1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng Hóa Đại Cương

26 612 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Mục đích sử dụng: Dùng để đong một thể tích gần đúng của một chất lỏng.. Rửa sạch dưới vòi nước và để khô trên giá, tránh làm bể đầu nhỏ của pipette.Không sấy ở nhiệt độ cao để không l

Trang 1

NỘI QUI – AN TOÀN PHÒNG THÍ NGHIỆM KHOA HỌC THỰC PHẨM

1 Khi vào phòng thí nghiệm sinh viên phải mặc áo Blouse, trên áo phải có bảng tên,lớp của sinh viên Ăn mặc lịch sự, đầu tóc gọn gàng

2 Đi thực hành đúng giờ, nếu trễ quá 15 phút xem như vắng mặt Những sinh viênvắng mặt quá 20% số buổi thực hành xem như không đạt yêu cầu môn thực hànhđó Ca 1+2 : 7g30 – 11g30, Ca 3+4: 12g30 – 16g30

3 Sinh viên phải đọc bài trước ở nhà, không được phép xem tài liệu trong quá trìnhthực hành Nếu không làm được bài thực hành do không đọc bài trước thì xem nhưnghỉ buổi thực hành đó và phải đi thực hành bù (nếu phòng thí nghiệm sắp xếpđược thời gian)

4 Sinh viên tự chuẩn bị nguyên liệu cho bài thực hành theo yêu cầu của giáo viênhướng dẫn trước khi vào thực hành Sử dụng các thiết bị, máy móc theo sự hướngdẫn của giáo viên Không tự ý di dời dụng cụ, thiết bị và mang ra ngoài phòng thínghiệm

5 Kiểm tra dụng cụ thí nghiệm trước khi làm thí nghiệm Phải báo cáo ngay với giáoviên hướng dẫn khi dụng cụ, thiết bị có thiếu hụt hoặc nứt vỡ để được thay thếhoặc bổ sung dụng cụ khác Nếu không báo cáo thì mọi mất mát, hư hỏng về sausinh viên tự chịu trách nhiệm và bồi thường cho phòng thí nghiệm

6 Sinh viên nợ dụng cụ thí nghiệm của PTN phải hoàn trả ở buổi thí nghiệm sau,nếu không sẽ không được vào làm thí nghiệm

7 Kết thúc buổi thực hành sinh viên báo cáo với giáo viên hướng dẫn kiểm tra dụngcụ, thiết bị Dọn vệ sinh sạch sẽ các dụng cụ và thiết bị theo yêu cầu của giáoviên trước khi ra về Khi làm thí nghiệm phải trật tự, gọn gàng, vệ sinh

8 Nộp bài báo cáo đúng thời hạn quy định và ký tên xác nhận khi nộp bài

Cẩn Thận – Chính Xác – Trung Thực – Nhanh Nhẹn

Tp Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 9 năm 2007

KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM.

Trang 2

SỬ DỤNG MỘT SỐ DỤNG CỤ THÔNG THƯỜNG

TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM

I DỤNG CỤ THỦY TINH

1 Cốc thủy tinh (becher)

 Nhận dạng: Là những cốc hình trụ có mỏ hoặc không Cốc được sản xuất bằngthủy tinh chịu nhiệt, bền hóa học và có nhiều loại thể tích khác nhau (từ 50ml đến 1lithoặc 2lit)

 Mục đích sử dụng: chủ yếu dùng để chứa Ngoài ra cốc còn thường được sử dụngđể đun đuổi dung môi (cô cạn dung dịch), hóa chất và thực hiện các phản ứng hóa học

 Cách sử dụng: Khi sử dụng, không nên đun nóng cốc trên ngọn lưả vì sẽ làm nứtcốc Chỉ nên đun nóng qua lưới amiăng hoặc trong nồi cách thuỷ

 Rửa và bảo quản: Sau khi sử dụng phải rửa sạch cốc bằng xà phòng và tráng lạibằng nước cất Cất giữ cẩn thận để tránh đổ vỡ

Hình 1 Cốc thủy tinh

2 Bình tam giác (bình nón, erlen)

Trang 3

 Nhận dạng : Là những bình có đáy rộng, cổ rộng hoặc cổ hẹp, có hoặc không cómỏ Chúng thường có dung tích khác nhau.

 Mục đích sử dụng: dùng để chứa hóa chất nhưng quan trọng nhất là sử dụngtrong các thí nghiệm chuẩn độ Loại bình có nắp đậy có thể dùng để xoay và trộn chấtlỏng đựng trong đó

 Cách sử dụng: Trong thí nghiệm chuẩn độ, tay phải cầm ở vị trí gần cổ bình vàlắc tròn đều để các thành phần tham gia phản ứng tương tác được với nhau Không lắcqua lại để tránh chất lỏng trong bình bị bắn ra ngoài

 Rửa và bảo quản: Sau khi sử dụng phải rửa sạch cốc bằng xà phòng và tráng lạibằng nước cất Có thể sấy khô và cất giữ cẩn thận để tránh đổ vỡ

Hình 2: bình tam giác

3 Ống đong (graduated cylinder):

 Nhận dạng : Là dụng cụ thủy tinh hoặc nhựa có thành dầy và có những vạch chiabên ngoài để chỉ thể tích bằng mililit Dung tích các ống đong thường khác nhau, từ 5-10ml đến 1Lít thậm chí lớn hơn

 Mục đích sử dụng: Dùng để đong một thể tích gần đúng của một chất lỏng

 Cách sử dụng: Muốn đo một thể tích chất lỏng cần thiết, người ta rót nó vào ốngđong đến khi mặt vòm khum dưới ngang vạch chia độ của ống đong, vạch đó sẽ chỉ thể

Trang 4

tích chất lỏng Đối với chất lỏng đục hoặc có màu, xác định thể tích theo mặt trên củavòm khum.

 Rửa và bảo quản: Rửa sạch bằng xà phòng sau khi sử dụng Không mang ốngđong đi sấy ở nhiệt độ cao vì sẽ làm thể tích đong bị thay đổi

Hình 3: ống đong các loại

4 Pipette

 Nhận dạng: Pipette kiểu thông thường là một ống thủy tinh có đường kính nhỏ vàcó hoặc không có bầu ở giữa, đầu dưới cuả pipette được vuốt nhỏ và đường kính khoảng1mm Dung tích pipette thường từ 1 đến 100ml và những micro pipette có dung tích nhỏhơn

 Mục đích sử dụng: Dùng để lấy một thể tích chất lỏng tương đối chính xác

 Cách sử dụng: Khi sử dụng cần chú ý pipette là loại một vạch hay 2 vạch Trướckhi dùng pipette, cần phải tráng vài ba lần bằng dung dịch sẽ hút vào

 Rửa và bảo quản: Không hút các chất bị tủa hay có cặn để tránh làm nghẹtpipette Rửa sạch dưới vòi nước và để khô trên giá, tránh làm bể đầu nhỏ của pipette.Không sấy ở nhiệt độ cao để không làm thay đổi thể tích

 Thao tác:

Trang 5

+ Muốn lấy chất lỏng bằng pipette ta sử dụng quả bóp cao su Trước hết, dùng taybóp quả cao su để tao sự chênh lệch áp suất, tay trái cầm pipette, chú ý ngón trỏ của taytrái để gần miệng trên pipette để có thể sẵn sàng bịt lại khi đã lấy xong chất lỏng Đặtđầu hở của quả bóp cao su vào miệng pipette Nhúng pipette vào chất lỏng rồi thả lỏng từtừ tay phải để hút chất lỏng Khi chất lỏng hút qua khoiû vạch cần lấy 2-3cm thì bịt lỗ trêncủa pipette bằng ngón trỏ sau đó thả hờ ngón trỏ để chất lỏng chảy từ từ ra khỏi pipette.Khi mặt vòm khum dưới của chất lỏng ngang với mức cần lấy của pipette thì bịt chặt ngóntay lại.

+ Khi muốn xả chất lỏng ra, chỉ cần thả ngón tay trỏ ra, đợi đến khi tất cả chất lỏngchảy ra khỏi pipette Không được ấn ngón tay hoặc thổi để đuổi chất lỏng ra khỏi pipette.Sau khi chất lỏng đã ngưng chảy, giữ pipette chạm thành bình khoảng 15 giây và sau đólấy ra mặc dầu ở đầu pipette còn một ít chất lỏng nhưng không cần phải thổi ra

Mục đích sử dụng: Buret được dùng để chuẩn độ, để đo những thể tích chính xác

Trang 6

 Cách sử dụng: Chất lỏng được rót vào buret qua một phễu cuống ngắn Mở khóahoặc kẹp để dung dịch chảy xuống chiếm đầy bộ phẫn buret nằm dưới khóa hoặc kẹp,đừng để phần chảy ra của buret có bọt khí để phép chuẩn độ được chính xác Khi đọcburet, mắt của người quan sát phải nằm trên cùng mặt phẳng với mức chất lỏng

 Rửa và bảo quản: Vì buret được dùng vào công việc rất quan trọng là chuẩn độnên cần phải giữ rất sạch Khi xong việc phải rửa buret bằng nước và kẹp vào giá Đối vớinhững thí nghiệm bình thường có thể bôi khóa buret bằng một lớp mỏng vaselin, bôi nhẹvào chỗ mài rồi xoay đi xoay lại cho vaselin phân bố đều

Hình 5 Buret loại có khóa

6 Bình định mức (volumetric flask):

 Nhận dạng: Bình định mức là những bình cầu đáy bằng, cổ dài, có ngấn và nútnhám (hoặc nút cao su) Có nhiều loại dung tích khác nhau Ở cổ bình có một vạch dấuvòng (ngấn), thân bình có khắc chữ số chỉ dung tích bình theo đơn vị mililit ở một nhiệtđộ xác định

 Mục đích sử dụng: Là dụng cụ tối cần thiết đối với đa số các thí nghiệm phântích, nó dùng để pha loãng một dung dịch bất kỳ tới một thể tích xác định hoặc để hòatan một chất nào đó trong một thể tích xác định dung môi thích hợp

Trang 7

 Cách sử dụng: Khi sử dụng, cầm cổ bình phía trên ngấn, không cầm ở bầu tròncủa bình để tránh làm tăng nhiệt độ chất lỏng trong bình Khi rót nước hoặc một chấtlỏng vào bình cho đến khi mặt khum dưới của chất lỏng dưới mức vạch dấu khoảng 0,1-1cm rồi sau đó mới đưa đến vạch dấu bằng cách thêm từng giọt chất lỏng Trộn cẩn thậndung dịch trong bình bằng cách lật ngược nó nhiều lần.

 Rửa và bảo quản: Bình định mức phải luôn được rửa sạch Khi không cần đếndung dịch trong bình thì phải đổ nó đi ngay và rửa sạch Vì dùng để lấy một thể tíchchính xác nên tuyệt đối không sấy bình ở nhiệt độ cao

Hình 6 Bình định mức các cỡ

7 Bình cầu (round-bottom flask) :

 Nhận dạng : bình cầu có 2 loại (bình cầu đáy bằng và đáy tròn), cổ bình có thểdài, ngắn, rộng, hẹp Có loại bình cầu có không nhánh và có nhánh (còn gọi là bìnhWurtz)

Trang 8

 Mục đích sử dụng : bình cầu đáy bằng dùng để pha hóa chất, đun nóng các chấtlỏng hoặc làm bình rửa…

+ Bình cầu đáy tròn dùng để cất, đun sôi hoặc làm những thí nghiệm cần đun nóng.Bình cầu có nhánh dùng để điều chế các chất khí

Hình 7 Bình cầu đáy tròn và đáy bằng

Trang 9

II CÂN ĐIỆN TỬ

 Nhận dạng: Là loại cân hiện số, cân điện tử có 02 hoặc 04 số lẻ tùy theo mụcđích cân và độ chính xác cần đạt được

 Mục đích sử dụng: Dùng để cân chính xác đến 02 hoặc 04 số lẻ một lượng hóachất không quá 200gr

 Cách sử dụng: Khi sử dụng cần chú ý đến khả năng cân, thông số này được ghirõ trên cân Khi sử dụng cân điện tử cần phải thực hiện hai thao tác cơ bản là chọn chếđộ cân (chọn đơn vị cân) và trừ bì (tare) Chức năng của các phím thường gặp trên cânnhư sau:

- ON/MEMORY: nhấn để mở cân

- OFF: tắt cân

- CAL/MODE: nhấn và giữ để hiệu chỉnh cân hoặc nhấn để thay đổi chế độ cân(đơn vị cân)

TARE/PRINT: để chỉnh cân về giá trị zero hoặc để trừ bì

 Bảo quản: Để kết quả cân được chính xác, cân phải được đặt và chỉnh cho thăngbằng Sau khi cân xong, dùng giấy hoặc vải mềm lau sạch

Hình 8 Cân điện tử

III DỤNG CỤ BẰNG SỨ:

Trang 10

1 Chén nung

 Nhận dạng: Là một dụng cụ có nắp, làm bằng sứ và chịu được nhiệt độ cao

 Mục đích sử dụng: Chén dùng để nung các chất khác nhau, để đốt các hợp chấthữu cơ khi xác định hàm lượng tro

 Cách sử dụng: Dùng kẹp kim loại để giữ chén trong quá trình cân và nung

 Có thể nung chén trực tiếp trên đèn khí mà không cần lưới amiăng hay bìnhchưng Muốn thu được những kết quả chính xác của phép phân tích thì cần phải làm nguộichén trong bình hút ẩm để giảm những sai số do sự chênh lệch nhiệt độ của cân vàchén

 Bảo quản: Sau khi sử dụng, rửa sạch chén và sấy khô

Hình 8 Chén nung và kẹp

2 Chày, cối sứ

Dùng để nghiền hóa chất rắn, mẫu thí nghiệm… Khi nghiền, lượng chất rắn trong cốikhông quá 1/3 thể tích của khối Đầu tiên dùng chày cẩn thận giã nhỏ những cục lớn, sauđó dùng tay tì chày và xoáy mạnh chày vào cối cho mẫu nhỏ dần

IV BÌNH HÚT ẨM

 Nhận dạng: Là dụng cụ làm bằng thủy tinh dày, phía dưới hình nón cụt, phần trênhình trụ, bình hút ẩm được đậy bằng nắp thủy tinh, miệng nắp được mài nhám để úp lênthân hình trụ Bên trong bình hút ẩm, ở đáy thân hình trụ, phía trên phần hình chópthường đặt một tấm thủy tinh hoặc sứ

Trang 11

 Mục đích sử dụng: Là dụng cụ dùng để làm khô từ từ các chất và để bảo vệnhững chất dễ hút ẩm trong không khí Có 2 loại : bình hút ẩm thường và bình hút ẩmchân không.

 Cách sử dụng:

Trong bình hút ẩm có thể dùng các chất hấp phụ khác nhau để làm chất hút ẩm,phổ biến thường có:

- Calciclorua (CaCl2) ở dạng cục

- Acid sulfuric đậm đặc (95-96%), thay acid mới khi nó bắt đầu sẫm màu lại,không sử dụng khi các chất làm khô có thể tác dụng với acid sulfuric

- Silicagel và nhôm oxide (khan), khi hút ẩm, chúng sẽ có màu hồng Tái sinh cácchất này bằng cách nung ở nhiệt độ cao

- Andhydric phosphoric (P2O5), đây là chất sấy khô hiệu quả nhất Thay chất mớikhi thấy nó bị chảy rữa

Khi làm việc với bình hút ẩm, các phần mài nhám phải luôn luôn được bôi một lớpvaselin mỏng

Khi đặt chén đang nóng vào bình hút ẩm, do không khí bị đốt nóng nên nắp bình đôikhi bị đẩy lên vì vậy cần phải cẩn thận, sau khi đã đặt chén nóng vào bình và đậy nắp thìthỉnh thoảng phải mài chiếc nắp bằng cách đẩy sang phải và trái Khi chén đã nguội,muốn mở nắp bình thì phải đẩy nó sang một bên trước rồi mới nhẹ nhàng nhấc ra

 Bảo quản: Khi cần di chuyển, phải giừ vững nắp bình để tránh để tránh rơi vỡnắp

Trang 12

 Bảo quản: Trong quá trình sử dụng phải bảo quản tốt điện cực vì độ chính xác vàổn định của phép đo phụ thuộc nhiều vào điện cực Sau khi dùng xong phải rửa sạch bằngnước cất, lau khô bằng giấy mềm và bảo quản trong dung dịch KCl bão hoà.

VI TỦ SẤY:

 Nhận dạng: Là một thiết bị bên trong có nhiều ngăn chứa, có khả năng tăngnhiệt độ bên trong và có hệ thống nhiệt kế để kiểm tra được nhiệt độ bên trong tủ

Trang 13

 Mục đích sử dụng: Dùng để sấy khô hoá chất, dụng cụ, xác định độ ẩm bằngsức nóng Đôi khi được dùng để tạo một không gian có nhiệt độ cần thiết cho một số thínghiệm.

 Cách sử dụng: Bật điện tủ sấy Vặn núm điều chỉnh nhiệt độ đến nhiệt độ cần.Sau khoảng 15 phút, kiểm tra lại nhiệt độ tủ và tăng hoặc giảm núm điều chỉnh nhiệt độđể đưa về nhiệt độ cần Tắt tủ sau khi sử dụng

 Bảo quản: thường xuyên vệ sinh bên trong tủ Khi sấy phải chú ý không để bịcháy các vật sấy bên trong

Bài 2:

XÁC ĐỊNH CÔNG THỨC PHÂN TỬ ĐỒNG SUNFAT NGẬM NƯỚC

I MỤC ĐÍCH

Thông qua phép cân, xác định công thức muối hiđrat CuSO4.nH2O

II NỘI DUNG

Trang 14

Lượng nước (ẩm) có trong vật mẫu có thể xác định được thông qua phép cân: Cânkhối lượng vật trước và sau khi sấy khô ta có thể biết được lượng nước đã bị bay hơi, từ đótính được lượng nước có trong vật mẫu ban đầu.

III DỤNG CỤ – HÓA CHẤT

- Đồng sunfat ngậm nước

IV CÁCH TIẾN HÀNH

Lấy chén sứ đã rửa sạch đem sấy trong tủ sấy ở nhiệt độ 1150C trong 30 phút đểlàm khô chén Để nguội chén sứ trong bình làm khô Cân và ghi lại khối lượng m1 củachén cân

Lấy khoảng 2 – 3 gam đồng sunfat ngậm nước CuSO4.nH2O cho vào chén sứ, cânvà ghi lại khối lượng m2 của chén và hóa chất Sấy chén ở nhiệt độ 1800C trong 1 giờ chonước bay hơi hết Sau đó, làm nguội chén trong bình làm khô rồi đem cân, ghi lại khốilượng m3 của chén và đồng sunfat khan Để có kết qủa chính xác có thể cho lại chén cânvào sấy tiếp khoảng 30 phút nữa, sau đó lại làm nguội và cân, ghi lại kết qủa m3’ Nếu m3

= m3’ chứng tỏ nước đã bay hơi hết, nếu chưa thì tiếp tục sấy đến khi nào lượng nước bayhơi hết

V Tính toán kết quả

Khối lượng của CuSO4.nH2O: m2 – m1

Khối lượng của CuSO4 khan: m3 – m1

Khối lượng nước đã bay hơi: m2 – m3

Trang 15

Số mol H2O: (m2 – m3)/18

Số mol nước có trong CuSO4.nH2O được tính bằng công thức:

n =

160/)(

18/)(

1 3

3 2

m m

m m

II NỘI DUNG

Chất rắn sẽ tách ra từ dung dịch quá bão hòa, vì thế để kết tinh được tốt cần lựachọn dung môi hòa tan tốt chất khi đun nóng và hòa tan ít khi để nguội Quá trình kết tinhsẽ xảy ra khó khăn nếu bề mặt của dụng cụ chứa càng nhẵn Trong khi đó, va chạm cơhọc, sự có mặt của những tinh thể chất tan (gọi là mầm kết tinh) là những yếu tố làm chosự kết tinh xảy ra dễ dàng hơn

Trang 16

Chất tan sau khi kết tinh có khả năng hấp phụ dung môi và những chất bẩn kháctừ dung dịch lên bề mặt của nó Sự hấp phụ càng nhiều nếu tinh thể có kích thước càngnhỏ (tổng diện tích bề mặt càng lớn) Với mong muốn thu được sản phẩm sạch, cần làmcho tinh thể có kích thước lớn Muốn vậy, phải làm nguội thật chậm dung dịch bão hòa từnhiệt độ cao xuống nhiệt độ thấp.

III DỤNG CỤ – HÓA CHẤT

- Cốc 250ml, đũa thủy tinh, phễu thủy tinh

- Bếp điện nhỏ + lưới amiang, Giấy lọc

- Axít Benzoic

IV CÁCH TIẾN HÀNH

- Xác định hiệu suất kết tinh của axit benzoic: cân khoảng 2gam axit benzoic tinh khiết

(m1) hòa tan với 100ml nước và đem đun sôi trên bếp, vừa đun vừa khuấy cho đến khi tanhết Sau đó để nguội dần cho axit benzoic kết tinh hết (quan sát quá trình kết tinh) rồiđem lọc qua giấy lọc để thu tinh thể, để khô giấy lọc và tiến hành sấy nhẹ (<800C) đếnkhi khô hoàn toàn Đem cân khối lượng tinh thể axit benzoic (m2) và tính hiệu suất kếttinh Nếu muốn thu được những tinh thể axit lớn hơn, có thể lấy nước lọc đun nóng trở lạicho tan hết axit sau đó để nguội từ từ Khi axit khó kết tinh, có thể kích thích bằng cáchcọ nhẹ đũa thủy tinh lên thành cốc để gây mầm kết tinh

- Xác định hàm lượng axit benzoic trong mẫu phân tích: cân khoảng 2 gam axit benzoic

có lẫn tạp chất (m3) và 100ml nước vào cốc thủy tinh, đun trên bếp đến sôi, vừa đun vừakhuấy để hòa tan Nếu thấy chưa tan hết, có thể thêm dần từng lượng nhỏ nước Lọc lấydung dịch qua phễu (có lót giấy lọc), để nguội dần cho axit kết tinh hết Sau đó đem lọcthu lấy những tinh thể axit, để khô, có thể sấy nhẹ (<800C) , cân khối lượng (m4) và tínhhàm lượng axit benzoic trong mẫu

V Tính kết quả :

Ngày đăng: 10/06/2014, 14:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Coác thuûy tinh - Bài giảng Hóa Đại Cương
Hình 1. Coác thuûy tinh (Trang 2)
Hình 2: bình tam giác - Bài giảng Hóa Đại Cương
Hình 2 bình tam giác (Trang 3)
Hình 3: ống đong các loại - Bài giảng Hóa Đại Cương
Hình 3 ống đong các loại (Trang 4)
Hình 4: pipette - Bài giảng Hóa Đại Cương
Hình 4 pipette (Trang 5)
Hình 5. Buret loại có khóa - Bài giảng Hóa Đại Cương
Hình 5. Buret loại có khóa (Trang 6)
Hình 7. Bình cầu đáy tròn và đáy bằng - Bài giảng Hóa Đại Cương
Hình 7. Bình cầu đáy tròn và đáy bằng (Trang 8)
Hỡnh 8. Oỏng nhieọm - Bài giảng Hóa Đại Cương
nh 8. Oỏng nhieọm (Trang 8)
Hình 8. Cân điện tử - Bài giảng Hóa Đại Cương
Hình 8. Cân điện tử (Trang 9)
Hình 8. Chén nung và kẹp - Bài giảng Hóa Đại Cương
Hình 8. Chén nung và kẹp (Trang 10)
Hỡnh 9: bỡnh huựt aồm - Bài giảng Hóa Đại Cương
nh 9: bỡnh huựt aồm (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w