1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đánh giá hiện trạng và dự báo phát thải các khí nhà kính tại TP.HCM và đề xuất các giải pháp giảm thiểu

325 1,2K 10

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 325
Dung lượng 9,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài được thực hiện tập trung vào 3 nội dung chính: Nghiên cứu khảo sát đánh giá hiện trạng các ngành nghề và đối tượng tại khu vực TPHCM có liên quan đến việc phát thải các khí gây hi

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

TÓM TẮT NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 6

SUMMARY OF RESEARCH CONTENT 9

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT 12

DANH MỤC BẢNG 13

DANH MỤC HÌNH 23

PHẦN MỞ ĐẦU 26

GIỚI THIỆU THÔNG TIN CHUNG VỀ ĐỀ TÀI 27

I TÊN ĐỀ TÀI 27

II CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI 27

III CƠ QUAN CHỦ TRÌ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 27

IV CƠ QUAN QUẢN LÝ ĐỀ TÀI 27

V MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI 28

VI PHẠM VI VÀ GIỚI HẠN ĐỀ TÀI 28

VII NỘI DUNG CỦA ĐỀ TÀI 31

VIII TÍNH MỚI, Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 32

PHẦN 1 33

TỔNG QUAN, CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33

CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN KHÍ NHÀ KÍNH 34

1.1 TỔNG QUAN VỀ NGUỒN GỐC PHÁT SINH KHÍ NHÀ KÍNH34 1.1.1 Phân loại nguồn gốc phát sinh khí nhà kính theo loại khí 34

1.1.2 Phân loại nguồn gốc phát sinh khí nhà kính theo lĩnh vực phát thải 36

1.2 TỔNG QUAN VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH 37

Trang 2

1.2.1 Phương pháp 1: Xác định tải lượng phát thải bằng đo đạc 37

1.2.2 Phương pháp 2: Xác định tải lượng phát thải bằng cân bằng vật chất 38

1.2.3 Phương pháp 3: Xác định tải lượng phát thải bằng hệ số phát thải38 1.3 TỔNG QUAN VỀ TIỀM NĂNG PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH CỦA CÁC LĨNH VỰC THUỘC ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 39

1.3.1 Năng lượng 40

1.3.2 Quá trình công nghiệp và sử dụng sản phẩm 43

1.3.3 Nông nghiệp 44

1.3.4 Lưu giữ và thải bỏ chất thải 45

1.4 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH TRÊN THẾ GIỚI VÀ TẠI VIỆT NAM 46

1.4.1 Tổng quan phát thải khí nhà kính trên thế giới 46

1.4.2 Tổng quan phát thải khí nhà kính tại Việt Nam 51

1.5 TỔNG QUAN CÁC PHƯƠNG PHÁP GIẢM THIỂU PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH TRÊN THẾ GIỚI VÀ TẠI VIỆT NAM 55

1.5.1 Các phương pháp giảm thiểu phát thải khí nhà kính ở lĩnh vực năng lượng 55

1.5.2 Các phương pháp giảm thiểu phát thải khí nhà kính ở lĩnh vực quá trình công nghiệp và sử dụng sản phẩm 62

1.5.3 Các phương pháp giảm thiểu phát thải khí nhà kính ở lĩnh vực nông nghiệp 67

1.5.4 Các phương pháp giảm thiểu phát thải khí nhà kính ở lĩnh vực lưu giữ và thải bỏ chất thải 71

CHƯƠNG 2 - CÁCH TIẾP CẬN & PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 72

2.1 NĂNG LƯỢNG 73

2.1.1 Phương pháp điều tra và chọn mẫu 73

2.1.2 Phương pháp khảo sát hiện trạng sử dụng năng lượng tại TPHCM75 2.1.3 Phương pháp tính phát thải khí nhà kính cho lĩnh vực năng lượng76 2.2 QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP VÀ SỬ DỤNG SẢN PHẨM 82

2.2.1 Phương pháp điều tra và chọn mẫu 82

Trang 3

2.2.2 Phương pháp khảo sát hiện trạng quá trình công nghiệp và sử dụng

sản phẩm 84

2.2.3 Phương pháp tính phát thải khí nhà kính cho quá trình công nghiệp và sử dụng sản phẩm 85

2.3 NÔNG NGHIỆP 90

2.3.1 Phương pháp điều tra và chọn mẫu 90

2.3.2 Phương pháp khảo sát về hiện trạng nông nghiệp TPHCM 90

2.3.3 Phương pháp tính phát thải khí nhà kính cho lĩnh vực nông nghiệp 91

2.4 LƯU GIỮ VÀ THẢI BỎ CHẤT THẢI 99

2.4.1 Phương pháp điều tra và chọn mẫu 99

2.4.2 Phương pháp khảo sát hiện trạng lưu giữ và thải bỏ chất thải 99

2.4.3 Phương pháp tính phát thải khí nhà kính cho lĩnh vực lưu giữ và thải bỏ chất thải 100

PHẦN 2 104

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 104

CHƯƠNG 3 - TÍNH TOÁN HIỆN TRẠNG VÀ DỰ BÁO PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 105

3.1 HIỆN TRẠNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC LĨNH VỰC/ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 105

3.1.1 Hiện trạng và định hướng phát triển lĩnh vực năng lượng 105

3.1.2 Hiện trạng và định hướng phát triển lĩnh vực quá trình công nghiệp và sử dụng sản phẩm 113

3.1.3 Hiện trạng và định hướng phát triển lĩnh vực nông nghiệp 132

3.1.4 Hiện trạng và định hướng phát triển lĩnh vực lưu giữ và thải bỏ chất thải 138

3.2 TÍNH TOÁN HIỆN TRẠNG VÀ DỰ BÁO PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH CHO CÁC LĨNH VỰC LÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 148

3.2.1 Tính toán hiện trạng và dự báo phát thải khí nhà kính cho lĩnh vực năng lượng 148

Trang 4

3.2.2 Tính toán hiện trạng và dự báo phát thải lĩnh vực quá trình công

nghiệp và sử dụng sản phẩm 166

3.2.3 Tính toán hiện trạng và dự báo phát thải lĩnh vực nông nghiệp 191 3.2.4 Tính toán hiện trạng và dự báo phát thải khí nhà kính lĩnh vực lưu giữ và thải bỏ chất thải 215

3.3 NHẬN XÉT CHUNG VỀ TÍNH TOÁN VÀ DỰ BÁO PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 226

CHƯƠNG 4 - ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 231

4.1 ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH CHUNG CHO TPHCM 231

4.2 ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU KHÍ NHÀ KÍNH CỤ THỂ CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 236

4.2.1 Các giải pháp giảm thiểu trong lĩnh vực năng lượng 236

4.2.2 Các giải pháp giảm thiểu trong lĩnh vực quá trình công nghiệp và sử dụng sản phẩm 251

4.2.3 Các giải pháp giảm thiểu trong lĩnh nông nghiệp 258

4.2.4 Các giải pháp giảm thiểu trong lĩnh vực lưu giữ và thải bỏ chất thải 268

4.3 ĐỀ XUẤT KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIẢM THIỂU PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH TPHCM ĐẾN NĂM 2020 273

CHƯƠNG 5 - CÁC NGHIÊN CỨU ĐIỂN HÌNH (CASE STUDY) 277

5.1 NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN THỦ ĐỨC 277

5.1.1 Cở sở lựa chọn nghiên cứu điển hình 277

5.1.2 Giới thiệu sơ lược về nhà máy 277

5.1.3 Ước tính và dự báo phát thải khí nhà kính nhà máy nhiệt điện Thủ Đức 280

5.1.4 Đề xuất các giải pháp giảm thiểu phát thải khí nhà kính cho nhà máy nhiệt điện Thủ Đức 286

5.2 CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN 4 289

5.2.1 Cơ sở lựa chọn nghiên cứu điển hình 289

Trang 5

5.2.2 Giới thiệu sơ lƣợc về công ty truyền tải điện 4 289

5.2.3 Tính toán hiện trạng và dự báo phát thải khí nhà khí hoạt động truyền tải điện cho công ty truyền tải điện 4 293

5.2.4 Đề xuất các giải pháp giảm thiểu phát thải khí nhà kính từ hoạt động truyền tải điện tại công ty truyền tải điện 4 301

5.3 NHÀ MÁY GẠCH NGÓI SÀI GÒN 304

5.3.1 Cơ sở lựa chọn nghiên cứu điển hình 304

5.3.2 Giới thiệu sơ lƣợc về nhà máy 304

5.3.3 Tính toán hiện trạng và dự báo phát thải khí nhà kính cho nhà máy gạch ngói Sài Gòn 306

5.3.4 Đề xuất các giải pháp giảm thiểu phát thải khí nhà kính cho nhà máy gạch ngói Sài Gòn 310

PHẦN 3 316

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 316

I KẾT LUẬN 317

II KIẾN NGHỊ 319

TÀI LIỆU THAM KHẢO 321

PHỤ LỤC 325

Trang 6

TÓM TẮT NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Việt Nam được xem là một trong những quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề nhất bởi biến đổi khí hậu, thể hiện ở hiện tượng gia tăng nhiệt độ trung bình 0,5°C và mực nước biển 20 cm so với 50 năm trước cùng với sự xuất hiện những hiện tượng khí hậu cực đoan như mưa lớn, hạn hán và bão lụt với cuờng độ lớn hơn ở Việt Nam Các nghiên cứu gần đây cho thấy việc phát thải các khí nhà kính (chủ yếu là CO2, CH4,

NO2, CFC) là nguyên nhân hàng đầu của biến đổi khí hậu Mức phát thải khí nhà kính trên đầu người của Việt Nam còn thấp so với các nước phát triển, nhưng đang tăng nhanh từ 0,3 tấn (năm 1990) lên 1,2 tấn (năm 2007) Phát thải khí nhà kính tiếp tục tăng mạnh do sự gia tăng sử dụng năng lượng hóa thạch trong giao thông, công nghiệp

và sản xuất điện Việt Nam là một trong số ít các nước trong khu vực sớm phê chuẩn Công ước Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu và Nghị định thư Kyoto Việt Nam đã thực hiện nhiều dự án liên quan đến biển đổi khí hậu trong thời gian qua và đã được đánh giá cao

Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm của cả nước, sự phát triển công nghiệp vượt bậc của Thành phố Hồ Chí Minh đã tác động mạnh mẽ đến các vấn đề môi trường chung và vấn đề phát thải các khí nhà kính nói riêng Tuy nhiên, tại thành phố, hiện chưa có nghiên cứu tổng thể nào về khí nhà kính mà chỉ có một số các đề tài/dự án nghiên cứu có liên quan như dự án “Thu hồi và xử lý khí sinh học và tái tạo năng lượng tại Trại chăn nuôi heo Phước Long”; dự án “Xử lý bùn kênh rạch từ hệ thống thoát nước đô thị TP.HCM”; đề tài “Nghiên cứu lựa chọn giải pháp khả thi đối với hoạt động thu khí và tái sinh năng lượng tại bãi chôn lấp Đông Thạnh và Phước Hiệp

1, phục vụ cho dự án CDM”… Từ quá trình tổng quan các đề tài/dự án trên cho thấy chưa có nghiên cứu mang tính tổng thể về tiềm năng phát thải khí nhà kính tại TPHCM Các nghiên cứu chủ yếu tập trung vào khí cacbonic và metan, chưa quan tâm đến các khí có tiềm năng hiệu ứng nhà kính cao như N2O, HFCs, PFCs và SF6 Ngoài

ra, còn nhiều nguồn phát sinh khí nhà kính chưa được đánh giá, đó là nhóm các quy trình sản xuất công nghiệp và sử dụng sản phẩm, phát thải khí nhà kính từ quá trình xử

lý và thải bỏ nước thải, và nhóm phát thải khí nhà kính từ lâm nghiệp, nông nghiệp và các mục đích sử dụng đất khác, do đó dẫn đến chưa nêu được bức tranh tổng thể về hiện trạng và tiềm năng phát thải khí nhà kính Các thiếu sót này cũng dẫn tới chưa đề xuất được đầy đủ các biện pháp ngăn ngừa và giảm thiểu khí nhà kính nói chung tại TPHCM

Với các lý do trên, việc triển khai đề tài Nghiên cứu đánh giá hiện trạng phát

thải khí nhà kính tại Thành phố Hồ Chí Minh và đề xuất các giải pháp giảm thiểu

Trang 7

là cần thiết trong giai đoạn hiện nay Đề tài được thực hiện tập trung vào 3 nội dung chính:

Nghiên cứu khảo sát đánh giá hiện trạng các ngành nghề và đối tượng tại khu vực TPHCM có liên quan đến việc phát thải các khí gây hiệu ứng nhà kính, trong

đó tập trung vào các nhóm ngành: (i) Năng lượng; (ii) Các quá trình công nghiệp

và sử dụng sản phẩm; (iii) Nông nghiệp; (iv) Lưu giữ và thải bỏ chất thải

Thống kê, đánh giá hiện trạng (nguồn phát thải và tải lượng) và dự báo phát thải khí nhà kính tại TPHCM

Đề xuất các giải pháp ngăn ngừa và giảm thiểu khí nhà kính tại TPHCM

Đề tài đã thu được nhiều kết quả quan trọng Sử dụng phương pháp kiểm kê khí nhà kính theo Ủy ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu (IPCC) để tiến hành kiểm kê cho 04 lĩnh vực phát thải khí nhà kính chính của thành phố, kết quả cho thấy lượng phát thải khí nhà kính của thành phố vào năm 2011 là 11.722.632 tấn CO2 tđ/năm Trong đó:

Lĩnh vực phát thải từ năng lượng đóng góp 9.280.463 tấn CO2 tđ/năm (chiếm 79,17%): thông qua các hoạt động sử dụng nhiên liệu đốt trong giao thông, công nghiệp, nhà máy sản xuất nhiệt điện, khác;

Lĩnh vực phát thải từ quá trình công nghiệp và sử dụng sản phẩm đóng góp 161.842 tấn CO2 tđ/năm (chiếm 1,38%): thông qua các hoạt động sử dụng nguyên liệu/ sản phẩm làm phát thải khí nhà kính từ ngành khoáng phi kim, điện- điện tử,

sử dụng môi chất lạnh;

Lĩnh vực phát thải từ nông nghiệp đóng góp 951.912 tấn CO2 tđ/năm (chiếm 8,12%): thông qua các hoạt động phát thải từ chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, trồng trọt;

Lĩnh vực phát thải từ lưu giữ thải bỏ chất thải đóng góp 1.328.415 tấn CO2 tđ/năm (chiếm 11,33%): thông qua các hoạt động phát thải từ các công nghệ xử lý rác thải (chôn lấp, đốt, compost), xử lý nước thải (trạm xử lý nước thải sinh hoạt/công nghiệp tập trung và xử lý nước thải cục bộ trong hộ gia đình, khác) Đồng thời đề tài dự báo tải lượng phát thải khí nhà kính tại Tp.HCM đến năm

2020 là 19.620.815 tấn CO2tđ/năm, trong đó năng lượng vẫn chiếm tỷ lệ phát thải cao nhất là 75,42 %, vị trí tiếp theo là lĩnh vực lưu giữ thải bỏ chất thải chiếm 20,23%, phần còn lại là 4,35% đóng góp từ nông nghiệp và quá trình công nghiệp và sử dụng sản phẩm

Trang 8

Dựa trên các kết quả kiểm kê, đề tài đã đề xuất nhiều giải pháp hiệu quả và thiết thực nhằm giảm thiểu mức độ phát thải khí nhà kính cho các nhóm ngành trên, trong

đó được phân theo 2 nhóm giải pháp chính:

Nhóm giải pháp về quy hoạch và quản lý: đã đề xuất các chính sách hỗ trợ , khuyến khích các doanh nghiệp/ cơ sở sử dụng các dạng năng lượng thân thiện với môi trường một cách hiệu quả và tiết kiệm;

Nhóm giải pháp về công nghệ: khuyến khích các doanh nghiệp/cơ sở hoạt động sản xuất trên địa bàn thành phố sử dụng các dạng năng lượng tái sinh thân thiện với môi trường và đặc biệt đề xuất hướng đổi mới trong công nghệ sản xuất/ xử

lý cho các đối tượng/ngành trên địa bàn Tp.HCM

Kết quả nghiên cứu của đề tài được trình bày trong 3 nhóm sản phẩm:

Nhóm sản phẩm mang tính chuyển giao ứng dụng gồm các bảng số liệu, sơ đồ/biểu đồ về tải lượng phát thải các khí nhà kính tại TPHCM; bảng liệt kê các nguồn phát thải khí nhà kính chủ yếu của TPHCM; bộ các giải pháp ngăn ngừa

và giảm thiểu khí nhà kính cho các nguồn chủ yếu tại TPHCM; bảng liệt kê tiềm năng giảm thiểu khí nhà kính khi áp dụng các biện pháp ngăn ngừa và giảm thiểu phù hợp

Nhóm các sản phẩm khoa học: gồm các báo cáo chuyên đề tương ứng với các nội dung đã đăng ký của đề tài, tổng cộng có tất cả 32 báo cáo chuyên đề, được

mã số theo từng mục nội dung tương ứng của Đề cương

Nhóm thứ ba bao gồm các sản phẩm đào tạo và công bố khác: trong đó tổng cộng có 07 luận văn đã bảo vệ thành công, trong đógồm có 03 Luận văn cao học và 04 Luận văn đại học

Đề tài này được kỳ vọng sẽ là cơ sở khoa học để thực hiện các bước nghiên cứu

cụ thể tiếp theo, góp phần đưa ra các giải pháp nhằm kiểm soát và giảm thiểu việc phát thải khí nhà kính tại TPHCM

Trang 9

SUMMARY OF RESEARCH CONTENT

Vietnam is considered as one of the countries most severely affected by climate change, reflected in the phenomena of increases in average temperature of 0.5° C and sea level of 20 cm compared with 50 years ago and the occurrence of extreme climate phenomena such as heavy rainfall, droughts and floods with greater intensity in Vietnam Recent studies show that the emission of greenhouse gases (mainly CO2,

CH4, NO2, CFC) is the leading cause of climate change Greenhouse gas emissions per capita in Vietnam is still low compared to developed countries, but is increasing from 0.3 tons (1990) to 1.2 tons (2007) Greenhouse gas emissions continue to increase due

to the increased use of fossil fuels in transportation, industry and power generation Vietnam is one of the few countries in the region early ratified the United States Convention on Climate Change and the Kyoto Protocol Vietnam has implemented many projects related to climate change in recent years and has been highly appreciated

Located in the key economic regions of the country, the remarkable industrial development of Ho Chi Minh City has a strong impact on the environmental issues in general and related to greenhouse gas emissions problems in particular However, until recently there has not been any overall study on greenhouse gases, only a number of projects that are related to greenhouse gas such as "Recovery and handling of biogas for renewable energy in Phuoc Long pig farm"; "Treatment of sludge from urban drainage systems in HCMC"; “Research and proposal of feasible methods for gas collection and energy recovery at Dong Thanh and Phuoc Hiep 1 landfills serving CDM projects" It is found that there has not been any study that generally addresses the problem of greenhouse gas in HCMC The aforementioned projects mainly focused

on carbon dioxide and methane, other gases with high potential of greenhouse effect such as N2O, HFCs, PFCs and SF6 were not mentioned Furthermore, there are also many sources of greenhouse gas emissions that have not been evaluated, for example industrial manufacturing processes and product use, the wastewater treatment and disposal, the forestry, agriculture and other land uses, thus leading to not deliver an overall picture of the current status and the perspective of greenhouse gas emissions These deficiencies also lead to not propose adequate measures to prevent and reduce greenhouse gases in Ho Chi Minh City

Trang 10

For these reasons, the project Studying the current status and proposing the

mitigation measures for greenhouse gas emissions in Ho Chi Minh City is absolutely

necessary The study focuses on 3 main contents:

Survey and assess the status of sectors and objects in Ho Chi Minh City subjected to greenhouse gas emissions, that focuses on the following sectors: (i) Energy; (ii) The industrial processes and product uses; (iii) Agriculture; (iv) Storage and disposal of wastes

Inventory and evaluate the current state (emission source and load) and predicted greenhouse gas emissions in HCMC

Propose solutions to prevent and reduce greenhouse gas emissions in HCMC The project has obtained many important results Based on IPCC guideline for national greenhouse gas inventories to conduct the inventories of 04 key sectors of greenhouse gas emissions of the city, the results show that the greenhouse gas emissions of HCMC in 2011 was 11,722,632 tons CO2 EQ/year, in which:

The energy sector contributed 9,280,463 tons of CO2 EQ/year (79.17%) by the use of fossil fuels in transportation, industry, thermal power plants, and the others; The industrial processes and product uses contributed 161,842 tons of CO2EQ/year (1.38%) by the uses of raw materials/products that generate greenhouse gas emissions from non-metallic mineral industry, electricity-electronics industry, refrigerant utilization;

The agriculture contributed 951,912 tons of CO2 EQ/year (8.12%) by the livestock operations, aquaculture, cultivation;

The storage and disposal of wastes contributed 1,328,415 tons of CO2 EQ/year (11.33%) by the emissions from the solid waste treatment plants (landfill, combustion or composting), waste water treatment plants (the central waste water treatment plants for the industrial zones or the local waste water treatment system

in the households, others)

The project also forecasted the amount of greenhouse gas emissions in HCMC in

2020 is 19,620,815 tons CO2 EQ/year, in which the energy sector still accounts for the highest emission rate of 75.42%, followed by the waste storage and disposal sector that accounts for 20.23%, the remaining of 4.35% is from the sectors of agriculture, industrial processes and product use

Based on inventory results, the project has proposed many efficient and practical solutions to reduce greenhouse gas emissions for these sectors that are categorized into

2 main groups of solutions:

Trang 11

The solutions for planning and management: many policies to support and encourage the businesses/establishments to use effectively the renewable energy; The technological solution: encourage businesses/establishments to use renewable energy and propose innovations in production technologies/processes for the objects/sectors in HCMC

The project’s results are presented in three groups of products:

Group of technology-transfer and application products: including the spreadsheets, diagrams/charts on the load of greenhouse gas emissions in HCMC; listing tables of the major sources of greenhouse gas emissions of HCMC; solutions for prevention and reduction of the main sources of greenhouse gas emission in HCMC; listing table of the potentials to reduce greenhouse gas emissions by applying appropriate prevention and mitigation measures

Group of scientific products: thematic reports correspond to the registered contents of the project, a total of all 32 thematic reports that have been coded in accordance with the numbered contents of the proposal

Group of training and publishing products: a total of 07 theses that were successfully defended, including 03 undergraduate theses and 04 graduate thesis The project is expected to be a scientific basis to perform the following specific research, contributing to the control and reduction of greenhouse gas emissions in HCMC

Trang 12

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 13

DANH MỤC BẢNG

Bả - m lên toàn cầ ứng với thời gian 100 năm 35

Bảng 1.2 - Tỷ trọng các nguồn phát thải khí nhà kính tại các nước Châu Á - Thái Bình Dương 39

Bảng 1.3 - Thành phần nguyên tố có trong dầu DO và dầu FO 41

Bảng 1.4 - Lượng CO2 phát thải trên 1 km của các loại phương tiện 41

Bảng 1.5 - Một số nguồn phát thải khí nhà kính trong công nghiệp 42

Bảng 1.6 - Một số nguồn phát thải khí nhà kính từ quá trình lưu giữ và thải bỏ chất thải 45

Bảng 1.7 - Mức độ phát thải khí nhà kính tại các khu vực trên thế giới 47

Bảng 1.8 - Xếp hạng mức độ phát thải khí nhà kính giữa các khu vực trên thế giới theo thứ tự giảm dần 50

Bảng 1.9 - D ơ c t Nam n năm 2030 51

Bảng 1.10 - Tỷ lệ phát thả i theo CO2 trên đầu người (tấn/người) 52

Bảng 1.11 - K u phát thải khí nhà từ nhà máy sản xuất thủy tinh (công suất 170 tấn/ngày ) 60

Bả - u phát thải khí nhà kính cho nhà máy sản xuất thủy tinh (công suất 170 tấn/ngày) 60

Bảng 2.1 - Số phương tiện giao thông được khảo sát tại TPHCM 74

Bảng 2.2 - Hệ số phát thải một số loại nhiên liệu sử dụng tại TPHCM 76

Bảng 2.3 - Tỷ trọng và nhiệt trị các loại nhiên liệu 77

Bảng 2.4 - Số lượng mẫu điều tra nhóm ngành công nghiệp 83

Bảng 2.5 - Hệ số phát thải của các nguyên liệu có chứa gốc cacbonat 85

Bảng 2.6 - Hệ số phát thải và tỷ lệ thủy tinh tái chế cho từng loại sản phẩm thủy tinh 86 Bảng 2.7 - Hệ số phát thải khí các hợp chất PFCs dùng trong ngành công nghiệp điện tử bán dẫn 87

Bảng 2.8 - Thiết bị điện áp lực kín (thiết bị chuyển mạch MV(1-66kV)) có chứa SF6 - Hệ số phát thải mặc định theo IPCC 2006 88

Trang 14

Bảng 2.9 - Thiết bị điện áp lực kín (thiết bị chuyển mạch HV(66-500kV) có chứa SF6

- Hệ số phát thải mặc định theo IPCC 2006 88

Bảng 2.10 - Hệ số phát thải metan vật nuôi áp dụng Tier 1 92

Bảng 2.11 - Hệ số phát thải CH4 từ quá trình lên men đường ruột của bò 93

Bảng 2.12 - Hệ số phát thải metan từ phân của một số vật nuôi 93

Bảng 2.13 - Hệ số phát thải metan từ quản lý phân của một số vật nuôi khác 94

Bảng 2.14 - Hệ số Nrate của một số vật nuôi ở khu vực Châu Á 95

Bảng 2.15 - Hệ số phát thải EFc 96

Bảng 2.16 - Giá trị SFw 97

Bảng 2.17 - Giá trị SFp 97

Bảng 2.18 - Hệ số chuyển đổi tương ứng từng loại chất hữu cơ bổ sung 97

Bảng 2.19 - Hệ số phát thải metan của đất ngập nước 98

Bảng 2.20 - Hệ số phát thải metan và N2O của quá trình xử lý bằng phương pháp sinh học 101

Bảng 2.21 - Hệ số phát thải khi đốt rác và khí bãi rác để phát điện 102

Bảng 2.22 - Giá trị hiệu chỉnh mêtan 102

Bảng 3.1 - Diễn biến dân số tại TPHCM qua các năm 105

Bảng 3.2 - Năng suất sản xuất nhiệt điện tại TPHCM qua các năm 106

Bảng 3.3 - Lượng nhiên liệu tiêu thụ qua các năm tại 02 nhà máy sản xuất điện Thủ Đức và Hiệp Phước 107

Bảng 3.4 - Tình hình hoạt động các KCX, KCN trên địa bàn TPHCM 108

Bảng 3.5 - Định hướng nhu cầu sử dụng năng lượng cho sinh hoạt của TPHCM đến năm 2020 110

Bảng 3.6 - Nhu cầu sử dụng điện của TPHCM đến năm 2025 111

Bảng 3.7 - Dự báo nhu cầu sử dụng năng lượng TPHCM đến 2025 111

Bảng 3.8 - Thống kê sản lượng vật liệu xây nung trên địa bàn TPHCM và cả nước 114 Bảng 3.9 - Hiệu suất sử dụng nhiên liệu của các loại lò nung 117

Bảng 3.10 - Sản lượng thủy tinh cả nước và TPHCM 118

Bảng 3.11 - Phân loại lò nấu thủy tinh ở Việt Nam 119

Bảng 3.12 - Hóa chất sử dụng trong ăn mòn khô (ăn mòn ion, ăn mòn plasma) 121

Trang 15

Bảng 3.13- Danh sách các trạm biến áp đã vận hành tại TPHCM tính đến năm 2011

122

Bảng 3.14 - Số máy ngắt điện sử dụng từ năm 1993 đến 2011 123

Bảng 3.15 - Số lượng máy điều hòa không khí được sử dụng tại TPHCM 125

Bảng 3.16 - Thành phần và chỉ số GWP của các môi chất lạnh pha trộn 126

Bảng 3.17 - L ng môi ch -12 nạp cho ô tô 127

Bảng 3.18 - L ng môi ch -134a nạp cho ô tô 127

Bảng 3.19 - L ng môi ch ạp cho ĐHKK hộ gia đình 128

Bảng 3.20 - Dự báo công suất sản xuất vật liệu xây dựng TpHCM đến năm 2020 129

Bảng 3.21 - D ân b ăm 2015 - 2025 131

Bảng 3.22 - Dự báo số lượng máy điều hòa không khí tại TPHCM đến năm 2020 132

Bảng 3.23 - Diễn biến diện tích trồng trọt tại TpHCM 134

Bảng 3.24 - Diễn biến số lượng vật nuôi TPHCM 135

Bảng 3.25 - Diễn biến số lượng đàn dê và ngựa tại TpHCM 136

Bảng 3.26 - Quy hoạch quỹ đất nông nghiệp thành phố đến 2020 và định hướng đến năm 2025 136

Bảng 3.27 - Diễn biến diện tích nuôi trồng thủy sản TPHCM 138

Bảng 3.28 - Các dự án xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại TPHCM 139

Bảng 3.29 - Các nhà máy xử lý chất thải rắn sinh hoạt đang hoạt động 140

Bảng 3.30 - Dự báo khối lượng chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2011-2025 140

Bảng 3.31 - Các dự án xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại TPHCM 141

Bảng 3.32 - Dự báo khối lượng chất thải rắn công nghiệp và chất thải nguy hại trong giai đoạn 2011-2030 142

Bảng 3.33 - Khối lượng chất thải rắn y tế vận chuyển và xử lý (2000-2010) 143

Bảng 3.34 - Khối lượng CTRYT giai đoạn 2011-2025 (tính tối đa tăng 15%/năm) 144

Bảng 3.35 - Số lượng trạm xử lý nước thải sinh hoạt tập trung tại TPHCM trong năm 2011 145

Bảng 3.36 - Công suất các trạm xử lý nước thải công nghiệp tại TPHCM năm 2011 146 Bảng 3.37 - Quy hoạch hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt TpHCM đến 2020 [17] 147

Trang 16

Bảng 3.38 - Dự báo lưu lượng nước thải tại các khu công nghiệp ở Tp.HCM đến năm

2020 147Bảng 3.39 - Cơ cấu tiêu thụ năng lượng tại TPHCM năm 2011 149Bảng 3.40 - Tải lượng KNK từ lĩnh vực năng lượng tại TpHCM trong năm 2011 149Bảng 3.41 - Hệ số phát thải KNK ứng với các loại năng lượng 149Bảng 3.42 - Lượng nhiên liệu tiêu thụ qua các năm tại 02 nhà máy sản xuất điệnThủ Đức và Hiệp Phước 150Bảng 3.43 - Tải lượng phát thải khí nhà kính từ hoạt động sản xuất nhiệt điện năm

2011 151Bảng 3.44 - Lượng nhiên liệu tiêu thụ trung bình trên tháng tại 266 cơ sản xuất trong khu chế xuất và công nghiệp ở Tp.HCM 151Bảng 3.45 - Năng lượng tiêu thụ trung bình trên một tháng tại 266 cơ sản xuất trong khu chế xuất và công nghiệp tại Tp.HCM 152Bảng 3.46 - Tải lượng phát thải khí nhà kính từ quá trình sử dụng năng lượng tại 266

cơ sản xuất trong khu chế xuất và công nghiệp ở Tp.HCM 152Bảng 3.47 - Tổng tải lượng phát thải khí nhà kính do hoạt động giao thông đường bộ tại TPHCM trong năm 2011 154Bảng 3.48 - Phát thải khí nhà kính từ hoạt động giao thông phân chia theo loại xe 155Bảng 3.49 - Phát thải khí nhà kính trên từng loại đường 156Bảng 3.50 - Phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực tiêu thụ năng lượng tại TPHCM 157Bảng 3.51 - Nhu cầu sử dụng năng lượng tại Tp.HCM đến năm 2020 158Bảng 3.52 - Xác định phương trình đường xu hướng phát thải từ sản xuất nhiệt điện tại TP.HCM 159Bảng 3.53 - Kết quả dự báo tải lượng phát thải CO2tđ của nhiệt điện tại TP.HCM 160Bảng 3.54 - Dự báo tải lượng phát thải từ hoạt động tiêu thụ năng lượng trong công nghiệp tại TPHCM đến năm 2020 161Bảng 3.55 - Các kịch bản sử dụng dự báo phát thải khí nhà kính từ hoạt động giao thông 162Bảng 3.56 - Dự báo tải lượng phát thải khí nhà kính từ hoạt động giao thông tại Tp.HCM đến năm 2020 theo các kịch bản khác nhau 162Bảng 3.57 - Phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực tiêu thụ năng lượng tại Tp.HCM 163

Trang 17

Bảng 3.58 - c đi ơ s ên đ

168

Bảng 3.59 - ừ quá trình sản xuất gạch nung tại Tp.HCM năm 2011 168

Bảng 3.60 - ́ nh t t thủy tinh 169

Bảng 3.61 - Năng lực sản xuất các sản phẩm của trung tâm ICDREC 170

Bảng 3.62 - Tải lượng phát thải khí CF4 trong một năm tại ICDREC 171

Bảng 3.63 - Tải lượng phát thải khí C3F8 trong một năm tại ICDREC 171

Bảng 3.64 - Tải lượng phát thải khí SF6 từ hoạt động truyền tải Tp.HCM năm 2011 172

Bảng 3.65 - ng phát thải từ hoạt động sử dụng môi chất lạnh ở xe buýt (2008 – 2011) 173

Bảng 3.66 - ng khí nhà kính của xe Taxi từ 2007 - 2011 175

Bảng 3.67 - ượ át thải từ TTTM – siêu thị năm 2011 177

Bảng 3.68 - Tải lượng phát thải từ hoạt động sử dụng môi chất lạnh hộ gia đình tại Tp.HCM năm 2011 179

Bảng 3.69 - Tải lượng phát thải từ hoạt động sử dụng môi chất lạnh năm 2011 180

Bảng 3.70 - Công suất thiết kế và sản lượng vật liệu xây dựng đến năm 2020 181

Bảng 3.71 - Kịch bản dự báo phát thải từ quy trình sản xuất gạch ngói nung đến năm 2020 181

Bảng 3.72 -Dự báo tải lượng phát thải từ quá trình sản xuất thủy tinh 182

Bảng 3.73 - ừ quá trình sản xuấ đến năm 2020 183

Bảng 3.74 - Dự báo tải lượng phát thải từ quá trình sản xuất thủy tính đến năm 2020 183

Bảng 3.75 - Dự báo tải lượng phát thải từ quá trình sản xuất điện-điện tử 184

Bảng 3.76 - Xây dựng kịch bản dự báo phát thải cho hoạt động sản xuất/truyền tải điện 185

Bảng 3.77 - Phương trình đường xu hướng phát thải từ hệ thống truyền tải điện 185

Bảng 3.78 - Dự báo tải lượng phát thải từ hoạt động sản xuất/truyền tải đến năm 2020 186

Trang 18

Bảng 3.79 - Số lượng các loại xe buýt tại Tp.HCM từ 2015 - 2025 187Bảng 3.80 - Dự bá ng phát thải từ sử dụng môi chất lạnh của xe buýt qua các năm 2015 - 2025 187Bảng 3.81 - Dự báo tải lượng phát thải từ sử dụng môi chất lạnh tại trung tâm thương mại/dịch vụ 189Bảng 3.82 - Dự báo tải lượng phát thải khí nhà kính từ sử dụng môi chất lạnh tại các

hộ gia đình 189Bảng 3.83 - Ước tính hàm lượng khí metan thải ra môi trường từ các ruộng lúa trên địa bàn Tp.HCM năm 2011 192Bảng 3.84 - Hàm lượng khí metan thải ra môi trường từ các ruộng lúa trên địa bàn Tp.HCM năm 2011 192Bảng 3.85 - Lượng phát thải khí nhà kính từ hoạt động đốt phụ phẩm nông nghiệp 193Bảng 3.86 - Tổng hợp lượng phát thải metan từ quá trình lên men đường ruột của bò sữa năm 2011 194Bảng 3.87 - Tổng hợp lượng phát thải metan từ quá trình lên men đường ruột của bò thịt năm 2011 195Bảng 3.88 - Tổng hợp lượng phát thải metan từ quá trình lên men đường ruột của trâu năm 2011 195Bảng 3.89 - Tổng hợp lượng phát thải metan từ quá trình lên men đường ruột của heo năm 2011 196Bảng 3.90 - Tổng hợp lượng phát thải mêtan từ quá trình lên men đường ruột trâu, bò, heo năm 2011 196Bảng 3.91 - Tổng hợp lượng phát thải metan từ quản lý phân của bò sữa năm 2011 197Bảng 3.92 - Tổng hợp lượng phát thải metan từ quản lý phân của bò thịt năm 2011 198Bảng 3.93 - Tổng hợp lượng phát thải metan từ quản lý phân của trâu năm 2011 198Bảng 3.94 - Tổng hợp lượng phát thải metan từ quá trình quản lý phân của heo năm

2011 199Bảng 3.95 - Tải lượng phát thải mêtan từ quản lý phân trâu, bò, heo năm 2011 199Bảng 3.96 - Tổng hợp lượng phát thải N2O trực tiếp từ quá trình quản lý phân của bò sữa năm 2011 200Bảng 3.97 - Tổng hợp lượng phát thải N2O trực tiếp từ quá trình quản lý phân của bò thịt năm 2011 201

Trang 19

Bảng 3.98 - Tổng hợp lượng phát thải N2O trực tiếp từ quá trình quản lý phân của trâu

năm 2011 201

Bảng 3.99 - Tổng hợp lượng phát thải N2O trực tiếp từ quá trình quản lý phân heo năm 2011 202

Bảng 3.100 - Tổng hợp lượng phát thải N2O trực tiếp từ quá trình quản lý phân trâu, bò, heo năm 2011 202

Bảng 3.101 - Tổng hợp lượng Nitơ thất thoát từ quản lý phân của bò sữa năm 2011 203 Bảng 3.102 - Tổng hợp lượng Nitơ thất thoát từ quản lý phân của bò sữa năm 2011 204 Bảng 3.103 - Tổng hợp lượng Nitơ thất thoát từ quản lý phân của trâu năm 2011 204

Bảng 3.104 - Tổng hợp lượng Nitơ thất thoát từ quá trình quản lý phân của heo năm 2011 205

Bảng 3.105 - Tổng hợp lượng N2O gián tiếp từ Nitơ bay hơi từ quá trình quản lý phân của trâu, bò, heo năm 2011 205

Bảng 3.106 - Tổng hợp lượng Nitơ thất thoát do quá trình rò rỉ từ hệ thống quản lý phân bò sữa năm 2011 206

Bảng 3.107 - Tổng hợp lượng Nitơ thất thoát do quá trình rò rỉ từ hệ thống quản lý phân bò thịt năm 2011 206

Bảng 3.108 - Tổng hợp lượng Nitơ thất thoát do quá trình rò rỉ từ hệ thống quản lý phân trâu năm 2011 207

Bảng 3.109 - Tổng hợp lượng Nitơ thất thoát do quá trình rò rỉ từ hệ thống quản lý phân bò heo năm 2011 207

Bảng 3.110 - Tổng lượng phát thải N2O gián tiếp từ rò rỉ năm 2011 208

Bảng 3.111 - Tổng lượng phát thải N2O gián tiếp từ quá trình quản lý phân trên địa bàn Tp.HCM năm 2011 208

Bảng 3.112 - Tải lượng phát thải khí nhà kính từ hoạt động chăn nuôi tại Tp.HCM 209 Bảng 3.113 - Tải lượng phát thải khí nhà kính từ hoạt động nuôi trồng thủy sản 210

Bảng 3.114 - Hiện trạng phát thải khí nhà kính nhóm Nông nghiệp 211

Bảng 3.115 - Dự báo tải lượng phát thải khí nhà kính từ hoạt động nông nghiệp đến năm 2020 213

Bảng 3.116 - Phát thải khí nhà kính tại bãi chôn lấp Gò Cát 216

Bảng 3.117 - Phát thải khí nhà kính do bãi chôn lấp 1ª 217

Bảng 3.118 - Tải lượng phát thải tại bãi rác Đông Thạnh và Phước Hiệp 217

Trang 20

Bảng 3.119 - Phát thải khí nhà kính từ hoạt động chôn lấp 218

Bảng 3.120 - Phát thải khí nhà kinh do hoạt động chôn lấp đến năm 2020 218

Bảng 3.121 - Khí nhà kính phát thải do đốt chất thải và phát điện 219

Bảng 3.122 - Khí nhà kính phát thải do sản xuất phân compost 219

Bảng 3.123 - Hiện trạng và dự báo phát thải KNK do xử lý CTRSH 220

Bảng 3.124 - Hiện trạng công nghệ xử lý chất công nghiệp tại Tp.HCM 221

Bảng 3.125 - Hiện trạng phát thải khí nhà kính do đốt chất thải công nghiệp 221

Bảng 3.126 - Hiện trạng phát thải khí nhà kính do đốt chất thải y tế 221

Bảng 3.127 - Tải lượng phát thải từ hoạt động xử lý nước thải tại Tp.HCM năm 2011 222

Bảng 3.128 - Tải lượng phát thải khí nhà kính từ hoạt động lưu giữ thải bỏ năm 2011 223

Bảng 3.129 - Định hướng xử lý chất thải rắn sinh hoạt đến năm 2025 223

Bảng 3.130 - Định hướng xử lý chất thải rắn công nghiệp và nguy hại 224

Bảng 3.131 - Dự báo phát thải khí nhà kính từ hoạt động lưu giữ thải bỏ tại Tp.HCM đến năm 2020 225

Bảng 4.1- Chi phí thay đổi loại nhiên liệu sử dụng trong lò nung 242

Bảng 4.2- So sánh hiệu quả của lò thủ công và lò hiện đại kiểu nung liên tục 243

Bảng 4.3 - Thời gian bảo dưỡng đối với máy ngắt có bộ truyền độngbằng khí nén 253

Bảng 4.4- Chỉ số yêu cầu về bình chứa khí SF6 254

Bảng 4.5 - Một số ưu và nhược điểm của máy ngắt SF6 và máy ngắt chân không 255

Bảng 4.6- Tỷ lệ phân, cần bón cho các giai đoạn phát triển của lúa 261

Bảng 4.7 - Lượng phân cần bón cho từng loại đất 261

Bảng 4.8 - Ước tính tiền thu được từ việc bán côta giảm phát thải CH4 khi áp dụng 262 Bảng 4.9 - Lượng phân trong ngày của gia súc 266

Bảng 4.10 - Năng suất khí biogas sinh ra từ phân gia súc 266

Bảng 4.11 - Ước tính chuyển hóa khí Biogas thành than đá, xăng, điện năng 266

Bảng 4.12 - Lượng giảm phát thải KNK từ dự án compost chất thải rắn hữu cơ 269

Bảng 4.13 -Tiềm năng giảm thiểu KNK theo cơ chế CDM khi đốt rác phát điện 271

Bảng 5.1 - Nhiên liệu/công nghệ sử dụng và sản lượng của nhà máy NĐ Thủ Đức 278

Trang 21

Bảng 5.2 - Tải lượng phát thải CO2 nhà máy nhiệt điện Thủ Đức năm 2008 - 2011 281Bảng 5.3 - Tải lượng phát thải CH4 của nhiệt điện Thủ Đức 282Bảng 5.4 - Tải lượng phát thải N2O của nhiệt điện Thủ Đức 282Bảng 5.5 -Tổng lượng phát thải các khí nhà kính của nhà máy nhiệt điện Thủ Đức 283Bảng 5.6 - Mối quan hệ giữa tiêu thụ nhiên liệu và định mức phát thải nhà máy nhiệt điện Thủ Đức 284Bảng 5.7- Phương trình đường xu hướng của nhiệt điện TP.HCM 285Bảng 5.8 - Kết quả dự báo tải lượng phát thải CO2 tương đương của nhà máy nhiệt điện Thủ Đức 285Bảng 5.9 - Lượng giảm phát thải khí nhà kính của nhiệt điện Thủ Đức sử dụng dầu B5 286Bảng 5.10 - Ước tính chi phí và lợi ích từ hoạt động tăng cường diện tích cây xanh tại nhà máy nhiệt điện Thủ đức 288Bảng 5.11 - Danh sách các trạm biến áp đã vận hành tại TP.HCM tính đến năm 2011 289Bảng 5.12 - Số lượng máy ngắt ở cấp điện áp cao thế (không có máy ngắt chân không) 290Bảng 5.13 - Số lượng máy ngắt điện ở cấp điện áp trung thế 291Bảng 5.14 - Số máy ngắt điện sử dụng từ năm 1993 đến 2011 292Bảng 5.15 - Tải lượng phát thải SF6 của máy ngắt điện áp 500kV từ hệ thống truyền tải tại TP.HCM 294Bảng 5.16 - Tải lượng phát thải SF6 của máy ngắt điện áp 220kV từ hệ thống truyền tải tại TP.HCM 295Bảng 5.17 - Tải lượng phát thải SF6 của máy ngắt điện áp 110kV từ hệ thống truyền tải tại TP.HCM 296Bảng 5.18 - Tải lượng phát thải SF6 của máy ngắt điện áp 22kV từ hệ thống truyền tải tại TP.HCM 297Bảng 5.19 - Tải lượng phát thải SF6 của máy ngắt điện áp 15kV từ hệ thống truyền tải tại TP.HCM 297Bảng 5.20 - Phương trình đường xu hướng truyền tải điện 299Bảng 5.21 - Kết quả dự báo tải lượng phát thải CO2 tương đương của truyền tải tại TP.HCM 300

Trang 22

Bảng 5.22 - Thời gian bảo dƣỡng đối với máy ngắt có bộ truyền động bằng khí nén 301Bảng 5.23 - Một số ƣu và nhƣợc điểm của máy ngắt SF6 và máy ngắt chân không 303Bảng 5.24 - Thành phần hoá học của đất sét sử dụng ở công ty gạch ngói Sài Gòn 304Bảng 5.25 - Tình hình tiêu thụ nguyên vật liệu trong năm 2011 tại công ty cổ phần Gạch ngói Sài Gòn 306Bảng 5.26 - Năng lƣợng sử dụng của công ty gạch ngói Sài Gòn 307Bảng 5.27 - Tổng tải lƣợng phát thải khí nhà nhà máy gạch sài gòn năm 2011 309Bảng 5.28 - Dự báo tải lƣợng phát thải khí nhà kính tại nhà máy gạch Sài Gòn theo 02 giai đoạn 310Bảng 5.29 - Chi phí thay đổi loại nhiên liệu sử dụng trong lò nung 312Bảng 5.30 - So sánh hiệu quả kinh tế, kỹ thuật của hai công nghệ sản xuất gạch 313Bảng 5.31 - Đánh giá ƣu nhƣợc điểm các nhóm giải pháp đề xuất cho nhà máy gạch ngói Sài Gòn 315

Trang 24

Hình 3.12 - Thành phần phần trăm phát thải theo từng loại đường 156Hình 3.13 - Cơ cấu phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực năng lượng 157Hình 3.14 - Cơ cấu phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực năng lượng năm 2015 -kịch bản 1 giao thông 164Hình 3.15 - Cơ cấu phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực năng lượng năm 2020 - kịch bản 1 giao thông 164Hình 3.16 - Cơ cấu phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực năng lượng năm 2015 -kịch bản 2 giao thông 165Hình 3.17 - Cơ cấu phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực năng lượng năm 2020 - kịch bản 2 giao thông 166Hình 3.18 - Cơ cấu phát thải từ quá trình sản xuất tại Tp.HCM 170Hình 3.19 - Cơ cấu phát thải từ hoạt động truyền tải năm 2011 172Hình 3.20 - Diễn biến tải l ng khí nhà kính của Taxi ở TP.HCM từ 2007 - 2011 176Hình 3.21 - So sánh tải l ng phát thả từ hoạt động sử dụng môi chất lạnh ở các quận/huyện tại TP.HCM 179Hình 3.22 - Cơ cấu phát thải từ quá trình công nghiệp và sử dụng sản phẩm năm 2011 190Hình 3.23 - Cơ cấu phát thải từ quá trình công nghiệp và sử dụng sản phẩm qua các năm 2015, 2020 191Hình 3.24 - Cơ cấu tỷ lệ phát thải từ hoạt động trồng lúa tại Tp.HCM 193Hình 3.25 - Cơ cấu tỷ lệ phát thải từ hoạt động đốt phụ phẩm nông nghiệp 194Hình 3.26 - Cơ cấu tỷ lệ phát thải từ hoạt động chăn nuôi phân chia theo quận, huyện 210Hình 3.27 - Cơ cấu tỷ lệ phát thải từ hoạt động nuôi trồng thủy sản trên địa bàn Tp.HCM 211Hình 3.28- Cơ cấu tỷ lệ phát thải từ hoạt động nông nghiệp năm 2011 212Hình 3.29 - Cơ cấu tỷ lệ phát thải từ hoạt động nông nghiệp phân chia theo quận, huyện 212Hình 3.30 - Cơ cấu phát thải từ hoạt động nông nghiệp tại Tp.HCm đến năm 2015 214Hình 3.31 - Cơ cấu phát thải từ hoạt động nông nghiệp tại Tp.HCM đến năm 2020 214Hình 3.32 - Tỷ lệ đóng góp KNK năm 2020 do xử lý CTRSH 220Hình 3.33 - Cơ cấu phát thải từ hoạt động xử lý nước thải 222

Trang 25

Hình 3.34 - Cơ cấu phát thải từ hoạt động lưu giữ thải bỏ năm 2015 225Hình 3.35 - Cơ cấu phát thải từ hoạt động lưu giữ thải bỏ năm 2020 226Hình 3.36 - Cơ cấu đóng góp phát thải ở 04 lĩnh vực tại Tp.HCM, năm 2011 227Hình 3.37 - Cơ cấu phát thải các đối tượng trong mỗi lĩnh vực tại Tp.HCM năm 2011 227Hình 3.38 - Dự báo cơ cấu phát thải phân chia theo lĩnh vực tại Tp.HCM đến năm

2015 228Hình 3.39 - Dự báo cơ cấu phát thải các đối tượng trong mỗi lĩnh vực tại Tp.HCM đến năm 2015 229Hình 3.40 - Dự báo cơ cấu phát thải phân chia theo lĩnh vực tại Tp.HCM đến năm

2020 229Hình 3.41 - Dự báo cơ cấu phát thảicác đối tượng trong mỗi lĩnh vực tại Tp.HCM đến 230Hình 4.1 - Quy trình tạo điện năng từ pin nhiên liệu 235

b ng R-290 257Hình 4.3 - Mô hình 1 264Hình 4.4- Mô hình 2 264Hình 4.5 - Phạm vi dự án thu hồi khí gas và phát điện đối với bãi chôn lấp 270Hình 4.6 - Quy trình dự án đốt chất thải sinh hoạt và phát điện 271Hình 5.1 - Sơ đồ công nghệ sản xuất điện theo tuabin hơi 279Hình 5.2 - Sơ đồ công nghệ sản xuất điện theo tuabin khí 280Hình 5.3 - Sơ đồ dây chuyền công nghệ sản xuất 305Hình 5.4- Dây chuyền ép gạch không nung kiểu 1 312Hình 5.5- Dây chuyền ép gạch không nung kiểu 2 313

Trang 26

PHẦN MỞ ĐẦU

Trang 27

GIỚI THIỆU THÔNG TIN CHUNG VỀ ĐỀ TÀI

I TÊN ĐỀ TÀI

Nghiên cứu đánh giá hiện trạng và dự báo phát thải các khí nhà kính tại Thành phố Hồ Chí Minh và đề xuất các giải pháp giảm thiểu

II CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI

Họ và tên: LÊ THANH HẢI

Học hàm/học vị: Phó Giáo sư, Tiến sĩ

Cơ quan công tác: Viện Môi trường và Tài nguyên – ĐHQG TPHCM

Chức vụ: Phó Viện trưởng

Địa chỉ cơ quan: 142 Tô Hiến Thành, Q.10, TPHCM

Địa chỉ nhà riêng: 02 Lê Văn Huân, Phường 13, Quận Tân Bình, TPHCM

Điện thoại: Cơ quan: 08.38651132, Nhà riêng: 08.38103650,

Địa chỉ cơ quan: 63 Lý Tự Trọng, Quận 1, TPHCM

Địa chỉ nhà riêng: E6 Gò Cẩm Đệm, Phường 10, Quận Tân Bình, TPHCM

Điện thoại liên hệ: 0989622627

III CƠ QUAN CHỦ TRÌ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI

Tên cơ quan: Viện Môi trường và Tài nguyên – ĐHQG TPHCM

Địa chỉ:142 Tô Hiến Thành Q.10, TP Hồ Chí Minh

Điện thoại: 08.38651132 Fax: 08.38655670

E-mail: thanhhai@hcmier.edu.vn

IV CƠ QUAN QUẢN LÝ ĐỀ TÀI

Tên cơ quan: Sở Khoa Học và Công Nghệ TPHCM

Địa chỉ: 244 Điện Biên Phủ, Phường 7, Quận 3, Tp.Hồ Chí Minh

Điện thoại: 84.8)3.9327831 - Fax: (84.8) 3.9325584

E-mail: skhcn@tphcm.gov.vn

Trang 28

V MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

Đề tài hướng đến mục tiêu đưa ra bức tranh tổng thể về hiện trạng phát thải (nguồn phát thải và tải lượng phát thải) khí nhà kính, bao gồm CO2, CH4, N2O, HFCs, PFCs và SF6 tại TPHCM, đồng thời đề xuất các biện pháp giảm thiểu cho các nguồn phát thải chính Ngoài ra kết quả của đề tài cũng là một trong những cơ sở khoa học và thực tiễn góp phần thực hiện chương trình hành động thích ứng với biến đổi khí hậu của Thành phố, đồng thời đáp ứng

2139/QĐ-TTg

VI PHẠM VI VÀ GIỚI HẠN ĐỀ TÀI

Đề tài căn cứ vào 03 cơ sở sau để xác định rõ phạm vi nghiên cứu :

Cơ sở 1: Hiện trạng phát triển các lĩnh vực/nhóm/đối tượng trên địa bàn

TPHCM (sẽ được giới thiệu chi tiết tại Chương 3, Mục 3.1) có liên quan đến tiềm năng phát thải khí nhà kính được giới thiệu tóm tắt như sau:

• Năng lượng

Hoạt động tiêu thụ năng lượng tại Tp.HCM có liên quan đến việc tiêu thụ nhiều nhiên liệu để đốt phục vụ cho hoạt động sản xuất hoặc chạy động cơ, bao gồm các đối tượng: các nhà máy nhà nhiệt điện (02 nhà máy nhiệt điện: Thủ Đức, Hiệp Phước), doanh nghiệp trong các khu chế xuất và khu công nghiệp (Tổng số 1.214 doanh nghiệp), các phương tiện vận tải (xe máy 4,4 triệu chiếc, ôtô 400 ngàn chiếc)

• Quá trình công nghiệp và sử dụng sản phẩm

Hoạt động quá trình công nghiệp và sử dụng sản phẩm trên địa bàn Tp.HCM là các hoạt động có liên quan đến sử dụng các nguyên liệu có chứa hàm lượng cácbonat trong quy trình sản xuất hoặc sử dụng sản phẩm làm phát thải khí nhà kính (không bao gồm hoạt động tiêu thụ năng lượng để đốt và xử lý nước thải), bao gồm các đối tượng chủ yếu là khoáng phi kim (gạch ngói nung, thủy tinh, riêng xi măng và vôi Tại Tp.HCM không sản xuất), điện – điện tử, sử dụng môi chất lạnh trong hệ thống điều hoà không khí, sử dụng các máy ngắt khí SF6 tại các trạm biến áp trên hệ thống truyền tải điện tại Tp.HCM

• Nông nghiệp

Trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, nông nghiệp phát triển không mạnh chỉ tập trung ở một số đối tượng là chăn nuôi (bò sữa , bò thịt, trâu), trồng trọt (trồng lúa

và đốt phụ phẩm nông nghiệp), nuôi trồng thuỷ sản (nuôi cá nước ngọt) phân bổ ở một

số địa bàn chủ yếu là Bình Chánh, Hóc Môn, Củ chi, Cần Giờ Ngoài ra các hoạt động chuyển đổi mục đích sử dụng đất khác: trồng rau, trồng rừng… thì trong phạm vi đề tài này không đề cấp đến Vì một trong những lý do sau: (i) không thuộc đối tượng

Trang 29

nghiên cứu đề tài, (ii) tiềm năng phát thải khí nhà kính thấp, (iii) không có phương pháp tính hoặc số liệu tính chưa phù hợp

• Lưu giữ thải bỏ chất thải

Tại Tp.HCM, lượng chất thải rắn phát sinh hằng ngày là khá lớn khoảng 700 tấn/ngày Hầu hết lượng chất thải rắn này được đem đi chôn lấp và một phần nhỏ lượng chất thải này đem đi đốt hoặc làm phân compost Bên cạnh đó Tp.HCM có 25 Trạm xử lý nước thải sinh hoạt tập trung và công nghiệp tập trung đang hoạt động

Cơ sở 2: Hướng dẫn tính toán theo IPCC phiên bản 2006 Trong đó hướng dẫn

phương pháp tính toán cho từng lĩnh vực/ngành/đối tượng có tiềm năng phát thải khí nhà kính, các phương pháp tính này sẽ được trình bày cụ thể ở Chương 2;

Cơ sở 3: Thừa kế các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước, và kết hợp

tham khảo ý kiến các chuyên gia (kể cả các ý kiến của các chuyên gia trong các hội đồng bảo vệ đề cương, giám định đợt 1 đề tài), đề tài tập trung nghiên cứu các đối tượng/ngành có tiềm năng phát thải khí nhà kính lớn ở mỗi lĩnh vực phát thải tại Tp.HCM

Từ đó đề tài tiến hành thu hẹp phạm vi nghiên cứu khí nhà kính tại TPHCM cho

04 lĩnh vực là Năng lượng; Các quá trình công nghiệp và sử dụng sản phẩm; Nông nghiệp; Lưu giữ và thải bỏ chất thải Đối với từng lĩnh vực, đề tài sẽ chọn ra các ngành/đối tượng đại diện để tiến hành khảo sát và tính toán, cụ thể:

Năng lượng

Nhóm nghiên cứu đề tài tiến hành kiểm kê phát thải khí nhà kính cho lĩnh vực năng lượng dựa vào quá trình đốt cháy nhiên liệu tại Tp.HCM của các đối tượng tiêu thụ nhiên liệu đốt chủ yếu trong lĩnh vực năng lượng:

• Nhà máy sản xuất điện

Tập trung nghiên cứu vào các nhà máy nhiệt điện Hiện tại, TPHCM có hai nhà máy nhiệt điện là Nhà máy Nhiệt điện Thủ Đức và Nhà máy Nhiệt điện Hiệp Phước

• Sản xuất công nghiệp

Tập trung vào các ngành công nghiệp đang hoạt động có sử dụng nhiên liệu (hóa thạch, khí thiên nhiên) trong quá trình sản xuất tại 15 khu chế xuất và khu công nghiệp tập trung trên địa bàn TPHCM (không bao gồm các doanh nghiệp nằm ngoài Khu chế xuất và công nhiệp)

• Hoạt động giao thông

Trang 30

Tất cả các phương tiện giao thông đường bộ sử dụng nhiên liệu hóa thạch, được chia làm 5 nhóm xe lớn sau: xe gắn máy, xe hơi, xe buýt, xe tải nhẹ và xe tải nặng Phạm vi điều tra là toàn bộ các quận nội thành TPHCM trên 04 loại tuyến đường: Tỉnh

lộ, Quốc lộ, Nội thị chính, Nội thị phụ

Các quá trình công nghiệp và sử dụng sản phẩm

Căn cứ theo tiềm năng phát thải khí nhà kính và hiện trạng sản xuất các ngành công nghiệp tại 15 KCX và KCN trên địa bàn TPHCM, nhóm thực hiện đề tài tiến hành điều tra, khảo sát một số ngành nghề cụ thể trong các quá trình sản xuất và sử dụng sản phẩm có phát sinh khí nhà kính điển hình về tải lượng và loại khí (không bao gồm các hoạt động tiêu thụ năng lượng và xứ lý nước thải):

• Các quá trình công nghiệp

Điều tra, khảo sát sự phát thải khí nhà kính từ quá trình công nghiệp không liên quan đến việc sử dụng năng lượng mà chủ yếu từ quá trình chuyển hóa vật lý và hóa học của vật chất, qua đó các khí nhà kính được giải phóng

o Khoáng phi kim: Vật liệu xây nung, Thủy tinh (Không bao gồm xi măng, vôi, vì các nhà máy sản xuất xi măng chủ yếu nghiền nhỏ nguyên liệu đạt đến kích thước mong muốn và kết hợp phối trộn các chất phụ gia nhằm ổn định chất lượng sản phẩm, sau đó chuyển đến khâu cuối cùng đóng gói thành phẩm Còn các nhà máy/cơ sở sản xuất vôi hầu như không tồn tại trên địa bàn)

o Điện và điện tử: Đề tài tập trung vào lĩnh vực điện tử bán dẫn trong công nghiệp (trong quá trình sản xuất các vi mạch có sử dụng hỗn hợp khí nhà kính CFCs, PFCs dùng để quang khắc tạo hình vi mạch)

o Riêng đối với các ngành công nghiệp khác: thuộc da, chế biến thủy sản… các khí nhà kính chỉ phát sinh từ quá trình tồn trữ các sản phẩm hoặc phế phẩm trong quá trình sản xuất ở điều kiện thiếu vệ sinh Tuy nhiên lượng phát thải này không đáng kể nên đề tài không đề cập trong quá trình tính toán

• Sử dụng sản phẩm

Điều tra, khảo sát quá trình sử dụng các sản phẩm làm phát sinh các khí nhà kính

có nguồn gốc nhân tạo: CFC, SF6

o Hệ thống truyền tải điện: các máy ngắt chứa SF6 trong hệ thống truyền tải điện năng tại TPHCM (12Kv – 500Kv)

TPHCM với vào các đối tượ

; các máy lạnh tại các hộ gia đình

Trang 31

Nông nghiệp

Hoạt động nông nghiệp trên địa bàn TPHCM chủ yếu tập trung tại 5 huyện: Cần Giờ, Nhà Bè, Bình Chánh, Hóc Môn và Củ Chi Dựa vào đặc thù nông nghiệp của 5 huyện, phạm vi nghiên cứu trong nông nghiệp sẽ bao gồm các đối tượ

, cụ thể:

• Chăn nuôi: heo, trâu, bò (không bao gồm gia cầm vì chủ trương của TPHCM không cho mở rộng quy mô cũng như phát triển các loại gia cầm trên địa bàn Thành phố);

• Trồng trọt: trồng lúa và đốt phụ phẩm nông nghiệp (không bao gồm rau, hoa màu,… vì hiện tại trên địa bàn TPHCM không có các dữ liệu chuẩn về lượng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật sử dụng cho mỗi đối tượng và yếu tố quan trọng nhất là tổ chức IPCC, các tổ chức khác trong và ngoài nước chưa đưa ra các nghiên cứu cũng như phương pháp tính toán phát thải cho các đối tượng này);

• Các hoạt động nuôi trồng thủy sản nước ngọt

Lưu giữ và thải bỏ chất thải

Các đối tượng điều tra, khảo sát gồm có:

• Bãi chôn lấp: rác thải sinh hoạt, rác thải công nghiệp và nguy hại đã và đang hoạt động;

• Lò đốt chất thải: chất thải công nghiệp và nguy hại tập trung (không bao gồm các loại lò đốt phân tán);

• Xử lý nước thải: các trạm xử lý nước thải tập trung của thành phố, Khu chế xuất và khu công nghiệp, hệ thống xử lý nước thải cục bộ (kỵ khí) trong cộng đồng dân cư tại TPHCM và các hoạt động xử lý nước thải khác (hệ thống xử

lý nước thải tại các doanh nghiệp nằm ngoài phạm vi KCX và KCN trên địa bàn Tp.HCM)

VII NỘI DUNG CỦA ĐỀ TÀI

Đề tài gồm có 03 nội dung chính như sau:

Nội dung 1: Nghiên cứu khảo sát đánh giá hiện trạng các ngành nghề và đối tượng tại khu vực TPHCM có liên quan đến việc phát thải các khí gây hiệu ứng nhà kính

Theo đề cương nghiên cứu đã đăng ký là 05 nhóm ngành, nhưng trong quá trình điều tra và tính toán, đề tài đã gộp nhóm sản xuất/truyền tải điện năng, sử dụng môi

Trang 32

chất lạnh vào nhóm năng lượng và nhóm quá trình công nghiệp và sử dụng sản phẩm

Vì vậy đề tài chỉ tiến hành khảo sát 04 nhóm ngành: (i) Năng lượng; (ii) Các quá trình công nghiệp và sử dụng sản phẩm; (iii) Nông nghiệp; (iv) Lưu giữ và thải bỏ chất thải nhằm cung cấp nguồn dữ liệu cho quá trình đánh giá nguồn thải và tải lượng phát thải khí nhà kính của TPHCM

Nội dung 2: Thống kê, đánh giá hiện trạng (nguồn phát thải và tải lượng) và

dự báo phát thải khí nhà kính tại TPHCM

Sau khi thực hiện khảo sát và đánh giá chi tiết các đối tượng và ngành nghề, đề tài tiến hành các tính toán và dự báo liên quan đến chủ đề của đề tài cho từng hoạt động/nhóm ngành/đối tượng theo 04 lĩnh vực được nêu trong Nội dung 1

Nội dung 3: Đề xuất các giải pháp ngăn ngừa và giảm thiểu khí nhà kính tại TPHCM

Trước tiên đề tài sẽ đánh giá và xem xét các nguồn phát thải khí nhà kính đóng góp chủ yếu tại thành phố Hồ Chí Minh, từ đó đưa ra các biện pháp ngăn ngừa và giảm thiểu khí nhà kính phù hợp cho từng nhóm/ngành/đối tượng

VIII TÍNH MỚI, Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

Đề tài kết hợp được các phương pháp có tính khoa học cao thuộc chủ đề nghiên cứu, nhất là các phương pháp do IPCC phát triển đã được thế giới công nhận và sử dụng nhiều, với các phương pháp nghiên cứu có tính khoa học và thực tiễn liên quan đến hiện trạng và khả năng phát thải của các nguồn khí thải (trong đó có các khí gây hiệu ứng nhà kính chủ yếu) trong điều kiện của Việt Nam và TPHCM

Tính mới của đề tài là đã đưa ra một bức tranh tổng thể về khả năng phát thải khí nhà kính cho tất cả các lĩnh vực liên quan tại TPHCM Bên cạnh đó đề tài đã kiểm kê phát thải các khí nhà kính có nguồn gốc nhân tạo như: CFCs, SF6, từ hoạt động sử dụng môi chất lạnh và các thiết bị ngắt SF6 tại các trạm biến áp trên hệ thống truyền tải điện tại Tp.HCM, mà những đề tài cùng dạng với đề tài này chưa được thực hiện ở Việt Nam, nhất là khu vực TPHCM

Kết quả nghiên cứu của đề tài hy vọng sẽ là một cơ sở khoa học và thực tiễn khá đầy đủ và quan trọng để đáp ứng được các nhu cầu đòi hỏi trong nghiên cứu khoa học

và triển khai thực tiễn xung quanh chủ đề về biến đổi khí hậu tại Việt Nam và TPHCM

Trang 33

PHẦN 1

TỔNG QUAN, CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trang 34

CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN

KHÍ NHÀ KÍNH 1.1 TỔNG QUAN VỀ NGUỒN GỐC PHÁT SINH KHÍ NHÀ KÍNH

Theo một số ợc công bố của Ủy ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu (IPCC) và Chương trình thông báo quốc gia lần 2 về khí nhà kính của Việ

(CO2, CH4, N2O, PFCs, HFCs, SF6

ệt Nam được phân loại gồm có: nguồn gốc tự nhiên và nhân tạo, nguồn gốc theo loại khí và nguồn gốc theo lĩnh vực phát thải Ở ề tài này, nhóm thực hiện chỉ

1.1.1 Phân loại nguồn gốc phát sinh khí nhà kính theo loại khí

ểm soát 6 loạgây hiệu ứng nhà kính: CO2, CH4, N2O, HFCs, PFCs và SF6

: Cacbon Dioxit (CO2): vốn có trong thành phần của không khí sạch, nó là một sản phẩm của quá trình hô hấp và đóng một vai trò quan trọng trong quá trình quang hợp của các mô thực vật Ngoài ra, CO2

• Đốt phá rừng: việc đốn hạ cây xanh làm chất đốt đã làm tăng tốc độ thải

CO2 và đồng thời dẫn đến sự hấp thụ CO2 trong không khí giảm đi

• Đốt nhiên liệu hóa thạch: cacbon trong nhiên liệu hóa thạch (than đá, dầu

mỏ, khí đốt, củi) được lưu trữ trong lòng đất, khi khai thác và đốt nhiên liệu hóa thạch, CO2 mới được phát thải ra

• Sự ấm lên toàn cầu: khi trái đất ấm lên, lượng CO2 trong nước đại dương giảm đi, còn lượng CO2 trong không khí trên mặt nước lại tăng lên vì độ hòa tan của CO2 trong nước biển tỷ lệ nghịch với nhiệt độ

• Các hoạt động công nghiệp: Các ngành gây ô nhiễm nặng (nằm trong danh sách đen) là ngành luyện kim và ngành vật liệu xây dựng (xi măng, ceramics), trong đó, CO2 chủ yếu phát thải từ quá trình đốt nhiên liệu

Metan (CH4): Sinh ra từ quá trình lên men hay còn gọi là quá trình phân hủy các chất hữu cơ trong điều kiện kỵ khí (từ các bãi rác, lên men thức ăn trong ruột động vật nhai lại) CH4 là chất khí có tiềm năng gây hiệu ứng nhà kính gấp

Trang 35

25 lần CO2 (trong khoảng thời gian 100 năm) Hoạt động bức xạ của các chất khí gây nên hiệu ứng nhà kính trong khí quyển đƣợc gọi là tiềm năng làm nóng lên toàn cầu Tiềm năng làm nóng lên toàn cầu có liên hệ mật thiết với các khí nhà kính và có tác động trực tiếp đến tiềm năng cảnh báo toàn cầu

Nitơ Oxit (N2O): là một trong các khí nhà kính quan trọng khác, có thể gây ra tác động lớn đối với nhiệt độ toàn cầu Trung bình trong 100 năm, các tác động của khí N2O có tiềm năng gây hiệu ứng nhà kính gấp 298 lần so với CO2 Nitơ

Oxit chủ yếu phát sinh từ:

• Quá trình nitrat và khử nitrat trong nông nghiệp

• Quá trình đốt năng lƣợng hóa thạch

• Ngành sản xuất axit nitric và axit adipic

• Từ sự phân hủy chất thải động vật

• Từ tự nhiên

Các khí Hexanflurocarbons (HFCs), Perfluorocarbons (PFCs), Sulfur Hexafluoride (SF6)

CO2 (xem Bảng 1.1) Các khí này chủ yếu sinh ra từ quá trình sản xuất công nghiệp và sử dụng sản phẩm nhƣ:

• Sản xuất nhôm: PFCs

• Sản xuất chất bán dẫn: HFCs, PFCs và SF6

• Sử dụng thay cho các chất phá hủy ôzôn và HFC-23 là sản phẩm phụ của quá trình sản xuất HCFC-22: HFCs

• Sử dụng trong vật liệu cách điện: SF6

• Sử dụng trong các sản phẩm dân dụng: máy điều hòa, tủ lạnh, dung môi,…

hóa học

ấm lên toàn cầu GWP Thời

gian tồn tại (năm)

Trang 36

Ghi chú:

SAR a: Second Assessment Report by Intergovernmental Panel on Climate

Change, Climate Change 1995: The Physical Science Basis Errata (Cambridge, UK:

Cambridge University Press, 1996)

TAR b: Third Assessment Report Intergovernmental Panel on Climate Change,

Climate Change 2001: The Physical Science Basis Errata (Cambridge, UK:

Cambridge University Press, 2001)

AR4 c: Fourth Assessment Report Intergovernmental Panel on Climate Change,

Climate Change 2007: The Physical Science Basis Errata (Cambridge, UK:

Cambridge University Press, 2008)

(Nguồn: [30])

1.1.2 Phân loại nguồn gốc phát sinh khí nhà kính theo lĩnh vực phát thải

Nguồn phát thải khí nhà kính đượ (phi 1996, 2006) chia theo 04 lĩnh vực: năng lượng, quá trình sản xuất công nghiệp và sử dụng sản phẩm, nông nghiệp, lâm nghiệp và thay đổi sử dụng đấ ất thải [38]

Năng lượng: chủ yếu là sử dụng năng lượng hóa thạch, quá trình cháy chủ yếu

sinh ra khí CO2, nước và nhiệt năng Nhiệt sinh ra có thể được sử dụng trực tiếp

hoặc gián tiếp để sinh ra năng lượng cơ học (sản xuất điện hoặc giao thông)

Trang 37

, chất tạo

bọt,…

Lĩnh vực nông nghiệp: từ hoạt động trồng lúa , nuôi gia súc,…

Lĩnh vực lâm nghiệp và thay đổi sử dụng đất: các khí nhà kính chủ yếu ở lĩnh vực này là CO2, CH4, N2

06 nhóm chính: đất lâm nghiệp, đất vườn, đồng cỏ, đất

ngập nước, đất ở và các đất khác

Lưu giữ và thải bỏ chất thải: Gồm có các phân nhóm như thải bỏ chất thải rắn,

xử lý sinh học chất thải rắn, đốt chất thải (gồm đốt trong lò và đốt hở), xử lý và thải bỏ nước thải Hoạt động này chủ yếu phát sinh các chất khí nhà kính như

CO2, CH4 và N2O Khí CH4 phát thải từ các bãi rác, từ quá trình xử lý nước thải

là nguồn phát sinh khí nhà kính lớn nhất của nhóm này Khí CO2 phát thải từ quá trình đốt chất thải chứa cacbon hữu cơ

1.2 TỔNG QUAN VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH

Hiện nay, theo IPCC trên thế giới có 03 phương pháp chính đã và đang được áp dụng để tính toán tải lượng phát thải khí nhà kính cho các nhóm/ngành/đối tượng, đó là:

1.2.1 Phương pháp 1: Xác định tải lượng phát thải bằng đo đạc

Việc đo đạc tải lượng phát thải khí nhà kính bao gồm: đo đạc nồng độ khí nhà kính và lưu lượng khí thải ra trên một đơn vị diện tích bề mặt trong một đơn vị thời gian trong quá trình sản xuất của nhà máy, khi xác định được hai thông số này ta sẽ dễ dàng xác định được tải lượng phát thải khí nhà kính từ hoạt động của một nhà máy bất

kỳ Tuy nhiên, phương pháp này khi đưa vào áp dụng thực tế sẽ gặp phải một số nhược điểm sau:

Kinh phí thực hiện cao;

Tiêu tốn nhiều thời gian, công sức;

Trị số đo nhiều khi không đại diện cho giá trị thực do những sai số khi lấy mẫu

và phân tích

Trang 38

1.2.2 Phương pháp 2: Xác định tải lượng phát thải bằng cân bằng vật chất

Tải lượng phát thải khí nhà kính từ quá trình sản xuất tại các nhà máy được tính toán dựa trên cân bằng vật chất giữa dòng đi vào và dòng đi ra ở mỗi công đoạn trên toàn bộ dây chuyền sản xuất của nhà máy Chênh lệch giữa khối lượng nguyên liệu đầu vào và khối lượng sản phẩm ở đầu ra là do có sự tổn thất trong quá trình sản xuất Như vậy, ở đây có hai vấn đề chính được đặt ra:

Việc xác định hàm lượng chất ô nhiễm thoát theo không khí, nước thải hay chất thải rắn rất khó xác định chính xác;

Các phần tổn thất trong quá trình sản xuất chỉ là một phần nhỏ của dòng khí thải tổng cộng, do đó một sai sót nhỏ khi tính toán tổn thất có thể dẫn đến sai số rất lớn trong việc tính toán tổng tải lượng phát thải của một nhà máy bất kỳ

1.2.3 Phương pháp 3: Xác định tải lượng phát thải bằng hệ số phát thải

Hệ số phát thải là tỷ lệ bình quân giữa lượng khí thải và lượng sản phẩm chính hoặc lượng nguyên liệu, nhiên liệu trong một quá trình công nghệ hoặc một loại hình nhà máy

1.2.3.1 Xác định tổng tải lượng phát thải từ các quá trình theo UNFCCC

Trong công nghiệp, tùy thuộc vào đặc tính của từng ngành sản xuất mà khí nhà kính có thể phát sinh từ các giai đoạn:

Phát thải CO2 từ việc sử dụng năng lượng để cung cấp cho các hoạt động của máy móc, thiết bị trong quá trình sản xuất (PE1);

Phát thải metan dựa trên hiệu quả xử lý nước thải và tỷ lệ phân hủy cacbon của

hệ thống xử lý (PE2);

Phát thải metan từ quá trình phân hủy bùn từ hệ thống xử lý (PE3);

Khí metan thoát ra từ hiệu quả của việc thu hồi và đốt (PE4);

Phát thải liên quan đến nâng cấp và nén khí (PE5);

Phát thải từ rò rỉ đường ống trong quá trình truyền tải và cải tạo thu hồi khí đến người sử dụng cuối cùng (PE6);

Phát thải từ rò rỉ đường ống của hệ thống ống dẫn (PE7)

Như vậy, tổng lượng phát thải khí nhà kính của một nhà máy sản xuất bất kỳ được xác định như sau:

PE = PE1 + PE2 + PE3+ PE4 + PE5+ PE6+ PE7

Trang 39

1.2.3.2 Xác định tổng tải lượng phát thải bằng hệ số phát thải trên một đơn

Tiết kiệm được thời gian, chi phí đo đạc tải lượng khí nhà kính phát thải từ các lĩnh vực, ngành nghề khác nhau;

Có thể ước lượng được tải lượng của các nguồn phát thải hiện hữu, dự báo được mức độ phát thải trong tương lai Tuy nhiên, khi sử dụng phương pháp này để tính toán tải lượng phát thải, thì nhược điểm lớn nhất của phương pháp này chính là sự khác biệt đáng kể giữa công nghệ thực tế được áp dụng tính toán phát thải và công nghệ dẫn chứng trong tài liệu dùng tham khảo về hệ số phát thải

Ngoài ra các phương pháp tính phát thải khí nhà kính riêng cho từng lĩnh vực/ngành/đối tượng được trình bày cụ thể ở Chương 2

1.3 TỔNG QUAN VỀ TIỀM NĂNG PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH CỦA CÁC LĨNH VỰC THUỘC ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

Ở phần này nhóm thực hiện đề tài sẽ giới thiệu chi tiết tiềm năng phát thải khí nhà kính cho 04 lĩnh vực là: Năng lượng, Quá trình sản xuất và sử dụng sản phẩm, Nông nghệp, Lưu giữ và thải bỏ chất thải

Theo tài liệu kết quả kiểm kê khí nhà kính ở một số quốc gia ở Châu Á Thái Bình Dương tại Bảng 1.2 về tỷ trọng đóng góp khí nhà kính phân chia theo 04 lĩnh vực cho thấy năng lượng chiếm tỷ trọng đóng góp phát thải khí nhà kính cao nhất 50,8 %, sau

Nông nghiệp

Sử dụng đất Chất thải

Tổng cộng

Trang 40

1.3.1 Năng lượng

1.3.1.1 Giới thiệu chung về năng lượng

Theo hướng dẫn của IPCC ở Tập 21, nguồn gốc phát thải khí nhà kính của lĩnh vực năng lượng là từ các hoạt động sản xuất, tiêu thụ của các ngành/đối tượng:

Nhà máy sản xuất nhiệt điện;

Giao thông;

Công nghiệp;

Đối tượng khác như: dân dụng, thương mại/dịch vụ, nông nghiệp, lâm nghiệp, Các đối tượng này sử dụng các dạng năng lượng có nguồn gốc hóa thạch/khí thiên nhiên và sau đó được chuyển hóa thành một dạng năng lượng khác phù hợp với nhu cầu của đối tượng thông qua quá trình đốt cháy, từ đó làm phát sinh khí nhà kính Nhìn chung, lĩnh vực năng lượng là nguồn quan trọng phát thải khí nhà kính, các nguồn đốt cố định – stationary combustion (năng lượng trong công nghiệp, năng lượng trong quá trình sản xuất và xây dựng, khác) phát thải khoảng 70% khí nhà kính trong lĩnh vực năng lượng, trong đó khoảng ½ là trong công nghiệp năng lượng và ngành lọc hóa dầu Các nguồn di động – Mobile combustion (đường bộ và giao thông khác) phát thải ¼ lượng khí nhà kính trong lĩnh vực năng lượng

1 IPCC, 2006 Tập 2: Các hướng dẫn tính toán phát thải khí nhà kính của lĩnh vực năng lượng

Ngày đăng: 18/04/2015, 14:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[6] Bùi Văn Ga, Lê Minh Tiến, Trương Lê Thị Bích Trâm (2009), Khả năng giảm phát thải CO 2 ở việt nam nhờ sản xuất điện năng bằng biogas, Khoa học và công nghệ, 1(30) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khả năng giảm phát thải CO 2 ở việt nam nhờ sản xuất điện năng bằng biogas
Tác giả: Bùi Văn Ga, Lê Minh Tiến, Trương Lê Thị Bích Trâm
Nhà XB: Khoa học và công nghệ
Năm: 2009
[8] (1998), Kỹ thuật sản xuất gạch ngói đất sét nung Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật sản xuất gạch ngói đất sét nung
Năm: 1998
[10] Viên Ngọc Nam và cộng sự, (2011). Nghiên cứu khả năng hấp thụ CO 2 của rừng Cóc trắng (Lumnitzera racemosa Willd) trồng ở Khu Dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh. Nông nghiệp và PTNT số 2+3/2011, tr 162-166 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu khả năng hấp thụ CO 2 của rừng Cóc trắng (Lumnitzera racemosa Willd) trồng ở Khu Dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Viên Ngọc Nam, cộng sự
Nhà XB: Nông nghiệp và PTNT
Năm: 2011
[12] Nguyễn Thành Nhân, Dương Minh Hà (2009), Tiềm năng giảm thiểu phát thải CO 2 từ lĩnh vực tiêu thụ năng lượng tại Việt Nam.[13] PTN&MT (2011), .HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiềm năng giảm thiểu phát thải CO 2 từ lĩnh vực tiêu thụ năng lượng tại Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thành Nhân, Dương Minh Hà
Nhà XB: PTN&MT
Năm: 2009
[16] Quyết định 2491/QĐ-UBND (2010), Phê duyệ ển vật liệu xây dự ến năm 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phê duyệ ển vật
Tác giả: Quyết định 2491/QĐ-UBND
Năm: 2010
[18] Quyết định, Quy Hoạch Phát Triển Nông Nghiệp Đô Thị Thành Phố Hồ Chí Minh Đến Năm 2020 Và Định Hướng 2025 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định, Quy Hoạch Phát Triển Nông Nghiệp Đô Thị Thành Phố Hồ Chí Minh Đến Năm 2020 Và Định Hướng 2025
[21] Vũ Thị Hồng Thủy (2008), Nghiên cứu lựa chọn giải pháp khả thi đối với hoạt động thu khí và tái sinh năng lượng tại bãi chôn lấp Đông Thạnh và Phước Hiệp 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu lựa chọn giải pháp khả thi đối với hoạt động thu khí và tái sinh năng lượng tại bãi chôn lấp Đông Thạnh và Phước Hiệp
Tác giả: Vũ Thị Hồng Thủy
Năm: 2008
[22] UNDP (2011), Báo cáo phát triển con người Châu Á Thái Bình Dương. [23] Tổng Cục Thống Kê (2008), 2007.[24] (2011), 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo phát triển con người Châu Á Thái Bình Dương." [23] Tổng Cục Thống Kê (2008), "2007." [24] (2011)
Tác giả: UNDP (2011), Báo cáo phát triển con người Châu Á Thái Bình Dương. [23] Tổng Cục Thống Kê (2008), 2007.[24]
Năm: 2011
[27] Nguyễn Trung Việt (2011), Workshop on Measures for development of low carbon society in the cites of ASIA : Chuyển hóa chất thải rắn thành năng lượng tại TpHCM.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Workshop on Measures for development of low carbon society in the cites of ASIA : Chuyển hóa chất thải rắn thành năng lượng tại TpHCM.Tiếng Anh
Tác giả: Nguyễn Trung Việt
Năm: 2011
[28] Â.KasimirKlemedtsson,L.Klemedtsson,K.Berglund,P.Martikainen,J.Silvola&O. Oenema (1997), Greenhouse gas emissions from farmed organicsoils: a revie, Soil Use and Management, vol 23, pp. 245 – 250 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Greenhouse gas emissions from farmed organic soils: a review
Tác giả: Â.Kasimir Klemedtsson, L. Klemedtsson, K. Berglund, P. Martikainen, J. Silvola, O. Oenema
Nhà XB: Soil Use and Management
Năm: 1997
[31] Hans Blonk, AntonKool,BokiLuske&SytskedeWaart (2008), Environmental effects of protein-rich food products in the Netherlands Consequences of animal protein substitutes Sách, tạp chí
Tiêu đề: Environmental effects of protein-rich food products in the Netherlands Consequences of animal protein substitutes
Tác giả: Hans Blonk, Anton Kool, Boki Luske, Sytske de Waart
Năm: 2008
[32] H. Heijnes, M. van Brummelen, K. Blok (1999), Reduction of the emissions of HFC's, PFC's and SF 6 in the European Union, European Commission Sách, tạp chí
Tiêu đề: Reduction of the emissions of HFC's, PFC's and SF 6 in the European Union
Tác giả: H. Heijnes, M. van Brummelen, K. Blok
Nhà XB: European Commission
Năm: 1999
[35] GIO (2011), National greenhouse gas inventory report of japan Sách, tạp chí
Tiêu đề: National greenhouse gas inventory report of japan
Tác giả: GIO
Năm: 2011
[38] IPCC (2006), Guideline for National Greenhouse Gas Inventory, Vol 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Guideline for National Greenhouse Gas Inventory
Tác giả: IPCC
Năm: 2006
[39] IPCC (2006), Guideline for National Greenhouse Gas Inventory, Vol 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Guideline for National Greenhouse Gas Inventory
Tác giả: IPCC
Năm: 2006
[40] IPCC (2006), Guideline for National Greenhouse Gas Inventory, Vol 3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Guideline for National Greenhouse Gas Inventory
Tác giả: IPCC
Năm: 2006
[41] IPCC (2006), Guideline for National Greenhouse Gas Inventory, Vol 5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Guideline for National Greenhouse Gas Inventory
Tác giả: IPCC
Nhà XB: IPCC
Năm: 2006
[42] Jos G.J. Olivier, Joost Bakker , SF 6 from electrical equipment and other uses, IPCC Sách, tạp chí
Tiêu đề: SF"6" from electrical equipment and other uses
[43] Kenworthy, Transport Energy Use and Greenhouse Gases in Urban Passenger Transport Systems: A Study of 84 Global Cities Sách, tạp chí
Tiêu đề: Transport Energy Use and Greenhouse Gases in Urban Passenger Transport Systems: A Study of 84 Global Cities
Tác giả: Kenworthy
[44] MONRE (2010), Viet Nam Second National Comunication to The United Nations Framework Convention On Climate Change, Ha Noi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Viet Nam Second National Communication to The United Nations Framework Convention On Climate Change
Tác giả: MONRE
Nhà XB: Ha Noi
Năm: 2010

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.3 - Lượng phát thải CO 2  bình quân theo đầu người giữa các khu vực trên thế giới - Nghiên cứu đánh giá hiện trạng và dự báo phát thải các khí nhà kính tại TP.HCM và đề xuất các giải pháp giảm thiểu
Hình 1.3 Lượng phát thải CO 2 bình quân theo đầu người giữa các khu vực trên thế giới (Trang 49)
Hình 1.9 - Sơ đồ hệ thống phân hủy kỵ khí tại Durham, Bang California, Mỹ - Nghiên cứu đánh giá hiện trạng và dự báo phát thải các khí nhà kính tại TP.HCM và đề xuất các giải pháp giảm thiểu
Hình 1.9 Sơ đồ hệ thống phân hủy kỵ khí tại Durham, Bang California, Mỹ (Trang 68)
Hình 1.10 -  Sơ đồ hệ thống phân hủy kỵ khí tại Ấn Độ - Nghiên cứu đánh giá hiện trạng và dự báo phát thải các khí nhà kính tại TP.HCM và đề xuất các giải pháp giảm thiểu
Hình 1.10 Sơ đồ hệ thống phân hủy kỵ khí tại Ấn Độ (Trang 69)
Hình 1.11 - Sơ đồ hệ thống phân hủy kỵ khí tại Mexico - Nghiên cứu đánh giá hiện trạng và dự báo phát thải các khí nhà kính tại TP.HCM và đề xuất các giải pháp giảm thiểu
Hình 1.11 Sơ đồ hệ thống phân hủy kỵ khí tại Mexico (Trang 70)
Hình 2.1 - Bản đồ các thành phố sử dụng mô hình EMISENS tính phát thải - Nghiên cứu đánh giá hiện trạng và dự báo phát thải các khí nhà kính tại TP.HCM và đề xuất các giải pháp giảm thiểu
Hình 2.1 Bản đồ các thành phố sử dụng mô hình EMISENS tính phát thải (Trang 79)
Bảng 3.2 - Năng suất sản xuất nhiệt điện tại TPHCM qua các năm - Nghiên cứu đánh giá hiện trạng và dự báo phát thải các khí nhà kính tại TP.HCM và đề xuất các giải pháp giảm thiểu
Bảng 3.2 Năng suất sản xuất nhiệt điện tại TPHCM qua các năm (Trang 106)
Hình 3.1 -  Diễn biến nhu cầu sử dụng năng lƣợng TPHCM - Nghiên cứu đánh giá hiện trạng và dự báo phát thải các khí nhà kính tại TP.HCM và đề xuất các giải pháp giảm thiểu
Hình 3.1 Diễn biến nhu cầu sử dụng năng lƣợng TPHCM (Trang 112)
Hình 3.2 - Phân bố sản xuất vật liệu xây nung trên địa bàn TPHCM - Nghiên cứu đánh giá hiện trạng và dự báo phát thải các khí nhà kính tại TP.HCM và đề xuất các giải pháp giảm thiểu
Hình 3.2 Phân bố sản xuất vật liệu xây nung trên địa bàn TPHCM (Trang 114)
Hình 3.3 - Quy trình công nghệ sản xuất gạch nung - Nghiên cứu đánh giá hiện trạng và dự báo phát thải các khí nhà kính tại TP.HCM và đề xuất các giải pháp giảm thiểu
Hình 3.3 Quy trình công nghệ sản xuất gạch nung (Trang 116)
Hình 3.8 - Sơ đồ lưới điện truyền tải TPHCM năm 2010 - Nghiên cứu đánh giá hiện trạng và dự báo phát thải các khí nhà kính tại TP.HCM và đề xuất các giải pháp giảm thiểu
Hình 3.8 Sơ đồ lưới điện truyền tải TPHCM năm 2010 (Trang 122)
Hình 3.9 - Máy ngắt SF 6  tại trạm 500 kV Phú Lâm - Nghiên cứu đánh giá hiện trạng và dự báo phát thải các khí nhà kính tại TP.HCM và đề xuất các giải pháp giảm thiểu
Hình 3.9 Máy ngắt SF 6 tại trạm 500 kV Phú Lâm (Trang 125)
Bảng 3.49 - Phát thải khí nhà kính trên từng loại đường - Nghiên cứu đánh giá hiện trạng và dự báo phát thải các khí nhà kính tại TP.HCM và đề xuất các giải pháp giảm thiểu
Bảng 3.49 Phát thải khí nhà kính trên từng loại đường (Trang 156)
Hình 3.20 - Diễn biến tả ủa Taxi ở TP.HCM từ 2007 - 2011 - Nghiên cứu đánh giá hiện trạng và dự báo phát thải các khí nhà kính tại TP.HCM và đề xuất các giải pháp giảm thiểu
Hình 3.20 Diễn biến tả ủa Taxi ở TP.HCM từ 2007 - 2011 (Trang 176)
Hình 3.21 -  So  từ hoạt động sử dụng môi chất lạnh - Nghiên cứu đánh giá hiện trạng và dự báo phát thải các khí nhà kính tại TP.HCM và đề xuất các giải pháp giảm thiểu
Hình 3.21 So từ hoạt động sử dụng môi chất lạnh (Trang 179)
Hình 3.23 - Cơ cấu phát thải từ quá trình công nghiệp và sử dụng sản phẩm qua các năm - Nghiên cứu đánh giá hiện trạng và dự báo phát thải các khí nhà kính tại TP.HCM và đề xuất các giải pháp giảm thiểu
Hình 3.23 Cơ cấu phát thải từ quá trình công nghiệp và sử dụng sản phẩm qua các năm (Trang 191)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w