Tuy nhiên, thói quen về một phương thức kinh doanh mới chưa ñược thiết lập cũng như cơ sở hạ tầng kỹ thuật và môi trường pháp lý cho TMðT chưa phát triển kịp với ñòi hỏi phát triển của T
Trang 1SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐỀ TÀI KHOA HỌC CẤP THÀNH PHỐ BÁO CÁO TÓM TẮT
TÊN ĐỀ TÀI:
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGUỒN
NHÂN LỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
PHỤC VỤ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
TẠI TP.HCM ĐẾN NĂM 2010
CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI: TS LÊ TUỆ Ä
ĐƠN VỊ THỰC HIỆN: TRƯỜNG CAO ĐẲNG DÂN LẬP
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TP.HỒ CHÍ MINH
NĂM 2005
Trang 2Lời mở ñầu
Từ mấy nămnay, thương mại ñiện tử (TMðT) ñã ñược áp dụng ở Việt Nam và ñã bước
ñầu góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của ngành thương mại Nhà nước cũng ñã ñưa ra các
chủ trương, ñường lối chung nhằm mở ñường cho TMðT phát triển Một số hoạt ñộng nghiên cứu và triển khai ñã ñược các cơ quan nhà nước cũng như các doanh nghiệp (DN) tiến hành Tuy nhiên, thói quen về một phương thức kinh doanh mới chưa ñược thiết lập cũng như cơ sở hạ tầng
kỹ thuật và môi trường pháp lý cho TMðT chưa phát triển kịp với ñòi hỏi phát triển của TMðT;
ñặc biệt là nguồn nhân lực còn rất thiếu và yếu.Vì thế, TMðT vẫn chưa ñược áp dụng rộng rãi ở
Việt nam Thực tế ñó ñòi hỏi phải ñẩy mạnh hoạt ñộng TMðT trên tất cả các mặt, nhất là ñào tạo nguồn nhân lực
Theo “Kế hoạch tổng thể phát triển thương mại ñiện tử ở Việt Nam giai ñoạn 2006 – 2010” ñã ñược Thủ Tướng phê duyệt trong Quyết ñịnh số 222/2005/Qð-TTg ðến năm 2010, sự phát triển của TMðT cần ñạt bốn mục tiêu chủ yếu sau:
1 Khoảng 60% doanh nghiệp có quy mô lớn tiến hành giao dịch TMðT loại hình “doanh nghiệp với doanh nghiệp”;
2 Khoảng 80% doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ biết tới tiện ích của TMðT và tiến hành giao dịch TMðT loại hình “doanh nghiệp với người tiêu dùng” hoặc “doanh nghiệp với doanh nghiệp”;
3 Khoảng 10% hộ gia ñình tiến hành giao dịch TMðT loại hình “doanh nghiệp với người tiêu dùng” hoặc “người tiêu dùng với người tiêu dùng”;
4 Các chào thầu mua sắm Chính phủ ñược công bố trên Trang tin ñiện tử của các cơ quan Chính phủ và ứng dụng giao dịch TMðT trong mua sắm Chính phủ
ðể ñạt ñược mục tiêu này, theo kế hoạch tổng thể nói trên, nhà nước có các chương trình
mục tiêu trong giai ñoạn 2006 – 2010 như sau:
1 Chương trình phổ biến, tuyên truyền và ñào tạo về TMðT;
2 Chương trình xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật cho TMðT;
3 Chương trình cung cấp các dịch vụ công hỗ trợ TMðT và ứng dụng TMðT trong mua sắm Chính phủ;
4 Chương trình phát triển công nghệ hỗ trợ TMðT;
5 Chương trình thực thi pháp luật liên quan ñến TMðT;
6 Chương trình hợp tác quốc tế về TMðT
Trang 3Trong ñó, ñào tạo nguồn nhân lực CNTT phục vụ TMðT ñược xem như là một nhiệm vụ quan trọng hàng ñầu
Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế lớn tại Việt Nam, là nơi có cơ sở hạ tầng về CNTT tốt và tương ñối ñầy ñủ so với các thành phố, ñịa phương khác trong cả nước, là nơi tập trung nhiều cơ sở ñào tạo nguồn nhân lực trình ñộ cao, trong ñó có nguồn nhân lực CNTT Hoạt
ñộng TMðT cũng xuất hiện và hoạt ñộng tại Tp Hồ Chí Minh sớm hơn và nhiều hơn so với các
tỉnh, thành phố khác ðề tài này tập trung nghiên cứu và dự báo nguồn nhân lực CNTT phục vụ cho TMðT trên phạm vi Tp.Hồ Chí Minh Nhiệm vụ và mục tiêu cụ thể của ñề tài là dự báo nguồn nhân lực CNTT phục vụ TMðT tại Tp.Hồ Chí Minh ñến năm 2010 Phạm vi áp dụng trực tiếp của ñề tài là các doanh nghiệp có sử dụng TMðT trên ñịa bàn Tp.Hồ Chí Minh Tuy nhiên,
vì lý do thời gian và kinh phí nên chỉ tập trung nghiên cứu cho khu vực DN thuộc 5 ngành: dệt; may; giày da; sản xuất thực phẩm và thuốc lá; sản xuất máy móc thiết bị Từ kết quả ñó làm cơ
sở ñể tính trên toàn bộ khu vực, có thể ñiều này sẽ làm cho việc dự báo chưa ñược hoàn toàn chính xác nên cần phải ñược tiếp tục nghiên cứu ở phạm vị rộng hơn
Trang 4Nội dung báo cáo
Phần I Mục tiêu, nhiệm vụ và phạm vi của ñề tài
Phần II Tổng quan về TMðT và nguồn nhân lực CNTT
Phần III Khảo sát và ñánh giá hiện trạng
Phần IV Dự báo nguồn nhân lực CNTT phục vụ TMðT tại Tp.HCM ñến năm 2010 Phần V ðịnh hướng phát triển nguồn nhân lực CNTT phục vụ TMðT tại Tp.HCM ñến
TMðT: Thương mại ñiện tử
CNTT: Công nghệ thông tin
CNTT-TT: Công nghệ thông tin – Truyền thông
DN: Doanh nghiệp
Tiếng Anh
B2B (Bussiness to Bussiness): giao dịch giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp
B2G (Bussiness to Government): giao dịch giữa doanh nghiệp và Chính phủ
B2C (Bussiness to Consumer): giao dịch giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng
Trang 5Phần I
MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ VÀ PHẠM VI CỦA ðỀ TÀI
I MỤC TIÊU CỦA ðỀ TÀI :
Trên cơ sở có cái nhìn tổng quan về tình hình ứng dụng và phát triển ứng dụng TMðT của thế giới, khu vực và Việt Nam, ñi sâu khảo sát ñánh giá tương ñối sát thực tế tình hình ứng dụng TMðT và nguồn nhân lực CNTT phục vụ TMðT tại thành phố Hồ Chí Minh hiện tại Trên
sơ sở ñó, tiến hành dự báo nhu cầu nguồn nhân lực cho TMðT tại thành phố HCM ñến năm 2010
II NHIỆM VỤ CỤ THỂ :
II.1 Nghiên cứu tổng quan về TMðT của thế giới, khu vực và Việt nam
II.2 Khảo sát và phân tích, ñánh giá hiện trang về TMðT và nguồn nhân lực CNTT phục
III PHẠM VI CỦA ðỀ TÀI:
Phạm vi nghiên cứu và ứng dụng của ñề tài là cho tất cả các ngành sản xuất kinh doanh
và cơ quan quản lý có liên quan ñến hoạt ñộng TMðT của thành phô HCM, nhưng vì sự hạn chế
về thời gian và kinh phí, nên phạm vi triển khai nghiên cứu của ñề tài chỉ giới hạn trong 5 ngành: dệt; may; giày da; thực phẩm - thuốc lá; chế tạo máy móc thiết bị ðây là 5 ngành có những ñặc thù sau :
- Chiếm tỉ trọng lớn trong tổng số GDP của cả thành phố
- Có môi trường thuận lợi cho các họat ñộng TMðT
Trang 6Phaàn II
TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG MẠI ðIỆN TỬ
VÀ NHU CẦU NGUỒN NHÂN LỰC CNTT
( Chi tiết xem Phụ lục I )
I TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG MẠI ðIỆN TỬ:
I.1 Khái niệm thương mại ñiện tử :
Sự phát triển và hoàn thiện của kỹ thuật số ñã ñưa tới cuộc “cách mạng số hóa” và thúc
ñẩy sự ra ñời của nền “kinh tế số hóa” và “xã hội thông tin” mà thương mại ñiện tử (TMðT) là
một bộ phận hợp thành TMðT (e-Commerce) là một hình thái hoạt ñộng còn mới Tuy vây, ở
các quốc gia phát triển, thương mại ñiện tử (TMðT) là một lĩnh vực rất quan trọng không thể thiếu trong nền kinh tế thị trường hiện ñại Từ khi ra ñời từ khoảng 10 năm trở lại ñây, cùng với
sự phát triển của khoa học kỹ thuật, ñặc biệt là công nghệ thông tin ñiện tử, TMðT ñã chiếm một
vị trí ngày càng quan trọng trong nền kinh tế các nước phát triển và ñang phát triển
Thương mại ñiện tử, hiểu theo nghĩa rộng là mọi giao dịch tài chính, thương mại ñược thực hiện thông qua phương tiện ñiện tử, và như vậy ñã ñược thực hiện hàng chục năm nay giữa các chủ thể của nền kinh tế, từ việc giao dịch qua ñiện thoại, gửi thông tin qua hệ thống hữu tuyến hay vô tuyến Còn theo nghĩa hẹp thì TMðT gồm các hoạt ñộng thương mại thực hiện thông qua mạng Internet, nghĩa là ra ñời muộn hơn mạng máy tính Internet, mới chỉ ñược bắt ñầu khoảng hơn mười năm trở lại ñây
Theo Ủy Ban Châu Âu: “TMðT là việc thực hiện hoạt ñộng kinh doanh qua các phương
tiện ñiện tử, nó dựa trên việc xử lý và truyền dữ liệu ñiện tử dưới dạng text, âm thanh và hình ảnh” TMðT gồm nhiều hành vi trong ñó mua bán hàng hóa và dịch vụ qua phương tiện ñiện tử,
giao nhận các nội dung kĩ thuật số trên mạng, chuyển tiền ñiện tử, mua bán cổ phiếu ñiện tử, vận
ñơn ñiện tử, ñấu giá thương mại, hợp tác thiết kế, tài nguyên mạng, mua sắm công cộng, tiếp thị
trực tiếp tới người tiêu dùng và các dịch vụ sau bán hàng TMðT ñược thực hiện ñối với cả thương mại hàng hóa (hàng tiêu dùng, các thiết bị y tế chuyên dụng…) và thương mại dịch vụ (dịch vụ cung cấp thông tin, dịch vụ pháp lý, tài chính…), các hoạt ñộng truyền thống (chăm sóc sức khoẻ, giáo dục) và các hoạt ñộng mới…
Trong hoạt ñộng giao dịch TMðT ñều có sự tham gia của ít nhất ba chủ thể, trong ñó có một bên không thể thiếu ñược là người cung cấp dịch vụ mạng, các cơ quan chứng thực
ðối với thương mại truyền thống thì mạng lưới thông tin chỉ là phương tiện ñể ñổi dữ
liệu, còn ñối với TMðT thì mạng lưới thông tin chính là thị trường
I.3 Hình thái hoạt ñộng :
Thư ñiện tử
Thanh toán ñiện tử
Trao ñổi dữ liệu ñiện tử
Trang 7Truyền dữ liệu
Bán lẻ hàng hóa hữu hình
Dịch vụ số hoá ựược cung cấp trực tuyến : ý kiến tư vấn pháp luật, phần mềm, âm nhạc, chương trình video theo yêu cầu, v.v
II TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI đIỆN TỬ TRÊN THẾ GIỚI
II.1 Tình hình phát triển chung
TMđT ựang phát triển mạnh mẽ trên phạm vi toàn thế giới Tuy nhiên, sự khác biệt trong
ứng dụng TMđT giữa các nước phát triển và ựang phát triển rất lớn Các nước phát triển chiếm
hơn 90% tổng giá trị giao dịch TMđT toàn cầu Gần ựây một số nền kinh tế ở châu Á như Hàn quốc hay đài loan ựã vươn lên vị trắ cao trong bảng xếp hạng ứng dụng TMđT toàn cầu
Về nhận thức, TMđT ựã trở thành một khái niệm quen thuộc ựối với các DN và hầu hết
người dân tại các nước phát triển và ựang dần dần trở nên quen thuộc với các DN của các nước
ựang phát triển DN ngày càng nhận thức rõ các cơ hội của TMđT và quan tâm tới việc xây
dựng các mô hình kinh doanh TMđT, ựưa TMđT thành một phần không thể tách rời của chiến lược phát triển DN
Về nguồn nhân lực cho TMđT, mức ựộ phổ cập CNTT ựang tăng nhanh, nhiều trường ựại
học ựã có chương trình ựào tạo chuyên ngành về TMđT Các DN, ựặc biệt là các công ty ựa quốc gia, ựã chú trọng tới việc ựào tạo cán bộ về TMđT Hoạt ựộng quảng cáo, bán hàng và cung cấp các dịch vụ hỗ trợ khách hàng thông qua mạng Internet ựã trở thành một hoạt ựộng không thể tách rời khỏi thành công của nhiều DN trên phạm vi toàn thế giới
Về xây dựng chắnh sách và môi trường pháp lý cho TMđT, có sự chênh nhau khá rõ rệt
trong việc xây dựng chắnh sách và môi trường pháp lý cho TMđT giữa các nước phát triển và
ựang phát triển Các nước ựang phát triển hiện còn ở giai ựoạn xây dựng chiến lược CNTT quốc
gia, chủ yếu quan tâm các vấn ựề về hạ tầng CNTT cơ bản, phát triển nguồn nhân lực, bản ựịa hóa ứng dụng TMđT, xây dựng chuẩn và bước ựầu xây dựng khung pháp lý cho TMđT Trong khi ựó các nước phát triển ựã hình thành chiến lược phát triển TMđT từ thập kỷ trước và cơ bản
ựã xây dựng ựược môi trường thuận lợi cho sự phát triển của TMđT
Về hạ tầng CNTT và truyền thông, phần lớn các nước phát triển ựã xây dựng ựược hạ
tầng tiên tiến về CNTT và TT với tỷ lệ cao các máy tắnh ựược nối mạng LAN, WAN và Internet tốc ựộ cao Hơn thế nữa, các nước phát triển, ựặc biệt là Hoa Kỳ, tiếp tục thống lĩnh công nghệ phần mềm Trong những năm gần ựây song song với sự mở cửa khá nhanh thị trường viễn thông,
hạ tầng CNTT và TT của các nước ựang phát triển ựạt ựược nhiều tiến bộ, số người sử dụng Internet tăng nhanh, tuy nhiên về tổng thể thì khoảng cách về hạ tầng CNTT và TT giữa hai nhóm nước này còn cách nhau rất xa
Về bối cảnh kinh tế xã hội, TMđT phát triển thuận lợi nhất ở những nước mà xã hội
mang tắnh mở, các quan hệ kinh doanh dựa trên chữ tắn, nhà nước ựã cung cấp những dịch vụ công cần thiết liên quan tới thương mại và ựóng vai trò chất xúc tác cho TMđT, cộng ựồng DN năng ựộng và ựã có kinh nghiệm ứng dụng CNTT Ngoài ra, quan hệ ựối tác chiến lược trên cơ
sở hợp tác thường xuyên và chặt chẽ giữa các DN ựã trở thành tập quán kinh doanh trong xã hội và văn hoá tiêu dùng của người dân và văn hoá DN ựã ựược hình thành với những tiền ựề vững chắc
Trang 8Bảng 1.1: Thống kê giá trị giao dịch TMðT (*)
Năm 2000 2001 2002 2003 2004
Tỷ trọng trong tổng doanh số năm 2004
II.2 Tình hình phát triển TMðT tại một số nước Châu Á
II.2.1 Trung Quốc
Trung Quốc là nước đứng ngay sau Hoa Kỳ về số người sử dụng Internet Tuy nhiên, hơn hai phần ba số người sử dụng Internet tại Trung Quốc chưa bao giờ tiến hành giao dịch mua bán trực tuyến Với tiềm năng phát triển thương mại to lớn, tăng trưởng TMðT của Trung Quốc cĩ ý nghĩa quyết định cho cả Khu vực Châu Á - Thái Bình Dương và một phần nào đĩ ảnh hướng khơng nhỏ tới TMðT tồn thế giới Tuy nhiên, tại Trung quốc hệ thống thanh tốn trực tuyến chưa phát triển, hầu hết các giao dịch B2C được tiến hành dưới hình thức giao dịch trực tuyến nhưng thanh tốn vẫn theo phương thức truyền thống Hệ thống đảm bảo an tồn trên mạng cịn nhiều yếu, cĩ tới 80% người mua bán trực tuyến cĩ vấn đề liên quan tới an tồn mạng Thêm vào
đĩ mạng lưới giao thơng vận tải chưa hiệu quả cũng làm giảm lợi ích từ hoạt động TMðT của
các DN
II.2.2 Hàn Quốc
Theo đánh giá của OECD, năm 2004 Hàn Quốc đứng thứ nhất trong số 30 nước thành viên của tổ chức này về mức độ đĩng gĩp của CNTT đối với tồn nền kinh tế cũng như đối với xuất khẩu Mức tăng hàng năm của mua bán trực tuyến đạt khoảng 85% trong 2 năm 2001 và 2002
Ước đốn tổng giá trị TMðT năm 2002 đạt 29 tỷ USD và sẽ tăng khoảng 10 lần vào năm 2006
Chính phủ Hàn Quốc rất tích cực hỗ trợ TMðT phát triển Năm 2000, Chính phủ đã ban hành Chính sách tồn diện đối với phát triển TMðT, năm 2002 Chính phủ tiếp tục ban hành Chiến lược quốc gia thúc đẩy kinh doanh điện tử
II.3 Tình hình sử dụng và phát triển TMðT trong khối ASEAN:
Theo phương pháp phân tích của IBM, quá trình phát triển kinh tế thơng tin được chia
thành 4 giai đoạn từ thấp đến cao: Sơ khởi, đang phát triển, phổ quát và mở rộng
Trang 9Kết quả ựánh giá tại khu vực đông Nam Á: Việt Nam cùng với Campuchia, Lào, Myanmar ựang xếp vào nhóm ỘSơ khởiỢ, còn Brunei, Indonesia, Philippines, Thái Lan trong nhóm Ộđang phát triểnỢ, riêng Malaysia ựược ựánh giá là ỘPhổ quátỢ, và chỉ Singarpore ựạt mức
ựộ cao nhất ỘMở rộngỢ cho TMđT
Bảng 1.2: Mức ựộ phát triển kinh tế thông tin ở các nước ASEAN năm 2002
TT QUỐC GIA CS HẠ TẦNG XH đIỆN TỬ TMđT CP đIỆN TỬ
1 Brunei đang phát triển đang phát triển đang phát triển đang phát triển
2 Campuchia Sơ khởi Sơ khởi Sơ khởi Sơ khởi
3 Indonesia đang phát triển đang phát triển đang phát triển đang phát triển
4 Lào Sơ khởi Sơ khởi Sơ khởi Sơ khởi
5 Malaysia Phổ quát Phổ quát Phổ quát Phổ quát
6 Myanmar Sơ khởi Sơ khởi Sơ khởi Sơ khởi
7 Philippines đang phát triển đang phát triển đang phát triển đang phát triển
8 Singarpore Mở rộng Mở rộng Mở rộng Mở rộng
9 Thái Lan đang phát triển đang phát triển đang phát triển đang phát triển
(Nguồn: IBM Global Services, 2003)
Từ bảng 1.2 cho thấy Việt Nam mới chập chững tham gia hoạt ựộng TMđT, mọi nền tảng cần thiết còn yếu và thiếu Theo số liệu thống kê của Liên hiệp Viễn thông Quốc tế về tình hình phát triển Internet trên thế giới, các chỉ số chắnh của Việt Nam ựều rất thấp so với mức trung bình của ASEAN (chưa dám so sánh với các cường quốc Châu Á và thế giới)
Bảng 1.3: Thống kê cơ bản về Internet các nước ASEAN và lãnh thổ Châu Á
(Tắnh ựến cuối năm 2002)
Nước/Lãnh thổ
Internet Ước tắnh số máy vi tắnh cá nhân
Số người sử dụng (1000)
Số người sử dụng/1000 dân
dân
Brunei 35 102.339 25 73,1 Campuchia 30 2.176 20 1,5 Indonesia 4.000 19,123 2.300 11
Malaysia 6.500 273,109 3.000 126,1 Myanmar 10 0,207 55 1,1 Philippines 2.000 25,569 1.700 21,7 Singapore 2.247 539,664 2.100 508,3 Thái Lan 4.800 77,561 1.700 27,8
Trung bình ASEAN 2.113,7 106,092 - 78,4 Trung Quốc 59.100 46,009 25.000 19,0 HongKong 2.919 430,946 2.600 386,6
Nhật Bản 57.200 449,262 48.700 382,5 Hàn Quốc 26.270 551,891 26.458 555,8
( Nguồn : Báo cáo sở Khoa Học và Công Nghệ, 2004)
Trang 10II.4 Xu hướng phát triển TMðT thế giới tới 2010
Các nước ñang phát triển sẽ là thị trường tiềm năng cho TMðT do tỷ lệ kết nối Interrnet tăng nhanh, kinh tế tăng trưởng khá ổn ñịnh và nhận thức ngày càng rõ các cơ hội do TMðT mang lại Khu vực Châu Á - Thái Bình Dương sẽ vươn lên dẫn ñầu về mức ñộ ứng dụng TMðT Phương thức kinh doanh B2B tiếp tục chiếm ưu thế so với B2C trong các giao dịch TMðT toàn cầu Trong phương thức B2C, loại hình bán lẻ tổng hợp (siêu thị TMðT) dù chiếm tỉ lệ không cao trong tổng số cửa hàng bán lẻ trực tuyến nhưng lại nắm giữ phần lớn giá trị giao dịch B2C trên thị trường ảo Việc kết hợp cửa hàng bán lẻ trực tuyến với các kênh phân phối truyền thống vẫn là phương thức kinh doanh ñược nhiều DN lựa chọn
III TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ðIỆN TỬ TẠI VIỆT NAM
III.1 Tình hình phát triển TMðT tới năm 2004:
III.1.1 Cơ sở hạ tầng phục vụ cho TMðT:
Kết nối quốc tế thông qua 6 hướng với tổng dung lượng tăng từ 1038 Mbps vào tháng 12/2003 lên 1892 Mbps vào tháng 12/2004 ðối với kết nối trong nước, từ năm 2003 các DN IXP ñã thực hiện kết nối ñồng cấp thông qua VNNIC của Trung tâm Internet Việt nam
Có 6 DN ñược cấp phép cung cấp dịch vụ kết nối Internet (IXP) là VNPT, Vietel, FPT, SPT, ETC và Hanoi Telecom
Có 15 DN ñược cấp phép cung cấp dịch vụ truy nhập Internet, trong ñó có 7 DN ñã cung cấp dịch vụ cho khách hàng là VNPT, FPT, SPT, Netnam, Vietel, OCI và Hanoi Telecom
Theo VNNIC, cuối năm 2004 tổng số thuê bao Internet ñạt khoảng trên 2 triệu và số IP
ñã cấp là 0,45 triệu, thuê bao chủ yếu là dial-up Từ giữa năm 2003 khi VNPT ñã cung cấp dịch
vụ ADSL tới nay ñã có thêm 3 nhà cung cấp dịch vụ này cho khách hàng là FPT, Vietel và SPT, hiện có khoảng 35000 thuê bao truy nhập Internet sử dụng băng thông rộng Các loại hình dịch
vụ truy nhập Internet mới như WiFi và GPRS cũng bắt ñầu phát triển
Số người sử dụng Internet ñạt khoảng 6,2 triệu, mật ñộ người sử dụng Internet ñạt khoảng 7,4% Nếu so với số người sử dụng Internet vào cuối năm 2003 là 3,2 triệu người thì có thể thấy trong năm 2004 số người sử dụng ñã tăng gần gấp ñôi
Số tên miền Việt nam ñã tăng từ 2300 vào tháng 12/2002 lên 5.510 vào tháng 12/2003 và
9037 vào tháng 12/2004 với số tên miền cấp hai com và net khoảng 84% Như vậy tốc ñộ tăng trưởng tên miền vn năm 2004 khoảng 64%
Tuy nhiên sự tăng trưởng này chưa phản ánh sự tăng trưởng chung của số tên miền và số
trang web của các DN Việt nam Nếu tính cả các website có tên miền quốc tế thì tổng số DN có
trang web vào cuối năm 2004 khoảng 17.500
III.1.2 Ứng dụng CNTT và TMðT của các doanh nghiệp :
Kết quả khảo sát 303 DN hoạt ñộng trong các lĩnh vực kinh doanh khác nhau cho thấy một tỉ lệ khá cao ñã có những ñầu tư bước ñầu về ứng dụng CNTT, với 82,9% DN ñược hỏi có kết nối Internet và 25,32% ñã thiết lập website Có tới 16% các công ty có dự án phát triển TMðT ðây là tỷ lệ khá cao trong bối cảnh chung của nền kinh tế Việt nam
Trong lĩnh vực công nghiệp CNTT và dịch vụ CNTT, có tới 54% DN ñã thiết lập website
ñể bán hàng và cung cấp các dịch vụ hỗ trợ khách hàng, 100% DN ñã sử dụng email trong các
giao dịch kinh doanh
Với sự phát triển mau lẹ của dịch vụ truy cập Internet băng rộng với giá phải chăng, cách truy cập Internet của các DN trong năm 2004 ñã thay ñổi lớn so với năm 2003 Cụ thể, trong số
Trang 11DN ñược khảo sát có tới 16% DN có ñường truyền riêng, 70% sử dụng ADSL và chỉ còn 14%
DN sử dụng dial-up
Trong năm 2004 cũng chứng kiến sự thay ñổi về cơ cấu ñầu tư cho CNTT của các DN
Tỷ lệ ñầu tư cho phần cứng, phần mềm và ñào tạo của các công ty ñược ñiều tra tương ứng là 61,6%; 29,2% và 12,35 Thay vì chú trọng ñầu tư vào phần cứng như trước ñây, các DN ñã ñầu
tư nhiều hơn cho phần mềm và ñào tạo Tuy nhiên, số liệu ñiều tra cho thấy các tỷ lệ này còn chưa hợp lý và trong các năm tới cần ñảo ngược tỷ lệ ñầu tư cho phần cứng và phần mềm
Trong khi số DN xây dựng website tăng rất nhanh thì có sự phân tán lớn giữa các DN thuộc các lĩnh vực kinh doanh Số DN sản xuất kinh doanh thiết lập website chỉ chiếm 20%, phần lớn website là của các DN kinh doanh trong lĩnh vực dịch vụ
Phân bổ ngành nghề của những DN sản xuất cũng khá tập trung, với hai phần ba số DN thuộc lĩnh vực dệt may và thủ công mỹ nghệ, một phần ba trong lĩnh vực nông lâm thủy sản hoặc
cơ khí ñiện máy Con số này phản ánh một hiện tượng thực tế là các DN thương mại dịch vụ, không kể quy mô, hiện ñang là lực lượng năng ñộng nhất triển khai ứng dụng TMðT trong hoạt
ñộng kinh doanh của mình
Tỷ lệ website phân theo nhóm sản phẩm dịch vụ
Thủ công
mỹ nghệ
Dệt may giày dép
Luật,
tư vấn Khác
5,65% 15,65% 11,74% 12,61% 16,09% 3,91% 10,00% 6,96% 9,57% 38,26%
Kết quả ñiều tra 230 công ty có website cho thấy, ña số những website này mới chỉ dừng ở mức giới thiệu công ty và sản phẩm dịch vụ (92,17%) Khoảng trên 40% website có cung cấp thông tin về giá cả sản phẩm và cho phép liên hệ ñặt hàng Tuy nhiên, số website cho phép thanh toán trực tuyến (bằng thẻ tín dụng) chỉ chiếm hơn 10%, phần lớn trong số này là các siêu thị trực tuyến và website dịch vụ (du lịch, ngân hàng, dịch vụ tin học và viễn thông)
Tỷ lệ website có các tính năng TMðT
Sản phẩm Giá cả ðặt hàng Thanh toán trực tuyến Dịch vụ khách hàng
( Nguồn : Báo cáo sở Khoa Học và Công Nghệ, 2004)
73,91% DN ñược hỏi cho biết ñối tượng họ hướng tới khi thiết lập website là các công ty và tổ chức, còn những DN chú trọng tới ñối tượng website là ñại chúng chiếm một tỷ lệ thấp hơn: 56,09% ðiều này phù hợp với xu thế chung của thế giới là TMðT B2B chiếm ưu thế vượt trội
so với B2C trong lựa chọn chiến lược kinh doanh TMðT của DN
ða số DN khi xây dựng website ñã có ý thức quảng bá trang web của mình bằng nhiều
hình thức 52,61% ñơn vị ñược hỏi cho biết có ñăng ký website với một công cụ tìm kiếm trực tuyến, như Yahoo, Google hay danh bạ website do một tổ chức trong nước ñứng ra tập hợp Trên 50% DN có quảng cáo website qua các phương tiện thông tin ñại chúng và trao ñổi link với những trang web khác, tuy nhiên vẫn còn khoảng gần 20% DN chưa áp dụng biện pháp nào ñể quảng bá website
Trang 12Có tới 43,6% các công ty ñánh giá chỉ mất dưới 2 năm ñể hoàn vốn cho ñầu tư vào TMðT, 39,7% cần 2 tới 5 năm Chỉ có 16,7% các công ty ñánh giá phải cần trên 5 năm ñể thu hồi vốn ñầu tư Như vậy, có thể thấy hiệu quả ñầu tư cho TMðT là cao
Những hàng hoá và dịch vụ ñược giới thiệu, mua bán trên mạng nhiều nhất là: 1) những sản phẩm có ñộ tiêu chuẩn hoá cao như máy tính và linh kiện máy tính, thiết bị ñiện tử và viễn thông; 2) những sản phẩm có hàm lượng thông tin cao như sách báo, ñĩa nhạc; 3) hàng hoá biểu trưng như vé máy bay, vé xem phim, thẻ quà tặng; 4) hàng thủ công mỹ nghệ; và cuối cùng là 5) văn hoá phẩm và quà tặng
III.1.3 Sự phát triển của các chợ “ảo”
ðây là các website cung cấp dịch vụ trung gian mua bán hàng hoá dịch vụ Những
website này cung cấp dịch vụ trung gian mua bán ñược xây dựng không nhằm giới thiệu, quảng
bá hay bán hàng của một công ty riêng lẻ, cũng không ñể bổ sung cho hệ thống phân phối sẵn có của một công ty thương mại dịch vụ, mà nhằm tạo ra một không gian chung kết nối nhiều người mua và nhiều người bán, tạm hình dung như những sàn giao dịch thương mại trên mạng Internet
III.2 Một số hoạt ñộng và chính sách liên quan tới TMðT tới nay :
III.2.1 ðường lối chung
• Ngày 17/10/2000, Bộ Chính trị có Chỉ thị 58/CT-TW về ñẩy mạnh ứng dụng CNTT trong
sự nghiệp hiện ñại hoá, công nghiệp hoá ñất nước giai ñoạn ñến 2010 Chỉ thị nêu rõ: “Tập trung phát triển các dịch vụ ñiện tử trong các lĩnh vực tài chính (thuế, kho bạc, kiểm toán…) ngân hàng, hải quan, hàng không, thương mại, TMðT…”
• Ngày 24/5/2001, Thủ tướng Chính phủ có Quyết ñịnh số 81/Qð-TTg phê duyệt nhiệm vụ của Chỉ thị 58/TC-TW, trong ñó giao nhiệm vụ cho Bộ Thương mại “Tổ chức triển khai các biện pháp xúc tiến thương mại ñể hỗ trợ các DN tìm kiếm thị trường trong và ngoài nước và xuất khẩu sản phẩm CNTT; khuyến khích các tổ chức, DN nước ngoài có các hoạt ñộng hợp tác, kinh doanh và hỗ trợ các DN Việt Nam trong phát triển CNTT; triển khai kế hoạch phát triển TMðT của Việt Nam và chuẩn bị tích cực tham gia dự án về TMðT của ASEAN và các tổ chức kinh tế khu vực, quốc tế”
III.2.2 Hoạch ñịnh chính sách về TMðT
• Ngày 9/3/1999, Thủ tướng Chính phủ có Công văn số 944/VPCP-TCQT giao Bộ Thương mại lập Phương án từng bước tham gia và ứng dụng TMðT ở Việt Nam Bộ Thương mại phối hợp với Tổng cục Bưu ñiện trình Thủ tướng Chính phủ Phương án từng bước tham gia và ứng dụng TMðT ở Việt Nam
• Ngày 25/1/2002, Thủ tướng Chính phủ có Công văn số 68/VPCP-TH giao Bộ Thương mại làm ñầu mối xây dựng Pháp lệnh TMðT Bộ Thương mại ñã hoàn thành Dự thảo 6 Pháp lệnh này vào cuối năm 2003
• Ngày 17/7/2002, Thủ tướng Chính phủ có Quyết ñịnh số 95/2002/Qð-TTg giao Bộ Thương mại chủ trì dự án Tổ chức triển khai và phát triển TMðT thời kỳ ñến 2005 Dự án này mới bắt ñầu triển khai giai ñoạn ñầu
• Tháng 11/2003 Quốc Hội quyết ñịnh xây dựng Luật Giao Dịch ñiện tử và thu hút dự thảo Pháp lệnh TMðT vào luật này
III.3 Xu hướng phát triển trong giai ñoạn 2006 – 2010
Việt Nam ñặt ra mục tiêu phát triển kinh tế cao trong giai ñoạn 2006-2010 và coi phát triển thương mại mạnh mẽ, ñặc biệt là xuất khẩu, là một yếu tố quan trọng ñể ñạt ñược mục tiêu phát triển kinh tế Hội nhập kinh tế quốc tế trở nên sâu sắc và toàn diện với việc gia nhập WTO
và cuối năm 2005 hoặc trong năm 2006 cũng sẽ góp phần tạo ra môi trường thuận lợi cho sự phát
Trang 13triển của TMđT Quốc Hội và Chắnh phủ cũng quyết tâm xây dựng môi trường pháp lý thuận lợi cho TMđT Giai ựoạn 2001 Ờ 2005 TMđT ựã bắt ựầu hình thành ở Việt Nam, giai ựoạn 5 năm tiếp theo sẽ chứng kiến sự phát triển mạnh mẽ của TMđT
Có thể dự ựoán các DN có quan hệ ựối tác mạnh với nước ngoài sẽ là lực lượng ựi tiên phong
ứng dụng TMđT ở Việt Nam, ựồng thời các DN vừa và nhỏ vẫn cần sự hỗ trợ của Nhà nước ựể
có thể tiếp thu những ứng dụng tiên tiến của TMđT một cách hiệu quả Loại hình giao dịch
thương mại B2B sẽ dần dần chiếm ưu thế
III.4 đánh giá chung:
- Khó khăn chung: có nhiều khó khăn trong việc tổ chức và triển khai mô hình sàn giao
dịch ựiện tử nhất là: vấn ựề nguồn nhân lực, tiếp ựến là nhận thức và kỹ năng của DN, thứ
ba mới ựến môi trường pháp lý Các ựơn vị ựều chung một nhận xét: hạ tầng CNTT và viễn
thông của Việt Nam hiện nay, mặc dù chưa ựạt ựến mức như mong muốn, cũng ựã ựủ ựể cộng
ựồng và DN tiến hành TMđT
- Về nhận thức: nhiều DN ựã bắt ựầu nhận thức ựược vai trò quan trọng của TMđT ựối với hoạt ựộng sản xuất kinh doanh nhưng chưa biết cách triển khai ứng dụng TMđT Tỷ lệ DN
ựã lựa chọn công nghệ và bố trắ nhân sự phục vụ việc tham gia TMđT còn thấp, DN cũng chưa
chú trọng ựầu tư kinh phắ cho ựào tạo Một tỷ lệ rất thấp các DN có cơ cấu tổ chức hợp lý ựể phục vụ việc triển khai những dự án TMđT hiện tại và tương lai của ựơn vị mình
- Cơ sở hạ tầng: chi phắ cho việc kết nối Internet ựã ựược cải thiện ựáng kể nhưng vẫn còn tương ựối cao, tốc ựộ ựường truyền chậm là một trong những trở ngại lớn cho các DN tham gia TMđT Nhiều DN chưa ựầu tư thoả ựáng cho ứng dụng TMđT do nhà nước chưa thừa nhận giá trị pháp lý ựối với các giao dịch thương mại sử dụng các phương tiện ựiện tử và các quy ựịnh liên quan về bảo mật, thanh toán, chữ ký ựiện tử, v.v
- Về khắa cạnh kinh doanh: TMđT ở Việt Nam năm 2004 ựã phát triển ựáng kể so với năm 2003 trên nhiều lĩnh vực, từ hạ tầng CNTT và Internet tới các Ộchợ ảoỢ và thiết lập website của các DN Tuy nhiên, về khắa cạnh tạo lập môi trường pháp lý thì năm 2004 chứng kiến việc xây dựng nhiều dự thảo văn bản pháp quy nhưng cuối cùng chưa có văn bản quan trọng nào
ựược ban hành
- Theo Bảng xếp hạng công bố tháng 4/2003 của E-Readiness - Economist Intelligence Unit (EUI) thuộc tạp chắ The Economist của Anh về TMđT, thì Việt Nam ựược 2,91/10 ựiểm, xếp hạng 56 trên thế giới, xếp thứ 15 ở Châu Á, xếp thứ 6 ở đông Nam Á, thuộc nhóm Ộtụt hậuỢ (laggard) điểm E-Readiness của mỗi nền kinh tế ựược tổng hợp từ gần 100 tiêu chuẩn ựịnh tắnh
và ựịnh lượng, chia thành 6 mảng chắnh trong bảng 1.4
Bảng 1.4: Tầm quan trọng của các yếu tố ựánh giá xếp loại TMđT ở từng quốc gia
2 Môi trường kinh doanh 20%
3 Mức ựộ tham gia của người tiêu dùng và DN 20%
4 Môi trường pháp luật và chắnh sách 15%
5 Cơ sở hạ tầng xã hội và văn hóa 15%
6 Dịch vụ ựiện tử hỗ trợ 5%
Trang 14Bảng 1.5: Mức ñộ sẵn sàng tham gia TMðT của doanh nghiệp Việt Nam
(Nguồn: Cục TMðT – Bộ Thương mại, 2004)
IV TÌNH HÌNH ỨNG DỤNG TMðT VÀ NGUOÀN NHÂN LỰC CNTT TẠI TP HCM :
IV 1 Tình hình ứng dụng TMðT :
Theo báo cáo tại Hội thảo "Thương mại ñiện tử và doanh nghiệp" ngày 28/06/2005
c ủ a TS Lê Mạnh Hà, Giám ñốc Sở Bưu chính Viễn thông TP Hồ Chí Minh, hiện nay TP Hồ Chí
Minh dẫn ñầu cả nước về ñầu tư phát triển hạ tầng CNTT, hạ tầng viễn thông và hạ tầng Internet
Trên ñịa bàn thành phố có 4 DN ñược cấp phép cung cấp dịch vụ kết nối Internet (IXP) là: Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT), Tổng công ty Viễn thông Quân ñội (Viettel), FPT và Công ty Cổ phần Dịch vụ Bưu chính Viễn thông Sài Gòn (SPT) Quy mô cung cấp và thuê bao Internet ở thành phố phát triển với tốc ñộ 100-200%/năm trong 2 năm 2003-
2004 Nay thành phố ñã có 5 nhà cung cấp dịch vụ cho trên 800.000 thuê bao quy ñổi và khoảng 10.000 thuê bao ADSL
Một cổng giao dịch riêng cho DN TP Hồ Chí Minh ñã ñược xây dựng, nhằm mục ñích tạo ra "sân chơi lớn" ñể các DN thành phố giới thiệu sản phẩm của mình với các DN khác và quốc tế Thông qua cổng giao dịch, các DN Việt Nam ñược kết nối ñến các tổ chức kinh tế - thương mại quốc tế, các ñại sứ nước ta ở nước ngoài, các ñối tác ñang ñầu tư và làm ăn với thành phố Tham gia cổng này, DN ñược tiếp cận với thông tin các thị trường (EU, Hoa Kỳ, Trung Quốc, châu Phi, AFTA ), ñược cung cấp hệ thống thông tin pháp lý của Nhà nước và các ñiều
ước quốc tế mà Việt Nam tham gia, ñược làm quen với phương thức giao dịch thương mại quốc
tế và sử dụng các giá trị gia tăng trên cổng Dự kiến trong năm 2005 sẽ có khoảng 15.000 DN thành phố tham gia, và năm 2006 sẽ có trên 30.000 DN
Nhìn chung các hoạt ñộng giao dịch hàng ngày của người dân vẫn theo thói quen trả tiền mặt, chưa hình thành thói quen gởi tiền và giao dịch qua ngân hàng Gần ñây, một số DN trên ñịa bàn ñã thực hiện hình thức gởi tiền, rút tiền, trả lương qua tài khoản tại các ngân hàng, ñặc biệt là các DN và công nhân tại các khu công nghiệp Số người dùng thẻ ngân hàng ñã tăng, hình thức thanh toán bằng thẻ tại một số khu mua sắm, công ty Taxi ñã ñược chấp nhận
Tuy nhiên người dân vẫn chưa có nhu cầu thực sự Về phía các DN, ña số mới chỉ dừng lại ở bước giới thiệu sản phẩm trên mạng, phương thức giao dịch vẫn là DN với khách hàng (B2C) chứ chưa phát triển loại DN với DN (B2B)
Khi việc giao dịch trên mạng ñã trở thành tập quán, với việc hình thành ñầy ñủ khung pháp lý, và sự phát triển mạnh mẽ của hệ thống tài chính, ngân hàng, thì sự phát triển của TMðT
là tất yếu
Trang 15IV.2 Tình hình ựào tạo và sử dụng nguồn nhân lực CNTT :
IV.2.1 Các loại hình ựào tạo về CNTT:
A đào tạo chắnh qui:
đại học: hiện nay thành phố có 12 trường ựại học chuyên ngành (có khoa CNTT),
trong ựó có 2 trường mới xây dựng là ựại học RMIT-VN do trường RMIT-Australia xây dựng, trường đại học quốc tế trực thuộc đại học quốc gia TPHCM
Cao ựẳng: hiện thành phố có 6 trường cao ựẳng có ngành ựào tạo chuyên sâu về CNTT
B đào tạo không chắnh qui:
Các trung tâm ựào tạo liên kết nước ngoài:
- APTECH: ựào tạo trình ựộ kĩ thuật viên, chuyên viên
- NIIT: ựào tạo trình ựộ chuyên viên
- Informatics Vietnam (VSCI): ựào tạo trình ựộ kĩ thuật viên
- Informatics Singapore: ựào tạo trình ựộ kĩ thuật viên
- KENT: ựào tạo trình ựộ kĩ thuật viên, chuyên viên
- Saigon CTT: ựào tạo trình ựộ kĩ thuật viên
- AITCV: ựào tạo trình ựộ sau ựại học
- QTSC-ITA: ựào tạo trình ựộ kĩ thuật viênẦ
Các trung tâm ựào tạo liên kết với các tập ựoàn CNTT lớn, ựào tạo ựịnh hướng riêng
- Trung tâm ựào tạo thiết kế ựiện tử (EDTC): thành phố hợp tác với tập ựoàn Cadence (Mỹ) ựể ựào tạo các chuyên gia thiết kế về IC và PCB, phục vụ ngành công nghiệp phần cứng
- Trung tâm ựào tạo Java (Sun Java Education Center Ờ SJEC): thành phố hợp tác với tập ựoàn Sun Microsytems ựể ựào tạo các chuyên gia thành thạo công nghệ Java và các công nghệ khác của Sun Microsytems, trong ựó chủ yếu là các công nghệ mã nguồn mở
C Các trung tâm ựào tạo trong nước:
- Trung tâm ựào tạo CNTT: tổ chức mô hình ựào tạo e-Learning hợp tác với Nhật Bản, ựào tạo và tổ chức thi sát hạch kỹ sư CNTT theo tiêu chuẩn Nhật Bản
- Các trung tâm tin học của các trường ựại học KHTN, Bách khoa: các trung tâm này chủ yếu tổ chức các khoá ựào tạo chuyên ựề ngắn hạn và trình ựộ cung cấp ựồ họa, cung cấp lập trình viên
D Các chương trình liên kết ựào tạo
Trường ựại học Quốc Gia Tp.Hồ Chắ Minh kết hợp với trường ựại học Houston Clear Lake (Mỹ) ựào tạo trình ựộ sau ựại học
Trường đH Bách Khoa liên kết với trường đH của Australia ựào tạo trình ựộ ựại học
Trường Cao ựẳng CNTT kết hợp với Informatics (Singapore) ựào tạo trình ựộ Cđ
E đào tạo ngoại ngữ chuyên ngành CNTT
Hầu hết các trường ựại học ựều có ựào tạo ngoại ngữ chuyên ngành CNTT, nhưng chất lượng chưa ựược cao và chưa ựáp ứng nhu cầu thực tế Các trường do ựơn vị nước ngoài thành lập và quản lý như RMIT VN, AITCV ựều yêu cầu học viên sử dụng toàn bộ anh ngữ trong quá trình học
Trang 16F Các hình thức ựào tạo khác
đào tạo từ xa: ựào tạo trình ựộ cử nhân CNTT do Trung tâm phát triển CNTT trực
thuộc đại học Quốc Gia TP.HCM triển khai
Các cơ quan nhà nước: thường tổ chức các khóa tập huấn cho nhân viên CNTT tại
ựơn vị mình
Các DN CNTT lớn: tổ chức các khóa serminar, tập huấn nhưng chủ yếu mang tắnh chất biểu diễn công nghệ hoặc quảng cáo cho giải pháp, sản phẩm của mình
IV.2.2 Các ựơn vị ựào tào tạo nguồn nhân lực CNTT tại Tp HCM
Các chuyên ngành CNTT ựào tạo chắnh hiện nay tại các trường ựại học, cao ựẳng: Hệ thống thông tin , Công nghệ phần mềm, Công nghệ tri thức, Mạng máy tắnh, viễn thông,Tin học quản lý, Hệ thống thông tin kinh tế
Bảng 1.6: Các trường đại học và Cao ựẳng có ựào tạo ngành CNTT ở Tp.Hồ Chắ Minh
( Nguồn : Báo cáo sở Khoa Học và Công Nghệ, 2004 )
Bảng 1.7: Thống kê nguồn nhân lực CNTT tại một số trường đH Ờ Cđ
(còn tiếp ở trang sau)
12 Học viện BCVT 30 Cđ Tài chắnh Ờ Kế toán 4
Trang 17( Nguồn : Báo cáo sở Khoa Học và Công Nghệ, 2004)
IV.2.3 đánh giá về chất lượng ựào tạo của nguồn nhân lực CNTT tại Tp HCM
Kết quả ựào tạo nhân lực CNTT hiện nay hầu như chưa ựáp ứng ựược yêu cầu về chất lượng cũng như số lượng, kết quả khảo sát như sau:
Bảng 1.8: đánh giá của doanh nghiệp về hạn chế của sinh viên mới tốt nghiệp
6 Không biết cách trình bày, diễn ựạt 40,7%
7 Không tự tin trong công việc 28,5%
8 Không ựam mê công việc 8,9%
( Nguồn : Khảo sát của khu phần mềm Quang Trung 6/2004)
IV.3 đánh giá chung cơ sở hạ tầng và nguồn nhân lực CNTT phục vụ TMđT:
IV.3.1 Cơ sở hạ tầng kỹ thuật và chắnh sách liên quan ựối với TMđT:
- Sự cạnh tranh giành thị phần của nhiều nhà cung cấp dịch vụ vieãn thông và Internet ựã
làm giảm chi phắ ựáng kể nhưng vẫn còn tương ựối cao, tốc ựộ ựường truyền chậm nhất là không
ổn ựịnhẦ đây là là một trong những trở ngại lớn cho các DN tham gia TMđT Nhiều DN chưa ựầu tư thoả ựáng cho ứng dụng TMđT do nhà nước chưa thừa nhận giá trị pháp lý ựối với các
giao dịch thương mại sử dụng các phương tiện ựiện tử và các quy ựịnh liên quan về bảo mật, thanh toán, chữ ký ựiện tử, v.v
IV.3.2 Nguồn nhân lực CNTT phục vụ TMđT :
Công tác ựào tạo hiện tại chưa thể hoàn toàn yên tâm về chất lượng, ựặc biệt chưa thể ựáp
ứng nhu cầu làm việc ngay tại các DN noùi cung vaụ ựaẻc bieảt laụ caùc doanh nghieảp phaàn meàm lớn có các dự án gia công phần mềm hoặc xuất khẩu
đào tạo còn tản mạn, chưa theo sát nhu cầu thực tế, giáo trình chưa ựược cập nhật tốt,
chưa tập trung ựến những nhu cầu cấp thiết của xã hội của thị trường
đào tạo về ngoại ngữ chuyên ngành chưa thực sự ựáp ứng nhu cầu
Chưa có những hỗ trợ xác ựáng cho sinh viên trong việc: ựịnh hướng nghề nghiệp, cơ hội tham gia thực tế, nâng cao trình ựộ theo sát sự phát triển của công nghệ
Chưa có những chắnh sách thực sự có ý nghĩa trong việc ựẩy mạnh chất lượng ựào tạo nguồn nhân lực v vẦ
Trang 18Phần III
KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VỀ TMđT
VÀ NGUỒN NHÂN LỰC CNTT PHỤC VỤ TMđT
TRÊN đỊA BÀN TP HCM đẾN NĂM 2010
Trong phần khảo sát hiện trạng TMđT, chúng tôi tiến hành với một số ựặc ựiểm sau:
- Phạm vi: khảo sát hiện trạng của 5 ngành: Ngành dệt - Ngành may - Ngành giày, da - Ngành sản xuất thực phẩm, thuốc lá - Ngành sản xuất máy móc, thiết bị Ngoài ra chúng tôi cũng tiến hành khảo sát một số trường học và cơ quan có liên quan ựến hoạt ựộng TMđT và một số quận, huyện có liên quan
- Không tiến hành ựiều tra toàn bộ các doanh nghiệp của 5 ngành trên (2.847 doanh nghiệp) và toàn bộ các trường học (59 trường ựại học và cao ựẳng, chưa kể khối quân sự và an ninh), cũng như tất cả các cơ quan sở, ban, ngành và quận, huyện của thành phố Do ựó, ựể có thể ựảm bảo tắnh chắnh xác, ựầy ựủ của số liệu thu thập ựược, chúng tôi dùng phương pháp ựiều tra chọn mẫu
- Các số liệu qua khảo sát, ựiều tra thực tế thu thập ựược dùng ựể phân tắch, ựánh giá hiện trạng ựều ở thời ựiểm tháng 12 năm 2004 Ngoài ra, chúng tôi còn sử dụng một số số liệu của Cục Thống kê thành phố cung cấp, tham khảo một số tình hình về TMđT qua các phương tiện thông tin ựại chúng, qua các tài liệu về TMđT của nhiều cơ quan và nhiều tác giả trong một số năm gần ựây
- TMđT là một khái niệm xuất hiện ở các nước phát triển cũng chỉ mới ựược khoảng 20 năm trở lại ựây Với nước ta thì còn rất mới mẻ: ỘTMđT là ựể chỉ những giao dịch có tắnh chất thương mại ựược thực hiện bằng các phương tiện ựiện tử thay cho thương mại truyền thốngỢ Có nghĩa là không cần gặp nhau, không cần bút và giấy nhưng vẫn mua ựược hàng và bán ựược hàng hoặc thực hiện ựược dịch vụẦ Ở ựây chúng tôi muốn trình bày là, nếu TMđT mà thực hiện từ ựầu ựến cuối của qui trình thương mại, như giới thiệu sản phẩm, bán sản phẩm, thu tiền
về ựều bằng phương tiện ựiện tử thì ở Tp.HCM chưa có TMđT (và cả nước) Do ựó, chúng tôi coi các doanh nghiệp có hoạt ựộng TMđT là các doanh nghiệp có thể chỉ mới nối mạng Internet
và có giới thiệu sản phẩm trên mạng, hoặc có trang Web, hoặc có e-mail
Nội dung sẽ trình bày gồm 3 phần:
Phần thứ nhất: Khảo sát hiện trạng về TMđT và nguồn nhân lực phục vụ TMđT của
các doanh nghiệp thuộc 5 ngành, về:
+ Mạng lưới phân bố các DN hoạt ựộng
+ Lực lượng lao ựộng hoạt ựộng về TMđT trong các DN
+ Các phương tiện phục vụ TMđT trong các DN
+ Kết quả và hiệu quả của hoạt ựộng TMđT trong các DN
Phần thứ hai: Khảo sát một số vấn ựề chủ yếu về ựào tạo nguồn nhân lực phục vụ TMđT
và một số cơ quan liên quan ựến hoạt ựộng TMđT
Phần thứ ba: đánh giá sơ bộ từ kết quả khảo sát
I KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VỀ TMđT VÀ NGUỒN NHÂN LỰC PHỤC VỤ TMđT CỦA CÁC DOANH NGHIỆP (DN):
I.1 Một số vấn ựề về các sở, ban, ngành và quận, huyện có liên quan ựến TMđT
Nói chung nhiều cơ quan sở, ban, ngành của thành phố cũng ựã chú ý tới TMđT, nhất là
là Sở Kế hoạch và đầu tư, Sở Thương mại Vì vậy nhiều cơ quan, quận, huyện ựã có bộ phận phụ trách riêng về TMđT Còn nói chung vẫn là kiêm nhiệm
Trang 19Trình ñộ những người phục vụ hoạt ñộng TMðT cho các doanh nghiệp cao (94,55% là
ñại học), nhưng chủ yếu vẫn là những người ñược ñào tạo từ các chuyên môn khác; còn chuyên
môn về công nghệ thông tin chỉ có 22% và ñược ñào tạo TMðT chỉ có 2% (ðối với các Sở ban ngành) Nhưng khối quận, huyện, nhân lực phục vụ TMðT thì chuyên môn công nghệ thông tin lại chiếm tới 58% Còn lại là của các chuyên môn khác
Các ñơn vị cũng ñã thấy rõ ñược lợi ích của TMðT và hiệu quả phục vụ TMðT của cơ quan bằng công nghệ thông tin, biểu hiện: cấp giấy phép kinh doanh tiết kiệm ñược 48% về thời gian và số người tiết kiệm ñược 51,7%
I.2 Mạng lưới phân bố các DN hoạt ñộng TMðT trong 5 ngành
+ Các DN ngoài quốc doanh (trong nước) : 82,51%
+ Các DN liên doanh với nước ngoài : 2,42%
+ Các DN 100% vốn nước ngoài : 11,91%
Tổng hợp lại: Ngoài quốc doanh chiếm : 96,84%
Quốc doanh : 3,16%
- Chia theo 2 thành phần kinh tế thì:
+ Ngành dệt: Ngoài quốc doanh : 95,54%
Chia ra
Lớn
Trang 20Qua các số liệu trên, chúng tôi có nhận xét sau:
- Số lượng các DN có hoạt ñộng TMðT còn quá ít trong tổng số các DN (18,04%); Xin nói thêm: Theo Quyết ñịnh số 222/2005/Qð/TTg (Báo SGGP ngày 22/9/05) thì từ 2006 – 2010: Khoảng 60% DN qui mô lớn tiến hành giao dịch B2B; 80% DN có qui mô vừa và nhỏ biết tới lợi ích TMðT và tiến hành giao dịch TMðT loại hình B2B hoặc B2C; khoảng 10% hộ gia ñình giao dịch TMðT
- Hoạt ñộng TMðT trong các DN chỉ là tự phát
I.3 Lực lượng lao ñộng hoạt ñộng về TMðT trong các DN:
ðể hoạt ñộng TMðT theo ñúng nghĩa của nó và hoạt ñộng có hiệu quả, cần rất nhiều
nhân tố tạo thành một hệ thống như: Hạ tầng cơ sở viễn thông, công nghệ thông tin, nguồn nhân lực, hệ thống thanh toán tự ñộng, cơ sở pháp lý v.v… Trong ñó, lực lượng lao ñộng TMðT ñóng vai trò rất quan trọng nếu không muốn nói là nhân tố quyết ñịnh, bởi vì cùng các phương tiện như nhau, cùng có một lượng thông tin như nhau, nhưng DN nào có ñội ngũ lao ñộng TMðT có trình ñộ cao hơn sẽ biết phải làm gì và làm như thế nào ñể chớp thời cơ và giành ñược thuận lợi
1 DN
Số máy tính nối mạng TB 1 DN
Số máy ñiện thoại (thuê bao)
TB 1 DN
Số may Fax TB 1
Trang 21Bảng 2.5 Cơ cấu số người làm về TMðT theo chuyên môn
CÁC NGÀNH
Số người làm về TMðT
ðược ñào tạovề
TMðT
ðược ñào tạo
CNTT sang làm TMðT
ðược ñào tạo từ
các chuyên môn khác sang làm TMðT
Số người
Tỷ lệ (%)
Số người
Tỷ lệ (%)
Số người
Tỷ lệ (%)
Bảng 2.6 Số lượng lao ñộng phục vụ TMðT trong các DN (số người)
(còn tiếp ở trang sau)
CÁC NGÀNH
Tổng số lao
ñộng
Chia ra Theo qui mô Theo loại hình DN Lớn
Vừa
và nhỏ
Trong nước ðầu tư nước ngoài
QD Ngoài
QD <100% Vốn 100% Vốn
Trang 22ñoạn ñầu của TMðT, số DN có hoạt ñộng TMðT còn rất ít và số người làm về TMðT trong mỗi
DN cũng chưa phải ñã ñáp ứng ñầy ñủ
Tóm lại: lực lượng lao ñộng làm về TMðT trong các doanh nghiệp hiện nay:
- Về số lượng: bình quân 1 doanh nghiệp chỉ có 5 người là quá ít mà 5 người này không phải chỉ làm TMðT mà còn làm cả những việc khác, trong khi số lao ñộng gián tiếp bình quân mỗi doanh nghiệp là 61 người
- Về chất lượng: Nếu xem qua về trình ñộ thì cứ tưởng là chất lượng cao, vì các chuyên viên làm về TMðT có trình ñộ ðại học và Cao ñẳng chiếm tới 70% Nhưng xét theo chuyên môn thì thấy chất lượng không thể yên tâm ñược, bởi vì lực lượng làm TMðT lại là những người không ñược ñào tạo về TMðT và CNTT mà chủ yếu lại là những người có những chuyên môn khác (72,22%), trong khi lao ñộng ñể làm TMðT ñòi hỏi nhiều về chuyên môn là CNTT và TMðT Ngay cả có chuyên môn về CNTT cũng không phải CNTT chung chung, vì CNTT phục
vụ TMðT ñòi hỏi có những chuyên môn hẹp phù hợp
I.4 Cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ TMðT:
Các phương tiện phục vụ TMðT, thực chất là cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ TMðT Nhưng cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho TMðT thì lại liên quan ñến quốc gia – cụ thể là sự phát triển của ngành Bưu chính viễn thông Vì vậy, trong phần này, chúng tôi chỉ xin trình bày các phương tiện mà doanh nghiệp sử dụng ñể hoạt ñộng TMðT
- Về số ñiện thoại bình quân 1 doanh nghiệp: 9 cái
- Về số máy tính nối mạng Internet bình quân 1 doanh nghiệp: 9 máy
- Về số máy tính nối mạng nội bộ bình quân 1 doanh nghiệp: 22 máy
(Nhưng mới có 79,66% doanh nghiệp nối mạng nội bộ)
- Chỉ có 2 ngành May và Giày da là nối mạng nội bộ, ngoại bộ và Internet là 100%
I.5 Kết quả và hiệu quả của hoạt ñộng TMðT của các DN:
- Trong số 59 doanh nghiệp có hoạt ñộng TMðT thì có 47,40% các doanh nghiệp có một phòng (ban) phụ trách về TMðT trực thuộc Lãnh ñạo doanh nghiệp, còn lại 52,54% số doanh nghiệp thì lĩnh vực TMðT nằm trong một phòng hoặc ban nào ñó kiêm nhiệm
Trang 23Bảng 2.7 Kết quả về chuyên môn
Số DN có hoạt ñộng TMðT Tỷ trọng (%)
+ Số DN trao ñổi thông tin tìm ñối tác 45 76,27
- Doanh thu TMðT của cả 5 ngành chiếm gần 5% trong doanh thu chung qua các năm từ 2001-2004 và tăng dần qua các năm
+ Doanh thu TMðT cả 5 ngành năm 2002 so với năm 2001, tăng: 14,65%
+ Doanh thu TMðT cả 5 ngành năm 2003 so với năm 2002, tăng: 11,72%
+ Doanh thu TMðT cả 5 ngành năm 2004 so với năm 2003, tăng: 18,47%
Bảng 2 8 ðối tượng giao dịch (Theo doanh thu)
(%)
Người tiêu dùng (B2C)
Doanh nghiệp (B2B)
Cơ quan Nhà nước (B2G)
Xuất khẩu (B2B)
- Qua phần kết quả hoạt ñộng TMðT, chúng tôi có mấy nhận xét sau:
+ Kết quả hoạt ñộng TMðT còn rất khiêm tốn
+ Tốc ñộ phát triển TMðT chưa cao
+ Gọi là Doanh thu TMðT nhưng thực chất không phải như vậy
II KHẢO SÁT MỘT SỐ VẤN ðỀ CHỦ YẾU VỀ ðÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC PHỤC
VỤ TMðT :
II.1 Tình hình số trường và giáo viên CNTT
Trên ñịa bàn thành phố Hồ Chí Minh, tính ñến nay có 59 trường ñại học và cao ñẳng (chưa kể khối Quốc phòng và an ninh), trong ñó có khoảng 20 trường có ñào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin và tin học quản lý Trong tổng số 59 trường trên chúng tôi tiến hành ñiều tra
2 trường khối kinh tế và 10 trường có ñào tạo về công nghệ thông tin
Trang 24Bảng 2.9 Số lượng giáo viên giảng TMðT và CNTT hiện nay
SỐ LƯỢNG TRƯỜNG
TỔNG SỐ GIÁO VIÊN CỦA TRƯỜNG
TRONG ðÓ GIẢNG VỀ QUẢN
TRỊ TMðT/ MÔN TMðT
GIẢNG VỀ CNTT TỔNG
Chúng tôi xin nói rõ thêm: chưa có trường ñại học nào trên ñịa bàn thành phố Hồ Chí Minh có 1 chuyên ngành ñào tạo về quản trị TMðT (chỉ có 1 trường cao ñẳng duy nhất là Cao
ñẳng công nghệ thông tin có chuyên ngành ñào tạo quản trị TMðT nhưng cũng mới chỉ có 11
sinh viên và năm học 2006 mới ra trường Tuy số sinh viên ít nhưng nhà trường vẫn quyết tâm duy trì)
Một số trường kinh tế có môn học quản trị TMðT cho một số ngành (như trường ðại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh) Mặt khác, chúng ta thấy công nghệ thông tin là nền tảng của TMðT nhưng công nghệ thông tin cho TMðT cũng có những yêu cầu khác
II.2 Về ñào tạo nguồn nhân lực CNTT và CNTT phục vụ TMðT
- Số sinh viên (ðại học và Cao ñẳng) ñược ñào tạo CNTT nhưng có ñi sâu ñào tạo một số môn ñể làm TMðT trong 4 năm của 10 trường là 1.799 sinh viên Thành phố có 20 trường có
ñào tạo CNTT thì số SV ñược ñào tạo trong 4 năm: 3.598SV (Bình quân mỗi năm tương ñương
900SV)
Theo như ở phần I thì số DN có hoạt ñộng TMðT chiếm 18,04% tổng số DN (cứ tạm coi
ñây là tỷ lệ chung của các ngành) thì số DN có hoạt ñộng TMðT của các ngành toàn thành phố
sẽ là: 23.000 x 0,184 = 4.232 DN Và như vậy mỗi DN mới có khoảng 1SV Chính vì vậy nên lực lượng lao ñộng làm TMðT hơn 70% là từ SV tốt nghiệp các ngành kinh tế làm TMðT là chính
Nếu nói CNTT là nền tảng của TMðT và là ngành mũi nhọn hiện nay thì cũng thấy rằng:
số SV CNTT ñược ñào tạo trong 4 năm vừa qua của 10 trường là 15.747 SV và toàn thành phố (20 trường) là 31.494SV Nếu tỷ lệ tốt nghiệp là 80% thì ta có 25.195 chuyên viên CNTT Bình quân mỗi năm có 6.299 chuyên viên
Còn về mặt chất lượng, như mọi người ñều biết: giữa lý thuyết ñược ñào tạo tới làm việc thực tế của doanh nghiệp còn có khoảng cách khá lớn Các sinh viên tốt nghiệp khi vào xí nghiệp thường rất bỡ ngỡ và phần lớn phải ñào tạo lại trong một thời gian mới có thể làm ñược
Ở lĩnh vực TMðT ngoài các yêu cầu chung thì còn cần phải biết làm việc theo nhóm,
phải ñồng bộ giải quyết giữa các khâu của quá trình thì vấn ñề này lại càng yếu Chúng tôi xin trích dẫn một số thông tin sau ñây ñể minh họa cho vấn ñề chất lượng
Một số công ty nước ngoài khi tuyển dụng gặp nhiều khó khăn vì tỷ lệ chỉ ñạt dưới 10% yêu cầu khi sơ tuyển Có công ty chỉ ñạt 8% yêu cầu cho trong nước và 4% ñủ ñiều kiện làm việc
ở nước ngoài Thậm chí có công ty nước ngoài họ cần tuyển 30 lập trình viên nhưng chỉ tuyển ñược mấy người, do ñó họ phải ñi nước khác tuyển v.v
Tóm lại vấn ñề ñào tạo nguồn nhân lực CNTT và CNTT phục vụ TMðT nói riêng, số lượng chưa ñáp ứng nhu cầu, tốc ñộ phát triển chậm, về chất lượng thì còn thấp Mặc dù nước ta
Trang 25phát triển CNTT chưa lâu nhưng các trường cũng ñã cố gắng trang bị những phương tiện giảng dạy tương ñối hiện ñại và ñồng bộ
Bảng 2.10 Cơ cấu số người phục vụ TMðT theo giới tính và ñộ tuổi
Số người phục
vụ TMðT
Tỷ lệ
nữ (%)
Số người làm
về TMðT Tỷ lệ ðộ
tuổi <40 (%) Tổng số Nữ
<40
>=40
III NHẬN XÉT - ðÁNH GIÁ TRÊN KẾT QUẢ KHẢO SÁT:
Những nội dung chúng tôi vừa trình bày trên ñây, ñã vẽ lên bức tranh toàn cảnh về tình hình hoạt ñộng TMðT của các doanh nghiệp trên ñịa bàn TPHCM – thông qua 5 ngành có hoạt
ñộng TMðT
Từ những số liệu ñã trình bày, cũng như các nhận xét và rút ra các nguyên nhân ở từng mục, ở ñây chúng tôi xin ñược kết luận chung, như sau:
- Hoạt ñộng về TMðT của các ngành sản xuất của cải vật chất trên ñịa bàn TP.HCM còn
ở mức sơ khởi, số lượng doanh nghiệp có hoạt ñộng TMðT chưa nhiều, chất lượng còn rất thấp, ñồng thời do những nguyên nhân khách quan và chủ quan, nên hoạt ñộng TMðT chưa thực hiện ñược toàn bộ các khâu ñể thay thế cho thương mại truyền thống 100%
- Nhân lực phục vụ TMðT thiếu về số lượng và yếu về chất lượng
- Từ 2 nguyeân nhaân trên dẫn tới kết quả và hiệu quả hoạt ñộng TMðT chưa cao
Hiện trạng TMðT như vậy, chúng tôi xin ñược ñưa ra mấy nguyên nhân chủ yếu:
- Nhận thức của các cấp lãnh ñạo tầm vĩ mô, có thấy sớm về hiệu quả của TMðT và xu hướng tất yếu của TMðT trong quá trình hội nhập, nhưng khâu triển khai chưa ñồng bộ
- Nhận thức của lãnh ñạo các doanh nghiệp chưa ñầy ñủ, còn phiến diện về tầm quan trọng của TMðT ñối với DN, nên việc áp dụng TMðT chưa mặn mà Mặt khác, sự hiểu biết về TMðT còn ít, nên việc tổ chức hoạt ñộng TMðT trong doanh nghiệp còn lúng túng
- Nhân lực làm TMðT trong các doanh nghiệp có những ñặc thù và yêu cầu cao, nhưng chưa có ai ñược ñào tạo về TMðT, lực lượng này lại chủ yếu là những người không có trình ñộ
về CNTT và trình ñộ về kinh doanh thương mại, nên chỉ ñảm nhận ñược những phần ñơn giản khi tham gia vào mạng và có những công việc không biết giải quyết như thế nào và ai giải quyết
- Do ñời sống nhân dân ta còn thấp, nên số gia ñình có máy tính chưa cao và tham gia mạng Internet chưa nhiều (nếu có, chủ yếu là e-mail) nên người tiêu dùng chưa tham gia vào TMðT là bao Một khía cạnh nữa là các cơ quan thông tin ñại chúng tuyên truyền về TMðT tần
số còn quá thấp nên cũng chưa làm cho các doanh nghiệp và nhân dân tham gia vào TMðT
Trang 26Phần IV
DỰ BÁO NHU CẦU NGUỒN NHÂN LỰC CNTT PHỤC VỤ
TMðT TẠI TP HỒ CHÍ MINH ðẾN NĂM 2010
Theo GS Chu Hảo, nguyên Thứ trưởng Bộ KHCN&MT, thì “nhân lực cho CNTT khơng
chỉ là kỹ sư CNTT mà cịn cĩ thể là cả bác sĩ, giáo viên, kỹ sư xây dựng và tất cả những người
cĩ đủ tri thức CNTT cần thiết” Trong TMðT, cùng với các chủ thể trong TMðT, lực lượng kỹ
thuật viên, nhân viên đảm bảo cho các hoạt động được tiến hành phù hợp, thơng suốt là một yếu
tố cốt yếu cho hệ thống TMðT được vận hành hiệu quả Chúng ta xác định rằng đội ngũ nhân lực chủ yếu cho TMðT chính là nguồn nhân lực trong CNTT Khơng cĩ đội ngũ này, tồn bộ hệ thống TMðT sẽ khơng thể hoạt động; nếu đội ngũ này yếu kém, hệ thống cũng sẽ hoạt động khơng hiệu quả, gây lãng phí nguồn lực
Do đĩ, dự báo nhu cầu nguồn nhân lực cơng nghệ thơng tin phục vụ thương mại điện tử
sẽ gĩp phần cho việc xây dựng kế hoach, hoạch định chính sách về đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng nguồn nhân lực phục vụ cho phát triển thương mại điện tử một cách hiệu quả nhất
ðể phân tích và dự báo, việc sử dụng kết hợp các phương pháp là điều cần thiết Sau khi
xem xét các đặc trưng của TMðT và nhu cầu nguồn nhân lực CNTT phục vụ cho TMðT đến năm 2010, chúng tơi lựa chọn các phương pháp dự báo sau đây:
- Phương pháp so sánh quốc tế (1)
- Phương pháp chuyên gia (2)
- Phương pháp mơ hình tốn học (3)
Ở phương pháp (1) chúng tơi dùng pp so sánh đối chiếu quốc tế và phương pháp (2)
trưng cầu ý kiến chuyên gia để khẳng định về 2 vấn đề:
+ Sự phát triển mạnh của TMðT tại Tp.HCM vào năm 2010 => nhu cầu chuẩn bị nguồn nhân lực cho TMðT
+ Tầm quan trọng của các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển TMðT tại Tp.HCM
Từ kết quả đó, chúng tơi cĩ cơ sở để dùng hai phương pháp (3) để dự báo về nguồn nhân
lực CNTT phục vụ TMðT tại Tp.HCM đến 2010 Hai phương pháp đầu sử dụngphương pháp dự báo định tính, phương pháp sau sử dụng phương pháp định lượng Các phương pháp bổ sung cho nhau về phương pháp luận, cơ sở khoa học hầu tìm ra các giá trị dự báo hội tụ và đáng tin cậy
Sau đây là một số kết quả nghiên cứu với các phương pháp
I DỰ BÁO BẰNG PHƯƠNG PHÁP SO SÁNH QUỐC TẾ (Chi tiết xem Phụ lục III)
I 1 ðặt vấn đề:
Vì khơng thể thực hiện phân tích dự báo về TMðT trong điều kiện Việt Nam do quá trình chưa xảy ra, phương pháp so sánh đối chiếu quốc tế sẽ phân tích mối quan hệ đĩ trên một khu vực kinh tế xã hội khác, nơi hệ thống TMðT đã được thiết lập và vận hành – gọi là khu vực đối chứng - sau đĩ áp dụng vào phân tích trong điều kiện Việt Nam
I 2 Phương pháp luận:
Bằng cách xây dựng mơ hình mơ tả mối quan hệ giữa biến nội sinh (nguồn nhân lực CNTT cho TMðT) và các biến ngoại sinh, và cho rằng mơ hình này là khơng khác nhau giữa khu vực đối chứng quốc tế và Việt Nam, mơ hình sẽ được ước lượng với dữ liệu thơng tin của khu vực đối chứng, giá trị các tham số ước lượng được dùng vào mơ hình của Việt Nam Nếu
Trang 27trong quá trình xây dựng mô hình và kiểm chứng nảy sinh những sai khác thực sự ựáng kể (có thể kiểm ựịnh bằng phương pháp thống kê), sẽ cần ựến một số công cụ ựiều chỉnh
Như vậy phương pháp so sánh quốc tế cũng chắnh là tập hợp của các phương pháp nội ngoại suy, mô hình, tương quan hồi quy Tuy vậy, các phương pháp ựó không áp dụng trực tiếp trong ựiều kiện TP HCM, mà thông qua một khu vực khác, rồi mới ựối chiếu và vận dụng
Ưu ựiểm rõ ràng của phương pháp là có ựược thông tin về xu thế vận ựộng của ựối tượng
cần quan tâm, mà nó thực sự chưa xảy ra tại khu vực cần dự báo Tuy vậy, nhược ựiểm của phương pháp này là khi các giả thiết không ựược thỏa mãn thì xu thế vận ựộng của các khu vực không giống nhau, sẽ dẫn ựến kết quả dự báo có thể không chắnh xác
để ựảm bảo kết quả thu ựược bằng phương pháp này có sự chắnh xác, cần phải ựặt ra một
số giả thiết cơ sở ựể làm nền tảng cho phương pháp luận Các giả thiết, cũng giống như các mô hình, xét trên một khắa cạnh nào ựó có thể mang tắnh lý tưởng, bởi chỉ những yếu tố chắnh, quan trọng nhất mới ựược xét, còn các yếu tố khác ựược bỏ qua Trên thực tế các yếu tố không ựưa trong mô hình thường có tác ựộng khá nhỏ, theo mục tiêu yêu cầu nghiên cứu ựược coi là không
ựáng kể Vì vậy các phương pháp vẫn thường xuyên ựược áp dụng trong các bài toán dự báo
Các giả thiết khi áp dụng phương pháp là:
Các biến ngoại sinh là như nhau
Sự tác ựộng giữa biến ngoại sinh và nội sinh là tương ựối ựồng nhất giữa các khu vực
Xuất phát ựiểm và quá trình vận ựộng của riêng các biến ngoại sinh không giống nhau
Các biến ngoại sinh có thể dự báo trước
Biến ngoại sinh có thể trở thành biến nội sinh và ngược lại
Những yếu tố ngẫu nhiên bên ngoài mô hình có tác ựộng nhỏ có thể bỏ qua
I 3 Các bước thực hiện :
Dự báo nguồn nhân lực CNTT phục vụ cho TMđT của Tp.HCM khi so sánh với đài Loan
I.3.1 Khảo sát số liệu của đài Loan và Tp.HCM:
Theo bộ số liệu báo cáo về tình hình nhân lực CNTT và TMđT ở đài Loan, các biến
ựược thu thập từ năm 1993 ựến 2005 như sau:
Bảng 3.1 Tình hình nhân lực CNTT và TMđT ở đài Loan
(còn tiếp ở trang sau)
B2B Tổng giá trị giao dịch B2B tỉ NT$
B2BE Tổng giá trị giao dịch B2B qua TMđT tỉ NT$
B2C Tổng giá trị giao dịch B2C tỉ NT$
DOMAIN Số tên miền ựược ựăng ký Tên
ITCOLL Số trường Cđ , THCN ựào tạo CNTT trường
ITUNI Số trường đH ựào tạo CNTT trường
TCOLLITUNI Tổng số đH, Cđ ựào tạo CNTT trường
ITGRAD Số sinh viên tốt nghiệp về CNTT người
ITGR_UNI Năng lực ựào tạo của các trường đH, Cđ người/trường
ITW100 Nhân lực CNTT/100 người dân người