1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác tổ chức và quản lý các công trình thủy lợi trong điều kiện đô thị hóa của hà nội

152 516 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện công tác tổ chức và quản lý các công trình thủy lợi trong điều kiện đô thị hóa của Hà Nội
Tác giả Hà Đức Trung
Người hướng dẫn GS.TS. Đỗ Kim Chung
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp I
Chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 152
Dung lượng 1,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoàn thiện công tác tổ chức và quản lý các công trình thủy lợi trong điều kiện đô thị hóa của hà nội

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP I

- -

HÀ ðỨC TRUNG

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ CÁC CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI TRONG ðIỀU KIỆN ðÔ

THỊ HOÁ CỦA HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp

Mã số: 60.31.10

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS ðỗ Kim Chung

HÀ NỘI - 2007

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa ñược sử dụng trong bất cứ công trình nghiên cứu nào khác

Tôi xin cam ñoan các thông tin trích dẫn trong luận án ñều ñược ghi rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Hà ðức Trung

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo Khoa Sau ựại học, Khoa Kinh tế và PTNT, Bộ môn Phát triển nông thôn ựã truyền ựạt cho tôi những kiến thức chuyên môn, giúp ựỡ và tạo ựiều kiện mọi mặt ựể tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ựến GS.TS đỗ Kim Chung, người thầy ựã hướng dẫn và giúp ựỡ tận tình tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn các ựồng chắ lãnh ựạo và chuyên viên của UBND các huyện đông Anh, Sóc Sơn, Gia Lâm, Từ Liêm, Thanh Trì và UBND các quận Long Biên, Hoàng Mai, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các Công ty Khai thác công trình Thuỷ lợi, bà con nông dân các hộ dùng nước của hệ thống công trình thuỷ lợi trên ựịa bàn Thành phố ựã tạo ựiều kiện, cung cấp số liệu, thông tin góp ý kiến cho tôi trong quá trình thực hiện luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn những người thân và bạn bè ựã giúp ựỡ, ựộng viên tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Hà đức Trung

Trang 4

v

vi viii

2 Một số vấn ñề lý luận và thực tiễn về tổ chức và quản lý các

2.1 Công tác thuỷ lợi trong ñiều kiện ñô thị 5

2.2 Công tác tổ chức và quản lý công trình thuỷ lợi trong ñiều kiện

2.2.1 Khái niệm về tổ chức và quản lý công trình thuỷ lợi 13

2.2.2 Yêu cầu, vai trò của công tác tổ chức và quản lý công

trình thuỷ lợi trong ñiều kiện ñô thị hoá 16 2.2.3 Nội dung tổ chức và quản lý công trình thuỷ lợi 19

2.2.4 ðặc ñiểm của công tác tổ chức và quản lý các công trình

2.2.5 Xu hướng tổ chức và quản lý công trình thuỷ lợi trong

2.3 Kinh nghiệm tổ chức và quản lý công trình thuỷ lợi ở một số

Trang 5

3 ðặc ñiểm ñịa bàn và phương pháp nghiên cứu 55

4.1 Thực trạng công tác tổ chức và quản lý công trình thuỷ lợi trong

4.1.1 Thực trạng nông nghiệp và ñô thị hoá ở Hà Nội 68 4.1.2 Thực trạng tổ chức hệ thống thuỷ lợi ở Hà Nội 77 4.1.3 Hiện trạng tổ chức bộ máy quản lý công trình thuỷ lợi 83 4.1.4 Thực trạng Quản lý công trình thuỷ lợi 92

4.2 Một số giải pháp hoàn thiện công tác tổ chức và quản lý công

4.2.2 Những giải pháp hoàn thiện 109

4.2.2.1 Hoàn thiện hệ thống công trình thuỷ lợi 109 4.2.2.2 Hoàn thiện về tổ chức bộ máy quản lý công

4.2.2.3 Hoàn thiện công tác quản lý công trình thuỷ lợi 117 4.2.2.4 Một số chính sách nhằm hoàn thiện công tác tổ

chức và quản lý công trình thuỷ lợi 125

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

KTCT Khai thác công trình

KTCTTL Khai thác công trình Thuỷ lợi

PTNT Phát triển nông thôn

HTX Hợp tác xã

DVNN Dịch vụ nông nghiệp

QLKN Quản lý kênh nhánh

WUA Hội dùng nước

LID Luật cải thiện ñất

JA Hợp tác xã nông nghiệp

HTXNN Hợp tác xã nông nghiệp

QLTN Quản lý thuỷ nông

QLKTCTTL Quản lý khai thác công trình thuỷ lợi

HTXNLN Hợp tác xã nông lâm nghiệp

HTXDN Hợp tác xã doanh nghiệp

XHCN Xã hội chủ nghĩa

TNHHNN Trách nhiệm hữu hạn nhà nước

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 2.1 Cấp thiết kế công trình theo năng lực phục vụ 6

Bảng 2.2 Chi phí thường xuyên hệ thống công trình - Tính theo chi phí tưới

Bảng 3.2 Diễn biến chăn nuôi trên ñịa bàn Hà Nội từ năm 2000-2006 61

Bảng 4.1 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn năm 2001 -

Bảng 4.2 Tốc ñộ phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn năm 2001-2005 69 Bảng 4.3 Tổng hợp ñiều tra kinh tế gia ñình ñối với các hộ dùng nước 72 Bảng 4.4 Diện tích ñất ruộng của các hộ dùng nước 73

Bảng 4.5 Biến ñộng diện tích ñất nông nghiệp do chuyển sang ñô thị hoá và

Bảng 4.6 Ưu ñiểm, bất cập của các cấp quản lý ñối với mô hình hiện tại: 05

công ty thuộc sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn 87 Bảng 4.7 Sự tham gia của người dân trong việc xây dựng công trình thuỷ lợi 94 Bảng 4.8 Ý kiến của người dân ñối với việc cung cấp nước tưới hiện nay 97 Bảng 4.9 Một số tồn tại trong quản lý công trình và nước tưới 99 Bảng 4.10 Kinh phí hỗ trợ của Thành phố ñối với các công ty KTCT thuỷ lợi 100 Bảng 4.11 Kinh phí nợ tiền ñiện năm 2002-2006 101 Bảng 4.12 Kết quả thu thuỷ lợi phí năm 2002-2006 101

Bảng 4.14 Ý kiến của người dân về mức thu thuỷ lợi phí 104

Trang 8

Bảng 4.15 Tổng thu khác từ 05 công ty KTCT thuỷ lợi 105 Bảng 4.16 Tổng chi phí hàng năm của 05 công ty năm 2006 106

Trang 9

DANH MỤC CÁC SƠ ðỒ

Trang

Sơ ñồ 2.1 Cơ cấu Vụ Cải tạo ñất, Hội Quản lý tưới 37

Sơ ñồ 2.2 Mô hình công ty cấp nước và hộ sử dụng nước 39

Sơ ñồ 4.1 ðồ thị % số hộ ñiều tra ñược phân theo các nhóm hộ -

ñiều tra năm 2007

72

Sơ ñồ 4.2 ðồ thị số hộ ñược phân theo quy mô diện tích- Số liệu ñiều

tra năm 2007

73

Sơ ñồ 4.3 Bản ñồ hiện trạngvà quy hoạch thuỷ lợi thành phố Hà Nội 82

Sơ ñồ 4.4 Mô hình tổ chức và quản lý công ty KTCT thuỷ lợi 88

Sơ ñồ 4.5 Phân cấp quản lý công trình thuỷ lợi 91

Sơ ñồ 4.6 Sự tham gia của người dân trong việc xây dựng công trình

thuỷ lợi

94

Sơ ñồ 4.7 Biểu ñồ tình hình thu nộp thuỷ lợi phí 103

Sơ ñồ 4.8 Ý kiến của người dân ñối với mức thu thuỷ lợi phí 104

Sơ ñồ 4.9 Mô hình tổ chức và quản lý công trình thuỷ lợi của công ty

TNHHNN một thành viên

112

Sơ ñồ 4.10 Quản lý công trình Thuỷ nông 114

Sơ ñồ 4.11 Diễn biến khi không thu Thuỷ lợi phí 124

Trang 10

1 đẶT VẤN đỀ

1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài

Việt Nam ựã và ựang phát triển theo hướng công nghiệp hoá, hiện ựại hoá

và ựô thị hoá Ước tắnh hàng năm cả nước ta có nhiều chục ngàn ha ựất nông nghiệp ựược chuyển ựổi thành ựất xây dựng khu công nghiệp và ựô thị mới Tình hình ựó làm cho công tác thuỷ lợi, một lĩnh vực của ngành nông nghiệp ựứng trước một thách thức mới, ựó là làm thế nào ựáp ứng ựược yêu cầu của thâm canh nông nghiệp trong ựiều kiện ựất ựai ngày một khan hiếm và làm thế nào ựáp ứng ựược yêu cầu của ựô thị hoá - một lĩnh vực vốn ắt ựược quan niệm liên quan ựến thuỷ lợi

Sự phát triển nông nghiệp của nước ta trong ựiều kiện giới hạn về ựất ựai

và nguồn nước ngày càng suy giảm về chất lượng cũng như số lượng, buộc chúng ta phải trở lại với những vùng ựất ựã ựược khai thác ựể nâng cao hiệu quả

sử dụng chúng điều này không chỉ ựòi hỏi chúng ta có những biện pháp kỹ thuật, mà còn phải giải quyết những khắa cạnh kinh tế - xã hội và môi trường với

sự tham gia tắch cực, trực tiếp của cơ quan liên quan

Hà Nội nằm ở trung tâm của ựồng bằng bắc bộ, có diện tắch tự nhiên 92.000 ha (trong ựó diện tắch các huyện ngoại thành: Sóc Sơn, đông Anh, Gia Lâm, Từ Liêm và Thanh Trì là: 74.219 ha), ựất canh tác nông nghiệp năm 2005

là 43.995 ha Do nhu cầu về ựất ựai dành cho các công trình xây dựng phát triển các khu ựô thị, khu công nghiệp, dịch vụ tăng lên, mà "ựất ựai là tư liệu sản xuất chủ yếu, ựặc biệt và không thể thay thế ựược" [4], cho nên diện tắch ựất canh tác ngành nông nghiệp ựã bị ảnh hưởng nghiêm trọng Một vấn ựề nữa là ựa số các công trình thuỷ lợi ựã ựược xây dựng từ khá lâu, vào những năm 60-70 của thế

kỷ trước, do vậy tình hình hoạt ựộng hiện nay của các công trình này khác xa so

Trang 11

với ban ựầu, trước kia là phục vụ tưới, tiêu cho nông nghiệp thì nay phải phục

vụ cung cấp nước, tiêu nước cho cả khu ựô thị, khu công nghiệp

Trong những năm qua, mặc dù gặp nhiều khó khăn do thiên tai, dịch bệnh

và ảnh hưởng của quá trình ựô thị hoá nhanh làm diện tắch ựất nông nghiệp chuyển sang ựất phục vụ các lĩnh vực khác, nhưng sản xuất nông nghiệp vẫn tăng trưởng liên tục Giá trị sản xuất nông nghiệp trên 1 ha ựất nông nghiệp tăng

từ 40,4 triệu ựồng (năm 2000) lên 55 triệu ựồng (năm 2005) và ựạt 59,12 triệu ựồng (năm 2006) Nông nghiệp Hà Nội ựã hình thành các vùng sản xuất chuyên canh tập trung: vùng hoa Tây Tựu (500 ha), vùng rau an toàn (2000 ha) ở Vân Nội (đông Anh) Văn đức, Dương Xá (Gia Lâm), Yên Mỹ (Thanh Trì), cây ăn quả kết hợp nuôi trồng thuỷ sản và du lịch sinh thái ở Từ Liêm, đông Anh, Sóc SơnẦ

Thực trạng trên ựặt ra cho công tác thuỷ lợi những bức xúc sau:

- đô thị hoá nhanh làm cho công trình bị chia cắt, diện tắch tưới, tiêu bị thu hẹp Do ựó, thuỷ lợi phắ thu ựược ắt nhưng chi phắ ựể vận hành, duy tu, bảo dưỡng, nâng cấp ngày càng lớn

- Về tưới nước: tuy diện tắch thu hẹp, nhưng yêu cầu nước tưới phải sạch

ựể sản xuất ra sản phẩm nông nghiệp với chất lượng cao, an toàn

- Về tiêu nước: công trình thuỷ lợi tiêu nước của thành phố phục vụ tiêu nước cho cả ựất của nông nghiệp, công nghiệp, ựô thị, giao thông, quốc phòng nhưng kinh phắ tiêu nước lại hoàn toàn do ngành nông nghiệp gánh chịu (các công trình thuỷ lợi hiện tại tiêu cho ựất trồng trọt là 38.414 ha, thuỷ sản là 3.057 ha, tiêu cho ựất công nghiệp và ựô thị là 9.100 ha, tiêu cho ựất giao thông, di tắch văn hoá, quốc phòng và ựất khác là 10.030 ha Như vậy tiêu cho nông nghiệp chiếm 68 % còn tiêu cho khu công nghiệp, ựô thị, giao thông, quốc phòng chiếm 32%) [27]

Trang 12

- Công trình thuỷ lợi là tài sản ñặc biệt, ñòi hỏi phải phân cấp quản lý phù hợp xu hướng ñổi mới ngày càng phân cấp cho cơ sở, nhưng hiện nay công trình xuống ñang bị xuống cấp nghiêm trọng, cho nên phân cấp như thế nào cho hợp lý

Trước tình hình như vậy phải có biện pháp thay ñổi, hoàn thiện công tác

tổ chức và quản lý các công trình thuỷ lợi trên ñịa bàn Thành phố Hà Nội ñể phù hợp với tình hình ñô thị hoá

Từ những lý do trên mà chúng tôi quyết ñịnh phải nghiên cứu ñề tài

“HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ CÁC CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI TRONG ðIỀU KIỆN ðÔ THỊ HOÁ CỦA HÀ NỘI”

Trang 13

1.3 đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- đề tài nghiên cứu về công tác tổ chức và quản lý công trình thuỷ lợi, những vấn ựề lý luận và thực tiễn ựể hoàn thiện công tác tổ chức và quản lý các

công trình thuỷ lợi

Công trình thuỷ lợi trong bản luận văn này chỉ mang nghĩa hẹp là các công trình thuỷ nông

- đối tượng nghiên cứu là 05 công ty khai thác các công trình thuỷ lợi: công ty Khai thác công trình thuỷ lợi Sóc Sơn (Công ty KTCTTL Sóc Sơn), Công ty KTCTTL đông Anh, công ty KTCTTL Gia Lâm, công ty KTCTTL Từ Liêm, công ty KTCTTL Thanh Trì) nằm trên ựịa bàn 05 huyện ựó là huyện Sóc Sơn, đông Anh, Gia Lâm, Từ Liêm, Thanh Trì và 02 quận Long Biên và Hoàng Mai

- Phạm vi nghiên cứu về thời gian: thời gian nghiên cứu của ựề án tập

trung vào hoạt ựộng của 05 công ty KTCTTL từ năm 2001 - 2006

- Phạm vi nghiên cứu về không gian: ựề tài tiến hành nghiên cứu trên 05 huyện Sóc Sơn, đông Anh, Gia Lâm, Từ Liêm, Thanh trì và một số ựịa ựiểm của 02 quận Long Biên và Hoàng Mai thuộc ựịa bàn Thành phố Hà Nội

Trang 14

2 MỘT SỐ VẤN ðỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TỔ CHỨC

VÀ QUẢN LÝ CÁC CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI TRONG ðIỀU

KIỆN ðÔ THỊ HOÁ:

2.1 Công tác thuỷ lợi trong ñiều kiện ñô thị

Trong phạm vi nghiên cứu của ñề tài, nội dung ñược ñề cập là công trình thuỷ lợi cơ bản phục vụ cho sản xuất nông nghiệp Các công trình thuỷ lợi phục

vụ tưới, tiêu

Theo Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam: TCXDVN 285 : 2002 – Công trình

thuỷ lợi - Các quy ñịnh chủ yếu về thiết kế có nêu: Công trình thuỷ lợi ñược

phân thành 5 cấp thiết kế tuỳ thuộc vào quy mô, ñịa ñiểm xây dựng công trình, mức ñộ ảnh hưởng tích cực của chúng ñến phát triển kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng v.v.cũng như tác ñộng tiêu cực ñến tài nguyên, môi trường, tổn thất

về người và tài sản do sự cố rủi ro có thể xảy ra Sự khác nhau của mỗi cấp thiết

kế ñược thể hiện băng hệ số an toàn chung của công trình và các quy ñịnh về

Trang 15

khảo sát, thiết kế Công trình cấp 1 có hệ số an toàn chung lớn nhất và giảm dần

ở các cấp thấp hơn

Bảng 2.1 Cấp thiết kế công trình theo năng lực phục vụ

Cấp thiết kế

Loại công trình thuỷ lợi

I II III IV V

Hệ thống công trình thuỷ nông có diện tắch

ựược tưới hoặc diện tắch tự nhiên khu tiêu

(1000 ha)

>50 <50-10 <10-2 2-0,2 <0,2

Ngu ồn: Nhà xuất bản Xây dựng- Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN Công trình

thu ỷ lợi - Các quy ựịnh về thiết kế

Hệ thống công trình thuỷ lợi bao gồm các công trình thuỷ lợi có liên quan trực tiếp với nhau về mặt khai thác và bảo vệ trong một khu vực nhất ựịnh [15]

Hệ thống công trình thuỷ lợi là một tập hợp các công trình liên hoàn với nhau từ nguồn tới ựồng ruộng, ựể thực hiện một cách tốt nhất chế ựộ tưới tiêu ựã quy ựịnh Hệ thống thuỷ lợi bao gồm: công trình ựầu mối, hệ thống kênh mương, các công trình trên kênh và hệ thống bờ bao [22]

2.1.2 Thuỷ lợi trong ựiều kiện ựô thị hoá

a đô thị hoá và bản chất của ựô thị hoá

Công nghiệp hoá và cùng với nó là ựô thị hoá trở thành xu thế chung của quá trình chuyển từ nên văn minh nông nghiệp lên nền văn minh công nghiệp đầu thế kỷ XX, thế giới có khoảng 10% dân cư ựô thị, ựến nay ựã tăng lên 50%

và còn tiếp tục tăng trong tiến trình ựô thị hoá [21]

Tuy nhiên, hiện tượng ựô thị hoá nhanh với "bùng nổ dân số" ở các nước ựang phát triển ựã gây ra những nghịch lý và hậu quả nghiêm trọng Chẳng hạn việc di dân ra thành thị ngày càng tăng, làm giảm thiểu khả năng phát triển ở

Trang 16

nông thôn (nông thôn mất lực lượng lao ựộng giỏi) và ựồng thời làm cho thị trường lao ựộng ở thành thị bị ứ ựọng, ựiều ựó dẫn ựến tình trạng phát triển không ựều giữa nông thôn và thành thị, giữa các thành phần kinh tế Hậu quả là

sự phân cách giàu nghèo, bất bình ựẳng xã hội càng tăng lên Trong ựô thị xảy ra nạn ô nhiễm môi trường tự nhiên và xã hội, sự quá tải về dịch vụ công cộng và khó khăn lớn về quản lý ựô thị, tệ nạn xã hội thường xuyên xảy ra

Ở nước ta, những năm gần ựây, các ựô thị phát triển rất nhanh cả về số lượng và chất lượng Hiện nay có khoảng 20% dân số sống ở ựô thị, dự báo ựến năm 2024 số dân ựô thị sẽ chiếm khoảng 40% dân số nước ta lúc ựó khoảng 100 triệu người Tuy nhiên, cơ sở vật chất yếu kém; sự tăng trưởng kinh tế chưa cân ựối với sự tăng trưởng ựô thị và dân số; việc quy hoạch xây dựng, phát triển ựô thị và quản lý chúng chưa ựáp ứng ựược yêu cầu phát triển của ựất nước Vì vậy trong ựô thị ựã và ựang nảy sinh những vấn ựề nan giải như là "căn bệnh trầm kha" trong phát triển: tắc nghẽn giao thông, ô nhiễm môi trường, thiếu ựiện nước, thiếu việc làm, nhà cửa xuống cấp, nạn ngập úng ựặc biệt là tình trạng các ựô thị ngày càng chiếm ựất nông nghiệp làm ảnh hưởng không tốt ựến sản xuất lương thực, thực phẩm

đô thị hoá thực chất là chuyển ựất nông nghiệp, ựất làng xóm sang thành khu ựô thị đất ựai giành cho cây trồng, chăn nuôi gia súc, gia cầm, thuỷ sản ựược giải phóng mặt bằng và chuyển sang ựể xây dựng các khu nhà cao tầng ựể phục vụ cho cuộc sống của số người dân ựang dồn về ựô thị ngày một tăng

đô thị hoá cũng là chuyển hoạt ựộng nông nghiệp sang hoạt ựộng công nghiệp và dịch vụ Người dân trước kia canh tác trên mảnh ựất của mình và sẽ

có hàng loạt các hoạt ựộng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp như: cầy, bừa, thu hoạch, bán phân bón, thuốc trừ sâu thì nay những người dân ựó không còn ựất

ựể trồng trọt nữa họ sẽ phải chuyển nghề sang làm việc cho các công ty, nhà máy mới mở ra trên quê hương của họ, hoặc chuyển sang làm dịch vụ ựể phục

Trang 17

vụ cho nhu cầu cuộc sống của những người công nhân của khu công nghiệp, nhu cầu hoạt ựộng của khu công nghiệp

Khi ựất ựai dùng ựể canh tác nông nghiệp chuyển sang ựô thị hoá, thì cơ sở

hạ tầng cũng phải thay ựổi Trước kia ựường xá phục vụ dân sinh nông thôn thì chỉ cần kết cấu ựơn giản và nhỏ hẹp, nay phục vụ công nghiệp thì phải mở rộng

và có kết cấu phù hợp với tải trọng nặng của xe cơ giới ựể lưu thông hàng hoá

Hệ thống ựiện trước kia phục vụ dân sinh nông thôn sẽ không phù hợp, mà phải xây dựng lại khi chuyển sang công nghiệp Hệ thống cấp nước, thoát nước cũng phải thay ựổi

b Ảnh hưởng của ựô thị hoá ựến thuỷ lợi

đô thị hoá làm chia cắt ựất nông nghiệp, nhiều khu ựất kẹt sẽ không canh tác ựược nông nghiệp nữa đô thị hoá cũng chia cắt công trình thuỷ lợi, làm giảm khả năng làm việc của công trình

Như vậy, thuỷ lợi trong ựiều kiện ựô thị hoá sẽ tiêu nước cho nông nghiệp

sẽ ắt ựi, nhưng có thêm nhiệm vụ tiêu cho cả vùng ựô thị, tiêu cho khu công nghiệp và diện tắch tưới cho nông nghiệp cũng sẽ giảm, nhưng chất lượng nước yêu cầu sẽ tăng lên ựể ựáp ứng cho nhu cầu nông nghiệp sản xuất ra các sản phẩm có chất lượng càng cao ựể ựáp ứng nhu cầu của thị trường

Trước kia công trình cấp, thoát nước là phục vụ nông nghiệp, khi chuyển sang công nghiệp thì hoặc phải phá bỏ ựi, hoặc phải thay ựổi lại công trình cho phù hợp với yêu cầu mới về khối lượng nước tưới, tiêu và chất lượng nước cần cung cấp Khi ựô thị hoá diện tắch nông nghiệp sẽ bị thu hẹp lại, thuỷ lợi phắ sẽ

bị giảm, kinh phắ ựể duy tu, sửa chữa công trình sẽ bị giảm do ựó các diện tich nông nghiệp còn lại cũng sẽ không ựược cung cấp nước tưới ựầy ựủ Khi ựô thị hoá lượng nước thải tăng lên, lượng nước tiêu sẽ tăng lên ựồng thời yêu cầu về tốc ựộ tiêu cũng tăng lên Trước kia tốc ựộ tiêu phục vụ cho nông nghiệp ựược tắnh toán ựể bảo ựảm cho cây lúa không bị ngập chết, thì nay khi ựô thị hoá tốc

Trang 18

ựộ tiêu phải tắnh toán ựể bảo ựảm không ảnh hưởng ựến sản xuất, lưu thông và tốc ựộ tiêu này phải nhanh hơn nhiều so với tiêu nông nghiệp Với những yêu cầu của cung cấp và tiêu nước cho cả ựô thị hoá như vậy, thì năng lực của các công trình tưới tiêu thuỷ lợi sẽ không còn phù hợp nữa, ựòi hỏi hoặc là phải thay mới hoặc là phải nâng cấp cho phù hợp với nhiệm vụ mới Khi ựô thị hoá công trình thuỷ lợi bị chia cắt, hiệu quả của công trình sẽ bị giảm đô thị hoá thì dân sinh và công nghiệp cần cung cấp nước nhiều hơn, chất lượng nước ựòi hỏi cũng phải tăng hơn

Trong nền kinh tế thị trường phát triển ựô thị hoá, nông nghiệp có một sự chuyển biến rất mạnh mẽ, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển hạ tầng xã hội; hình thành vùng sản xuất tập trung có sức cạnh tranh và chứa ựựng hàm lượng chất xám cao đối với công tác thuỷ lợi, việc ựất ựai chuyển sang ựô thị hoá thì nhiệm vụ càng trở nên nặng nề hơn: trong nông nghiệp các hộ dùng nước do chuyển ựổi cơ cấu cây trồng ựã có những yêu cầu ựòi hỏi dịch vụ cung cấp nước với yêu cầu cao hơn về chất lượng, cũng như lịch, trình phải ựáp ứng theo từng giai ựoạn sinh trưởng cây trồng theo ựơn ựặt hàng của thị trường

Mặt khác, trong ựiều kiện ựô thị hoá, các công trình thuỷ lợi phục vụ các

hộ dùng nước ựa dạng hơn: các khu công nghiệp, ựô thị cần cung cấp nước sạch, cần tiêu nước thải

c Ảnh hưởng của thuỷ lợi ựến ựô thị hoá

đô thị hoá thì diện tắch ựất canh tác nông nghiệp sẽ bị thu hẹp lại, ựất ựai

bị chia cắt, công trình thuỷ lợi cũng bị thay ựổi nhiệm vụ và công suất phục vụ Trước tình hình như vậy phải có biện pháp về tổ chức và quản lý các công trình thuỷ lợi cho phù hợp ựể tiếp tục phục vụ tưới, tiêu ựảm bảo nhiệm vụ cho phát triển kinh tế và dân sinh

Trang 19

Công trình thuỷ lợi bảo ñảm tưới cho những vùng ñất canh tác, phục vụ tốt cho quá trình chuyển dịch cơ cấu cây trồng phù hợp với quá trình ñô thị hoá (ví dụ cây trồng sẽ không phải là lúa nữa mà là rau, hoa, hoa quả phục vụ cho ñời sống ñô thị, ñồng thời bảo ñảm với diện tích ñất thu hẹp nhưng giá trị kinh tế thu ñược lại tăng) Công trình thuỷ lợi còn phục vụ tiêu nước hợp lý cho không những các vùng ñất nông nghiệp mà còn tiêu cho những vùng vừa ñô thị hoá, công nghiệp hoá

Cùng với quá trình ñô thị hoá, song song với vấn ñề về bùng nổ dân số, vấn ñề về năng lượng, nhiên liệu… con người phải quan tâm và giải quyết 4 vấn

ñề to lớn, ñó là:

• Vấn ñề về lương thực và thực phẩm;

• Vấn ñề phân phối sử dụng tài nguyên nước;

• Vấn ñề về ô nhiễm môi trường;

• Vấn ñề du lịch, vui chơi giải trí

Khi công tác thuỷ lợi ñã thực sự phát triển về chiều rộng và chiều sâu, mức ñộ sử dụng nguồn nước cao (tỷ trọng giữa lượng nước tiêu dùng và lượng nguồn nước do thiên nhiên cung cấp) thì thuỷ lợi là một trong những nhân tố quan trọng ñể giải quyết các vấn ñề nêu trên

Diện tích ñất ñai phục vụ sản xuất nông nghiệp giảm nhưng khối lượng các sản phẩm của ngành nông nghiệp phải ổn ñịnh và phát triển ñòi hỏi phải tăng năng suất cây trồng Bên cạnh các biện pháp thâm canh tăng năng suất cây trồng như cơ giới hoá nông nghiệp, hoá học hoá, giống… thì thuỷ lợi phải là biện pháp hàng ñầu

Các công trình thuỷ lợi thường chiếm một không gian rộng về ñất ñai do vậy trong ñiều kiện phát triển kinh tế thị trường có thể sử dụng các khu vực này

Trang 20

một cách ựa dạng hoá, có thể sử dụng liên doanh, liên kết làm dịch vụ, phục vụ các mục tiêu ựa dạng của thị trường như phục vụ du lịch sinh thái, như trồng cây cảnh

Mặt khác, thuỷ lợi còn có vai trò dẫn và sử lý nước thải ựể bảo vệ nguồn nước trước việc ô nhiễm Các hồ chứa nước có tác dụng ựiều hoà môi trường, bảo vệ sinh thái

đô thị hoá là hệ quả tất yếu của nền kinh tế phát triển theo hướng công nghiệp hoá - hiện ựại hoá đô thị hoá càng phát triển thì quỹ ựất của xã hội giành cho nông nghiệp càng có xu thế giảm ựô thị hoá là quá trình hình thành

và phát triển của các thành phố

Vậy vai trò của công tác thuỷ lợi trong ựiều kiện ựô thị hoá gồm:

- Phục vụ sản xuất nông nghiệp trong ựiều kiện ựất ựai nhỏ hẹp, khan hiếm,

là tiền ựề ứng dụng những thành tựu về khoa học kỹ thuật trong nông nghiệp

- Tạo ựộng lực cho quá trình chuyển dịch cơ cấu cây trồng phù hợp với quá trình ựô thị hoá

- Cấp nước, tiêu nước thải cho công nghiệp, dịch vụ, du lịch

- Góp phần cân bằng sinh thái, tạo cảnh quan môi trườngtrong ựiều kiện ựô thị hoá

Thuỷ lợi phải là tiền ựề ứng dụng những thành tựu về khoa học kỹ thuật trong nông nghiệp, nhất là cơ cấu mùa, vụ và cơ cấu cây trồng Phải ựóng góp vào cải tạo môi trường sinh thái, bền vững, tạo ựiều kiện không những cho ngành nông nghiệp phát triển mà còn giúp cho các ngành như công nghiệp, du lịch, dịch vụ phát triển, ựáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội ngày càng tăng của nhân dân Các công trình thuỷ lợi có không gian rộng lớn, rất thuận lợi ựể trở thành nơi nghỉ ngơi, giải trắ cho người dân vào các ngày nghỉ

Trang 21

đô thị hoá càng phát triển thì người dân lại cần có nơi yên tĩnh, không khắ trong lành, phong cảnh yên bình ựể nghỉ ngơi, phục hồi sức khoẻ

2.1.3 Vai trò của thuỷ lợi

Việt Nam là một nước nông nghiệp, lĩnh vực nông nghiệp thu hút tới 70,5% lực lượng lao ựộng xã hội và làm ra khoảng 23,6% GDP Hầu hết các hoạt ựộng trong ngành nông nghiệp ựều dùng ựến nước Chắnh vì vậy công tác thuỷ lợi có ý nghĩa hết sức quan trọng Trong nghị quyết đại Hội X, Nghị quyết đại Hội IX của đảng ựều nêu: ỘTăng cường sự chỉ ựạo và huy ựộng các nguồn lực cần thiết ựể ựẩy nhanh công nghiệp hoá, hiện ựại hoá nông nghiệp và nông thôn Tiếp tục phát triển và ựưa nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp lên một trình ựộ mới bằng ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ sinh học; ựẩy mạnh thuỷ lợi hoáỢ

Việt Nam có nguồn tài nguyên nước khá dồi dào, hàng năm có khoảng

845 tỷ m3 nước mặt, 50 tỷ m3 nước ngầm và 350 triệu m3 phù sa chuyển tải trên các con sông của Việt Nam tạo ựiều kiện phát triển nền nông nghiệp[5]

Sự khan hiếm nguồn nước ngày càng trở nên trầm trọng hơn và thật sự trở thành mối lo ngại của thế hệ ựương thời, các nhà khoa học và các nhà hoạch ựịnh chắnh sách

Tài nguyên nước có xu hướng suy thoái do tác ựộng của con người và biến ựổi khắ hậu toàn cầu Sự biến ựổi khắ hậu có tác ựộng xấu ựến sự thay ựổi nguồn nước Dự báo ựến năm 2025 nguồn nước của Việt Nam sẽ giảm ựi khoảng 40 tỷ m3 Tổng lượng nước mùa khô ựến năm 2025 có thể giảm ựi khoảng 13 tỷ m3 Sức ép về gia tăng dân số và phát triển kinh tế xã hội làm cho nhu cầu sử dụng nước tăng về số lượng Tổng nhu cầu dùng nước cho dân sinh

và phát triển các nghành kinh tế -xã hội ngày càng tăng, nhu cầu dòng chảy duy trì môi trường sinh thái hạ du trong mùa khô cũng rất lớn (khoảng 4.300 m3)

Trang 22

Gần 40% lượng nước hàng năm phát sinh ngoài lãnh thổ trong khi các tranh chấp về sử dụng nước giữa các quốc gia ngày càng tăng

Nguyên nhân là do sự bùng nổ về nhu cầu trong khi nguồn nước lại giảm Nhu cầu về dùng nước gia tăng do bùng nổ về dân số thế giới Lượng cung giảm

do các nguồn bị khai thác cạn kiệt và vấn nạn ô nhiễm làm suy giảm chất lượng các nguồn nước Hiện trạng khan hiếm nước gia tăng dẫn ñến sự cần thiết phải tái cung cấp nước ñã qua sử dụng ðiều này ñã nẩy sinh mâu thuẫn giữa những người sử dụng nước

Nước thiếu thì cũng ảnh hưởng nhiều ñến sản xuất nông nghiệp, ñến sự phát triển kinh tế xã hội, nhưng thừa nước cũng là một thảm hoạ, cha ông chúng

ta có câu: “thuỷ, hoả, ñạo, tặc” ñể nói lên lũ lụt có sức phá huỷ và rất nguy hiểm ñối với cuộc sống của mọi người Theo lịch sử ñể lại thì trận lụt năm 1945 là tiền ñề ñể gây ra nạn ñói làm chết 2 triệu người dân Việt Nam, khoảng 1/10 dân

số Việt Nam lúc bấy giờ

Công trình thuỷ lợi ñã làm nhiệm vụ ñiều hoà nước, lúc nước nhiều thì công trình thuỷ lợi tiêu úng làm giảm tác hại của việc thừa nước, lúc hạn thì công trình thuỷ lợi thuỷ lợi cung cấp nước phục vụ cho cây trồng trong sản xuất nông nghiệp, cho chăn nuôi thuỷ sản, công trình thuỷ lợi còn cung cấp nước cho công nghiệp, cho ñời sống sinh hoạt của nhân dân

2.2 Công tác tổ chức và quản lý công trình thuỷ lợi trong ñiều kiện ñô thị hoá

2.2.1 Khái niệm về tổ chức và quản lý công trình thuỷ lợi

2.2.1.1 Một số khái niệm về tổ chức và quản lý

a Khái niệm về tổ chức

Trang 23

Tổ chức có thể ñược hiểu là một nhóm người mà một số người hoặc tất cả các hoạt ñộng của họ ñược phối hợp với nhau; tổ chức là thiết kế các bộ phận quản lý, xác ñịnh các mối quan hệ về nhiệm vụ và quyền hành giữa các cá nhân

và các bộ phận quản lý, nhằm thực hiện các mục tiêu

Tổ chức: “Làm cho thành một chỉnh thể, có một cấu tạo, một cấu trúc và những chức năng chung nhất ñịnh Làm cho thành có trật tự, có nền nếp” [1]

b Khái niệm về quản lý

Quản lý: “Tổ chức và ñiều khiển các hoạt ñộng theo những yêu cầu nhất ñịnh” [1]

Quản lý là hoạt ñộng có ý thức của con người nhằm sắp xếp, tổ chức, chỉ huy, ñiều hành, hướng dẫn, kiểm tra các quá trình xã hội và hoạt ñộng của con người ñể hướng chúng phát triển phù hợp với quy luật xã hội, ñạt ñược mục tiêu xác ñịnh theo ý chí của nhà quản lý với chi phí hợp lý Quản lý là công tác phối hợp có hiệu quả các hoạt ñộng của các bộ phận nhằm ñạt tới một mục tiêu nhất ñịnh

c Quan hệ giữa tổ chức và quản lý

Tổ chức và quản lý có mối quan hệ khăng khít lẫn nhau, phụ thuộc vào nhau Quản lý bao gồm cả tổ chức và là tổng hợp các hoạt ñộng nhằm duy trì và hoàn thiện hệ thống tổ chức bảo ñảm sự tồn tại và vận hành của bộ máy Tổ chức và quản lý là hai phạm trù không tách rời nhau, chúng gắn chặt với nhau, chi phối lẫn nhau [5]

Trang 24

chức, bảo ựảm sự tồn tại và vận hành của tổ chức Có tổ chức mà không có quản

lý sẽ trở thành một tập hợp hỗn loạn Hệ thống quản lý phải xuất phát từ hình thức và phương pháp tổ chức

2.2.1.2 Tổ chức và quản lý công trình thuỷ lợi

- Tổ chức công trình thuỷ lợi là quá trình tổ chức ra hệ thống thuỷ lợi, tổ

chức ra bộ máy quản lý và xây dựng cơ chế vận hành của bộ máy quản lý ựó

đó là quá trình sắp xếp xếp và xây dựng hệ thống thuỷ lợi, lựa chọn hình thức tổ chức, sắp xếp bộ phận chỉ ựạo, vận hành và quản lý công trình thuỷ lợi

- Quản lý công trình thuỷ lợi là quá trình bảo ựảm duy trì các hoạt ựộng của công trình thuỷ lợi ựể công trình phát huy tác dụng, hiệu quả và bền vững Quản lý là quá trình ựiều hành hệ thống theo một cơ chế quản lý phù hợp, bao gồm công tác kế hoạch hoá, ựiều hành bộ máy, quản lý vận hành, duy tu công trình, quản lý tài sản và tài chắnh

- Tổ chức và quản lý công trình thuỷ lợi có quan hệ mật thiết với nhau: tổ chức tốt là ựiều kiện ựể quản lý tốt Quản lý tốt góp phần hoàn thiện hơn nữa công tác tổ chức công trình thuỷ lợi Tổ chức và quản lý các công trình thuỷ lợi

là sắp xếp, cơ cấu hợp lý các bộ phận chỉ ựạo, vận hành, với vai trò, chức năng, nội dung, phạm vi hoạt ựộng, nhiệm vụ, quyền hạn có các cơ chế phù hợp trong việc thực hiện các nhiệm vụ ựã ựề ra của các hệ thống, các công trình thuỷ lợi

Cơ chế tổ chức quản lý công trình thuỷ lợi là cách thức sắp xếp các ựơn vị, các bộ phận với vai trò, nhiệm vụ, quyền hạn, nội dung, phạm vi hoạt ựộng và mối quan hệ trong quá trình sản xuất ở các hệ thống công trình thuỷ lợi

Một hệ thống công trình thuỷ lợi sau khi xây dựng xong, ựược ựưa vào khai thác và sử dụng cần thiết lập một hệ thống tổ chức, bộ máy quản lý ựể khai thác tốt nhất hiệu ắch của hệ thống công trình, phục vụ tốt cho sản xuất nông nghiệp

và phục vụ cho sự phát triển dân sinh, kinh tế, xã hội Mô hình tổ chức và quản

Trang 25

lý là mô phỏng các bộ phận, các ñơn vị và vai trò , nhiệm vụ, quyền hạn, nội dung, phạm vi hoạt ñộng và mối quan hệ trong quá trình quản lý sản xuất ở các

hệ thống công trình thuỷ lợi Tổ chức và quản lý các công trình thuỷ lợi là tập hợp và phối hợp theo không gian và thời gian của tất cả các yếu tố như: hệ thống công trình, trang thiết bị, con người vầ các yếu tố chính trị- xã hội…mục tiêu ñể phục vụ tốt 3 nhiệm vụ ñó là: quản lý công trình, quản lý nước, quản lý sản xuất kinh doanh nhằm khai thác hiệu quả công trình thuỷ lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp và phát triển kinh tế - xã hội

2.2.2 Yêu cầu, vai trò của công tác tổ chức và quản lý công trình thuỷ lợi trong ñiều kiện ñô thị hoá

2.2.2.1 Yêu cầu của công tác tổ chức và quản lý công trình thuỷ lợi

Trong ñiều kiện ñô thị hoá công trình thuỷ lợi không những bị giảm diện tích canh tác nông nghiệp mà công trình phục vụ, mà còn bị chia cắt; nhiệm vụ

bị thay ñổi, công tác tổ chức và quản lý công trình thuỷ lợi phải ñảm bảo các yêu cầu sau:

- Mô hình bộ máy tổ chức và quản lý phù hợp ñiều kiện canh tác, ñiều kiện công trình trong tình hình ñô thị hoá

- Quy chế hoạt ñộng của hệ thống ñáp ứng ñược nhiệm vụ mới trong ñiều kiện ñô thị hoá

- Huy ñộng ñược tối ña sự tham gia của người hưởng lợi

- Công trình phải ñược thay ñổi phù hợp và vẫn hoạt ñộng tốt, bền vững trong ñiều kiện ñô thị hoá

Nguyên tắc tổ chức quản lý các công trình thuỷ lợi là: Hệ thống công trình thuỷ lợi là một hệ thống thống nhất không chia cắt theo ñịa giới hành chính Các công trình, hệ thống công trình phải có chủ ñích thực chịu trách nhiệm ñể vận

Trang 26

hành công trình ñạt hiệu quả cao nhất trong phục vụ các mục tiêu, mục ñích ñã

ñề ra

Do ñặc thù về hoạt ñộng của các hệ thống cong trình thuỷ lợi mà mô hình

tổ chức và quản lý sản xuất có nhiều ñiểm khác biệt so với các nghành sản xuất khác Hoạt ñộng sản xuất của hệ thống thuỷ lợi phải mang tính chất liên hoàn,

hệ thống không tách rời nhau vì vậy mô hình tổ chức và quản lý, phân công, phân cấp trong bộ máy quản lý phải bảo ñảm sự chỉ huy tập trung, thống nhất

và ñồng bộ Có như vậy mới phát huy ñược hiệu quả của công trình Lực lượng lao ñộng trong các công trình thuỷ lợi thường phân tán trên ñịa bàn rộng Công việc mang tính thời vụ, lúc cây trồng cần nước thì làm ngày ñêm ñể có nước phục vụ cho sản xuất Lúc úng cũng vậy phải làm liên tục ñể tiêu nước Do vậy việc bố trí sắp xếp, ñiều hành, giám sát rất khó khăn

Hoạt ñộng của hệ thống thuỷ nông phải bảo ñảm tính liên hoàn

Sản phẩm của công ty KTCT thuỷ lợi vừa mang tính chất kinh tế vừa mang tính chất xã hội nên mô hình tổ chức và quản lý phải xem xét cả hai lĩnh vực kinh tế và xã hội, vì vậy công tác tổ chức và quản lý công trình thuỷ lợi gắn với công tác chính trị, xã hội, tuyên truyền

2.2.2.2 Vai trò của công tác tổ chức và quản lý công trình thuỷ lợi

Công trình thuỷ lợi có ñặc ñiểm trải dài, rộng theo diện tích mà hệ thống phải phục vụ tưới, tiêu do ñó khâu tổ chức và quản lý rất quan trọng Nếu không ñược tổ chức và quản lý tốt nó là một hỗn ñộn các bộ phận rời rạc Lúc cần tưới thì trạm ñầu mối ñồng ý bơm, nhưng công ở các kênh cấp 2 hoặc 3 lại không chịu mở, nước cũng không tới ñược nơi cần sử dụng ñược Tổ chức không tốt thì khi công trình xuống cấp cũng không ai sửa chữa và do ñó cũng không thể tưới, tiêu theo yêu cầu ñược Phần chi phí của hệ thống công trình

Trang 27

thuỷ lợi phần lớn do thu thuỷ lợi phí ñem lại, vấn ñề tổ chức và quản lý không tốt sẽ không thu ñược thuỷ lợi phí theo ñịnh mức

Một hệ thống công trình thuỷ lợi sau khi xây dựng xong ñược ñưa vào khai thác, sử dụng cần phải có một bộ máy tổ chức quản lý ñể khai thác, phát huy hết các mặt mạnh và hạn chế tối ña các mặt hạn chế của công trình

Công trình thuỷ lợi là cơ sở hạ tầng kỹ thuật ñược ñầu tư với kinh phí rất lớn, là mồ hôi công sức của nhiều thế hệ Do ñặc ñiểm công trình trải dài, rộng qua nhiều ñịa bàn ñể cung cấp nước và tiêu nước nên công trình thường ñan xen vào với các khu vực dân cư, nên công trình thường xuyên bị xâm hại nếu cơ quan quản lý không có biện pháp bảo vệ hữu hiệu Công trình thuỷ lợi là công trình ñược xây dựng và khai thác ở ngoài trời nên thường xuyên bị tác ñộng của môi trường, thiên nhiên nên phải có tổ chức quản lý ñể thường xuyên kiểm tra, xem xét, ñề xuất các biện pháp sử lý, sửa chữa hợp lý và kịp thời ñể bảo ñảm công trình bền vững phục vụ cho công việc tưới, tiêu ñược lâu dài

Công tác tổ chức và quản lý ñóng vai trò rất quan trọng và là yếu tố quan trọng quyết ñịnh hiệu quả hoạt ñộng của hệ thống thuỷ lợi Kết quả tưới, tiêu chính là tiêu chuẩn ñánh giá sự phù hợp của mô hình tổ chức và quản lý

Trong ñiều kiện ñô thị hoá vai trò của công tác tổ chức và quản lý công trình thuỷ lợi rất quan trọng Công tác tổ chức và quản lý tốt sẽ tạo ñiều kiện cho ngành thuỷ lợi có một bộ máy, cơ chế hoạt ñộng hợp lý sẽ bảo ñảm phục vụ các mục tiêu cho nông nghiệp và sự phát triển công nghiệp, ñô thị

- Tạo ñiều kiện phát triển nông nghiệp trong ñiều kiện ñất ñai bị thu hẹp

do ñiều kiện ñô thị hoá Như vậy công tác tổ chức và quản lý công trình thuỷ lợi tốt ñã gián tiếp tạo công ăn việc làm không những cho cán bộ, công nhân viên của các công ty KTCTTL, mà còn tạo ñiều kiện cho người nông dân yên tâm sản xuất ra nông sản, ñảm bảo yêu cầu về số lượng, chất lượng của người tiêu dùng

ñô thị và ñiều này cũng làm giảm sức ép số người do không còn làm nông

Trang 28

nghiệp dồn về ñô thị tìm công ăn việc làm, gây khó khăn cho công tác quản lý

ñô thị

- Bảo vệ tốt công trình ñể công trình không bị lấn chiếm phá hoại bảo ñảm cho công trình thuỷ lợi hoạt ñộng bền vững

2.2.3 Nội dung tổ chức và quản lý công trình thuỷ lợi

2.2.3.1 Tổ chức hệ thống công trình thuỷ lợi

Nội dung công tác tổ chức công trình tổ chức hệ thống công trình thuỷ lợi bao gồm:

Hệ thống trình thuỷ lợi là một tập hợp các công trình liên hoàn với nhau

từ nguồn tới ñồng ruộng ñể thực hiện một cách tốt nhất chế ñộ tưới tiêu ñã quy ñịnh Hệ thống công trình thuỷ lợi bao gồm: công trình ñầu mối, hệ thống kênh mương, các công trình trên kênh và hệ thống bờ bao

a Công trình ñầu mối bao gồm các hạng mục sau ñây:

- Hồ chứa nước: là nơi ngăn giữ nước nguồn, tích nước lại thành hồ và phân phối nước vào ñồng ruộng

- Trạm bơm tưới: có máy bơm bơm nước từ nguồn nước lên hệ thống kênh mương dẫn về ruộng ðối với công trình tự chảy không cần trạm bơm

- Cống lấy nước: là công trình có nhiệm vụ lấy nước từ hồ chứa, ñập dâng hay từ sông, suối vào hệ thống kênh mương [22]

b Hệ thống kênh mương dẫn nước bao gồm các hạng mục sau ñây:

- Hệ thống tưới: bao gồm nhiều cấp kênh, mương khác nhau hình thành một mạng lưới dẫn, phân phối nước từ công trình ñầu mối ñến ruộng ñược tưới Các cấp kênh trong hệ thống bao gồm kênh mương cấp 1, cấp 2 và nội ñồng

- Hệ thống tiêu nước: Bao gồm hệ thống mương thoát nước và khu vực chứa nước tiêu (ao, hồ) ðối với những vùng trũng khó tiêu nước cần phải có trạm bơm tiêu [22]

Trang 29

c Các công trình trên kênh bao gồm

Bao gồm cống ñầu kênh, bậc nước, dốc nước, tràn bên, cống qua ñường, cầu giao thông

2.2.3.2 Tổ chức bộ máy quản lý công trình thuỷ lợi

ðể công trình thuỷ lợi phát huy tác dụng, ñiều kiện tiên quyết là phải tổ chức ñược bộ máy quản lý công trình thuỷ lợi phù hợp Các mô hình tổ chức và quản lý của các công ty KTCTTL ñược thực hiện theo Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi (số 32/2001/PL-UBTVQH10 ngày 04-4/2001):

a Về nguyên tắc tổ chức

- Việc khai thác công trình thuỷ lợi phải bảo ñảm tính hệ thống, không chia cắt theo ñịa giới hành chính Thiết lập tổ chức quản lý công trình thuỷ lợi phải bảo ñảm tính thống nhất giữa quản lý theo ngành với quản lý theo ñịa phương, phát huy vai trò lãnh ñạo của chính quyền các cấp

- Mô hình, cơ cấu tổ chức và quản lý công trình thuỷ lợi phải căn cứ vào qui mô và phạm vi phục vụ ñể bảo ñảm công tác quản lý vận hành hệ thống an toàn và hiệu quả Các công trình thuỷ lợi do nhà nước ñàu tư xây dựng thì nhà nước có thẩm quyền quyết ñịnh loại hình doanh nghiệp phù hợp ñể trực tiếp khai thác và bảo vệ Tuy nhiên các nguyên tắc trên vẫn chưa ñề cập ñến vai trò của cộng ñồng người sử dụng nước, phạm vi và mức ñộ quản lý của doanh

Trang 30

nghiệp nhà nước; cơ chế phối hợp ñể giải quyết các vấn ñề về quản lý, vận hành, duy tu, bảo dưỡng, quyền lợi, nghĩa vụ của các bên

- Mỗi hệ thống công trình thuỷ lợi sau khi ñược xây dựng phải ñược một

tổ chức hoặc cá nhân trực tiếp quản lý

b Mô hình và cơ cấu tổ chức

Hiện nay các hệ thống công trình thuỷ lợi ñược hai cấp quản lý ñó là cấp các công ty KTCTTL (doanh nghiệp nhà nước) và tổ chức thuỷ nông cơ sở (thông qua các tổ chức HTX dùng nước, Hội dùng nước, tổ ñội thuỷ nông )

Các công ty KTCTTL: Nhà nước thành lập các công ty KTCTTL ñể quản

lý các công trình thuỷ lợi, khai thác, bảo vệ các công trình Các công ty hoạt ñộng công ích

+ Các hệ thống công trình lớn, phục vụ tưới tiêu cho nhiều tỉnh thì tổ chức thành lập công ty KTCT thuỷ lợi liên tỉnh Công ty này có thể trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hay trực thuộc tỉnh do Bộ uỷ quyền

+ Các hệ thống thuỷ lợi có quy mô vừa, phục vụ tưới tiêu cho nhiều huyện và chỉ nằm trong phạm vi một tỉnh thì thành lập công ty KTCTTL tỉnh

+ Các hệ thống công trình nhỏ, phục vụ tưới, tiêu nằm gọn trong một huyện, thì thành lập xí nghiệp khai thác công trình thuỷ lợi huyện

Ngoài ra các hệ thống công trình thuỷ lợi liên tỉnh phải thành lập Hội ñồng quản lý hệ thống, Hội ñồng quản lý hệ thống thành viên gồm ñại diện Bộ Nông nghiệp và PTNT, lãnh ñạo các tỉnh, thành phố, doanh nghiệp thuỷ nông, các ngành có liên quan Hội ñồng Hệ thống tham mưu cho Bộ Nông nghiệp và PTNT quyết ñịnh các chủ trương, chính sách, kế hoạch khai thác và giám sát các hoạt ñộng của các công ty KTCTTL, Tổ chức hợp tác dùng nước nhằm ñiều hoà lợi ích giữa các tổ chức, các nhân hưởng lợi từ hệ thống

Trang 31

Trong thực tế ở một số huyện không thành lập xí nghiệp khai thác công trình thuỷ lợi mà chỉ thành lập các cụm, trạm khai thác công trình thuỷ lợi ñộc lập trực thuộc UBND huyện, hoạt ñộng như một tổ chức sự nghiệp [5]

Tổ chức thuỷ nông cơ sở: các công trình thuỷ lợi nằm trên ñịa bàn các xã, thôn phục vụ tưới, tiêu cho từng thôn, xã thì thành lập tổ chức thuỷ nông cơ sở

ñể quản lý, phân phối nước ñến ñến từng hộ nông dân và thu thuỷ lợi phí

Tổ chức thuỷ nông cơ sở có nhiều hình thức tổ chức và hoạt ñộng khác nhau như hợp tác xã nông nghiệp dịch vụ (làm nhiều công việc trong ñó có công việc dịch vụ thủy lợi), hợp tác xã chuyên dịch vụ thuỷ lợi, ñội thuỷ nông, ban thuỷ nông, hội tưới, hội dùng nước [5]

+ Cấp bộ: Bộ Nông nghiệp và PTNT: quản lý về mặt chuyên môn nghiệp

vụ ñối với các công ty KTCTTL

+ Cấp tỉnh, thành phố: quản lý về mặt nhà nước ñối với sở Nông nghiệp

và PTNT, các công ty KTCTTL

+ Cấp sở: Sở Nông nghiệp và PTNT quản lý về mặt nhà nước, về chuyên môn ñối với các công ty KTCTTL

+ Cấp huyện: Quản lý về mặt lãnh thổ, về mặt phối hợp chỉ ñạo sản xuất,

về mặt bảo vệ công trình ñối với các công ty KTCTTL

Các Hợp tác xã Dịch vụ nông nghiệp ñược UBND các xã giao quản lý, khai thác các ñầu mối trạm bơm nhỏ, hệ thống kênh mương nội ñồng Hoạt ñộng của các HTX DVNN bao gồm các dịch vụ cho sản xuất nông nghiệp như: dịch

vụ cung ứng giống, vật tư nông nghiệp, dịch vụ tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, dịch vụ làm ñất, dịch vụ ñiện, dịch vụ thuỷ lợi, dịch vụ bảo vệ thực vật, dịch vụ bảo vệ ruộng ñồng, khuyến nông

Từ khi thực hiện Luật HTX (năm 1997) các HTX DVNN ñã tự hạch toán thu, chi, trích khấu hao tu bổ máy móc, nhà trạm, kênh mương Nhìn chung,

Trang 32

trong những năm qua, công tác quản lý khai thác công trình thuỷ lợi ñã phát huy hiệu quả tưới, tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp trên ñịa bàn

- Một số mô hình tổ chức và quản lý của công ty KTCT Thuỷ lợi

a Cơ cấu trực tuyến

Tổ chức quản lý theo cơ cấu trực tuyến là mọi công việc ñều ñược giao cho từng ñơn vị với một cấp trên trực tiếp Tổ chức theo hình thức này có ưu ñiểm là quyền hạn và trách nhiệm ñược phân ñịnh rõ ràng , chỉ ñạo kiểm tra, kiểm soát thuận lợi, thu thập, sử lý thông tin nhanh chóng, nhưng nhược ñiểm của mô hình này là người quản lý phải giỏi toàn diện không phụ thuộc vào các chuyên gia

b Cơ cấu chức năng

Mô hình này thiết lập bộ máy có các bộ phận chức năng, các bộ phận này ñược giao chỉ ñạo các ñơn vị trực tuyến ưu ñiểm của mô hình này là phát huy ñược sự ñóng góp của các bộ phận chuyên môn, các chuyên gia vào công tác lãnh ñạo nên giảm bớt công việc cho các lãnh ñạo Nhược ñiểm của mô hình này

là dễ phát sinh sự can thiệp của bộ phận chức năng ñối với ñơn vị trực tuyến, dễ sinh tình trạng thiếu trách nhiệm và khó phối hợp khi giải quyết công việc

c Cơ cấu phối hợp trực tuyến chức năng

Mô hình này là sự kết hợp giữa trực tuyến và chức năng, bộ máy quản lý có quản lý có bộ phận chức năng nhưng không có quyền chỉ ñạo các ñơn vị trực tuyến Ưu ñiểm của mô hình này là vừa phát huy ñược khả năng ñóng góp của

bộ phận chuyên môn, nhưng ñồng thời vừa bảo ñảm sự chỉ huy của hệ thống trực tuyến Nhược ñiểm của mô hình này là dễ phát sinh những phức tạp trong trong việc phối hợp trong các bộ phận chức năng, chỉ ñạo quá tập trung hạn chế

sử dụng chuyên môn

Mỗi một mô hình ñều có những ưu ñiểm và nhược ñiểm nhất ñịnh, vấn ñề quan trọng là phải lựa chọn ñược mô hình tổ chức và quản lý phù hợp với từng nghành, từng lĩnh vực sản xuất [5]

Trang 33

2.2.3.3 Nội dung quản lý các công trình thuỷ lợi

Quản lý công trình thuỷ lợi có 2 lĩnh vực: quản lý nhà nước và quản lý sản xuất kinh doanh

- Quyết ñịnh việc ñiều chỉnh quy hoạch hệ thống công trình thuỷ lợi, dự

án ñầu tư sửa chữa, nâng cấp công trình thuỷ lợi và kế hoạch tài chính cho doanh nghiệp nhà nước khai thác công trình thuỷ lợi, tổ chức hợp tác dùng nước; giám sát chất lượng thi công; tổ chức nghuiệm thu, bàn giao công trình

- Cấp, thu hồi giấy phép với các hoạt ñộng phải có phép trong phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi

- Phê duyệt phương án bảo vệ công trình thuỷ lợi; quyết ñịnh biện pháp sử

lý trong trường hợp trong trường hợp công trình thuỷ lợi có nguy cơ xảy ra sự cố; chỉ ñạo việc ñiều hoà, phân phối nước của công trình thuỷ lợi trong trường hợp xảy ra hạn hán; ưu tiên cho nước sinh hoạt;

- Tổ chức việc nghiên cứu, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ vào việc khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi; ñào tạo nghiệp vụ cho người làm công tác quản lý khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi;

- Kiểm tra, thanh tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo và sử lý vi phạm về pháp luật về khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi;

Trang 34

- Tổ chức thực hiện việc hợp tác quốc tế trong lĩnh vự khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi [15]

b Quản lý sản xuất kinh doanh

1 Quản lý tài sản

Tất cả tài sản gồm có: trạm bơm, kênh tưới, kênh tiêu, cống lấy nước, cống tiêu nước, ñất ñai, nhà trạm ñều thuộc quyền quản lý của công ty KTCTTL Công ty KTCTTL có trách nhiệm quản lý, bảo vệ, khai thác tốt ñể phục vụ cho nhiệm vụ tưới tiêu ñáp ứng nhu cầu sản xuất nông nghiệp và sự phát triển của dân sinh, kinh tế

Phương thức quản lý hiện nay là phân cấp cho cơ sở quản lý các công trình trực tiếp phục vụ cho lợi ích của người dân như trạm bơm nhỏ, kênh mương cấp 3, cấp 4

- Quản lý tài sản công:

Khái niệm: Quản lý Nhà nước: “ Là hoạt ñộng thực hiện quyền lực Nhà nước của các cơ quan trong bộ máy nhà nước nhằm thực hiện các chức năng ñối nội vầ ñối ngoại của Nhà nước trên cơ sở các quy luật phát triển xã hội, nhằm mục ñích ổn ñịnh và phát triển ñất nước” và khái niệm tài sản công: “Là các tài sản (ñộng sản và bất ñộng sản) thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý ñể sử dụng vào mục ñích phục vụ lợi ích của Nhà nước, lợi ích của toàn dân”[18]

Tài sản công hệ thống công trình thuỷ lợi bao gồm: Các trạm bơm tưới, các trạm bơm tiêu, các trạm bơm tưới tiêu kết hợp, hệ thống kênh tưới

+ Hệ thống kênh tiêu, hệ thống kênh tưới tiêu kết hợp, ñất ñai, công trình quản lý

- Quản lý tài tập thể, tư nhân: các công trình trạm bơm, kênh , mương tưới, tiêu của các hộ dùng nước hoặc của các Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp (HTX DVNN)

Trang 35

2 Công tác kế hoạch

Theo ñiều 3 khoản 2 của Nghị ñịnh 143/2003/Nð-CP của Chính phủ có nêu "Việc khai thác, sử dụng tổng hợp công trình thuỷ lợi phải tuân thủ theo quy hoạch, kế hoạch, quy trình "

Các cấp quản lý, công ty KTCTTL phải có kế hoạch ngắn hạn, dài hạn về tưới, tiêu, ñáp ứng với nhu cầu thực tế của sản xuất nông nghiệp và nhu cầu của dân sinh kinh tế, ñô thị

Các kế hoạch của công ty KTCTTL phải ñược các ngành liên quan nghiên cứu, ñóng góp và thống nhất trình cấp có thẩm quyền phê duyệt trước khi quyết ñịnh ñưa ra thực hiện

3 Công tác quản lý tưới, tiêu của công trình thuỷ lợi

Từng vụ, các ñịa phương xã, thôn, các hộ dùng nước có nhu cầu sử dụng tưới, tiêu cho diện tich, cây trồng, thời gian cần thiết tưới, tiêu ñể có kế hoạch ñề xuất với các cụm, trạm thuỷ nông Các cụm trạm thuỷ nông tập hợp báo cáo công ty KTCTTL Công ty sẽ tổng hợp, xem xét và báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt Căn cứ vào kế hoạch, công ty KTCTTL sẽ tiến hành chỉ ñạo công tác tưới, tiêu theo yêu cầu Các cụm, trạm thuỷ nông sẽ phối hợp với các hợp tác xã dùng nước, các hội dùng nước ñể thực hiện nhiệm vụ tưới, tiêu nước cho cây trồng và cho nhu cầu dùng nước Các hợp tác xã dùng nước, các hộ dùng nước căn cứ vào kế hoạch tưới và khối lượng tưới, tiêu thực tế ñể thu thuỷ lợi phí, ñóng góp cho công ty Thành phố cũng căn cứ vào kế hoạch tưới, tiêu ñể cấp bù kinh phí tưới, tiêu cho công ty khai thác công trình thuỷ lợi

ðiều 13 Nghị ñịnh 143/2003/Nð-CP của Chính phủ quy ñịnh thi hành một số ñiều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi có nêu: " Hàng năm, ñối tượng trong diện ñược cấp kinh phí phải lập kinh phí phòng chống úng, hạn nằm trong kế hoạch sản xuất kinh doanh trình cơ quan nhà nước

có thẩm quyền phê duyệt"

Trang 36

Căn cứ vào diện tích, nhu cầu cần tưới, tiêu công ty KTCTTL lập kế hoạch tiêu hàng năm Do ñiều kiện thời tiết thay ñổi mà số giờ bơm tiêu nước có thể thay ñổi tăng hoặc giảm Nếu tăng tình, thành phố sẽ cấp bù, còn giảm sẽ trừ bớt Trong khoản 5 ñiều 13 nghị ñịnh 143/2003/Nð-CP có nêu: “Trường hợp có thiên tai xảy ra, nếu các chi phí về ñiện, xăng, dầu phòng, chống úng, hạn vượt quá mức bình thường hàng năm và tiền thuỷ lợi phí bị thất thu do các hộ dùng nước ñược miễn, giảm theo quy ñịnh, ñơn vị quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi ñược cấp bù từ nguồn dự phòng ngân sách cấp tỉnh ñối với ñơn vị do ñịa phương quản lý; từ nguồn dự phòng ngân sách trung ương ñối với ñơn vị do trung ương quản lý"

4 Quản lý duy tu, bảo dưỡng công trình thuỷ lợi

ðể công trình thuỷ lợi bảo ñảm khả năng vận hành theo yêu cầu thiết kế, thì công tác duy tu, bảo dưỡng thường xuyên công trình, theo quy ñịnh tại khoản

2 ñiều 20 của Nghị ñịnh 143/2003/Nð-CP của Chính phủ quy ñịnh chi tiết thi hành một số ñiêù của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi có nêu:

" Doanh nghiệp nhà nước khai thác công trình thuỷ lợi, tổ chức hợp tác dùng nước trực tiếp quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi có trách nhiệm duy tu, bảo dưỡng thường xuyên công trình thuỷ lợi"

Quy ñịnh về duy tu (sửa chữa thường xuyên) tài sản cố ñịnh ñược quy ñịnh như sau: "Sửa chữa thường xuyên tài sản cố ñịnh của doanh nghiệp khai thác công trình thuỷ lợi là tu sửa, nạo vét, bồi trúc, thay thế ñối với các bộ phận công trình, kênh mương, nhà xưởng, máy móc thiết bị của doanh nghiệp bị hư hỏng nhỏ, bồi lấp hàng năm, chưa ảnh hưởng lớn ñến năng lực hoạt ñộng nhưng phải tu sửa, nạo vét ngay ñể chống xuống cấp và bảo ñảm công trình làm việc bình thường, không ảnh hưởng ñến sản xuất và không dẫn ñến hư hỏng lớn"[23]

Trang 37

Mức chi phí sửa chữa thường xuyên tài sản cố ñịnh của doanh nghiệp khai thác công trình thuỷ lợi ñược tính theo khung chi phí thường xuyên trên tổng chi phí hoạt ñộng tưới tiêu hoặc tính theo giá trị tài sản cố ñịnh:

Bảng 2.2 Chi phí thường xuyên hệ thống công trình - Tính theo chi phí

tưới tiêu

Loại hệ thống công trình Tỷ lệ % so với tổng chi phí tưới tiêu

Tưới tiêu tự chảy (hồ, cống, ñập, kênh, rạch) 25-30

Tưới tiêu tự chảy kết hợp trạm bơm ñiện 23-28

Ngu ồn: Quyết ñịnh 211/1998/Qð-BNN-QLN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

ðối với công ty KTCT thuỷ lợi có tài sản cố ñịnh ñã ñược ñánh giá lại phù hợp với thực tế hoặc các hệ thống công trình xây dựng cơ bản mới ñưa vào

sử dụng có giá trị sát với giá thực tế hiện nay thì tính kinh phí sửa chữa thường xuyên theo phần trăm giá trị tài sản cố ñịnh của hệ thống

Bảng 2.3 Chi phí thường xuyên tính theo giá trị tài sản cố ñịnh

Trang 38

Quy ñịnh về bảo dưỡng công trình thuỷ lợi ñược quy ñịnh như sau:" Bảo dưỡng là công việc phải làm hàng ngày nhằm duy trì vận hành bình thường và kéo dài tuổi thọ ñối với công trình, máy móc, thiết bị " [23]

Công ty KTCT thuỷ lợi thường duy tu, bảo dưỡng các công trình trạm bơm ñầu môi, kênh mương tưới tiêu cấp 1,2 còn trạm bơm nội ñồng, kênh mương tưới, tiêu nội ñồng cấp 3, cấp 4 thì phân cấp cho các hợp tác xã dùng nước ñảm nhiệm

5 Quản lý tài chính

Khái niệm: Quản lý tài chính công: “ Là sự tác ñộng của hệ thống các cơ quan của Nhà nước ñến những mặt hoạt ñộng của tài chính công nhằm ñạt ñược những mục tiêu nhất ñịnh” và khái niệm Tài chính công: “ Là các hoạt ñộng thu, chi bằng tiền của Nhà nước, phản ánh hệ thống kinh tế dưới hình thức giá trị trong quá trình hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ của Nhà nước nhằm phục

vụ việc thực hiện các chức năng vốn có của Nhà nước ñối với xã hội”[18]

Quản lý tài chính của công ty KTCT thuỷ lợi bao gồm quản lý nguồn thu

và quản lý các khoản chi Hàng năm căn cứ vào quy ñịnh và hướng dẫn của cơ quan quyết ñịnh thành lập doanh nghiệp và cơ quan tài chính công ty KTCT thuỷ lợi phải lập dự toán thu chi tài chính (trong ñó gồm cả kế hoạch trợ cấp) báo cáo cơ quan quyết ñịnh thành lập doanh nghiệp và cơ quan tài chính cùng cấp Hàng quý, năm công ty KTCT thuỷ lợi có trách nhiệm báo cáo tài chính theo quy ñịnh hiện hành [24]

- Nguồn thu của công ty khai thác công trình thuỷ lợi bao gồm:

Nguyên tắc quản lý thu là bảo ñảm thu ñủ, bảo ñảm bù ñắp cho chi phí vận hành, duy tu công trình thuỷ lợi nhưng nguồn thu từ người dùng nước thường không ñủ nên nhà nước phải cấp bù

+ Doanh thu từ dịch vụ tưới, tiêu: là khoản thu từ thuỷ lợi phí

Trang 39

+ Kinh phí thu từ hoạt ñộng kinh doanh khai thác tổng hợp công trình thuỷ lợi như: nuôi bắt thuỷ sản, cho thuê âu thuyền, kinh doanh du lịch, phát ñiện, cấp nước cho công nghiệp, cấp nước cho khu công nghiệp, tiêu cho khu công nghiệp, hoặc các hoạt ñộng kinh doanh khác

+ Kinh phí thu từ các khoản cấp bù, hỗ trợ của nhà nước theo quy ñịnh + Doanh thu khác như khoản nợ khó ñòi ñã xoá nợ nay lại thu ñược, khoản thu thanh lý, nhượng bán tài sản, liên doanh liên kết, cho thuê tài chính và các khoản thu khác

Nguồn cấp phát các khoản hỗ trợ tài chính của công ty khai thác công trình thuỷ lợi ñược chủ tịch UBND tỉnh, thành phố quyết ñịnh cấp từ ngân sách ñịa phương ðối với các công ty khai thác công trình thuỷ lợi do Bộ Nông nghiệp và PTNT quản lý thì Bộ sẽ chủ trì cùng bộ Tài chính quyết ñịnh mức hỗ trợ từ ngân sác trung ương

- Chi phí của công ty KTCT thuỷ lợi:

Nguyên tắc chi: chi ñúng mục ñích, tiết kiệm, không ñược vượt ñịnh mức

và các chi phí phải bảo ñảm cho công trình vận hành bình thường

+ Tiền lương và phụ cấp lương

+ Các khoản nộp theo lương như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế

+ Khấu hao cơ bản những tài sản phải trích khấu hao theo quy ñịnh

+ Nguyên vật liệu ñể vận hành, bảo dưỡng công trình

+ Sửa chữa lớn tài sản cố ñịnh

+ Sửa chữa thường xuyên tài sản cố ñịnh

+ Chi phí tiền ñiện bơm nước tưới, tiêu

+ Chi trả tạo nguồn (nếu có)

+ Chi phí quản lý doanh nghiệp

+ Chi phí cho công tác thu thuỷ lợi phí

Trang 40

- Chi phí cho hoạt ñộng kinh doanh, khai thác tổng hợp là chi phí cho việc nuôi trồng thuỷ sản, ñánh bắt cá, bảo vệ

- Chi phí cho hoạt ñộng khác bao gồm các chi phí cho việc thu hồi các khoản nợ khó ñòi ñã ñược xoá nợ, chi phí thanh lý tài sản

2.2.4 ðặc ñiểm của công tác tổ chức và quản lý các công trình thuỷ lợi trong ñiều ñô thị hoá

Chúng ta biết rằng hệ thống công trình thuỷ lợi thuộc kết cấu hạ tầng phục

vụ sản xuất nông nghiệp, dân sinh và kinh tế - xã hội, hoạt ñộng của hệ thống này có những ñặc ñiểm sau:

a Công trình thuỷ lợi có giá trị lớn và phân bố trên ñịa bàn rộng Giá trị tài sản cố ñịnh thì rất lớn nhưng giá trị vốn lưu ñộng thì rất nhỏ và quay vòng chậm

Các công trình thuỷ lợi thường có giá trị rất lớn, một công trình bình thường khi xây dựng cũng có giá trị hàng trăm tỷ ñồng, công trình thường là một trạm bơm ñầu mối (hoặc là một cống lấy nước ñầu mối), sau ñó là hệ thống kênh cấp 1, câp 2 và kênh nội ñồng Công trình tưới cho một vùng ñất nông nghiệp, thường thì một vài xã, thậm chí một vài huyện nên thường trải dải trên một diện tích rất rộng Công trình có giá trị tài sản cố ñịnh rất lớn nhưng giá trị vốn lưu ñộng thường rất nhỏ, do ñơn vị cũng không có nhiệm vụ kinh doanh gì khác nên kinh phí thường là kinh phí ñể trả lương, hoặc ñể trả vật tư, nhân công ñể sửa chữa, tu bổ công trình

b Sản phẩm của các công ty KTCT thuỷ lợi là hàng hoá ñặc biệt có tính chất ñặc thù riêng biệt

Sản phẩm của các công ty KTCTTL là khối lượng nước tưới, tiêu phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và cho sinh hoạt Nước cũng là hàng hoá vì nó có ñủ hai thuộc tính của hàng hoá là có giá trị sử

Ngày đăng: 04/08/2013, 10:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 Cấp thiết kế công trình theo năng lực phục vụ - Hoàn thiện công tác tổ chức và quản lý các công trình thủy lợi trong điều kiện đô thị hóa của hà nội
Bảng 2.1 Cấp thiết kế công trình theo năng lực phục vụ (Trang 15)
Bảng 2.2  Chi phí thường xuyên hệ thống công trình - Tính theo chi phí - Hoàn thiện công tác tổ chức và quản lý các công trình thủy lợi trong điều kiện đô thị hóa của hà nội
Bảng 2.2 Chi phí thường xuyên hệ thống công trình - Tính theo chi phí (Trang 37)
Bảng 2.4  đóng góp của người dân trong phân cấp công trình thuỷ lợi - Hoàn thiện công tác tổ chức và quản lý các công trình thủy lợi trong điều kiện đô thị hóa của hà nội
Bảng 2.4 đóng góp của người dân trong phân cấp công trình thuỷ lợi (Trang 45)
Bảng 3.2  Diễn biến chăn nuụi trờn ủịa bàn Hà Nội từ năm 2000-2006 - Hoàn thiện công tác tổ chức và quản lý các công trình thủy lợi trong điều kiện đô thị hóa của hà nội
Bảng 3.2 Diễn biến chăn nuụi trờn ủịa bàn Hà Nội từ năm 2000-2006 (Trang 70)
Bảng 4.1   Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn - Hoàn thiện công tác tổ chức và quản lý các công trình thủy lợi trong điều kiện đô thị hóa của hà nội
Bảng 4.1 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn (Trang 77)
Bảng 4.2  Tốc ủộ phỏt triển kinh tế nụng nghiệp, nụng thụn năm 2001-2005 - Hoàn thiện công tác tổ chức và quản lý các công trình thủy lợi trong điều kiện đô thị hóa của hà nội
Bảng 4.2 Tốc ủộ phỏt triển kinh tế nụng nghiệp, nụng thụn năm 2001-2005 (Trang 78)
Bảng 4.3  Tổng hợp ủiều tra kinh tế gia ủỡnh ủối với cỏc hộ dựng nước - Hoàn thiện công tác tổ chức và quản lý các công trình thủy lợi trong điều kiện đô thị hóa của hà nội
Bảng 4.3 Tổng hợp ủiều tra kinh tế gia ủỡnh ủối với cỏc hộ dựng nước (Trang 81)
Bảng 4.4   Diện tớch ủất ruộng của cỏc hộ dựng nước - Hoàn thiện công tác tổ chức và quản lý các công trình thủy lợi trong điều kiện đô thị hóa của hà nội
Bảng 4.4 Diện tớch ủất ruộng của cỏc hộ dựng nước (Trang 82)
Bảng 4.5   Biến ủộng diện tớch ủất nụng nghiệp do chuyển sang ủụ thị hoỏ - Hoàn thiện công tác tổ chức và quản lý các công trình thủy lợi trong điều kiện đô thị hóa của hà nội
Bảng 4.5 Biến ủộng diện tớch ủất nụng nghiệp do chuyển sang ủụ thị hoỏ (Trang 85)
Bảng 4.6   Ưu ủiểm, bất cập của cỏc cấp quản lý ủối với mụ hỡnh hiện tại: - Hoàn thiện công tác tổ chức và quản lý các công trình thủy lợi trong điều kiện đô thị hóa của hà nội
Bảng 4.6 Ưu ủiểm, bất cập của cỏc cấp quản lý ủối với mụ hỡnh hiện tại: (Trang 96)
Bảng 4.8   í kiến của người dõn ủối với việc cung cấp nước tưới hiện nay - Hoàn thiện công tác tổ chức và quản lý các công trình thủy lợi trong điều kiện đô thị hóa của hà nội
Bảng 4.8 í kiến của người dõn ủối với việc cung cấp nước tưới hiện nay (Trang 106)
Bảng 4.10   Kinh phớ hỗ trợ của Thành phố ủối với cỏc cụng ty KTCT - Hoàn thiện công tác tổ chức và quản lý các công trình thủy lợi trong điều kiện đô thị hóa của hà nội
Bảng 4.10 Kinh phớ hỗ trợ của Thành phố ủối với cỏc cụng ty KTCT (Trang 109)
Bảng 4.11   Kinh phớ nợ tiền ủiện  năm 2002-2006 - Hoàn thiện công tác tổ chức và quản lý các công trình thủy lợi trong điều kiện đô thị hóa của hà nội
Bảng 4.11 Kinh phớ nợ tiền ủiện năm 2002-2006 (Trang 110)
Bảng 4.13   Tình hình thu nộp thuỷ lợi phí - Hoàn thiện công tác tổ chức và quản lý các công trình thủy lợi trong điều kiện đô thị hóa của hà nội
Bảng 4.13 Tình hình thu nộp thuỷ lợi phí (Trang 112)
Bảng 4.16   Tổng chi phí hàng năm của 05 công ty năm 2006 - Hoàn thiện công tác tổ chức và quản lý các công trình thủy lợi trong điều kiện đô thị hóa của hà nội
Bảng 4.16 Tổng chi phí hàng năm của 05 công ty năm 2006 (Trang 115)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w