CHƯƠNG 1 Dược lý học đại cươngSố tiết: 08 tiết Lý thuyết: 08; bài tập, thảo luận: 0 A MỤC TIÊU - Kiến thức: Sau khi học xong sinh viên hiểu được: + Đặc điểm về sự hấp thu thuốc của cơ t
Trang 1Phú Thọ, năm 2012
Trang 2M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC
BÀI MỞ ĐẦU 1
1 Lịch sử phát triển của môn học 1
2 Đối tượng, nhiệm vụ, vị trí của môn học 1
CHƯƠNG 1: Dược lý học đại cương 3
1.1 Dược động học của thuốc 3
1.1.1 Hấp thu thuốc 3
1.1.2 Phân bố thuốc 5
1.1.3 Chuyển hoá thuốc 5
1.1.4 Thải trừ thuốc 6
1.2 Cơ chế tác dụng và các cách tác dụng của thuốc 7
1.2.1 Cơ chế tác dụng của thuốc 7
1.2.2 Các cách tác dụng của thuốc 7
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc 9
1.3.1 Các yếu tố cơ thể ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc 9
1.3.2 Các yếu tố ngoài cơ thể ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc 10
CHƯƠNG 2: Thuốc tác dụng lên hệ thần kinh 12
2.1 Thuốc tác dụng trên hệ thần kinh trung ương 12
2.1.1 Thuốc ức chế thần kinh trung ương 12
2.2.2 Thuốc kích thích thần kinh trung ương 15
2.2 Thuốc tác dụng trên dây thần kinh cảm giác 16
2.2.1 Thuốc gây tê 16
2.2.2 Thuốc bảo vệ đầu mút dây thần kinh cảm giác 17
2.2.3 Thuốc kích thích đầu mút dây thần kinh cảm giác 19
2.3 Thuốc tác dụng trên hệ thần kinh thực vật 19
2.3.1 Thuốc tác dụng trên hệ giao cảm 19
2.3.2 Thuốc tác dụng trên hệ phó giao cảm 20
CHƯƠNG 3: Thuốc tác dụng trên hệ tuần hoàn, tiết niệu 22
3.1 Thuốc tác dụng trên tim mạch 22
3.2 Thuốc tác dụng trên máu 22
3.3 Thuốc lợi niệu 24
CHƯƠNG 4: Thuốc chống vi trùng 26
4.1 Thuốc sát khuẩn 26
4.2 Thuốc kháng sinh 27
4.3 Sulfamid 31
Trang 3CHƯƠNG 5: Thuốc chống ký sinh trùng 34
5.1 Thuốc trị ngoại ký sinh trùng thú y 34
5.2 Thuốc trị nội ký sinh trùng 35
CHƯƠNG 6: Thuốc tác dụng chuyển hóa, kích thích sinh trưởng 41
6.1 Histamin và thuốc kháng histamin 41
6.2 Hormon 41
6.3 Các vitamin 42
PHẦN THỰC HÀNH 45
BÀI 1: Thực hành viết đơn thuốc – nhận dạng thuốc 45
BÀI 2: Đường đưa thuốc vào cơ thể 48
BÀI 3: Tác dụng hiệp lực và đối kháng giữa các thuốc 51
BÀI 4: Thử tác dụng dược lý của thuốc trên hệ thần kinh trung ương và thần kinh thực vật .53
TÀI LIỆU THAM KHẢO 55
Trang 4BÀI MỞ ĐẦU
Số tiết: 01 tiết (Lý thuyết: 01, bài tập, thảo luận: 0)
A) MỤC TIÊU
- Kiến thức:
Sau khi học xong sinh viên hiểu được:
+ Khái niệm, lịch sử phát triển, nhiệm vụ và vị trí của môn học
+ Mối liên quan với các môn học khác
1 Lịch sử phát triển của môn học
Lịch sử phát triển môn dược lý học được bắt đầu từ khi xuất hiện loài người Nó luônluôn tồn tại và phát triển song song cùng với lịch sử đấu tranh sinh tồn của con người với thiênnhiên trong phòng chống dịch bệnh cho người và động vật nuôi
Các danh y nổi tiếng của nhân loại: Hyppocrate (640 trước công nguyên), Aristote (384
-322 trước công nguyên), Galien (131 – 201 trước công nguyên) đã để lại nhiều công trình khoahọc có giá trị về thuốc, những luận điểm, cũng như những lời chỉ giáo quí báu cho việc hànhnghề y dược chữa bệnh cứu người
Nền công nghiệp dược phẩm được phát triển rất mạnh vào thập kỷ cuối cùng của thế kỷ
20 và những năm đầu của thể kỷ 21 Ngày càng có thêm nhiều loại thuốc (dược phẩm) đượcnghiên cứu và đưa ra điều trị cho hiều quả cao Hiện nay, việc theo dõi tác dụng của thuốc tronglâm sàng diễn biến rất phức tạp Do vậy khi dùng thuốc, chúng ta không chỉ biết khai thác triệt
để các mặt có lợi, mà cần biết đầy đủ các tác dụng phụ không mong muốn do thuốc gây ra trên
cơ sở đó có biện pháp phòng trị kịp thời Người có chuyên môn giỏi phải biết kết hợp tốt cáckhâu: chẩn đoán đúng bệnh, chọn đúng thuốc, điều trị kịp thời
2 Đối tượng, nhiệm vụ, vị trí của môn học
- Môn học này giúp cho sinh viên thuộc lĩnh vực chăn nuôi thú y của các ngành lâm nghiệp nắm được các kiến thức cơ bản về thuốc Trên cơ sở đó áp dụng thuốc trong điều trịtừng bệnh cụ thể Đồng thời cũng biết được cách đề phòng, trị những tác dụng có hại của thuốctrong điều trị
nông Biết cách kê hay thực hiện pha chế được các đơn thuốc theo đúng nguyên tắc, đúngchuyên môn trong điều trị bệnh cho động vật nuôi
- Môn học này sẽ giúp người học có đủ kiến thức cơ bản về thuốc để học tiếp các mônhọc chuyên môn như: chẩn đoán, nội khoa, ngoại khoa và đặc biệt là các môn truyền nhiễm và
ký sinh trùng, những bệnh lây lan chung giữa người và động vật
Trang 5- Ngoài ra, môn dược lý học còn có liên quan đến các môn: dược liệu, hoá dược, để biếtđược mối liên quan giữa tính chất lý hoá học với tác dụng dược lý của thuốc Môn độc chất học
để biết được mối liên quan giữa tác dụng dược lý, trúng độc và cách giải độc cho động vật nuôi
C) TÀI LIỆU HỌC TẬP
1 Bùi Thị Tho, Nghiêm Thị Anh Đào (2005), Giáo trình Dược lý thú y, Nxb Nông nghiệp.
2 Phạm Đức Chương, Cao Văn, Từ Quang Hiển, Nguyễn Thị Kim Lan (2003), Giáo trình Dược lý học
thú y, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội.
3 Phạm Khắc Hiếu, Lê Thị Ngọc Diệp (1997), Dược lý học thú y, Nxb Nông nghiệp.
D) CÂU HỎI, NỘI DUNG ÔN TẬP
1 Lịch sử phát triển dược lý học ?
2 Sự liên quan dược lý học với các môn học khác ?
Trang 6CHƯƠNG 1 Dược lý học đại cương
Số tiết: 08 tiết (Lý thuyết: 08; bài tập, thảo luận: 0)
A) MỤC TIÊU
- Kiến thức:
Sau khi học xong sinh viên hiểu được:
+ Đặc điểm về sự hấp thu thuốc của cơ thể qua các con đường khác nhau: sự vận chuyểnthuốc qua màng sinh học, sự hấp thu thuốc theo đường tiêm, đường tiêu hóa
+ Sự phân bố của thuốc trong huyết tương, trong cơ quan đáp ứng, chuyển hóa và thải trừcủa thuốc trong cơ thể
+ Cơ chế tác dụng của thuốc: cơ chế tạo chelat, cơ chế tác dụng do ảnh hưởng đến vậnchuyển qua màng sinh học, cơ chế tác dụng do thay đổi sinh hoá
+ Các cách tác dụng của thuốc: tác dụng tại chỗ và tác dụng toàn thân, tác dụng hồi phục
và không hồi phục, tác dụng chọn lọc, tác dụng đối kháng, tác dụng hiệp đồng
+ Các yếu tố bên trong cơ thể ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc: sự hấp thu thuốc, nhịpđiệu thải trừ thuốc, đường cho thuốc, trạng thái bệnh lý, tuổi, loài, giống gia súc
+ Các yếu tố bên ngoài cơ thể ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc: các yếu tố thuộc về môitrường, các yếu tố thuộc về thuốc
- Kỹ năng:
+ Vận dụng được các kiến thức đã học, hiểu rõ về dược động học của thuốc
+ Nắm được những ưu nhược điểm của các con đường sử dụng thuốc
+ Vận dụng được kiến thức đã học về cơ chế và các cách tác dụng của thuốc khi sử dụng
để sử dụng một cách linh hoạt các loại thuốc trong điều trị bệnh cho gia súc, gia cầm
1.1.1.1 Sự vận chuyển thuốc qua màng sinh học
* Cấu tạo màng sinh học:
- Là những phân tử lipoprotein, ở hai phía trong và ngoài màng là những phân tử protein, ởgiữa là lớp phân tử kép phospholipid
- Xen kẽ với các phần tử lipoprotein trên bề mặt màng còn có các khe hở còn gọi làcác lỗ lọc
- Các phân tử thuốc đi qua màng sinh học theo các cách sau:
Trang 7- Khuếch tán thụ động:
+ Vận chuyển thuốc theo sự chênh lệch nồng độ, không tiêu tốn năng lượng của tế bào.+ Là cơ chế quan trọng nhất đối với sự vận chuyển thuốc qua màng
- Sự vận chuyển thuốc do carrier điều khiển:
+ Thực hiện nhờ chất vận chuyển (carrier) nằm ở màng sinh học
+ Chất vận chuyển có ái lực cao với thuốc, tạo phức với thuốc, dẫn dắt thuốc từ bên nàymàng sang bên kia màng Sau đó chất vận chuyển quay lại nơi cũ để tiếp tục thực hiện nhiệm vụnhư trên
1.1.1.2 Sự hấp thu thuốc theo các đường đưa thuốc
* Theo đường tiêu hoá
- Miệng: Thuốc qua niêm mạc miệng theo tĩnh mạch lưỡi và tĩnh mạch hàm trong, tĩnhmạch cảnh ngoài rồi đến tĩnh mạch chủ trên đổ về tim để vào đại tuần hoàn
- Dạ dày: Dạ dày thường có môi trường acid do vậy thuốc là acid yếu ở dạng không ionhóa nhiều sẽ dễ hấp thu
- Ruột non: Là nơi hấp thu thuốc rất tốt vì:
+ Niêm mạc ruột non có bề mặt rộng lớn, có van ngang
+ Niêm mạc được tưới máu nhiều
+ Nhu động ruột thường xuyên nhào nặn, phân phối thuốc đều trên diện tích rộng lớn đó
- Ruột già: Nguyên tắc hấp thu ở đây giống ruột non, nhưng khả năng hấp thu kém hơn.+ Niêm mạc nhẵn do không có van ngang và nhung mao như ruột non
+ Khi sử dụng thuốc qua trực tràng thuốc có thể được hấp thu tốt, nhưng vì trực tràngchứa rất ít dịch, nên nồng độ thuốc ở đây đậm đặc
* Cho thuốc theo đường tiêm:
- Tiêm tĩnh mạch:
+ Đưa thuốc trực tiếp vào máu
+ Có thể dự đoán được nồng độ của thuốc trong huyết tương và thường cho một đáp ứngngay về tác dụng dược lý do thuốc được chuyển nhanh về cơ quan cảm ứng thuốc và các tế bàocảm thụ thuốc
- Tiêm bắp và tiêm dưới da:
+ Thuốc hấp thu tương đối nhanh
+ Tốc độ hấp thu phụ thuộc vào tình trạng mạch quản ở vị trí tiêm và diện tích bề mặthấp thu tiếp xúc với thuốc
+ Tiêm cạnh dây thần kinh
+ Tiêm phong bế đám rối thần kinh
* Theo các đường khác:
- Qua đường hô hấp: Thuốc được hấp thu tốt do:
+ Diện tích trao đổi khí của nhu mô phổi lớn
+ Tính thấm cao và được tưới máu nhiều
Trang 8- Qua da:
+ Da có lớp bảo vệ thuốc khó ngấm qua, khi da tổn thương thuốc dễ bị hấp thu
+ Các thuốc hoà tan trong lipid có thể hấp thu qua da, thuốc hoà tan trong nước ít hoặckhông hấp thu qua da
1.1.2 Phân bố thuốc
Thuốc sau khi hấp thu, nó được phân phối trong phần dịch thể của cơ thể như: máu, dịchlâm ba, dịch nội, ngoại bào và được vận chuyển tới các mô, cơ quan, tổ chức, nơi đáp ứng
1.1.2.1 Thuốc trong huyết tương
- Sau khi hấp thu vào huyết tương tồn tại dưới hai dạng:
+ Dạng kết hợp với protein huyết tương
+ Dạng tự do
- Thuốc được gắn với albumin hoặc globulin, tạo thành những phức hợp không thấm quađược màng của mạch máu và tổ chức
1.1.2.2 Thuốc ở trong các cơ quan đáp ứng
- Thuốc tự do trong huyết tương đến các cơ quan đáp ứng, tại đây một phần thuốc ở dạng
tự do, phần quan trọng là thuốc kết hợp với chất liệu của tổ chức đó (các receptor)
- Tác dụng của thuốc mạnh hay yếu tuỳ thuộc vào mối liên kết giữa thuốc và receptor, độbền của phức này được đảm bảo bởi các liên kết: liên kết hydro, liên kết ion, liên kết lưỡng cực -lưỡng cực, tương tác kỵ nước, liên kết cộng hoá trị
- Aceptor chỉ là nơi kết hợp với thuốc, không tạo ra hoạt tính
- Chất chủ vận (agonist): là chất gây ra một tác dụng sinh lý
+ Chất chủ vận hoàn toàn (full agonist)
+ Chất chủ vận không hoàn toàn (partial agonist)
- Chất đối kháng (antagonist): là chất ức chế đáp ứng do chất chủ vận gây ra Chất đốikháng chỉ có ái lực với receptor nhưng phức này không tạo nên hiệu lực
+ Đối kháng cạnh tranh (competitive antagonism)
+ Đối kháng không cạnh tranh (non - competitive antanogism)
- Receptor dự trữ (spare receptor): khái niệm này đề cập đến sự sản sinh ra một đáp ứngtối đa của tổ chức khi chỉ một phần trong tổng số của các receptor bị chiếm chỗ
1.1.2.3 Thuốc ở nơi tích luỹ
Thuốc tự do được đưa đến nơi dự trữ, đó là các tổ chức mỡ, gan, thận thuốc được gắnvới protein hoặc những yếu tố khác và được giữ lại
Từ các cơ quan dự trữ, thuốc được di chuyển trở lại máu
- Sự di chuyển này phụ thuộc vào nồng độ thuốc trong huyết tương
- Nồng độ thuốc trong huyết tương phụ thuộc sự khử hoạt tính và sự thải trừ của thuốc.Cũng như kết hợp với protein huyết tương, có hai khả năng cần quan tâm đến:
+ Dự trữ (dự trữ sắt, dự trữ vitamin )
+ Khả năng gây độc cho cơ thể, với khả năng này chúng ta đặc biệt quan tâm đến thuốchoà tan trong lipid, như DDT, 666 Được dự trữ rất lâu trong cơ thể và gây độc, tử vong khi cơthể có những biến đổi đột ngột
1.1.3 Chuyển hoá thuốc
1.1.3.1 Phản ứng pha I (những phản ứng giáng hoá)
- Quá trình oxy hoá: Quá trình oxy hoá nhất thiết phải có oxy và enzime oxy hoá xúc tác
- Quá trình khử: ít xảy ra hơn các quá trình khác
Trang 9- Quá trình thuỷ phân: Xảy ra trong máu hoặc trong dịch tổ chức Quá trình thuỷ phânthuốc do các enzyme esterase đặc hiệu xúc tác
- Quá trình trung hoà: Trong dạ dày, natribicacbonate bị trung hòa bởi HCl dịch vị.1.1.3.2 Phản ứng pha II (những phản ứng liên hợp)
Sau khi đã giáng hóa, chất chuyển hóa có thể liên hợp với các chất để tăng tính phân cực,
dễ thải trừ và hết độc, cụ thể:
- Liên hợp với acid acetic
- Liên hợp với acid sulfuric
- Liên hợp với acid mecapturic
- Liên hợp với glycocol (glycin)
- Liên hợp với acid glucuronic
1.1.3.3 Ý nghĩa của chuyển hóa thuốc
- Qua chuyển hóa thuốc mất tác dụng - đây là trường hợp thông thường
- Qua chuyển hóa, thuốc bắt đầu mới có tác dụng
- Qua chyển hóa, thuốc vẫn giữ được tác dụng của chất mẹ
- Qua chuyển hóa, thuốc sẽ tăng độc tính
- Đa số thuốc được khử hoạt tính ở gan, khi dùng thuốc luôn chú ý trạng thái của gan
- Đa số các phản ứng khử độc đều cần oxy
- Các chất vừa được chuyển hoá thường có tính phân cực cao, ít tan trong lipid, nhưng lại
dễ tan trong nước, dễ thải trừ qua nước tiểu hay dịch mật hơn chất mẹ
1.1.4 Thải trừ thuốc
Đại đa số thuốc đều là chất lạ đối với cơ thể Vì vậy các tế bào sẽ tìm cách đào thảichúng Có nhiều đường thải trừ các thuốc Quan trọng nhất là thận, đường tiêu hóa
1.1.4.1 Thải trừ qua thận
Thải trừ qua thận là quan trọng nhất Thải thuốc ở thận phụ thuộc vào ba quá trình:
- Lọc qua mao mạch cầu thận:
+ Hầu hết các thuốc được lọc ở đây
+ Những chất thay huyết tương và những chất đang còn gắn với protein huyết tươngkhông lọc ở cầu thận
- Thải qua tế bào của biểu mô ống thận
- Tái hấp thu qua tế bào biểu mô ống thận
pH nước tiểu có liên quan tới tái hấp thu và thải thuốc
1.1.4.2 Thải trừ qua bộ máy tiêu hóa
- Các chất có phân tử lượng lớn hơn 300 và có mặt các nhóm có cực
- Thải trừ qua mật là cơ chế thải trừ quan trọng đối với các cation và anion hữu cơ quáphân cực, không tái hấp thu ở ruột
1.1.4.4 Thải trừ qua cơ quan khác
- Tuyến sữa:
+ Thuốc qua sữa có thể chữa bệnh cho con đang bú, cũng có thể gây độc cho con
Trang 10+ Thuốc qua sữa làm giảm chất lượng sữa, tạo ra các dòng vi khuẩn kháng thuốc, ảnhhưởng tới hiệu quả của các quá trình chế biến các sản phẩm từ sữa (format, sữa chua)…
+ Các thuốc hòa tan tốt trong lipoid được thải trừ mạnh qua sữa
Các loại thuốc qua được tuyến vú vào sữa:
+Kháng sinh: benzylpenicilin, ampicilin, cephalosporin, tetracyclin…
+ Hóa dược trị liệu như một số sulfamid
+ Các ancaloid: atropin, quinin, strychnin và một số chất diệt côn trùng như DDT, 666
- Thải qua phổi: Gồm một số loại thuốc:
+ Các thuốc bay hơi tốt, được đưa vào cơ thể qua đường hô hấp
+ Một số dịch thể như cồn, para andehyt, chất rắn như long não (comphora)
- Qua mồ hôi: nhiều chất được thải trừ qua mồ hôi như quinin, hợp chất kim loại nặng,các tinh dầu, sulfamid, nhiều chất vi lượng
- Qua da, sừng, lông, tóc: hợp chất chứa As, F
1.2 Cơ chế tác dụng và các cách tác dụng của thuốc
1.2.1 Cơ chế tác dụng của thuốc
1.2.1.1 Cơ chế tác dụng do tính chất lý hoá không đặc hiệu
- Gồm các thuốc có tác dụng bằng những hiện tượng vật lý và phản ứng hóa học thôngthường các thuốc này hoàn toàn không có ái lực với một kết cấu sinh hóa nào trong tế bào vàthường đòi hỏi nồng độ cao trong cơ thể
- Một số thuốc có tính chất lý hóa không đặc hiệu thường gặp như:
+ Thuốc tẩy chứa các ion Mg++, SO4++, PO4 -
+ Thuốc lợi niệu
+ Các chất hập phụ như than hoạt tính, cao lanh
1.2.1.2 Cơ chế tạo chelat
- Hiện nay hay dùng các chất tạo chelat – “chất càng cua”
- Các chất này đều chứa các nhóm có cực: -OH, -SH, -NH2 hay chứa ion hóa như: -O-,COO-, khi vào cơ thể sẽ tham gia phản ứng tạo phức mới
- Các phức mới này sẽ không qua được màng sinh học, dễ thải, giảm độc như chất EDTAcalci – dinatri với Pb
- Các thuốc kháng sinh cũng có cơ chế tạo chelat như:
+ Tetracycline
+ Một số thuốc thuộc nhóm Quinolon
1.2.1.3 Cơ chế tác dụng do ảnh hưởng đến vận chuyển qua màng sinh học
Các thuốc tê ngăn cản sự xâm nhập của ion Na+ vào trong tế bào, làm ổn định nạng tế bàothần kinh tại Synap Do đó xung động không được truyền đi
1.2.1.4 Cơ chế tác dụng do thay đổi sinh hoá
- Thuốc ức chế enzym: các thuốc chống viêm phi steroid khi vào cơ thể ức chế enzymcyclorxygenase làm giảm sự tổng hợp prostaglandin nên có tác dụng hạ sốt, giảm đau
- Thuốc hoạt hóa enzym: các thuốc thuộc nhóm phenobarbital gây cảm ứng enzymcytocrom P450 của tế bào gan, nên đã làm tăng quá trình oxy hóa của thuốc warfarin hay làm tăngphản ứng glucoro – hợp của sắc tố mật – bilirubin dùng trong điều trị bệnh vàng da
- Các thay đổi khác: các thuốc ngủ làm tăng GABA và glycocol trong não
1.2.2 Các cách tác dụng của thuốc
1.2.2.1 Tác dụng tại chỗ và tác dụng toàn thân
Trang 11- Tác dụng tại chỗ là tác dụng xuất hiện ngay tại chỗ ở nơi mà ta cho thuốc:
+ Các thuốc sát khuẩn
+ Thuốc bôi vết thương
+ Các thuốc gây tê cục bộ
+ Thuốc bọc đường tiêu hóa
+ Tuy nhiên, vẫn có một phần nhỏ thuốc sẽ hấp thu vào máu và đi đến các khí quan khác
- Tác dụng toàn thân là tác động đến toàn bộ cơ thể:
+ Gồm những thuốc có cơ chế tác dụng trên những hệ cơ quan điều khiển hoạt động sốngcủa toàn cơ thể
+ Ví dụ: Morphine, strychnin, caphein…
1.2.2.2 Tác dụng chính và tác dụng phụ
- Tác dụng chính là tác dụng điều trị của thuốc
- Tác dụng phụ là tác dụng không cần khi điều trị, thậm chí có thể gây hại cho cơ thể
- Trong điều trị tìm cách giữ tác dụng chính và làm giảm tác dụng phụ
1.2.2.3 Tác dụng hồi phục và không hồi phục
- Tác dụng phục hồi: Sau khi đưa thuốc vào cơ thể dẫn đến biến đổi trạng thái cơ thể,nhưng sau một thời gian lại khôi phục trạng thái bình thường
Ví dụ: Dùng novocain gây tê dây thần kinh cảm giác, tác dụng gây tê chỉ xảy ra nhất thờitrong một khoảng thời gian ngắn, hết thuốc tê cơ thể sẽ trở lại trạng thái ban đầu
- Tác dụng không phục hồi: Sau khi cơ thể biến đổi trạng thái bởi thuốc, cơ thể không trởlại trạng thái ban đầu
Ví dụ: Nitrat bạc làm cháy da, đốt các tổ chức thịt lồi ra ở ngoài mặt da
1.2.2.4 Tác dụng chọn lọc
- Tác dụng chọn lọc: là tác dụng của thuốc với một cơ quan nào đó mặc dù khi được hấpthu vào máu thuốc được phân bố khắp cơ thể
Ví dụ: Oxytoxin tác dụng ưu tiên lên tử cung
- Tác dụng đặc hiệu là tác dụng dược lý của thuốc thông qua sự kết hợp đặc hiệu giữathuốc với receptor giống như khóa với chìa
- Tác dụng không đặc hiệu gồm: những thuốc có tác dụng dược lý do đặc tính vật lý hayphản ứng hóa học Những thuốc này hoàn toàn không có ái lực với một kết cấu sinh học nào vàthường đòi hỏi nồng độ cao
Trang 12- Đối kháng chức phận: 2 chất chủ vận và receptor của chúng khác hẳn nhau nhưng tácđộng đối kháng của chúng thể hiện trên cùng một cơ quan.
Ví dụ: Gây tê bằng ête có thêm pantotan tiêm tĩnh mạch sẽ có hiệp đồng cộng
- Nếu hiệu quả chung cao hơn gọi là hiệp đồng trội
Ví dụ: Khi gây tê bằng novocain có thêm vài giọt adrenalin trong dung dịch thuoocd tếthì tác dụng gây tê sẽ mạnh hơn và kéo dài hơn
- Trái ngược với tác dụng hiệp đồng là tác dụng đối lập Khi dùng chung 2 thuốc chúnglàm yếu hoặc làm mất tác dụng của nhau đi
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc
1.3.1 Các yếu tố cơ thể ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc
1.3.1.1 Loài, giống gia súc
- Các loài vật nuôi có cấu tạo đặc điểm sinh lý, sinh hóa khác nhau:
+ Khả năng hấp thu, chuyển hóa, thải trừ của thuốc khác nhau
+ Sự phản ứng của cơ thể với thuốc khác nhau
1.3.1.2 Tính biệt
- Trong cùng loài cũng có sự mẫn cảm với thuốc khác nhau giữa các giống
- Do hoạt động của các tuyến sinh dục, các hormon có vai trò đối với hoạt tính của cácmen chuyển hóa thuốc
-> Vì vậy sự mẫn cảm với thuốc khác nhau giữa con đực và cái
1.3.1.3 Tuổi
- Tuổi ảnh hưởng trọng lượng cơ thể: Liều thuốc tính theo trọng lượng
- Tính cảm thụ thuốc của gia súc non khác với gia súc trưởng thành
1.3.1.4 Yếu tố cá thể
- Mỗi cá thể phản ứng với thuốc là khác nhau: Dùng lặp lại một loại thuốc nhiều lần cóthể dẫn đến hiện tượng:
+ Tích lũy tác dụng, làm tác dụng của thuốc tăng lên
+ Hoặc có thể dẫn đến hiện tượng quen thuốc: tác dụng dược lý của thuốc giảm đi hoặckhông còn tác dụng
1.3.1.5 Trạng thái bệnh lý
- Có những thuốc chỉ có tác dụng ở trạng thái bệnh lý
+ Ví dụ: thuốc hạ sốt chỉ có tác dụng khi cơ thể bị sốt
+ Trường hợp bệnh lý ở trạng thái ưu năng, thuốc tác dụng điều chỉnh trở lại bình thườngnhanh, rõ
+ Các quá trình bệnh lý thiểu năng, thuốc tác dụng điều chỉnh trở lại bình thường kém
- Các tế bào bệnh lý mẫn cảm với thuốc hơn tế bào bình thường
Trang 131.3.1.6 Đường cho thuốc
- Các phương thức cho thuốc vào cơ thể khác nhau thì ảnh hưởng tới tác dụng dược lýcủa thuốc cũng khác nhau
- Sự hấp thu, phân hủy và thải trừ thuốc ở các đường dẫn khác nhau là khác nhau
1.3.1.7 Sự hấp thu thuốc
- Thuốc muốn có tác dụng phải được hấp thu vào máu
- Sự hấp thu thuốc:
+ Phụ thuộc vào đường đưa thuốc
+ Phụ thuộc vào đặc tính lý hóa của thuốc
1.3.1.8 Nhịp điệu thải trừ thuốc
- Có nhiều thuốc có tính tích lũy do thời gian tồn tại lâu trong cơ thể, nếu dùng liên tục sẽ
bị trúng độc
- Ngược lại, có thuốc hấp thu chậm nhưng lại thải trừ nhanh nên không đảm bảo nồng độhữu hiệu có tác dụng chữa bệnh trong máu
- Các thuốc chứa những kim loại nặng như Hg, Pb, As… thải trừ chậm gây tích lũy
1.3.2 Các yếu tố ngoài cơ thể ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc
1.3.2.1 Các yếu tố thuộc về thuốc
- Tính chất của thuốc:
+ Những thuốc dễ phân ly tác dụng nhanh
+ Thuốc khó phân ly tác dụng chậm
- Thuốc ở thể khí tác dụng nhanh hơn thể lỏng, thể rắn
- Thuốc tan nhiều, bay hơi, khuếch tán mạnh tác dụng nhanh, mạnh hơn loại ít tan haykhuếch tán chậm
- Dạng thuốc, cách thức bào chế, điều kiện bảo quản, dung môi pha chế ảnh hưởng sâusắc đến tác dụng dược lý của thuốc
- Liều dùng cũng như nồng độ thuốc trong cơ thể quyết định tác dụng dược lý của thuốc: + Liều thấp không tác dụng
+ Liều cao gây độc hoặc giết chết vật
- Cường độ tác dụng của thuốc tỷ lệ thuận với số lượng receptor gắn vào thuốc:
+ Số lượng receptor cao thuốc tập trung ở đó nhiều nên tác dụng dược lý ở đó cao + Số lượng receptor thấp thuốc tập trung ở đó nhiều nên tác dụng dược lý ở đó cao
- Liều lượng thuốc:
+ Liều tính theo thời gian: một lần, một ngày, một liệu trình
+ Liều tối thiểu: Là lượng thuốc tối thiểu có trong cơ thể để thuốc có tác dụng chữa bệnh,dưới nồng độ này thuốc không có tác dụng
+ Liều chỉ định: Thuốc có tác dụng phòng trị hay khôi phục lại chức năng sinh lý, chức phậnbình thường cho vật nuôi, không gây nên những rối loạn bệnh lý nào, thường giới hạn khoảng
+ Liều tối đa: Nếu vượt quá gây độc cho vật nuôi
+ Liều độc: Khi sử dụng thuốc sẽ có những dấu hiệu biến đổi bệnh lý độc hại
+ Liệu trình dùng thuốc là số lần dùng thuốc trong ngày và dùng trong bao nhiêu ngày thìtạm ngưng hay ngưng hẳn
+ Hiệu lực phòng trị bệnh cao, triệt để cần tuân theo đúng chỉ định
+ Tùy loại động vật liệu trình của từng thuốc khác nhau
- Có thay đổi nhỏ trong cấu trúc hóa học ảnh hưởng lớn đến hoạt tính của thuốc
Trang 141.3.2.2 Các yếu tố thuộc về môi trường
- Yếu tố dinh dưỡng
- Điều kiện nuôi nhốt
- Thời điểm dùng thuốc
C) TÀI LIỆU HỌC TẬP
1 Bùi Thị Tho, Nghiêm Thị Anh Đào (2005), Giáo trình Dược lý thú y, Nxb Nông nghiệp.
2 Phạm Đức Chương, Cao Văn, Từ Quang Hiển, Nguyễn Thị Kim Lan (2003), Giáo trình Dược lý học
thú y, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội.
3 Phạm Khắc Hiếu, Lê Thị Ngọc Diệp Dược lý học thú y Nxb Nông nghiệp, 1997.
4 Bùi Thị Tho (2003), Thuốc kháng sinh và nguyên tắc sử dụng trong chăn nuôi, Nxb Nông nghiệp.
5 Nguyễn Đức Lưu, Nguyễn Hữu Vũ (2000) Thuốc thú y và cách sử dụng, Nxb Nông nghiệp.
6 Richhar Adams H Veterinary pharmacology and therapentics 8th Editon Lowa UniversityPress/AMES, 1995
D) CÂU HỎI, NỘI DUNG ÔN TẬP CỦA CHƯƠNG
1 Sự vận chuyển thuốc qua màng sinh học như thế nào?
2 Thuốc hấp thu như thế nào theo các đường cho thuốc?
3 Sự phân bố thuốc trong cơ thể động vật sau khi hấp thu?
4 Quá trình chuyển hóa thuốc trong cơ thể?
5 Các đường thải trừ thuốc khỏi cơ thể?
6 Ưu, nhược điểm của việc sử dụng thuốc qua đường cho uống, tiêm?
7 Cơ chế tác dụng do tính chất lý hóa không đặc hiệu của thuốc?
8 Cơ chế tạo chelat và cơ chế tác dụng do thay đổi sinh hóa như thế nào?
9 Tác dụng tại chỗ và tác dụng toàn thân?
10 Anh (chị) hãy so sánh tác dụng chính và tác dụng phụ của thuốc Cho ví dụ minh họa
11 Theo anh (chị) tác dụng hiệp đồng và tác dụng đối kháng của thuốc khác nhau cơ bản ở điểmnào? Cho ví dụ và phân tích sự khác nhau đó
12 Thế nào là tác dụng chọn lọc của thuốc, cho ví dụ?
13 Các yếu tố cơ thể ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc? Theo anh (chị) yếu tố nào là quan trọngnhất, tại sao?
14 Các yếu tố ngoài cơ thể ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc như thế nào?
15 Khi sử dụng thuốc điều trị bệnh cho gia súc, để thuốc có tác dụng tốt nhất cần lưu ý gì?
16 Làm rõ ảnh hưởng của đường đưa thuốc tới tác tác dụng của thuốc?
Trang 15CHƯƠNG 2 Thuốc tác dụng lên hệ thần kinh
Số tiết: 08 tiết (Lý thuyết: 08; bài tập, thảo luận: 0)
A) MỤC TIÊU
- Kiến thức:
Sau khi học xong sinh viên cần hiểu được:
+ Thuốc ức chế thần kinh trung ương: cơ chế tác dụng, sự phân bố, thải trừ, hấp thu vàcách sử dụng của thuốc
+ Thuốc kích thích thần kinh trung ương: tác dụng dược lý, ứng dụng điều trị
+ Thuốc gây tê: tác dụng dược lý, ứng dụng điều trị
+ Thuốc bảo vệ và kích thích đầu mút dây thần kinh cảm giác: tác dụng dược lý, ứngdụng trong điều trị bệnh
+ Thuốc tác dụng trên hệ giao cảm: tác dụng dược lý, ứng dụng điều trị thuốc kích thích
hệ phó giao cảm trong điều trị các bệnh cụ thể
+ Biết cách sử dụng thuốc để can thiệp trong những trường hợp cơ thể bị trúng độc
- Thái độ:
+ Có thái độ nghiêm túc, tích cực trong học tập
+ Chủ động và chú ý nghe giảng
B) NỘI DUNG
2.1 Thuốc tác dụng trên hệ thần kinh trung ương
2.1.1 Thuốc ức chế thần kinh trung ương
2.1.1.1 Thuốc gây mê
- Mê: sự tê liệt có hồi phục các chức phận hoạt động của hệ thần kinh trung ương
- Gây mê: làm ngừng tạm thời hoạt động của các cơ quan bị chi phối trực tiếp bởi hệ thầnkinh trung ương, trừ hoạt động của các trung khu quan trọng: hô hấp tuần hoàn ở hành tuỷ vẫnđược duy trì
- Thuốc mê gồm các thuốc gây ra trạng thái mê Trong khi mê, bất kỳ hoạt động mạnh
mẽ nào lên con vật cũng không bị nó phản lại
- Ý nghĩa của thuốc mê: Thuốc có tác dụng mất cảm giác đau, mất phản xạ vận động,mềm các cơ giúp cho sự phẫu thuật nhanh chóng
- Khi sử dụng thuốc mê với liều thấp tuỳ mục đích để giảm đau, an thần, phòng choáng,gây ngủ cho súc vật tạo điều kiện phục hồi sức khoẻ nhanh chóng
Trang 16- Cơ chế tác dụng: tác dụng lên hệ thần kinh trung ương, song do tính chất lý hoá, công
thức phân tử của thuốc khác nhau nên chúng có cơ chế và cường độ gây mê khác nhau
- Các giai đoạn xảy ra trong quá trình mê:
+ Giai đoạn giảm đau
+ Giai đoạn hưng phấn
+ Giai đoạn ngủ
+ Giai đoạn mê
+ Giai đoạn trúng độc (Bình thường quá trình gây mê chỉ xẩy ra 4 giai đoạn trên, nhưngkhi cho thuốc mê quá liều hay gia súc yếu quá thường xẩy ra trúng độc)
- Các tai biến xảy ra:
+ Tiết nước bọt, nôn mửa hay sảy ra với thuốc mê bay hơi
+ Ngừng tim và ngừng hô hấp
+ Ngừng tim, ngừng hô hấp trực tiếp
+ Choáng
+ Hạ thân nhiệt
* Thuốc gây mê theo đường hô hấp
- Gồm các thuốc ở dạng khí hay lỏng, dễ bay hơi, có tác dụng gây mê
- Thuốc chỉ có tác dụng gây mê qua đường hô hấp Các đường đưa thuốc khác không cótác dụng gây mê
- Sự hấp thu: không khí trong phổi khi nào đạt được sự thăng bằng nồng độ thuốc ở
không khí hít vào với không khí của phổi, thuốc sẽ thấm qua mao mạch vào máu, theo tuần hoànđến các khí quan trong đó thuốc ở trong não nhiều hơn là do cấu tạo nàng của các tế bào thầnkinh có nhiều lipid và do lưới mao mạch của não dầy hơn các tổ chức khác
- Sự phân bố: Sau khi vào máu, theo tuần hoàn đến khắp các tổ chức Thuốc có nhiềutrong các tổ chức giàu lipoid, nhiều mao quản
- Sự thải trừ: chủ yếu qua đường hô hấp dưới dạng còn nguyên
- Các loại thuốc gây mê bay hơi:
+ Clorform CHCl3
+ Ether etylic C2H5O C2H5
+ Dinitơ oxyd N2O
+ Halothan – fluothan
* Thuốc gây mê ngoài đường hô hấp
- Những chất ở dạng rắn hay lỏng, không có khả năng bay hơi, nhưng lại có tác dụng gây
mê Ngoài tác dụng gây mê, thuốc mê không bay hơi còn được dùng với liều lượng khác tuỳ mụcđích để đạt được các tác dụng dược lý
- Ưu điểm: Cách sử dụng đơn giản
- Nhược điểm: Khó theo dõi, tác dụng giảm đau và mềm cơ kém hơn thuốc mê bay hơi.Nếu không tính toán kỹ liều, khi bị tai biến do quá liều sẽ rất nguy hiểm
- Các loại thuốc mê không bay hơi:
+ Các dẫn xuất của bacbituric
+ Chloral hydrate
+ Rượu ethylic ( Ethanol - C2H5OH)
2.1.1.2 Thuốc ngủ
Trang 17- Dẫn xuất của piperidindion:Gồm glutethimid, methyprylon.
- Dẫn xuất quinazolon Gồm: methaqualon, mecloqualon
- Dẫn xuất của benzodiazepin: Gồm: nitraqualon, flurazepam, diazepam, seduxen,oxazepam, clorazepat, medazepam
2.1.1.3 Thuốc giảm đau
- Thuốc thuộc nhóm này gồm có thuốc phiện, các dẫn xuất của thuốc phiện, các piopattổng hợp được
- Tác dụng làm giảm cảm giác đau, ức chế thần kinh trung ương ngay với liều điều trị
* Alcalaid của thuốc phiện
Nhựa thuốc phiện:
+ Tincture of opium (Laudanum) có khoảng 10% nhựa thuốc phiện
+ Các ancaloid của thuốc phiện ở dạng nuối hydrochlorides (pantopon)
* Morphin
- Khi uống, thuốc được hấp thu chủ yếu ở ruột, một phần rất ít qua dạ dày, tiêm hấp thuhoàn toàn Phân bố đều khắp cơ thể, tham gia phản ứng metyl và gluco - liên hợp ở gan
- Có khoảng 30% thải qua thận Một lượng nhỏ qua dạ dày, mật và phân Một phần qua
mồ hôi, sữa, và nước bọt
- Tác dụng dược lý:
+ Gây hưng phấn ở mèo, chuột, loài nhai lai, nhất là bê, nghé, cá Gây ức chế ở người,chó, thỏ, chuột lang
+ Giảm đau do thuốc ức chế đặc hiệu trung khu đau
+ Gây ngủ do làm giảm hoạt động của thần kinh Gây sảng khoái, ngay ở liều điều trị đã
có tác dụng
- Ứng dụng:
+ Dùng làm thuốc giảm đau cho tất cả các loại động vật ở dạng trưởng thành
+ Dùng làm thuốc tiền mê, tiêm trước khi gây mê 30 phút
+ Dùng làm thuốc giảm ho hay khi gia súc bị trúng độc Strychnin
2.1.1.4 Thuốc giảm sốt, chống viêm
Các thuốc thuộc nhóm này gồm 3 nhóm chính: Các dẫn xuất của salicylat, pyrazolon vàanilin, ngoài ra còn thêm indol và một số thuốc khác
- Cơ chế tác dụng:
+ Giảm đau
+ Hạ sốt
+ Tác dụng chống viêm
- Tác dụng phụ: Thromboxan synthetaza là enzym giúp chuyển endoperoxyd của PGG2/
H2 thành thromboxan A2 (chỉ tồn tại 1 phút) Do đó tiểu cầu chảy trong mạch bình thường không
bị vón Các thuốc CVPS ức chế thromboxan sythetase, làm giảm tổng hợp thromboxan A2 củatiểu cầu -> chống ngưng kết tiểu cầu
* Các loại thuốc giảm sốt
Trang 18- Dẫn xuất oxicam, piroxicam và tenoxicam.
- Thú y dùng các thuốc này để loại trừ các tác nhân stress có hại của môi trường và chống
co giật Các thuốc hay dùng: Benzodiazepin, meprobamat, seduxen, trioxazin và MgSO4 25%dùng ngoài đường tiêu hoá
2.1.2 Thuốc kích thích thần kinh trung ương
Gồm các thuốc có cấu trúc hoá học khác nhau có nguồn gốc từ thiên nhiên hay do tổnghợp, nhưng đều có tác dụng kích thích hệ thần kinh chức phận và làm giảm ức chế của hệ thầnkinh trung ương Tuỳ theo vị trí tác dụng của thuốc để chia thành:
- Loại kích thích ưu tiên trên não
- Loại kích thích ưu tiên trên hành não
- Loại kích thích ưu tiên trên tuỷ sống
2.1.2.1 Thuốc tác dụng ưu tiên trên vỏ bán cầu đại não
* Caphein và các dẫn xuất của xanthin (Purin, theophylin, theobrolin)
- Nguồn gốc: là ancaloid được chiết ra từ lá chè (thea sinensis), hạt coca, cacao, cà phê(coffea arabica) Hiện nay có thể tổng hợp được từ axit uríc
+ Dùng phòng trị các trường hợp bệnh làm giảm hoạt động của tim
+ Dùng kích thích hoạt động của hệ cơ xương khi cơ bắp bị yếu gia súc lười vận động.+ Dùng khi gia súc bị trúng độc các thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương
+ Dùng làm thuốc lợi tiểu khi gia súc bị phù nề
2.1.2.2 Thuốc tác dụng ưu tiên trên hành não
* Camphora (Long não)
- Nguồn gốc: là chất thơm - tinh dầu được chiết ra từ gỗ long não - Camphoraofficinarum Thuốc ở dạng tinh thể mầu trắng, mùi thơm, vị đắng the hắc
- Tác dụng dược lý:
+ Tác dụng với tim mạch: tác dụng kích thích rất rõ: tăng tâm thu, tim đập nhanh
Trang 19+ Tác dụng giảm sốt do thuốc ức chế trung khu điều hoà thân nhiệt và làm giãn mạchquản ngoại vi.
+ Tác dụng sát trùng
+ Tác dụng cục bộ trên da, thuốc thấm qua da, kích thích trực tiếp mạch quản cục bộ gâydãn mạch, chống tụ máu
- Ứng dụng điều trị:
+ Dùng kích thích hệ thần kinh trung ương khi bị trúng độc các thuốc ức chế gây rối loạn
hô hấp, tụt huyết áp như thuốc ngủ, thuốc mê…
+ Thuốc giảm sốt, đặc biệt bị sốt kèm hiện tượng nhiễm trùng và rối loạn nhịp tim
+ Kích thích hoạt động của tim khi bị suy tim, yếu tim
+ Xoa bóp ngoài da, điều trị viêm nhiễm trùng cục bộ
- Liều dùng: Dung dịch long não 10% (5ml/ống), tiêm dưới da đại gia súc 2 ống/ngày;tiểu gia súc 1 – 2 ống (2ml/ống)/ ngày
2.1.2.3 Thuốc tác dụng ưu tiên trên tuỷ sống
+ Hấp thu tốt qua đường tiêu hoá, tiêm hấp thu hoàn toàn
+ Thuốc có chu kỳ gan – dạ dày – ruột – lại về gan -> thời gian bán thải lâu
+ Tích luỹ trong gan
- Ứng dụng điều trị:
+ Phòng, trị bại liệt sau khi đẻ của trâu, bò, lợn…
+ Nồng độ thấp: cho uống để kích thích tiêu hoá, tăng khả năng phục hồi sức khoẻ + Dùng giải độc khi gia súc bị trúng độc các thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương
2.2 Thuốc tác dụng trên dây thần kinh cảm giác
2.2.1 Thuốc gây tê
Trang 20+ Thuốc tê tác dụng lên mọi sợi của hệ thần kinh trung ương, thần kinh thực vật lần lượt
từ sợi bé đến sợi to tuỳ theo nồng độ thuốc
+ Thứ tự mất cảm giác: đau, lạnh, nóng, xúc giác nông, xúc giác sâu Khi hết thuốc tácdụng hồi phục theo chiều ngược lại
+ Các thuốc làm tăng độc tính của thuốc tê: quinidin, thuốc phong toả -adrenergic gâyrối loạn dẫn truyền xung động trong cơ tim
+ Tác dụng đối kháng gồm các thuốc tê là dẫn xuất từ para amino benzoic như novocain(procain) có đối kháng 2 chiều với các sulphamid -> không dùng chung trong lâm sàng
2.2.1.3 Các thuốc hay dùng
* Cocainum – thuốc tê tự nhiên độc bảng A
- Nguồn gốc: Là ancaloid được chiết ra từ lá cây coca Erythroxylon coca, nhựa thuốc phiện
+ Chủ yếu kết hợp với thuốc mê dùng trong tiểu hay đại phẫu thuật
+ Chữa sơ cứng động mạch, viêm loét dạ dày ruột
- Ứng dụng điều trị:
+ Gây tê thấm, dung dịch 0,25 – 0,5% nên phối hợp với adrenalin
+ Gây tê dây thần kinh dùng trong tiểu phẫu thuật các tổ chức xa thần kinh trung ương.+ Phong bế hạch thần kinh
+ Gây tê ngoài màng cứng hay tuỷ sống
+ Chữa sơ cứng động mạch, viêm loét dạ dầy – ruột
Liều lượng: Tổng liều điều trị trong ngày không quá 3mg/kg thể trọng
* Anaesthesium – benzocainum
- Nguồn gốc: Là ester của rượu ethylic với para-aminobenzoic
- Tác dụng dược lý: Gây tê tại chỗ, dùng gây tê các vết thương, viêm dạ dày ruột…
* Lidocainum - lignocain
- Thuốc được tổng hợp 1948 Bột kết tinh, tan trong nước, trong cồn
- Tác dụng dược lý:
Trang 21+ Gây tê bề mặt và gây tê dẫn truyền tốt, tác dụng mạnh hơn novocain 3 lần nhưng cũngđộc hơn 2 lần
+ Thuốc có tác dụng nhanh, kéo dài, chuyển hoá chậm
2.2.2 Thuốc bảo vệ đầu mút dây thần kinh cảm giác
Các thuốc thuộc nhóm này không có tác dụng ngăn cản trực tiếp các kích thích có hại.Chúng chỉ bảo vệ các ngọn dây thần kinh cảm giác bằng cách hình thành lên các lớp che phủ trênniêm mạc
+ Kết tủa anbumin trên bề mặt
+ Kết tủa protein – các chất lạ gây tiêu chảy
+ Tác dụng làm se vết thương, chống chẩy nước vàng, cầm máu
+ Tác dụng kết tủa kim loại nặng, và một số ancaloid trừ morphin
- Ứng dụng trong điều trị:
+ Trị tiêu chảy
+ Giải độc khi động vật bị trúng độc kim loại nặng, ancaloid, protein, gluxid độc
+ Trị vết thương ngoại khoa: nấm, bỏng, bệnh của móng
+ Với gia súc non hay chế dưới dạng tanogelatin hay tanoanbumin tránh kích thích quámạnh gây nôn
- Gồm các chất keo cao phân tử có nhiệm vụ che kín vết thương, tránh các kích thích trực tiếp
- Trên đường tiêu hoá có tác dụng chống nôn, cầm tiêu chảy, cản trở hấp thu các chất độc 2.2.2.4 Thuốc hấp phụ
- Gồm các chất bột mịn, không có hoạt tính hoá học dùng hấp phụ các chất độc, hơi độc
- Dùng khi động vật bị đầy bụng, chướng hơi cấp
* Than hoạt tính carbon – activation
- Chế từ xương động vật hay thực vật Hiện nay dùng than sọ dừa
- Khả năng hấp phụ: hấp phụ phân tử tích điện âm và dương, các chất hoá học, vi trùng
và độc tố của chúng
- Trộn than hoạt cùng thuốc hoá học trị liều rắc vết thương ngoại khoa Cũng có thể trộnlẫn với kaolin tạo viên đặt trong tử cung, trực tràng khi bị viêm nhiễm
Trang 22* Kaolinum – đất
- Chất bột màu trắng, hơi vàng mang điện tích âm nên chỉ có tác dụng hấp phụ các chất
có điện tích dương (ancaloid, các loại phẩm kiềm, vi khuẩn, và các độc tố của nó)
- Khi uống cũng tạo thành lớp mỏng trên niêm mạc chống viêm
* Các hợp chất kim loại – Bisut kiềm natri
- Thuốc dạng bột, tinh thể nhỏ mịn, màu trắng, không mùi
- Dùng điều trị hội chứng viêm dạ dày ruột của động vật nuôi
- Cơ chế: Thuốc bám vào các vết thương trên niêm mạc, phủ toàn bộ nơi viêm Một phần Bitan vào dịch chứa của ống dạ dày, ruột tạo thành Bi2S3, giảm nhu động ruột, tạo trạng thái yên tĩnh
* Bột tale – talcum (Magie silicat - 4SIO 2 3MGO.H 2 O)
+ Chất bột màu xám nhẹ, không mùi, rất trơn
+ Khi uống nó sẽ bám trên niêm mạc đường tiêu hoá, có nhiệm vụ hấp phụ chất độc
2.2.3 Thuốc kích thích đầu mút dây thần kinh cảm giác
+ Dạng dầu trung tính, không tan trong nước, không màu, không mùi, không vị
+ Dùng làm thuốc tẩy khi bị nhiểm độc thức ăn, thuốc thú y, thuốc trừ sâu, nấm mốc + Tác dụng kéo dài 12 – 24h có khi đến 36 h tuỳ liều dùng
- Thuốc nhuận tràng ngọt: Gồm đường glucoza, sacharoza, lactoza, glycerin, mật ong.2.2.3.2 Thuốc tẩy
* Thuốc tẩy muối gồm các muối gây cản trở sự hấp thu
- MgSO4.7H2O hay Na2SO4.10H2O
+ Tuỳ mục đích và mức loại gia súc mà sử dụng liều lượng khác nhau
+ Không nên dùng cho động vật có chửa kỳ cuối và đang cho bú
- Phenolphtalein:
+ Tăng nhu động ruột già do kích thích niêm mạc
+ Khoảng 10 – 20% được hấp thu vào máu, chuyển hoá ở gan thải qua thận, nếu nướctiểu kiềm tính sẽ có mầu hồng
* Thuốc tẩy dầu
- Thầu dầu (Ricin)
+ Thầu dầu chứa triglycerid, khi uống bị thuỷ phân thành acid ricinoleic -> tăng tiết dịch,tăng nhu động ruột
+ Khi acid ricinoleic chuyển sang dạng muối của natri -> làm tăng áp lực thẩm thấu kíchthích nhu động ruột -> tẩy
- Dầu ba đậu:
+ Dầu ba đậu thuốc rất độc, khi dùng cũng phải giảm liều đi 30 lần
+ Trong thú y hay dùng ba đậu xương (bã đã ép lấy dầu, sao vàng hay cháy)
* Thuốc tẩy chứa nhóm anthraquinol
+ Là glucozid có trong nhiều loại thực vật: lô hội, đại hoàng
Trang 23+ Khi uống, glucoziS chứa anthraquinon bị thuỷ phân chủ yếu ở ruột già thành nhóm anthraxen
và acid chrysophanic -> phong toả sự trao đổi cation qua thành ruột, giữ nước -> tăng áp lực sẽkích thích đầu mút thần kinh niêm mạc ruột già -> làm tăng nhu động -> tẩy
2.3 Thuốc tác dụng trên hệ thần kinh thực vật
2.3.1 Thuốc tác dụng trên hệ giao cảm
2.3.1.1 Thuốc kích thích hệ giao cảm
*Adrenalin
- Tác dụng:
+ Là hormon tủy thượng thận, hiện đã tổng hợp được
+ Có tác dụng trên cả alpha và Beta receptor adrenergic gây co thắt động mạch nhỏ, giãnphế quản, tăng nhịp tim và lưu lượng tim
- Công dụng: Sốc quá mẫn, tai biến dị ứng khi tiêm penicillin hoặc huyết thanh, ngất dobloc nhĩ thất hoàn toàn, hôn mê do giảm glucose huyết
- Chống chỉ định: cường giáp, suy tim, đau thắt ngực, tăng huyết áp, đái tháo đường hennặng hoặc quá mẫn với thuốc
- Tác dụng phụ: lo âu, run rẩy, mạch nhanh, loạn nhịp, khô miệng, lạnh các chi
- Cách và liều dùng:
+ Tiêm dưới da hoặc bắp thịt
+ Liều 1 mg/lần, liều tối đa: 2 mg/24 giờ
* Noradrenalin
- Tác dụng:
+ Tác dụng trên receptor alpha, yếu hơn với receptor beta
+ Làm co mạch ngoại vi nên tăng huyết áp tối thiểu và huyết áp trung bình mạnh hơnadrenalin1,5 lần
- Công dụng: dùng khi độn vật bị tụt huyết áp, suy tim mạch, shock do nhiễm độc, nhiễmkhuẩn, dị ứng
+ Thuốc còn cản trở sự gắn catecholamin vào các hạt dự trữ
- Ứng dụng: Khi gia súc bị suy tim, bí đái, phù nề
2.3.2 Thuốc tác dụng trên hệ phó giao cảm
2.3.2.1 Thuốc kích thích hệ phó giao cảm
* Pilocarpin
- Tác dụng:
+ Gây co bóp cơ trơn của ruột, làm tăng nhu động ruột
+ Tác dụng nhẹ đến sự co thắt của cơ trơn khí quản và tử cung, gây tiết nước bọt, mồhôi gây co đồng tử và làm giảm nhãn áp, làm giảm nhịp tim, giảm huyết áp
- Công dụng:
+ Điều trị chướng hơi dạ cỏ, liệt dạ cỏ, dạ cỏ không tiêu, tắc dạ lá sách, tắc thực quản,giảm nhãn áp khi nhỏ mắt dung dịch 1-2%
Trang 24+ Chú ý: Các trường hợp tắc ruột, lồng ruột, xoắn ruột, thú mang thai, thú mắc bệnh tim,suy tim không sử dụng
* Atropin
- Nguồn gốc: Được chiết ra từ cây cà độc dược hay từ thiên tiên tử
- Cơ chế: Thuốc đối kháng cạnh tranh cới acetycholin ở receptor của hệ muscarin
- Tác dụng:
+ Làm thuốc tiền mê chống co thắt do lồng ruột, xoắn ruột
+ Dãn phế quản trong trường hợp sốt gây co thắt phế quản
+ Dãn đồng tử, tăng nhịp tim
+ Giải độc trong trường hợp trúng độc phospho hữu cơ như thuốc diệt côn trùng, diệt chuột + Cầm tiêu chảy khi bị tiêu chảy kéo dài và mất nước
- Liều dùng: Đại gia súc: 0,02 – 0,1 g; tiểu gia súc: 0,005 – 0,05g/con/ngày
- Chú ý: không sử dụng cho gia súc nhai lại vì dễ gây tắt dạ lá lách, liệt dạ cỏ
C) TÀI LIỆU HỌC TẬP
1 Bùi Thị Tho, Nghiêm Thị Anh Đào (2005), Giáo trình Dược lý thú y, Nxb Nông nghiệp.
2 Phạm Đức Chương, Cao Văn, Từ Quang Hiển, Nguyễn Thị Kim Lan (2003), Giáo trình Dược lý học
thú y, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội.
3 Phạm Khắc Hiếu, Lê Thị Ngọc Diệp (1997) Dược lý học thú y, Nxb Nông nghiệp.
4 Bùi Thị Tho (2003), Thuốc kháng sinh và nguyên tắc sử dụng trong chăn nuôi, Nxb Nông nghiệp.
5 Nguyễn Đức Lưu, Nguyễn Hữu Vũ (2000) Thuốc thú y và cách sử dụng, Nxb Nông nghiệp.
D) CÂU HỎI, NỘI DUNG ÔN TẬP CỦA CHƯƠNG
1 Những hiểu biết của anh (chị) về thuốc mê? Ứng dụng trong điều trị bệnh?
2 Các thuốc giảm đau thường sử dụng trong điều trị cho vật nuôi và cơ chế tác dụng của chúng?
3 Các thuốc giảm sốt chống viêm khi vào trong cơ thể có tác dụng như thế nào trên các cơ quan
bộ phận, ứng dụng trong điều trị?
4 Các loại thuốc tác dụng ưu tiên trên bán cầu đại não và cơ chế tác dụng của chúng?
5 Các loại thuốc tác dụng ưu tiên trên hành não và cơ chế tác dụng của chúng?
6 Những hiểu biết của anh (chị) về thuốc tác dụng ưu tiên trên tủy sống?
7 Những hiểu biết của anh (chị) về thuốc tê?
8 Các thuốc bảo vệ đầu mút dây thần kinh cảm giác khi vào trong cơ thể có tác dụng như thếnào trên các cơ quan, bộ phận?
9 Các thuốc kích thích đầu mút dây thần kinh cảm giác và cơ chế tác dụng của chúng?
10 Một số loại thuốc gây tê được sử dụng hiện nay? Ứng dụng trong điều trị?
11 Tác dụng dược lý của Adrenalin và Noradrenalin? Ứng dụng trong điều trị bệnh?
12 Hiểu biết của anh (chị) về các thuốc có tác dụng ức chế hệ giao cảm?
Trang 2513 Các thuốc gây ức chế hệ phó giao cảm? Ứng dụng trong điều trị bệnh?
14 Hiểu biết của anh (chị) về các thuốc có tác dụng kích thích hệ phó giao cảm?
KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ
1 Nội dung ôn tập: chương 2
2 Yêu cầu: nắm được nội dung cơ bản về cơ chế và các cách tác dụng của thuốc, các yếu tố ảnhhưởng đến tác dụng của thuốc, thuốc tác dụng trên hệ thần kinh trung ương
3 Thời gian làm bài: 1 tiết (50 phút)
Trang 26CHƯƠNG 3 Thuốc tác dụng trên hệ tuần hoàn, tiết niệu
Số tiết: 02 tiết (Lý thuyết: 02; bài tập, thảo luận: 0)
A) MỤC TIÊU
- Kiến thức:
Sau khi học xong sinh viên cần hiểu được:
+ Thuốc tác dụng trên tuần hoàn: tác dụng dược lý, ứng dụng điều trị cảu thuốc tác dụngtrên tim mạch, thuốc tác dụng trên máu
+ Thuốc tác dụng trên hệ tiết niệu: tác dụng dược lý, ứng dụng điều trị
3.1 Thuốc tác dụng trên tim mạch
3.1.1 Thuốc kích thích hoạt động của tim
+ Gồm các glucozid có tác dụng trực tiếp trên tim – thuốc cường tim của những câythuốc: Dương địa hoàng – digitalis; cây strophanthus; trúc đào – neriolin; thông thiên –thevertin
+ Tác dụng làm giảm sự tiêu hao oxy ở cơ tim, tác dụng trực tiếp trên tâm thu và tác dụngphản xạ trên tâm trương
+ Trên hệ thần kinh tự động làm giảm tính dẫn truyền của bó hiss
3.1.2 Thuốc tác dụng trên mạch máu
* Thuốc làm co mạch
- Làm co mạch do kích thích trung khu vận mạch nervus splanchnicus: caphein, long não,pentetrazol, niketamid
- Làm co mạch do kích thích hệ giao cảm – adrenesgis
- Thuốc tác dụng trực tiếp lên cơ trơn thành mạch
- Các thuốc này làm co mạch, tăng huyết áp nhưng không ảnh hưởng đến hoạt động củatim và hoạt động cơ xương
- Thú y dùng khi động vật bị shock, hôn mê
* Thuốc gây giãn mạch
- Cơ chế: trung khu vận mạch bị ức chế, thuốc làm giãn trực tiếp cơ trơn thành mạch, cácthuốc ức chế hệ giao cảm – antiadrenesgis, các nitrat, nitrit
3.2 Thuốc tác dụng trên máu
3.2.1 Thuốc chống thiếu máu
- Khái niệm: Thiếu máu là tình trạng giảm số lượng hồng cầu, huyết sắc tố hay cả hai đều
bị giảm dưới mức bình thường so với động vật cùng loài ở điều kiện sinh lý bình thường
- Nguyên nhân gây thiếu máu:
Trang 27+ Do trấn thương; bệnh nội, ngoại khoa, ngoại ký sinh trùng, bệnh truyền nhiễm.
+ Cơ quan tạo máu bị bệnh, dung huyết, nhiễm độc
+ Thiếu hụt các thành phần để sản sinh ra hồng cầu, hemoglobin như: thiếu Fe, VitaminB12, Co, acid folic
- Sắt và các chế phẩm của sắt:
+ Nhu cầu về Fe của các loài và giống động vật rất khác nhau
+ Thiếu hụt Fe -> thiếu máu do không có Fe để tạo hồng cầu, thay đổi chức năng củanhiều enzym quan trọng
+ Nguyên nhân thiếu Fe: Do động vật bị bệnh chảy máu mãn tính; do sự hấp thu Fe ởđường tiêu hoá bị rối loạn
+ Nguồn cung cấp sắt: trong rau ngót, cỏ xanh, quả, giá đỗ, gan, tim, trứng, thịt
+ Hấp thu Fe thực hiện chủ yếu ở dạ dày, tá tràng và chịu ảnh hưởng của một số yếu tố.+ Các chế phẩm: nhóm vô cơ chỉ dùng qua đường tiêu hóa và nhóm hữu cơ dùng tiêm
* Vitamin B 12
- Nguồn gốc: Có trong thịt, cá, trứng, sữa, môi trường nuôi cấy nấm Streptomyces griseushay được tổng hợp từ những vi sinh vật có lợi trong ruội già và dạ dày loài nhai lại
- Vai trò quan trọng trong sự chuyển hoá của tế bào
- Động dược học: Vitamin B12 (yếu tố ngoại lai) gắn vào yếu tố nội tại gastromycoprotein - ThiếuVitamin B12 sẽ sinh ra các rối loạn bệnh lý sau:
+ Thiếu máu ưu sắc hồng cầu to
+ Viêm đau dây thần kinh
+ Rối loạn cảm giác vận động ở tứ chi
+ Rối loạn trí nhớ kèm theo thiếu máu
- Ứng dụng điều trị:
+ Thiếu máu ưu sắc hồng cầu to
+ Viêm dây thần kinh, đau dây thần kinh
+ Rối loạn chuyển hoá (chậm phát triển, suy nhược cơ thể, suy dinh dưỡng)
+ Bảo vệ mô tổ chức khi bị nhiễm độc, nhiễm khuẩn
* Coban – Co
- Vai trò: Chức năng quan trọng trong việc tạo hồng cầu ở tuỷ xương
- Thiếu hụt Co gây thiếu máu ác tính, giảm tính thèm ăn, suy dinh dưỡng dẫn đễn chết
* Acid folic (Vitamin B 9 )
- Nguồn gốc: Thức ăn xanh, rau xanh, thịt, gan, trứng, men bia
- Vai trò của acid folic: Thúc đẩy sự tổng hợp purin và pirimidin là các thành phần cầnthiết để tạo nên nucleoprotein – nhân tế bào
- Nguyên nhân gây thiếu acid folic: viêm ruột cấp hay mãn, gia súc mang thai…
3.2.2 Thuốc cầm máu
* Vitamin K
- Nguồn gốc: Có ở thực vật nhất là cây họ đậu, trong mỡ lợn, dầu cá, lòng đỏ trứng …
- Tác dụng dược lý: Khi được hấp thu vào gan, vitamin K sẽ được chuyển thành dạnghoạt động giúp gan tổng hợp prothrombin
- Ứng dụng vitamin K: Thuốc được dùng cầm máu khi động vật bị các bệnh gây xuấthuyết: gumboro, cầu trùng hay bị trúng độc bởi chất antivitamin K, cumarin
* Canxi clorua – CaCl2.6H2O
Trang 28- Tác dụng dược lý:
+ Xúc tác chuyển prothrombin thành thrombin
+ Tham gia vào quá trình tạo xương; Tăng hoạt động của tim, tăng huyết áp
Thuốc được dùng khi động vật bị xuất huyết, dị ứng, còi xương, mềm xương và hộichứng co giật do thiếu canxi: bại liệt trước, sau khi đẻ, sốt sữa…
3.2.3 Thuốc chống đông máu
* Heparin
- Heparin mucopolysacarit chiết xuất từ gan, phổi bò
- Thuốc dùng tiêm bắp, dưới da hay tĩnh mạch
- Trong cơ thể, thuốc gắn với globulin làm giảm hoạt tính của protrombin và ngăn cảngiải phóng men thrombokinaza nên giảm lượng fibrrin trong máu
* Dicuomarin
- Vai trò: cản trở tổng hợp prothrombin của tế bào gan, giảm Ca +2 trong máu
- Thuốc tích lũy trong gan (tới 7 ngày), độc hơn heparin, ít được dùng trong lâm sàng
* Natricitrat
- Tác dụng chống đông máu do tạo thành canxi citrat ít phân ly giảm Ca+2 trong máu ứcchế quá trình đông máu
- Ứng dụng khi bảo quản máu xét nghiệm máu, tắc, nghẽn mạch, tráng hệ thống truyền máu
3.2.4 Các dịch truyền thay thế máu
- Dùng khi gia súc bị mất máu, shock, ngộ độc, tiêu chảy
- Một số dịch truyền: đạm thủy phân chứa các acid amin, Dextran – haemodex dung dịch6% truyền tĩnh mạch, Polymerizat – gelatin thủy phân
3.2.5 Thuốc ảnh hưởng đến số lượng bạch cầu
- Thuốc làm tăng số lượng bạch cầu: sử dụng khi gia súc bị thiếu bạch cầu do bị bệnhkhông lây, trúng độc chất độc và bị nhiễm xạ
- Liệu pháp kích thích: Đưa vào cơ thể các vật lạ: đạm, sản phẩm của đạm, lipid, kim loạihay các tác nhân lý hóa tác động lên da và trong da -> kích thích cơ thể sản sinh bạch cầu, tiểucầu, hình thành kháng thể làm tăng sức đề kháng đặc hiệu cho cơ thể
- Các chể phẩm hay dùng: cejothorman, comanganum, sữa vô trùng
3.3 Thuốc lợi niệu
* Theophyllium, theobrominum và coffeinnum
- Là các ancaloid của chè, hiện nay đã tổng hợp được
- Làm tăng công năng tim, tăng huyết áp, lượng máu tới thận nhiều
* Các muối lợi tiểu
- Vai trò: cản trở sự tích nước trong tế bào, tăng lượng nước, giảm áp lực thẩm thấu trongmáu, nên tăng bài tiết nước tiểu Các muối của kali hay được dùng trong lâm sàng
- Các dược liệu có chứa nhiều muối kallium như: râu ngô, bông mã đề, rau cải…
Trang 292 Phạm Đức Chương, Cao Văn, Từ Quang Hiển, Nguyễn Thị Kim Lan (2003), Giáo trình Dược lý học
thú y, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội.
3 Phạm Khắc Hiếu, Lê Thị Ngọc Diệp Dược lý học thú y, Nxb Nông nghiệp, 1997.
4 Bùi Thị Tho (2003), Thuốc kháng sinh và nguyên tắc sử dụng trong chăn nuôi, Nxb Nông nghiệp.
D) CÂU HỎI, NỘI DUNG ÔN TẬP CỦA CHƯƠNG
1 Các thuốc tác dụng đến tim mạch? Ứng dụng trong điều trị bệnh?
2 Hiểu biết của anh (chị) về các thuốc có tác dụng chống thiếu máu?
3 Hiểu biết của anh (chị) về các thuốc có tác dụng cầm máu?
4 Hiểu biết của anh (chị) về các thuốc có tác dụng chống đông máu?
5 Tác dụng dược lý, cơ chế tác dụng, ứng dụng điều trị của thuốc lợi niệu?
Trang 30CHƯƠNG 4 Thuốc chống vi trùng
Số tiết: 05 tiết (Lý thuyết: 05; bài tập thảo luận: 0)
A) MỤC TIÊU
- Kiến thức:
Sau khi học xong sinh viên cần hiểu được:
+ Thuốc sát khuẩn: cơ chế tác dụng, các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính của thuốc, cácnhóm thuốc chính, phối hợp thuốc sát khuẩn
+ Thuốc kháng sinh: nguyên tắc sử dụng, tác dụng dược lý, ứng dụng điều trị của nhómkháng sinh - lactamin, Macrolid, Chloramphenicol, Tetracyclin, nhóm kháng sinh chống nấm
+ Sulfamid: tác dụng dược lý, ứng dụng điều trị
+ Thuốc sát khuẩn tác dụng lên virút
+ Thuốc sát khuẩn tác dụng lên vi khuẩn có nha bào
- Tác dộng trên acid nhân
- Tác dụng trên các enzym tổng hợp protein
4.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính của thuốc sát khuẩn
- Dung môi hay môi trường
- pH môi trường
- Chất điện phân