1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình Luật thương mại 2 - Chương 3 QUY CHẾ PHÁP LÝ CHUNG VỀ THƯƠNG MẠI HÀNG HÓA, tháng 8-2014

92 617 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 771 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Giao hàng hoá không phù hợp với hợp đồng Đ39 LTM - Xác định hàng hoá không phù hợp với hợp đồng Trường hợp hợp đồng không có quy định cụ thể thì hàng hoá được coi là không phù hợp với

Trang 1

Chương 3

QUY CHẾ PHÁP LÝ VỀ THƯƠNG MẠI HÀNG HÓA

(Tháng 8-2014)

Học phần: Luật Thương mại 2

Biên soạn: TS Nguyễn Hợp Toàn

email: toannh.neu@gmail.com

TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

GIÁO TRÌNH, TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Giáo trình Pháp luật kinh tế Khoa Luật Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân, Tái

1 Luật Thương mại 2005

2 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi, bổ sung năm 2009

3 Luật Chuyển giao công nghệ 2006

4 Luật Hải quan 2014

5 Nghị định số 87/2012/NĐ-CP ngày 23-10-2012 quy định chi tiết Quy định chi tiết một

số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhậpkhẩu thương mại

6 Thông tư số 116/2008/TT-BTC ngày 4-12-2008 hướng dẫn thủ tục hải quan đối với

hàng hóa gia công với thương nhân nước ngoài; Thông tư số 74/2010/TT-BTC ngày

14-5-2010 SĐBS một số nội dung Thông tư số 116/2008/TT-BTC

7 Nghị định số 133/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi

tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ; Nghị định số103/2011/NĐ-CP ngày 15-11-2011 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số133/2008/NĐ-CP

8 Nghị định số 158/2006/NĐ-CP ngày 28-12-2006 quy định chi tiết Luật thương mại về

hoạt động mua bán hàng hoá qua Sở giao dịch hàng hoá; Nghị định số 120/2011/NĐ-CPngày 16-12-2011 sửa đổi, bổ sung thủ tục hành chính tại một số Nghị định của Chính phủquy định chi tiết Luật thương mại

Trang 2

9 Thông tư số 03/2009/TT-BCT ngày 10-2-2009 hướng dẫn hồ sơ, trình tự, thủ tục, cấp

Giấy phép thành lập và quy định chế độ báo cáo của Sở giao dịch hàng hoá

10 Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22-1-2003 quy định về việc phân loại hàng hóa

xuất khẩu, nhập khẩu (Hệ thống hài hoà mô tả và mã hoá hàng hoá –HS)

11 Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ quy định chi

tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt độngđại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hoá với nước ngoài

12 Thông tư số 04/2006/TT-BTM ngày 6-4-2006 hướng dẫn một số nội dung quy định tại

Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2006

13 Pháp lệnh tình trạng khẩn cấp ngày 23 tháng 3 năm 2000 và Nghị định số

71/2002/NĐ-CP ngày 23-7-2002 quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh tình trạng khẩncấp trong trường hợp có thảm họa lớn, dịch bệnh nguy hiểm

14 Pháp lệnh đối xử tối huệ quốc và đối xử quốc gia trong thương mại quốc tế 2002

15 Pháp lệnh tự vệ trong nhập khẩu hàng hoá nước ngoài vào Việt Nam 2002 và Nghị

định số 150/2003/NĐ-CP ngày 8-12-2003 quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh tự vệ trongnhập khẩu hàng hoá nước ngoài vào Việt Nam

16 Pháp lệnh chống bán phá giá hàng hoá nhập khẩu vào Việt Nam 2004 và Nghị định số

90/2005/NĐ-CP ngày 11-7-2005 quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh chống bán phá giáhàng hoá nhập khẩu vào Việt Nam

17 Pháp lệnh chống trợ cấp hàng hoá nhập khẩu vào Việt Nam 2004 và Nghị định số

89/2005/NĐ-CP ngày 11-7-2005 quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh chống trợ cấp hànghoá nhập khẩu vào Việt Nam

18 Nghị định số 90/2007/NĐ-CP ngày 31-5-2007 quy định về quyền xuất khẩu, quyền

nhập khẩu của thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam

19 Nghị định số 19/2006/NĐ-CP ngày 20-2-2006 quy định chi tiết Luật thương mại về

xuất xứ hàng hoá

20 Thông tư số 07/2006/TT-BTM ngày 17-4-2006 hướng dẫn thủ tục cấp và quản lý việc

cấp Giấy chứng nhận xuất xứ theo Nghị định số 19/2006/NĐ-CP ngày 20-2-2006 quy địnhchi tiết Luật thương mại về xuất xứ hàng hoá

21 Thông tư số 08/2006/TT-BTM ngày 17-4-2006 hướng dẫn cách xác định xuất xứ đối

với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu có xuất xứ không thuần tuý theo Nghị định số19/2006/NĐ-CP ngày 20-2-2006 quy định chi tiết Luật thương mại về xuất xứ hàng hoá

22 Nghị định 109/2010/NĐ-CP ngày 4-11-2010 về kinh doanh xuất khẩu gạo

Trang 3

23 Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển

và quản lý chợ và Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23-12-2009 sửa đổi, bổ sung một

số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP

24 Nghị định số 23/2007/NĐ-CP ngày 12-2-2007 quy định chi tiết Luật thương mại về

hoạt động mua bán hàng hoá và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hoácủa doanh nghiệp có vốn đầu tư của nước ngoài tại Việt Nam

25 Thông tư 08/2013/TT-BCT ngày 22-4-2013 Quy định chi tiết về hoạt động mua bán

hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của doanh nghiệp cóvốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

26 Quyết định số 10/2007/QĐ-BTM ngày 21/5/2007 của Bộ trưởng Bộ Thương mại công

bố lộ trình thực hiện hoạt động mua bán hàng hoá và các hoạt động liên quan trực tiếp đếnmua bán hàng hoá

27 Nghị định số 90/2007/NĐ-CP ngày 31-5-2007 quy định về quyền xuất khẩu, quyền

nhập khẩu của thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam; Thông tư số28/2012/TT-BCT ngày 27-9-2012 quy định chi tiết việc đăng ký quyền xuất khẩu, quyềnnhập khẩu của thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam

28 Quyết định số 2471/QĐ-TTg ngày 28-12-2011 Phê duyệt Chiến lược xuất nhập khẩu

hàng hóa thời kỳ 2011-2020, định hướng đến năm 2030

29 Quyết định số 3098/QĐ-BCT ngày 24-6-2011 Phê duyệt Tổng thể phát triển thương

mại Việt Nam giai đoạn 2011-2020 và định hướng đến 2030

30 Quyết định số 682/QĐ-TTg ngày 10 tháng 5 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ phê

duyệt Đề án thực thi Hiệp định hàng rào kỹ thuật trong thương mại giai đoạn 2011-2015

31 Thông tư số 15/2012/TT-BKHCN ngày 8-8-2012 Quy định về tổ chức và hoạt động

của Ban liên ngành về hàng rào kỹ thuật trong thương mại

32 Những quy định riêng về thương mại biên giới:

1) Quyết định số 254/2006/QĐ-TTg ngày 7-11-2006 về việc quản lý hoạt độngthương mại biên giới với các nước có chung biên giới và Quyết định số 139/2006/QĐ-TTgngày 23-12-2009 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 254/2006/QĐ-TTg

2) Thông tư số 42/2012/TT- BCT ngày 27-12-2012 Quy định Danh mục hàng hóađược sản xuất từ nước có chung biên giới nhập khẩu vào nước CHXHCN Việt Nam dướihình thức mua, bán, trao đổi hàng hóa cư dân biên giới

3) Quyết định số 22/2008/QĐ-BCT ngày 31-7-2008 ban hành Quy chế chợ biêngiới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu

4) Nghị định số 32/2005/NĐ-CP ngày 14-3-2005 về Quy chế cửa khẩu biên giới

đất liền và Nghị định số 34/2000/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2000 về Quy chế biên giớitrên đất liền nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Trang 4

5) Quyết định số 33/2009/QĐ-TTg ngày 2-3-2009 ban hành cơ chế, chính sách tài

chính đối với khu kinh tế cửa khẩu; Quyết định số 93/2009/QĐ-TTg ngày 10-7-2009 sửađối, bổ sung Quyết định số 33/2009/QĐ-TTg và Thông tư số 137/2009/TT- BTC ngày 3-7-2009 hướng dẫn thực hiện một số điều của Quyết định số 33/2009/QĐ-TTg ngày 2-3-2009

6) Thông tư số 04/2012/TT- BNG ngày 6-9-2012 hướng dẫn trình tự, thủ tục mởchính thức, mở mới, nâng cấp cửa khẩu, đường qua lại biên giới trên đất liền Việt Nam-Trung Quốc

7) Thông tư số 13/2009/TT-BTC ngày 3-6-2009 Quy định xuất nhập khẩu hàng hóa

qua cửa khẩu phụ, lối mở biên giới nằm ngoài các khu kinh tế cửa khẩu

8) Quyết định số 24/2009/QĐ-TTg ngày 17-2-2009 ban hành quy chế bán hàng

miễn thuế

9) Thông tư số 42/2012/TT-BTC ngày 27-12-2012 Quy định Danh mục hàng hóađược sản xuất từ nước có chung biên giới nhập khẩu vào nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa ViệtNam dưới hình thức mua, bán, trao đổi hàng hóa cư dân biên giới

33 Các điều ước quốc tế liên quan:

1) Hiệp định về Thuế quan và thương mại 1994 (GATT)

2) Hiệp định chung về thương mại dịch vụ (GATS)

3) Hiệp định về các khía cạnh liên quan đến thương mại của quyền sở hữu trí tuệ(TRIPS)

4) Hiệp định WTO về quy tắc xuất xứ, Hiệp định thực thi Điều VI của Hiệp địnhchung về thuế quan và thương mại 1994 (Hiệp định chống bán phá giá) của WTO, Hiệpđịnh về trợ cấp và các biện pháp đối kháng của WTO, Hiệp định về các biện pháp tự vệcủa WTO, Hiệp định về hàng rào kỹ thuật trong thương mại (TBT)

5) Hiệp định về Chương trình Thuế quan ưu đãi có hiệu lực chung (CEPT/AFTA) 6) Hiệp định Thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ (BTA)

34 Báo cáo của Ban công tác về việc Việt Nam gia nhập WTO:

1) Các đoạn từ 270 đến 339: Chính sách trong nước ảnh hưởng tới xuất nhập khẩuhàng hoá: Chính sách công nghiệp-Các chính sách trợ cấp (270-288); Hàng rào kỹ thuậtđối với thương mại, tiêu chuẩn và chứng nhận sự phù hợp (289- 303); Các biện pháp kiểmdịch động, thực vật (304-328); Các biện pháp đầu tư liên quan đến thương mại-TRIMs(329-332); Các khu vực tự do, đặc khu kinh tế (333- 339)

2) Các đoạn từ 340 đến 349: Mua sắm của Chính phủ, mua bán máy bay dân dụng(Để trừ ra)

Trang 5

3) Các đoạn từ 377 đến 471: Những vấn đề liên quan đến thương mại của quyền sởhữu trí tuệ

7) Thông tư số 05/2013/TT-BCT ngày 18-2-2013 Quy định về hoạt động kinhdoanh tạm nhập tái xuất một số loại hàng hóa

KẾT CẤU CHUNG (4 phần)

I MUA BÁN HÀNG HÓA TRONG NƯỚC

1 Khái niệm, phân loại hoạt động mua bán hàng hoá

a Khái niệm, đặc trưng pháp lý của mua bán hàng hoá

b Phân loại hoạt động mua bán hàng hoá

c Áp dụng biện pháp khẩn cấp đối với hàng hóa lưu thông trong nước

2 Mua bán tài sản theo Bộ luật dân sự 2005

3 Mua bán hàng hóa theo Luật Thương mại 2005

a Hình thức hợp đồng mua bán hàng hoá

b Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng

Trang 6

4 Hợp đồng trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ

a Hợp đồng chuyển nhượng, chuyển quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan

b Hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp

c Hợp đồng chuyển giao quyền đối với giống cây trồng

d Hợp đồng chuyển giao công nghệ

II MUA BÁN HÀNG HÓA QUA SỞ GIAO DỊCH HÀNG HÓA

1 Khái quát về thị trường hàng hoá giao sau

a Khái niệm chung về thị trường hàng hoá giao sau

b Các loại thị trường hàng hoá giao sau

c Hợp đồng trong thị trường hàng hoá giao sau

d Quy chế giao dịch của thị trường hàng hoá giao sau

đ.Vai trò của thị trường hàng hoá giao sau

2 Quy chế cơ bản Sở giao dịch hàng hoá Việt Nam

a Một số khái niệm

b Hợp đồng mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hoá

c Hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hoá

d Uỷ thác mua bán hàng hoá qua Sở giao dịch hàng hoá

đ Các hành vi bị cấm trong mua bán hàng hoá qua Sở giao dịch hàng hóa

e Thực hiện biện pháp quản lý trong trường hợp khẩn cấp

g Sở giao dịch hàng hoá

h Thành viên Sở giao dịch hàng hoá

i Trung tâm thanh toán

k Trung tâm giao nhận hàng hoá

III MUA BÁN HÀNG HÓA QUỐC TẾ

1 Hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu

a Quyền kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu

b Các loại hàng hoá trong xuất, nhập khẩu

b1 Hàng hoá cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩub2 Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép của Bộ Thương mạib3 Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép của các Bộ quản lýchuyên ngành

Trang 7

b4 Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải thực hiện kiểm dịch động thực vật,kiểm tra về vệ sinh an toàn thực phẩm, kiểm tra chất lượng hàng hóa theo tiêuchuẩn, chất lượng trước khi thông quan

b5 Những mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định riêng

c Xuất xứ hàng hóa xuất nhập khẩu

d Thủ tục xuất nhập khẩu

đ Tạm ngừng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá

2 Tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập hàng hóa

a Tạm nhập tái xuất hàng hóa

b Tạm xuất tái nhập hàng hóa

c Bán hàng miễn thuế

3 Chuyển khẩu hàng hóa

4 Hải quan trong xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá

a Nhiệm vụ, tổ chức của hải quan

b Thủ tục hải quan, chế độ kiểm tra, giám sát hải quan

5 Những quy tắc của thương mại hàng hóa trong hội nhập kinh tế quốc tế

a Đối xử tối huệ quốc và đối xử quốc gia trong thương mại quốc tế

a1 Đối xử tối huệ quốc và đối xử quốc gia hàng hoá xuất, nhập khẩu theopháp luật Việt Nam

a2 Đối xử tối huệ quốc và đối xử quốc gia theo pháp luật quốc tế

b Các biện pháp khắc phục thương mại (trade remedies) trong thương mại quốc tế

b1 Chống bán phá giá hàng hoá nhập khẩu

b2 Chống trợ cấp hàng hoá nhập khẩu

b3 Tự vệ trong nhập khẩu hàng hóab4 Các biện pháp phi thuế quan khác

IV NHỮNG QUY ĐỊNH RIÊNG VỀ THƯƠNG MẠI HÀNG HÓA

1 Mua bán hàng hoá của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

a Những khái niệm liên quan

b Giấy phép kinh doanh hoạt động mua bán hàng hoá và các hoạt động liên quanđến mua bán hàng hoá tại Việt Nam

b1 Điều kiện b2 Thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh

Trang 8

b3 Tuân thủ quy định của pháp luật có liên quan b4 Nội dung hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động có liên quantrực tiếp đến mua bán hàng hóa

g Thủ tục cấp các loại Giấy phép thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa và cáchoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hoá, thủ tục cấp Giấy phép lập cơ sở bánlẻ

h Thu hồi Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ

2 Thương mại hàng hóa khu kinh tế cửa khẩu và biên giới

a Thương mại hàng hóa khu kinh tế cửa khẩu

b Thương mại hàng hóa biên giới

b1 Các hoạt động thương mại biên giới b2 Hàng hoá thương mại biên giới b3 Chất lượng hàng hoá thương mại biên giới b4 Chính sách thuế

b5 Mua bán, trao đổi hàng hoá qua biên giới b6 Xuất nhập khẩu hàng hoá qua biên giới b7 Chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu b8 Xuất nhập cảnh người và phương tiện

3 Quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu của thương nhân nước ngoài không có hiện diện tạiViệt Nam

Trang 9

c Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu

c1 Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhậpkhẩu

c2 Điều kiện đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu c3 Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu

d Thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu

đ Chấm dứt quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu

NỘI DUNG CỤ THỂ

I MUA BÁN HÀNG HÓA TRONG NƯỚC

1 Khái niệm, phân loại hoạt động mua bán hàng hoá K8 Đ3 LTM

a Khái niệm, đặc trưng pháp lý của mua bán hàng hoá

+ Mua bán hàng hoá là hoạt động thương mại, theo đó bên bán có nghĩa vụ giao hàng, chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua và nhận thanh toán; bên mua có nghĩa vụ

thanh toán cho bên bán, nhận hàng và quyền sở hữu hàng hoá theo thỏa thuận

+ Đặc trưng pháp lý của hoạt động mua bán hàng hóa: Chuyển dịch quyền sở hữu hàng

hóa có đền bù, thanh toán bằng tiền

Phân biệt mua bán hàng hóa với các hoạt động thương mại khác, mua bán các loạihàng hóa hữu hình, vô hình, tài sản hình thành trong tương lai

b Phân loại hoạt động mua bán hàng hoá (3)

- Mua bán hàng hoá trong nước

- Mua bán hàng hoá qua Sở giao dịch hàng hoá

- Mua bán hàng hoá quốc tế: Xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất, táinhập, chuyển khẩu

Chỉ đề cập những vấn đề khái quát Những nội dung cụ thể nghiên cứu trong họcphần Luật thương mại quốc tế như: Các hình thức mua bán hàng hoá quốc tế; Đối xử tốihuệ quốc và đối xử quốc gia hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu; Xuất xứ hàng hoá xuất khẩu,nhập khẩu; Hàng hoá cấm xuất khẩu, nhập khẩu; Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo giấyphép của Bộ Thương mại; Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép của các Bộ quản

lý chuyên ngành; Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu phải thực hiện kiểm dịch động thực vật,kiểm tra về vệ sinh an toàn thực phẩm, kiểm tra chất lượng hàng hoá theo tiêu chuẩn chất

Trang 10

lượng trước khi thông quan; Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định riêng; Biệnpháp tự vệ trong nhập khẩu hàng hoá nước ngoài vào Việt Nam; Biện pháp chống bán phágiá hàng hoá nhập khẩu vào Việt Nam; Biện pháp chống trợ cấp hàng hoá nhập khẩu vào

Việt Nam; Thủ tục hải quan

c Áp dụng biện pháp khẩn cấp đối với hàng hóa lưu thông trong nước Đ26 LTM

Hàng hóa đang được lưu thông hợp pháp trong nước bị áp dụng một hoặc các biệnpháp buộc phải thu hồi, cấm lưu thông, tạm ngừng lưu thông, lưu thông có điều kiện hoặc

phải có giấy phép đối với một trong các trường hợp sau đây: (2)

a) Hàng hóa đó là nguồn gốc hoặc phương tiện lây truyền các loại dịch bệnh;

b) Khi xảy ra tình trạng khẩn cấp

Các điều kiện cụ thể, trình tự, thủ tục và thẩm quyền công bố việc áp dụng biệnpháp khẩn cấp đối với hàng hóa lưu thông trong nước được thực hiện theo quy định củapháp luật (Pháp lệnh tình trạng khẩn cấp ngày 23 tháng 3 năm 2000 và Nghị định số71/2002/NĐ-CP ngày 23-7-2002 quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh tìnhtrạng khẩn cấp trong trường hợp có thảm họa lớn, dịch bệnh nguy hiểm)

2 Mua bán tài sản theo Bộ luật dân sự 2005 (Đ428-462 BLDS)

Đã nghiên cứu trong học phần Luật dân sự 2

Hợp đồng mua bán hàng hoá trong hoạt động thương mại phải áp dụng những quyđịnh của Bộ luật dân sự 2005 đối với những nội dung không được quy định trong LuậtThương mại và các văn bản pháp luật chuyên ngành

+ Hợp đồng mua bán tài sản (Đ428)

+ Đối tượng của hợp đồng mua bán (Đ429)

+ Chất lượng của vật mua bán (Đ430)

+ Giá và phương thức thanh toán (Đ431)

+ Thời hạn thực hiện hợp đồng mua bán (Đ432)

+ Địa điểm giao tài sản (Đ433)

+ Phương thức giao tài sản (Đ434)

+ Trách nhiệm do giao vật không đúng số lượng (Đ435)

+ Trách nhiệm do giao vật không đồng bộ (Đ436)

+ Trách nhiệm giao vật không đúng chủng loại (Đ437)

+ Nghĩa vụ trả tiền (Đ438)

Trang 11

+ Thời điểm chuyển quyền sở hữu (Đ439)

+ Thời điểm chịu rủi ro (Đ440)

+ Chi phí vận chuyển và chi phí liên quan đến việc chuyển quyền sở hữu (Đ441)

+ Nghĩa vụ cung cấp thông tin và hướng dẫn cách sử dụng (Đ442)

+ Bảo đảm quyền sở hữu của bên mua đối với tài sản mua bán (Đ443)

+ Bảo đảm chất lượng vật mua bán (Đ444)

+ Nghĩa vụ bảo hành (Đ445)

+ Quyền yêu cầu bảo hành (Đ446)

+ Sửa chữa vật trong thời hạn bảo hành (Đ447)

+ Bồi thường thiệt hại trong thời hạn bảo hành (Đ448)

+ Mua bán quyền tài sản (Đ449)

+ Hình thức hợp đồng mua bán nhà ở (Đ450)

+ Nghĩa vụ của bên bán nhà ở (Đ451)

+ Quyền của bên bán nhà ở (Đ452)

+ Nghĩa vụ của bán mua nhà ở (Đ453)

+ Quyền của bán mua nhà ở (Đ454)

+ Mua nhà để sử dụng vào mục đích khác (Đ455)

+ Bán đấu giá (Đ456)

+ Thông báo bán đấu giá (Đ457)

+ Thực hiện bán đấu giá (Đ458)

+ Bán đấu giá bất động sản (Đ459)

+ Mua sau khi sử dụng thử (Đ460)

+ Mua trả chậm, trả dần (Đ461)

+ Chuộc lại tài sản đã bán (Đ462)

3 Mua bán hàng hoá theo Luật Thương mại 2005

a Hình thức hợp đồng mua bán hàng hoá Đ24 LTM

Hợp đồng mua bán hàng hoá được thể hiện * bằng lời nói, *bằng văn bản (kể cảthông điệp dữ liệu cũng được thừa nhận có giá trị pháp lý tương đương văn bản) hoặcđược xác lập *bằng hành vi cụ thể

Đối với các loại hợp đồng mua bán hàng hoá mà pháp luật quy định phải được lậpthành văn bản thì phải tuân theo các quy định đó

Trang 12

b Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng

b1 Giao nhận hàng hoá

+ Giao hàng và chứng từ liên quan đến hàng hóa Đ34 LTM

Bên bán phải giao hàng, chứng từ theo thỏa thuận trong hợp đồng về số lượng, chấtlượng, cách thức đóng gói, bảo quản và các quy định khác trong hợp đồng

Trường hợp không có thỏa thuận cụ thể, bên bán có nghĩa vụ giao hàng và chứng từliên quan theo quy định của Luật này

+ Địa điểm giao hàng Đ35 LTM

Bên bán có nghĩa vụ giao hàng đúng địa điểm đã thoả thuận

Trường hợp không có thoả thuận về địa điểm giao hàng thì địa điểm giao hàngđược xác định như sau:

a) Trường hợp hàng hoá là vật gắn liền với đất đai thì bên bán phải giao hàng tạinơi có hàng hoá đó;

b) Trường hợp trong hợp đồng có quy định về vận chuyển hàng hoá thì bên bán cónghĩa vụ giao hàng cho người vận chuyển đầu tiên;

c) Trường hợp trong hợp đồng không có quy định về vận chuyển hàng hoá, nếu vàothời điểm giao kết hợp đồng, các bên biết được địa điểm kho chứa hàng, địa điểm xếphàng hoặc nơi sản xuất, chế tạo hàng hoá thì bên bán phải giao hàng tại địa điểm đó;

d) Trong các trường hợp khác, bên bán phải giao hàng tại địa điểm kinh doanh củabên bán, nếu không có địa điểm kinh doanh thì phải giao hàng tại nơi cư trú của bên bánđược xác định tại thời điểm giao kết hợp đồng mua bán

+ Trách nhiệm khi giao hàng có liên quan đến người vận chuyển Đ36 LTM

Trường hợp hàng hóa được giao cho người vận chuyển nhưng không được xác định

rõ bằng ký mã hiệu trên hàng hóa, chứng từ vận chuyển hoặc cách thức khác thì bên bánphải thông báo cho bên mua về việc đã giao hàng cho người vận chuyển và phải xác định

rõ tên và cách thức nhận biết hàng hoá được vận chuyển

Trường hợp bên bán có nghĩa vụ thu xếp việc chuyên chở hàng hoá thì bên bánphải ký kết các hợp đồng cần thiết để việc chuyên chở được thực hiện tới đích bằng cácphương tiện chuyên chở thích hợp với hoàn cảnh cụ thể và theo các điều kiện thôngthường đối với phương thức chuyên chở đó

Trường hợp bên bán không có nghĩa vụ mua bảo hiểm cho hàng hoá trong quá trìnhvận chuyển, nếu bên mua có yêu cầu thì bên bán phải cung cấp cho bên mua những thôngtin cần thiết liên quan đến hàng hoá và việc vận chuyển hàng hoá để tạo điều kiện cho bênmua mua bảo hiểm cho hàng hoá đó

Trang 13

+ Thời hạn giao hàng, giao hàng trước thời hạn đã thỏa thuận Đ37, 38 LTM

-Bên bán phải giao hàng vào đúng thời điểm giao hàng đã thoả thuận trong hợp

đồng

Trường hợp chỉ có thỏa thuận về thời hạn giao hàng mà không xác định thời điểmgiao hàng cụ thể thì bên bán có quyền giao hàng vào bất kỳ thời điểm nào trong thời hạn

đó và phải thông báo trước cho bên mua

Trường hợp không có thỏa thuận về thời hạn giao hàng thì bên bán phải giao hàngtrong một thời hạn hợp lý sau khi giao kết hợp đồng

-Trường hợp bên bán giao hàng trước thời hạn đã thỏa thuận thì bên mua có quyền

nhận hoặc không nhận hàng nếu các bên không có thoả thuận khác

+ Giao hàng hoá không phù hợp với hợp đồng Đ39 LTM

- Xác định hàng hoá không phù hợp với hợp đồng

Trường hợp hợp đồng không có quy định cụ thể thì hàng hoá được coi là không phù

hợp với hợp đồng khi hàng hoá đó thuộc một trong các trường hợp sau đây: (4)

a) Không phù hợp với mục đích sử dụng thông thường của các hàng hoá cùngchủng loại;

b) Không phù hợp với bất kỳ mục đích cụ thể nào mà bên mua đã cho bên bán biếthoặc bên bán phải biết vào thời điểm giao kết hợp đồng;

c) Không bảo đảm chất lượng như chất lượng của mẫu hàng hoá mà bên bán đãgiao cho bên mua;

d) Không được bảo quản, đóng gói theo cách thức thông thường đối với loại hànghoá đó hoặc không theo cách thức thích hợp để bảo quản hàng hoá trong trường hợpkhông có cách thức bảo quản thông thường

Bên mua có quyền từ chối nhận hàng nếu hàng hoá không phù hợp với hợp đồng

- Trách nhiệm đối với hàng hoá không phù hợp với hợp đồng Đ40 LTM

Trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác, trách nhiệm đối với hàng hóa không

phù hợp với hợp đồng được quy định như sau: (3)

* Bên bán không chịu trách nhiệm về bất kỳ khiếm khuyết nào của hàng hoá nếuvào thời điểm giao kết hợp đồng bên mua đã biết hoặc phải biết về những khiếm khuyếtđó;

* Trừ trường hợp quy định nói trên, trong thời hạn khiếu nại theo quy định của Luậtnày (Điều 318), bên bán phải chịu trách nhiệm về bất kỳ khiếm khuyết nào của hàng hoá

đã có trước thời điểm chuyển rủi ro cho bên mua, kể cả trường hợp khiếm khuyết đó đượcphát hiện sau thời điểm chuyển rủi ro;

Trang 14

* Bên bán phải chịu trách nhiệm về khiếm khuyết của hàng hóa phát sinh sau thờiđiểm chuyển rủi ro nếu khiếm khuyết đó do bên bán vi phạm hợp đồng.

- Khắc phục trong trường hợp giao thiếu hàng, giao hàng không phù hợp với hợp đồng

(Đ41 LTM)

* Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, nếu hợp đồng chỉ quy định thời hạn giaohàng và không xác định thời điểm giao hàng cụ thể mà bên bán giao hàng trước khi hếtthời hạn giao hàng và giao thiếu hàng hoặc giao hàng không phù hợp với hợp đồng thì bênbán vẫn có thể giao phần hàng còn thiếu hoặc thay thế hàng hoá cho phù hợp với hợpđồng hoặc khắc phục sự không phù hợp của hàng hoá trong thời hạn còn lại

* Khi bên bán thực hiện việc khắc phục quy định nói trên mà gây bất lợi hoặc làmphát sinh chi phí bất hợp lý cho bên mua thì bên mua có quyền yêu cầu bên bán khắc phụcbất lợi hoặc chịu chi phí đó

+ Giao chứng từ liên quan đến hàng hoá Đ42 LTM

*Trường hợp có thỏa thuận về việc giao chứng từ thì bên bán có nghĩa vụ giaochứng từ liên quan đến hàng hoá cho bên mua trong thời hạn, tại địa điểm và bằng phươngthức đã thỏa thuận

* Trường hợp không có thỏa thuận về thời hạn, địa điểm giao chứng từ liên quanđến hàng hoá cho bên mua thì bên bán phải giao chứng từ liên quan đến hàng hoá cho bênmua trong thời hạn và tại địa điểm hợp lý để bên mua có thể nhận hàng

* Trường hợp bên bán đã giao chứng từ liên quan đến hàng hoá trước thời hạn thỏa thuậnthì bên bán vẫn có thể khắc phục những thiếu sót của các chứng từ này trong thời hạn cònlại

Khi bên bán thực hiện việc khắc phục những thiếu sót quy định như trên mà gây bấtlợi hoặc làm phát sinh chi phí bất hợp lý cho bên mua thì bên mua có quyền yêu cầu bênbán khắc phục bất lợi hoặc chịu chi phí đó

+ Kiểm tra hàng hoá trước khi giao hàng Đ44 LTM

*Trường hợp các bên có thoả thuận để bên mua hoặc đại diện của bên mua tiến

hành kiểm tra hàng hoá trước khi giao hàng thì bên bán phải bảo đảm cho bên mua hoặcđại diện của bên mua có điều kiện tiến hành việc kiểm tra

* Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, bên mua hoặc đại diện của bên mua trongtrường hợp quy định nói trên phải kiểm tra hàng hóa trong một thời gian ngắn nhất mà

Trang 15

hoàn cảnh thực tế cho phép; trường hợp hợp đồng có quy định về việc vận chuyển hànghóa thì việc kiểm tra hàng hoá có thể được hoãn lại cho tới khi hàng hoá được chuyển tớiđịa điểm đến

* Trường hợp bên mua hoặc đại diện của bên mua không thực hiện việc kiểm trahàng hóa trước khi giao hàng theo thỏa thuận thì bên bán có quyền giao hàng theo hợpđồng

* Bên bán không phải chịu trách nhiệm về những khiếm khuyết của hàng hoá màbên mua hoặc đại diện của bên mua đã biết hoặc phải biết nhưng không thông báo cho bênbán trong thời hạn hợp lý sau khi kiểm tra hàng hoá

* Bên bán phải chịu trách nhiệm về những khiếm khuyết của hàng hoá mà bên muahoặc đại diện của bên mua đã kiểm tra nếu các khiếm khuyết của hàng hoá không thể pháthiện được trong quá trình kiểm tra bằng biện pháp thông thường và bên bán đã biết hoặcphải biết về các khiếm khuyết đó nhưng không thông báo cho bên mua

+ Nhận hàng Đ56 LTM

Bên mua có nghĩa vụ nhận hàng theo thoả thuận và thực hiện những công việc hợp

lý để giúp bên bán giao hàng

b2 Thanh toán

+ Nghĩa vụ t hanh toán Đ50 LTM

- Bên mua có nghĩa vụ thanh toán tiền mua hàng và nhận hàng theo thỏa thuận

- Bên mua phải tuân thủ các phương thức thanh toán, thực hiện việc thanh toán theotrình tự, thủ tục đã thỏa thuận và theo quy định của pháp luật

- Bên mua vẫn phải thanh toán tiền mua hàng trong trường hợp hàng hoá mất mát,

hư hỏng sau thời điểm rủi ro được chuyển từ bên bán sang bên mua, trừ trường hợp mấtmát, hư hỏng do lỗi của bên bán gây ra

Trang 16

4) Trường hợp tạm ngừng thanh toán theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điềunày mà bằng chứng do bên mua đưa ra không xác thực, gây thiệt hại cho bên bán thì bênmua phải bồi thường thiệt hại đó và chịu các chế tài khác theo quy định của Luật Thươngmại.

+ Xác định giá Đ52, 53 LTM

Trường hợp không có thoả thuận về giá hàng hoá, không có thoả thuận về phươngpháp xác định giá và cũng không có bất kỳ chỉ dẫn nào khác về giá thì giá của hàng hoáđược xác định theo giá của loại hàng hoá đó trong các điều kiện tương tự về phương thứcgiao hàng, thời điểm mua bán hàng hoá, thị trường địa lý, phương thức thanh toán và cácđiều kiện khác có ảnh hưởng đến giá

Xác định giá theo trọng lượng

Trừ trường hợp có thoả thuận khác, nếu giá được xác định theo trọng lượng củahàng hoá thì trọng lượng đó là trọng lượng tịnh

+ Địa điểm thanh toán Đ54 LTM

Trường hợp không có thỏa thuận về địa điểm thanh toán cụ thể thì bên mua phảithanh toán cho bên bán tại một trong các địa điểm sau đây:

- Địa điểm kinh doanh của bên bán được xác định vào thời điểm giao kết hợp đồng,nếu không có địa điểm kinh doanh thì tại nơi cư trú của bên bán;

- Địa điểm giao hàng hoặc giao chứng từ, nếu việc thanh toán được tiến hành đồngthời với việc giao hàng hoặc giao chứng từ

+ Thời hạn thanh toán Đ55 LTM

Trừ trường hợp có thoả thuận khác, thời hạn thanh toán được quy định như sau:

- Bên mua phải thanh toán cho bên bán vào thời điểm bên bán giao hàng hoặc giaochứng từ liên quan đến hàng hoá;

- Bên mua không có nghĩa vụ thanh toán cho đến khi có thể kiểm tra xong hàng hoátrong trường hợp có thỏa thuận theo quy định tại Điều 44 (Kiểm tra hàng hoá trước khigiao hàng)

b3 Chuyển rủi ro (Liên quan Đ440 BLDS)

+ Chuyển rủi ro trong trường hợp có địa điểm giao hàng xác định Đ57 LTM

Trừ trường hợp có thoả thuận khác, nếu bên bán có nghĩa vụ giao hàng cho bênmua tại một địa điểm nhất định thì rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng hàng hoá được chuyểncho bên mua khi hàng hoá đã được giao cho bên mua hoặc người được bên mua uỷ quyền

đã nhận hàng tại địa điểm đó, kể cả trong trường hợp bên bán được uỷ quyền giữ lại cácchứng từ xác lập quyền sở hữu đối với hàng hoá

+ Chuyển rủi ro trong trường hợp không có địa điểm giao hàng xác định Đ58 LTM

Trang 17

Trừ trường hợp có thoả thuận khác, nếu hợp đồng có quy định về việc vận chuyểnhàng hoá và bên bán không có nghĩa vụ giao hàng tại một địa điểm nhất định thì rủi ro vềmất mát hoặc hư hỏng hàng hoá được chuyển cho bên mua khi hàng hoá đã được giao chongười vận chuyển đầu tiên.

+ Chuyển rủi ro trong trường hợp giao hàng cho người nhận hàng để giao mà không phải

là người vận chuyển Đ59 LTM

Trừ trường hợp có thoả thuận khác, nếu hàng hoá đang được người nhận hàng đểgiao nắm giữ mà không phải là người vận chuyển thì rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng hàng

hoá được chuyển cho bên mua thuộc một trong các trường hợp sau đây: (2)

- Khi bên mua nhận được chứng từ sở hữu hàng hoá;

- Khi người nhận hàng để giao xác nhận quyền chiếm hữu hàng hoá của bên mua

+ Chuyển rủi ro trong trường hợp mua bán hàng hoá đang trên đường vận chuyển (Đ60

LTM)

Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, nếu đối tượng của hợp đồng là hàng hoá đangtrên đường vận chuyển thì rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng hàng hoá được chuyển cho bênmua kể từ thời điểm giao kết hợp đồng

+ Chuyển rủi ro trong các trường hợp khác Đ61 LTM

Trừ trường hợp có thoả thuận khác, việc chuyển rủi ro trong các trường hợp khácđược quy định như sau:

- Trong trường hợp không được quy định tại các Điều 57, 58, 59 và 60 của Luậtnày thì rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng hàng hoá được chuyển cho bên mua, kể từ thờiđiểm hàng hóa thuộc quyền định đoạt của bên mua và bên mua vi phạm hợp đồng dokhông nhận hàng

- Rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng hàng hoá không được chuyển cho bên mua, nếuhàng hoá không được xác định rõ ràng bằng ký mã hiệu, chứng từ vận tải, không đượcthông báo cho bên mua hoặc không được xác định bằng bất kỳ cách thức nào khác

b4 Bảo đảm quyền sở hữu hàng hoá

+ Nghĩa vụ bảo đảm quyền sở hữu đối với hàng hoá Đ45 LTM

Bên bán phải bảo đảm: (3)

- Quyền sở hữu của bên mua đối với hàng hóa đã bán không bị tranh chấp bởi bênthứ ba;

- Hàng hóa đó phải hợp pháp;

- Việc chuyển giao hàng hoá là hợp pháp

+ Nghĩa vụ bảo đảm quyền sở hữu trí tuệ đối với hàng hoá Đ46 LTM

Trang 18

- Bên bán không được bán hàng hóa vi phạm quyền sở hữu trí tuệ Bên bán phảichịu trách nhiệm trong trường hợp có tranh chấp liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ đốivới hàng hóa đã bán.

- Trường hợp bên mua yêu cầu bên bán phải tuân theo bản vẽ kỹ thuật, thiết kế,công thức hoặc những số liệu chi tiết do bên mua cung cấp thì bên mua phải chịu tráchnhiệm về các khiếu nại liên quan đến những vi phạm quyền sở hữu trí tuệ phát sinh từ việcbên bán đã tuân thủ những yêu cầu của bên mua

+Yêu cầu thông báo Đ47 LTM

- Bên bán mất quyền viện dẫn quy định tại khoản 2 Điều 46 của Luật Thương mạinếu bên bán không thông báo ngay cho bên mua về khiếu nại của bên thứ ba đối với hànghoá được giao sau khi bên bán đã biết hoặc phải biết về khiếu nại đó, trừ trường hợp bênmua đã biết hoặc phải biết về khiếu nại của bên thứ ba

- Bên mua mất quyền viện dẫn quy định tại Điều 45 và khoản 1 Điều 46 của LuậtThương mại nếu bên mua không thông báo ngay cho bên bán về khiếu nại của bên thứ bađối với hàng hoá được giao sau khi bên mua đã biết hoặc phải biết về khiếu nại đó, trừtrường hợp bên bán biết hoặc phải biết về khiếu nại của bên thứ ba

+ Nghĩa vụ của bên bán trong trường hợp hàng hóa là đối tượng của biện pháp bảo đảm

thực hiện nghĩa vụ dân sự Đ48 LTM

Trường hợp hàng hoá được bán là đối tượng của biện pháp bảo đảm thực hiệnnghĩa vụ dân sự thì bên bán phải thông báo cho bên mua về biện pháp bảo đảm và phảiđược sự đồng ý của bên nhận bảo đảm về việc bán hàng hóa đó

+ Thời điểm chuyển quyền sở hữu hàng hoá Đ62 LTM, Đ439 BLDS

Trừ trường hợp pháp luật có quy định khác hoặc các bên có thỏa thuận khác, quyền

sở hữu được chuyển từ bên bán sang bên mua kể từ thời điểm hàng hóa được chuyển giao

b5.Bảo hành hàng hoá Đ49 LTM

-Trường hợp hàng hoá mua bán có bảo hành thì bên bán phải chịu trách nhiệm bảo

hành hàng hoá đó theo nội dung và thời hạn đã thỏa thuận

- Bên bán phải thực hiện nghĩa vụ bảo hành trong thời gian ngắn nhất mà hoàn cảnhthực tế cho phép

- Bên bán phải chịu các chi phí về việc bảo hành, trừ trường hợp có thoả thuậnkhác

4 Hợp đồng trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ

a Hợp đồng chuyển nhượng, chuyển quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan a1 Chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan

+ Khái niệm: Chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan là việc chủ sở hữu quyền tác

Trang 19

giả, chủ sở hữu quyền liên quan chuyển giao quyền sở hữu đối với các quyền quy định tạikhoản 3 Điều 19, Điều 20, khoản 3 Điều 29, Điều 30 và Điều 31 của Luật SHTT cho tổ

chức, cá nhân khác theo hợp đồng hoặc theo quy định của pháp luật có liên quan (Đ45

LSHTT)

+ Quy định chung về chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan

- Tác giả không được chuyển nhượng các quyền nhân thân quy định tại Điều 19, trừquyền công bố tác phẩm; người biểu diễn không được chuyển nhượng các quyền nhânthân quy định tại khoản 2 Điều 29 của Luật SHTT

- Trong trường hợp tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trìnhphát sóng có đồng chủ sở hữu thì việc chuyển nhượng phải có sự thoả thuận của tất cả cácđồng chủ sở hữu; trong trường hợp có đồng chủ sở hữu nhưng tác phẩm, cuộc biểu diễn,bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng có các phần riêng biệt có thể tách ra sử dụngđộc lập thì chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan có quyền chuyển nhượngquyền tác giả, quyền liên quan đối với phần riêng biệt của mình cho tổ chức, cá nhân khác

+ Hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan Đ46 LSHTT

- Hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan phải được lập thành vănbản gồm những nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên và địa chỉ đầy đủ của bên chuyển nhượng và bên được chuyển nhượng;b) Căn cứ chuyển nhượng;

c) Giá, phương thức thanh toán;

d) Quyền và nghĩa vụ của các bên;

đ) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng

- Việc thực hiện, sửa đổi, chấm dứt, huỷ bỏ hợp đồng chuyển nhượng quyền tácgiả, quyền liên quan được áp dụng theo quy định của Bộ luật dân sự

a2 Chuyển quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan

+ Khái niệm: Chuyển quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan là việc chủ sở hữu

quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng có thờihạn một, một số hoặc toàn bộ các quyền quy định tại khoản 3 Điều 19, Điều 20, khoản 3

Điều 29, Điều 30 và Điều 31 của Luật SHTT (Đ47 LSHTT)

+ Quy định chung về chuyển quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan

- Chuyển quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan là việc chủ sở hữu quyềntác giả, chủ sở hữu quyền liên quan cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng có thời hạnmột, một số hoặc toàn bộ các quyền quy định tại khoản 3 Điều 19, Điều 20, khoản 3 Điều

29, Điều 30 và Điều 31 của Luật SHTT

Trang 20

- Tác giả không được chuyển quyền sử dụng các quyền nhân thân quy định tại Điều

19, trừ quyền công bố tác phẩm; người biểu diễn không được chuyển quyền sử dụng cácquyền nhân thân quy định tại khoản 2 Điều 29 của Luật SHTT

- Trong trường hợp tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trìnhphát sóng có đồng chủ sở hữu thì việc chuyển quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liênquan phải có sự thoả thuận của tất cả các đồng chủ sở hữu; trong trường hợp có đồng chủ

sở hữu nhưng tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng cócác phần riêng biệt có thể tách ra sử dụng độc lập thì chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữuquyền liên quan có thể chuyển quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan đối với phầnriêng biệt của mình cho tổ chức, cá nhân khác

- Tổ chức, cá nhân được chuyển quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan cóthể chuyển quyền sử dụng cho tổ chức, cá nhân khác nếu được sự đồng ý của chủ sở hữuquyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan

+ Hợp đồng sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan Đ48 LSHTT

- Hợp đồng sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan phải được lập thành văn bảngồm những nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên và địa chỉ đầy đủ của bên chuyển quyền và bên được chuyển quyền;

b) Căn cứ chuyển quyền;

c) Phạm vi chuyển giao quyền;

d) Giá, phương thức thanh toán;

đ) Quyền và nghĩa vụ của các bên;

e) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng

- Việc thực hiện, sửa đổi, chấm dứt, huỷ bỏ hợp đồng sử dụng quyền tác giả, quyềnliên quan được áp dụng theo quy định của Bộ luật dân sự

b Hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp

Chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp bao gồm *chuyển nhượng quyền sở hữucông nghiệp và *chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp

b1 C huyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp

+ Chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp là việc chủ sở hữu quyền sở hữu công nghiệp

chuyển giao quyền sở hữu của mình cho tổ chức, cá nhân khác (Đ138 LSHTT)

+ H ạn chế việc chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp Đ139 LSHTT

- Chủ sở hữu quyền sở hữu công nghiệp chỉ được chuyển nhượng quyền của mìnhtrong phạm vi được bảo hộ

- Quyền đối với chỉ dẫn địa lý không được chuyển nhượng

Trang 21

- Quyền đối với tên thương mại chỉ được chuyển nhượng cùng với việc chuyểnnhượng toàn bộ cơ sở kinh doanh và hoạt động kinh doanh dưới tên thương mại đó

- Việc chuyển nhượng quyền đối với nhãn hiệu không được gây ra sự nhầm lẫn vềđặc tính, nguồn gốc của hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu

Quyền đối với nhãn hiệu chỉ được chuyển nhượng cho tổ chức, cá nhân đáp ứngcác điều kiện đối với người có quyền đăng ký nhãn hiệu đó

+ H ợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp Đ141 LSHTT

- Việc chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp phải được thực hiện dưới hìnhthức hợp đồng bằng văn bản (gọi là hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp)

(Đ138 LSHTT)

- Hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp phải có các nội dung chủ

yếu sau đây: (4)

1) Tên và địa chỉ đầy đủ của bên chuyển nhượng và bên được chuyển nhượng;2) Căn cứ chuyển nhượng;

3) Giá chuyển nhượng;

4) Quyền và nghĩa vụ của bên chuyển nhượng và bên được chuyển nhượng

+ Hiệu lực của hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệ p Đ148 LSHTT

Đối với các loại quyền sở hữu công nghiệp được xác lập trên cơ sở đăng ký theoquy định tại điểm a khoản 3 Điều 6 của LSHTT, hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữucông nghiệp chỉ có hiệu lực khi đã được đăng ký tại cơ quan quản lý nhà nước về quyền

sở hữu công nghiệp

b2.

Chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp

+ Chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp là việc chủ sở hữu đối tượng sở

hữu công nghiệp cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp

thuộc phạm vi quyền sử dụng của mình (Đ141 LSHTT)

+ Hạn chế việc chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp (Đ142 LSHTT)

- Quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý, tên thương mại không được chuyển giao

- Quyền sử dụng nhãn hiệu tập thể không được chuyển giao cho tổ chức, cá nhânkhông phải là thành viên của chủ sở hữu nhãn hiệu tập thể đó

- Bên được chuyển quyền không được ký kết hợp đồng thứ cấp với bên thứ ba, trừtrường hợp được bên chuyển quyền cho phép

- Bên được chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu có nghĩa vụ ghi chỉ dẫn trên hàng hoá,bao bì hàng hoá về việc hàng hoá đó được sản xuất theo hợp đồng sử dụng nhãn hiệu

Trang 22

- Bên được chuyển quyền sử dụng sáng chế theo hợp đồng độc quyền có nghĩa vụ

sử dụng sáng chế như chủ sở hữu sáng chế theo quy định tại khoản 1 Điều 136 của LuậtSHTT

+ Hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp

- Việc chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp phải được thực hiệndưới hình thức hợp đồng bằng văn bản (gọi là hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công

nghiệp- Li xăng) (Đ141 LSHTT)

- Các dạng hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp Đ143 LSHTT (3)

1) Hợp đồng độc quyền là hợp đồng mà theo đó trong phạm vi và thời hạn chuyểngiao, bên được chuyển quyền được độc quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, bênchuyển quyền không được ký kết hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp với bất

kỳ bên thứ ba nào và chỉ được sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp đó nếu được phépcủa bên được chuyển quyền

2) Hợp đồng không độc quyền là hợp đồng mà theo đó trong phạm vi và thời hạnchuyển giao quyền sử dụng, bên chuyển quyền vẫn có quyền sử dụng đối tượng sở hữucông nghiệp, quyền ký kết hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp không độcquyền với người khác

3) Hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp thứ cấp là hợp đồng mà theo

đó bên chuyển quyền là người được chuyển giao quyền sử dụng đối tượng sở hữu côngnghiệp đó theo một hợp đồng khác

+ Nội dung hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp Đ144 LSHTT

- Hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp phải có các nội dung chủ yếu sau

đây: (7)

a) Tên và địa chỉ đầy đủ của bên chuyển quyền và bên được chuyển quyền;

b) Căn cứ chuyển giao quyền sử dụng;

c) Dạng hợp đồng;

d) Phạm vi chuyển giao, gồm giới hạn quyền sử dụng, giới hạn lãnh thổ;

đ) Thời hạn hợp đồng;

e) Giá chuyển giao quyền sử dụng;

g) Quyền và nghĩa vụ của bên chuyển quyền và bên được chuyển quyền

- Hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp không được có các điều khoảnhạn chế bất hợp lý quyền của bên được chuyển quyền, đặc biệt là các điều khoản không

xuất phát từ quyền của bên chuyển quyền sau đây: (4)

a) Cấm bên được chuyển quyền cải tiến đối tượng sở hữu công nghiệp, trừ nhãnhiệu; buộc bên được chuyển quyền phải chuyển giao miễn phí cho bên chuyển quyền các

Trang 23

cải tiến đối tượng sở hữu công nghiệp do bên được chuyển quyền tạo ra hoặc quyền đăng

ký sở hữu công nghiệp, quyền sở hữu công nghiệp đối với các cải tiến đó;

b) Trực tiếp hoặc gián tiếp hạn chế bên được chuyển quyền xuất khẩu hàng hoá,dịch vụ được sản xuất hoặc cung cấp theo hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu côngnghiệp sang các vùng lãnh thổ không phải là nơi mà bên chuyển quyền nắm giữ quyền sởhữu công nghiệp tương ứng hoặc có độc quyền nhập khẩu hàng hoá đó;

c) Buộc bên được chuyển quyền phải mua toàn bộ hoặc một tỷ lệ nhất định cácnguyên liệu, linh kiện hoặc thiết bị của bên chuyển quyền hoặc của bên thứ ba do bênchuyển quyền chỉ định mà không nhằm mục đích bảo đảm chất lượng hàng hoá, dịch vụ

do bên được chuyển quyền sản xuất hoặc cung cấp;

d) Cấm bên được chuyển quyền khiếu kiện về hiệu lực của quyền sở hữu côngnghiệp hoặc quyền chuyển giao của bên chuyển quyền

Các điều khoản trong hợp đồng thuộc các trường hợp quy định nêu trên mặc nhiên

bị vô hiệu

+ Hiệu lực của hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp Đ148 LSHTT

Đối với các loại quyền sở hữu công nghiệp được xác lập trên cơ sở đăng ký theoquy định tại điểm a khoản 3 Điều 6 của LSHTT, hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu côngnghiệp có hiệu lực theo thoả thuận giữa các bên, nhưng chỉ có giá trị pháp lý đối với bênthứ ba khi đã được đăng ký tại cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp

Hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp mặc nhiên bị chấm dứt hiệu lựcnếu quyền sở hữu công nghiệp của bên giao bị chấm dứt

Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết về hình thức, nội dung các loại hồ sơđăng ký hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp quy định tại Điều 149 của Luật

Sở hữu trí tuệ Bộ Khoa học và Công nghệ quy định thủ tục tiếp nhận và xử lý hồ sơ đăng

ký hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp (Đ26 NĐ103/2006)

c Hợp đồng chuyển giao quyền đối với giống cây trồng

Chuyển giao quyền đối với giống cây trồng bao gồm *chuyển nhượng quyền đốivới giống cây trồng và *chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng

c1 Chuyển nhượng quyền đối với giống cây trồng

+ Chuyển nhượng quyền đối với giống cây trồng là việc chủ bằng bảo hộ giống cây trồng

chuyển giao toàn bộ quyền đối với giống cây trồng đó cho bên nhận chuyển nhượng Bênnhận chuyển nhượng trở thành chủ bằng bảo hộ giống cây trồng kể từ ngày hợp đồngchuyển nhượng được đăng ký tại cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây

trồng theo thủ tục do pháp luật quy định (Đ194 LSHTT)

+ Hợp đồng chuyển nhượng quyền đối với giống cây trồng Đ194 LSHTT

- Trường hợp quyền đối với giống cây trồng thuộc đồng sở hữu thì việc chuyển

Trang 24

nhượng cho người khác phải được sự đồng ý của tất cả các đồng chủ sở hữu.

- Việc chuyển nhượng quyền đối với giống cây trồng phải được thực hiện dưới hìnhthức hợp đồng bằng văn bản

- Việc chuyển nhượng quyền đối với giống cây trồng tạo ra từ ngân sách nhà nướcđược thực hiện theo quy định của Luật chuyển giao công nghệ

- Bên nhận chuyển nhượng trở thành chủ bằng bảo hộ giống cây trồng kể từ ngàyhợp đồng chuyển nhượng được đăng ký tại cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối vớigiống cây trồng theo thủ tục do pháp luật quy định

Sau khi hoàn tất hợp đồng chuyển nhượng quyền đối với giống cây trồng theo quyđịnh của pháp luật, bên chuyển nhượng phải nộp hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển nhượng

tại cơ quan bảo hộ giống cây trồng và phải nộp lệ phí theo quy định (Đ26 NĐ88/2010)

- Nội dung hợp đồng chuyển nhượng quyền đối với giống cây trồng được bảo hộ

bao gồm: (Đ25 NĐ88/2010)

a) Tên và địa chỉ đầy đủ của bên chuyển nhượng và bên được chuyển nhượng;b) Căn cứ chuyển nhượng;

c) Nội dung chuyển nhượng quyền đối với giống cây trồng;

d) Giá chuyển nhượng và phương thức thanh toán;

đ) Quyền và nghĩa vụ của bên chuyển nhượng và bên được chuyển nhượng;

e) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng

c2 Chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng

+ Chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng là việc chủ bằng bảo hộ cho phép người

khác thực hiện một hoặc một số hành vi thuộc quyền sử dụng đối với giống cây trồng của

mình (Đ192 LSHTT)

+ Hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng Đ193 LSHTT

- Trường hợp quyền sử dụng giống cây trồng thuộc đồng sở hữu thì việc chuyểngiao quyền sử dụng cho người khác phải được sự đồng ý của tất cả các đồng chủ sở hữu

- Việc chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng phải được thực hiện dưới hìnhthức hợp đồng bằng văn bản

- Hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng không được có những điềukhoản hạn chế bất hợp lý quyền của bên nhận chuyển giao quyền sử dụng, đặc biệt lànhững điều khoản hạn chế không xuất phát từ quyền của bên chuyển giao quyền sử dụngđối với giống cây trồng tương ứng hoặc không nhằm bảo vệ các quyền đó

- Quyền của các bên trong hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng

1 Bên chuyển giao quyền sử dụng có quyền cho phép hoặc không cho phép

Trang 25

bên nhận chuyển giao quyền sử dụng chuyển giao lại quyền sử dụng cho bên thứ ba.

2 Bên nhận chuyển giao quyền sử dụng có các quyền sau đây: (3)

a) Chuyển giao quyền sử dụng cho bên thứ ba, nếu được bên giao quyền sử dụngcho phép;

b) Yêu cầu bên giao quyền sử dụng thực hiện các biện pháp cần thiết phù hợp đểchống lại các hành vi xâm phạm của bên thứ ba gây thiệt hại cho mình;

c) Tiến hành các biện pháp cần thiết để ngăn chặn các hành vi xâm phạm của bênthứ ba, nếu trong thời hạn ba tháng, kể từ ngày nhận được yêu cầu của bên chuyển giaoquyền sử dụng không thực hiện yêu cầu quy định tại điểm b nêu trên

- Nội dung hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng được bảo hộ bao

gồm: (Đ25 NĐ88/2010)

a) Tên và địa chỉ đầy đủ của bên chuyển quyền và bên được chuyển quyền;

b) Căn cứ chuyển giao quyền sử dụng;

c) Phạm vi chuyển giao, gồm giới hạn quyền sử dụng, giới hạn lãnh thổ;

d) Thời hạn hợp đồng;

đ) Giá chuyển giao quyền sử dụng;

e) Quyền và nghĩa vụ của bên chuyển quyền và bên được chuyển quyền;

g) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng

c3 Chuyển giao, chuyển nhượng quyền đối với giống cây trồng được chọn tạo hoặc

phát hiện và phát triển bằng ngân sách nhà nước (Đ27 NĐ88/2010)

Việc chuyển nhượng quyền đối với giống cây trồng được chọn tạo hoặc phát hiện

và phát triển bằng ngân sách nhà nước được thực hiện theo quy định của Luật Chuyểngiao công nghệ và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật chuyển giao công nghệ

d Hợp đồng chuyển giao công nghệ

d1 Những khái niệm Đ3 LCGCN 2006

+ Công nghệ là giải pháp, quy trình, bí quyết kỹ thuật có kèm hoặc không kèm công cụ,

phương tiện dùng để biến đổi nguồn lực thành sản phẩm

+ Chuyển giao công nghệ là chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng một phần

hoặc toàn bộ công nghệ từ bên có quyền chuyển giao công nghệ sang bên nhận công nghệ

- Chuyển giao quyền sở hữu công nghệ là việc chủ sở hữu công nghệ chuyển giao

toàn bộ quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền định đoạt công nghệ cho tổ chức, cá nhânkhác theo quy định tại Điều 18 của Luật CGCN

Trường hợp công nghệ là đối tượng được bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp thì việc

Trang 26

chuyển giao quyền sở hữu công nghệ phải được thực hiện cùng với việc chuyểngiao quyền sở hữu công nghiệp theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.

- Chuyển giao quyền sử dụng công nghệ là việc tổ chức, cá nhân quy định tại Điều

8 của Luật CGCN cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng công nghệ theo quy định tạikhoản 2 Điều 17 và Điều 18 của Luật CGCN

Trường hợp công nghệ là đối tượng được bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp thì việcchuyển giao quyền sử dụng công nghệ phải được thực hiện cùng với việc chuyển giaoquyền sở hữu công nghiệp theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ

d2 Phạm vi q uyền chuyển giao công nghệ Đ8 LCGCN 2006

- Chủ sở hữu công nghệ có quyền chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng côngnghệ

- Tổ chức, cá nhân được chủ sở hữu công nghệ cho phép chuyển giao quyền sửdụng công nghệ có quyền chuyển giao quyền sử dụng công nghệ đó

- Tổ chức, cá nhân có công nghệ là đối tượng sở hữu công nghiệp nhưng đã hết thờihạn bảo hộ hoặc không được bảo hộ tại Việt Nam có quyền chuyển giao quyền sử dụngcông nghệ đó

d3 Đối tượng công nghệ được chuyển giao Đ7 LCGCN

Đối tượng công nghệ được chuyển giao là một phần hoặc toàn bộ công nghệ sau

đây: (3)

a) Bí quyết kỹ thuật;

b) Kiến thức kỹ thuật về công nghệ được chuyển giao dưới dạng phương án côngnghệ, quy trình công nghệ, giải pháp kỹ thuật, công thức, thông số kỹ thuật, bản vẽ, sơ đồ

kỹ thuật, chương trình máy tính, thông tin dữ liệu;

c) Giải pháp hợp lý hoá sản xuất, đổi mới công nghệ

Đối tượng công nghệ được chuyển giao có thể gắn hoặc không gắn với đối tượng sởhữu công nghiệp.

d4 Hình thức chuyển giao công nghệ Đ12 LCGCN

Việc chuyển giao công nghệ được thực hiện thông qua các hình thức sau đây: (3)

1) Hợp đồng chuyển giao công nghệ độc lập

2) Phần chuyển giao công nghệ trong dự án hoặc hợp đồng sau đây:

a Dự án đầu tư;

b Hợp đồng nhượng quyền thương mại;

c Hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp;

d Hợp đồng mua bán máy móc, thiết bị kèm theo chuyển giao công nghệ;

Trang 27

3) Hình thức chuyển giao công nghệ khác theo quy định của pháp luật.

d5 Phương thức chuyển giao công nghệ Đ18 LCGCN (4)

1) Chuyển giao tài liệu về công nghệ

2) Đào tạo cho bên nhận công nghệ nắm vững và làm chủ công nghệ theo thời hạnquy định trong hợp đồng chuyển giao công nghệ

3) Cử chuyên gia tư vấn kỹ thuật cho bên nhận công nghệ đưa công nghệ vào sảnxuất với chất lượng công nghệ và chất lượng sản phẩm đạt các chỉ tiêu và tiến độ quy địnhtrong hợp đồng chuyển giao công nghệ

4) Phương thức chuyển giao khác do các bên thỏa thuận

d6 Hợp đồng chuyển giao công nghệ Đ14-27 LCGCN, NĐ133/2008

+ Nguyên tắc giao kết và thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ (Đ14 LCGCN)

- Việc giao kết hợp đồng chuyển giao công nghệ được thực hiện thông qua hợp đồng bằng văn bản hoặc hình thức khác có giá trị tương đương văn bản, bao gồm điện

báo, telex, fax, thông điệp dữ liệu và các hình thức khác theo quy định của pháp luật

- Ngôn ngữ trong hợp đồng chuyển giao công nghệ do các bên thoả thuận; trườnghợp cần giao dịch tại Việt Nam thì phải có hợp đồng bằng tiếng Việt Hợp đồng bằngtiếng Việt và tiếng nước ngoài có giá trị như nhau

- Hợp đồng chuyển giao công nghệ được giao kết và thực hiện theo quy định củaLuật này, Bộ luật dân sự, Luật thương mại và các quy định khác của pháp luật có liênquan

+ Nội dung hợp đồng chuyển giao công nghệ (Đ15 LCGCN)

Các bên tham gia giao kết hợp đồng chuyển giao công nghệ có thể thỏa thuận vềnhững nội dung sau đây:

1) Tên hợp đồng chuyển giao công nghệ, trong đó ghi rõ tên công nghệ đượcchuyển giao;

2) Đối tượng công nghệ được chuyển giao, sản phẩm do công nghệ tạo ra;

3) Chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng công nghệ;

4) Phương thức chuyển giao công nghệ;

5) Quyền và nghĩa vụ của các bên;

6) Giá, phương thức thanh toán;

7) Thời điểm, thời hạn hiệu lực của hợp đồng;

8) Khái niệm, thuật ngữ sử dụng trong hợp đồng (nếu có);

Trang 28

9) Kế hoạch, tiến độ chuyển giao công nghệ, địa điểm thực hiện chuyển giao côngnghệ;

10) Trách nhiệm bảo hành công nghệ được chuyển giao;

11) Phạt vi phạm hợp đồng;

12) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;

13) Pháp luật được áp dụng để giải quyết tranh chấp;

14) Cơ quan giải quyết tranh chấp;

15) Các thoả thuận khác không trái với quy định của pháp luật Việt Nam

+ Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng chuyển giao công nghệ (Đ19 LCGCN)

1 Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng chuyển giao công nghệ do các bên thỏathuận, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này; trường hợp các bên không thỏathuận về thời điểm có hiệu lực của hợp đồng thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng làthời điểm bên sau cùng hoàn tất thủ tục ký hợp đồng

2 Hợp đồng chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyểngiao chỉ có hiệu lực sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép chuyểngiao công nghệ

+ Quyền và nghĩa vụ của bên chuyển giao công nghệ (Đ20 LCGCN)

- Bên giao công nghệ có các quyền: (5)

a) Yêu cầu bên nhận công nghệ thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng;

b) Yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp liênquan đến công nghệ được chuyển giao;

c) Được thanh toán đầy đủ theo quy định của hợp đồng và hưởng quyền, lợi íchkhác theo thỏa thuận trong hợp đồng; hưởng ưu đãi theo quy định của Luật này và các quyđịnh khác của pháp luật có liên quan;

d) Yêu cầu bên nhận công nghệ áp dụng biện pháp khắc phục, bồi thường thiệt hạitrong trường hợp bên nhận công nghệ không thực hiện đúng nghĩa vụ quy định trong hợpđồng, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác;

đ) Khiếu nại, khởi kiện vi phạm hợp đồng theo quy định của pháp luật

- Bên giao công nghệ có các nghĩa vụ: (7)

a) Bảo đảm quyền chuyển giao công nghệ là hợp pháp và không bị quyền của bênthứ ba hạn chế, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác;

b) Thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng; bồi thường thiệt hại cho bên nhận côngnghệ, bên thứ ba do vi phạm hợp đồng;

Trang 29

c) Giữ bí mật thông tin trong quá trình đàm phán, ký kết hợp đồng chuyển giaocông nghệ theo yêu cầu của đối tác đàm phán;

d) Thông báo cho bên nhận công nghệ và áp dụng các biện pháp thích hợp khi pháthiện có khó khăn về kỹ thuật làm cho kết quả chuyển giao công nghệ không đạt yêu cầuquy định trong hợp đồng; bồi thường thiệt hại cho bên nhận công nghệ, bên thứ ba dokhông thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng;

đ) Làm thủ tục xin cấp phép chuyển giao công nghệ trong trường hợp chuyển giao

từ Việt Nam ra nước ngoài công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao;

e) Không được thoả thuận về điều khoản hạn chế cạnh tranh bị cấm theo quy địnhcủa Luật cạnh tranh;

g) Thực hiện nghĩa vụ về tài chính và các nghĩa vụ khác theo quy định của phápluật

+ Quyền và nghĩa vụ của bên nhận công nghệ (Đ21 LCGCN)

- Bên nhận công nghệ có các quyền: (6)

a) Yêu cầu bên giao công nghệ thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng;

b) Yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp liênquan đến công nghệ được chuyển giao;

c) Được thuê tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiệndịch vụ chuyển giao công nghệ theo quy định của pháp luật;

d) Yêu cầu bên giao công nghệ áp dụng các biện pháp khắc phục, bồi thườngthiệt hại trong trường hợp bên giao công nghệ không thực hiện đúng các nghĩa vụ quyđịnh trong hợp đồng, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác;

đ) Khiếu nại, khởi kiện vi phạm hợp đồng theo quy định của pháp luật;

e) Hưởng ưu đãi theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật cóliên quan

- Bên nhận công nghệ có các nghĩa vụ: (4)

a) Thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng; bồi thường thiệt hại cho bên giao côngnghệ, bên thứ ba do vi phạm hợp đồng;

b) Giữ bí mật thông tin về công nghệ và các thông tin khác trong quá trình đàmphán, ký kết hợp đồng chuyển giao công nghệ theo yêu cầu của đối tác đàm phán;

c) Làm thủ tục xin cấp phép chuyển giao công nghệ trong trường hợp chuyển giao

từ nước ngoài vào Việt Nam công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao;

d) Thực hiện nghĩa vụ về tài chính và các nghĩa vụ khác theo quy định của phápluật

+ Giá và phương thức thanh toán chuyển giao công nghệ (Đ22 LCGCN)

Trang 30

- Giá thanh toán trong hợp đồng chuyển giao công nghệ do các bên thoả thuận.

- Việc thanh toán được thực hiện bằng một hoặc một số phương thức sau đây:

a) Trả một lần hoặc nhiều lần bằng tiền hoặc hàng hoá;

b) Chuyển giá trị công nghệ thành vốn góp vào dự án đầu tư hoặc vào vốn củadoanh nghiệp theo quy định của pháp luật;

c) Phương thức thanh toán khác do các bên thỏa thuận

+ Thủ tục cấp phép chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển

giao (Đ23 LCGCN)

- Tổ chức, cá nhân có nhu cầu tiếp nhận hoặc chuyển giao công nghệ thuộc Danhmục công nghệ hạn chế chuyển giao phải gửi hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 24 của LuậtCGCN đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép chuyển giao công nghệ

- Trong thời hạn ba mươi ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước

có thẩm quyền cấp phép chuyển giao công nghệ phải có văn bản chấp thuận, nếu không

chấp thuận thì phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do

- Sau khi nhận được văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tổchức, cá nhân có nhu cầu tiếp nhận hoặc chuyển giao công nghệ tiến hành ký kết hợp đồngchuyển giao công nghệ

- Sau khi ký kết hợp đồng chuyển giao công nghệ, một trong các bên ký kết hợpđồng phải gửi hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 24 của Luật CGCN đến cơ quan nhà nước

có thẩm quyền cấp phép chuyển giao công nghệ

- Trong thời hạn mười ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước

có thẩm quyền cấp phép chuyển giao công nghệ có trách nhiệm xem xét sự phù hợp củahợp đồng chuyển giao công nghệ với nội dung ghi trong văn bản chấp thuận để quyết địnhviệc cấp phép, nếu không cấp phép thì phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do

- Trong quá trình thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ nếu muốn thay đổi nộidung ghi trong Giấy phép chuyển giao công nghệ thì một trong các bên ký kết hợp đồngchuyển giao công nghệ phải xin Giấy phép mới

+ Quyền, thủ tục đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ (Đ25, 26 LCGCN)

-Các bên tham gia giao kết hợp đồng chuyển giao công nghệ có quyền đăng ký hợp

đồng chuyển giao công nghệ tại cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ cóthẩm quyền làm cơ sở để được hưởng các ưu đãi theo quy định của Luật này và các quyđịnh khác của pháp luật có liên quan

Trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan quản lýnhà nước về khoa học và công nghệ có thẩm quyền xem xét, quyết định cấp Giấy chứngnhận đăng ký Hợp đồng chuyển giao công nghệ

Trang 31

-Cơ quan, cá nhân có trách nhiệm trong việc cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ,

Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ có trách nhiệm giữ bí mậtcông nghệ, bí mật kinh doanh trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ,

hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ

+ Xử lý vi phạm hợp đồng chuyển giao công nghệ (Đ27 LCGCN)

- Chế tài áp dụng đối với tổ chức, cá nhân vi phạm hợp đồng chuyển giao côngnghệ bao gồm:

- Trường hợp vi phạm không cơ bản hợp đồng chuyển giao công nghệ thì khôngđược áp dụng chế tài tạm ngừng thực hiện hợp đồng, đình chỉ thực hiện hợp đồng hoặchủy bỏ hợp đồng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác

- Các bên có thể thoả thuận hạn chế mức độ trách nhiệm bồi thường thiệt hại đốivới việc vi phạm hợp đồng chuyển giao công nghệ, trừ trường hợp pháp luật có quy địnhkhác

- Việc áp dụng chế tài được thực hiện theo quy định của pháp luật

II MUA BÁN HÀNG HÓA QUA SỞ GIAO DỊCH MUA BÁN HÀNG HÓA

- Luật Thương mại 2005

- Nghị định số 158/2006/NĐ-CP ngày 28-12-2006 quy định chi tiết Luật thươngmại về hoạt động mua bán hàng hoá qua Sở giao dịch hàng hoá

- Thông tư số 03/2009/TT-BCT ngày 10-2-2009 hướng dẫn Hồ sơ, trình tự, thủ tục,cấp Giấy phép thành lập và quy định chế độ báo cáo của Sở giao dịch hàng hoá theo quyđịnh tại Nghị định số 158/2006/NĐ-CP ngày 28-12-2006 quy định chi tiết Luật thươngmại về hoạt động mua bán hàng hoá qua Sở giao dịch hàng hoá

- Nội san Kinh tế Số tháng 3 năm 2005-Viện Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh

1 Khái quát về thị trường hàng hoá giao sau

a Khái niệm chung về thị trường hàng hoá giao sau

Trang 32

+ Thị trường hàng hoá giao sau - Thị trường giao sau (futures market) là loại hình thịtrường tập trung, có tổ chức cao, nơi mua bán các hàng hóa thực bằng các hợp đồng giaosau (futures contract) Việc mua bán hàng hóa thông qua các hợp đồng cam kết mua bán,còn việc giao hàng, nhận tiền được thực hiện trong tương lai Số lượng, chất lượng, giá cả,phương thức giao nhận được cam kết theo các điều khoản cụ thể ghi trong hợp đồng nênthị trường này còn gọi là thị trường hợp đồng Trong hợp đồng giao sau, các nội dung như

số lượng, chất lượng hàng hóa, nơi giao hàng, thể thức thanh toán, tỷ lệ chiết khấu, tỷ lệ

ký quỹ bảo đảm thanh toán…được tiêu chuẩn hóa

Nơi mua bán bằng các hợp đồng giao sau được gọi là Sàn giao dịch (pit) hay Sở

giao dịch (exchange)

+ Sở giao dịch hàng hoá giao sau

Để bảo đảm hiệu lực hợp đồng và duy trì sự ổn định của thị trường, việc mua bán,

ký kết các hợp đồng chủ yếu diễn ra ở những nơi quy định của thị trường, được gọi là sởgiao dịch hàng hoá giao sau (thị trường có tổ chức) như sở giao dịch hàng hoá kỳ hạn, sởgiao dịch hàng hoá tự chọn v.v

Cùng với những giao dịch được tiến hành tại sở, còn có những giao dịch ngoài sở.Giao dịch tại sở giao dịch và giao dịch ngoài sở giao dịch tạo thành thị trường hàng hoágiao sau

Một trong những chỉ tiêu đánh giá hoạt động của một sở giao dịch là khối lượnghợp đồng được ký kết, mua bán tại đó Khối lượng hợp đồng được mua bán lại phụ thuộcvào nhiều yếu tố như:

- Phương thức tổ chức vận hành của Sở

- Địa điểm và trang thiết bị kỹ thuật

- Loại hình hàng hoá được đưa vào giao dịch tại Sở (có Sở chỉ giao dịch một nhómhàng cụ thể như nông sản, có Sở tiến hành giao dịch đồng thời một số nhóm hàngnông sản, kim loại

- Hình thức giao dịch (có Sở chỉ giao dịch kỳ hạn hoặc tự chọn, có Sở tiến hành

đồng thời cả 2 hình thức nhưng ở 2 phiên khác nhau)

+ Hàng hoá trên thị trường hàng hoá giao sau

Thoạt đầu là các hàng hóa thực như nông sản, sau đó cùng với sự phát triển mạnh

mẽ của loại thị trường này, đến nay là tất cả các loại hàng hoá, kể cả quyền mua, quyềnbán hàng hóa theo hợp đồng

+ Khách hàng trong thị trường hàng hoá giao sau

Đa dạng, phong phú: Là các nhà sản xuất như các chủ trang trại, các nhà chế biếnnông sản, các thương gia mua đi bán lại hoặc xuất khẩu, ngân hàng và các doanh nghiệp

khác đến thị trường này với mục đích kinh doanh, đầu cơ, tự bảo hiểm.

Trang 33

Các khách hàng có thể chỉ tham gia một loại thị trường nhưng cũng có thể đồngthời tham gia nhiều loại thị trường hàng hoá giao sau.

b Các loại thị trường hàng hoá giao sau

+ Thị trường triển hạn (Forward market)

+ Thị trường kỳ hạn

+ Thị trường tự chọn

c Hợp đồng trong thị trường hàng hoá giao sau

+ Hợp đồng giao ngay (spot contract) là loại hợp đồng mà giá cả gọi là giá giao ngay (giá

cả của hàng hóa được mua bán trên thị trường ngay tại thời điểm này), nghĩa là việc giaohàng và thanh toán chỉ có thể diễn ra trong vòng 1 hay 2 ngày (làm việc) kể từ khi bản hợpđồng được ký kết

+ Hợp đồng kỳ hạn ( forward contract) là loại hợp đồng mà giá cả gọi là giá kỳ hạn, nghĩa

là việc giao hàng và thanh toán sẽ là một ngày nào đó được chỉ ra trong tương lai, kể từkhi bản hợp đồng được ký kết (1 tuần, 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng,…)

+ Hợp đồng triển hạn- Hợp đồng giao sau (futures contract) là loại hợp đồng trong đó Sở

giao dịch chuẩn hóa các tiêu chuẩn về số lượng, chất lượng hàng, chủng loại mặt hàng,điều kiện vận chuyển và giao nhận hàng Các bên mua bán chỉ thỏa thuận về giá

Giá cả sau khi được quyết định tại phiên giao dịch, gọi là giá giao sau Đó là mứcgiá được tính toán gần giống như giá giao trong tương lai Tuy nhiên, do tính chất đặc thùcủa loại hợp đồng này, hai bên mua bán không có thêm bất kỳ thỏa thuận nào khác ngoàigiá cả Hàng hóa mua bán theo loại hợp đồng này thường được giao nhận ở một vài thờiđiểm nhất định trong năm, khi đó giá giao sau cũng là giá giao kỳ hạn với thời điểm kỳhạn tại mốc đã định sẵn

Thể thức này được sử dụng phổ biến từ những năm 60 – 70 thế kỷ XIX trên thịtrường hàng hóa và những năm 70 – 80 của thế kỷ XX trên thị trường tiền tệ Từ năm

2001, hầu hết các sàn giao dịch điện tử quốc tế đều thống nhất các qui chuẩn chung củahợp đồng này, tuỳ theo hàng hóa cơ sở mua bán (gạo, café, cao su, vàng, bạc, platin, USD

…) mà sẽ có những đặc tả chi tiết hàng hóa Đây là công cụ chính cung cấp cho những nhàđầu cơ (speculator) một phương tiện kinh doanh và những người ngại rủi ro (hedger) mộtphương tiện phòng chống rủi ro

+ Hợp đồng quyền chọn (options contract)

Mặc dù hợp đồng kỳ hạn và hợp đồng giao sau có thể sử dụng để phòng ngừa rủi

ro, nhưng những hợp đồng này bắt buộc phải thực hiện khi đến hạn nên nó cũng đánh mất

cơ hội kinh doanh, nếu như sự biến động giá thuận lợi Đây là nhược điểm lớn nhất củahợp đồng kỳ hạn và hợp đồng giao sau Để khắc phục nhược điểm này, đã phát sinh mộtdạng hợp đồng mới là hợp đồng quyền lựa chọn mua hay bán hàng hóa hay không khi đếnhạn hợp đồng (gọi là hợp đồng quyền chọn)

Trang 34

Hợp đồng quyền chọn được đưa sử dụng vào những năm cuối của thập niên 70 thế

kỷ XIX Thị trường này đã phát triển nhanh chóng và được vận dụng vào các giao dịchtrên thị trường tài chính ngày một phổ biến hơn vào những năm cuối thập niên 70 của thế

kỷ XX Bước sang thế kỷ XXI, thị trường các hợp đồng quyền chọn là một trong nhữngphân khúc thị trường có tốc độ phát triển nhanh và chiếm doanh số giao dịch hàng ngàylớn nhất trên thế giới Nói chung, quyền chọn (options) là một hoạt động giao dịch mà chophép người mua nó có quyền mua (call option) hay quyền bán (put option) ở một mức giá

và thời hạn được xác định trước, nhưng không bắt buộc thực hiện quyền này Có 2 loạihợp đồng quyền chọn thường dùng là:

-Hợp đồng lựa chọn kiểu 1 (American Options): cho phép người mua nó có quyềnthực hiện hợp đồng ở bất kỳ thời điểm nào trước khi hợp đồng hết hạn

-Hợp đồng lựa chọn kiểu 2 (European Options): chỉ cho phép người mua nó cóquyền thực hiện hợp đồng khi đến hạn hợp đồng

Giá trị của quyền chọn tùy thuộc vào giá cả thực hiện (exercise or strike price) và

sự biến động của giá cả hàng hóa trên thị trường Giá cả biến động có thể làm cho quyềnchọn trở nên sinh lợi (in-the-money), hòa vốn (at-the-money) hoặc lỗ vốn (out-of-the-money)

Có rất nhiều dạng options, nhưng sử dụng phổ biến là dạng futures options – quyềnchọn lựa trong tương lai Một biến thể của options khác rất phổ biến là warrant – quyềntiên mãi, ký hóa phiếu

-Futures Options: Là một dạng mua bán option dựa trên tiêu chuẩn của dạng hợp

đồng giao sau, mua bán option với tiêu chuẩn giao hàng theo hợp đồng giao sau Khi đượcthực hiện quyền của mình, người cầm giữ nó nhận một vị trí ngắn hạn hoặc dài hạn tronghợp đồng giao sau mua bán hàng hóa nào đó mà hiệu lực chấm dứt một tuần sau kỳ hạnghi trên trên hợp đồng Một khi hợp đồng option được thực hiện và hợp đồng giao sau đãgiao hàng, người cầm giữ có thể bán hợp đồng cho sở giao dịch ở mức giá mà có thể manglại cho người cầm giữ một mức lãi chính xác như anh ta đã tin tưởng khi sử dụng thẳngoption

Việc giới thiệu dạng thức hợp đồng này là một bước quan trọng cung cấp chonhững nhà kinh doanh và những nhà đầu tư thêm một công cụ rất khác biệt để giảm nhữngrủi ro đi kèm trong thương mại và đầu tư quốc tế

-Warrant: Có hai dạng, một dạng đầu tiên gọi là ký hóa phiếu, xuất hiện từ rất lâu

trên thị trường, sau này khi thị trường hàng hóa đi vào tập trung thì phát triển thêm dạngmột dạng khác gọi là quyền tiên mãi

Ký hóa phiếu: Là một chứng thư xác nhận người chủ sở hữu chứng thư có hàng gửitại kho – một nơi lưu trữ uy tín nào đó – có xác nhận rõ trên chứng thư Người chủ sở hữucủa chứng thư này có quyền bán chứng thư này cho bất kỳ một người nào có nhu cầumuốn mua lượng hàng đang gửi tại kho hàng nói trên, với số lượng, chất lượng… mà tờ

Trang 35

ký hóa phiếu đặc tả Nghĩa là, mọi thương nhân khi gửi hàng vào kho, được nhà kho giaocho một ký hóa phiếu, thì người thương nhân này có toàn quyền mua bán ký hóa phiếu.

Và chứng thư này sẽ luân chuyển trao tay qua nhiều người cho đến khi có người chủ thực

sự cần lấy lượng hàng đó ra khỏi kho hàng, chủ kho sẽ giao hàng cho ai đưa ra đúng tờchứng thư mà do chính kho của họ phát hành

Quyền tiên mãi: Cũng là một chứng thư mà người nắm giữ chứng thư này được

quyền ưu tiên mua hàng - quyền tiên mãi - tại thời điểm chứng thư này có giá trị thực hiện

(hoặc vẫn còn giá trị thực hiện) bất kể điều kiện hàng hóa khan hiếm hay giá cả biến độngnhư thế nào Quyền tiên mãi được sử dụng rất rộng rãi trên thị trường đối với các mặthàng dạng khai khoáng như vàng, bạc, bạch kim… và đôi khi được sử dụng kèm với việcphát hành các loại trái phiếu hàng hóa như một điều kiện ưu tiên cho người nắm giữ tráiphiếu được mua hàng Sau này sự vận dụng cơ chế giao dịch trên thị trường cổ phiếu rấtphổ biến

+ Các dạng hợp đồng giao dịch khác

-Hợp đồng hoán đổi (Swaps Contract)

Hợp đồng hoán đổi hàng hóa là giao dịch đàm phán trực tiếp giữa hai phía đối táchay thông qua trung gian, đồng ý trao đổi một loạt những thanh toán được tính trên những

cơ sở khác: thanh toán giá cả hàng hóa với mức cố định (fixed) được hoán đổi cho mứcgiá trôi nổi (floating), thanh toán dựa tên chỉ số giá hàng hóa A thay bằng chỉ số giá hànghóa B, mua hoặc bán hàng hóa A thay bằng mua hoặc bán hàng hóa B và ngược lại, muahàng ở mức giá cơ bản giao ngay và bán lại hàng với mức giá kỳ hạn… Những giao dịchhoán đổi được xây dựng theo những thể thức rất phong phú và khác biệt Hai bên đối tácdàn xếp một cuộc trao đổi với những nhu cầu bổ sung, và những kỳ hạn thanh toán đượcđặt định

Sử dụng hoán đổi như một công cụ phòng ngừa rủi ro Thông qua hợp đồng hoánđổi, các bên tham gia có được hàng hóa hoặc mức giá mình mong muốn mà không cầnphải thông qua nhiều giao dịch trung gian nên tránh được sự biến động giá và chênh lệchgiữ giá bán và giá mua

Sự khác biệt giữa các hợp đồng kỳ hạn và hợp đồng giao sau là sử dụng trong ngắnhạn, trong khi hợp đồng hoán đổi sử dụng trong dài hạn Ngày càng nhiều, hợp đồng hoánđổi cũng được sử dụng trong ngắn hạn, bổ sung những hạn chế của các dạng hợp đồng vớinhau, tạo ra sự cạnh tranh giữa chúng Các yếu tố cạnh tranh bao gồm sự năng động, chiphí và sự quen thuộc Hợp đồng hoán đổi hơn hợp đồng kỳ hạn và hợp đồng giao sau ởyếu tố năng động nhưng thua ở yếu tố quen thuộc sử dụng Còn về chi phí, nhìn chunghợp đồng có kỳ hạn và hợp đồng giao sau có ưu thế hơn, nhưng không lớn lắm

Sử dụng hợp đồng hoán đổi để hạ thấp chi phí vốn thông qua phòng ngừa rủi ro, dotận dụng những ưu thế tương đối, chênh lệch thuế khóa, việc phát triển thị trường mới

Trang 36

Hoán đổi có ảnh hưởng lớn đến hoạt động tài trợ và phòng ngừa rủi ro, cho phépcác công ty đột phá vào thị trường mới và tận dụng những ưu thế của mình để gia tăngkinh doanh mà không phải gia tăng rủi ro kèm theo Thông qua hoán đổi, có thể chuyểnrủi ro ở một thị trường hay ở một loại hàng hóa nào đó sang thị trường khác, ở quốc giakhác mà hoạt động của chúng có liên quan đến thị trường hàng hóa quốc tế

Cũng tương tự như dạng options, theo cách thức giao dịch của swaps, có nhiềudạng giao dịch tương tự phát sinh như dạng giao dịch hoán đổi theo giá trần (caps), theogiá sàn (floors) hoặc vòng đai (collar)

*Caps and floors dựa trên những giá cả hàng hóa hoặc những công cụ tài chínhkhác tương tự những giao dịch hoán đổi, chỉ khác là giá cả hàng hóa được cố định tại mộtmức tối đa (cap - giá trần) hoặc một mức tối thiểu (floor - giá sàn)

Người bán một cap đồng ý trả người mua giá chênh lệch giữa giá trần và một mứcgiá thả nổi, tôn trọng một số lượng danh nghĩa được đặc tả, trong trao đổi để thanh toánphí Người bán một floor đồng ý trả người mua giá chênh lệch giữa giá sàn và một mứcgiá thả nổi, tôn trọng một số lượng danh nghĩa được đặc tả, trong trao đổi để thanh toánphí

*C ollar là một giao dịch trong đó một người mua một cap đồng thời bán một floorcho người bán cap, bằng cách ấy chỉ là thanh toán phí của cap

Tất cả những hình thức giao dịch trên được sử dụng như những công cụ trợ giúphữu hiệu cho việc phòng chống những rủi ro trong kinh doanh trên thị trường hàng hóa vàcũng có thể coi là những công cụ giúp giảm thiểu chi phí vốn Tuy nhiên, bên cạnh đó,một giải pháp được đánh giá là có ưu thế nhất trong công tác hỗ trợ vốn cho những nhàkinh doanh nói chung là việc phát hành trái phiếu Thông thường, sự biến động của giá cảmột loại hàng hóa nào đó trên thị trường sẽ luôn gây những bất ổn khác cho những kếhoạch kinh doanh đã được đặt định Song, đối với một số những sản phẩm hay phẩm vật

có tính chất ưu thế hơn tại mỗi địa phương nhất định, giá cả của chúng lại có thể được sửdụng như một yếu tố cốt yếu trợ giúp nguồn lực tài chính cho nhà sản xuất, kinh doanh

-Các dạng trái khoán hàng hóa giúp giảm chi phí vốn (commodity–indexed bonds,

commodity warrant bonds)

Trái phiếu hay trái khoán hàng hóa có hai loại chính:

*Dạng kỳ hạn , thường được gọi là trái phiếu liên kết với hàng hóa hoặc trái phiếuchuyển đổi, sử dụng với kỳ hạn lâu khoảng 10 năm Những kỳ thanh toán cho những tráiphiếu này cho thấy chúng tương tự như một trái phiếu truyền thống (trả lãi hàng năm vớimức cố định) và một tập hợp những hợp đồng kỳ hạn (mỗi phiếu thanh toán khi đến kỳtương tự như một hợp đồng kỳ hạn) Tuy nhiên, hợp đồng kỳ hạn đến hạn là thanh toánhết tiền để giao hàng, việc thỏa thuận xảy ra giữa hai bên đối tác hợp đồng và hợp đồng kỳhạn không dễ dàng được mua bán

Trang 37

*Dạng quyền chọn lựa (thường được gọi là trái phiếu bảo đảm quyền hàng hóa), sử

dụng kỳ hạn ngắn hơn khoảng 5 năm Một hay nhiều quyền gọi mua - gọi bán được gắnchặt với một chứng từ (tờ trái phiếu) hoặc những gì dùng để thanh toán Mua một tờ quyềnchọn, trị giá 1.000 USD là giá trị ghi trên mặt tờ giấy đó (mệnh giá), nhưng kèm theo làquyền được mua hay bán một số lượng hàng hóa (vàng, dầu thô,…) được định trước vớimột mức giá cũng định trước Những trái phiếu này bao gồm một quyền chọn đặc biệt cógiá trị trên thị trường, tỷ lệ lãi tờ phiếu tổng quát thấp hơn một trái phiếu truyền thống Vìvậy, lợi thế để phát hành loại quyền chọn lựa là thanh toán lãi suất thấp hơn, với cáchthương mại chia sẻ mọi may rủi trong sự biến động giá của hàng hóa mà quyền chọn lựa

sẽ mua bán

Nhà phát hành những trái phiếu hàng hóa là các Chính phủ hay những tập đoàn,công ty phải luôn làm chủ nguồn hàng hóa dùng liên kết bảo lãnh và đang muốn tìm mộtgiải pháp bảo vệ tốt hơn cho những nghĩa vụ pháp lý trên phần tài sản của mình

Sự khiếm khuyết về tính đồng nhất của những công cụ tài chính có tính chất cá biệtnày là rất khó khăn để xác định một số lượng phát hành chính xác và số chủng loại nhữngcông cụ tài chính liên kết hàng hóa trong những quốc gia đang phát triển và đã phát triển.Tuy nhiên, những báo cáo từ những ngân hàng chủ chốt và những nhà mậu dịch hàng hóatrên thế giới chỉ rõ rằng việc mở rộng sử dụng những giải pháp này trong những chươngtrình đầu tư tài chính và tái cấp vốn không những trong các ngành công nghiệp khaikhoáng mà còn cả trong những ngành công nghiệp hàng hóa đang ngày càng phát triển

Ngoài những hình thức trái phiếu như trên, còn có những dạng chứng chỉ ký quỹ vànhững biện pháp khác giúp hỗ trợ chi phí vốn cho những nhà sản xuất, kinh doanh

Commodity - Indexed Certificates of Deposit: Một chứng chỉ tiền gửi do ngân hàng

phát hành đặc trưng trả lãi cho người gửi dựa trên phần trăm của sự tăng hay giảm giá củamột loại hàng hóa hay giá trị của một chỉ số trong suốt hạn kỳ chỉ định Kỳ hạn, loại tiền

tệ, và thể thức chia lãi được tính toán dựa trên cơ sở chứng chỉ tiền gửi chỉ số hàng hóa cóthể rất thay đổi, và những sự khác biệt này phản ánh những sự cần thiết khác hẳn nhau củangười cất giữ

Commodity Variable-Rate Loans: Tiền vay lãi suất thay đổi theo hàng hóa là một

dạng tỷ lệ lãi mà được chỉ rõ hay liên quan với việc ngân hàng chấp nhận những mức lãithị trường hiện hành Những cuộc thanh toán của người vay được điều chỉnh điều chỉnh tạinhững ngày đặc tả nhằm phản ánh những thăng giáng tỷ lệ lãi suất theo sau Chẳng hạnnhư những tiền vay có thể có tập hợp những mức lãi tối đa hay tối thiểu tại thời điểm gốc.Những cuộc thanh toán tiền lãi thay đổi có thể được chỉ rõ giá trị của một mặt hàng đượcsản xuất bởi người vay

Gold Repos: Liên quan tới một thực tế khi vàng vượt quá mức qui định mà việc vay

tiền mặt từ một ngân hàng cho một thời điểm đặc tả Vàng được sử dụng như đồ ký qũycho tiền vay và được mua lại sau này bởi người vay ở mức chênh lệch lớn hơn một tỷ lệlãi đưa ra, nhưng thấp hơn chi phí giữ vàng suốt khoảng thời gian này Vì vậy, một thực tế

Trang 38

khi lượng vàng vượt quá mức qui định thì có khả năng có nhu cầu lập một qũy ngắn hạn,

và ngân hàng tiến hành một khoản tiền vay ngắn kỳ có thế chấp đầy đủ (100%) ở mức lãicao hơn mức lãi thị trường

Bullion Loans: Một ngân hàng có thể mở rộng tài chính cho một công ty khai

khoáng những giá cả vàng thoi được chỉ định Nhà sản xuất có thể sử dụng so sánh mứcchi phí thấp cho hoạt động tài chính này với sự cần thiết có vốn lưu động để hoạt động vàvàng thanh toán (hay trị giá tiền mặt) để bảo đảm an toàn nghĩa vụ thanh toán tiền vay

Thị trường giao sau còn tương đối mới mẻ ở Việt Nam và công cụ sử dụng phổbiến chỉ ở các dạng thức của hợp đồng giao ngay và kỳ hạn cho ngoại tệ, hay một vài hàngnông sản như café, hạt điều Khoảng 10 năm gần đây, một số ngân hàng thực hiện giaodịch các hợp đồng giao sau cũng của ngoại tệ, café, và hạt điều Vì Việt Nam chưa có mộtsàn giao dịch thực sự, hay nói khác hơn là thị trường giao sau chưa phát triển, nên cácdạng thức khác của các công cụ thị trường giao sau nêu trên chưa hiện diện trên thị trườngViệt Nam

Theo kế hoạch, Việt Nam sẽ dần dần cho ra đời các sàn giao dịch tập trung mặthàng nông sản, rồi chuyển dần sang thị trường giao sau, có thể các dạng công cụ giao dịchtiếp theo sẽ lần lượt ra đời Đặc biệt, các dạng trái khoán hàng hóa giúp giảm chi phí vốnnên cần kịp thời cho ra đời để tăng tiện ích và công cụ hỗ trợ phát triển cho ngành nôngnghiệp Việt nam Mặt hàng gạo, café, cao su hay hạt điều đều có thể cho phát hành tráikhoán hàng hóa để vừa ổn định giá, chống rủi ro trong quá trình sản xuất vừa tạo thêmkênh thu hút vốn nhàn rỗi trong nhân dân mà tính thanh khoản rất cao

d Quy chế giao dịch của thị trường hàng hoá giao sau

+ Giao dịch tại Sở giao dịch

+ Giao dịch ngoài Sở giao dịch

đ Vai trò của thị trường hàng hoá giao sau

+ Sử dụng hợp đồng kỳ hạn hàng hoá

- Tự bảo hiểm bằng hợp đồng kỳ hạn hàng hoá: Tự bảo hiểm giá lên (mua), Tự bảohiểm giá xuống (bán),

- Mua bán song hành (Sai biệt lãi): Mua bán song hành giữa các tháng; mua bán

song hành giữa các thị trường; mua bán song hành giữa các hàng hoá; Mua bán song hànhgiữa các sản phẩm của hàng hoá

+ Tác động của thị trường kỳ hạn đối với thị trường giao ngay: Góp phần ổn định giá, tăngtính hiệu quả của thị trường giao ngay bằng việc tăng cường các thông tin thị trường, giúpcho những người sản xuất và nhà chế biến xác định mức sản xuất, lưu kho, nhất là đối vớinhững hàng hóa khó bảo quản

+ Các lợi ích khác

Trang 39

- Quản lý được rủi ro bằng tự bảo hiểm, phát hiện được giá cả thị trường.

- Thống kê thương mại

- Thống kê về tự bảo hiểm và đầu cơ

2 Quy chế cơ bản Sở giao dịch hàng hoá Việt Nam

a Một số khái niệm Đ63 LTM, Đ3 NĐ158/2006

+ Mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa là hoạt động thương mại, theo đó các bênthỏa thuận thực hiện việc mua bán một lượng nhất định của một loại hàng hóa nhất địnhqua Sở giao dịch hàng hoá theo những tiêu chuẩn của Sở giao dịch hàng hoá với *giá đượcthỏa thuận tại thời điểm giao kết hợp đồng và *thời gian giao hàng được xác định tại mộtthời điểm trong tương lai

Phải là những hàng hóa thực - phân biệt với Sở giao dịch chứng khoán

Vai trò của Sở giao dịch hàng hoá Việt Nam trong việc điều tiết thị trường

+ Điều lệ hoạt động của Sở Giao dịch hàng hóa (gọi tắt là Điều lệ hoạt động) là Quy tắc

điều chỉnh hoạt động giao dịch của Sở Giao dịch hàng hóa, của các thành viên và các chủthể khác liên quan đến hoạt động mua bán hàng hoá qua Sở Giao dịch hàng hóa

+ Hoạt động tự doanh là việc thành viên kinh doanh của Sở Giao dịch hàng hóa hoạt độngmua bán hàng hóa qua Sở Giao dịch hàng hóa cho chính mình

+ Lệnh giao dịch là yêu cầu bằng văn bản để mua hoặc bán hàng hóa của thành viên kinh

doanh nhằm thực hiện giao dịch mua bán hàng hóa qua Sở Giao dịch hàng hóa

+ Lệnh ủy thác giao dịch là yêu cầu bằng văn bản của khách hàng đối với thành viên kinh

doanh thực hiện giao dịch mua bán hàng hóa qua Sở Giao dịch hàng hóa trên cơ sở hợpđồng ủy thác giao dịch

+ Ngày đầu tiên giao dịch hợp đồng là ngày do Sở Giao dịch hàng hóa ấn định để kể từngày đó hợp đồng này được phép giao dịch

+ Ngày cuối cùng giao dịch hợp đồng là ngày do Sở Giao dịch hàng hóa ấn định để kể từsau ngày đó hợp đồng này không còn được phép giao dịch

+ Ký quỹ bảo đảm tư cách thành viên là việc thành viên gửi một khoản tiền hoặc giấy tờ

có giá khác vào tài khoản phong tỏa theo chỉ định của Sở Giao dịch hàng hóa để bảo đảmthực hiện nghĩa vụ thành viên

+ Ký quỹ giao dịch là việc thành viên gửi một khoản tiền vào tài khoản phong tỏa theo chỉđịnh của Sở Giao dịch hàng hóa để bảo đảm thực hiện giao dịch

+ Phí thành viên là khoản tiền thành viên phải nộp cho Sở Giao dịch hàng hóa theo quyđịnh tại Điều lệ hoạt động

+ Phí giao dịch là khoản tiền thành viên phải trả cho Sở Giao dịch hàng hóa để được thựchiện từng giao dịch

Trang 40

+ Tháng đáo hạn hợp đồng là tháng mà hợp đồng giao dịch phải được thực hiện.

+ Tất toán hợp đồng là việc thanh toán tất cả các nghĩa vụ liên quan đến hợp đồng mà các

bên nắm giữ hợp đồng phải thực hiện

+ Khách hàng là tổ chức, cá nhân không phải là thành viên của Sở Giao dịch hàng hóa,thực hiện hoạt động mua bán hàng hoá qua Sở Giao dịch hàng hóa thông qua việc uỷ tháccho thành viên kinh doanh của Sở Giao dịch hàng hóa

b Hợp đồng mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hoá Việt Nam

b2 Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng

- Trường hợp các bên có thoả thuận về việc bên bán có thể thanh toán bằng tiền vàkhông giao hàng thì bên bán phải thanh toán cho bên mua một khoản tiền bằng mức chênhlệch giữa giá thị trường do Sở giao dịch hàng hoá công bố tại thời điểm hợp đồng đượcthực hiện và giá thoả thuận trong hợp đồng

+ Trong hợp đồng quyền chọn Đ66 LTM

- Bên mua quyền chọn mua hoặc quyền chọn bán phải trả tiền mua quyền chọn đểđược trở thành bên giữ quyền chọn mua hoặc giữ quyền chọn bán Số tiền phải trả choviệc mua quyền chọn do các bên thoả thuận

- Bên giữ quyền chọn mua có quyền mua nhưng không có nghĩa vụ phải mua hànghoá đã giao kết trong hợp đồng Trường hợp bên giữ quyền chọn mua quyết định thực hiệnhợp đồng thì bên bán có nghĩa vụ phải bán hàng hoá cho bên giữ quyền chọn mua Trường

Ngày đăng: 22/04/2015, 01:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w