1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đồ án thi công công trình thủy lợi

48 653 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 2,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tiến độ các công tác chuẩn bị - Phân phối vốn đầu tư xây dựng và khối lượng công tác xây lắp cho phù hợp với từng thời điểm khác nhau 2.Tổng mặt bằng thi công: Trên đó chỉ rõ vị trí c

Trang 1

PHẦN I: THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG

A.KHÁI QUÁT

I.MỤC ĐÍCH- Ý NGHĨA:

-Thiết kế và tổ chức thi công là một nội dung quan trọng và cần thiết trong giai

đoạn chuẩn bị thi công xây dựng

-Chất lượng sử dụng của công trình,giá trị dự toán của xây dựng, thời hạn xây dựng công trình đều phụ thuộc vào giải pháp thiết kế xây dựng công trình và thiết kế tổ chức thi công

-Dựa vào trên những cơ sở các giải pháp thi công thì chúng ta mới tính toán được các chỉ tiêu cơ bản như: giá trị dự toán xây dựng và thời gian xây dựng công trình

-Thiết kế tổ chức thi công phải đảm bảo về an toàn lao động ,đạt tiêu chuẩn về kỹ

thuật và có giá trị kinh tế lớn dựa trên sự so sánh các phương án thi công để lựa chọn

-Thiết kế tổ chức thi công thì đa dạng,bao gồm nhiều yếu tố nhưng nội dung chủ

yếu gồm các vấn đề sau:

1.Tổng tiến độ xây dựng công trình:

- Các kỳ hạn và các đợt đưa những hạng mục hoặc nhiều hạng mục trọng điểm vào

hoạt động

- Tiến độ các công tác chuẩn bị

- Phân phối vốn đầu tư xây dựng và khối lượng công tác xây lắp cho phù hợp với từng thời điểm khác nhau

2.Tổng mặt bằng thi công:

Trên đó chỉ rõ vị trí các hạng mục công trình xây dựng cố định và các hạng mục công trình xây dựng tạm phục vụ cho công tác thi công trước mắt như: hệ thống cống rãnh thoát nước ,hệ thống cung cấp điện, vị trí các kho bãi,lán trại sinh hoạt, điều hành sản xuất,vị trí đặt các máy móc thiết bị thi công , các cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho nhu cầu thi công,đường xá tạm thời trong công trường …

Ngoài ra,nếu có yêu cầu cần thiết thì lập bản đồ hiện trạng của những vùng đất xây dựng

3.Các quy định:

Quy định các biện pháp kỹ thuật và tổ chức thi công cho các loại công việc chủ

yếu và phức tạp Quy định về an toàn lao động khi thi công ở công trường.

4.Biểu đồ nhu cầu và cung cấp thiết bị,máy thi công:

Xác định nhu cầu máy móc thiết bị phục vụ cho công tác cũng như máy móc thiết bị cần phãi lắp đặt cho công trình.cũng cần có lịch sửa chữa ,bảo trì cho các xe, máy thi công trong thời gian xây dựng công trình

II.ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ- KỸ THUẬT:

1.Đặc điểm về điện:

Công trình được xây dựng xa trung tâm thành phố, do đó nguồn điện chính lấy từ máy phát điện bảo đảm cung cấp liên tục cho công trường

2.Kho bãi-lán trại:

- Bố trí vị trí kho bãi phải hợp lý với từng thời điểm thi công.

- Diện tích kho bãi chứa vật liệu được cân đối theo số lượng vật tư cần cung cấp,vừa

đảm bảo cho tiến độ thi công ,vừa đảm bảo tránh tồn đọng vật tư.

3.Cung cấp vật liệu:

Việc cung cấp các loại vật liệu chủ yếu như sắt thép, bê tông theo nhu cầu của công trường phải được cung cấp đầy đủ,đúng chất liệu trong quá trình xây dựng.Việc cung cấp

Trang 2

các loại vật liệu khác như:cát ,đá, gỗ,coffa…được các công ty, xí nghiệp trong nước đáp

ứng đầy đủ về nhu cầu và giá cả hợp lý.

4.Nguồn nhân công và trang thiết bị để thi công:

Máy móc,vật tư,nhân lực thoả mãn theo yêu cầu của thi công

5.Hệ thống công trình bảo vệ, đường giao thông công trình:

Hệ thống giao thông cần phải thiết kế bố trí hợp lý để quá trình vận hành xe không

bị kẹt và bảo đảm yếu tố an toàn lao động.

B.TỔ CHỨC THI CÔNG:

Công tác mặt bằng cần được tiến hành trước công tác xây dựng công trình để tạo

điều kiện tốt cho công tác thi công

Công việc tổ chức thi công:

1.Giai đoạn chuẩn bị:

Bao gồm những công việc sau :

-Dọn dẹp cải thiện mặt bằng cho công tác thi công hợp lí

-Xây dựng các hạng mục như là: lán trại phục vụ ,hệ thống điện nước

-Tập kết máy móc thiết bị thi công vận hành thử máy móc thiết bị trước khi bước vào thi công chính thức

-Đặt hệ thống định vị cho công trình về cao độ

2.Giai đoạn thi công chính

3.Giai đoạn hoàn tất

Trang 3

PHẦN II: KỸ THUẬT THI CÔNG

A.KHÁI QUÁT:

Thi công đúc bêtông một công trình gồm các công tác:

-Đặt máy móc thiết bị phục vụ vận chuyển bêtông đến các vị trí

-Sản xuất coffa ,vận chuyển và lắp ráp coffa, lắp dựng giàn giáo ,sàn công tác và sau này là việc tháo dỡ

-Gia công và lắp dựng cốp thép

-Tiếp nhận bêtông và đổ bêtông

-Bảo dưỡng bêtông và tháo dỡ coffa

Trong đó công tác cốp pha, công tác cốt thép, công tác đúc bêtông là những dạng

công tác chính chiếm vị trí cơ bản, cụ thể là như sau:

Loại công tác Chi phí thiết bị Tổng số lao động

B.CÔNG TÁC CỐP PHA – GIÀN GIÁO:

Dựa vào các yêu cầu kỹ thuật và cấu tạo cốt pha,ta có:

-Cốp pha phải đúng kích thước các bộ phận công trình

-Cốp pha phải bền vững, cứng không biến dạng, cong vênh

-Cốp pha phải ổn định và có độ luân lưu cao

-Cốp pha phải nhẹ, tiện nghi phù hợp để dễ dựng lắp và tháo gỡ

-Các khe nối Cốt pha phải kín không để bị mất nước ximăng

Cùng với các điều kiện kinh tế các nước đang phát triển, cụ thể là trong công việc ứng dụng rộng rãi các loại máy móc và trang thiết bị hiện đại trong thi công xây dựng các công trình dân dụng công nghiệp, cầu đường thủy lợi nên đã rút ngắn được thời gian thi công và đảm bảo tính an toàn cho nguời lao động cũng như người sử dụng

Khi thiết kế cốt pha, ta tính toán cho bộ phận công trình có trọng lượng lớn nhất

(nhịp lớn nhất) và bố trí cho các bộ phận khác.

1.Sơ lược về bộ phận cốt pha thép:

- Dùng cốt pha thép có thể hạ giá thành công trình, song song với việc rút ngắn thời

gian thi công nhờ vào việc sử dụng hợp lý bộ phận cốt pha

- Cốt pha có độ thẳng và phẳng của bề mặt tiếp xúc với bêtông đạt tiêu chuẩn cao, có kích thước và hình dạng đa dạng

2.Ưu điểm của cốp pha thép:

-Độ luân lưu cao, hao phí vật tư cho 1m2 công trình sẽ giảm đáng kể

-Mức tiết kiệm sẽ gia tăng từ việc sử dụng nhiều lần bộ cốt pha này trong chi phí đầu

tư ban đầu (độ luân lưu trên 20 lần)

-Dùng cốt pha thép không những giảm thời gian thi công mà còn tạo sự tin tưởng cho các đơn vị có liên quan (chủ thầu, chủ đầu tư…) về chất lượng bề mặt của kết cấu ,độ bền của coppha

-Việc lắp dựng và tháo dỡ dễ dàng, nhanh chóng, thậm chí với những công nhân không lành nghề bằng búa tay và những miếng chêm cũng có thể lắp rắp được theo các

yêu cầu kỹ thuật ở mức độ tin cậy.

Trang 4

3.Dàn giáo và dụng cụ khác:

Ngoài cốt pha, trong thi công còn sử dụng dàn giáo cho các công tác chống đỡ ván coffa, cho các công tác xây tô,cho công tác hoàn thiện bên trong và bên ngoài Dàn giáo được chọn là loại giáo phù hợp với kích thước của các loại cấu kiện, gồm thang leo, khung định hình, các thanh giằng, các đầu trục, chân kích…Ngoài giáo ta còn dùng các sườn gỗ để chống đỡ bên dưới các tấm cốt pha Kích thước và khoảng cách của các sườn

gỗ, thể hiện trên bản vẽ

4.Nghiệm thu cốt pha:

Để đảm bảo hình dạng kích thước và chất lượng của các cấu kiện được đúc bêtông cần phải làm công tác kiểm tra ,nghiệm thu cốt pha:

-Kiểm tra các tim,cốt, vị trí của kết cấu,kiểm tra cáckích thước hình dáng cốt pha.-Kiểm tra mặt phẳng, các khe khớp nối,các mạch hở của cốt pha

-Kiểm tra độ vững chắc, độ ổn định của hệ thống cốt pha, dàn giáo, sàn công tác.Những chi tiết coffa khi dùngxong phải xếp thành từng chồng ,có đánh dấu qui ước riêng cho từng bộ để khi dùng tới không mất thới gian tìm kiếm, không bị lẫn lộn và dễ bảo quản

Vì kích thước các cấu kiện không hoàn toàn trùng lặp với kích thước tiêu chuẩn của các tấm cốt pha, cho nên tại vị trí thiếu hụt ta xử lý bằng cách dùng tấm độn góc, tấm góc trong,tấm góc ngoài

C.CÔNG TÁC BÊTÔNG:

1.Yêu cầu đối với vữa bêtông:

-Vữa bêtông phải được trộn thật đều,đảm bảo đồng nhất về thành phần.

-Phải đạt được cường độ thiết kế

-Phải đảm bảo thời gian chế trộn, vận chuyển và đúc bêtông nằm trong giới hạn qui định

-Vữa bêtông cần đáp ứng một số yêu cầu của thi công như có độ lưu động nào đó

để có thể bơm

-Cần lấy mẫu bêtông thí nghiệm để kiểm tra độ sụt và cường độ.

2 Đổ bêtông:

Trước khi tiến hành đổ bêtông cần phải làm một số công việc sau:

-Kiểm tra lại vị trí cốt pha, cốt thép

-Cạo gỉ cốt thép nếu có yêu cầu

-Quét sạch rác rưởi, tẩy các vết dơ bẩn bên trong

-Nếu đổ bêtông mới lên lớp bêtông cũ thì phải đánh sờn bề mặt tiếp xúc, cạo rửa và làm sạch hạt bụi trên mặt bêtông đó

-Trước khi đổ bêtông nên tưới ẩm cốt pha để không hút nước xi măng của bêtông.-Đổ bêtông những kết cấu công trình cần phải tiến hành theo hướng và theo lớp nhất định.Đổ bêtông mỗi lớp dày 20-30 cm, rồi đầm ngay

Với những kết cấu khối lớn phải tiến hành đổ thành nhiều lớp chồng lên nhau Để

có sự liên kết toàn khối giữa các lớp bêtông thì phải rải lớp bêtông mới lên lớp bêtông cũ trước khi lớp này ninh kết Do yêu cầu như vậy ta chia thành nhiều khối nhỏ Đây là cơ

sở để ta phân đợt phân đoạn hợp lý.

Trang 5

yếu của máy đầm Dấu hiệu chứng tỏ đầm xong mợt chỗ là vữa bêtông không sụt lún nữa,bọt khí không nổi lên nữa,mặt trên bằng phẳng và thấy bắt đầu có nước xicemnt nổi lên.

-Đầm xong một chỗphải rút đầm lên từ từ để vữa bêtông lấp đầy lỗ đầm, không cho bọt khí lọt vào.Khoảng cách giữa các chỗ cắm đầm không được lớn hơn 1.5r (r là bán kính ảnh hưởng của đầm), để cho các vùng đầm chồng lên nhau không bị bỏ sót

-Cần chú ý là không để đầm chấn động va chạm mạnh vào cốt thép, để tránh hiện tượng cơ cấu bêtông ninh kết bị phá vỡ do cốt thép truyền chấn động sang, hoặc vị trí cốt thép bị sai lệch.Và cũng không đặt gần coffa dưới 10cm

4.Bảo dưỡng bêtông:

-Bảo dưỡng bêtông mới đổ xong là tạo điều kiện tốt nhất cho sự đông kết của bêtông

-Do nằm trong đường hầm nên bê tông không bị tác dụng của nắng hay mưa, đồng thời giữ cho mặt bêtông không bị khô quá nhanh.Hàng ngày phải thường xuyên tới nước lên bề mặt bêtông, cốt pha.Thời gian tưới nuớc tuỳ thuộc vào thời tiết và loại ximăng 7÷14 ngày

-Sau khi đổ bêtông xong không được đi lại, đặt cốt pha,dựng giàn giáo và va chạm mạnh lên bêtông trước khi nó đạt cường độ 25 kg/cm2.

5.Tháo dỡ coffa:

- Thời gian tháo dỡ cốt pha tùy thuộc vào: tốc độ ninh kết của xi măng, nhiệt độ khí

trời,loại kết cấu công trình và tính chịu lực của cốt pha.

6.An toàn lao động:

-Khi thi công cốt pha, cốt thép, đúc bêtông phải thường xuyên quan sát, kiểm tra

Trang 6

PHẦN III: TÀI LIỆU CHO TRƯỚC

I.ĐẶC ĐIỂM KẾT CẤU CÔNG TRÌNH:

Công trình có kết cấu như hình vẽ (số đề 27) Bê tông lót M100, đập bê tông M150,

bê tông cầu giao thông, cầu công tác, tường ngực max M300, các bộ phận còn lại của công trình dùng bê tông M200

II ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU THỦY VĂN:

Công trình được xây dựng ở vùng có khí hậu 2 mùa rõ rệt:

Mùa khô từ tháng 11 năm trước đến tháng 4 năm sau

Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 hàng năm

Nhiệt độ trung bình 270C, lớn nhất 350C, nhỏ nhất 120C, độ ẩm trung bình W=80%

III ĐIỀU KIỆN ĐỊA HÌNH, ĐỊA CHẤT KHU XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH:

Nền công trình thể hiện trong hình vẽ, vật liệu cát, xi măng cách nơi xây dựng 10km, đá dùng đổ bêtông khai thác tại chỗ cách nơi xây dựng 1÷2 km

IV ĐẶC ĐIỂM THI CÔNG:

Máy móc, vật tư, nhân lực thỏa mãn theo yêu cầu của thi công

Số ngày thi công trong tháng tùy theo đặc điểm của công trình là bê tông hay đất mà quyết định

Thời gian xây dựng:căn cứ vào khối lượng công trình, khả năng máy móc, nhân lực, hiện có mà quyết định

Trang 7

PHẦN IV: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ

A.TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG VÀ DỰ TRÙ VẬT LIỆU:

I.TÍNH KHỐI LƯỢNG:

1.Tính sơ bộ thể tích bê tông toàn bộ công trình:

- Từ kết cấu công trình, tính ra khối lượng bê tông các loại:

STT Tên kết cấu Chi tiết Số lượng Dài

(m)

Rộng(m)

Cao(m)

Diện tích(m2)

Thể tích(m3)

-Thể tích bê tông ở trên là bê tông khô, để có thể tích bê tông tươi, ta nhân với hệ số 1.025 Vậy thể tích bê tông tươi là:

Vb = 15949.34×1.025 =16348.07(m3)

2.Tính cấp phối và dự trù vật liệu:

2.1.Xác định độ sụt của vữa bê tông S n:

Căn cứ vào phương pháp thi công và loại kết cấu công trình tra trong quy phạm ta xác định được độ sụt cho hỗn hợp bê tông

Công trình là bê tông có hàm lượng cốt thép trung bình tra bảng 1 ta được độ sụt Sn8cm

=6-Bảng 1 =6-Bảng tra độ dẻo (độ sụt) cho hỗn hợp bê tông

Loại kết cấu Phương pháp thi công

Cơ giới Thủ công

Sn (cm) Sn (cm)

- Bê tông nền móng công trình 1 ÷ 2 2 ÷ 3

- Bê tông khối lớn ít hay không có cốt thép 2 ÷ 4 3 ÷ 6

- Bản, dầm cột, linto, auvant … 4 ÷ 6 6 ÷ 8

- Bê tông có hàm lượng cốt thép trung bình 6 ÷ 8 8 ÷ 12

- Bê tông có hàm lượng cốt thép dày 8 ÷ 12 12 ÷ 15

- Bê tông đổ trong nước 12 ÷ 18

Bê tông xi măng mặt đường 1÷ 4 2÷ 6

2.2 Chọn tỉ lệ X/N:

X/N = Rb/(A×Rx)+ 0.5

Chất lượng vật liệu chất lượng cao A=0.65 tra bảng 2

Bảng 2 Hệ số A và A1 theo đặc trưng của vật liệu

Trang 8

Đặc trưng của vật liệu

Hệ số A khi thí nghiệm xác định mác xi măng theo TCVN 4032:1985

Hệ số A1 khi thí nghiệm xác định mác xi măng theo TCVN 4032:1985Chất lượng cao (đá phún

200 + =

×

=

N X

2.3.Xác định lượng nước cho 1m³ BT

2.3.1 Với Bê tông M100: Với cốt liệu là đá dăm, Dmax=40mm và độ sụt 4cm, tra bảng 3

ta được lượng nước dùng cho 1m³ BT là: N=180(lít)

2.3.2 Với Bê tông M150: Với cốt liệu lớn là đá dăm, Dmax=40mm và độ sụt 4cm, tra bảng 3 ta được lượng nước dùng cho 1m³ BT là: N=180(lít)

2.3.2 Với Bê tông M200: Với cốt liệu lớn là đá dăm, Dmax=40mm và độ sụt 4cm, tra bảng 3 ta được lượng nước dùng cho 1m³ BT là: N=190(lít)

Bảng 3 Bảng tra lượng nước N (lít/m³ BT)

Đặc trưng của

-2.4.Xác định lượng xi măng cho 1m³ BT:

2.4.1 Với Bê tông M100: Chọn theo bảng 4

2.4.2 Với Bê tông M150:

Trang 9

Bảng 4 Bảng tra định mức cấp phối cho 1m³ bê tông

Xi măng(kg) Cát vàng(m³) Đá(sỏi) (m³) Nước (lít) Phụ gia

Cấp phối cho 1m³ bê tông mac 200

Trong 1m3 bêtông M200 có :N=190 lít nước

X=263 kg ximăng PoutlandĐ=1311kg đá

C=623 kg cát

Cấp phối cho 1m³ bê tông mac 150

Trong 1m3 bêtông M150 có :N=180 lít nước; X=229 kg ximăng Poutland

Đ=1311kg đá; C=686.9kg cát

Trang 10

Biểu diễn cấp phối theo tỉ lệ khối lượng:

2.7Chọn đường kính lớn nhất của vật liệu (đá sỏi)

Căn cứ vào khoảng cách nhỏ nhất của cốt thép để chọn đường kính Dmax của cốt liệu

Từ kết cấu của công trình ta chọn đường kính đá dăm là Dmax = 40mm (40~70)% đá cỡ 1x2cm

II.XÁC ĐỊNH CƯỜNG ĐỘ ĐỔ BÊ TÔNG VÀ CHỌN MÁY MÓC THIẾT BỊ:

1.Phân đợt và phân khối đổ bê tông sơ bộ:

Căn cứ vào khối lượng công trình, kềt cấu công trình, máy móc hiện có mà tiến hành phân đợt và khối đổ bê tông

Ta chia khối đổ dựa theo công thức tính diện tích khối cho phép:

Trang 12

2.Tính sơ bộ cường độ thi công bê tông:

Căn cứ vào khối lượng công trình, điều kiện máy móc hiện có, thời gian thi công để lập kế hoạch thi công bê tông sơ bộ

Chọn thời gian thi công trong mùa ít nước

Số giờ làm việc trong ngày được chọn như sau

Trung bình làm việc 8h trong một ngày đối với công việc bình thường

Đối với đổ bê tông thì nếu khối lượng trong một đợt đổ ít thì thực hiện đổ trong 2 ca (mỗi

ca 7 tiếng), nếu khối lượng đổ nhiều thì đổ 3 ca trong một ngày (21h)

Cần phải phối hợp đồng bộ gữa các khâu công việc để đảm bảo đúng tiến độ đã thiết kế.Đảm bao đúng thời gian thi công và chất lượng công trình

Đảm bảo thời gian ổn định ninh kết của bê tông

Cần đảm bảo lượng vật tư cần thiết để sử dụng, đảm bảo máy móc yêu cầu và lượng dữ trữ thay thế cần thiết

Bố trí nguồn nhân lực hợp lý đảm bảo đầy đủ các phương tiện thi công cần thiết

Công trình được dự kiến thi công trong vòng 18 tháng, cường độ đổ bê tông trung bình trong 1 tháng là:

max tb d

Q =Q ×k =908.23 1.5 1362.34(m / thang)× =

Trong đó:kthangd =1.5 - hệ số đổ bêtông không đều trong các tháng

Năng suất sơ bộ của trạm trộn là:

thang gio thang gio

kgiokd =1.5 - hệ số không đều

m=6 - Số ngày đổ bêtông trong tháng, số này được giả thiết trên cơ sở là thời gian đổ bêtông chỉ chiếm từ 15-20% tổng thời gian công tác ván khuôn, cốt thép và bêtông

h=21 - Số giờ đổ bêtông trong ngày đổ bêtông (tính đến tình huống cần tăng ca, làm 3 ca trong 1 ngày, một ca 7 giờ)

Tính số máy trộn cho trạm trộn:

Trang 13

Chọn dung tích công tác của thùng trộn là V=800 lítNăng suất máy trộn:

ktg = 0.95 hệ số lợi dụng thời gian

t1 = 120(s) thời gian trộn bê tôngn: số cối trộn trong 1h

Theo TCVN 14TCN 59-2002

Thời gian trộn hỗn hợp bê tông (phút)

Độ sụt bê tông (mm) Dung tích thùng trộn (lít)

Dưới 500 Từ 500 ÷1000 Trên 1000

t2 = 8(s) thời gian đổ vật liệu vào

t3 = 12(s) thời gian trút vữa bê tông ra

t4 = 70(s) thời gian giãn cách bắt buộc

Số máy trộn:

16.22

2.1 7.81

= tt sb = =

m

N n

N

sb tt

N =16.22(m3/h) : Năng suất trạm trộn sơ bộ đã chọn ở trên

Nm =7.81(m3/h) : Năng suất của 1 máy trộn

 Chọn số máy trộn n=3 để đảm bảo cường độ bê tông và 1 máy trộn dự phòng

Năng suất thực tế của trạm trộn là:

3 Phân khối đổ bê tông và xác định cường độ đổ bê tông thiết kế:

Căn cứ vào khối lượng công trình, kềt cấu công trình, máy móc hiện có mà tiến hành phân đợt và khối đổ bê tông

-Ta chia khối đổ dựa theo công thức tính diện tích khối cho phép

-Trong đó:[ ]F :diện tích cho phép của khối đổ, m²

k:hệ số vận chuyển vữa bê tông không đều,k =0.9

Ntt:năng suất của trạm trộn,N tt= 23.43m3/h

t1:thời gian ninh kết ban đầu,t1=2h

t2:thời gian vận chuyển bê tông,kể từ lúc ra khỏi máy trộn cho tới khi bắt đầu

đổ vào khối; ước lượng thời gian vận chuyển là 10 phút (0.17h)

h: chiều dày của một lớp đổ, h = 0.25m

F: diện tích bê tông bề mặt đang đổ,được tính tùy theo phương pháp đổ

 Phương pháp lên đều: F là diện tích bề mặt khối đổ

Trang 14

α:góc nghiêng của mặt bê tông,có thể lấy α=10°

b : bề rộng (theo phương vuông góc với hướng đổ bê tông)

 Phương pháp bậc thang: F = + (n 1)ab

a : chiều rộng bậc thang (thường 1.2 – 1.8m)

b : bề rộng (theo phương vuông góc với hướng đổ bê tông) theo phương cạnh ngắn

n : số lớp đổ

3 5 8 12

6 910

Sân tiêu năng:

3.1.1 Bản đáy và chân khay:

Trang 16

3.1.3.Tường tiêu năng:

STT Tên khối Phương pháp đổ Diện tích bề mặt bê tông đang đổ (m2) Thể tích khối đổ (m3)

Trang 17

DT9 DT10

4 DT4

Bậc thang 2 lớp,

bề rộng bậc thang 1.5m, hướng đổ đi theo trục ngang công trình

5 DT5

Bậc thang 2 lớp,

bề rộng bậc thang 1.5m, hướng đổ đi theo trục ngang công trình

6 DT6

Bậc thang 2 lớp,

bề rộng bậc thang 1.5m, hướng đổ đi theo trục ngang công trình

7 DT7 Bậc thang 2 lớp,

bề rộng bậc thang 1.5m, hướng đổ đi theo trục

Trang 18

ngang công trình

8 DT8

Bậc thang 2 lớp,

bề rộng bậc thang 1.5m, hướng đổ đi theo trục ngang công trình

9 DT9

Bậc thang 2 lớp,

bề rộng bậc thang 1.5m, hướng đổ đi theo trục ngang công trình

10 DT10

Bậc thang 2 lớp,

bề rộng bậc thang 1.5m, hướng đổ đi theo trục ngang công trình

Trang 19

STT Tên khối Phương pháp đổ Diện tích bề mặt

bê tông đang đổ (m2)

Thể tích khối đổ (m3)

1 TDT1

Bậc thang 6 lớp,

bề rộng bậc thang 1.5m, hướng đổ đi theo trục ngang công trình

2 TDT2

Bậc thang 6 lớp,

bề rộng bậc thang 1.5m, hướng đổ đi theo trục ngang công trình

3 TDT3

Bậc thang 6 lớp,

bề rộng bậc thang 1.5m, hướng đổ đi theo trục ngang công trình

4 TDT4

Bậc thang 6 lớp,

bề rộng bậc thang 1.5m, hướng đổ đi theo trục ngang công trình

5 TDT5

Bậc thang 6 lớp,

bề rộng bậc thang 1.5m, hướng đổ đi theo trục ngang công trình

6 TDT6

Bậc thang 6 lớp,

bề rộng bậc thang 1.5m, hướng đổ đi theo trục ngang công trình

Trang 20

7 TDT7

Bậc thang 6 lớp,

bề rộng bậc thang 1.5m, hướng đổ đi theo trục ngang công trình

8 TDT8

Bậc thang 6 lớp,

bề rộng bậc thang 1.5m, hướng đổ đi theo trục ngang công trình

9 TDT9

Bậc thang 6 lớp,

bề rộng bậc thang 1.5m, hướng đổ đi theo trục ngang công trình

10 TDT10

Bậc thang 6 lớp,

bề rộng bậc thang 1.5m, hướng đổ đi theo trục ngang công trình

11 TDT11

Bậc thang 6 lớp,

bề rộng bậc thang 1.5m, hướng đổ đi theo trục ngang công trình

12 TDT12

Bậc thang 6 lớp,

bề rộng bậc thang 1.5m, hướng đổ đi theo trục ngang công trình

13 TDT13

Bậc thang 6 lớp,

bề rộng bậc thang 1.5m, hướng đổ đi theo trục ngang công trình

14 TDT14

Bậc thang 6 lớp,

bề rộng bậc thang 1.5m, hướng đổ đi theo trục ngang công trình

15 TDT15

Bậc thang 6 lớp,

bề rộng bậc thang 1.5m, hướng đổ đi theo trục ngang công trình

16 TDT16

Bậc thang 6 lớp,

bề rộng bậc thang 1.5m, hướng đổ đi theo trục ngang công trình

17 TDT17

Bậc thang 6 lớp,

bề rộng bậc thang 1.5m, hướng đổ đi theo trục ngang công trình

18 TDT18

Bậc thang 6 lớp,

bề rộng bậc thang 1.5m, hướng đổ đi theo trục ngang công trình

Trang 21

19 TDT19

Bậc thang 6 lớp,

bề rộng bậc thang 1.5m, hướng đổ đi theo trục ngang công trình

20 TDT20

Bậc thang 6 lớp,

bề rộng bậc thang 1.5m, hướng đổ đi theo trục ngang công trình

21 TDT21

Bậc thang 6 lớp,

bề rộng bậc thang 1.5m, hướng đổ đi theo trục ngang công trình

22 TDT22

Bậc thang 6 lớp,

bề rộng bậc thang 1.5m, hướng đổ đi theo trục ngang công trình

23 TDT23

Bậc thang 6 lớp,

bề rộng bậc thang 1.5m, hướng đổ đi theo trục ngang công trình

24 TDT24

Bậc thang 6 lớp,

bề rộng bậc thang 1.5m, hướng đổ đi theo trục ngang công trình

25 TDT25

Bậc thang 6 lớp,

bề rộng bậc thang 1.5m, hướng đổ đi theo trục ngang công trình

26 TDT26

Bậc thang 6 lớp,

bề rộng bậc thang 1.5m, hướng đổ đi theo trục ngang công trình

27 TDT27

Bậc thang 6 lớp,

bề rộng bậc thang 1.5m, hướng đổ đi theo trục ngang công trình

28 TDT28

Bậc thang 6 lớp,

bề rộng bậc thang 1.5m, hướng đổ đi theo trục ngang công trình

29 TDT29

Bậc thang 6 lớp,

bề rộng bậc thang 1.5m, hướng đổ đi theo trục ngang công trình

30 TDT30

Bậc thang 6 lớp,

bề rộng bậc thang 1.5m, hướng đổ đi theo trục ngang công trình

Trang 22

31 TDT31

Bậc thang 6 lớp,

bề rộng bậc thang 1.5m, hướng đổ đi theo trục ngang công trình

32 TDT32

Bậc thang 6 lớp,

bề rộng bậc thang 1.5m, hướng đổ đi theo trục ngang công trình

33 TDT33

Bậc thang 6 lớp,

bề rộng bậc thang 1.5m, hướng đổ đi theo trục ngang công trình

34 TDT34

Bậc thang 6 lớp,

bề rộng bậc thang 1.5m, hướng đổ đi theo trục ngang công trình

35 TDT35

Bậc thang 6 lớp,

bề rộng bậc thang 1.5m, hướng đổ đi theo trục ngang công trình

36 TDT36

Bậc thang 6 lớp,

bề rộng bậc thang 1.5m, hướng đổ đi theo trục ngang công trình

37 TDT37

Bậc thang 6 lớp,

bề rộng bậc thang 1.5m, hướng đổ đi theo trục ngang công trình

38 TDT38

Bậc thang 6 lớp,

bề rộng bậc thang 1.5m, hướng đổ đi theo trục ngang công trình

39 TDT39

Bậc thang 6 lớp,

bề rộng bậc thang 1.5m, hướng đổ đi theo trục ngang công trình

40 TDT40

Bậc thang 6 lớp,

bề rộng bậc thang 1.5m, hướng đổ đi theo trục ngang công trình

41 TDT41

Bậc thang 6 lớp,

bề rộng bậc thang 1.5m, hướng đổ đi theo trục ngang công trình

42 TDT42

Bậc thang 6 lớp,

bề rộng bậc thang 1.5m, hướng đổ đi theo trục ngang công trình

Trang 23

43 TDT43

Bậc thang 6 lớp,

bề rộng bậc thang 1.5m, hướng đổ đi theo trục ngang công trình

44 TDT44

Bậc thang 6 lớp,

bề rộng bậc thang 1.5m, hướng đổ đi theo trục ngang công trình

45 TDT45

Bậc thang 6 lớp,

bề rộng bậc thang 1.5m, hướng đổ đi theo trục ngang công trình

46 TDT46

Bậc thang 6 lớp,

bề rộng bậc thang 1.5m, hướng đổ đi theo trục ngang công trình

47 TDT47

Bậc thang 6 lớp,

bề rộng bậc thang 1.5m, hướng đổ đi theo trục ngang công trình

48 TDT48

Bậc thang 6 lớp,

bề rộng bậc thang 1.5m, hướng đổ đi theo trục ngang công trình

3.2.3 Tường cánh:

TCDT2 TCDT4 TCDT6

STT Tên khối Phương pháp đổ Diện tích bề mặt

bê tông đang đổ (m2)

Thể tích khối đổ (m3)

Trang 24

6 TCDT6 Lên đều 4.8 12.90

4.Phân đợt đổ bê tông:

Đợt đổ Khối đổ Thể tích khối đổ (m3) Diện tích khối đổ(m2) Thể tích đợt đổ(m3)

Ngày đăng: 18/03/2015, 15:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình dạng và mặt cắt của công trình - đồ án thi công công trình thủy lợi
Hình d ạng và mặt cắt của công trình (Trang 6)
Bảng 1. Bảng tra độ dẻo (độ sụt) cho hỗn hợp bê tông - đồ án thi công công trình thủy lợi
Bảng 1. Bảng tra độ dẻo (độ sụt) cho hỗn hợp bê tông (Trang 7)
Bảng 2. Hệ số A và A1 theo đặc trưng của vật liệu - đồ án thi công công trình thủy lợi
Bảng 2. Hệ số A và A1 theo đặc trưng của vật liệu (Trang 7)
Bảng 3. Bảng tra lượng nước N (lít/m³ BT) - đồ án thi công công trình thủy lợi
Bảng 3. Bảng tra lượng nước N (lít/m³ BT) (Trang 8)
Bảng 4. Bảng tra định mức cấp phối cho 1m³ bê tông - đồ án thi công công trình thủy lợi
Bảng 4. Bảng tra định mức cấp phối cho 1m³ bê tông (Trang 9)
Bảng thống kê các loại máy móc: - đồ án thi công công trình thủy lợi
Bảng th ống kê các loại máy móc: (Trang 32)
Sơ đồ tính: - đồ án thi công công trình thủy lợi
Sơ đồ t ính: (Trang 38)
2. Bảng tiến độ thi công: - đồ án thi công công trình thủy lợi
2. Bảng tiến độ thi công: (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w