MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 I. GIỚI THIỆU 2 II. Ý NGHĨA CỦA QUÁ TRÌNH 2 III. PHƯƠNG PHÁP LÀM SẠCH BẰNG HÓA HỌC 3 III.1. Làm sạch bằng H2S04 3 III.2. Làm sạch bằng kiềm 4 III.3. Làm sạch bằng dung môi hấp thụ 6 IV. LÀM SẠCH BẰNG HẤP PHỤ VÀ XÚC TÁC 6 IV.1. Làm sạch bằng chất hấp phụ 6 IV.2. Làm sạch bằng xúc tác 7 IV.3. Làm sạch bằng dung môi chọn lọc 9 Tài liệu tham khảo 15 MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 I. GIỚI THIỆU 2 II. Ý NGHĨA CỦA QUÁ TRÌNH 2 III. PHƯƠNG PHÁP LÀM SẠCH BẰNG HÓA HỌC 3 III.1. Làm sạch bằng H2S04 3 III.2. Làm sạch bằng kiềm 4 III.3. Làm sạch bằng dung môi hấp thụ 6 IV. LÀM SẠCH BẰNG HẤP PHỤ VÀ XÚC TÁC 6 IV.1. Làm sạch bằng chất hấp phụ 6 IV.2. Làm sạch bằng xúc tác 7 IV.3. Làm sạch bằng dung môi chọn lọc 9 Tài liệu tham khảo 15 MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 I. GIỚI THIỆU 2 II. Ý NGHĨA CỦA QUÁ TRÌNH 2 III. PHƯƠNG PHÁP LÀM SẠCH BẰNG HÓA HỌC 3 III.1. Làm sạch bằng H2S04 3 III.2. Làm sạch bằng kiềm 4 III.3. Làm sạch bằng dung môi hấp thụ 6 IV. LÀM SẠCH BẰNG HẤP PHỤ VÀ XÚC TÁC 6 IV.1. Làm sạch bằng chất hấp phụ 6 IV.2. Làm sạch bằng xúc tác 7 IV.3. Làm sạch bằng dung môi chọn lọc 9 Tài liệu tham khảo 15 MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 I. GIỚI THIỆU 2 II. Ý NGHĨA CỦA QUÁ TRÌNH 2 III. PHƯƠNG PHÁP LÀM SẠCH BẰNG HÓA HỌC 3 III.1. Làm sạch bằng H2S04 3 III.2. Làm sạch bằng kiềm 4 III.3. Làm sạch bằng dung môi hấp thụ 6 IV. LÀM SẠCH BẰNG HẤP PHỤ VÀ XÚC TÁC 6 IV.1. Làm sạch bằng chất hấp phụ 6 IV.2. Làm sạch bằng xúc tác 7 IV.3. Làm sạch bằng dung môi chọn lọc 9 Tài liệu tham khảo 15
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA – VŨNG TÀU KHOA HÓA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
ĐỀ TÀI:
QUÁ TRÌNH LÀM SẠCH CÁC SẢN PHẨM DẦU
GVBM : TS Lê Thanh Thanh
SVTH : Phan Văn Giảng
Võ Gia Khanh Huỳnh Minh Tuân Trần Đức Biên
Vũng Tàu, tháng 5 năm 2014
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
I GIỚI THIỆU 2
II Ý NGHĨA CỦA QUÁ TRÌNH 2
III PHƯƠNG PHÁP LÀM SẠCH BẰNG HÓA HỌC 3
III.1 Làm sạch bằng H2S04 3
III.2 Làm sạch bằng kiềm 4
III.3 Làm sạch bằng dung môi hấp thụ 6
IV LÀM SẠCH BẰNG HẤP PHỤ VÀ XÚC TÁC 6
IV.1 Làm sạch bằng chất hấp phụ 6
IV.2 Làm sạch bằng xúc tác 7
IV.3 Làm sạch bằng dung môi chọn lọc 9
Tài liệu tham khảo 15
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm qua, ngành dầu khí đã có những đóng góp tích cực vào sự thúc đẩy tăng trưởng kinh tế thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng Và ngày càng khẳng định vị thế là ngành kinh tế - kỹ thuật quan trọng trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nước ta
Trước đây khi công nghiệp dầu khí chưa phát triển nguồn năng lượng được sử dụng chủ yếu để phục vụ cho các ngành công nghiệp khác là than Nhưng những năm gần đây cùng với sự phát triển của khoa học – kỹ thuật thì dầu mỏ và khí tự nhiên đã thực sử trở thành nguồn nguyên liệu quan trọng, thứ yếu Do vậy ngành công nghiệp dầu khí ngày càng phát triển mạnh mẽ và sản xuất ra nhiều sản phẩm từ dầu mỏ
Hiệu quả sử dụng dầu mỏ phụ thuộc vào các quá trình chế biến, các sản phẩm từ dầu
mỏ được tạo ra ngày càng nhiều thì hiệu quả sử dụng của được nâng cao đồng thời có thể đảm bảo lâu dài trong khai thác
Ngày nay công nghiệp dầu khí ngày càng phát triển thì lượng cặn sinh ra càng nhiều, do đó việc nghiên cứu tìm ra các phương pháp làm sạch dầu thô và sản phẩm dầu phù hợp có ý nghĩa rất quan trọng Xuất phát từ vấn đề nêu trên, đề tài này nêu ra phương pháp làm sạch các sản phẩm dầu
Trang 4I GIỚI THIỆU
Quá trình làm sạch và phân tách phân đoạn dầu có sử dụng dung môi lựa chọn được ứng dụng rộng rãi Phương pháp này được ứng dụng trong sản xuất nhiên liệu, dầu bôi trơn và hydrocacbon rắn, đồng thời cũng được dùng để phân tách các sản phẩm chế biến dầu với mục đích nhận được nguyên liệu cho tổng hợp hóa dầu, thành phần nguyên liệu
và các sản phẩm khác (tách hydrocacbon thơm ra khỏi xăng platforming, khí ngưng tụ, xăng chưng cất trực tiếp….) Trong quá trình làm sạch bằng dung môi lựa chọn từ nguyên liệu tách các chất sau: asphten, nhựa, hydrocabon thơm đa vòng, hydrocacbon naphten- thơm với mạch nhánh, hydrocacbon không no, hợp chất lưu huỳnh, nitơ, parafin rắn
Hiệu quả của quá trình làm sạch và phân tách bằng dung môi lựa chọn phụ thuộc trước tiên vào khả năng hòa tan và điều kiện công nghệ của quá trình (dung môi, bội
số hồi lưu của dung môi so với nguyên liệu, nhiệt độ, áp suất,…)
II Ý NGHĨA CỦA QUÁ TRÌNH
Các phân đoạn dầu mỏ sau khi chưng cất, phần lớn chưa sử dụng được ngay, vì trong đó còn chứa các tạp chất không có lợi cho việc sử dụng như: nhựa, các hợp chất nitơ, lưu huỳnh, các axit, các hợp chất chứa oxi khác
Chính vì vậy, trước khi sử dụng phân đoạn nào đó, cần phải làm sạch
Tùy vào bản chất của sản phẩm dầu mỏ và mục đích sử dụng tiếp theo mà đưa ra các phương pháp làm sạch Ví dụ như:
- Phân đoạn chứa axit napthenic và các khí axit khác=> tách bằng kiềm
- Các hợp chất chứa lưu ở dạng axit thì có thể làm sạch bằng kiềm hoặc hấp thụ bang dung môi khác Nếu lưu huỳnh ở dạng H2S, RSH thì làm sạch bằng kiềm hoặc
chất oxi hoá khử Còn nếu lưu huỳnh ở dạng thiofen, sunfua, disunfua thì sử dụng
hydro crackinh
- Xăng crackinh nhiệt có chứa nhiều hợp chất lưu huỳnh cần làm sạch như trên, ngoài ra còn chứa các hợp chất không no, dễ polymer hóa tạo nhựa nên làm sạch bằng
H2S04 hoặc các chất hấp thụ
- Phân đoạn xăng nặng có chứa nhiều nhựa, asphanten, polyxyclo=> làm sạch
bằng trích ly, hấp thụ hoặc xữ lý hydro
Dựa trên cơ sỡ của quá trình, phương pháp làm sạch được chia làm 2 loại:
Trang 5- Làm sạch bằng phương pháp vật lý.
- Làm sạch bằng phương pháp hóa học
III PHƯƠNG PHÁP LÀM SẠCH BẰNG HÓA HỌC
III.1 Làm sạch bằng H 2 S0 4
Ankan, xycloankan ở nhiệt độ thường không tác dụng với H2S04, Aren tác dụng
H2S04 ở mức độ thấp theo phản ứng:
6 6 2 04 6 5 03 20
C H + H S → C H S H H +
6 6 2 4 6 5 2 6 5 2
2C H +H S0 →C H S C H0 + 2H 0
Nếu quá trình làm sạch không cần tách aren, người ta chọn H2S04 loãng, nhiệt độ thấp để loại bỏ anken hoặc hợp chất không no khác:
R CH − = CH + H SO → − R CH OSO H − CH
hoặc
2R CH CH− = +H SO → −R CH CH( )− −O S0 − −0 CH CH( )−R
• Phản ứng làm sạch H 2 S
H S H SO+ → +S SO + H O
• Làm sạch mecaptan RSH
2 RSH H S + 0 → RSSR SO + + 2 H 0
Hợp chất đi sunfua này rất dễ hòa tan trong H2S04, do đó, đã loại bỏ được RSH Phụ thuộc vào mục đích sử dụng mà chọn nồng độ H2S04
- Để tách nhựa nhằm nâng cao chất lượng của xăng, tách hợp chất lưu huỳnh:
H2S04 93%
- Để tách aren: H2S04 98% hoặc oleum
- Để tẩy màu xăng, loại bỏ các hợp chất nitơ: H2S04 95% hay thấp hơn
- Loại bỏ anken: H S2 0 4 ≥ 6 % 0
Nhiệt độ tiến hành quá trình làm sạch từ 50-850C
III.2 Làm sạch bằng kiềm
Làm sạch bằng kiềm được áp dùng nhằm:
- Làm sạch các hợp chất axit hoặc H2S như: axit naphtenic, axit béo, phenol
- Làm sạch axit tạo ra từ quá trình làm sạch bằng axit như trên như: H2S04 dư, sunfoaxit của hợp chất thơm, ete sunfoaxit
Các phản ứng xảy ra trong quá trình làm sạch bằng kiềm:
Trang 60 0
RCOOH NaOH RCOONa H
C H OH NaOH C H ONa H
C H S NaOH C H OH Na S
Sau đó rửa bằng nước, các muối tạo thành sẽ tan, xăng không tan được tách ra Các hợp chất lưu huỳnh axit:
2 2
2
0
2
0
Vì mercaptan có tính axit giảm dần khi tăng mạch carbon, do vậy, dùng kiềm sẽ không làm sạch hoàn toàn Do đó, người ta dùng phương pháp oxi hóa bằng oxi để tạo disunfua
4RSH + →0 2RSSR H+ 0
RSSR không tan trong nước, nhưng tan trong axit H2S04
• Quy trình công nghệ làm sạch bằng kiềm
Distilat dầu nhờn được làm sạch bằng kiềm theo sơ đồ sau
Hệ thống sơ đồ công nghệ nguyên tắc của cụm làm sạch distilat dầu nhờn bằng kiềm
dưới áp suất thấp.
1- Tháp thổi khô; 2- trao đổi nhiệt; 3- lò nung; 4,6- máy khuấy trộn; 5,7- bể lắng; 8,9- máy lạnh; 10,11,12,13- máy bơm.
I- Dầu chưa làm sạch; II- dung dịch kiềm; III- dầu nhờn kiềm hóa; IV- kiềm
thải; V- nước rửa; VI- không khí.
Distilat dầu nhờn được máy bơm 10 bơm vào không gian giữa các ống của trao đổi nhiệt 2, ở đó nó được nâng nhiệt độ đến 40-500C nhờ nhiệt của distilat kiềm hóa
Trang 7đến từ bể lắng 7 Từ trao đổi nhiệt distilat được đưa vào lò nung 3 có áp suất dư 0,6-1 MPa, trong đó nó được gia nhiệt đến 150-1700C; sau đó vào thiết bị trộn 4, ở đó dung dịch NaOH 1,2-2,5% cũng được máy bơm 12 bơm vào Trong thiết bị trộn diễn ra quá trình kiềm hóa distilat dầu nhờn Hỗn hợp dầu nhờn với dung dịch kiềm từ thiết bị trộn 4 vào bể lắng 5, trong đó dầu nhờn được tách ra khỏi chất thải kiềm( xà phòng naphten và kiềm) chất thải kiềm lấy ra từ đáy bể lắng, được làm lạnh đến 70-800C trong máy lạnh 8 và đi vào bể tách axit naphten
Từ trên bể lắng 5 dầu nhờn kiềm hóa với nhiệt độ 130-1400C được đưa đi rửa trong thiết bị trộn 6, trong đó nước với nhiệt độ 60-650C được máy bơm 13 bơm vào Sau khi được rửa trong thiết bị trộn hỗn hợp dầu nhờn với nước được đưa vào bể chứa
7 Nước rửa từ đáy bể lắng được làm lạnh trong máy lạnh 9 đến nhiệt độ 70-800C và
đi tiếp vào bể chứa để tách axit naphten Dầu nhờn kiềm háo và đã rửa với nhiệt độ 90-1000C từ trên bể lắng 7 được đưa vào không gian giữa các ống của trao đổi nhiệt 2, được làm lạnh đến 70-800C và đi vào tháp làm khô 1, trong đó làm khô bằng khí nén Dầu nhờn kiềm hóa được máy bơm 11 bơm vào bể chứa
III.3 Làm sạch bằng dung môi hấp thụ
Người ta dùng dung môi: monoetanolamine, phenolat, natri hoặc kali photphat
NH CH CH OH H S CH CH OHNH S
C H Na H S C H H NaHS
+
ƒ ƒ
ƒ
Ngoài ra, monoetanolamine còn hấp thụ cả CO2
2 ( 2 2 ) 2 2 0 ( 2 2 3 ) 3
NH CH CH OH +CO +H ƒ CH CH OHNH HCO
IV PHƯƠNG PHÁP LÀM SẠCH BẰNG HẤP PHỤ VÀ XÚC TÁC
IV.1 Làm sạch bằng chất hấp phụ
Sử dụng một số chất tự nhiên: đất sét, aluminosilicat, silicagel để hấp phụ các cấu tử cần loại trong phần đoạn dầu mỏ (phân tử có cực)
Mục đích của dùng chất hấp phụ là:
- Loại bỏ các chất không có lợi
- Tách parafin rắn( cấu tử kết tinh làm giảm tính linh động của dầu)
- Làm sạch hydrocacbon thơm
- Loại nhựa, asphanten, polyxycloaren, các hợp chất chứa oxi, axit
Chất hấp phụ thường chọn là aluminosilicat tổng hợp có kích thước hạt 0,25 đến 0,5 mm, zeolit tổng hợp, đất sét tự nhiên, bentonit,…
Trang 8 Là quá trình gián đoạn, các lớp hấp phụ được đặt cố định.
IV.2 Làm sạch bằng xúc tác
Mục đích: nâng cao chất lượng của phân đoạn dầu mỏ
Quá trình làm sạch bằng xúc tác bao gồm:
- Làm sạch các hợp chất chứa lưu huỳnh (dưới áp suất H2 và xúc tác Mo-Co/Al2O3, Ni-Mo/Al2O3 (dạng hydro crackinh))
- Làm sạch các hợp chất không no: xúc tác aluminosilicat, nhiệt độ 425-4750C -> giảm bớt olefin có trong phân đoạn
- Khử các mercaptan trong khí nặng và phân đoạn dầu mercaptan chuyển thành sunfit, rồi xữ lý bằng phương pháp oxi hóa bằng không khí trên xúc tác trong môi trường kiềm( Phương pháp Merock)
4 RSH + → 0 2 RSSR + 2 H 0
Xúc tác được sử dụng là muối Co
Xúc tác được sử dụng dạng dung dịch hoặc trên chất mang rắn Trong sơ đồ, xăng được đưa vào lò phản ứng 1, trong đó dung dịch kiềm có chứa xúc tác Merock được máy bơm 7 bơm vào Nhờ đó đã loại mercaptan phân tử lượng thấp ra khỏi nhiên liệu Xăng sạch từ đỉnh lò phản ứng 1 được đưa vào lò phản ứng loại meracptan
Trang 95, trong đó nó tương tác với không khí và xúc tác Merock bổ sung( chuyển hóa mercaptan phân tử lượng cao thành disunfur) Sau đó, hỗn hợp được phân tách trong
bể lắng 6, từ trên bể lắng xăng sạch VII được lấy ra ngoài, còn từ dưới tháp lấy xúc tác Merock tuần hoàn VI Xúc tác Merock cùng mercaptan được lấy ra từ đáy lò phản ứng 1 qua lò phản ứng 2, trong đó nó được trộn với không khí, vào tháp phân riêng 3
Từ trên tháp phân riêng không khí dư được lấy ra, còn từ đáy tháp- xúc tác Merock
Từ trên bể lắng 4 disunfur được lấy ra, còn từ đáy- xúc tác Merock hoàn nguyên, được tái sinh trong lò phản ứng 1
Disunfur ở lại trong phân đoạn sạch mà không làm giảm tính ứng dụng của nhiên liệu
IV.3 Làm sạch bằng dung môi chọn lọc
Làm sạch bằng dung môi chọn lọc là phương pháp sử dụng phổ biến trong quá trình sản xuất dầu bôi trơn, dùng để loại nhựa, asphaten, gudron, polyxycloaren
Dung môi chọn lọc thường sử dụng là: rượu, andehit, xeton, amin, hợp chất nitơ, ete, este Ví dụ:
- Loại asphanten: dùng nitrobenzen(C6H5NO2), phenol(C5H5OH), furforol
(C4H3OCHO), xylen (C6H4(CH3)2)
- Loại parafin: hỗn hợp xeton với benzen và toluen, dicloetan,
cacbamit( (NH2)2CO)
- Loại aren: tetraetylen glycol, sunfolan, propylen cacbamat
• Yêu cầu đối với dung môi
- Có tính chọn lọc cao ở khoảng nhiệt độ rộng
- Không hòa tan nguyên liệu, chỉ hòa tan các cấu tử cần tách
- Nhiệt độ sôi của dung môi phải thấp hơn nhiều so với nhiệt độ sôi của hỗn hợp
- Dung môi phải có nhiệt hóa hơi thấp
• Loại asphanten của gudron
Về cơ bản các chất nhựa-asphanten hòa tan hoặc phân tán trong nguyên liệu có thể được loại ra bằng cách xữ lý cặn bằng axit sunlfurit, cũng như ankan phân tử lượng thấp hóa lỏng Phương pháp loại asphanten bằng axit sunlfurit, đặc biệt khi kết
Trang 10hợp với làm sạch tiếp xúc bằng đất sét tiếp theo, phù hợp để sản xuất dầu nhờ cặn từ phần có dầu thô ít nhựa Tuy nhiên, do chi phí axit sunfurit cao và tạo thành lượng lớn axit trong gudron khó sử dụng khiến cho phương pháp này kém hiệu quả
Quá trình tách asphanten gudron bằng ankan có phân tử lượng thấp hóa lỏng được ứng dụng trong sản xuất không chỉ dầu nhờn có độ nhớt cao, mà cả nguyên liệu cho crackinh xúc tác, hydro cracking Dung môi dùng rộng rãi là propan hóa lỏng Nhưng trong một số nhà máy cũng sử dụng hỗn hợp propan-butan
Trong sơ đồ loại asphanten một bậc nguyên liệu cặn gudron nhờ máy bơm 17 bơm qua thiết bị gia nhiệt bằng hơi 2 vào tháp loại asphanten Trong một số sơ đồ trước khí gia nhiệt người ta đưa vào nguyên liệu một lượng propan; để tránh va đạp thủy lực sử dụng thiết bị trộn propan hóa lỏng lấy từ bể chứa 7, nhờ máy bơm 18 bơm qua thiết bị gia nhiệt bằng hơi 1 đi vào phần dưới của tháp 3 Trong phần giữa của tháp, propan trong dòng đi lên tiếp xúc với nguyên liệu nóng hơn và dòng tuần hoàn nội
Dung dịch deasphanten cùng một lượng lớn propan được gia nhiệt trong vùng gia nhiệt bằng hơi 4, lắng và tách ra từ trên đỉnh tháp Sau khi giảm áp đến khoảng 2,4 MPa dung dịch này đi vào thiết bị bay hơi nằm ngang 8 Được gia nhiệt bằng hơi nước áp suất thấp, sau đó vào thiết bị gia nhiệt 8 Một phần propan chuyển sang trang thái hơi nhờ giản áp suất Deasphantizat tách ra từ thiết bị gia nhiệt 9 có chứa lượng nhỏ propan( thường không quá 6%), được chế biến tiếp theo trong tháp bay hơi 12 bằng hơi nước Từ trên tháp 12 hỗn hợp propan và hơi nước được tách ra, còn từ đáy tháp thu được deasphantizat sản phẩm và nó được máy bơm 19 bơm qua máy làm lạnh 15, rồi vào bể chứa Mức loại hoàn toàn propan được điều chỉnh theo nhiệt độ bắt cháy của deasphantizat
Trang 11Sơ đồ công nghệ một bậc loại asphanten trong gudron bằng propan
1- Thiết bị gia nhiệt propan hơi; 2- thiết bị gia nhiệt nguyên liệu bằng hơi; 3- tháp loại asphanten; 4- thiết bị gia nhiệt bằng nồi hơi; 5,5a,6- thiết bị ngưng tụ propan; 7- bể chứa propan lỏng; 8,9- thiết bị bay hơi propan từ dung dịch deasphantizat; 10- lò nung để gia nhiệt bitum; 11- thiết bị tách hơi propan từ bitum; 12,13- tháp bay hơi; 14- thiết bị ngưng tụ;15- máy làm lạnh deasphantizat; 16- máy làm lạnh bitum; 17- máy bơm nguyên liệu; 18-
máy bơm propan; 19-máy bơm deasphantizat;
2- 20- máy bơm bitum; 21- máy nén propan;22- thiết bị lắng giọt lỏng.
I- Nguyên liệu; II- propan; III- hơi propan; IV- dung dịch deasphantizat; V- deasphanziat sản phẩm; VI- dung dịch bitum; VII- bitum; VIII- hơi nước; IX-
nước Dung dịch bitum ra khỏi đáy tháp 3 được gia nhiệt trong ống xoắn của lò nung
10, trong đó phần lớn propan được bay hơi Hơi propan tách ra khỏi chất lỏng trong tháp 11, làm việc dưới áp suất như trong thiết bị số 9 Cặn propan bay hơi nhờ hơi nước trong tháp bay hơi bitum 13 Bitum của deasphantizat được bơm ra khỏi đáy tháp bằng máy bơm 20
Hơi propan áp suất cao từ thiết bị gia nhiệt 8,9 và tháp tách 11 đi vào thiết bị làm
Trang 12để tách hơi propan ra khỏi những giọt lỏng bị cuốn theo Trong thiết bị làm lạnh 5 hơi propan ngưng tụ dưới áp suất gần với áp suất trong thiết bị 9,11, nghĩa là 1.7-2.1 MPa Hơi propan áp suất thấp trong hỗn hợp với hơi nước từ các tháp 12,13 tách ra khỏi dòng hơi nước trong thiết bị ngưng tụ 14, sau đó qua tháp lắng giọt 22, được nén bằng máy nén 21 và đưa vào thiết bị làm lạnh 6 Lượng propan mất mát được bổ sung vào bể chứa 7
Nếu propan nạp vào tháp 3 qua hai bộ phân phối thì phần propan đi vào bộ phân phối trên được gia nhiệt cao hơn so với phần propan đưa vào phân phối dưới Một phần hơi propan nén được đưa quay trở lại vùng trên của thiết bị ngưng tụ 14, với mục đích giữ cho áp suất trong đó không thấp hơn áp suất khí quyển và nhờ đó tránh không cho không khí thâm nhập vào thiết bị và tạo thành hỗn hợp nỗ
• Loại sáp
Quá trình này dựa vào độ hòa tan khác nhau của hydrocacabon rắn và lỏng trong một số dung môi ở nhiệt độ thấp và có thể ứng dụng cho nguyên liệu dầu nhờ với thành phần phân đoạn bất kỳ Hydrocacbon rắn của phân đoạn dầu nhờn hòa tan giới hạn trong dung môi phân cực và không phân cực Sự hòa tan của các hydrocacbon này trong dung môi tuân the quy luật chung của sự hòa tan của chất rắn trong chất lỏng và được đặc trưng bởi tính chất sau: độ hòa tan hydrocacbon rắn giảm khi khối lượng riêng và nhiệt độ sôi của phân đoạn xăng; đối với các phân đoạn sôi trong cùng một khoảng nhiệt độ độ hòa tan của hydrocacbon rắn của cùng một dãy đồng đẳng giảm khi phân tử lượng tăng; độ hòa tan của hydrocacbon rắn tăng khi tăng nhiệt độ
Độ hào tan của hydrocacbon trog dung môi phân cực phụ thuộc vào khả năng phân cực của chúng Do khả năng phân cực của các phân tử thấp nên momen lưỡng cực cảu các hydrocacbon rắn không lớn, do đó sự hòa tan của chúng trong dung môi phân cực diễn ra duwois tác dụng của lực phân tán là chính Độ hòa tan của các chất còn lại trong phân đoạn dầu nhờn là do tương tác lực cảm ứng và định hướng quy định, tuy nhiên tác dụng của lực phân cực cao hơn, nên ngay ở nhiệt độ thấp các chất