1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG CÂY CÔNG NGHIỆP (TÀI LIỆU DÙNG CHO SINH VIÊN NGÀNH TRỒNG TRỌT)

74 819 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 866,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN I CÂY CÔNG NGHIỆP NGẮN NGÀY Chương 1 CÂY ĐẬU TƯƠNG Số tiết: 6 Lý thuyết: 05 tiết; bài tập, thảo luận: 01 tiết A MỤC TIÊU: Sau khi học xong viên cần hiểu được: - Về kiến thức: Giá t

Trang 1

UBND TỈNH PHÚ THỌ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG

ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG

(TÀI LIỆU DÙNG CHO SINH VIÊN NGÀNH TRỒNG TRỌT)

Mã số môn học: TT2341

Số tín chỉ: 03

Lý thuyết: 30 tiết Thảo luận: 05 tiết Thực hành: 10 tiết

Phú Thọ, tháng 06 năm 2012

Trang 2

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU iv

Tên bảng iv

Trang iv

Bảng 1: Quy trình bón phân cho chè giâm canh iv

27 iv

41 iv

42 iv

42 iv

42 iv

48 iv

49 iv

PHẦN I 1

CÂY CÔNG NGHIỆP NGẮN NGÀY 1

Chương 1 1

CÂY ĐẬU TƯƠNG 1

1.1 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CÂY ĐẬU TƯƠNG 1

1.1.2 Tình hình sản xuất và nghiên cứu cây đậu tương trên thế giới 1

1.1.3 Tình hình sản xuất và nghiên cứu đậu tương ở Việt Nam 1

1.2 NGUỒN GỐC 2

1.2.1 Nguồn gốc 2

1.2.2 Phân loại 2

1.3 ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT HỌC 2

1.3.1 Bộ rễ và sự hình thành nốt sần 2

1.3.2 Thân, cành, lá 2

1.3.3 Hoa, quả, hạt 2

1.4 CÁC THỜI KỲ SINH TRƯỞNG PHÁT TRIỂN 3

1.4.1 Thời kỳ nảy mầm và mọc 3

1.4.2 Thời kỳ cây con 3

1.4.3 Thời kỳ ra hoa 3

1.4.4 Thời kỳ hình thành quả, hạt 3

1.4.5 Thời kỳ chín 3

1.5 YÊU CẦU SINH THÁI 4

1.5.1 Nhiệt độ 4

1.5.2 Ánh sáng 4

1.5.3 Độ ẩm 4

1.5.4 Đất 4

1.5.5 Dinh dưỡng khoáng cần thiết đối với đậu tương 4

1.6 KỸ THUẬT TRỒNG 4

1.6.1 Giống đậu tương 4

1.6.3 Mật độ khoảng cách 5

1.6.4 Kỹ thuật bón phân 6

1.6.5 Chăm sóc 6

1.6.6 Phòng trừ sâu bệnh 8

1.6.7 Thu hoạch, bảo quản đậu tương 9

Chương 2 10

CÂY LẠC 10

2.1 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CÂY LẠC 10

2.1.1 Giá trị kinh tế 10

2.1.2 Tình hình sản xuất lạc trên thế giới 10

2.1.3 Tình hình sản xuất lạc ở Việt Nam 10

Trang 3

2.2 NGUỒN GỐC PHÂN LOẠI 10

2.2.1 Nguồn gốc 10

2.2.2 Phân loại 11

2.3 ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT HỌC 11

2.3.1 Bộ rễ và sự hình thành nốt sần 11

2.3.2 Thân, cành, lá lạc 11

2.3.3 Hoa, quả, hạt 11

2.4 CÁC THỜI KỲ SINH TRƯỞNG PHÁT TRIỂN 12

2.4.1 Thời kỳ nảy mầm và mọc 12

2.4.2 Thời kỳ cây con 12

2.4.3 Thời kỳ ra hoa đâm tia 12

2.4.4 Thời kỳ hình thành quả hạt 12

2.4.5 Thời kỳ chín 13

2.5 YÊU CẦU SINH THÁI 13

2.5.2 Thời tiết, khí hậu 13

2.6 KỸ THUẬT TRỒNG 14

2.6.1 Giống lạc 14

2.6.2 Thời vụ gieo trồngtrồng 14

2.6.3 Mật độ khoảng cách 14

2.6.4 Kỹ thuật bón phân 14

2.6.5 Chăm sóc 15

2.6.6 Phòng trừ sâu bệnh 15

2.6.7 Thu hoạch, bảo quản lạc 15

PHẦN II 17

CÂY CÔNG NHIỆP DÀI NGÀY 17

Chương 1 17

CÂY CHÈ 17

1.1 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN NGÀNH CHÈ VÀ VỊ TRÍ CÂY CHÈ TRONG NỀN KINH TẾ QUỐC DÂN 17

1.1.1 Lịch sử phát triển ngành chè 17

1.1.2 Vị trí của cây chè trong đời sống 17

1.1.3 Vị trí cây chè trong nền kinh tế quốc dân 17

1.2 ĐẶC TÍNH SINH VẬT HỌC 18

1.2.1 Nguồn gốc, phân loại 18

1.3 ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT HỌC 19

1.3.1 Đặc điểm hình thái 19

1.3.2 Đặc tính sinh hóa 21

1.4 YÊU CẦU SINH THÁI CỦA CÂY CHÈ 22

1.4.1 Điều kiện khí hậu 22

1.4.2 Điều kiện đất đai 23

1.4.3 Độ cao và địa hình 23

1.4 KỸ THUẬT TRỒNG VÀ CHĂM SÓC CHÈ KIẾN THIẾT CƠ BẢN 23

1.4.1 Kỹ thuật trồng chè kiến thiết cơ bản 23

1.4.2 Kỹ thuật chăm sóc chè kiến thiết cơ bản 28

1.5 KỸ THUẬT TRỒNG VÀ CHĂM SÓC CHÈ KINH DOANH 30

1.5.1 Phòng trừ cỏ dại 30

1.5.2 Bón phân 31

1.5.3 Đốn chè 31

1.5.4 Sâu bệnh hại chè và biện pháp phòng trừ 33

1.5.5 Hái và bảo quản búp chè 33

1.5.6 Thâm canh cải tạo chè già và chè cằn cỗi 33

Chương 2 36

Trang 4

CÂY CÀ PHÊ 36

2.1 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CÂY CÀ PHÊ 36

2.1.1 Nguồn gốc 36

2.1.2 Du nhập vào Châu Âu 36

2.1.3 Lịch sử phát triển cây cà phê ở Việt Nam 36

2.2 ĐẶC ĐIỂM SINH VẬT HỌC VÀ YÊU CẦU SINH THÁI 36

2.2.1 Phân loại, đặc điểm của các giống 36

2.2.2 Đặc tính sinh trưởng, phát triển 38

2.2.3 Yêu cầu về điều kiện sinh thái 39

2.3 KỸ THUẬT TRỒNG TRỌT 40

2.3.1 Giống cà phê 40

2.3.2.Chọn đất thiết kế lô trồng 41

2.3.4 Kỹ thuật nhân giống 41

2.3.5 Kỹ thuật trồng 42

2.3.6 Bón phân cho cà phê 42

2.3.6 Trồng cây che bóng 43

2.3.7 Tạo hình 43

2.3.8 Tưới nước 43

2.3.9 Phòng trừ sâu bệnh 44

Chương 3 45

CÂY CAO SU 45

3.1 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CÂY CAO SU 45

3.1.1 Lịch sử phát triển của cây cao su ở Việt Nam 45

3.1.2 Lịch sử phát triển của cây cao su trên thế giới 45

3.2 ĐẶC ĐIỂM SINH VẬT HỌC VÀ YÊU CẦU SINH THÁI 45

3.2.2 Đặc tính sinh trưởng, phát triển 45

3.2.3 Yêu cầu về điều kiện sinh thái 46

3.3 KỸ THUẬT TRỒNG TRỌT 46

3.3.1 Giống cao su 46

3.3.2 Kỹ thuật vườn ươm và cây giống cao su 46

3.3.3 Kỹ thuật trồng cao su 50

3.3.4 Kỹ thuật bón phân cho cây cao su 51

3.3.5 Kỹ thuật khai thác và chế biến 52

3.3.6 Bảo vệ thực vật 55

Chương 4 58

CÂY MÍA 58

4.2 ĐẶC ĐIỂM SINH VẬT HỌC CỦA CÂY MÍA 58

4.2.2 Các thời kỳ sinh trưởng, phát triển của cây mía 59

4.3 YÊU CẦU SINH THÁI CỦA CÂY MÍA 60

4.3.1 Nhiệt độ 60

4.3.2 Ánh sáng 60

4.3.3 Nước 60

4.3.4 Đất đai 60

4.3.5 Dinh dưỡng 60

4.4 KỸ THUẬT TRỒNG TRỌT 61

4.4.1 Chọn giống mía 61

4.4.2 Kỹ thuật trồng 61

4.4.3 Kỹ thuật bón phân 62

4.4.4 Kỹ thuật chăm sóc mía 63

4.4.5 Kỹ thuật Khai thác mía 64

PHẦN III 66

THỰC HÀNH 66

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1: Quy trình bón phân cho chè giâm canh 27Bảng 2: Nhu cầu nước của cây con trong vườn ươm cà phê 41Bảng 3: Tiêu chuẩn cây con cà phê đem trồng 42Bảng 4: Mật độ trồng cà phê ở nước ta hiện nay 42Bảng 5: Thời vụ và tỷ lệ bón cà phê hàng năm 42Bảng 6: Liều lượng bón phân vườn ươm tum 48Bảng 7: Liều lượng bón phân vườn ươm bầu 49

Trang 6

PHẦN I CÂY CÔNG NGHIỆP NGẮN NGÀY

Chương 1 CÂY ĐẬU TƯƠNG

Số tiết: 6 (Lý thuyết: 05 tiết; bài tập, thảo luận: 01 tiết)

A) MỤC TIÊU:

Sau khi học xong viên cần hiểu được:

- Về kiến thức: Giá trị kinh tế, lịch sử phát triển, nguồn gốc phân loại cũng như quy trình

kỹ thuật trồng cây đậu tương

- Về kỹ năng: Nhận biết một số giống đậu tương trong sản xuất, quy trình trồng đậu

tương thâm canh công nghệ cao

- Về thái độ: Sinh viên cần có thái độ nghiêm túc trong quá trình học tập, nghiên cứu,

đồng thời sáng tạo trong học tập và tiếp thu những tri thức mới

B) NỘI DUNG:

1.1 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CÂY ĐẬU TƯƠNG

1.1.1 Giá trị kinh tế của cây đậu tương

- Đậu tương là cây có giá trị kinh tế cao bởi trong hạt có chứa Prôtêin, Lipít,hyđrátcácbon, các chất khoáng và các vitamin

- Trong hạt đậu tương còn có khá nhiều loại vitamin đặc biệt là vitamin B1 và B2 Ngoài

ra còn có các loại vitamin như vitamin PP, vitamin A, vitamin E, vitamin K, vitamin D,vitamin C và các loại muối khoáng khác

1.1.2 Tình hình sản xuất và nghiên cứu cây đậu tương trên thế giới

Tình hình sản xuất và nghiên cứu cây đậu tương trên thế giới cập nhật qua từng năm

1.1.3 Tình hình sản xuất và nghiên cứu đậu tương ở Việt Nam

1.1.3.1 Tình hình sản xuất ở Việt Nam

Diện tích, năng suất, sản lượng đậu tương ở Việt Nam cập nhật qua các năm

1.1.3.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam

- Tập trung chọn tạo giống đậu tương chín sớm để đưa vào chân đất 2 vụ lúa 1 vụ đậutương mà vẫn đảm bảo tính chất thời vụ nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất

- Chọn giống đậu tương thích hợp cho vụ xuân ở đất bãi vùng trung du các tỉnh miền núiphía bắc, năng suất đạt 20 - 25 tạ/ha, chịu hạn và ít nhiễm vi rút

- Chọn giống đậu tương cho vùng Tây Nguyên có tiềm năng năng suất cao 25 - 27tạ/ha, trong vụ hè bắt đầu gieo từ tháng 3, đậu tương hè cho vùng Đông Nam Bộ bắt đầu gieovào tháng 4

- Chọn tạo giống đậu tương thích ứng rộng có thể gieo trồng cả 3 vụ: Xuân, hè và thu đông

- Chọn giống thích hợp cho việc trồng xen, trồng gối vụ, luân canh tăng vụ nhằm nângcao chất lượng đời sống cho nhân dân mà vẫn đảm bảo tính thời vụ đồng thời làm tăng hiệuquả sử dụng đất

Trang 7

1.2 NGUỒN GỐC

1.2.1 Nguồn gốc

- Đậu tương có nguyên sản ở châu Á và có nguồn gốc từ Trung Quốc

- Cây đậu tương được thuần hoá ở Trung Quốc qua nhiều triều đại tiền phong kiến vàđược đưa vào trồng trọt và khảo sát có thể trong triều đại Shang (năm 1700-1100 B.C) trướccông nguyên

Rễ đậu tương thuộc loại rễ cọc gồm có rễ cái và các rễ bên rễ cáicó thể ăn sâu tới 150

cm, rễ bên ăn ngang tới 40- 50 cm trong điều kiện trrồng trọt bình thường rễ phân bố chủ yếu

ở lớp đất 10 -15 cm

1.3.2 Thân, cành, lá

- Thân đậu tương thuộc loại thân thảo có một ít gỗ, hình tròn, có nhiều lông tơ bao phủlàm nhiệm vụ điều tiết sự thoát hơi nước và chống sâu bệnh

- Thân chia làm nhiều đốt, chiều cao thân tuỳ thuộc từng giống, trung bình từ 20- 60

cm Khi còn non thân có màu xanh hoặc tím, màu sắc thân có tương quan chặt chẽ với màusắc hoa, thân xanh hoa trắng, thân tím hoa tím trên thân mang các cành, lá

- Cành đậu tương mọc ra từ các đốt trên thân Sau khi mọc 15 ngày đậu tương phâncành, ở các đốt 2, 5, 6 cành mọc khoẻ nhất Số cành trên thân phụ thuộc vào giống, mật độ vàthời vụ trồng Giống chín sớm gieo vụ xuân chỉ có 1 hoặc 2 cành, giống chín muộn gieo vụ hè

có thể có từ 4 đến 10 cành

- Lá đậu tương gồm 3 loại lá là lá mầm, lá đơn và lá kép

- Lá mầm (tử diệp) có nhiệm vụ cung cấp dinh dưỡng cho cây khi mới mọc, lúc đầu lámầm có màu trắng sau đó chuyển sang màu xanh lục rồi vàng và teo rụng đi

- Lá đơn (lá nguyên) gồm 2 lá mọc đối xứng nhau ở đốt thứ 2, lá đơn to, xanh, bóngbiểu hiện về sau cây sinh trưởng khoẻ

- Lá kép (lá thật) thường có 3 lá chét, cá biệt có 4, 5 lá chét

- Lá chét có nhiều hình dạng khác nhau, có thể hình dài, tròn, bầu dục, lưỡi mác tuỳtheo giống, nhưng thông thường người ta chỉ phân làm 2 loại khác nhau đó là lá rộng và láhẹp Mặt lá thường có nhiều lông trắng, các giống lá dài có khả năng chịu hạn khá hơn hìnhdạng lá có liên quan đến số hạt/ quả, lá rộng nhiều hạt/ quả và ngược lại

Trang 8

- Quả đậu tương thuộc loại quả giáp, hơi cong, bên ngoài có nhiều lông bao phủ Số quảtrên câytuỳ thuộc theo giống, điều kiện ngoại cảnh và điều kiện chăm sóc, mỗi cây có từ 10-

500 quả thường từ 30- 50 quả Mỗi quả có từ 1- 4 hạt, trung bình 2- 3 hạt, khi chín quả nẻ làmhạt rơi xuống đất

- Hạt đâu tương gồm vỏ hạt, hai lá mầm và phôi, hai lá mầm chiếm 90% trọng lượnghạt, trên vỏ hạt có lỗ thông khí gọi là rốn hạt, rốn hạt càng lớn hạt càng khó bảo quản và dễmất sức nảy mầm

1.4 CÁC THỜI KỲ SINH TRƯỞNG PHÁT TRIỂN

độ ẩm, nhiệt độ và độ sâu gieo hạt để hạt mọc đủ, đều, nhanh

1.4.2 Thời kỳ cây con

- Tính từ khi mọc đến khi cây nở hoa đầu tiên, thời kỳ này dài hay ngắn tuỳ thuộc từnggiống, thời vụ và điều kiện ngoại cảnh, trung bình từ 20- 40 ngày

- Thời kỳ này giai đoạn đầu cây sinh trưởng thân lá chậm, rễ phát triển mạnh, các nốtsần trên rễ bắt đầu hình thành và tăng nhanh về số lượng Đến khi cây chuẩn bị ra nụ, ra hoathì tốc độ sinh trưởng của cây tăng nhanh, sự phân hoá đốt và mầm hoa cũng diễn ra tronggiai đoạn này

1.4.3 Thời kỳ ra hoa

- Thời kỳ ra hoa của cây đậu tương dài thường 3- 4 tuần, có khi kéo dài tới 6 tuần, đây làthời kỳ rất quan trọng vì ảnh hưởng tới năng suất giống chín sớm trong vụ hè sau mọc

30 ngày ra hoa, trong khi đó giống chín muộn 45- 50 ngày mới ra hoa

- Vụ hè thời gian nở hoa dài nhất 20- 30 ngày, vụ đông thời gian nở hoa ngắn nhất

12-20 ngày, vì vậy vụ đông cần trồng và chăm sóc sớm

- Có 2 nhóm ra hoa là ra hoa hữu hạn và ra hoa vô hạn

+ Nhóm ra hoa hữu hạn, hoa thường nở từ những đốt giữa thân lên trên rồi xuống dưới,khi ra hoa cây ngừng sinh trưởng về chiều cao, tận cùng đỉnh là một chùm hoa

+ Nhóm ra hoa vô hạn, hoa nở từ dưới lên trên khi ra hoa cây vẫn tiếp tục sinh trưởng vềchiều cao, quả của nó phân bố tương đối đều trên thân

Trang 9

ngột từ 30% xuống 15% lúc này toàn bộ lá chuyển màu vàng rồi khô rụng đậu tương chín cầnthời tiết khô ráo nếu gặp điều kiện ẩm ướt hạt bị thối, mốc, nếu gặp thời tiết quá khô để lâuquả nẻ tại ruộng.

1.5 YÊU CẦU SINH THÁI

1.5.1 Nhiệt độ

- Tổng tích ôn biến động từ 1888- 27000C tuỳ theo giống chín sớm hay chín muộn

- Thời kỳ mọc mầm nhiệt độ thích hợp từ 25- 300C, tối thấp 50C, tối cao 400C Nếu nhệt

độ trên 400C và dưới 100C làm giảm tỷ lệ mọc mầm

- Thời kỳ sinh trưởng thân lá nhiệt độ thích hợp từ 22- 270C, ở giai đoạn lá đơn đậutương chịu rét khá, nó chịu được nhiệt độ dưới 00C

- Thời kỳ ra hoa kết quả nhiệt độ thích hợp từ 28- 320C, nhiệt độ 100C ngăn cản sự phânhoá hoa, nhiệt độ dưới 180C làm giảm tỷ lệ đậu hoa, đậu quả, nhiệt độ trên 400C ảnh hưởngxấu đến quá trình hình thành đốt, phát triển lóng, phân hoá hoa và vận chuyển chất dinhdưỡng về quả, hạt làm chất lượng hạt kém

1.5.2 Ánh sáng

- Đậu tương là cây ngày ngắn điển hình tức là chỉ ra hoa kết quả trong điều kiện ánhsáng ngày ngắn Nếu thời gian chiếu sáng 1 ngày < 12 giờ thì mọi giống chín sớm, chín muộnsau khi mọc 25-30 ngày đều ra hoa

- Đậu tương là cây sử dụng ánh sáng có cường độ cao kém các cây khác như ngô, mía

Nó bão hoà ánh sáng ở cường độ 23 680 lux (20% ánh sáng mặt trời buổi trưa) do đó người ta

có thể trồng xen đậu tương với một số cây trồng khác

1.5.4 Đất

- Đậu tương chịu mặn và chịu chua kém hơn nhiều cây trồng khác độ pH có thể pháttriển bình thường được là từ 5,0 - 8,0, độ pH thích hợp nhất là 6,0 - 7,0

1.5.5 Dinh dưỡng khoáng cần thiết đối với đậu tương

- Có 16 nguyên tố cần thiết cho sinh trưởng của cây đậu tương

1.6 KỸ THUẬT TRỒNG

1.6.1 Giống đậu tương

Vùng Bắc Trung Bộ: Cúc Nam Đàn, Cúc Thọ Xuân và AK03.

Trang 10

Vùng Nam Trung Bộ: Đậu nành Ninh Sơn, Ba tháng Anh Hiệp, Đậu nành Xuân Quang,

Hồng Ngự, Nhơn Khánh, Diễn Phước, Ninh Hoa

Vùng Cao Nguyên: Đậu sẻ Kon Tum, Hạt to Chư sê, Ba Tháng Azunpa, Hạt to

Azunpa, Ba tháng Chưgar, Sẻ yachim, Hạt to Liên Nghĩa và ĐT7

Vùng Đông Nam Bộ: HL-2, HL-92, G-87-5, Đậu nành Tân Uyên, Đậu nành Đầu dây,

G97- 1 1 , G97- 1 2 và G97- 1 3

Vùng Đồng bằng sông Cửu Long: ĐT76, MTĐ-22, MTĐ-65, MTĐ-120, MTĐ-176,

MTĐ-455, Nam Vang và ô Môn 3

1.6.2 Thời vụ gieo trồng

Cơ sở để xác định thời vụ

- Đất đai

- Căn cứ vào chế độ canh tác

- Căn cứ vào giống

- Căn cứ vào điều kiện khí hậu

- Căn cứ vào đặc tính của giống: Giống chín sớm, thấp cây, phân cành ít ta trồng

dày, với giống chín muộn, cây cao, cành nhiều ta phải trồng thưa

- Căn cứ vào thời vụ: Vụ xuân và vụ đông trong điều kiện nhiệt độ thấp hay bị khô hạn

cây sinh trưởng kém thì ta trồng dày hơn so với vụ hè và hè thu nóng ẩm

- Căn cứ vào đất đai: Đất tốt nhiều màu ta trồng thưa, đất xấu ít màu ta trồng dày.

- Căn cứ vào mức độ thâm canh của từng nơi: Đầy đủ phân bón, chăm sóc tốt thì

trồng thưa, trái lại ít phân chăm sóc kém thì ta phải trồng dày

• Mật độ gieo cụ thể

- Giống chín sớm: Đảm bảo 50-60 cây/m2, khoảng cách cụ thể: hàng cách hàng

30-35cm, cây cách cây 5-6cm, hoặc khóm cách khóm 20cm/3-4cây

Trang 11

- Giống chín trung bình: Đảm bảo 40-50 cây/m2, khoảng cách cụ thể là hàng cách

hàng 35-40cm, cây cách cây 7-8cm, hoặc khóm cách khóm 20cm/3-4 cây

- Giống chín muộn: 15-20 cây/m2, khoảng cách cụ thể là hàng cách hàng 40- 45cm,

cây cách cây 12-15cm, hoặc khóm cách khóm 25cm/ 2 cây

1.6.4 Kỹ thuật bón phân

• Qui trình bón phân

Để đạt năng suất cao, phẩm chất tốt thì đậu tương cần được bón đầy đủ phân hữu cơ

và các loại phân khoáng khác, qui trình bón phân cho cây đậu tương như sau:

Liều lượng: Liều lượng phân bón cho 1ha

- Bón toàn bộ vôi trước lúc bừa lần cuối cùng

- Bón lót vào rãnh hoặc hốc toàn bộ phân chuồng cộng toàn bộ lân và một nửa số đạm

và số phân kali Sau khi bón lót phân chuồng và phân vô cơ cần dùng đất nhỏ lấp kín toàn

bộ phân dày 2-3 cm, tránh để phân tiếp xúc với hạt làm giảm tỉ lệ nảy mầm

- Bón thúc: Bón 1/2 lượng phân đạm và kali còn lại vào lúc cây có 3-5 lá kép Bóncách gốc 3-5 cm sau đó xới vun lấp toàn bộ phân

1.6.5 Chăm sóc

1.6.5.1 Dặm tỉa cây

- Cần tiến hành dặm vào lúc cây có 2 lá đơn, bởi nếu dặm muộn cây sinh trưởngkhông đều

- Dùng hạt giống cùng giống để gieo dặm vào chỗ không mọc

- Tỉa cây nhằm điều tiết diện tích dinh dưỡng và ánh sáng cho cây, cũng tỉa sớm lúccây có một lá thật

- Khi cây bắt đầu ra hoa tuyệt đối không được xới vun ảnh hưởng tới hoa, nụ: Khi

Trang 12

cây hình thành quả rồi cây đó có thể vun được.

1.6.5.3 Điều tiết nước

- Đậu tương là cây trồng cạn rất cần nước và cũng rất sợ nước

- Tưới nước cho đậu tương tốt nhất là tưới theo rãnh sau đó tháo ngay, khoảng800m3/ha

1.6.5.4 Bấm ngọn

- Bấm ngọn có tác dụng điều tiết được dinh dưỡng và điều khiển được tán cây cho

sự phát triển cân đối, để tập trung dinh dưỡng cho mầm hoa phát triển, quả nhiều

- Khi bấm phải đúng lúc bấm quá sớm (5 lá kép) thì cây sẽ yếu đốt ít, cành ít hạnchế tạo hình thành cho cây, nhưng muộn quá (9 lá) cành đã dài thêm cao thì hiệu quả bấmcành thấp, cho nên bấm tốt nhất là lúc 6-8 lá

1.6.5.5 Khử lá đậu tương trước khi thu hoạch

Cách thứ nhất: Trước ngày thu hoạch từ 5 đến 7 ngày, dùng 0,3 kg muối ăn

(NaCl), hoặc 0,3kg phân kali (nồng độ muối và kali có cao hơn một chút cũng không ảnhhưởng đến đất trồng và hạt đậu), hoà với 10 lít nước phun như phun thuốc trừsâu cho 1sào Bắc bộ (360m2), trước khi thu hoạch lá sẽ rụng gần hết

Cách thứ hai: Cho nước tràn ruộng sâu từ 15-20 cm, ngâm liên tục từ 3- 5 ngày, chú ý

không để nước thấm vào quả Sau tháo cạn nước, lá sẽ rụng gần hết Cách này tuy khônghay bằng cách thứ nhất, nhưng rất tiện với thực tế ở vụ hè thu, đồng trũng mưa nhiều

1.6.5.6 Biện pháp giảm sự rụng hoa, quả và quả lép

• Đặc điểm của sự rụng hoa và quả:

- Hoa rụng chủ yếu là những hoa ra trước hoặc sau đợt hoa rộ

- Giống sinh trưởng về sau mạnh thì rụng nhiều, giống sinh trưởng vô hạn thì tỉ lệ rụnghoa nhiều hơn giống sinh trưởng hữu hạn

- Hoa quả ở đỉnh và ở gốc rụng nhiều hơn ở giữa, quả ở cành rụng hơn nhiều ở thân

- Hoa thường rụng từ ngày thứ nhất đến ngày thứ 7 sau khi hoa nở

• Nguyên nhân của rụng hoa và quả

* Do đặc tính di truyền của giống: Các giống khác nhau thì tỉ lệ rụng hoa quả lép

khác nhau, tức là rụng hoa quả là một đặc tính di truyền của các giống đậu tương

* Do các nguyên nhân sinh lý: Tỉ lệ rụng hoa quả ở đậu tương cao do thiếu dinh dưỡng.

- Những hoa sau đợt hoa rộ bị rụng nhiều vì hoa ra vào thời kỳ rộ là đợt hoa chínhnên dinh dưỡng được tập trung vào đó còn những hoa ra sau đợt hoa rô do thiếu dinhdưỡng cho nên rụng nhiều

- Giống sinh trưởng hữu hạn ít rụng hoa hơn giống sinh trưởng vô hạn là vì giốngsinh trưởng vô hạn thân lá phát triển nhiều, nên dinh dưỡng tập trung cho thân lá làm chohoa thiếu dinh dưỡng, do vậy hoa sẽ bị rụng nhiều

- Hoa ở đỉnh và những hoa ở phía gốc rụng nhiều hơn ở phần giữa là do lá ở phíadưới bị che phủ, còn lá ở phía trên phát triển chưa hoàn chỉnh, mặt khác diện tích các lágốc và ngọn thấp hơn tầng lá giữa cho nên quang hợp kém hơn các lá ở giữa, cho nênrụng hoa quả nhiều hơn tầng lá giữa

Trang 13

* Do điều kiện đất đai

* Do điều kiện khí hậu: Đậu tương ra hoa cần nhiệt độ cao 25-28oC, khi chin cầnnhiệt độ 21-23oC, và ẩm độ khoảng 80% nếu cả nhiệt độ và ẩm độ đều quá cao hoặc quáthấp, quá trình thụ phấn và thụ tinh sẽ không được xẩy ra bình thường hoa quả sẽ rụngnhiều và quả lép tăng lên

* Các nguyên nhân khác:

Các biện pháp kỹ thuật: các biện pháp kỹ thuật như mật độ và thời vụ gieo trồngkhông thích hợp hoặc bón phân không cân đối đầy đủ thì tỉ lệ rụng hoa và rụng quả trên câyđậu tương sẽ cao

- Sâu bệnh

• Nguyên nhân quả lép

- Dinh dưỡng: Chủ yếu là do chất dinh dưỡng vì trở ngại nào đó không vận chuyểnliên tục đến hạt Có thể do dinh dưỡng không đủ như thiếu lân và kali thì đạm vận chuyển vềhạt kém nên bị quả lép

- Do giống: Giống thấp cây, thưa cành, thời gian sinh trưởng ngắn thì tỷ lệ quả lép ít

- Sâu bệnh phá hoại

• Những biện pháp khắc phục

Căn cứ vào những nguyên nhân ta có thể dùng các biện pháp sau đây để hạn chế

- Chọn giống có tập tính ra hoa hữu hạn và sinh trưởng cân đối có góc độ phân cành,góc độ lá với thân nhỏ

- Bón phân đầy đủ cân đối 3 nguyên tố chính: NPK và chú trọng bón lót, trường hợpthiếu có thể bón thúc hoặc phun bổ sung lên lá trước khi cây ra hoa

- Kịp thời phòng trừ sâu bệnh, phòng là chính phun theo dự tính dự báo

1.6.6 Phòng trừ sâu bệnh

Tại Việt Nam, qua điều tra thấy có tới hơn 70 loại sâu hại, 34 họ, 8 bộ và 17 loạibệnh Trong đó có 12-13 loại sâu và 4 đến 5 loại bệnh hại phổ biến ở nhiều

1.6.6.1 Sâu hại

- Sâu hại lá

- Sâu xanh (Plathypena scabra (F)

- Sâu cuốn lá đậu tương (Lamprosema indicata)

- Sâu đo đậu tương (Pseudoplusia includen Walker)

- Sâu ăn lá (Cerotoma trifurcata)

- Sâu hại quả

- Sâu đục quả đậu tương (Etiella zinckenella treit)

- Sâu hại thân

Trang 14

1.6.6.2 Bệnh hại đậu tương

* Bệnh hại lá

- Bệnh gỉ sắt (Phakopsora pachyrhizi Sydow)

* Bệnh đốm nâu (Septoria glycine Hemmi)

* Bệnh sương mai (Peronosporqa manshurica)

* Bệnh hại rễ và thân

- Bệnh thối thân màu nâu (Braanr Stemrot)

- Bệnh thối rễ (phytophthora megasperma)

- Bệnh lở cổ rễ và thối thân lá (Rhizoctonia solani Kunehn)

* Bệnh hại hạt

- Bệnh đốm tím hạt (Cercosporna Kikuchii)

1.6.7 Thu hoạch, bảo quản đậu tương

- Thu hoạch bắt đầu khi 90% số quả trên cây có màu chín đặc trưng

- Khi thu hoạch nên tiến hành vào ngày có thời tiết nắng ráo

- Đối với đậu tương làm giống, sau khi phơi đập, cần phải sàng sảy, quạt sạch vỏ và tạpchất, loại bỏ hạt xấu, hạt sâu bệnh Phơi hạt nơi nắng dịu và phơi trên vải đệm, nong nia,không phơi hạt trực tiếp trên nền gạch hoặc xi măng dễ làm nứt vỏ hạt ảnh hưởng tới sức sống

và tỷ lệ nảy màn của hạt, để hạt nguội trước khi đưa vào bảo quản

C) TÀI LIỆU HỌC TẬP

[1] Nguyễn Văn Bình, Vũ Đình Chính (1999) Giáo trình Cây công nghiệp, NXB Nông

Nghiệp

[2] Ngô Thế Dân (chủ biên), Trần Đình Long (1999) Cây Đậu tương NXB Nông nghiệp

[3] Nguyễn Danh Đông (1982) Trồng Đậu tương NXB Nông Nghiệp

D) CÂU HỎI ÔN TẬP, CHỦ ĐỀ THẢO LUẬN:

* Câu hỏi ôn tập:

1 Yêu cầu sinh thái của cây đậu tương?

2 Đặc điểm giống đậu tương? Ví dụ

3 Kỹ thuật trồng cây đậu tương? Ứng dụng trong điều kiện tỉnh Phú Thọ

Trang 15

Chương 2 CÂY LẠC

Số tiết: 06 (Lý thuyết: 05 tiết; bài tập, thảo luận: 01 tiết)

A) MỤC TIÊU:

Sau khi học xong viên cần hiểu được:

- Về kiến thức: Giá trị kinh tế, lịch sử phát triển, nguồn gốc phân loại cũng như quy trình

kỹ thuật trồng cây lạc

- Về kỹ năng: Nhận biết một số giống đậu tương trong sản xuất, quy trình trồng lạc thâm

canh công nghệ cao

- Về thái độ: Sinh viên cần có thái độ nghiêm túc trong quá trình học tập, nghiên cứu,

đồng thời sáng tạo trong học tập và tiếp thu những tri thức mới

Giá trị xuất khẩu: Sản phẩm lạc là mặt hàng nông sản xuất khẩu quan trọng

2.1.2 Tình hình sản xuất lạc trên thế giới

Diện tích, năng suất, sản lượng lạc trên thế giới cập nhật qua các năm

2.1.3 Tình hình sản xuất lạc ở Việt Nam

Diện tích, năng suất, sản lượng lạc ở Việt Nam cập nhật qua các năm

2.2 NGUỒN GỐC PHÂN LOẠI

- Vùng Guarani (Paragoay, Parama)

- Vùng Goias và Minas Gerais (Tocantin, San.Franxisco)

- Vùng Rondonia và tây bắc Mato (nam Amazon)

Trang 16

- Vùng Bolovian (tây nam Amazon)

- Vùng Peruvian ( trên Amazon và ven biển miền tây)

- Đông bắc Braxin (Bổ xung của Gregory)

2.2.2 Phân loại

Hiện nay dựa theo đặc tính phân cành và đặc điểm nở hoa người ta chia làm 2 nhóm:

- Nhóm phân nhánh xen kẽ: (Dạng Virginia)

- Nhóm phân cành liên tục: (Dạng Valencia và Spanish) thuộc loài phụ Fastigiata

- Nốt sần tập chung chủ yếu ở phần gốc rễ vì vi khuẩn nốt sần là loại vi sinh vật hảo khí,40- 50% nốt sần ở lớp đất 0- 25 cm càng xuống sâu nốt sần càng giảm

2.3.2 Thân, cành, lá lạc

- Thân: Thuộc loại thân thảo có một ít gỗ, khi còn non tròn đặc, khi già thường có cạnh

và giỗng giữa Thân có thể cao tới 100- 150 cm, bình thường cao 30- 50 cm Thân thường cómàu xanh ít khi có màu đỏ tím và có nhiều lông tơ màu trắng Trên thân chia làm nhiều đốt,đốt phía dưới thường ngắn, đốt giữa thân dài ra và đốt ở ngọn ngắn

- Cành : Lạc có khả năng đâm cành rất lớn, số cành và cấp cành trên cây phụ thuộctheo từng giống, nhóm Có nhóm có 2- 3 cấp cành với số cành từ 6- 12 cành, có nhóm có tới4- 7 cấp cành số cành đạt 20- 30 cành

- Lá : Gồm có 3 loại lá là lá mầm, lá thật và lá kèm

- Lá mầm gồm 2 lá tồn tại ở thời kỳ đầu cung cấp dinh dưỡng cho cây sau đó teo rụng đi

- Lá thật thuộc loại lá kép hình lông chim có 4 lá chét mọc đối nhau, hình dạng lá chétkhác nhau phụ thuộc vào giống có thể hình trứng, bầu dục, đầu lá nhọn bằng hoặc lõm

- Lá kèm nằm ở cuống lá thật có 2 lá kèm hình mũi mác hoặc mỏ chim

2.3.3 Hoa, quả, hạt

- Hoa: Hoa lạc có màu vàng mọc thành chùm ở nách lá mỗi chùm có từ 3- 7 hoa

- Hoa thuộc loại hoa lưỡng tính tự thụ phấn là chủ yếu Hoa có 2 loại là hoa bình thường vàhoa ngậm Hoa ngậm là những hoa ở gần gốc cây, cánh hoa không mở to có màu vàng nhạt và cóống đai ngắn, hoa ngậm có khả năng thụ phấn thụ tinh, ra hoa kết quả như hoa bình thường

- Cấu tạo của hoa lạc gồm lá bắc, 5 đài, 5 cánh, 10 nhị thoái hoá 2 còn 8 nhị trong đó 4nhị dài và 4 nhị ngắn xếp xen kẽ nhau, 4 nhị dài có bao phấn hoàn chỉnh hình bầu dục có 2ngăn, 4 nhị ngắn không có bao phấn hoàn chỉnh, bao phấn hình tròn có 1 ngăn Nhụy gồm cóvòi nhuỵ núm nhụy và bầu nhụy

Trang 17

- Quả: Sau khi thụ phấn thụ tinh xong thì bầu hoa phát triển thành tia đâm xuống đất đểhình thành quả lạc Quả lạc có 2 dạng là dạng kén tằm và dạng ngón tay, dạng kén tằm thường

có 2 nhân, dạng ngón tay có từ 3- 4 nhân Vỏ quả có 3 lớp là nội trung và ngoại bì , vỏ quả cótừ 10- 16 gân dọc và nhiều gân ngang tạo thành hình mạng nhện xù xì, mỏ quả hơi dài, tùhoặc hơi cong giúp ta phân biệt được giống lạc Quả có eo lưng và eo bụng, eo có thể thắthoặc không thắt, thắt quá cũng không tốt

- Hạt: Các hạt trong 1 quả có thể đều hoặc không đều nhau, hạt có nhiều màu sắc khácnhau như hồng, trắng, đỏ, tím Màu trắng và hồng là tốt nhất được thị trường ưa chuộng Cấutạo của hạt gồm vỏ lụa, 2 lá mầm và mầm mầm gồm có đỉnh mầm thân mầm và rễ mầm.Trọng lượng hạt tuỳ thuộc theo giống và kỹ thuật chăm sóc, trung bình trọng lượng 100 hạt từ50- 70 gam

2.4 CÁC THỜI KỲ SINH TRƯỞNG PHÁT TRIỂN

- Thời gian và tỷ lệ mọc mầm phụ thuộc vào các yếu tố như chất lượng hạt giống, điềukiện ngoại cảnh và rất cần oxi để phân giải lipit thành gluco vì vậy yêu cầu đất phải tơi xốp,thoáng và đủ ẩm

2.4.2 Thời kỳ cây con

- Thời kỳ này được tính từ khi mọc đến khi cây bắt đầu ra hoa, thời kỳ này dài hay ngắntuỳ thuộc vào giống và thời vụ, bình thường từ 25- 45 ngày

- Thời kỳ này cây sinh trưởng thân lá chậm rễ phát triển mạnh luôn dài hơn thân, trên rễnốt sần bắt đầu hình thành và tăng nhanh về số lượng Sự phân hoá đốt và mầm hoa cũng diễn

ra trong giai đoạn này

2.4.3 Thời kỳ ra hoa đâm tia

- Thời kỳ này biến động từ 25- 45 ngày, thời kỳ này cây sinh trưởng thân lá rất mạnh, sốlượng hoa biến động khoảng 50- 200 hoa và chia làm 3 giai đoạn

- Giai đoạn chớm hoa kéo dài từ 2- 3 ngày mỗi ngày ra trung bình từ 1- 3 hoa

- Giai đoạn hoa rộ kéo dài từ 15- 20 ngày mỗi ngày bình quân từ 5- 10 hoa, có thể tới 20hoa Số hoa nở trong thời kỳ hoa rộ chiếm 70- 90% tổng số hoa của cây và hầu hết hoa có íchnằm trong giai đoạn này

- Giai đoạn hết hoa kéo dài từ 10- 15 ngày mỗi ngày từ 0- 5 hoa hầu hết là các hoa vôhiệu hoặc rụng hoa hoặc tia quả quá dài không đâm được vào đất

2.4.4 Thời kỳ hình thành quả hạt

- Thời kỳ này chia làm 2 giai đoạn là hình thành vỏ quả và hình thành hạt

- Giai đoạn hình thành vỏ quả được tính 20 ngày đầu từ khi tia đâm xuống đất Giaiđoạn này các tế bào nhu mô của vỏ quả chiếm hàu hết các khoang quả, hạt lớn rất chậm Sau

20 ngày tia đâm xuống đất quả đạt kích thước tối đa (quả định hình)

Trang 18

- Giai đoạn hình thành hạt: sau khi quả định hình 10 ngày( tức 30 ngày sau khi tia đâmxuống đất) thì hạt được định hình Sau khi tia đâm xuống đất 45 ngày quả có gân rõ, sau khi tiađâm xuống đất 60 ngày quả chín

2.4.5 Thời kỳ chín

- Đây là quá trình tích luỹ chất khô ở hạt, là quá trình nghịch với quá trình nảy mầm

- Quá trình sinh trưởng dinh dưỡng và sinh trưởng sinh thực của cây lạc có mối tươngquan vừa hỗ trợ vừa cạnh tranh nhau

2.5 YÊU CẦU SINH THÁI

2.5.2 Thời tiết, khí hậu

* Nhiệt độ

- Tổng tích ôn 2600- 48000C tuỳ theo giống tuy nhiên trong từng thời kỳ sinh trưởngkhác nhau yêu cầu nhiệt độ khác nhau

- Thời kỳ nảy mầm: nhiệt độ thích hợp từ 25- 300C , tốc độ nảy mầm nhanh nhất ở nhiệt

độ 32- 340C , nhiệt độ cao tốc độ nảy mầm nhanh nhưng cây con yếu

- Thời kỳ cây con: Yêu cầu nhiệt độ trung bình từ 20- 300C tối thích 250C nếu nhiệt độ<

180C sẽ ức chế quá trình sinh trưởng cản trở sự phân hoá mầm hoa

- Thời kỳ ra hoa kết quả: yêu cầu nhiệt độ cao từ 24- 330C ( nhiệt độ ban ngày 290C, banđêm 230C) là thích hợp nhất, ở nhiệt độ này hệ số hoa có ích cao nhất

- Thời kỳ chín : nhiệt độ thích hợp từ 25- 280C , biên độ nhiệt độ giữa ngày và đêm từ

8-100C thuận lợi cho quá trình tích luỹ chất khô vào hạt

* Ánh sáng

- Lạc là cây ngắn ngày phản ứng trung tính với ánh sáng, trong điều kiện ngày ngắnhay ngày dài lạc vẫn ra hoa kết quả bình thường

* Độ ẩm

- Trong quá trình sinh trưởng yêu cầu ẩm độ trung bình từ 70- 80% Tuy nhiên mỗi thời

kỳ khác nhau yêu cầu ẩm độ khác nhau

- Thời kỳ mọc mầm ẩm độ thích hợp là 70- 80%

- Thời kỳ cây con yêu cầu ẩm độ 60- 70% đây là thời kỳ cây lạc chịu hạn tốt nhất.Thời kỳ ra hoa kết quả yêu cầu ẩm độ 80- 85% đây là thời kỳ cây lạc cần nhiều nướcnhất chiếm 2/3 nhu cầu nước của cây vì lạc vừa ra hoa vừa phát triển thân lá nên cầnnhiều nước, nếu hạn ở giai đoạn này bầu hoa bị teo không phát triển thành quả được, tỷ

lệ đậu quả giảm, năng suất thấp

- Thời kỳ chín yêu cầu ẩm độ 70% Tổng lượng mưa cần trong 1 vụ lạc từ 450- 700 mm

Trang 19

2.6 KỸ THUẬT TRỒNG

2.6.1 Giống lạc

* Giống địa phương: Đỏ Bắc Giang, Sen Nghệ An, Trắng Vĩnh Phú

* Các giống lạc tiến bộ kỹ thuật:

- Các giống ngắn ngày (có thời gian sinh trưởng từ 100- 105 ngày) như L02; L03; L05;JL24; các giống này có năng suất khoảng 2 tấn/ha

- Các giống ưa thâm canh cao như: Giống 4329, giống BG78, giống 1660

- Các giống chịu hạn năng suất cao: Giống V79 ,giống Sen lai75/23, giống MD7

2.6.2 Thời vụ gieo trồngtrồng

2.6.2.1 Cơ sở để xác định thời vụ :

- Dựa vào đặc điểm của giống chín sớm hay chín muộn

- Dựa vào yêu cầu sinh thái

- Dựa vào cơ cấu cây trồng trong vùng

2.6.2.2 Thời vụ cụ thể

* Vụ lạc xuân : gieo từ 25/1- 10/3

* Vụ lạc thu: Gieo từ 1/7- 30/7

2.6.3 Mật độ khoảng cách

2.6.3.1 Kỹ thuật làm đất

- Lên luống hoặc lên băng để tạo điều kiện chăm sóc được thận lợi, tưới tiêu tốt vàtạođiều kiện cho bộ rễ phát triển trên tầng đất mặt sâu đối với những vùng đất bạc màu tầngcày mỏng

- Luống rộng 1- 1,5 m , băng rộng 2- 2,5 m , cao 20cm , rãnh rộng 35- 40 cm không lênluống quá nhỏ làm giảm hệ số sử dụng đất

Lượng phân bón cho 1 ha cần

Phân hữu cơ 8- 12 tấn

N 20- 40 kg

P2O5 40- 60 kgVôi bột 500- 800 kg Cách bón: Bón lót 100% phân chuồng, 100% P2O5 ; vôi bột bón lót 100% hoặc 50%(Nếu để lại 50% thì bón vào thời kỳ ra hoa bằng cách tung lên lá vào lúc sáng sớm để vôi dínhvào lá khắc phục tình trạng lạc lốp); đạm có thể bón lót 50% trong trường hợp thiếu phânchuồng còn lại bón thúc khi cây có 2- 3 lá thật; kali 50% bón lót, 50% bón thúc

Trang 20

- Yêu cầu : Xới 2 lần; lần 1 lúc lạc có 2- 3 lá thật, xới sâu 3- 5 cm không được vun Lần

2 xới trước khi lạc ra hoa(sau đợt 1 từ 15- 20 ngày) xới sâu 5- 7 cm không được vun

2.6.5.3 Tưới tiêu cho lạc

- Tưới nước ở thời kỳ gieo tốt nhất là tưới trước khi gieo theo phương pháp ngâm ruộng

- Tưới ở thời kỳ ra hoa và chín áp dụng biện pháp tưới rãnh

- Tiêu nước ở ruộng lạc: Cần tiêu nước kịp thời sau mỗi lần mưa, khi trồng cần làm đất

kỹ, lên luống cao để tiêu nước được thuận lợi

2.6.6 Phòng trừ sâu bệnh

2.6.6.1 Sâu hại lạc

Sâu hại hạt giống: Dế, kiến, mối

Sâu hại cây con : Sâu sám

Sâu hại lá: Gồm sâu xanh, sâu khoang, sâu đo, sâu róm, rầy, rệp, nhện đỏ, ban miêu,

- Khi nào có trên 3/4 số quả đã già, các lá ở phía gốc và rễ cây đã chuyển sang màu vàng

và rụng là thu hoạch được

- Khi thu hoach xong đem phơi, đối với lạc thương phẩm độ ẩm trong hạt còn từ 11%, lạc giống còn 8- 9% (chóc vỏ lụa) là được

9-2.6.7.2 Bảo quản lạc

*)Xử lý sau thu hoạch

- Khi thu hoạch độ ẩm hạt rất cao, cần nhanh chóng đưa độ ẩm xuống thấp để khống chếhoạt động của các men Độ ẩm thích hợp để bảo quản là 9 - 11% Đối với lạc giống, độ ẩmhạt không vượt quá 10% trong quá trình bảo quản

- Phương pháp làm giảm độ ẩm hạt ở các nước công nghiệp là dùng biện pháp sấy khô.Dùng dòng khí nóng (nhiệt độ 60 - 80ºC), khô (độ ẩm 30 - 35%) chuyển động ngược chiềuvới dòng quả lạc

Trang 21

- Ở nước ta, nông dân thường phơi nắng để làm giảm độ ẩm hạt Cần phơi cả quả đểtránh nhiệt độ quá cao làm hạt chảy dầu Phơi 3 - 5 ngày liên tục, độ ẩm hạt có thể giảmxuống 9 - 10%, có thể bảo quản được.

*) Bảo quản lạc thương phẩm

Yêu cầu bảo quản:

- Lạc không bị thay đổi chất lượng sau thời gian bảo quản

- Lạc không bị độc hại để có thể sử dụng ép dầu hoặc làm thực phẩm cho người

Nguyên tắc bảo quản:

- Xử lý kho: Diệt mối, mọt, sâu kho trước khi cho lạc vào bảo quản

- Bảo quản lạc kín tránh để hạt tiếp xúc với không khí (ức chế hô hấp của hạt)

- Kho bảo quản phải có nhiệt độ thấp, ẩm độ thấp, có thể thông gió để tránh việc tăng độ

ẩm và nhiệt độ kho do ho hấp của hạt

*) Bảo quản lạc giống

Về nguyên tắc, bảo quản lạc giống phải đảm bảo phẩm chất hạt sau bảo quản ít thay đổi,phẩm chất của hạt đảm bảo và đạt tỷ kệ nảy mầm cao

Yếu tố quan trọng nhất đối với bảo quản lạc là độ ẩm hạt Trong điều kiện nước ta chưa

có kho lạnh bảo quản thì vấn đề khống chế độ ẩm hạt ở mức tối thiểu và bảo quản kín là điềukiện cơ bản

C) TÀI LIỆU HỌC TẬP:

[1] Nguyễn Văn Bình, Vũ Đình Chính (1999) Giáo trình Cây công nghiệp, NXB Nông

Nghiệp

[2] Ngô Thế Dân (chủ biên),Trần Đình Long (2000) Kỹ thuật trồng lạc đạt năng suất cao.

NXB Nông nghiệp

[3] Lê Song Dự, Nguyễn Thế Côn (1979) Giáo trình cây lạc NXB Nông nghiệp

D) CÂU HỎI ÔN TẬP, CHỦ ĐỀ THẢO LUẬN:

* Câu hỏi ôn tập:

1 Yêu cầu sinh thái của cây lạc?

2 Đặc điểm giống lạc? Một số giống lạc phổ biến trong sản xuất

3 Quy trình kỹ thuật trồng cây lạc? Ứng dụng trong điều kiện tỉnh Phú Thọ

* Chủ đề thảo luận:

1 Triển vọng phát triển cây lạc ở nước ta Hướng phát triển cây lạc trong thời gian tới

2 Tìm hiểu một số sâu bệnh hại chính tại địa phương anh (chị) Biện pháp phòng trừ

Trang 22

PHẦN II CÂY CÔNG NHIỆP DÀI NGÀY

Chương 1 CÂY CHÈ

Số tiết: 07 (Lý thuyết: 06 tiết; bài tập, thảo luận: 01 tiết)

A) MỤC TIÊU:

Sau khi học xong viên cần hiểu và biết được:

- Về kiến thức: Giá trị kinh tế, lịch sử phát triển, nguồn gốc phân loại cũng như quy trình

kỹ thuật trồng cây chè

- Về kỹ năng: Nhận biết một số giống chè trong sản xuất, quy trình trồng chè an toàn.

- Về thái độ: Sinh viên cần có thái độ nghiêm túc trong quá trình học tập, nghiên cứu,

đồng thời sáng tạo trong học tập và tiếp thu những tri thức mới

- Giai đoạn 1990 đến nay

* Diện tích, năng suất, sản lượng chè của Việt Nam qua các năm

* Phương hướng phát triển ngành chè đến năm 2010 và mục tiêu phát triển đếnnăm 2015

1.1.2 Vị trí của cây chè trong đời sống

- Chè là cây trồng có giá trị về dược liệu cao

- Chè là thứ thức uống lý tưởng và có giá trị kinh tế cao

1.1.3 Vị trí cây chè trong nền kinh tế quốc dân

- Chè là một cây công nghiệp lâu năm, có đời sống kinh tế lâu dài, mau cho sản phẩm,cho hiệu quả kinh tế cao Chè trồng một lần, có thể thu hoạch 30-40 năm hoặc lâu hơn nữa.Trong điều kiện thuận lợi của ta cây sinh trưởng tốt thì cuối năm thứ nhất đã thu bói trên dướimột tấn búp/ha Các năm thứ hai thứ ba (trong thời kỳ kiến thiết cơ bản) cũng cho một sảnlượng đáng kể khoảng 2-3 tấn búp/ha Từ năm thứ tư chè đã đưa vào kinh doanh sản xuất

- Chè là cây trồng mà sản phẩm của nó có giá trị hàng hóa và giá trị xuất khẩu cao, thịtrường tiêu dùng ổn định, nhu cầu tiêu thụ sản phẩm ngày càng cao

- Chè là cây trồng không tranh chấp về đất đai với các cây lương thực, có khả năng sửdụng nguồn tài nguyên phong phú của đất vùng đồi núi Trồng chè thâm canh, phủ xanh đấttrống đồi núi trọc, kết hợp với trồng rừng theo phương pháp nông lâm kết hợp có tác dụngbảo vệ môi trường sinh thái

Trang 23

- Phát triển cây chè cần một lượng lao động rất lớn, do vậy phát triển mạnh cây chè ởvùng Trung du miền núi có tác dụng thu hút và điều hòa lao động trong phạm vi cả nước.

Tên khoa học của cây chè được nhiều nhà khoa học công nhận là: Camellia sinensis (L)

O Kuntze và có tên đồng nghĩa là: Thea sinensis L.

* Cơ sở của việc phân loại chè

Việc phân loại chè thường dựa vào:

- Cơ quan dinh dưỡng: loại thân bụi hoặc thân gỗ, hình dạng của tán, hình dạng và kíchthước của các loại lá, đầu lá, số đôi gân lá

- Cơ quan sinh thực: độ lớn của cánh hoa, số lượng đài hoa, vị trí phân nhánh của đầunhị cái, số lượng hóa, quả

- Đặc tính sinh hóa: chủ yếu dựa vào hàm lượng tanin Mỗi giống chè đều có hàm lượngtanin biến động trong phạm vi nhất định

* Bảng phân loại chè của Cohen Stuart (1919)

Dưới đây giới thiệu phân loại của Cohen Stuart (1919) Cách phân loại này được nhiều

người chấp nhận Tác giả chia Camellia sinensis L làm 4 thứ (varietas) chè chính:

a) Chè Trung Quốc lá nhỏ (Camellia sinensis var Bohea):

Đặc điểm:

- Cây bụi thấp phân cành nhiều

- Lá nhỏ, dày nhiều gợn sóng, màu xanh đậm, lá dài 3,5 - 6,5 cm

- Có 6 - 7 đôi gân lá không rõ, răng cưa nhỏ, không đều

- Búp nhỏ, hoa nhiều, năng suất thấp, phẩm chất bình thường

- Khả năng chịu rét ở độ nhiệt -12oC đến -15oC

Phân bố chủ yếu ở miền Đông, Đông Nam Trung Quốc, Nhật Bản và một số vùng khác

Ở Việt Nam, chè Trung Quốc lá nhỏ có thể tìm thấy ở Lạng Sơn, Phú Hộ dưới dạng thínghiệm, tập đoàn

b) Chè Trung Quốc lá to (Camellia sinensis var macrophylla):

Đặc điểm:

- Thân gỗ nhỡ cao tới 5m trong điều kiện sinh trưởng tự nhiên

- Lá to trung bình chiều dài 12 - 15 cm, chiều rộng 5 - 7 cm, màu xanh nhạt, bóng, răngcưa sâu không đều, đầu lá nhọn, có từ 8-9 đôi gân chính

Búp to trung bình, có khả năng cho năng suất cao, chất lượng tốt, thích hợp cho cả việcchế biến chè xanh và chè đen

- Tương đối nhiều hoa, quả

Trang 24

- Khả năng chịu rét kém, chịu đất xấu, hay bị bệnh phồng lá, rầy xanh hại nặng.Nguyên sản chè Trung Quốc lá to ở Vân Nam, Tứ Xuyên (Trung Quốc) Ở Việt Nam,chè Trung Quốc lá to phân bố nhiều ở vùng trung du: Phú Thọ, Thái Nguyên, Bắc Giang…chè Trung Quốc lá to còn có tên là chè Trung du, do giống chè này được trồng phổ biến ởvùng Trung du.

c) Chè Shan (Camellia sinensis var Shan):

- Thân gỗ, cao từ 6 đến 10 m

- Lá to và dài 15 - 18 cm màu xanh nhạt, đầu lá dài, răng cưa nhỏ và dày

- Tôm chè có nhiều lông tơ, trắng và mịn trông như tuyết, nên còn gọi là chè tuyết

- Có khoảng 10 đôi gân lá

- Có khả năng thích ứng trong điều kiện ấm ẩm, ở địa hình cao, năng suất cao, phẩmchất thuộc loại tốt nhất

Nguyên sản chè Shan ở Vân Nam - Trung Quốc, miền bắc của Mianma Ở Việt Namchè Shan được trồng nhiều ở vùng Tây Bắc, vùng Tây Nguyên

d) Chè Ấn Độ (Camellia sinensis var atxamica):

- Thân gỗ, cao, to Trong điều kiện tự nhiên có thể cao tới 17m, phân cành thưa

- Lá to, dài tới 20 - 30 cm, lá mỏng, mềm, thường có màu xanh đậm, dạng lá hình bầudục, phiến lá gợn sóng, đầu lá dài

- Có trung bình từ 12 - 15 đôi gân chính

- Rất ít hoa quả, có khi không có quả (giống 1A)

- Không chịu được rét, hạn

-.Búp to, có khả năng cho năng suất cao, phẩm chất tốt, thích hợp cho cả chế biến chèxanh và chè đen

Chè Ấn Độ được trồng nhiều ở Ấn Độ, Mianma, Vân Nam (Trung Quốc) và một sốnước khác Ở Việt Nam, chè Ấn Độ được trồng nhiều ở Phú Thọ, Tuyên Quang và TháiNguyên

- Rễ trụ của chè thường ăn sâu xuống đất hơn 1 mét, ở những nơi đất xốp, thoát nước nó

có thể ăn sâu tới 2 - 3 mét Rễ hấp thu được phân bố tập trung ở lớp đất từ 10 - 40 cm thời kỳcây chè lớn, rễ tập trung ở gữa hai hàng chè, tán rễ so với tán cây lớn hơn 2 - 2,5 lần

1.3.1.2 Thân chè

- Thân gỗ lớn: là loại hình cây cao, to, có thân chính rõ rệt, vị trí phân cành cao Điểnhình là thứ chè Shan và chè Ấn Độ

Trang 25

- Thân nhỏ: là loại hình trung gian, có thân chính tương đối rõ rệt, vị trí phân cànhthường cao khoảng 20 - 30 cm ở phía trên cổ rễ.

- Thân bụi: là cây không có thân chính rõ rệt, tán cây rộng thấp, phân cành nhiều, vị tríphân cành cấp 1 thấp ngay gần cổ rễ Điển hình là các thứ chè Trung Quốc, Nhật Bản và Liên

Xô cũ

* Tán (vòm) cây

- Thân, cành, bộ lá tạo thành vòm chè, tán chè mọc tự nhiên có dạng vòm đều Dựa vàogóc độ to nhỏ giữa thân chính và cành, có thể chia làm 3 loại tán (vòm) chè theo đường kính,chiều cao và hình thái

- Vòm suốt chỉ: Cao nhưng hẹp, nhỏ

- Vòm cầu và nửa cầu: Thấp hơn, to ngang, rộng

- Vòm mâm xôi: To ngang, mặt tán to rộng

1.3.1.4 Các loại mầm chè

+ Mầm ngọn (đỉnh): Mọc trên tận cùng cành chè, sinh trưởng mạnh, mọc át các chổinách phía dưới (ưu thế đỉnh) Chồi ngọn mọc ra búp lá, làm ngọn vươn lên cao, cành dài ra + Mầm nách: Mọc ở các nách lá, bị chồi ngọn kìm hãm

+ Mầm ngủ: là những mầm dinh dưỡng nằm ở các bộ phận đã hóa gỗ của các cành mộtnăm hoặc già hơn Không có vị trí cố định

+ Mầm bất định: Là mầm dinh dưỡng thường nằm ở phía gốc, cổ rễ của chè

1.3.1.5 Búp chè

- Búp chè là đoạn non của một cành chè Búp được hình thành từ các mầm dinh dưỡng,gồm có tôm (phần lá non ở trên đỉnh của cành chưa xòe ra) và hai hoặc ba lá non

- Búp chè gồm có hai loại: búp bình thường và búp mù Búp bình thường (gồm có tôm +

2, 3 lá non), có trọng lượng bình quân 1 búp từ 1g đến 1,2g đối với giống chè Shan, từ 0,5 đến0,6g đối với giống chè Trung du, búp càng non phẩm chất càng tốt

1.3.1.6 Lá chè

- Lá chè mọc cách trên cành, mỗi đốt có một lá Lá thường có nhiều thay đổi về hìnhdạng tùy theo các loại giống khác nhau và trong các điều kiện ngoại cảnh khác nhau Lá chè

có gân rất rõ

- Lá vẩy ốc: là những lá vẩy rất nhỏ, có màu nâu, cứng Lá vẩy ốc là bộ phận bảo vệ

điểm sinh trưởng của mầm khi nó ở trạng thái ngủ Số lượng lá vẩy ốc thường là 2 - 4 lá ởmầm mùa đông, và 1 - 2 lá ở mầm mùa hè

Trang 26

- Lá cá: Về hình dạng bên ngoài: là một lá thật thứ nhất nhưng phát triển không hoàn

toàn thường dị hình hoặc có dạng hơi tròn, không có hoặc có rất ít răng cưa quanh rìa lá, diệntích lá nhỏ Cấu tạo giải phẫu lá cá có số lớp mô dậu và mô khuyết ít hơn lá thật

- Lá thật: cấu tạo giải phẫu của lá thật gồm có:

+ Lớp biểu bì: gồm những tế bào nhỏ, dày và cứng xếp thành một lớp: có chứcnăng bảo vệ lá

+ Lớp mô dậu: gồm từ 1 - 3 lớp tế bào sắp xếp đều nhau, chứa nhiều diệp lục

+ Lớp tế bào mô khuyết: chiếm phần chính của lá các tế bào sắp xếp không đều nhau Ởtrong có nhiều thạch tế bào và tinh thể oxalat canxi

- Màu sắc: Lá từ xanh vàng, xanh nhạt, xanh lá mạ, xanh thẫm, tím đến mận chín Biếnđổi tùy theo giống, tuổi chè, dinh dưỡng, mùa vụ

1.3.2.2 Hợp chất Tanin

Tác dụng của tanin chè như sau:

- Đối với cây chè: điều tiết quá trình oxy hóa khử trong cây, nâng cao tính đề kháng củacây chè đối với sâu bệnh hại

- Đối với chất lượng và tính chất chè: Khi chế biến tanin không bị oxy hóa thì sản phẩmthu được là chè xanh, nếu tanin bị oxy hóa dưới tác dụng của enzym thì sản phẩm thu được làchè đen, chè vàng Hàm lượng tanin trong búp chè cao thích hợp cho chế biến chè đen, hàmlượng tanin thấp thích hợp cho chế biến chè xanh

- Đối với con người: tanin có tác dụng cầm máu, tăng cường sức đề kháng của thànhhuyết quản trong cơ thể động vật, có tác dụng cẩm máu, tăng cường sự đồng hóa và sự tíchlũy vitamin C Tanin chè có khả năng giải khát, chữa một số bệnh đường ruột, hạn chế đượctác hại của chất phóng xạ…

1.3.2.3 Hợp chất Ancaloit

Ancaloit là các hợp chất không màu, có vị đắng, kích thích đầu lưỡi và ít tan trong nước.Trong chè có nhiều loại ancaloit nhưng nhiều nhất là cafein Hàm lượng cafein ở trongchè có từ 3 - 5% thường nhiều hơn cafein ở trong lá cà phê từ 2 - 3 lần

Cafein có tác dụng kích thích hệ thần kinh trung ương, kích thích cơ năng hoạt động củatim, có tác dụng lợi tiểu Cafein rất bền vững trong chế biến Nó có khả năng kết hợp cới tanin

để tạo thành hợp chất tanat cafein có hương vị dễ chịu

Trang 27

Sự thay đổi hàm lượng cafein trong chè nguyên liệu phụ thuộc vào giống.

1.3.2 4 Protein và axít amin

Các hợp chất protein chiếm đến 25-30% của lá chè, trong đó hàm lượng N chiếmtới 4-5%

- Nhóm thủy phân: men amilaza, glucoxidaza, proteaza và một số men khác

- Nhóm ôxi hóa khử: Chủ yếu là hai loại men: peroxidaza và polifenoloxidaza

1.4 YÊU CẦU SINH THÁI CỦA CÂY CHÈ

1.4.1 Điều kiện khí hậu

- Nhiệt độ bình quân thích hợp nhất cho chè từ 15-250C

- Tổng nhiệt độ hàng năm là 80000C

- Lượng mưa bình quân hàng năm là 1500-2000 mm

- Độ ẩm không khí là 80-85%

- Độ ẩm đất 70-80%

Trang 28

1.4.1.1 Lượng mưa và độ ẩm không khí

- Lượng mưa trung bình năm thích hợp cho sinh trưởng cây chè trên thế giới là 2000mm Số ngày mưa ảnh hưởng rất lớn đến công hái chè, cũng như chế biến chè Phân bốmưa trong năm cũng ảnh hưởng rất lớn đến công hái chè, chế biến chè

1500 Mưa còn ảnh hưởng đến chất lượng chè, chè đông xuân có chất lượng cao, chè vụ thu

có chất lượng thấp

- Ẩm độ không khí cần thiết cho cây chè là 70-90% thích hợp nhất là 80-85% Ẩm độkhông khí thấp, chè cằn cỗi, búp chóng già, tỷ lệ mù xòe cao, sức chống chịu sâu bệnh giảm

1.4.1.2 Nhiệt độ không khí

Cây chè yêu cầu lượng tích nhiệt hàng năm 3.500 - 4.000oC Độ nhiệt tối thấp tuyệt đối

mà cây có thể chịu đựng được thay đổi tùy theo giống, có thể từ -5oC đến -25oC hoặc thấp hơn.Nhiệt độ không khí có lợi cho sinh trưởng chè là 22-280C, búp chè sinh trưởng chậm ở15-180C, 100C mọc rất chậm

1.4.1.3 Ánh sáng

Ánh sáng tán xạ ở vùng núi cao có tác dụng tốt đến phẩm chất chè hơn ánh sáng trực xạ.Sương mù nhiều, ẩm ướt và nhiệt độ thấp ở vùng núi cao là nơi sản xuất chè chất lượng caotrên thế giới

1.4.2 Điều kiện đất đai

- Đất trồng chè phải đạt những yêu cầu sau: tốt, nhiều mùn, sâu, chua và thoát nước Độ

- Tiêu chuẩn chọn là tầng đất dày 60-100cm Kết cấu tơi xốp giữ nước nhiều, thấm nướcnhanh, lại thoát nước, có lợi cho sự phát triên của bộ rễ và vi sinh vật trong đất Mực nướcngầm dưới 1m

1.4.3 Độ cao và địa hình

Ở độ vĩ càng cao phẩm chất và sản lượng chè càng có xu hướng giảm thấp Do độ nhiệtthấp, độ ẩm thấp và ngày dài đã ảnh hưởng không tốt đến sinh trưởng và tích lũy vật chấttrong cây chè

1.4 KỸ THUẬT TRỒNG VÀ CHĂM SÓC CHÈ KIẾN THIẾT CƠ BẢN

1.4.1 Kỹ thuật trồng chè kiến thiết cơ bản

1.4.1 1 Đặc điểm chung của kỹ thuật trồng chè

- Trồng chè để thu hoạch búp và lá non làm nguyên liệu chế biến chè thương phẩm.Ngoài yếu tố giống và địa hình, mọi biện pháp kỹ thuật trồntg trọt được áp dụng trong quátrình sản xuất chè đều có ảnh hưởng rất lớn đến phẩm chất chè nguyên liệu

- Đất trồng chè thường ở vùng trung du và miền núi có độ dốc cao, địa hình phức tạpcho nên vấn đề cơ giời hóa và sử dụng những công cụ cải tiến trong canh tác thường gặp

Trang 29

nhiều khó khăn Song nghiên cứu cơ giới hóa trong sản xuất chè nhằm giảm bớt lao động làmột vấn đề rất cần thiết, nhất là trong điều kiện sản xuất lớn Mặt khác, chè thường trồng ởđất đồi núi có độ dốc cao nên phải chống xói mòn và rửa trôi đất Biện pháp canh tác khônghợp lý không chú ý tới vấn đề bảo vệ đất chống xói mòn, thì sẽ ảnh hưởng rất lớn đến quátrình sinh trưởng của cây về sau

- Chè là một cây trồng sống nhiều năm, đời sống kinh tế của nó vào khoảng 30 - 40 nămhoặc lâu hơn nữa Do vậy, những biện pháp canh tác cơ bản ban đầu trong khâu trồng mớinhư: làm đất, xác định khoảng cách mật độ, xây dựng hệ thống đường đi lại vận chuyển,phương thức trồng đều phải được chú ý toàn diện và đầy đủ ngay từ khi lập quy hoạch thiết

kế, những biện pháp cơ bản này có ảnh hưởng rất lớn đến quá trình sinh trưởng của cây trồng

và các biện pháp quản lý chăm sóc về sau

1.4.1.2 Kỹ thuật trồng chè bằng hạt

a) Chọn đất và thiết kế khai hoang

Cần lựa chọn những loại đất phù hợp với yêu cầu sinh lý của cây chè, chọn nhữngđồi có độ dốc 8-10o là thích hợp; đồi dốc trên 30o nên dùng để trồng rừng

Yêu cầu thiết kế khu khai hoang phải:

- Phù hợp với quy mô tổ chức sản xuất, cần chú ý đến những vấn đề quy hoạch thủy lợi,giao thông, đai rừng v.v để tránh những bất hợp lý thường xảy ra Cũng cần chú ý đến cácmối liên hệ tương quan về dân sinh kinh tế

- Đất không nằm trong diện tích quy hoạch dùng để sản xuất thì không được khai hoang

b) Thiết kế khu vực sản xuất

- Thiết kế hàng chè

Không nên bố trí hàng chè quá dài, thường hàng chè dài 50-75m là hợp lý, tối đa là 100m.Tùy theo độ dốc mà hàng chè được bố trí như sau:

Ở độ dốc <60C hàng chè được bố trí thẳng hàng, hàng xép đưa ra rìa lô

Ở độ dốc 60C -200C hàng chè được bố trí theo đường đồng mức, hàng xép được bố tríxen kẽ giữa các hàng chè

Ở độ dốc 200C -250C hàng chè được bố trí theo kiểu bậc thang hẹp

c) Thiết kế hệ thống đường

Các loại đường trong nội bộ khu vực sản xuất gồm có:

+ Đường trục chính

Trang 30

+ Đường liên đồi, liên lô

+ Đường lên đồi

+ Đường quanh đồi

e) Làm đất và bón phân lót

* Mục đích của làm đất trồng chè

- Cải thiện lý hóa tính đất chè, làm tăng tính thẩm thấu, giữ nước, giữ phân của đất

- Cải thiện chế độ nước, chế độ không khí và hệ vi sinh vật trong đất

- Có tác dụng diệt trừ cỏ dại và mầm mống sâu bệnh hại

* Yêu cầu của kỹ thuật làm đất

- Làm đất sớm, làm đất đúng thời vụ

- Làm đất sạch, sạch cỏ dại, các loại cây mục cũ, đá ngầm

- Làm đất sâu: cày máy sâu 40-45cm hoặc đào rãnh sâu 40-45cm

- Làm đất thuộc: Nhằm cải thiện và ổn định lý, hóa tính của đất Thông thường sau khikhai hoang trồng 1-2 vụ cây phân xanh, cây bộ đậu trước khi trồng chè

Trang 31

- Phương thức thụ phấn của chè chủ yếu là thụ phấn khác hoa, do đó hạt chè thường bịtạp giao, những đặc tính tốt của cây mẹ không giữ được Trồng chè bằng cành khắc phụcđược nhược điểm đó.

- Mặt khác do trồng chè bằng cành, qua quá trình chọn lọc sẽ tạo được một quần thể rấtđồng đều ngoài sản xuất, tạo điều kiện thâm canh đạt năng suất cao và cho việc đưa cơ giớihóa vào các khâu kỹ thuật canh tác, quản lý chăm sóc cũng như thu hoạch

a) Một số đặc điểm sinh lý của cành chè giâm cành

- Hom chè là một đoạn cành chè dài từ 3-4cm có một lá thật nguyên vẹn và một chồi nách

- Môi trường của hom là đất tơi xốp, có độ pH(KCL) từ 4,5-5,5 không có cỏ dại, sâubệnh và các chất hữu cơ khác

- Trong điều kiện nhiệt độ, ẩm độ, ánh sáng thích hợp, đầu tiên ở vết cắt của hom chèhình thành một lớp mô sẹo (Calus) và từ lớp mô sẹo phía dưới của hom chè xuất hiện cácmầm rễ, sau đó phát triển thành rễ Từ mầm nách sẽ phát triển thành thân và cành chè con

- Lá chè (trên hom chè) là cơ quan dự trữ dinh dưỡng quan trọng nhất, có khả năngquang hợp tạo ra chất hữu cơ nuôi hom chè tồn tại khi mới cắm hom Vai trò này sẽ giảm dầncùng với sự phát triển của bộ rễ và mầm nách

b) Kỹ thuật sản xuất cây con bằng phương pháp giâm cành

* Vườn sản xuất hom giống

- Địa điểm: nơi đặt vườn sản xuất hom giống phải thỏa mãn các yêu cầu về đất đai, khíhậu đối với cây chè Nên đặt vườn sản xuất hom giống ở trung tâm khu trồng chè và gần đầumối giao thông, tránh nơi đầu gió, đầu bão

- Vườn sản xuất hom giống phải trồng bằng cành của giống chọn lọc đã được xác nhận

là giống có năng suất cao, phẩm chất tốt

- Vườn giống trồng theo khoảng cách 1,75 x 0,60 x 2 cây Sau khi không sản xuất homgiống tiến hành đốn theo quy trình của vườn chè sản xuất và chuyển sang nhiệm vụ kinhdoanh búp

Phân bón: Phân hữu cơ bón lót, lần đầu 30 -40 tấn/ha tấn vào tháng 12 - 01; các nămsau: 2 năm bón một lần 20 tấn

Phân vô cơ khác: 200 kg đạm sunfat + 200 kg supe lân + 200 kg Kali clorua/ha Chèdưới 3 tuổi bón một năm 2 lần vào tháng 2 và tháng 8

* Vườn giâm cành

 Thời vụ: ở miền Bắc nước ta có 2 vụ giâm cành chính

- Vụ đông xuân (để hom từ tháng 8) tiến hành giâm cành từ 15/11 đến 15/2 Vụ này ít cónhững trận mưa to, bão lớn, nhiệt độ thấp, ít nắng to,tỷ lệ sống cao

- Vụ hè thu (để hom từ tháng 2) giâm cành 15/6 đến 30/7 Vụ này tỷ lệ sống thấp

 Chọn cành, cắt hom:

- Chọn cành khỏe, không sâu bệnh, có đường kính 4 - 6mm, lá màu xanh, phía gốc đỏ nâu

- Mỗi hom cắt một đoạn cành 3 - 4cm có 1 lá và 1 mầm nách dài không quá 5 cm, nếumầm dài quá 5 cm thì bấm ngọn mầm Vết cắt phía trên lá vát theo mặt lá và cành nách lá 0,5

Trang 32

cm, nếu lá to thì cắt bớt đi 1/3 hoặc 1/2 để giảm sự thoát hơi nước Trên nương chè chọn cànhtốt cắt trước.

 Cắm hom: hom cắt xong đem cắm ngay là tốt nhất Trước khi cắm hom cần tưới

toàn bộ vườn ươm trước 4 giờ

Khoảng cách cắm hom: 10 x 6 cm (160 hom/m2), hom cắm sao cho lá xuôi theo chiềugió, mặt lá cách mặt đất 1cm, cắm xong nén chặt đất vào gốc hom và tưới nước ngay

- Cắm hom trực tiếp vào túi polietilen

 Quản lý chăm sóc vườn ươm:

Thời gian hom chè mọc trong vườn ươm từ 8-12 tháng Yêu cầu tỷ lệ sống trên 80%, tỷ

lệ xuất vườn >60%

- Tưới nước: sau khi cắm hom từ 1 đến 15 ngày, mỗi ngày tưới 2 lần, tưới bằng bơm con

gà, bảo đảm độ ẩm đất 70 - 80%

Từ 15 - 30 ngày, tưới 2 ngày một lần (bơm con gà hoặc ô doa)

Từ 30 - 60 ngày, tưới 3 ngày một lần bằng ô doa

Từ 60 - 90 ngày, tưới 5 ngày một lần bằng ô doa

Từ 90 - 120 ngày, tưới 6 ngày một lần bằng ô doa

Từ 120 - 180 ngày, tưới 10 - 15 ngày 1 lần, tưới ngấm

- Điều chỉnh ánh sáng:

Vụ đông xuân: thời gian 60 ngày kể từ sau khi cắm hom che cả rãnh luống, mở giàn khingày râm

Từ 60 - 90 ngày, không che rãnh luống

Từ 90 - 150 ngày, tách giàn che 1/3

Từ 150 - 180 ngày, tách giàn che 1/2

Sau 180 ngày mở hẳn giàn che

Vụ hè thu: Từ 1 - 30 ngày, che rãnh từ 7 giờ sáng đến 5 giờ chiều

Từ 30 - 60 ngày, che rãnh từ 8 giờ sáng đến 4 giờ chiếu

Từ 60 - 90 ngày, che rãnh từ 10 giờ sáng đến 3 giờ chiều

Từ 90 - 120 ngày, không che rãnh, rút 1/3 giàn che

Từ 120 - 150 ngày, rút 1/2 giàn che

Sau 150 ngày, mở hẳn giàn che

- Bón phân: nguyên tác bón phân là bón từ ít đến nhiều, cụ thể theo quy trình sau:

Bảng 1: Quy trình bón phân cho chè giâm canh (cho 1m 2 ) Thời gian bón Đạm sunfat (g) Supe lân (g) Clorua kali (g)

Sau cắm hom 2 tháng

Sau cắm hom 4 tháng

Sau cắm hom 6 tháng

91418

468

71014Phương pháp bón: hòa phân vào thùng để tưới, sau đó dùng nước lã để rửa lá Ngoài bóntrực tiếp có thể phun phân ure 2% kết hợp khi phun thuốc trừ sâu

Trang 33

- Trừ sâu bệnh: sau khi giâm cành 3 tháng phun hỗn hợp vofatôc 0,2% + urê 2%, phun

1 lít/ 5m2, sau đó cách một tháng phun một lần Nếu vườn ươm phát sinh bệnh thì phun bocđô1%: 100 phun 1 lít/ 5m2

- Giặm hom và vê nụ, bấm ngọn: Trước khhi xuất vườn 15-20 ngày bấm ngọn ở độcao>20cm nhằm tạo cho cây con cứng cáp, phân cành mạnh và phân cành thấp

c) Kỹ thuật trồng chè cành ra ruộng sản xuất

* Tiêu chuẩn cây con:

- Cây từ 8-12 tháng tuổi, nếu cây non quá trồng ra nương sẽ bị chết, ngược lại nếu câyquá già sẽ bị đứt nhiều rễ khi đánh cây đem ra trồng

- Cây cao hơn 20cm có 6 - 8 lá thật, lá to dày, láng bóng Đường kính thân cây đo cáchgốc 5cm là 3 - 4mm Nếu cây cao hơn 30cm phải bấm ngọn trước khi bứng trồng

* Thời vụ trồng:

Vụ đông xuân: từ tháng 12 đến hết tháng 2

Vụ thu: từ hạ tuần tháng 8 đến hết tháng 9

* Bứng bầu và vận chuyển bầu:

Cây con đưa đi trồng phải có bầu đất, bó bầu bằng lá hoặc cho vào túi nhựa, bầu khôngđược vỡ Bầu phải xếp chặt vào hòm gỗ, sọt; dùng xe hoặc gánh đến nơi trồng Gặp trời nắngphải che, không được để cây con héo

* Trồng cây con:

Trước khi trồng rạch hàng sâu 20 - 25cm, hoặc đào hố rộng 20cm, sâu 25cm bón lót 2,5

kg phân hữu cơ 1 hốc

Chọn những ngày sau khi mưa, trời râm mát, đất có độ ẩm 80 - 85%, trồng 2 cây đủ tiêuchuẩn một hốc; lấp đất ngang vết cắt hom, nén đất chặt gốc

1.4.2 Kỹ thuật chăm sóc chè kiến thiết cơ bản

1.4.2.1 Giặm chè mất khoảng

Nguyên nhân nương chè bị mất khoảng là:

- Do hạt chè xấu, tỷ lệ nảy mầm thấp

- Do cây con không đủ tiêu chuẩn, sức sống kém khi trồng ra nương

- Gieo trồng vào thời vụ không thích hợp, hạn, úng

- Sau khi trồng bị trâu, bò giẫm đạp và bị dế phá hoặc bị cỏ dại lấn át

* Kỹ thuật giặm: phương châm là giặm sớm, giặm ngay từ khi trồng xong, giặm nhiềulần với cây con cùng tuổi, giặm đúng thời vụ và chăm sóc đặc biệt

Giặm chè con có 2 cách: gieo giặm bằng hạt hoặc trồng giặm bằng cây con đã chuẩn bịtrong vườn ươm từ trước Quy định gieo vườn ươm dự trữ cho 1 hecta là 30 - 50m2

- Chọn ngày râm mát, mưa phùn, đất ẩm, mới đánh cây con đem trồng Hố đào30x30x25cm, bón phân chuồng mục trộn đều với đất, đặt cây giữa hố thẳng đứng, nén chặtđất quanh gốc Nếu cây chè con có búp non, nên bấm bỏ để giảm bớt sự thoát hơi nước, rồi tủgốc bằng cỏ rác để chống hạn

- Chăm sóc sau giặm cần chu đáo hơn, đặc biệt là làm cỏ và bón phân

Trang 34

Giặm chè cần hoàn thành sớm, ngay trong 1-2 năm đầu và phải kết thúc trong năm thư 3

để cây chè đồng đều, đông đặc

- Một nương chè đạt yêu cầu là nương chè khi đưa vào kinh doanh đảm bảo mật độ 95%

1.4.2.2 Phòng trừ cỏ dại

a Tác hại của cỏ dại

- Tranh chấp dinh dưỡng và nước trong đất, tranh chấp ánh sáng với cây chè con, thậmchí đối với cả chè lớn như nạn cỏ chụp

- Là nơi ký chủ của nhiều loại sâu bệnh hại chè

- Tạo điều kiện cho trâu, bò, dê…giẫm đạp nương chè

- Gây cản chở cho chăm sóc đồi chè khi đốn, hái, bón phân, phòng trừ sâu bệnh hại chè

b Biện pháp phòng trừ

- Phòng: Làm đất kỹ, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật trước khi trồng chè, dùng giống chèsạch, trồng đúng kỹ thuật, đảm bảo mật độ

- Trồng xen, tủ gốc

- Bón phân chuồng hoai, không có hạt cỏ và thân cỏ tươi sống

- Trừ: Với nương chè non 1 tuổi, làm cỏ 4-5 lần Dùng cuốc hay bừa để xới giữa haihàng chè và nhổ cỏ bằng tay trong gốc chè vào tháng 2, 5, 8 và 12

- Có thể dùng thuốc hóa học để trừ cỏ, phun 2 lần vào tháng 4 - 5 và tháng 7 - 8 Mỗi lần6-8 kg đalapon + 2 kg 2,4D hoặc 6 kg Simazin để diệt hạt cỏ mới nảy mầm Mỗi hecta phun

800 - 1000 lít nước

1.4.2.3 Trồng xen

Trồng xen có những lợi ích chủ yếu như sau:

- Lợi dụng triệt để được đất đai trồng trọt, thực hiện phương châm "lấy ngắn nuôi dài"

- Chống được cỏ dại, bớt công làm cỏ

- Phủ đất, chống được xói mòn nhất là đối với đất dốc Trong một chừng mực nhất địnhtăng được độ ẩm và nước dự trữ cho cây trồng chính

- Cải thiện được một phần kết cấu của đất, tăng nguồn chất xanh cho đất Những câytrồng xen thuộc bộ đậu còn giúp tăng nguồn đạm cho đất

1.4.2.4 Bón phân cho chè con

Theo quy trình kỹ thuật của Bộ Nông nghiệp

1.4.2.5 Kỹ thuật đốn chè kiến thiết cơ bản

- Thông thường đối với chè kiến thiết cơ bản có 2 lần đốn tạo hình Lần 1 đốn khi có70% số cây trên nương đạt chiều cao 70cm trở lên, đường kính gốc đạt 1,2cm trở lên

Trang 35

Đốn lần 2: khi cây chè 3 tuổi, đốn cách mặt đất 30 - 35 cm

Đốn lần 3: khi cây chè 4 tuổi, đốn cách mặt đất 40 - 45cm

- Đối với chè trồng cành từ năm 1989 áp dụng theo kỹ thuật mới, chè 2 tuổi đốn thânchính nuôi cành bên, giữ bộ lá tạo tán, so với quy trình đốn cũ năng suất búp tăng 32% Mứcđốn như sau:

+ Đốn lần 1 (2 tuổi): Đốn thân chính cách mặt đất 25cm, đốn cành bên cách mặt đất40cm, giữ bộ lá

+ Đốn lần 2(3 tuổi): Đốn cách mặt đất 45cm

+ Đốn sản xuất (4 tuổi): Đốn cách mặt đất 50cm

- Đối vố chè giống lấy quả: Khi chè 2 tuổi đốn cách mặt đất 40-45cm, 3 tuổi đốn cao80cm, những năm sau chỉ phát những cành ngọn và thân chính cách mặt đất 1,8m

* Thời vụ đốn: Đốn trước khi đốn chè sản xuất, đốn vào tháng 11, 12.

1.5 KỸ THUẬT TRỒNG VÀ CHĂM SÓC CHÈ KINH DOANH

1.5.1 Phòng trừ cỏ dại

1.5.1.1 Biện pháp ngăn ngừa cỏ dại

* Chăm sóc tốt tạo điều kiện cho nương chè mau khép tán

* Tủ gốc: Vật liệu tủ thường là rơm rạ, cỏ tế guột, cỏ chó đẻ, tuy nhiên cần chú ý phòng

cháy và mối

* Sử dụng phân chuồng đã ủ, không có hạt cỏ và thân cỏ còn sống.

* Làm đát vụ đông trồng xen cây họ đậu trước khi nương chè chưa giao tán.

1.5.1.2 Trừ cỏ bằng phương pháp cơ giới

* Làm cỏ trắng

Là làm cỏ trên toàn bộ diện tích nương chè, một năm có thể tiến hành từ 2-3 lần Vàotháng 3-4, tháng 7-8 và tháng 11-12, làm cỏ vào những ngày khô ráo, không làm cỏ trắngtrong mùa mưa để tránh xói mòn đất

* Làm cỏ gốc

Là hình thức làm cỏ xung quanh gốc chè, rộng ra 2 bên, mỗi bên 30-40cm, dùng taynhặt hết cỏ trong gốc và mặt tán Biện pháp này áp dụng vào mùa mưa, băng cỏ để lại giữa 2hàng chè có tác dụng giữ ẩm, hạn chế dòng chảy, chống xói mòn, một năm có thể làm 2 lầnvào tháng 5-6 và tháng 9-10

Trang 36

- Đối với cỏ 2 lá mầm: có thể dùng Simajin 6-8kg pha trong 600-800 lít nước, 6 thángphun 1 lần.

1.5.2 Bón phân

1.5.2.1 Cơ sở khoa học của việc bón phân cho chè

- Cây chè có khả năng liên tục hút dinh dưỡng trong chu kỳ phát dục hàng năm cũngnhư trong chu kỳ phát dục cả đời sống của nó

- Quá trình sinh trưởng dinh dưỡng và sinh trưởng sinh thực của cây chè không có giớihạn rõ ràng và là một quá trình mâu thuẫn thống nhất

- Khả năng thích ứng với điều kiện dinh dưỡng của cây chè rất rộng rãi Nó có thể sống

ở nơi đất rừng màu mỡ mới khai phá song cũng có thể sống ở những nơi đất nghèo dinhdưỡng và vẫn cho năng suất nhất định

- Đối tượng thu hoạch chè là búp và lá non Mỗi năm thu hoạch từ 5 - 10t/ha, vì thế,lượng dinh dưỡng trong đất mất đi khá nhiều, nếu không bổ sung kịp cho đất thì cây trồng sẽsinh trưởng kém và cho năng suất thấp

1.5.2.3 Sử dụng phân lân cho chè

Những nghiên cứu của Cuaxanop (1954) T.C Mgaloblisvili (1966) đều khẳng định bónphân lân trên nền N,K làm tăng hàm lượng catechin trong búp chè, có lợi cho phẩm chất.Theo quy trình của Bộ Nông nghiệp: đối với chè đang kinh doanh thì 3 năm bón phânlân một lần vào tháng 11 - 12 với liều lượng 100kg P2O5/ha

1.5.2.4 Sử dụng phân kali cho chè

Loại đạt năng suất búp tươi dưới 6t/ha, bón 40 - 60 kg K2O/ha

Loại đạt năng suất búp tươi từ 6 - 10t/ha, bón 60 - 80 kg K2O/ha

Loại đạt năng suất búp tươi trên 10t/ha, bón 80 - 100 kg K2O/ha

Phân kali bón làm hai lần vào tháng 1 và tháng 7

1.5.2.5 Sử dụng phân hữu cơ cho chè

Theo quy trình hiện nay đối với chè kinh doanh 3 năm, bón phân hữu cơ một lần vớiliều lượng 25tấn/ha

Trang 37

- Ở những nương chè sản lượng búp bắt đầu giảm thấp do số cành cơ bản đã già cỗi, đốnchè nhằm thay thế một phần hoặc toàn bộ khung tán cũ để tăng cường sức sống cho cây.

- Làm cho cây chè có độ cao thích hợp dễ hái thủ công cũng như thu hoạch bằngphương pháp cơ giới

1.5.3.2 Cơ sở khoa học của kỹ thuật đốn chè

- Theo lý luận về giai đoạn phát dục các vị trí cành trên cây chè có trình độ phát dục rấtkhác nhau

- Trong quá trình sinh trưởng các cành ở phía trên mặt tán thường có ưu thế sinh trưởngngọn, kìm hãm sự phát triển của các cành phía dưới

- Theo nghiên cứu của nhiều tác giả giữa bộ phận trên mặt đất và dưới mặt đất của cây chè

có sự phát triển cân bằng giữa hai bộ phận đó, tạo điều kiện cho bộ phận trên mặt đất phát triển

* Đốn đau

Những cây chè được đốn lửng nhiều lần, cành nhiều mấu, cây phát triển kém, năng suấtgiảm rõ rệt thì đốn đau cách mặt đất 40 - 45cm nhằm thay thế một phần lớn bộ khung tán của cây.Dùng dao sắc để đốn, vết đốn phải thẳng và sát vào phía trong

- Căn cứ vào sinh trưởng của chè: tiến hành đốn chè khi chè ngừng sinh trưởng

- Căn cứ vào điều kiện khí hậu: không đốn khi quá rét và có sương muối

- Căn cứ vào loại hình đốn: đốn đau, đốn trẻ lại trước, đốn phớt sau

- Căn cứ vào giống chè: giống chịu rét đốn trước (chè Trung Quốc) và chè Trung

Ngày đăng: 23/01/2015, 20:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Văn Bình, Vũ Đình Chính (1999). Giáo trình Cây công nghiệp, NXB Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Cây công nghiệp
Tác giả: Nguyễn Văn Bình, Vũ Đình Chính
Nhà XB: NXB NôngNghiệp
Năm: 1999
2. Ngô Thế Dân (chủ biên), Trần Đình Long (1999). Cây Đậu tương. NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây Đậu tương
Tác giả: Ngô Thế Dân (chủ biên), Trần Đình Long
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1999
3. Ngô Thế Dân (chủ biên),Trần Đình Long (2000). Kỹ thuật trồng lạc đạt năng suất cao.NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật trồng lạc đạt năng suất cao
Tác giả: Ngô Thế Dân (chủ biên),Trần Đình Long
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2000
4. Lê Song Dự, Nguyễn Thế Côn (1979). Giáo trình cây lạc. NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình cây lạc
Tác giả: Lê Song Dự, Nguyễn Thế Côn
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1979
6. Lê Văn Đức (2003). Báo cáo kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của phân Mg đến năng suất, chất lượng giống PH 1. Tạp chí Nông nghiệp và PTNT tháng 10/2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của phân Mg đến năng suất,chất lượng giống PH"1
Tác giả: Lê Văn Đức
Năm: 2003
7. Lê Quang Hưng (1999). Kỹ thuật trồng và thu hoạch cà phê xuất khẩu. NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật trồng và thu hoạch cà phê xuất khẩu
Tác giả: Lê Quang Hưng
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1999
8. Đoàn Thị Thanh Nhàn và cs (1996). Giáo trình cây công nghiêp. NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình cây công nghiêp
Tác giả: Đoàn Thị Thanh Nhàn và cs
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1996
9. Đỗ Văn Ngọc, Trịnh Văn Loan (2008). Các biến đổi hóa sinh trong quá trình chế biến và bảo quản chè. NXB Nông nghiệp Hà Nội 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các biến đổi hóa sinh trong quá trình chế biến vàbảo quản chè
Tác giả: Đỗ Văn Ngọc, Trịnh Văn Loan
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội 2008
Năm: 2008
10. Đỗ Ngọc Quỹ, Nguyễn Kim Phong (1979). Cây chè Việt Nam. NXB Nông nghiệp 1979 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây chè Việt Nam
Tác giả: Đỗ Ngọc Quỹ, Nguyễn Kim Phong
Nhà XB: NXB Nông nghiệp 1979
Năm: 1979
11. Đỗ Ngọc Quỹ, Lê Tất Khương (2000). Giáo trình cây chè dùng cho sau đại học. NXB Nông nghiệp 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình cây chè dùng cho sau đại học
Tác giả: Đỗ Ngọc Quỹ, Lê Tất Khương
Nhà XB: NXBNông nghiệp 2000
Năm: 2000
12. Lê Tất Khương và cộng sự (1999). Giáo trình cây chè. NXB Nông nghiệp 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình cây chè
Tác giả: Lê Tất Khương và cộng sự
Nhà XB: NXB Nông nghiệp 1999
Năm: 1999
13. Hoàng Minh Tấn, Nguyễn Quang Thạch (2006). Giáo trình Sinh lý thực vật. NXB Nông nghiệp 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Sinh lý thực vật
Tác giả: Hoàng Minh Tấn, Nguyễn Quang Thạch
Nhà XB: NXB Nôngnghiệp 2006
Năm: 2006
5. Nguyễn Danh Đông (1982) Trồng Đậu tương. NXB Nông Nghiệp Khác
14. Phạm Văn Thiều (2000) Kỹ thuật trồng và chế biến sản phẩm cây đậu tương. NXB Nông Nghiệp Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Nhu cầu nước của cây con trong vườn ươm cà phê - ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG CÂY CÔNG NGHIỆP (TÀI LIỆU DÙNG CHO SINH VIÊN NGÀNH TRỒNG TRỌT)
Bảng 2 Nhu cầu nước của cây con trong vườn ươm cà phê (Trang 46)
Bảng 3: Tiêu chuẩn cây con cà phê đem trồng - ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG CÂY CÔNG NGHIỆP (TÀI LIỆU DÙNG CHO SINH VIÊN NGÀNH TRỒNG TRỌT)
Bảng 3 Tiêu chuẩn cây con cà phê đem trồng (Trang 47)
Bảng 5: Thời vụ và tỷ lệ bón cà phê hàng năm Loại phân Tỷ lệ ở các tháng (%) - ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG CÂY CÔNG NGHIỆP (TÀI LIỆU DÙNG CHO SINH VIÊN NGÀNH TRỒNG TRỌT)
Bảng 5 Thời vụ và tỷ lệ bón cà phê hàng năm Loại phân Tỷ lệ ở các tháng (%) (Trang 47)
Bảng 6: Liều lượng bón phân vườn ươm tum (g/cây/lần) Tháng sau - ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG CÂY CÔNG NGHIỆP (TÀI LIỆU DÙNG CHO SINH VIÊN NGÀNH TRỒNG TRỌT)
Bảng 6 Liều lượng bón phân vườn ươm tum (g/cây/lần) Tháng sau (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w