1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tổ chức kế toán, nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ ở công ty khai thác công trình thuỷ lợi huyện ân thi - hưng yên

59 553 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 632,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nềnsản xuất ngày càng phát triển thì Kế toán càng trở lên quan trọng và là công cụkhông thể thiếu được trong quản lý kinh tế của Nhà nước và Doanh nghiệp, đểđiều hành và quản lý được toà

Trang 1

Lời Mở Đầu

Kế toán là công cụ phục vụ quản lý kinh tế gắn liền với hoạt động quản

lý được xuất hiện cùng với sự hình thành đời sống kinh tế xã hội loài người Nềnsản xuất ngày càng phát triển thì Kế toán càng trở lên quan trọng và là công cụkhông thể thiếu được trong quản lý kinh tế của Nhà nước và Doanh nghiệp, đểđiều hành và quản lý được toàn bộ hoạt động kinh doanh ở Doanh nghiệp mộtcách có hiệu quả nhất Các doanh nghiệp phải nắm bắt kịp thời, chính xác cácthông tin kinh tế, các hoạt động đó bao gồm: Chi phí đầu vào và kết quả đầura.Tất cả những thông tin kinh tế liên quan đến quá trình hoạt động của Doanhnghiệp được Kế toán với chức năng phản ánh thông tin và kiểm tra để thu nhận,

xử lý và tổng kết 1 cách kịp thời bằng hệ thống các phương pháp khoa học trên

cơ sở đó cung cấp thông tin chính xác cần thiết cho việc ra quyết định cácphương án sản xuất tối ưu của Doanh nghiệp phù hợp với tình hình phát triểnkinh tế theo cơ chế thịi trường có sự quản lý của Nhà nước Hiện nay cơ chếquản lý kinh tế tài chính ở Nước ta đã có biến đổi sâu sắc và triệt để, hạch toán;

Kế toán với tư cách là công cụ quản lý đã và cần có sự đổi mới không chỉ dừnglại ở việc ghi chép và lưu giữ các số liệu mà quan trọng hơn là thiết lập một hệthống thông tin cho quản lý Có thể nói Kế toán là trung tâm hoạt động tài chínhcủa hệ thống thông tin quản lý,nó giúp cho các nhà quản lý, các nhà kinh doanhxem xét một cách toàn diện về hoạt động của đơn vị mình

Trong công tác quản lý Doanh nghiệp, NVL - CCDC là những chỉ tiêuquan trọng luôn được các nhà quản lý Doanh nghiệp quan tâm , vì nguyên vậtliệu - công cụ dụng cụ là những chỉ tiêu phản ánh chất lượng sử dụng nguyênvật liệu - công cụ dụng cụ có hợp lý không? hay là lãng phí? Thông qua những

Trang 2

cấp, những người quản lý của doanh nghiệp sẽ nắm vững được nguyên vật liệu

- công cụ dụng cụ của đơn vị minh từ đó đưa ra các quyết định phù hợp, chínhxác, kịp thời

Xuất phát từ những lý do đã trình bày ở trên , em chọn chuyên đề thực tập

tốt nghiệp với đề tài : tổ chức kế toán , nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ ở

Công ty khai thác công trình thuỷ lợi huyện Ân Thi - Hưng Yên

Qua nghiên cứu, phân tích chuyên đề này em hy vọng sẽ nâng cao trình

độ, áp dụng những lý thuyết vào thực tiễn Qua đó em cũng mong muốn đónggóp phần nào vào quá trình hạch toán NVL - CCDC của công ty có hiệu quả hơn,tiết kiệm được chi phí NVL- CCDC đến mức thấp nhất , từ đó giảm giá thành

và nâng cao chất lượng phục vụ sản xuất nông nghiệp, đảm bảo tưới tiêu kịpthời vụ, nâng cao năng xuất cây trồng , dần cải thiện đời sống của người dân

Chuyên đề thực tập gồm có 3 phần :

Phần thức nhất : Tìm hiểu đơn vị thực tập

Phần thứ hai : Nội dung chuyên đề

Phần thứ ba : Một số nhận xét và đánh giá nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán, tập hợp chi phí nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ

Chuyên đề ngày được hoàn thành với sự giúp đỡ nhiệt tình của thầyPhạm Ngọc Hoà , các thầy cô giáo trong nhà trường và Ban giám đốc cùngPhòng Kế toán tài vụ của Công ty khai thác công trình thuỷ lợi Ân Thi - Hưngyên

Em xin trân trọng cảm ơn /

Trang 4

Phần thứ nhất

TÌM HIỂU VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP

1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH ĐẶC ĐIỂM, TÍNH CHẤT HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI ÂN THI - HƯNG YÊN.

1.1 Khái quát lịch sử phát triển của Công ty KTCTTL Ân Thi - Hưng yên

Vào những năm 1960 cùng với sự ra đời của nền sản xuất tập thể XHCN,

mô hình Hợp tác xã hoá sản xuất nông nghiệp ra đời Song song với nó là cáctrạm, cụm thủy nông cũng ra đời để phục vụ cho sản xuất nông nghiệp pháttriển Các mô hình hợp tác hoá sản xuất nông nghiệp, các trạm, cụm thủy nông

ra đời nhằm chế ngự thiên nhiên như hạn hán, lũ lụt để tưới tiêu đạt hiệu quả caonhằm mục đích là tăng năng suất cây trồng

Nhà nước đã thành lập các đơn vị trạm thủy nông là tiền thân của công tyKTCTTL ngày này làm nhiệm vụ tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp

1.2 Ngành nghề là lĩnh vực hoạt động sản xuất, kinh doanh của công

ty là :

+ Vận hành hệ thống tưới tiêu nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, ngoài

ra còn phục vụ nước sinh hoạt cho nhân dân, cho các ngành kinh tế khác

+ Khảo sát, thiết kế làm thủ tục sửa chữa công trình, tu sửa thường xuyên

và thi công các công trình trong phạm vi công ty quản lý

Trang 5

- Nhiệm vụ của Công ty : Hàng năm công ty tưới tiêu cho 8.436 ha lúa và3.500 ha hoa màu, cây công nghiệp Công ty quản lý và khai thác 28 trạm bơmtưới, tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp trong toàn huyện.

Trong đó gồm : Một trạm bơm Trà phương trục đứng, chuyên tiêu gồm

12 tổ máy, công suất 2.500 m3 / h, còn lại 27 trạm bơm tưới , tiêu

+ 2 trạm bơm lớn ( Tam đô, Hồng Vân ) công suất 4.000 m3 / h

+ 4 trạm bơm công suất 2.500 m3 / h

+ 21 trạm bơm có công suất 1.000 m3 / h

Cùng với các hệ thống kênh mương tưới tiêu : Hợ 250 ha kênh tưới gồm

19 kênh dài 8.400 m, hơn 250 ha kênh tiêu gồm 29 kênh dài 98.400 m và trên

200 kênh cấp 2,3 dài hơn 200 km Ngoài ra còn có nhiều cống tưới tiêu khác

+ Tổng diện tích mặt bằng của công ty gồm : Nhà kho, nhà xưởng, nhà ở,nhà làm việc của công ty là 2.000 m2

+ Tổng nguyên giá TSCĐ tính đến ngày 31 / 12 / 2002 là : 9.822.490đồng Trong đó :

+ Tổng nguyên giá TSCĐ : 14.496.575.000 đồng gồm nhà xưởng, vậtkiến trúc, phương tiện vận tải phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty TSCĐ của công ty được phương án bằng chỉ tiêu giá trị báo cáo tàichính cũng như báo cáo kiểm kê TSCĐ đến 0 giờ ngày 01 / 01 / 2003 như sau:

Trang 6

TT Nhóm tài sản Nguyên giá Ghi chú

1 TSCĐ dùng trong kinh doanh dịch vụ 14.433.462.835

- Đặc điểm địa bàn huyện Ân Thi : Diện tích đất tự nhiên 12.490 ha

Trang 7

1.3 Đặc điểm hệ thống công trình ở Công ty KTCTTL Ân Thi - Hưng yên.

Hệ thống công trình nằm trong vùng kinh tế trọng điểm của tỉnh Hưngyên nơi có nền nông nghiệp ổn định thuộc vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng,nơi mà hơn 90 % dân số làm nông nghiệp Mục tiêu dân sinh, xã hội đảm nhậntưới tiêu, cho hơn 8.000 ha diện tích canh tác phục vụ cho gần 13 vạn người sinhsống và phát triển dân số, được phân bổ đều Sản lượng lương thực bình quân 1người là 700 kg / người / năm Diện tích bình quân là 600 m2/ người Độ caodốc từ 1,7 - 2 m, nơi cao nhất là 2,7 m, nơi thấp nhất là 1,7 m so với mực nướcbiển

Hệ thống công trình thủy nông tập hợp các công trình có liên quan chặtchẽ với nhau bao gồm một số công trình đầu mối, một mạng lưới kênh các cấp

và những công trình trên kênh, qua kênh làm nhiệm vụ tưới và tiêu nước chotoàn bộ vùng sản xuất nong nghiệp ổn định Các công trình trong hệ thống thủylợi rất đa dạng và phức tạp, lắp đặt những thiết bị cơ điện Sự hoạt động củachúng liên hệ mật thiết và ràng buộc với nhau Các công trình hầu hết nằmtrong nước, trong đất và trên mặt đất chịu tác động thường xuyên và trực tiếpcủa điều kiện tự nhiên, các yếu tố địa hình địa chất, khí tượng thủy văn, các điềukiện kỹ thuật và chịu nhiều ảnh hưởng khác

Quá trình dẫn nước từ công trình đầu mối đến mặt ruộng, tháo nước tiêu

từ mặt ruộng ra đến các công trình đầu mối và quá trình vận hành công trình,điều kiện hoạt động của máy móc thiết bị đạt hiệu xuất lớn nhất Thời gian tưới

và tiêu nước nhanh nhất, vận hành thông suốt theo dây truyền mang tính côngnghiệp Đồng thời đây là quá trình vận động tiêu thụ có năng lượng của dòng

Trang 8

Số trạm bơm do Công ty quản lý và khai thác, nhiệm vụ của mỗi trạmkhông giống nhau Một trạm bơm tiêu tổng công suất 30.000 m3 / h, còn lại 28trạm bơm tưới tiêu kết hợp Diện tích của mỗi trạm lại không ổn định theo từngnăm, từng vụ do đó trên vùng diện tích canh tác có thể tưới của trạm này nhưngtiêu lại do trạm khác đảm nhận

1.4 Cơ cấu tổ chức quản lý, sản xuất kinh doanh của công ty.

Tại Công ty khai thác công trình thủy lợi Ân Thi sản xuất luôn gắn liềnvới người bơm nước và phân phối nước Tổ chức quản lý theo hệ thống côngtrình mà ít bị chia cắt

Bộ máy quản lý của công ty được bố trí với mức tối thiểu chỉ còn 30 % sovới tổng số cán bộ công nhân viên trong công ty Chủ yếu tăng cường cho các

cơ sở, toàn bộ là cán bộ kỹ thuật việc phân công lao động của công ty được bốtrí như sau :

Trang 9

4 Trạm bơm Huệ Lai 2

Cơ cấu tổ chức của công ty được thực hiện theo cơ cấu tổ chức trực tuyếntham mưu và được bố trí theo sơ đồ sau :

Trang 10

Giám đốc

Phó Giám đốc

Kỹ thuật

Phó giám đốcTCHC - KD

Phòng Tổchức -HC

Trang 11

TN

CụmTN

Cụm TN

CụmTN

CụmTN

Các HTX dịch vụ nông nghiệp và các hộ dùng nước sinh hoạt

* Chức năng nhiệm vụ của bộ máy quản lý

Công ty Khai thác công trình thủy lợi Ân Thi là một doanh nghiệp Nhànước hoạt động công ích, hạch toán độc lập dưới sự quản lý của Sở nông nghiệp

và phát triển nông thôn, Sở tài chính vật giá và các cơ quan quản lý cấp trên cóliên quan

+ Giám đốc : Là người đại diện pháp nhân của Công ty, chịu trách nhiệm

trước người bổ nhiệm và pháp luật về điều hành hoạt động của Công ty Làngười có quyền điều hành cao nhất trong công ty

+ Phó giám đốc kỹ thuật : Là người giúp Giám đốc điều hành công việc

theo phân công và uỷ quyền của Giám đốc, chịu trách nhiệm trước giám đốc vềnhiệm vụ được phân công uỷ quyền Trực tiếp phụ trách phòng kỹ thuật, phòng

cơ điện, lập kế hoạch tưới tiêu, sửa chữa máy móc thiết bị, nâng cấp công trình,nạo vét, kênh mương giám sát thi công,nghiệm thu công trình

+ Phó giám đốc kinh doanh : Tham mưu, giúp việc giám đốc phụ trách

phòng Tài chính, kinh doanh, dịch vụ, lập kế hoạch tuyển dụng, quản lý sắp xếp,nâng lương, nâng bậc và các chế độ với người lao động, đôn đốc thu và đối

Trang 12

chiếu công nợ hàng năm theo dõi tưới tiêu và dự trù mua sắm hàng năm về thiết

bị, vật tư

+ Kế toán trưởng : Kiêm trưởng phòng Tài vụ, gíup việc giám đốc chỉ

đạo tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống kê, tổng hợp lập báo cáo quyếttoán theo chế độ kế toán, thống kê hiện hành, tổng hợp số liệu để tiến hành phântích hoạt động kinh tế, xây dựng kế hoạch quản lý tài chính trong doanh nghiệp,

bố trí sắp xếp phân công việc cho các kế toán viên để thực hiện các nghiệp vụthu, chi Điều hoà cân đối vốn và nguồn vốn, các nghiệp vụ thanh toán công nợ

để hoạt động tài chính luôn ổn định

* Chức năng của các phòng ban

- Phòng Tổ chức hành chính :

Gồm 8 người có nhiệm vụ kiểm tra giám sát lao động cho phù hợp vớitrình độ, khả năng chuyên môn nghiệp vụ của từng người quản lý lao động,chăm lo đời sống cán bộ công nhân viên và các công tác tiếp dân, tiếp khách,bảo vệ, công ty theo dõi tưới tiêu

- Phòng Kế toán Tài vụ :

- Gồm 5 người có nhiệm vụ lập kế hoạch tài chính, quản lý tiền vốn, theodõi thu , chi ,nhập xuất vật tư đôn đốc công nợ, tổng hợp và báo cáo công tác tàichính đảm bảo đúng chế độ nhà nước quy định

- Thống kê, ghi chép đầy đủ các thông tin kinh tế cụ thể nhằm phân tíchđúng đắn tình hình, giúp Giám đốc công ty phân tích, kiểm tra hoạt động kinhdoanh, kinh tế, ký duyệt các chứng từ kế toán và các tài liệu liên quan khác.Trong công tác hạch toán cũng như tín dụng đem lại phương thức tối ưu cho

Trang 13

công ty, hướng dẫn nghiệp vụ kế toán tài vụ và thống kê cho các bộ phận trongcông ty.

Mô hình tổ chức bộ máy phòng kế toán tài vụ

Kế toán tài vụ

Các kế toán

viên

Kế toánTổng hợp

+ Phòng kỹ thuật : Gồm 6 người có nhiệm vụ giúp việc Ban giám đốc

về mặt kỹ thuật nắm hiện trạng các công trình thủy lợi thuộc Công ty quản lý,chỉ đạo kỹ thuật, giám sát thi công và nghiệm thu công trình xây dựng đúng quyđịnh, quy trình kỹ thuật nhà nước quy định

+ Phòng cơ điện : Gồm 9 người chịu trách nhiệm kiểm tra phần điện, phn

cơ, bảo dưỡng định kỳ và sửa chữa nhỏ máy móc thiết bị trong phạm vi củacông ty

Trang 14

+ Các cụm thủy nông : Gồm 86 người có nhiệm vụ vận hành các trạm

bơm phục vụ sản xuất nông nghiệp theo kế hoạch của công ty giao cho

- Nắm chắc các quy định kỹ thuật, vận hành máy móc và công tác bảoquản lý máy thiết bị, kênh mương, các diện tích tưới tiêu cho từng hợp tác xã,từng đơn vị và cá nhân, có hợp đồng tiêu thụ nước để nghiệm thu thanh lý

- Lập ra kế hoạch dùng nước và thủ tục hợp đồng giúp Giám đốc thựchiện hợp đồng kinh tế với hộ dùng nước đã được Công ty giao Nghiệm thu tướinước, thanh lý hợp đồng dùng nước và tổng hợp kết quả tưới tiêu qua UBNDhuyện, chỉ đạo thu trả thủy lợi phí và tổ chức thu thủy lợi phí

+ Đội xây dựng : Chuyên sửa chữa, xây mới các bộ phận nhỏ như cống,

nhà xưởng

- Ngoài cơ cấu tổ chức hợp lý chặt chẽ ra, công ty còn xây dựng một cơchế làm việc nghiêm túc gắn việc tưới tiêu với quyền lợi và trách nhiệm củangười lao động Ngoài lương được hưởng trả ổn định công ty còn định ra chế độthưởng phạt nghiêm túc theo khối lượng công việc,thưởng cho tiết kiệm điệnnăng, vượt kế hoạch diện tích giao cho , phạt do không hoàn thành kế hoạch,lãng phí điện năng, vật tư thiết bị Do có chế độ quản lý chặt chẽ, thưởng phạthợp lý gắn chặt với kích thích người lao động phát huy nhiều sáng kiến và hoànthành tốt công việc được giao

Ngoài ra còn có Ban an toàn lao động, hàng năm học tập , một lần côngnhân vận hành điều kiện phát bảo hộ lao động như mũ, găng tay cách điện,giày, dép, áo mưa

* Cơ cấu tổ chức sản xuát, tổ chức lao động của công ty.

- Tổ chức sản xuất gắn liền với quy định, quy trình công nghệ sản xuất Công ty KTCTTL Ân Thi có nhiệm vụ chủ yếu là : Cung cấp dịch vụ tưới tiêu

Trang 15

nước cho sản xuất nông nghiệp Là một công ty có hình thức sản xuất theo đặcthù riêng, chịu sự chi phối của cây lúa, cây hoa màu và cây công nghiệp, đượchình thành theo mùa vụ rõ rệt.

Vào đầu mùa vụ thì ký hợp đồng , cuối vụ tiến hành nghiệm thu, thanh lýhợp đồng, còn mức thu do Nhà nước ( tỉnh ) quy định kết hợp với giá thóc thuếhiện thời của tỉnh, khi đó mới tính được doanh thu Đến cuối năm xác định vàtính lãi, lỗ Công ty lấy nước từ cống điều tiết Xuân Quan - Sông Hồng, thuộc sựquản lý của công ty khai thác công trình thủy lợi Bắc Hưng Hải bằng hai consông chính là sông Kim Ngưu và sông Cửu An dẫn nước về các kênh mươngcủa công ty, các trạm bơm của công ty bơm nước tưới tiêu qua hệ thống kênhdẫn nước, từng đơn vị , cá nhân và các hợp tác xã dịch vụ cần nước trong toànhuyện, tất cả các trạm bơm tiêu thoát nước qua đập neo sông luộc, tổ chức sảnxuất như vậy trở htành một mạng lưới tưới tiêu rất khoa học và hợp lý

Trang 16

Sơ đồ tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty

Cống điều tiết Xuân Quan - Sông Hồng

Công ty KTCTTL Bắc Hưng Hải

Đập neo Sông luộc

Các sông Bắc Hưng Hải

Dã Chiến xã

Trạm bơmTiêu công ty

Trang 17

Kênh tưới Kênh tưới Kênh tưới

Các HTXDV Nông nghiệp và các đơn vị khác

Là một công ty hoạt động sản xuất kinh doanh phải dựa vào hoàn toànmáy móc thiết bị do vậy mà 100 % cán bộ công nhân viên có tay nghề và đượcđào tạo cơ bản đúng ngành nghề Cán bộ tham mưu có trình độ đại học, trungcấp, chuyên ngành kỹ thuật đáp ứng yêu cầu sản xuất và cơ cấu tổ chức bộ máyquản lý theo đặc thù riêng biệt của ngành

Tổng số lao động hiện nay là 123 người

Trong đó : Trình độ đại học 11 người, trung cấp 18 người,công nhân kỹthuật 94 người

Độ tuổi trung bình cán bộ công nhân viên trong công ty là 35 tuổi, namgiới 67 người, nữ giới 76 người

Mặc dù biên chế đông, địa bàn trải rộng, hoạt động sản xuất phân tán ởkhắp nơi, ở các trạm bơm trong toàn huyện Song Ban giám đốc của công ty đãphân cấp cho cán bộ cụm và tổ trưởng trạm bơm phân ca trực, vận hành máybơm và chấm công dưới sự kiểm tra, giám sát của Phòng Tổ chức hành chính.Hàng năm công ty có tổ chức tổng kết bình bầu thi đua, có thưởng phạt kịp thờiđộng viên cán bộ công nhân viên chức hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao và có

Trang 18

sự tìm tòi nghiên cứu, cải thiện khoa học kỹ thuật, nâng cao chất lượng sản xuấtkinh doanh.

Bảng tổng hợp các chỉ tiêu thu năm 2002, 2003, 2004

Diễn giải Đơn vị

tính

Tổng DT thủy lợi phí đồng 3.021.500.000 3.887.380.080 4.004.105.000Ngân sách cấp bù đồng 250.000.000 320.000.000 213.300.000Tổng chi phí đồng 3.261.637.210 4.205.407.024 4.215.276.000

Trang 19

Nhưng trong quá trình được học cũng như tìm hiểu thực tế tại công ty em thấy

kế toán sản xuất nguyên vật liệu có vai trò quan trọng hơn cả trong quá trình sảnxuất kinh doanh , là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể sản phẩm

Trong quá trình sản xuất Nguyên vật liệu là một bộ phận của hàng tồnkho thuộc tài sản lưu động và nó chiếm tỷ trọng khá lớn.Mặt khácnó còn là cơ

sở vật chất và điều kiện để hình thành nên sản phẩm, tình hình thực tế kế hoạchsản xuất chịu ảnh hưởng rất lớn của việc cung cấp nguyên vật liệukhông có nóthì một quá trình sản xuất không thể thực hiện được

Vì nhiều lí do trên em đã chọn chuyên đề thực tập tốt nghiệp về phầnhành hạch toán nguyên liệu, vật liệu

Trang 20

Phần thứ hai NỘI DUNG CỦA CHUYÊN ĐỀ

I.- TÌNH HÌNH THỰC TẾ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN NVL TẠI CÔNG TY KTCTTL ÂN THI HƯNG YÊN

1 Đặc điểm NVL ở công ty

Vật liệu là một trong 3 yếu tố quan trọng nhất cho 1 quá trình sản xuất ,nhưng do tính chất đặc thù của công ty là doanh nghiệp hoạt động công ích,dịch vụ kỹ thuật, phần chi phí lớn nhất cho 1 quá trình sản xuất là điện năng,ngoài ra để sản xuất ra sản phẩm công ty còn sử dụng nhiều vật liệu khác để cáccông trình trạm bơm của công ty hoạt động và phục vụ cho nhu cầu quản lýcông ty còn sử dụng các loại vật liệu như : Nhiên liệu, vật liệu phụ , phụ tùngthay thế , thiết bị XDCB

Các loại vật liệu của công ty được thu mua từ những công ty, tập thể , cánhân và các đại lý bên ngoài Do vậy tổ chức công tác kế toán vật liệu là mộttrong những bộ phận quan trọng của công tác kế toán

Trang 21

Sản phẩm của công ty là 1 loại hình dịch vụ kỹ thuật phục vụ sản xuấtnông nghiệp và phục vụ đời sống dân sinh trên toàn huyện và một số xã của Kimđộng.

Do đặc thù của công ty là doanh nghiệp hoạt động dịch vụ kỹ thuật nêncông ty sử dụng nhiều loại vật tư cho 1 quá trình sản xuất bao gồm :

2 Phân loại NVL ở Công ty

- Để quản lý tốt và tiết kiệm chi phí cho quá trình sản xuất thì công ty đãphân loại như sau :

+ Vật liệu phụ

+ Nhiên liệu : Xăng, dầu, mỡ

+ Phụ tùng thay thế : Vòng bi, bầu dầu, cao su

Trang 22

Để đáp ứng yêu cầu quản trị Doanh nghiệp, kế toán chi tiết NVL phảithực hiện theo từng kho, từng loại, từng nhóm, thứ NVL và phải được tiến hànhđồng thời ở kho và phòng kế toán trên cùng một cơ sở chứng từ

Theo chế độ chứng từ kế toán ban hành theo quyết định 1141 / CTKT ngày 01 / 11 / 1995 của Bộ Tài chính , các chứng từ kế toán về NVL baogồm :

QĐ Phiếu ( Nhập kho ) nhập khẩu ( mẫu 01 QĐ VT )

- Phiếu xuất kho XK ( mẫu 02 - VT )

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ ( mẫu 03 - VT )

- Hoá đơn GTGT ( Mẫu 01 - GTGT)

- Hoá đơn bán hàn ( Mẫu 02 - GTGT )

Ngoài ra còn có các chứng từ mang tính chất bắt buộc khác sử dụng thốngnhất theo quy định của Nhà nước, trong doanh nghiệp có thể sử dụng thêm cácchứng từ kế toán hướng dẫn như phiếu xuất vật tư theo hạn mức, biên bản kiểmnhận vật tư, phiếu báo vật tư, còn cuối kỳ mẫu 04,05,07

Các chứng từ kế toán phải được lập kịp thời theo đúng thời gian quy địnhcủa Nhà nước và phải được tổ chức luân chuyển theo trình tự thời gian do kếtoán trưởng quy định phục vụ tốt cho việc ghi chép kế toán, tổng hợp và các bộphận liên quan

3.2 Sổ kế toán chi tiết NVL

Để hạch toán chi tiết VL tuỳ thuộc vào phương pháp hạch toán chi tiết, ápdụng trong DN mà DN sử dụng ( thẻ ) kế toán chi tiết sau :

- Sổ ( thẻ ) kho

- Sổ ( thẻ ) kế toán chi tiết vật liệu

Trang 23

- Sổ đối chiếu luân chuyển

- Sổ số dư

Hạch toán chi tiết vật liệu phải thực hiện song song ở kho và phòng kếtoán ở kho, sử dụng số thẻ mẫu 06 - VT để theo dõi nhập, xuất, tồn của từng khovật liệu, thẻ này dùng cho thủ kho ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn hàng ngày

* Doanh nghiệp sử dụng Phương pháp sổ số dư

- Ở kho : Sử dụng thẻ kho ghi chép tình hình nhập , xuất và xác định sốtồn kho

- Ở Phòng kế toán kế toán mở sổ số dư theo từng kho và dùng cho cả năm

để ghi số tồn kho của từng thứ, nhóm, loại vật tư vào cuối tháng theo chỉ tiêugiá trị

- Kế toán mở bảng tổng hợp N - X - T kho theo từng nhóm loại ghi theochỉ tiêu về giá trị bằng tiền

- Cuối tháng khi nhận được số số dư do thủ kho gửi đến kế toán căn cứvào số tồn kho về số lượng đã ghi ở sổ số dư và đơn gia hạch toán để tính ra sốtồn kho của từng thứ, nhóm loại theo chỉ tiêu giá trị để ghi vào cột số tiền ở sổ

số dư

- Cuối tháng tiến hành kiểm tra đối chiếu số liệu của kế toán với thủ kho

Trang 24

Bảng luỹ kếXuất

Ghi chú :

Ghi hàng ngàyGhi cuối thángĐối chiếu, kiểm tra

* Ưu điểm : Phương pháp này giảm bớt được khối lượng ghi sổ kế toán

công việc được tiến hành đều đặn trong tháng, do vậy phát huy được chức năngkiểm tra của kế toán

Trang 25

* Nhược điểm : Việc kiểm tra đối chiếu phát hiện sai sót nhầm lẫncũng sẽ gặp khó khăn.

3 - Kế toán tổng hợp NVL

3.1 Kế toán tổng hợp NVL theo phương pháp kê khai thường xuyên.

Phương pháp kê khai thường xuyên là việc nhập vào chứng từ nhập, xuấtkho để ghi vào tài khoản tương ứng

- Ưu điểm : Theo dõi được thường xuyên liên tục tình hình nhập xuất tồnkho theo các chứng từ nên việc xây dựng giá vốn của NVL được chính xác

- Nhược điểm : Đối với NVL cồng kềnh điều kiện cân đo đong đếmkhông chính xác thì giá xuất kho theo chứng từ nhiều khi xa so với thực tế làmcho công tác kế toán tốn nhiều công sức phức tạp do phải điều chỉnh giữa số liệukiểm kê và số liệu theo chứng từ kế toán

3.2 Tài khoản sử dụng

TK 152 " Nguyên vật liệu "

TK 151 " Hàng mua đang đi đường "

+ Các tài khoản liên quan

TK 133 " Thuế GTGT được khấu trừ "

TK 141 " Tạm ứng "

TK 331 " Phải trả cho người bán "

TK 333 " Thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước"

TK 111,112

Trang 26

TK này phản ánh trị giá NVL doanh nghiệp đã mua về , đã thanh toánhoặc đã chấp nhận thanh toán nhưng chưa nhập kho và hàng đang đi dườngcuối tháng trước, tháng này đã về nhập kho.

- Nội dung TK 152 : Nguyên vật liệu

TK này phản ánh tình hình hiện có và tình hình tăng, giảm NVL theo trịgiá vốn thực tế

TK 1528 Vật liệu khác

3.3 Trình tự kế toán tổng hợp trong trường hợp doanh nghiệp áp dụng

kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.

Trang 28

Chênh lệch tăng do Phát hiện thiếu

đánh giá lại khi kiểm kê

138 ( 0 )

Nhập kho do tự chế, thuêNgoài gia công chế biến Xuất thuê ngoài

Gia công chế biến

122

Phát hiện thừa khi kiểm kê Xuất NVL góp vốn LD

TK 412

Trang 29

4 Đánh giá Nguyên vật liệu

Giá thực tế Vật liệu của công ty được sử dụng là giá nhập không sử dụnggiá hạch toán

Giá xuất kho là giá từng thứ,loại vật liệu đã nhập kho không bao gồm chiphí vận chuyển bốc sỡ, khoán chi phí này được công ty hạch toán ngay vào tàikhoản giá thành sản xuất

Qua thời gian thực tập tại công ty tôi tìm hiểu được tình hình thực tế vềcông tác kế toán vật liệu tại Công ty như sau :

5 Kế toán nhập, xuất vật liệu

* Thủ tục nhập

Toàn bộ vật tư của công ty được cung cấp bởi bộ phận cung ứng vật tư vàHội đồng mua sắm bao gồm: Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật, Phòng kỹ thuật ,

kế toán và tổ cung ứng thành lập nên Hội đồng mua sắm vật tư

- Nguồn mua : Mua trên thị trường, các công ty đơn vị, các đại lý như nhàmáy cơ khí Hải Dương và các đại lý bán hàng có hoá đơn GTGT kèm theo

- Thủ tục nhập kho

Khi bộ phận cung ứng và Hội đồng mua sắm tham khảo giá thị trường lấybáo cáo giá sau đó so sánh cả vật tư của đơn vị nào có lợi về giá cũng như vềchất lượng và phương thức thanh toán thì công ty tiến hành làm thủ tục ký kếthợp đồng mua bán, biên bản giao nhận vật tư và các giấy tờ có liên quan

- Thủ tục xuất

Ngày đăng: 06/02/2015, 18:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty - tổ chức kế toán, nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ ở công ty khai thác công trình thuỷ lợi huyện ân thi - hưng yên
Sơ đồ t ổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty (Trang 16)
Bảng tổng hợp các chỉ tiêu thu năm 2002, 2003, 2004 - tổ chức kế toán, nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ ở công ty khai thác công trình thuỷ lợi huyện ân thi - hưng yên
Bảng t ổng hợp các chỉ tiêu thu năm 2002, 2003, 2004 (Trang 18)
Bảng kê nhập Sổ số dư N - X - T Bảng kê xuất - tổ chức kế toán, nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ ở công ty khai thác công trình thuỷ lợi huyện ân thi - hưng yên
Bảng k ê nhập Sổ số dư N - X - T Bảng kê xuất (Trang 24)
Bảng tổng hợp chi tiết - tổ chức kế toán, nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ ở công ty khai thác công trình thuỷ lợi huyện ân thi - hưng yên
Bảng t ổng hợp chi tiết (Trang 31)
BẢNG KÊ NHẬP VẬT TƯ - tổ chức kế toán, nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ ở công ty khai thác công trình thuỷ lợi huyện ân thi - hưng yên
BẢNG KÊ NHẬP VẬT TƯ (Trang 43)
BẢNG KÊ NHẬP VẬT TƯ - tổ chức kế toán, nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ ở công ty khai thác công trình thuỷ lợi huyện ân thi - hưng yên
BẢNG KÊ NHẬP VẬT TƯ (Trang 44)
BẢNG KÊ NHẬP VẬT TƯ - tổ chức kế toán, nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ ở công ty khai thác công trình thuỷ lợi huyện ân thi - hưng yên
BẢNG KÊ NHẬP VẬT TƯ (Trang 45)
BẢNG KÊ XUẤT  VẬT TƯ - tổ chức kế toán, nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ ở công ty khai thác công trình thuỷ lợi huyện ân thi - hưng yên
BẢNG KÊ XUẤT VẬT TƯ (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w