Theo TCVN 7046: 2002 cho thịt tươiTên chỉ tiêu Yêu cầu Trạng thái Bề mặt khô, sạch, không dính lông và tạp chất lạ Mặt cắt mịn Có độ đàn hồi, ấn ngón tay vào thịt không để lại dấu ấn tr
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM
TP.HCM KHOA: CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
Trang 2DANH SÁCH NHÓM
1 NGUYỄN THỊ NGỌC TRANG
2 HUỲNH THỊ KIM VÀNG
3 NGUYỄN THỊ PHƯƠNG VI
Trang 3NỘI DUNG
Giới thiệu về sản phẩm thịt lên men
Tổng quan về nguyên liệu
CNSX nem chua
CNSX xúc xích lên men
Trang 4Giới thiệu về sản phẩm thịt lên men
Là những chế phẩm lên men lactic được nhiều người ưa chuộng
Sản phẩm với quá trình lên men
ít nhiều có vị chua đặc trưng và
có hương thơm ngon
Trang 5Một số sản phẩm thịt lên men
Trang 7Có thể thêm vào một lượng
nhỏ nấm men (Debaryomyces
hansenii) tạo nên nét đặc
trưng cho việc phân giải đạm
và chất béo cho sản phẩm Ngoài ra có thể sử dụng các hỗn hợp men bán trên thị
trường
Bảo quản trong phòng lạnh
50C trong vòng 3 – 6 tháng hay ở -180C trong 1 năm
Trang 8Tổng quan về nguyên liệu
NEM CHUA
Trang 9Thịt nạc heo
- Cung cấp chất dinh dưỡng
- Vai trò là chất kết dính, tạo nên cấu trúc đàn hồi đặc trưng cho sản phẩm
Trang 10Theo TCVN 7046: 2002 cho thịt tươi
Tên chỉ tiêu Yêu cầu
Trạng thái Bề mặt khô, sạch, không dính lông và tạp chất lạ
Mặt cắt mịn
Có độ đàn hồi, ấn ngón tay vào thịt không để lại dấu
ấn trên bề mặt thịt khi bỏ tay ra Tủy bám chặt vào thành ống tủy (nếu có)
Màu sắc Màu đặc trưng của sản phẩm
Mùi Đặc trưng của sản phẩm, không có mùi lạ
Trang 11Độ trong của nước luộc thịt khi
phản ứng với đồng sunfat (CuSO 4 )
Cho phép hơi đục
Trang 12Chỉ tiêu kim loại
Tên chỉ têu Giới hạn tối đa
(mg/kg)
Cadimi (Cd) 0.05
Thủy ngân (Hg) 0.03
Trang 13E.coli, số vi khuẩn trong 1 g sản phẩm 102
Salmonella, số vi khuẩn trong 25 g sản phẩm 0
B.cereus, số vi khuẩn trong 1 g sản phẩm 102
Staphylococus aureus, số vi khuẩn trong 1 g sản
Trang 14Chỉ tiêu ký sinh trùng
Tên chỉ tiêu Giới hạn cho phép Gạo bò, gạo lợn
(Cysticercus csuitsae;
Cysticercus bovis…) Không cho phép
Giun xoắn (Trichinella
spiralis)
Trang 15- Không hòa tan trong nước và các dung môi hữu cơ
- xử lý nhiệt, các sợi collagen co lại, sau
đó bị gelatin hóa khi nhiệt độ đủ cao
Da heo
Trang 16Sử dụng bì lợn tươi được lột ngay sau khi
giết mổ hoặc khi pha lóc
Trang 171 2 3
Tạo nguồn hydrocacbon để vi sinh vật hoạt động phân giải protein
Là một loại gia vị trong ẩm thực Việt Nam
Thông thường, thính được làm bằng cách
rang gạo cho vàng rồi giã mịn
Tạo mùi thơm cho sản phẩm
Trang 18Gia vị
Ớt
Trang 19Tỏi
Trang 20• Mục đích: tạo vị.
• Tiêu chuẩn lựa chọn:
Tiêu chuẩn của hạt tiêu đen theo FAQ
Trang 21- Muối là chất bảo quản căn bản trong quá
trình chế biến
- Sử dụng muối làm tăng tính hòa tan protein
- Muối xúc tác tiến triển của thịt trong quá trình chín tới
- Muối tạo vị cho sản phẩm
- Dựa theo TCVN 9639:2013
Muối
Trang 22Chỉ tiêu cảm quan
muối, không có vị lạ
bằng mắt thường
Trang 23Chỉ tiêu hóa lý
1 Hàm lượng natri clorua, % khối lượng chất khô, không nhỏ
2 Độ ẩm, % khối lượng, không lớn hơn 5.0
3 Hàm lượng chất không tan trong nước, % khối lượng chất
khô, không lớn hơn 0.2
4 Hàm lượng ion canxi (Ca++), % khối lượng chất khô, không
Trang 25Chỉ tiêu cảm quan
Chỉ tiêu Yêu cầu
Trạng
thái
Tinh thể màu trắng, kích thước tương đối
đồng đều, tơi khô không vón cục
Mùi, vị
Tinh thể đường hoặc dung dịch đường trong
nước có vị ngọt, không có mùi vị lạ.
Màu
sắc
Tinh thể trắng óng ánh Khi pha vào nước cất
cho dung dịch trong suốt.
Trang 26Sự giảm khối lượng khi sấy ở 105oC trong 3 h, %
khối lượng (m/m), không lớn hơn 0,05
5 Độ màu, đơn vị ICUMSA, không lớn hơn 30
Trang 27Tạo vị cho sản phẩm
Theo QCVN 4-1:2010/BYT
Giảm khối lượng khi làm
khô ≤ 0.5% (Sấy tại 98
Trang 28- Chống oxy hóa thịt
- Tăng giá trị dinh dưỡng
- Ngăn cản sự phát triển của vi khuẩn hiếu khí
thịt
- Hoạt hóa protein trong thịt
- Ức chế, tiêu diệt vi sinh vật
Acid ascorbic và ascorbat natri
Phụ gia
Trang 29❖ Lá vông
- Độ bóng của lá vông giúp hạn chế diện tích tiếp xúc với không khí bên ngoài làm tăng điều kiện kỵ khí cho hoạt
động phát triển của vi khuẩn lactic
- Chọn những chiếc lá vông tươi non,
không bị sâu
Bao bì
Trang 30❖ Lá chùm ruột
Lá chùm ruột khi tiếp xúc với thịt nem
sẽ sinh ra men làm cho nem mau chín, nhanh chua Vị chát của lá kiềm chế vị chua của thịt sống, tạo ra một hương vị
đặc biệt, không lẫn vào đâu được
Trang 31❖ Lá ổi và lá đinh lăng
- Loại lá tốt nhất được dùng phải là lá ổi
non, nhưng không quá non, cũng không
quá già thì mới làm cho nem khi “chín” tới
có hương vị ngọt độc đáo riêng, tăng sự
hấp dẫn cho món ăn
- Lá ổi hay lá đinh lăng còn có tác dụng
đối với các bệnh đường ruột…
Trang 32❖ Lá chuối
Trang 33Mục đích
1 2 3
Chuẩn bị: tạo môi trường yếm khí cho vi
khuẩn lactic thực hiện quá trình lên men
Hoàn thiện: bao gói, tăng giá trị cảm quan
Bảo quản: giúp ngăn cản ảnh hưởng tác
dụng cơ học, sự xâm nhập của vi sinh vật
từ môi trường ngoài vào
Trang 34Chọn lá không già lắm, tươi bóng, có
độ bền chắc, bỏ những phần vàng úa Trên lá không có những chỗ bị mốc,
bị cắn, đục lỗ do sâu bọ
Tiêu chuẩn lựa chọn nguyên liệu
Trang 35Tổng quan về nguyên liệu
XÚC XÍCH LÊN MEN
Trang 36Thịt nạc heo
Trang 37Vai trò
Vai trò
- Là nguồn cung cấp chất
béo chủ yếu.
- Là pha phân tán, tham gia
vào việc hình cấu trúc của hệ
Trang 38Yêu cầu của mỡ
Xúc xích dùng tất cả các loại mỡ như mỡ lưng, mỡ đùi, mỡ
nọng…nhưng không dùng mỡ sa
Mỡ được dùng phải lạng
sạch, không sót xương,
lông và các tạp chất khác
Trang 392
3
Cải thiện cấu trúc cho sản phẩm
Tạo sự cân bằng giữa nguồn protein động vật và protein thực vật
Tăng giá trị dinh dưỡng
Protein đậu nành
Trang 40•Tạo hình và tạo ra kết cấu đặc trưng cho sản phẩm.
•Làm cho gel protein trong sản phẩm có được độ đàn hồi đặc trưng.
•Tinh bột sử dụng phải có độ tinh khiết cao, trắng mịn và tơi
Tinh bột bắp
Trang 41•Gia vị
•Muối
•Đường
•Bột ngọtGia vị
Trang 44❖ Nguồn gốc tổng hợp
phần collagen được lấy từ da heo hoặc da động vật
- Có bề mặt nhẵn và trơn hơn bao bì tự nhiên
Trang 45➢ Từ cellulose
➢ Từ nhựa tổng hợp
Được làm bằng cách hòa tan chất
Trang 46CNSX nem chua
Trang 47Nội dungGiới thiệu
Quy trình sản
xuất
Các chỉ tiêu chất lượng
Nội dung 01
Nội dung 02
Nội dung 03
Trang 481 GIỚI THIỆU VỀ NEM CHUA
01
02
03
Nem chua là một sản phẩm của quá trình lên men lactic thịt sống
Vi khuẩn: Lactobacillus,
Pediococcus, Micrococcus,
Có hương vị đặc trưng của sản phẩm lên men, giúp người ăn có cảm giác dễ chịu khi ăn cũng như tốt cho quá trình tiêu hóa
Trang 49Các vùng men ngon nổi tiếng ở nước
- Nem chua chợ Huyện (Bình Định)
- Nem chua
An Cựu (Huế)…
- Nem Thủ Đức,
- Nem Lai Vung (Đồng Tháp)
- Nem Tân Hưng (Tiền Giang)…
Miền Bắc Miền Trung Miền Nam
Trang 50Nem thanh hóa
Trang 52Nem chua Ninh Hòa
- Đặc điểm: được gói dạng
hình chóp.
- Lá gói: lá chùm ruột, lá
chuối (chuối hột hoặc chuối mốc)
Trang 53Nem chua chợ Huyện (Bình Định)
- Vị ngon, ngọt, chua cay rất riêng.
- Lá gói: Lá ổi bên trong,
bọc thêm lớp nilon nhỏ để giữ mùi, lá chuối bên
ngoài.
Trang 55Nem chua Lai Vung
- Đặc điểm: Màu đỏ hồng tươi,
có nhiều bì.
- Lá gói: lá chùm ruột, lá vông non, lá chuối bọc bên ngoài, được cột bằng dây chuối.
Trang 572 QUY TRÌNH SẢN XUẤTThịt heo nạc
Loại bỏ gân, mỡ
Cắt nhỏ Xay Ướp gia vị
Tạo hình Phối trộn Quết nhuyễn
Làm ráo Luộc chín
Xử lý sơ bộ
Da heo
Tách mỡ
Lên men Bao gói
Trang 58Thuyết minh quy trình
Nguyên liệu thịt
Trang 59Loại bỏ hoàn toàn gân, mỡ
ra khỏi khối thịt trước khi
đưa vào chế biến
Tiến hành lọc tách mỡ
theo phương pháp thủ
công
Mục đích
Cách tiến hành
Lọc bỏ gân, mỡ
Trang 60- Biến đổi vật lý: kích thước được xé nhỏ, giảm khối lượng, thịt trở nên dẻo hơn.
- Biến đổi hóa học: hàm ẩm thay đổi, một
số chất hòa tan trong nước thoát ra ngoài.
- Biến đổi cảm quan: thịt có màu nhạt hơn.
Cắt nhỏ
Trang 61Máy cắt thịt
Trang 64• Mục đích: làm nhỏ thịt,
tạo điều kiện cho quá trình quết sau này diễn ra nhanh hơn và dễ dàng hơn.
• Cách thực hiên: Sử
dụng máy xay thịt chuyên dụng để xay.
• Thiết bị: Máy xay thịt,
công suất: 0.75 HP, năng suất xay thịt: 200 kg/h.
Xay thịt
Trang 65Cấu tạo
Trang 67Ướp gia vị
Mục đích: tạo hương vị và màu sắc đặc trưng
cho sản phẩm, tạo cơ chất cho quá trình lên men, tạo áp suất thẩm thấu, kìm hãm sự phát triển của
vi sinh vật
Cách tiến hành: cho đồng thời tất cả các loại gia
vị vào khối thịt sau đó tiến hành phối trộn
Trang 69Phá vỡ cấu trúc sợi của mô cơ, tách rời các sợi protein trong bó cơ
Tạo điều kiện thuận lợi để các phân tử nước, gia vị khuếch tán đều vào các khoảng trống
Góp phần tạo nên cấu trúc gel cho khối thịt.
Quết nhuyễn
Mục đích
Trang 70• Các biến đổi:
- Biến đổi vật lý: khối lượng giảm, độ ẩm thay
đổi Cấu trúc nhỏ, mịn, đồng nhất, độ dẻo của
thịt tăng
- Biến đổi hóa học: hàm lượng nước giảm, hàm
lượng các chất tạo màu cho thịt như hemoglobin, myoglobin giảm
- Biến đổi hóa lý: cấu trúc sợi của mô cơ phá vỡ,
các sợi protein trong bó cơ tách rời
Quết nhuyễn
Trang 71Cách tiến hành
Phương pháp hiện đại
Phương pháp bán thủ
công
Trang 72Máy quết thịt
Kích thước : 50x55x95cm Trọng Lượng : 125 Kg.
Vật liệu : inox 304.
Điện áp : 220v hoặc 380v Công suất mô tơ : 7.5 HP
Công suất biến tần : 10 HP Xuất xứ mô tơ : Nhật bãi Năng suất : 6,5 – 10 Kg/mẻ Thời gian/ mẻ : 3 – 4 phút.
Trang 74Cấu tạo: có 4 kiểu lưỡi dao
- Loại B: phổ biế nhất, dùng cho những loại xúc xích
khô, xúc xích tiệt trùng và hấp chín với nguyên liệu dai
và đông lạnh.
- Loại E: quay nhanh, mạnh hơn và vô cùng bền.
- Loại Y: dùng cho các loại xúc xích khô, kích thước
trung bình đến thô, đảo trộn tốt.
- Loại K: quay với tốc độ cao, sử dụng cho mọi mục
đích.
Trang 75Nguyên liệu da
Trang 76- Hóa học: Loại
bỏ phần lông là keratine không thể tiêu hóa được, giúp cho sản phẩm dễ lên men, dễ tiêu
hóa.
- Cảm quan sản phẩm tăng.
Xử lý sơ bộ
Trang 77và cắt sợi.
Collagen bị biến đổi
Luộc da
Trang 78Dùng máy cắt lát, cắt sợi.
Biến đổi vật lý: giảm kích thước miếng da.
Cắt lát, cắt sợi da
Trang 80Nguyên lý làm việc
Trang 81• Mục đích: hoàn thiện vị cho sản phẩm và
chuẩn bị lên men
• Cách thực hiện: sử dụng máy trộn mixer để
trộn đều hỗn hợp thịt, da, các thành phần phụ khác
• Các biến đổi: không có biến đổi đáng kể
• Thiết bị: máy trộn mixer
Phối trộn
Trang 82Máy trộn
Trang 84• Mục đích: đây là quá trình cơ học để tạo nên
những khối nhỏ, định lượng sản phẩm
• Các biến đổi: chủ yếu là biến đổi vật lý,
chuyển khối thịt thành những phần nhỏ Các biến đổi khác không đáng kể
• Cách thực hiện: thực hiện bằng phương pháp
thủ công hoặc dùng máy định hình tự động
Tạo hình
Trang 85Phương pháp thủ
Trang 88• Mục đích: định hình, tăng hương vị, giá trị dinh
Trang 89Sản phẩm bán trong
nước Sản phẩm xuất khẩu
Gói lá vông
Lên men Gói lá chuối
Gói lá vông
Lên men Gói lá chuối và
bao PE
Trang 90• Mục đích: làm chín sản phẩm
• Điều kiện lên men: lên men tự nhiên trong điều
kiện nhiệt độ thường
• Thời gian lên men: 3 – 4 ngày
Lên men
Trang 91Các biến đổi
- Biến đổi hóa sinh:
+ Đường VK lactic acid lactic
+ Protein enzyme protease polypeptide và acid amin
- Biến đổi vật lý: độ dai, độ dẻo tăng, khối lượng nem cũng
thay đổi
- Biến đổi hóa lý: pH giảm khiến collagen trương nở giúp khối
nem chặt hơn.
- Biến đổi hóa học: hàm lượng đường giảm, thành phần các
chất dinh dưỡng thay đổi
- Biến đổi sinh học: hàm lượng vi sinh vật tăng
- Biến đổi cảm quan: khối nem có màu hồng đỏ đẹp, bề mặt
bóng, có mùi thơm đặc trưng của sản phẩm thịt lên men
Trang 9202
03
Chỉ tiêu cảm quan.
Chỉ tiêu vi sinh
Chỉ tiêu hóa lý
3 CÁC CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG CỦA
NEM CHUA
Trang 93STT Chỉ tiêu Yêu cầu
1 Màu sắc màu đỏ hồng của nem thịt
2 Mùi mùi thơm đặc trưng của thịt chín, mùi gia vị của lá
gói, đôi khi có thoảng mùi rượu, giấm, không có mùi lạ.
3 Vị Có vị chua vừa phải kết hợp với vị cay nồng của tỏi,
tiêu, ớt…vị ngọt mặn của các gia vị.
thái bên ngoài
Gói đẹp mắt, hình dạng tùy thuộc vào loại nem ở các vùng miền khác nhau Lớp lá trong (lá vông, lá ổi) chỉ hơi sẫm lại, lớp lá chuối ngoài chuyển sang màu vàng xanh nhưng không bị khô.
thái bên trong
Bề mặt nem có độ trơn mịn, kết dính, không bị bở, rời rạc, không ướt bề mặt, cầm ráo tay, không nhớt, không nhiễm mốc trắng, xanh Miếng nem chắc, hơi cứng, ăn vào thấy giòn, dai.
Chỉ tiêu cảm quan.
Trang 94Vi sinh vật Đơn vị
Quy định của Bộ Y
Tế Tổng vi sinh vật hiếu khí cfu/g
Salmonella typhi Tế bào/g
Coliform Tế bào/g
Staphylococcus aureus Tế bào/g
Clostridium perfringers Tế bào/g
Listeria monocytogens Chưa có quy định
Chỉ tiêu vi sinh
Trang 96➢ Xúc xích lên men là loại xúc xích có đặc trưng
là tạo ra mùi vị thơm do có sự tích lũy của acid lactic.
➢ Các loại xúc xích này được sấy khô để thay đổi
trạng thái của nguyên liệu trong quá trình chế
biến.
➢ Một trong những tên phổ biến nhất hiện nay cho
xúc xích lên men là Salami.
➢ Xúc xích lên men gồm 2 loại chính: xúc xích lên
men bán khô và xúc xích lên men khô.Xúc xích lên men
bán khô
Xúc xích lên men khô
CNSX xúc xích lên men
Trang 97Quy trình sản xuất
Thịt đông lạnh
Rã đông
Sản phẩm
Chặt thịt Xay thô Nhồi Lên men Sấy khô Hoàn thiện
Gia vị, phụ gia Bao bì
Rã đông chậm: nhiệt độ phòng 180C, dừng lại khi thịt rã đông hoàn toàn (3 – 5 ngày)
Trang 98Thịt đông lạnh
Rã đông
Sản phẩm
Chặt thịt Xay thô Nhồi Lên men Sấy khô Hoàn thiện
Gia vị, phụ gia Bao bì
thô
Nguyên liệu được đưa vào bằng một bàn đẩy, bàn đẩy sẽ đẩy thịt đến vùng cắt khi đi hết hành trình nó sẽ tự động lùi về
Khi bàn đẩy lùi về đến đầu hành trình thì sẽ tiếp tục tự động đẩy thịt đến vùng cắt, cứ như vậy cho đến khi cắt hết khối thịt
Thông số công nghệNhiệt độ phòng khi chặt: 150C
Nhiệt độ khối thịt khi chặt: -2 ÷ 20C
Kích thước khối thịt trước khi chặt:
250 x 520 x 600 mm
Bề dày miếng cắt: 14/17/20 mm
Trang 99Quá trình xay thô, phối trộn
• Làm thay đổi kích thước của khối thịt theo yêu cầu
để tạo nên bề mặt tiếp xúc lớn của thịt
• Tạo điều kiện cho ướp muối dễ dàng
Cấu tạo bộ dao cắt của máy xay thô
Trang 100Quá trình xay thô, phối trộn
Thông số công nghệ:
Nhiệt độ phòng khi xay: 12oC
Đường kính hạt sau khi xay: 3 – 5 mm
Nhiệt độ khối thịt trước khi xay: 0 – 2oC
Nhiệt độ khối thịt sau khi xay: 3 – 4 oC
Năng suất 800 (mỡ + thịt)/h
Trang 101Thịt đông lạnh
Rã đông
Sản phẩm
Chặt thịt Xay thô Nhồi Lên men Sấy khô Hoàn thiện
• Tạo màng bảo vệ ngăn sự xâm nhập của nước, không khí, VSV.
• Định hình cho sản phẩm
Máy nhồi bán tự động hoạt động bằng
piston
Trang 102MỤC ĐÍCH:
Chế biến
•Tạo ra mùi vị thơm ngon đặc trưng cho sản phẩm do có sự tích lũy của acid lactic tạo ra
từ sự lên men của vi khuẩn lactic.
•Quá trình này quyết định chất lượng sản phẩm.
Quá trình lên men
Trang 104Cácbiến đổiHóa sinh
Vật lý
Hóa học
Hóa lý
Sinh học
Quá trình lên men
❖ Đường VK lactic acid lactic
→ pH giảm, ức chế hoạt động của VSV gây thối rữa
❖ Protein thịt bị cắt thành các
polypeptid và acid amin
→ thịt có mùi vị thơm ngon,
❖ pH giảm
❖ Hàm lượng đường giảm
❖ Thành phần các chất hóa học thay đổi
theo hướng có lợi
❖ Hàm lượng protein giảm do một phần
protein bị phân hủy tạo thành cơ chất cho VSV sử dụng, tạo hương vị
pH giảm khiến collagen
trương nở giúp khối xúc xích
Trang 105❖ Cách tiến hành: Sau khi nhồi vào bao bì, ta
cho quá trình lên men tự nhiên trong phòng ủ chuyên biệt nhờ các vi khuẩn lactic có sẵn trong nguyên liệu thịt hoặc được bổ sung trong quá trình phối trộn
❖ Thông số công nghệ:
❖ Nhiệt độ lên men: 10 – 150C
❖ Thời gian: 24 giờ
❖ pH sản phẩm: 5.3
Quá trình lên men
Trang 106Quá trình sấy
Mục đích
•Bảo quản: tách nước ra khỏi vật liệu→ ức chế hoạt động của enzyme
và VSV
•Chế biến, tăng giá trị cảm quan, màu sắc, mùi vị
Trang 107Quá trình sấy
• Quá trình sấy phải đạt độ ẩm nhỏ hơn 11% thì
mới đảm bảo VSV và enzyme bị vô hoạt Tùy
vào sản phẩm là xúc xích lên men khô hay
bán khô mà thời gian sấy sẽ ngắn hay dài.
• Nên sấy ở nhiệt độ thấp vì sấy ở nhiệt độ cao
sẽ xảy ra hiện tượng bốc hơi nhanh, làm
protein bị biến tính mạnh và phá hủy cấu trúc
của bao nhồi bên ngoài.
Xúc xích được đưa
đến buồng sấy
Xúc xích sau khi làm khô
10 ngày trong buồng sấy