử Với mỗi điểm a của A, với mỗi số dương r > 1, ta
luôn có S a r[ , ]= X ⊃ A nên A là tập bị chặn Mặt khác, với mỗi số dương r < 1, ta
luôn có S a r[ , ]={ }a nên không thể phủ A bởi một số hữu hạn hình cầu bán kính r Vậy
A là một tập bị chặn nhưng không là tập hoàn toàn bị chặn
Ta có:
1) Tập hợp con của một tập hoàn toàn bị chặn là tập hoàn toàn bị chặn
2) Bao đóng của một tập hoàn toàn bị chặn là tập hoàn toàn bị chặn
ĐỊNH LÍ 5.1.(Hausdorff)
1) Trong không gian metric một tập compact là đóng và hoàn toàn bị chặn 2) Trong không gian metric đầy đủ một tập đóng và hoàn toàn bị chặn là compact
Mối quan hệ giữa tính compact tương đối, hoàn toàn bị chặn và bị chặn
1) Trong không gian metric bất kỳ:
Compact tương đối ⇒Hoàn toàn bị chặn ⇒Bị chặn
2) Trong không gian metric đầy đủ:
Compact tương đối ⇔ Hoàn toàn bị chặn ⇔Bị chặn
3) Trong không gian Euclide Rk:
Compact tương đối ⇔ Hoàn toàn bị chặn ⇔Bị chặn
Trước hết ta nhắc lại một tính chất quen thuộc trong hàm phức
Bổ đề (Heine – Borel) Nếu A là tập con đóng, bị chặn của không gian các số
phức ℂ và { }U t t T
∈ là một phủ mở của A thì tồn tại một phủ con hữu hạn
Suy rộng tính chất này cho tập compact, ta có:
ĐỊNH LÍ 5.2.(Heine – Borel) Một tập con A của không gian metric (X, ρ) là compact khi và chỉ khi mọi họ các tập mở { }U t t T
Trang 14Heine – Borel cả họ {G k } cũng không thể phủ được A Vậy phải có một điểm x
∉G k = X \ Ak , suy ra x ∈ Ak với mọi k ≥ 1 Từ đây ta có một dãy con {x n k} hội tụ Vậy A là compact
Đảo lại, giả sử A là một tập compact nhưng có một phủ mở { }U t t T
∈ của A mà không có một phủ con hữu hạn nào Ta chọn một dãy bất kỳ số dương r n →0 Vì A là compact suy ra A là hoàn toàn bị chặn, nên có thể phủ A bởi một số hữu hạn hình cầu bán kính r 1 Trong số các hình cầu đó tồn tại một hình cầu, kí hiệu là S1, sao cho
A =A∩S không thể phủ được bằng một số hữu hạn tập U t Tập A1 là một tập con
đóng của một tập compact nên A 1 cũng là compact, do đó A 1 là hoàn toàn bị chặn, nên
có thể phủ được A 1 bởi một số hữu hạn hình cầu bán kính r 2 , trong số đó lại tồn tại
một hình cầu, kí hiệu là S 2, sao cho A2= A∩S2không thể phủ được bằng một số hữu
hạn tập U t Bằng quy nạp, ta được một dãy các hình cầu S n và tập A n =A∩S n Trong
mỗi tập A n lấy một điểm x n Hiển nhiên A n ⊂ A n- 1 ⊂ A n-2 ⊂…⊂A nên x n ∈A với mọi
n Vì A là compact nên tồn tại một dãy con {x n k} hội tụ đến điểm a ∈A Ta có a ∈U t0
nào đó, và do U t0 là tập mở nên có một hình cầu S tâm a chứa trong U t0 Gọi r là bán kính của hình cầu đó Ta hãy chọn k đủ lớn để ( , )
3 Không gian compact
Không gian metric X được gọi là compact nếu nó là một tập compact
ĐỊNH LÍ 5.3 Không gian metric compact là đầy đủ và khả ly
Chứng minh Giả sử X là một không gian metric compact và {x n} là một dãy
cauchy những phần tử của X Khi đó tồn tại một dãy con {x n k} hội tụ đến a ∈X
Hiển nhiên khi đó lim
n→∞x = a Vậy X là không gian đầy đủ
X là khả ly Thật vậy, vì X là hoàn toàn bị chặn nên với mỗi số tự nhiên n, có
Trang 15thể phủ X bởi một số hữu hạn hình cầu bán kính1
∞
=
∪ trù mật trong X Thật vậy, giả sử x là
một phần tử bất kỳ của X và ε là một số dương tùy ý Khi đó với n 0 đủ lớn thì
4 Hàm số liên tục trên tập compact
ĐỊNH LÍ 5.4 Hàm số f liên tục trên tập compact K thì liên tục đều và bị chặn
trên K
Chứng minh
- Giả sử hàm số f liên tục trên tập compact K nhưng không liên tục đều trên K Khi đó dẫn tới một mâu thuẫn Vậy f liên tục đều trên K
- Giả sử f không bị chặn trên K Khi đó với mọi số tự nhiên n tồn tại một phần
tử x n của K sao cho | f(x n ) | > n Ta được một dãy {x n} những phần tử của K Vì K là
compact nên có một dãy con {x n k } hội tụ, x n k → a ∈K Vì f liên tục, do đó | f | cũng
liên tục, nên lim
k→∞| f(x n k ) | = | f(a) | Điều này là không thể vì | f(x n ) | > n Vậy f bị chặn
□
ĐỊNH LÍ 5.5 Cho ánh xạ f : X →Y liên tục từ không gian metric X vào không
gian metric Y và K là tập compact trong X Khi đó f(K) là compact trong Y
Hệ quả Cho ánh xạ f : X →R liên tục từ không gian metric X vào R và K là tập compact trong X Khi đó tồn tại a, b ∈ K sao cho f a( ) ≤ f x( ) ≤ f b( ), ∀ ∈x K
Trang 16*) Câu hỏi, bài tập, nội dung ôn tập và thảo luận
Câu hỏi:
1 Khái niệm không gian metric, metric đủ ? cách chứng minh một không gian là
metric, metric đủ ?
2 Khái niệm không gian compact, compact tương đối và các điều kiện tương đương ?
Cách chứng minh một không gian là compct, compact tương đối ?
3 Khái niệm tập hợp compact, compact tương đối, bị chặn, hoàn toàn bị chặn và các
điều kiện tương đương ? Cách chứng minh một tập hợp là compct, compact tương
đối, bị chặn, hoàn toàn bị chặn ?
4 Sự liên hệ giữa tính compact, compact tương đối, bị chặn và hoàn toàn bị chặn ?
5 Định nghĩa ánh xạ liên tục, liên tục đều và các điều kiện tương đương ? Tính chất
của ánh xạ liên tục trên tập compact ?
Chứng minh ρ1 và ρ∞ là các metric trên Rn
b) Trong mặt phẳng toạ độ R2 hãy vẽ hình cầu S(0,1) theo các metric Euclide,
Bài 1.4 Giả sử C[a, b] là tập tất cả các hàm số liên tục trên đoạn [a, b] Hãy chứng
minh rằng các hàm cho dưới đây là metric trên C[a, b]
Trang 17Bài 1.5 Cho X là một tập khác rỗng và ρ1, ρ2 là những metric trên X Ta nói ρ1
tương đương với ρ2 nếu tồn tại các hằng số dương A1, A2, sao cho:
A1 ρ1(x, y) ≤ ρ2(x, y) ≤ A2 ρ1(x, y) , với mọi x, y ∈ X
a) Chứng minh hai metric trong bài 1.1 là tương đương
b) Hãy xét xem các metric trong bài 1.4 có tương đương hay không
Bài 1.6 Giả sử ρlà một khoảng cách trong không gian metric X, thoả mãn bất đẳng thức siêu metric
ρ(x, z) ≤ max{ρ(x, y), ρ(y, z)}, trong đó x, y, z ∈ X
a) Chứng tỏ rằng nếu ρ(x, y) ≠ ρ(y, z) thì ρ(x, z) = max(ρ(x, y), ρ(y, z))
b) Chứng tỏ rằng trong không gian metric ấy, mọi hình cầu mở B(x, r) đều là một tập vừa mở vừa đóng, và B(y, r) = B(x, r) với mọi điểm y ∈B(x, r)
c) Chứng tỏ rằng trong không gian metric ấy, mọi hình cầu đóng B’(x, r) đều là một tập vừa mở vừa đóng, và B’(y, r) = B’(x, r) với mọi điểm y ∈B(x, r)
d) Chứng tỏ rằng nếu trong X hai hình cầu có một điểm chung, thì một hình cầu được chứa trong hình cầu kia
e) Chứng tỏ rằng khoảng cách giữa hai hình cầu mở khác nhau, có bán kính r và được chứa trong cùng một hình cầu đóng có bán kính r, là bằng r
Bài 1.7 a) Giả sử {x n} là một dãy trong không gian metric X Hãy chứng tỏ rằng nếu
ba dãy con {x 2n }, {x 2n+1 } và {x 3n } đều hội tụ thì dãy {x n} cũng hội tụ
b) Hãy nêu lên một ví dụ về dãy {xn} các số thực, không hội tụ và có tính
chất: với mọi k ≥ 2, dãy con {xkn} hội tụ
Bài 1.8 Với mọi tập con A, B của một không gian metric, chứng minh:
Trang 18c) Chứng minh rằng trong Rk bao đóng của hình cầu mở là một hình cầu đóng
có cùng tâm và bán kính
Bài 1.10 Cho a, b ∈ R, a < b Trong C[a, b] Chứng minh
a) E = {x ∈ C[a, b] : A < x(t) < B với mọi t ∈ [a, b]} là tập mở
b) F = {x ∈ C[a, b] : A ≤ x(t) ≤ B với mọi t ∈ [a, b]} là tập đóng
Bài 1.11 Cho xo ∈ C[a, b] Chứng minh
a) E = {x ∈ C[a, b] : x(t) < x0 (t) với mọi t ∈ [a, b]} là tập mở
b) F = {x ∈ C[a, b] : x(t) ≤ x0 (t) với mọi t ∈ [a, b]} là tập đóng
Bài 1.12 Hãy chứng tỏ rằng hợp của một tập hợp bất kỳ và của tập hợp các điểm
ngoài của nó trong không gian metric X là trù mật khắp nơi
Bài 1.13 Cho U, V là các tập mở không giao nhau của không gian metric X, chứng
minh
U ∩V =U∩V = ϕ
Bài 1.14 a) Cho A là tập mở và B là tập tuỳ ý của không gian metric X Chứng minh
rằng: A∩B⊂A∩B
b) Tìm các tập A, B trong R sao cho A∩B⊄ A∩B
Bài 1.15 Cho X là một không gian metric rời rạc Chứng minh rằng :
a) Mọi tập con A của X vừa mở vừa đóng
b) X khả ly nếu và chỉ nếu X đếm được
Bài 1.16 Cho không gian metric X và tập con A của X Với mọi x ∈ X đặt :
ρ(x, A) = inf{ρ(x, y): y ∈A}
Chứng minh: a)ρ(., A) là hàm liên tục trên X b) x∈A nếu và chỉ nếu ρ(x,
A) = 0
Bài 1.17 Cho X, Y, Z là các không gian metric và f: X→Y; g: Y→Z là các ánh xạ liên tục Chứng minh rằng:
a) gof là ánh xạ liên tục
b) Nếu f là toàn ánh, g0f là phép đồng phôi thì f và g là các phép đồng phôi
Bài 1.18 Cho A là tập con trong không gian metric (X, d) Đặt
:B A r( , ) ={x∈X d x A: ( , ) <r}
Hãy chứng minh rằng : a) B(A, r) mở b)B A r( , ) =B A r( , )
Bài 1.19 Cho X là một không gian metric đầy đủ, {Gn} là một dãy các tập con mở
Trang 19của X, mỗi Gn là trù mật trong X Chứng minh
1 n
n G
Bài 1.21 Giả sử A là một tập hợp trong không gian metric X Điểm x thuộc A gọi là
điểm cô lập nếu tồn tại một lân cận V của điểm x trong X sao cho V∩A chỉ gồm một
điểm x Hãy chứng tỏ rằng tập hợp các điểm cô lập của không gian metric khả ly X là
không quá đếm được
Bài 1.22 Cho f : X →Y là một ánh xạ liên tục đều và tập con A của X hoàn toàn bị
chặn Chứng minh f(A) là tập con hoàn toàn bị chặn của Y
Bài 1.23 Cho X và Y là hai không gian metric, A là tập con compact của X, B là tập
con compact của Y Chứng minh rằng với mọi tập mở W của X x Y chứa A x B tồn tại tập mở U của X chứa A và tập mở V của Y chứa B sao cho U x V chứa trong W
Bài 1.24 Cho X là một không gian metric compact và ánh xạ f : X→ X thoả mãn
ρ(f(x), f(y)) ≥ ρ(x, y) với mọi x, y ∈ X Chứng minh f là phép đẳng cự
Bài 1.25 Cho f : X →Y là ánh xạ liên tục trên mọi tập compact của X Chứng minh f
là ánh xạ liên tục trên X
Bài 1.26 Cho X là không gian metric compact và f : X→X là ánh xạ thoả mãn:
ρ(f(x), f(y)) < ρ(x, y) với mọi x, y ∈ X, x ≠ y
Chứng minh f có một điểm bất động duy nhất
Bài 1.27 Giả sử A là một tập compact, B là một tập hợp đóng trong không gian
metric X, và Α ∩ Β = φ Hãy chứng tỏ rằng d(A, B) > 0.Kết luận trên còn đúng không nếu A và B chỉ là các tập đóng rời nhau mà không compact?
Bài 1.28 Chứng minh rằng tập A trong không gian metric X là compact tương đối
nếu và chỉ nếu mọi dãy trong A đều có một dãy con hội tụ trong X
Bài 1.29 Hãy chứng minh rằng mọi hàm số liên tục f: [a,b] → [a,b] đều có ít nhất một điểm bất động
Bài 1.30 Giả sử f: X→ X là ánh xạ liên tục từ không gian metric đủ X vào chính nó
và giả sử rằng có một số θ , 0 1 < θ < sao cho :
( ( ), ( ))f x f y max ( , ), ( , ( )), ( , ( )) , (x y x f x y f y x y, X)
Hãy chứng tỏ rằng f có điểm bất động và điểm bất động đó là duy nhất
Bài 1.31 Chứng minh rằng: Trong không gian metric đủ mọi dãy tập đóng lồng nhau
với đường kính dần tới 0 đều có một điểm chung duy nhất
Trang 20CHƯƠNG II Tôpô đại cương
Số tiết: (Lý thuyết: tiết; bài tập, thảo luận: tiết )
*) Mục tiêu:
- Sinh viên hiểu khái niệm: không gian tôpô, tập hợp mở, tập hợp đóng, phần trong, bao đóng, biên, tập hợp dẫn xuất của một tập hợp; ánh xạ liên tục, ánh xạ mở, ánh xạ đóng, phép đồng phôi giữa các không gian tôpô; tôpô xác định bởi họ các tập hợp đóng, tôpô đầu, tôpô cuối xác định bởi họ các ánh xạ
- Sinh viên hiểu và từ đó có thể chứng minh được một không gian là các Ti
không gian
- Sinh viên hiểu cách xây dựng tích decac của một họ không gian tôpô
II.1 ĐẠI CƯƠNG VỀ KHÔNG GIAN TÔPÔ
1 Định nghĩa Không gian Tôpô là một cặp (X,τ ) trong đó X là một tập hợp khác rỗng và τ là một họ những tập con của X, (τ ⊂ P(X)), thoả mãn các điều kiện: a) ∅∈τ và X∈τ
Tập X gọi là không gian, các phần tử của X gọi là các điểm, mỗi phần tử của
τgọi là một tập mở trong không gian X Họ τgọi là một tôpô trên tập X Như vậy: 1) Tập ∅ và toàn bộ không gian X là tập mở
2) Giao hữu hạn những tập mở là tập mở
3) Hợp tùy ý những tập mở là tập mở
Ví dụ 1 Cho X là một tập hợp tùy ý khác rỗng và τ = P(X) là họ tất cả các tập con của X Khi đó τ là một tôpô trên X và (X, τ ) được gọi là không gian tôpô rời rạc
Ví dụ 2 Cho X là một tập hợp khác rỗng và τ = {∅, X} Khi đó τ cũng là một tôpô trên X và (X, τ ) được gọi là không gian tôpô phản rời rạc hay không gian tôpô tầm thường
Ví dụ 3 Cho (X, ρ) là một không gian metric, họ tất cả các tập mở theo metric
ρlà một tôpô trên X Tôpô này được gọi là tôpô sinh bởi metric ρ Không gian
Trang 21metric luôn được coi là không gian tôpô với tôpô sinh bởi metric
hoặc X \ A là hữu hạn} là một tôpô trên X Tôpô này được gọi là tôpô Fort
Nếu x là một điểm của không gian tôpô X và U là một tập mở chứa x thì U gọi
là một lân cận của điểm x
Giả sử A là một tập con của không gian X và x ∈A; x được gọi là điểm trong của A nếu tồn tại một lân cận của x chứa trong A
Dễ thấy: A là tập mở trong X khi và chỉ khi mỗi điểm x của A đều là điểm
trong của A
Giả sử B là một họ tập mở của không gian tôpô (X, τ ) B được gọi là một cơ
sở của không gian tôpô (X, τ ) (hoặc cơ sở của tôpô τ ) nếu mỗi tập mở trong X là hợp của một họ nào đó những tập thuộc B Cho B ⊂ τ , B là cơ sở của không gian tôpô (X, τ ) khi và chỉ khi với mọi tập mở A ⊂X, với mọi x ∈A: tồn tại U∈B sao cho
x ∈U⊂A
Từ định nghĩa cơ sở lân cận ta dễ dàng chứng minh được:
ĐỊNH LÍ 1.1 Mỗi cơ sở B của một không gian tôpô (X, τ ) có các tính chất: a) Với mọi U1, U2 ∈B, với mọi x ∈U1 ∩U2 , tồn tại U ∈B sao cho: x ∈U⊂U1
∩U2
b) Với mọi x ∈X, tồn tại U ∈B sao cho: x ∈U
Giả sử x là một điểm của không gian tôpô X Họ B(x) những lân cận của x được gọi là một cơ sở lân cận của không gian tôpô (X, τ ) hay cơ sở lân cận của tôpô
τ tại điểm x nếu với mỗi lân cận V của x, tồn tại một tập hợp U ∈B(x) sao cho U⊂V
Từ định nghĩa cơ sở lân cận tại một điểm ta dễ dàng chứng minh được:
ĐỊNH LÍ 1.2 Với mỗi điểm x của một không gian tôpô (X, τ ), gọi B(x) là một
cơ sở lân cận của tôpô τ tại x Lớp { B(x), x ∈X}, có các tính chất:
Trang 22a) Với mọi U∈B(x), x ∈U và x ∈X, B(x) ≠ ∅
b) Với mọi x ∈ V∈B(x), tồn tại U∈B(x) sao cho U⊂V
c) Với mọi U1 ∈B(x), với mọi U2 ∈B(x), tồn tại U∈B(x) sao cho U⊂U1 ∩U2
Lớp {B(x), x ∈X} gọi là hệ thống đầy đủ các lân cận của không gian tôpô (X,
Giả sử (X, τ ) là một không gian tôpô và A là một tập hợp con của X Giao của
họ tất cả các tập hợp đóng chứa A gọi là bao đóng của tập A, ký hiệu là A Bao đóng của tập A tồn tại vì luôn có X là tập đóng chứa A
Từ định nghĩa ta có một số tính chất đơn giản:
a) Alà một tập hợp đóng và là tập hợp đóng nhỏ nhất chứa A
b) A ⊂X là tập đóng khi và chỉ khi A = A
c) Nếu A ⊂B thì A ⊂ B
ĐỊNH LÍ 1.4 Giả sử A là tập con của không gian tôpô (X, τ ) và x∈X Khi đó
x ∈ A khi và chỉ khi mọi lân cận U của x đều có giao khác rỗng với A
ĐỊNH LÍ 1.5 Giả sử (X, τ ) là một không gian tôpô, A và B là những tập hợp con của X
Khi đó:
a) ∅ = ∅ c) A ∪ B = A ∪ B b) A ⊂ A d) A =A Giả sử A là một tập hợp con của một không gian tôpô (X, τ ) Hợp của họ tất
cả các tập mở chứa trong A được gọi là phần trong của tập hợp A, kí hiệu là IntA
hoặc A0 Phần trong của A là luôn tồn tại vì, ít nhất ∅ là tập mở chứa trong A; IntA
có thể là tập hợp rỗng
Từ định nghĩa trên ta có một số tính chất đơn giản:
Trang 23a) IntA là tập mở và là tập mở lớn nhất chứa trong A
b) A ⊂X là tập mở khi và chỉ khi A = IntA
c) x ∈IntA khi và chỉ khi x là một điểm trongcủa A
d) Nếu A ⊂B thì IntA ⊂IntB
ĐỊNH LÍ 1.6 Nếu A là một tập hợp con của không gian tôpô X thì
IntA = X \ X A\
ĐỊNH LÍ 1.7 Giả sử (X, τ ) là một không gian tôpô, A và B là những tập hợp con của X
Khi đó:
a) IntX = X c) Int (A ∩B) = IntA ∩IntB
b) A ⊂IntA d) Int(IntA)) = IntA
So sánh các tôpô Giả sử trên cùng một tập hợp X trang bị hai tôpô τ1 và τ2
Ta nói τ1 mạnh hơn τ2 (τ2 yếu hơn τ1) nếu τ2⊂τ1 tức là mỗi tập mở đối với tôpô
τ2 cũng là một tập mở đối với tôpô τ1 Hiển nhiên tôpô rời rạc trên tập hợp X là tôpô mạnh nhất và tôpô phản rời rạc trên X là tôpô yếu nhất trong tất cả các tôpô trên X
Không phải hai tôpô bất kỳ trên cùng một tập hợp cũng luôn so sánh được với nhau Giả sử A và B là hai tập con thực sự và kghác nhau của Tập hợp X Khi đó:
τ A= {∅, A, X} và τ B= {∅, B, X}
là hai tôpô trên X Hiển nhiên là τ A và τ B là không so sánh được
II.2 XÂY DỰNG TÔPÔ CÓ CƠ SỞ CHO TRƯỚC HOẶC CÓ CÁC TẬP HỢP ĐÓNG CHO TRƯỚC
Trong II.1, chúng ta đã biết là một cơ sở B của không gian tôpô (X, τ ) có các tính chất:
a) Với mọi U1, U2 ∈B, với mọi x ∈U1 ∩ U2 , tồn tại U ∈B sao cho:
x ∈U ⊂U1 ∩ U2
b) Với mọi x ∈X, tồn tại U ∈B sao cho: x ∈U
Vậy, nếu một họ B những tập con của một tập hợp X thoả mãn hai điều kiện trên thì có tồn tại hay không một tôpô trên X nhận B là cơ sở
ĐỊNH LÍ 2.1 Giả sử họ B những tập con của một tập hợp X thoả mãn hai
Trang 24Khi đó tồn tại một tôpô τ trên X sao cho B là một cơ sở của không gian tôpô (X,τ )
Cũng theo I.1 ta có tập hợp các tập đóng của không gian tôpô (X, τ ) có các tính chất:
Định lí sau sẽ chứng tỏ điều này
ĐỊNH LÝ 2.2 Giả sử D là một họ các tập con của một tập hợp X thoả mãn ba
II.3 BIÊN VÀ TẬP HỢP DẪN XUẤT CỦA MỘT TẬP HỢP
Giả sử (X,τ) là một không gian tôpô, A ⊂ X Tập hợp δA= A∩X A\ gọi là biên
của tập A
ĐỊNH LÍ 3.1 Điểm x ∈X thuộc δ A khi và chỉ khi với một lân cận bất kỳ U
của điểm x, ta đều có: U∩A≠ ∅ và U A\ ≠ ∅
ĐỊNH LÍ 3.2 Giả sử A và B là các tập hợp con của một không gian tôpô
Trang 25Giả sử A là một tập con của không gian tôpô X Điểm x thuộc X gọi là điểm tụ
của tập hợp A nếu x∈A\{ }x
Hiển nhiên x là một điểm tụ của tập hợp A khi và chỉ khi một lân cận bất kỳ U của x đều chứa ít nhất một điểm y của A khác x Tập hợp tất cả các điểm tụ của A gọi
là tập hợp dẫn xuất của A, kí hiệu là Ad
Các điểm của tập hợp A\ Ad gọi là các điểm cô lập của tập hợp A Điểm x của một không gian tôpô X là một điểm cô lập của X khi và chỉ khi {x} là một tập mở
ĐỊNH LÍ 3.3 Giả sử A và B là hai tập hợp con của một không gian tôpô X,
{ }A t t T∈ là một họ tập con của X Khi đó:
a) A=A ∪Ad c) ( A ∪B)d = Ad ∪ Bd
b) Nếu A ⊂ B thì Ad ⊂Bd d)
d d
Giả sử A là một tập hợp con của một không gian tôpô X
A gọi là trù mật trong X nếu A= X
A gọi là thưa trong X nếu IntA = ∅
A gọi là không đâu trù mật trong X nếu A là một tập thưa trong X, tức
làInt A= ∅
A gọi là một tập hợp tự trù mật nếu A ⊂ Ad
ĐỊNH LÍ 3.4 Giả sử A là một tập hợp con của không gian tôpô X Khi đó:
a) A là trù mật trong X khi và chỉ khi mỗi tập hợp mở khác rỗng trong X đều
Không gian tôpô X gọi là khả li nếu nó có một tập con đếm được trù mật
Ví dụ Tập hợp các số hữu tỷ Q là trù mật trong không gian các số thực R nên
R là không gian khả li
ĐỊNH LÍ 3.5 Không gian tôpô X có một cơ sở đếm được B thì khả li
II.4 ÁNH XẠ LIÊN TỤC PHÉP ĐỒNG PHÔI
1 Ánh xạ liên tục
Cho hai không gian tôpô (X, τX) và (Y, τY) ánh xạ f: X → Y gọi là liên tục
Trang 26tại điểm x0 ∈ X nếu với mỗi lân cận V của điểm f(x0) ∈ Y tồn tại một lân cận U của
x0 sao cho f(U) ⊂ V Ánh xạ f gọi là liên tục trên tập con A của X nếu f liên tục tại mỗi điểm x của A Ánh xạ f gọi là liên tục hoặc ( liên tục trên X) nếu f liên tục tại mỗi điểm x của X
ĐỊNH LÍ 4.1 Giả sử f: X → Y là một ánh xạ từ không gian tôpô X vào không
gian tôpô Y, B(x) là một cơ sở của không gian tôpô X tại x, B[f(x)] là một cơ sở của
không gian tôpô Y tại f(x) Khi đó f liên tục tại điểm x khi và chỉ khi với mỗi V∈
B[f(x)], tồn tại một U ∈ B(x) sao cho f(U)⊂V
ĐỊNH LÍ 4.2 Giả sử f: X → Y là một ánh xạ từ không gian tôpô X vào không
gian tôpô Y khi đó f liên tục khi và chỉ khi với mỗi V ∈ τY ta đều có f−1 ( )V ∈ τX
ĐỊNH LÍ 4.3 Giả sử f : X → Y là một ánh xạ từ không gian tôpô X vào
không gian tôpô Y khi đó các mệnh đề sau là tương đương
1) f liên tục
2) Tạo ảnh của mỗi tập đóng trong Y là một tập đóng trong X
3) Với mỗi tập hợp con A của X ta đều có f A( ) ⊂ f A( )
4) Với mỗi tập hợp con B của Y ta đều có f−1 ( )B ⊂ f−1 ( )B
5) Với mỗi tập hợp con B của Y ta đều có f−1 (Int )B ⊂ Intf−1 ( )B
Ví dụ 1 Cho ánh xạ f : X →Y từ không gian tôpô X vào không gian tôpô Y
Nếu trên X trang bị tôpô rời rạc thì f liên tục với mọi tôpô trên Y Nếu trên Y trang bị tôpô phản rời rạc thì f liên tục với mọi tôpô trên X
Ví dụ 2 Giả sử trên tập hợp X được trang bị hai tôpô τ và τ ' Khi đó ánh xạ đồng nhất
I: (X, τ ) → (X, τ ') liên tục khi và chỉ khi τ mạnh hơn τ '
ĐỊNH LÍ 4.4 Giả sử X, Y, Z là các không gian tôpô, f : X → Y, g: Y → Z là
những ánh xạ liên tục Khi đó ánh xạ hợp h = g0f : X→ Z; h(x) = g(f(x)) cũng là ánh
xạ liên tục
ĐỊNH LÍ 4.5 Giả sử f, g: X → R là những hàm số liên tục Khi đó, các hàm
số | |f , f±g, min (f, g), max (f, g) là những hàm số liên tục Nếu g ≠ 0 với mọi x∈X
thì f
g cũng là hàm số liên tục
2 Ánh xạ mở, ánh xạ đóng, phép đồng phôi
Trang 27Giả sử f : X →Y là ánh xạ từ không gian tôpô X vào không gian tôpô Y Khi đó:
f được gọi là ánh xạ mở nếu ảnh của mỗi tập mở trong X là tập mở trong Y
f được gọi là ánh xạ đóng nếu ảnh của mỗi tập đóng trong X là tập đóng trong
Y
Giả sử f : X →Y là một song ánh từ không gian tôpô X lên không gian tôpô Y
Khi đó: f được gọi là phép đồng phôi nếu f và ánh xạ ngược f - - 1đều liên tục Khi đó
hai không gian tôpô X và Y được gọi là đồng phôi với nhau
ĐỊNH LÍ 4.6 Nếu f: X → Y là một song ánh liên tục từ không gian tôpô X lên
một không gian tôpô Y thì các điều kiện sau là tương đương :
là một phép đồng phôi khi và chỉ khi τ vàτ 'là tương đương
II.5 TÔPÔ XÁC ĐỊNH BỞI MỘT HỌ ÁNH XẠ
1 Tôpô đầu xác định bởi một họ ánh xạ
Giả sử (X, τ) là một không gian tôpô, { ( s, s) }
s S
Y τ
∈ là một họ không gian tôpô,
{ }f s s S
∈ là một họ ánh xạ f s:X →Y sliên tục Hiển nhiên nếu ta thay τ bằng một tôpô
τ' (trên X) mạnh hơn τ thì mỗi ánh xạ f s:X →Y scủa họ ánh xạ trên vẫn liên tục Ngược lại nếu ta thay τ bằng một tôpô τ' yếu hơn τ thì tính liên tục của các ánh xạ f s
có thể không được bảo toàn
Bây giờ, giả sử { }f s s S
∈ là một họ các ánh xạ từ một tập hợp X vào không gian tôpô (Y s, τs) Định lí 5.1 khẳng định rằng trong tất cả các tôpô trên X sao cho mỗi ánh
xạ f s của hộ đèu liên tục, tồn tại một tôpô yếu nhất
→ là một họ ánh xạ f s:X →Y s Trong họ các tôpô trên X sao cho tất cả
các ánh xạ fs đều liên tục tồn tại một tôpô τ yếu nhất Họ B tất cả các tập hợp dạng :