GIáO TRìNH nova-tnd 3.5Nhập số liệu : Số liệu đầu vào của NOVA đợc lấy từ nhiều nguồn: Từ sổ đo quang cơ, file toàn đạc điện tử, file toạ độ text, bản đồ số hoá đ-ờng đồng mức, số liệu
Trang 1GIáO TRìNH nova-tnd 3.5
Nhập số liệu : Số liệu đầu vào của NOVA đợc lấy từ nhiều nguồn: Từ
sổ đo quang cơ, file toàn đạc điện tử, file toạ độ text, bản đồ số hoá đ-ờng đồng mức, số liệu trắc dọc, trắc ngang của tuyến Có thể đọc dữ liệu từ máy toàn đạt điện tử
Bớc 1:
Nhập số liệu tuyến:
Đây là phơng pháp nhập số liệu khảo sát chi tiết khi đã có các số liệu cọc, các số liệu điểm mia trái, phải cho từng cọc, các số liệu cắm cong Chúng ta thực hiện nhập theo các bớc sau:
1 Chọn menu Địa hình > Nhập số liệu theo TCVN, sẽ mở ra bảng
Nhập theo tuyến.
2
Tr-ớc khi nhập chúng ta phải đặt các tuỳ chọn nh sau:
- Đặt tuỳ chọn nhập khoảng cách cọc theo cộng dồn hay theo
khoảng cách lẻ, khoảng cách các điểm mia cũng vậy, cao độ
Trang 2mia là tuyệt đối hay tơng đối với tim cọc tại các ô Cọc theo
KC lẻ, Mia theo KC lẻ, CĐ Mia tơng đối
cách, cao độ cọc , nhập lần lợt từng cọc cho đến hết
Chú ý:
Nhập khoảng cách các cọc phải theo đúng tuỳ chọn đã đặt.
Khi vào đoạn cong thì tên cọc phải đúng với mã nhận dạng
đã qui định, tại cọc phân thì phải nhập góc hớng tuyến (khác 180 0 ),
Nếu đờng cong chuyển tiếp thì phải nhập cả bán kính đoạn cong.
Và những đoạn vào cong chú ý tên cọc: TD, P, TC
Chọn vào ô Nhập TN >> bây giờ bảng nhập số liệu lại thay sang
dạng nhập trắc ngang Chọn tên cọc cần nhập ở danh sách bên trái, sau đó nhập các điểm mia trái, phải cho cọc đó Tại điểm mia nào có địa vật thì bấm
đúp chuột trái vào ô Ghi chú ĐV ở dòng tơng ứng, sẽ mở ra th viện địa vật,
chọn địa vật trong th viện bằng cách bấm đúp chuột trái vào hình địa vật
Nếu có ghi chú thì nhập vào ô Mô tả Tiếp tục nhập cho hết số liệu
mia trắc ngang của các cọc
5 Ghi file số liệu: Chọn nút Ghi Tệp, đặt tên file số liệu, bấm nút Save
Chọn nút Nhận, kết thúc nhập số liệu.
Nếu cần hiệu chỉnh số liệu thì chọn nút Mở Tệp, chọn file số
liệu đã ghi từ trớc, hiệu chỉnh, sau đó ghi lại
Bớc 2:
Bình đồ tuyến:
Trên cơ sở các số liệu nhập vào chúng ta có thể tạo bình đồ tuyến,
ch-ơng trình sẽ vẽ tự động trắc dọc, trắc ngang tuyến Trong phần này chúng ta
sẽ bàn về 2 loại tuyến trong NOVA-TDN: một là vẽ tự động từ file số liệu
trắc dọc trắc ngang đã nhập trớc đó, hai là tuyến do ngời thiết kế sơ bộ vạch
ra trên mô hình bình đồ khu vực đã có
Trang 3a Vẽ tuyến từ file số liệu trắc dọc, trắc ngang:
Cách vẽ nh sau:
1 Vào menu Bình Đồ > Vẽ tuyến theo TCVN > Vẽ tuyến theo TCVN,
cửa sổ Tạo tuyến đợc mở ra.
2 Bấm nút Chọn tệp, trên hộp thoại Open file chúng ta chọn file số liệu
(có phần mở rộng là ntd), bấm nút Open, chơng trình sẽ quay trở về
màn hình AutoCAD, và tại dòng lệnh có câu nhắc sau:
Dùng lệnh zoom để quan sát tuyến vừa vẽ ra
Vẽ đờng đồng mức tuyến:
Sau khi vẽ tuyến từ file số liệu, chúng ta mới có thể vẽ đờng đồng mức cho tuyến đó Các bớc tiến hành nh sau:
a Vào lệnh Bình đồ > Vẽ đờng đồng mức Chỉnh thông số theo yêu
cầu của bản vẽ
Trang 4b Vào menu Phụ trợ > Làm trơn các đa tuyến Chọn một trong
ba cách làm trơn để làm trơn đờng đồng mức theo yêu cầu bản vẽ
c Vào menu Bình đồ > Vẽ mặt bằng tuyến > Chọn các lệnh trong
menu này để điền yếu tố cong, tên cọc trên tuyến
Bớc 3:
Vẽ trắc dọc tuyến
1 Vào menu TD-TN > Trắc dọc tự nhiên > Vẽ trắc dọc tự nhiên Tại
dòng lệnh sẽ có câu nhắc:
Điểm bắt đầu vẽ:
Sẽ có trắc dọc nh hình vẽ:
Vẽ trắc ngang tuyến
Vào menu TD-TN > Trắc dọc tự nhiên > Vẽ trắc dọc tự nhiên và ta tiến
hành cũng tơng tự nh trắc dọc
Trang 5Chú ý:
Định dạng trắc dọc, trắc ngang đợc qui định khi định nghĩa mẫu
bằng chức năng Bình đồ > Khai báo > Khai mẫu bảng trắc dọc trắc ngang
Bớc 4:
Tạo thiết kế trắc dọc - trắc ngang:
1 Sau khi đã có số liệu trắc dọc,trắc ngang tự nhiên Ta bắt đầu tiến
hành thiết kế đờng đỏ tuyến Ta vào menu TD - TN > Thiết kế trắc dọc > Thiết kế trắc dọc.Trên dòng
lệnh sẽ có câu nhắc Từ điểm
: , ta chỉ vào điểm cọc đầu
tiên trên trắc ngang tự nhiên
Xuất hiện cửa sổ, nhập cao
độ thiết kế tại cọc vừa chọn
tại mục Cao độ Và bấm nút
OK để tiếp tục cho đến hết
tuyến thiết kế Khi đó trên
bảng trắc dọc sẽ xuất hiện
đ-ờng đỏ thiết kế Ngoài ra ta
có các chức năng khác để
hiệu chỉnh đờng đỏ, tạo cầu, cống trên tuyến, lý trình, giếng thu nớc
Trang 62 Sau khi có đờng đỏ, ta vào lệnh TD - TN > Điền thiết kế Trên dòng
lệnh sẽ có câu nhắc Chọn trắc dọc : Ta chọn vào đờng đỏ vừa tạo
xong Xuât hiện cửa sổ, ta chọn các mục trong của sổ để đợc thiết kế theo yêu cầu
3 Sau khi xong phần trắc dọc, ta bắt đầu thiết kế trắc ngang Vào menu
TD - TN > Thiết kế trắc ngang > Thiết kế trắc ngang Xuất hiện cửa
sổ nh hình vẽ, tại đây ta có các tuỳ chọn : Thiết kế lại, Theo yếu tố cong nếu có, Bề rộng lấy trên mặt bằng tuyến, ta tuỳ chọn các mục
này theo yêu cầu của từng loại công việc Ta có nút Từ cọc > Tới cọc : dùng để chọn cho các trờng hợp chỉ thiết kế từng đoạn trên
tuyến, nút Chọn TN < dùng để thiết kế chỉ trên một trắc ngang đợc
chọn Ta có nút Sửa để điều chỉnh các thông số của mặt cắt ngang
thiết kế theo yêu cầu
Trang 7Sau khi hoàn chỉnh thông số của mặt cắt ngang thiết kế, ta vào mục áp Thiết kế để áp mặt cắt ngang thiết kế lên bản vẽ trắc ngang tự nhiên
NgoàI ra ta có các lệnh khác để thực hiện áp các lớp áo đờng, tạo taluy, định nghĩa thiết kế trắc ngang Sau khi hoàn chỉnh hết phần thiết kế ta bớc vào
điền thiết kế trắc ngang bằng lệnh
Sau khi xong phần trắc dọc, ta bắt đầu thiết kế trắc ngang Vào menu
TD - TN > Thiết kế trắc ngang > Điền thiết kế trắc ngang TạI cửa sổ này,
ta có các phần tuỳ chọn để điền thiết kế
Trang 84 Sau khi xong phần thiết kế trắc ngang, ta bắt đầu tiến hành vét bùn,
đánh cấp nếu có Các bớc thực hiện nh sau Vào menu lệnh TD-TN > Vét bùn và đánh cấp >, trong chơng trình có tự động vết bùn, tự động đánh cấp,
và không tự động nhng tốt nhất không nên xài phần tự đông vì không chính xác Ngoài ra các thông số về vét bùn và đánh cấp đợc khai báo trong menu
Bình đồ > Khai báo > Khái báo vét bùn + hữu cơ
Bớc 5:
Tính diện tích
Sau khi đã hoàn tất xong phần thiết kế trắc dọc và trắc ngang, ta tiến hành tính diện tích và điền khối lợng đào-đắp Các bớc tiến hành nh sau:
1 Vào menu lệnh TD-TN > Diện tích > Tính diện tích Xuất hiện
cửa sổ nh hình vẽ, tạI đây khi bấm nút OK ta sẽ tính cho toàn
tuyến hay Từ cọc Tới cọc– Nếu bấm Chọn TN < thì sẽ tính cho
riêng trắc ngang đợc chọn
Trang 92 Tính diện tích xong, ta vào menu lệnh TD-TN > Diện tích > Điền giá trị diện tích Xuất hiện cửa sổ nh hình vẽ TạI mục này ta tạo ra
các kiểu diện tích cần điền, lập công thức cho từng kiểu diện tích từ
bộ th viện diện tích đã có NgoàI ra ta có thể lu thành file để sử dụng cho công trình khác bằng nút lệnh Ghi tệp mới Sau cùng khi
đã hoàn tất công thức xong, ta chọn nút lệnh Đồng ý đễ điền các giá trị diện tích lên bản vẽ phần trắc ngang
3 Sau khi điền giá trị diện tích xong ta bớc qua phần Lập bảng diện tích Ta có 2 cách để lập bảng diện tích : Lập từ giá trị vừa điền hay
lập bảng với công thức mới Vào menu lệnh TD-TN > Diện tích >
Sau khi lập bảng xong, chọn vị trí ta có bảng diện tích nh hình vẽ
Trang 10Ta cã thÓ xuÊt b¶ng diÖn tÝch nµy qua Excel (d¹ng file text) t¹I
menu lÖnh Phô trî > HiÖu chØnh b¶ng > T¹o vµ hiÖu chØnh b¶ng