1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đánh giá hiện trạng sử dụng bao bì nhựa và giấy của nhà phân phối

107 527 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 1,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3 Khi thực hiện các mô tả, quảng cáo cho sản phẩm, hướng dẫn sự dụng, qui ựịnh thời hạn dùng, mô tả thành phần cấu tạo, nêu lên những lưu ý ựặc biệt thì tất cả những yếu tố trên ựược trì

Trang 1

Việc ựòi hỏi các sản phẩm khi sản xuất ra phải có những bao bì ựẹp hấp dẫn và thu hút khách hàng càng trở nên bức xúc tới mức ựộ chóng mặt Bao bì lúc này như là một món thời trang cho hàng hóa Vậy ựể một bao bì hội tụ ựầy ựủ cả 3 yếu tố cơ bản là nghệ

thuật, khoa học và kỹ thuật, thì yếu tố phản hồi từ nhà phân phối và người tiêu dùng ựối

với nhà sản xuất là hết sức quan trọng và cần thiết Bao bì là một lĩnh vực rộng lớn tuy nhiên việc sử dụng bao bì, trong ựó bao bì nhựa và giấy của nhà phân phối là có hạn và

có những ựặc thù riêng của nó

để có thể ựánh giá ựược hiện trạng sử dụng bao bì nhựa và giấy của nhà phân phối ở thành phố Hồ Chắ Minh, các yếu tố cơ bản sau ựây sẽ ựược xét ựến và làm rõ:

đối tượng sản phẩm ựi kèm bao bì

Nguồn cung cấp bao bì cho các mặt hàng ựược phân phối

đánh giá nhu cầu sử dụng bao bì của người tiêu dùng ựối với bao bì dưới cách nhìn của nhà phân phối

đánh giá về hiện trạng bao bì ựược sử dụng

Quan ựiểm nhà phân phối về tái chế bao bì

1 Bao bì nhựa và giấy, một khối lượng khổng lồ

Bao bì nhựa

Hiện nay, sản xuất sản phẩm nhựa của thành phố Hồ Chắ Minh là rất lớn Theo Hiệp hội nhựa thành phố thì hiện nay cả nước có hơn 1.500 doanh nghiệp hoạt ựộng sản xuất - kinh doanh trong lĩnh vực nhựa, trong ựó 75% tập trung tại TPHCM và sản phẩm của số doanh nghiệp này cũng chiếm xấp xỉ 75% sản lượng nhựa của cả nước Theo Hiệp hội nhựa Việt Nam, ngành sản xuất bao bì nhựa chiếm 37% tỷ trọng của toàn ngành, trong ựó sản phẩm bao bì nhựa ở thành phố Hồ Chắ Minh chiếm khoảng 33% sản lượng nhựa của toàn thành phố

Theo Hiệp hội Nhựa Việt Nam, trong 10 năm qua (1997 - 2007), ngành nhựa nước ta ựã phát triển mạnh mẽ trên tất cả các lĩnh vực với tốc ựộ tăng trưởng hàng năm ựạt từ 15% - 43% Dự kiến, tới năm 2010, tổng mức sản phẩm toàn ngành nhựa Việt Nam sẽ ựạt con

số 3.850.000 tấn, mức chỉ số chất dẻo bình quân sẽ ựạt 40kg/người, và tổng doanh thu sẽ tăng lên ựến 7 tỷ USD Nhiều doanh nghiệp nhựa cũng ựã tạo dựng ựược những thương hiệu sản phẩm uy tắn trong nước và thị trường thế giới như: Công ty CP Nhựa Rạng đông với khăn trải bàn, vải giả da, Công ty CP Nhựa Tân đại Hưng với bao dệt PP, Công ty

CP nhựa Hưng Yên với túi ựựng hàng siêu thị và bao ựựng rác Như vậy với tỷ trọng nhựa chiếm 75% sản lượng nhựa của cả nước và 33% trong số ựó là bao bì nhựa thì lượng bao bì nhựa ở thành phố Hồ Chắ Minh vào 2009 sẽ vào khoảng 762.300 tấn và năm

2010 sẽ là 952.875 tấn

Trang 2

- 2 -

Bao bì giấy

Theo thống kê, hiện Việt Nam có khoảng 1000 doanh nghiệp sản xuất bao bì giấy, hàng năm tạo công ăn việc làm cho khoảng 200 nghìn lao ñộng và có doanh thu khoảng 1000

tỷ ñồng/tháng, trong ñó thành phố Hồ Chí Minh chiếm khoảng 60%

Theo tính toán này, lượng giấy bao bì tại thành phố Hồ Chí Minh tạo ra sản phẩm khoảng

600 tỷ ñồng/tháng Với giá thành giấy bao bì hiện nay khoảng 9.000.000 ñồng/tấn thì sản lượng bao bì giấy của thành phố Hồ Chí Minh khoảng 66.666 tấn/tháng

Như vậy có thể nói lượng bao bì nhựa và giấy ở thành phố Hồ Chí Minh là rất lớn

2 Bao bì ñi kèm với sản phẩm nào

Xuất khẩu: Theo Hiệp hội bao bì, Việt Nam là nước xuất khẩu bao bì với 70-80% bao bì

sản xuất ra phục cho việc xuất khẩu hàng công nghiệp và khối lượng này chỉ có ñi ra mà không quay vòng tái sản xuất trong nước

Tiêu thụ nội ñịa: khoảng 30% sản phẩm bao bì nhựa và giấy là ñược tiêu thụ nội ñịa Như

vậy, lượng bao bì nhựa ñược tiêu thụ nội ñịa trên ñịa bàn thành phố Hồ Chí Minh là 2.640 tấn/tháng và bao bì giấy là khoảng 20.000 tấn/tháng

Những sản phẩm tiêu thụ nhiều bao bì

Theo chuyên gia

Theo dự báo của một số chuyên gia nghiên cứu về chiến lược phát triển ngành nhựa thì trong 5 - 10 năm tới, thị trường cho chai nhựa là rất lớn, tốc ñộ tăng trưởng bình quân khoảng 30% ðiều ñó ñược minh chứng cụ thể qua những con số dự báo sau: Mức tiêu thụ nước quả ñóng chai trên thị trường nội ñịa ñến cuối năm 2005 là 120 triệu lít/năm Các loại chai nhựa ñựng thực phẩm (nước mắm, nước tương, tương ớt, rượu cồn, gia vị) hàng năm cũng sử dụng không dưới 50 triệu chai Hoặc với 460.000 tấn thuốc nước bảo

vệ thực vật sử dụng trên ñồng ruộng hàng năm thì lượng bao bì nhựa cần dùng là không dưới 10.000 tấn Ngoài ra, trong 10 năm tới các sản phẩm từ sữa, nước giải khát mang dược tính như: trà, sâm, các loại thảo dược giải nhiệt sẽ phát triển rất mạnh Từ ñó chúng

ta dễ dàng nhận ra rằng: các công ty sản xuất thức uống có gas, nước trái cây, thực phẩm, thuốc bảo vệ thực vật, mỹ phẩm, trang thiết bị y tế sẽ là những khách hàng lớn và ñầy tiềm năng cho lĩnh vực sản xuất bao bì rỗng

Khảo sát thực tế tại thành phố

ðể ñánh giá thực trạng tiêu thụ bao bì nhựa và giấy thông qua nhà phân phối ở khu vực thành phố Hồ Chí Minh, trong ñó chú trọng ñến tỷ lệ % lượng bao bì nhựa và giấy tương ứng tiêu thụ, một khảo sát ñã ñược thực hiện trên qui mô các nhà phân phối, bán lẻ (300 phiếu khảo sát ñã ñược phát ra và 197 phiếu khảo sát hợp lệ, ñảm bảo tính logic sau khi

xử lý) Năm mặt hàng chính ñược bán ra bởi các nhà phân phối gồm a)Thực phẩm, b) Hàng gia dụng, c) Mỹ phẩm, d) Hàng ñiện tử và e) Quần áo và bước ñầu cho thấy hầu hết các sản phẩm này ñều ñược bán với bao bì ñi kèm (từ 49,5 ñến 97,8%)

Trang 3

- 3 -

86.8

61.2

56.5 49.5

84.1

42.7 69.0

15.0

68.1 44.0 48.9

70.0 94.2

bì giấy Tỷ lệ bao bì nhựa ñược sử dụng so với bao bì giấy như sau:

Trang 4

- 4 -

- Quần áo: 2,51

- Mặt hàng khác: 1,74

Như vậy có thể nói rằng hiện nay, bao bì nhựa ựang chiếm ưu thế so với bao bì giấy (tăng

từ 55% ựến 360%) ngoại trừ bao bì giấy chiếm ưu thế trong mặt hàng ựiện tử Theo nhà phân phối cũng như nhà cung cấp bao bì, sở dĩ có hiện tượng tỷ lệ sản phẩm ựưa ựến tay người tiêu dùng có bao bì nhựa nhiều hơn bao bì giấy là do những ựặc tắnh nổi trội của nó:

1) Khả năng chống rò rỉ, thất thoát, không thay ựổi, biến dạng của bao bì nhựa là tốt hơn

2) Khả năng bảo vệ sản phẩm, làm cho sản phẩm không bị hư hỏng trong những ựiều kiện thay ựổi bất lợi như nhiệt ựộ, không khắ, ựộ ẩm, ánh sáng của bao bì nhựa là tốt hơn

3) Khi thực hiện các mô tả, quảng cáo cho sản phẩm, hướng dẫn sự dụng, qui ựịnh thời hạn dùng, mô tả thành phần cấu tạo, nêu lên những lưu ý ựặc biệt thì tất cả những yếu tố trên ựược trình bày trên bao bì nhựa dễ dàng, hấp dẫn, ựẹp ựẽ trên bao bao bì nhựa so với bao bì giấy,

đáp ứng yêu cầu khách hàng

Ngoài ra, một trong những yếu tố quan trọng khi phải tiêu thụ một lượng lớn bao bì cho người tiêu dùng là do chắnh người tiêu dùng yêu cầu Kết quả khảo sát cho thấy mặt hàng quần áo ựược yêu cầu cung cấp bao bì nhiều nhất, kết tiếp là các mặt hàng thực phẩm, hàng tiêu dùng khácẦ

Trang 5

- 5 -

3 Nguồn cung cấp bao bì cho các mặt hàng ñược phân phối và ñánh giá nhu cầu sử dụng bao bì của người tiêu dùng ñối với bao bì dưới khía cạnh nhà phân phối

Từ nhà sản xuất: Khi mua một món hàng người tiêu dùng không chỉ trả tiền cho sản

phẩm của mình cần mua mà còn phải thanh toán một khoản chi phí không nhỏ cho bao

bì Trong một số trường hợp chi phí này lến ñến 30% hoặc lớn hơn 30% tổng giá trị thanh toán, nhưng người vui vẫn vui lòng chấp nhận Vì sao như vậy? Vì bao bì chính là một thể thống nhất với sản phẩm bên trong và bao bì ñã góp phần ñể gia tăng giá trị của sản phẩm

Những sản phẩm từ sữa, nước giải khát mang dược tính như: trà, sâm, các loại thảo dược giải nhiệt sẽ phát triển rất mạnh và tất cả trong số chúng ñều ñược ñựng trong bao bì nhựa hoặc giấy Các sản phẩm này, khi xuất xưởng ñều ñi kèm bao bì Như vậy, bao bì luôn ñi kèm vời sản phẩm bắt nguồn từ nhà sản xuất (cung cấp)

Kết quả khảo sát cũng cho thấy, các sản phẩm luôn có bao bì ñi kèm từ nhà sản xuất với

tỷ lệ cao là thực phẩm và hàng gia dụng (90%)

62.8

32.4 48.8

15.0

70.6 45.6 60.0 68.0 66.0

0.0

48.4 32.7

d ng

c M ỹ ph ẩ m d Hàng ñ i ệ

t ử

e Qu ầ n áo f Khác

Hình 4 Biểu diễn tỷ lệ % bao bì ñược nhập cho nhà phân phối và

luôn bán kèm bao bì với sản phẩm

Tự mua bao bì: Bên cạnh ñó, một yếu tố rất quan trọng như ñã ñề xuất ở trên là nhà phân

phối ñáp ứng tối ña yêu cầu và tạo sự thuận tiện cho khách hàng nên ñã chủ ñộng mua và cung cấp bao bì cho khách hàng Do tính tiện lợi và giá trị của nó, bao bì nhựa ñược nhà phân phối tự mua và cung cấp cho khách hàng nhiều nhất (86,5%)

Tái sử dụng bao bì: Việc tái sử dụng bao bì của nhà phân phối ñể cung cấp cho khách

hàng chỉ chiếm một tỷ trọng rất nhỏ (26,5 - 40,3% tùy loại bao bì) là chính do tâm lý khách hàng là chỉ muốn dùng hàng mới và mong muốn có thể tái sử dụng bao bì một lần nữa do giá trị sử dụng của nó

Tuy nhiên việc tái sử dụng bao bì, hầu hết chỉ áp dụng cho những nhà phân phối bán lẻ, giá trị của sản phẩm thấp Bên cạnh ñó do sử dụng bao bì tái chế nên không áp dụng cho

Trang 6

Bao bì nh ự a Bao bì gi ấ y Bao bì nh ự a Bao bì gi ấ y Bao bì nh ự a Bao bì gi ấ y

a Do nhà cung c ấ p ựư a b T ự mua c.Tái s ử d ụ ng

Hình 5 Biểu diễn tỷ lệ % bao bì ựược cung cấp cho nhà phân phối

từ các nguồn khác nhau

Tắnh tất yếu phải sử dụng bao bì của nhà phân phối do giá trị sử dụng của nó

để ựáp ứng chức năng bảo vệ sản phẩm và gia tăng giá trị cho sản phẩm thì bao bì phải

thể hiện ựược 4 ựặc trưng là sự rõ ràng (V: Visibility), cung cấp nhiều thông tin (I: Informative), tác ựộng về mặt cảm xúc (E: Emotional impact) và giá trị sử dụng (W:

Như vậy có thể nói giá trị sử dụng là chức năng quan trọng nhất của bao bì Trên cơ sở

ựó, kết quả khảo sát cũng cho thấy nhận thức của nhà phân phối ựối với chức năng này và tùy theo từng loại sản phẩm cụ thể mà nhu cầu sử dụng bao bì khác nhau, chủng loại bao

bì khác nhau của nhà phân phối nhắm gia tăng lượng hàng bán ra và tạo sự tiện lợi cho khách hàng

Các kết quả khảo sát tương ứng với nhu cầu của khách hàng ựược thể hiện trong Hình 3

4 đánh giá về hiện trạng bao bì ựược sử dụng và quan ựiểm nhà phân phối về tái chế bao bì

Hiện trạng cung cấp bao bì của nhà sản xuất và phân phối

Bao bì ựóng vai trò quan trọng trong xã hội hiện nay Nó không những bảo vệ hàng hóa khỏi sự xáo trộn, ngăn ngừa kẻ trộm, tác dụng bảo vệ hàng hóa như một công-ten-nơ khi

Trang 7

- 7 -

vận chuyển hoặc lưu kho mà còn tạo ựiều kiện vận chuyển hàng hóa dễ dàng ựến các ựại

lý bán lẻ Không những thế, bao bì ựóng vai trò rất quan trọng ựến ảnh hưởng ý kiến khách hàng và quyết ựịnh mua hàng Bao bì là công cụ giao tiếp, ảnh hưởng ựến 70% quyết ựịnh mua hàng ngay tại chỗ đây chắnh là yếu tố cần thiết và quan trọng ựối với nhà phân phối

đối với sản phẩm từ nhà sản xuất: Nhà phân phối rất cần bao bì từ nhà sản xuất do:

Bao bì ựẹp, dễ bán hàng Bao bì là công cụ giao tiếp, ảnh hưởng ựến 70% quyết ựịnh mua hàng ngay tại chỗ

Giảm chi phắ mua bao bì ựể cung cấp cho khách hàng

Giảm hao hụt hàng hóa hoặc hư hỏng do ựiều kiện bảo quản hàng hóa không tốt Giảm chi phắ cho việc bảo quản ựơn lẻ hàng hóa

đối với tự thân nhà phân phối: ngoài bao bì của nhà sản xuất, nhà phân phối cũng tự mua

thêm bao bì cho mình do:

Kắch thắch người tiêu dùng mua hàng

đáp ứng yêu cầu khách hàng

Tạo sự thuận tiện cho khách hàng

Giới thiệu cửa hàng

Như vậy có thể nói, dưới con mắt của nhà phân phối thì sản phẩm luôn phải ựi kèm với bao bì Bao bì càng ựẹp, giá trị sử dụng càng cao và cung cấp nhiều bao bì cho khách hàng thì hàng bán ựược càng nhiều hàng đây là chân lý trong bán hàng của nhà phân phối điều này cũng rất phù hợp với tâm lý của người tiêu dùng khi lựa chọn sản phẩm

có bao bì ựi kèm

Những kắch thắch tiêu dùng sản phẩm bao bì nhựa và giấy này sẽ ựưa người tiêu dùng trở thành trung tâm của vấn ựề Ộsử dụng bao bì-xả thải chất thải bao bìỢ mặc dù họ không muốn (chiếm tỷ lệ 89,9%) do thấy không cần thiết, không thể tái sử dụng, tăng giá thànhẦ

Bảng 1 Tương quan giữa sử dụng bao bì và nguồn cung cấp

Bao bì ựi liền với sản phẩm 359 71,9 140 28,1 499 100,0

Do sự cung ứng bao bì từ các dịch vụ nên ựã có người tiêu dùng từ chối sử dụng bao bì mặc dù tỷ lệ giữa người từ chối (46,7%) và người chấp nhận sử dụng bao bì (53,3%) là tương ựương

Như vậy ựể bán ựược hàng, nhà phân phối phải mua bao bì ựể cung cấp cho khách hàng với 86,5% bao bì nhựa và 56,1% bao bì giấy

Trang 8

- 8 -

Ngoài ra kết quả khảo sát người tiêu dùng cũng cho thấy, có ñến 89,4% số người tiêu dùng không yêu cầu cung cấp bao bì nhưng nhà phân phối vẫn cung cấp bao bì ñi kèm với sản phẩm, mặc dù sản phẩm có hoặc không ñóng gói với tỷ lệ lên ñến 78,8%

Kết luận: Sự cung cấp dịch vụ sử dụng bao bì nhựa và giấy có tác ñộng rất lớn của nhà

phân phối ñến người tiêu dùng

Nhà phân phối và tái chế bao bì

Như ñã trình bày ở trên, bao bì giúp cho việc ñẩy mạnh tốc ñộ bán hàng và nó cũng kết tinh giá trị vào sản phẩm

Ngoài ra, một trong những yêu cầu của một số sản phẩm là cần thiết phải ñóng gói bằng bao bì trong ñó 70% sản lượng bao bì ñược sử dụng ñể ñóng gói cho sản phẩm thực phẩm

và ñồ uống Ở loại sản phẩm này bao bì ñóng gói phải ñòi hỏi chất lượng cao và ñảm bảo

an toàn vệ sinh thực phẩm Như vậy, bao bì tái chế không thể sử dụng cho các loại sản phẩm của các ngành chính này, chiếm một lượng bao bì rất lớn

Kết quả khảo sát cũng cho thấy là nhà phân phối chỉ sử dụng hạn chế bao bì tái chế ñể gói (bao bọc) sản phẩm ñã có bao bì hoặc sản phẩm dạng thô (chưa chế biến) với 52,1% bao bì nhựa và 43,3% bao bì giấy

Nguyên nhân chính, ngoài yếu tố làm giảm sự bắt mắt của sản phẩm (thu hút) thì theo nhà phân phối chính là ảnh hưởng ñến chất lượng của sản phẩm và tâm lý người mua hàng khi sử dụng bao bì tái chế

63.5

46.7 25.6

0.0

60.0 100.0

43.3 16.7

32.8 24.0 34.1 26.80.0

d ng

c M ỹ ph ẩ m d Hàng ñ i ệ

t ử

e Qu ầ n áo f Khác

Hình 6 Biểu diễn tỷ lệ % ảnh hưởng của bao bì tái chế ñến chất lượng sản phẩm và

tâm lý người tiêu dùng dưới cái nhìn của nhà phân phối

Kết quả khảo sát ñược thể hiện trong Hình 6 cho thấy một số loại sản phẩm tuyệt ñối không ñược nhà phân phối chấp nhận sử dụng bao bì tái chế như mỹ phẩm với ý kiến cho rắng bao bì tái chế có ảnh hưởng rất lớn ñến chất lượng sản phẩm và tâm lý khách hàng với 100% ñối với bao bì giấy tái chế, 60% ñối với bao bì nhựa tái chế… Các mặt hàng thực phẩm cũng có những tán ñồng tương tự với tỷ lệ chiếm hơn 50%

Trang 9

- 9 -

Các ngành hàng khác, do ựặc thù sản phẩm nên ảnh hưởng ựến chất lượng sản phẩm và tâm lý người tiêu dùng thấp hơn như 16,7 - 34,1% ựối với bao bì nhựa tái chế và 0,0 - 26,8% ựối với bao bì giấy tái chế

Trên cơ sở nhận thức rõ ảnh hưởng của bao bì tái chế ựến chất lượng sản phẩm và tâm lý người tiêu dùng và từ ựó gián tiếp ảnh hưởng ựến lợi nhuận của nhà phân phối nên chỉ có khoảng 64% số nhà phân phối ựược khảo sát ựồng ý cho rằng việc dần dần thay thế các loại bao bì hiện ựang sử dụng bằng bao bì nhựa hoặc giấy tái chế trong một số loại sản phẩm là cần thiết mà không có ý kiến không ựồng ý (0%)

Và cuối cùng, theo các nhà phân phối, ựể phát triển ngành tái chế chất thải từ bao bì nhựa

và giấy, một trong những giải pháp quản lý cần ựược thực hiện thì vấn ựề hỗ trợ một phần kinh phắ nhất ựịnh cho mỗi ựơn vị sản phẩm sử dụng bao bì tái chế, trong ựó một phần cho nhà phân phối chiếm ựược sự quan tâm nhiều nhất với tỷ lệ là 47,7% điều này

cho thấy, vấn ựề kinh phắ (hoặc lợi nhuận) vẫn là mối quan tâm hàng ựầu của nhà phân phối trong việc sử dụng bao bì cho sản phẩm

Các giải pháp quản lý khác chỉ chiến một tỷ trọng rất nhỏ (dưới 30%) ựể có thể hỗ trợ phát triển tái chế bao bì nhựa và giấy như cần có sự liên kết giữa các nhà sản xuất, nhà phân phối và người tiêu dùng (25,9%), bắt buộc các nhà nhà sản xuất sản phẩm phải sử dụng một tỉ lệ bao bì tái chế nhất ựịnh trong quá trình sản xuất (30,5%) và có chắnh sách phù hợp ựối với cơ sở sản xuất và phân phối sử dụng bao bì nhựa và giấy tái chế (27,9%)

5 đánh giá chung

Các phân tắch trên về hiện trạng sử dụng bao bì nhựa và nhà phân phối cho thấy rằng một

số vấn ựề mang tắnh tất yếu về mối quan hệ giữa nhà phân phối và việc sử dụng bao bì của họ như sau:

 Tất cả ựều nhận thấy rằng giá trị và giá trị vô hình của bao bì ựối với sản phẩm Bao

bì không những làm gia tăng lượng hàng bán ra, tăng giá trị sản phẩm mà còn góp phần quảng bá hình ảnh của nhà phân phối

 Ngoài bao bì ựược cung cấp bởi nhà sản xuất thì chắnh nhà phân phối cũng tự mua thêm bao bì ựể phục vụ cho việc bán hàng của mình Nhà phân phối cũng ựánh giá ựược vai trò của bao bì ựối với chất lượng sản phẩm và tâm lý người tiêu dùng khi sử dụng các loại bao bì

 Nhà phân phối cũng chắnh là nhà kinh doanh nên mọi hành ựộng trong việc sử dụng bao bì ựều hướng tới yếu tố lợi nhuận để thay ựổi thói quen sử dụng bao bì của họ hoặc tăng cường sử dụng bao bì tái chế thì giải pháp tốt nhất mà các quản lý cần áp

dụng là Ộựánh vào túi tiền của họỢ

Kết luận chung: Việc quản lý sử dụng bao bì nhựa và giấy của nhà phân phối trên ựịa

bàn thành phố Hồ Chắ Minh là rất cần thiết, nó góp phần làm giảm thiểu lượng rác thải, nhất là bao bì nhựa và tiết kiệm kinh tế do vòng ựời sử dụng của bao bì là rất ngắn Tuy nhiên, ựể áp dụng tốt giải pháp nào phù hợp ựối với nhà phân phối cần có cách nhìn tổng thể trong ựó cần chú trọng tới vai trò của bao bì ựối với chất lượng sản phẩm và tâm lý người tiêu dùng và ựặc biệt là kinh tế của nhà phân phối

Trang 10

Chuyên ựề: đánh giá hiện trạng sử dụng và tái sử dụng bao bì nhựa và giấy của

người tiêu dùng

Người tiêu dùng, là trung tâm của các hoạt ựộng Ộsử dụng sản phẩm - xả thải chất thảiỢ, trong ựó có bao bì nhựa và giấy Kết quả nghiên cứu mới ựây nhất của Quỹ tái chế chất thải Tp Hồ Chắ Minh (Khoa, 2008) về hành vi sử dụng túi nylon cũng chỉ ra rằng, người tiêu dùng cũng giữ vai trò quyêt ựịnh trong việc giảm thiểu sử dụng túi nylon (61%), một dạng tiêu biểu của bao bì nhựa

Như vậy ựể có thể ựánh giá ựược hiện trạng sử dụng và tái sử dụng các loại sản phẩm tái chế của một nền kinh tế thì người ta sẽ tập trung vào yếu tố người tiêu dùng Người tiêu dùng có một vai trò quan trọng trong chuỗi xoay vòng sản phẩm này, cụ thể:

- Nguyên liệu ựầu vào: phụ thuộc vào hành vi tái sử dụng hoặc xả thải của người

tiêu dùng, nếu tái sử dụng nhiều lần thì nguyên liệu dùng cho tái chế sẽ ắt và ngược lại Hoặc xả thải nhưng không có ý thức bảo quản chất thải thì khả năng tái chế cũng rất khó

- Sản phẩm ựầu ra: phụ thuộc vào thị hiếu, khả năng kinh tế và sức mua của người

tiêu dùng

- Tắnh thông dụng của hành vi tiêu dùng: sử dụng và tái sử dụng sản phẩm phụ

thuộc vào ý thức của người tiêu dùng và giá trị sử dụng cũng như các giá trị khác của sản phẩm

Sản phẩm Ộbao bì nhựa và giấyỢ cũng không nằm ngoài các quy luật trên

Trên cơ sở các nhận ựịnh như trên, các khảo sát về hiện trạng sử dụng và tái sử dụng bao

bì nhựa và giấy do nhóm nghiên cứu cũng tập trung vào các yếu tố trên

1 Ý thức người tiêu dùng

Ý thức người tiêu dùng ựược phản ánh qua:

Trình ựộ học vấn: trình ựộ học vấn càng cao thì ý thức bảo vệ môi trường, tiết kiệm trong

chi tiêu cá nhân, các hành vi ứng xử văn hóa sẽ cao hơn người có trình ựộ văn hóa thấp hơn Trình ựộ học vấn cũng ựi kèm với lức tuổi, thông thường lức tuổi 20-30 là có trình

ựộ học vấn cao nhất và lứa tuổi 30-50 là trụ cột của gia ựình Các yếu tố về trình ựộ học vấn sẽ quyết ựịnh ựến nhận thức trong tiêu dùng

Tình trạng hôn nhân: người có gia ựình sẽ sống có trách nhiệm về các chi tiêu vật chất

cao hơn so với người chưa lập gia ựình do phải chịu nhiều áp lực vật chất, lo toan cho cuộc sống thường ngày, chuẩn bị cho tương laiẦ Những ựiều này sẽ dẫn ựến các hành vi tiết kiệm sử dụng, trong ựó có hành vi sử dụng và tái cử dụng sản phẩm bao bì nhựa và giấy

Số người trong hộ: thể hiện ựược mức ựộ tiêu dùng ắt hay nhiều, sự cùng chung nhận

thức về tiêu dùng vì số người trong hộ càng ắt thì ý thức hệ sẽ gần nhau hơnẦ

Các kết quả khảo sát trong 500 hộ gia ựình, ựã cho thấy một số nhận xét nhất ựịnh về cơ cấu quyết ựịnh chi tiêu tiêu dùng trong gia ựình và ý thức người tiêu dùng ở khu vực nội thành thành phố Hồ Chắ Minh như sau:

Ớ đặc ựiểm người tiêu dùng

Trang 11

- Hầu hết trụ cột chi tiêu trong gia ñình do phụ nữ quyết ñịnh, tỷ lệ này là 65,1% cho nữ và 34,9% cho nam Chính sự quyết ñịnh chi tiêu tiêu dùng trong gia ñình chiếm một tỷ trọng cao trong nữ giới, chúng sẽ có ảnh hưởng ñến những hành vi

sử dụng và tái sử dụng bao bì nhựa và giấy do cảm tính của phụ nữ như tiết kiệm, nhẹ dạ trong tiêu dùng…

- Trình ñộ học vấn và lứa tuổi của những trụ cột trong gia ñình nội thánh cũng khá tốt, hầu hết nằm trong ñộ tuổi 20-20 (46,9%) và 30-50 (42,7%) và có trình ñộ ñại học-cao ñẳng (51,5%), trung học (30,1%) và trên ñại học (4,8%)… Những yếu tố này sẽ phản ánh mức ñộ tiêu dùng, trong ñó có hành vi sử dụng và tái sử dụng bao

- Chính ñặc ñiểm người tiêu dùng cũng như thu nhập của họ ñã có tác ñộng ñến hành vi tiêu dùng ða số các hành vi tiêu dùng ñều tập trung cho nhu cầu thiết yếu hàng ngày, các nhu cầu tiêu dùng khác như mua sắm cá nhân, sử dụng dịch vụ, giải trí chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ Với thu nhập chung như hiện nay, sự tiêu dùng của người tiêu dùng thành phố, có thể nói là ở mức trung bình, khá tằn tiện

Chủ yếu tập trung chi tiêu cho ăn uống:

Bảng 1 Mức ñộ chi tiêu trong tháng của hộ gia ñình ở thành phố Hồ Chí Minh

Tỷ lệ tiêu dùng Mức chi tiêu Chi cho ăn uống

Chi cho tiêu dùng cá

nhân

Chi cho dịch vụ, giải trí

Kết luận: ý thức tiêu dùng của người dân thành phố hiện nay là khá tiết kiệm, phù hợp

với tình hình kinh tế chung với tỷ lệ lạm phát cao, mức trượt giá lớn, giá cả các mặt hàng tiêu dùng cao… cùng với nhận thức rõ ràng về tình hình kinh tế hiện này từ trình ñộ học vấn của người tiêu dùng mang lại

Trang 12

2 Khả năng ñáp ứng của sản phẩm bao bì nhựa và giấy hiện nay

Khả năng ñáp ứng của sản phẩm

Các sản phẩm ñể có thể sử dụng ñược nhiều lần nhằm tiết kiệm kinh phí cũng như giảm thiểu ñược lượng chất thải ra môi trường cần phải có giá trị và giá trị sử dụng cao, ñặc biệt là các loại bao bì sử dụng hàng ngày

Bao bì giấy hầu hết là không thể tái sử dụng cho mục ñích sử dụng ban ñầu ðây là một nhược ñiểm của bao bì giấy

Bao bì nhựa có thể tái sử dụng nhiều lần tuy nhiên khả năng sử dụng của các loại bao bì này cũng rất hạn chế Hầu hết tái sử dụng lại cho mục ñích khác, việc tái sử dụng cho mục ñích ban ñầu cũng chỉ 1-2 lần ðiều này cho thấy ñây là lỗi của nhà sản xuất, chưa tạo ra sản phẩm bao bì nhựa có khả năng tái sử dụng nhiều lần Nguyên nhân có thể do

kỹ thuật sản xuất nhưng chính hơn nữa là do giá thành và lợi nhuận

Các loại bao bì có thể tái sử dụng 1-2 lầm chiếm tỷ lệ cao (78,2%)

Chính do ñặc ñiểm về chất lượng của sản phẩm bao bì nhựa và giấy ñã tác ñộng ñến mục ñích sử dụng loại bao bì của người tiêu dùng (thể hiện trong Bảng 2)

Bảng 2 Tương quan giữa sử dụng bao bì và mục ñích sử dụng

Như vậy, có thể nói hiện nay khả năng ñáp ứng của bao bì nhưa và giấy cho mục ñích sử dụng của người tiêu dùng chưa ñược thỏa mãn và khả năng tái sử dụng dụng chúng cũng

là một vấn ñề lớn Các việc sử dụng bao bì chủ yếu nhằm vào việc ñảm bảo vệ sinh trong sinh hoạt hàng ngày, chưa nhằm vào các mục ñích cao hơn như trang trí, bảo quản… Bảng 3 Tái sử dụng bao bì vào việc khác

Trang 13

Những kích thích tiêu dùng sản phẩm bao bì nhựa và giấy này sẽ ñưa người tiêu dùng trở thành trung tâm của vấn ñề “sử dụng bao bì-xả thải chất thải bao bì” mặc dù họ không muốn (chiếm tỷ lệ 89,9%) do thấy không cần thiết, không thể tái sử dụng, tăng giá thành…

Trang 14

Bảng 4 Tương quan giữa sử dụng bao bì và nguồn cung cấp

Bao bì ñi liền với sản phẩm 359 71.9 140 28.1 499 100.0

Do sự cung ứng bao bì từ các dịch vụ nên ñã có người tiêu dùng từ chối sử dụng bao bì mặc dù tỷ lệ giữa người từ chối (46,7%) và người chấp nhận sử dụng bao bì (53,3%) là tương ñương

Kết luận: Sự cung cấp dịch vụ sử dụng bao bì nhưa và giấy có tác ñộng rất lớn của nhà sản xuất và nhà cung cấp dịch vụ ñến người tiêu dùng và người tiêu dùng khó có thể cưỡng lại ñược, mặc dù họ cũng biết rằng, giá trị của bao bì cũng ñã kết tinh vào giá trị của sản phẩm…

3 Hiện trạng sử dụng và tái sử dụng bao bì nhựa và giấy của người tiêu dùng

Như ñã trình bày các ở trên, các yếu tố về nhận thức của người tiêu dùng và khả năng ñáp ứng nhu cầu người tiêu dùng của sản phẩm bao bì nhựa và giấy sẽ có ảnh hưởng ñến sự

sử dụng và tái sử dụng bao bì nhựa và giấy ở thành phố

Các kết quả nghiên cứu của nhóm thực hiện ñề tài ñã cho thấy một ñặc ñiểm là tần suất

sử dụng bao bì và tái sử dụng bao bì khá thấp, khoảng 2-3 lần rồi bỏ ðây là chính l2 nguyên nhân chính gây nên hiện tượng xả htai3 bao bì nhựa, một loại rất khó phân hủy và khó tái chế

Bảng 5 Tương quan giữa sử dụng bao bì và tần suất sử dụng

Trang 15

Bảng 6 Sử dụng và tái sử dụng bao bì nhựa và giấy của người tiêu dùng

Bảng 7 Tương quan giữa về yếu tố bao bì sử dụng nhiều lần

lệ nhất ñịnh ðây là một trong những cơ sở cho việc giảm sự sử dụng bao bì nhựa và giấy của người tiêu dùng mà nguyên nhân chính là ý thức (trình ñộ học vấn) ngày càng cao của người tiêu dùng thành phố Chính trình ñộ học vấn của người tiêu dùng ñã dẫn ñến các nhận thức liên quan khác:

Hạn chế các tác ñộng xấu

Giảm thiểu chất thải

Giảm chi phí

Trang 16

Bảng 8 Tương quan giữa từ chối sử dụng bao bì và lý do từ chối

Trang 17

4 Nhận xét chung

Trên cơ sở phân tích các yếu tố lên quan và có ảnh hưởng ñến hành vi sử dụng và tái sử dụng bao bì nhựa và giấy của người tiêu dùng trên 3 yếu tố chính:

Nhận thức của người tiêu dùng

Khả năng ñáp ứng của sản phầm bao bì nhựa và giấy và dịch vụ cung cấp

Thu nhập của người tiêu dùng

có thể ñưa ra một số nhận xét chung về hiện trạng sử dụng và tái sử dụng bao bì nhựa và giấy của người tiêu dùng như sau:

• Người tiêu dùng ñang dần hạn chế sử dụng bao bì nhựa và giấy do nhận thức ngày càng cao, kinh tế khó khăn và nhằm giảm chi phí

• Các loại bao bì ñang ñược sản xuất ngày càng có chất lượng, giá trị và giá trị sử

dụng cao nhằm kích thích sử dụng nhưng yếu tố quan trọng là sự tiện dụng của bao bì chưa ñược chú trọng

• Hoàn toàn có thể giảm thiểu sự sử dụng bao bì nhựa và giấy thông qua người iêu dùng dựa trên các cơ sở ñã phân tích ở trên

Kết luận chung: Việc sử dụng bao bì nhựa và giấy của người tiêu dùng thành phố ñang ở

mức ñộ vừa phải, ý thức tái sử dụng chúng ngày càng cao nhưng ñặc t1inh của sản phẩm chưa ñáp ứng ñược nhu cầu của người tiêu dùng

Trang 18

Chuyên ựề: đánh giá xu hướng tiêu dùng bao bì nhựa và giấy của người tiêu

Trào lưu tiêu dùng do phát triển kinh tế xã hội

Với sự gia tăng lực lượng lao ựộng và gia ựình nhỏ lẻ mới sẽ dẫn ựến tiêu dùng mạnh các sản phẩm sau:

Hàng tiêu dùng

Thực phẩm

Với xu hướng tiêu thụ các sản phẩm như vậy, sự gia tăng tiêu thụ lượng bao bì nhựa và giấy sẽ rất ựáng kể do:

2/3 lượng bao bì dùng cho sản phẩm thực phẩm và ựồ uống

Khoảng 90% hàng tiêu dùng ựược người tiêu dùng cần có bao bì nhựa hoặc giấy Như vậy, với sự gia tăng dân số và lực lượng lao ựộng thì xu hướng tiêu thụ bao bì nhựa

và giấy sẽ gia tăng

1.2 Tiêu dùng hàng cao cấp

Trong vòng 10 năm tới, một tầng lớp mới có thu nhập cao (hiện chỉ khoảng gần 1% dân số) sẽ xuất hiện ở Việt Nam, trong ựó ở thành phố Hồ Chắ Minh chiếm ựến khoảng gần 3% (Nguồn: TNS Vietnam) Vào năm 2016, tầng lớp này sẽ chiếm ắt nhất 10% trong tổng

số dân Tầng lớp mới ựược gọi là ỘVinavaletỢ sẽ là lực lượng thúc ựẩy sự tăng trưởng các mặt hàng xa xỉ phẩm cùng với những hàng tiêu dùng cao cấp khác

Sự tiêu dùng các sản phẩm cao cấp sẽ dẫn ựến tiêu thụ một lượng lớn bao bì cao cấp ựi kèm, trong ựó bao bì nhựa cao cấp chiếm tỷ trọng cao

Trang 19

Một số loại bao bì cao cấp theo xu hướng tiêu dùng:

Hàng tiêu dùng cao cấp: bao bì giấy

Hàng thực phẩm và ñồ uống cao cấp: bao bì nhựa OPS, bao bì giấy có lớp nhựa và hợp kim

Hầu hết ñều chú trọng ñến an toàn và sang trọng: bao bì giấy

1.3 Tác ñộng của khu vực mua sắm

Hiện Việt Nam chỉ có 10 nhà bán lẻ hiện ñại Trong vòng 5 năm tới, con số này ít nhất sẽ tăng gấp ñôi Bởi các nhà ñầu tư quốc tế và nội ñịa ñã bắt ñầu nhìn thấy tiềm năng của thương mại hiện ñại ở Việt Nam ( hơn 80 triệu người tiêu dùng và tăng dần trên 1 triệu người mỗi năm) cùng với quy chế của WTO (mở cửa tự do cho nhà bán lẻ nước ngoài gia nhập thị trường Việt Nam), trong ñó thành phố Hồ Chí Minh là ñứng ñầu cả nước Chính thương mại hiện ñại ảnh hưởng rất lớn ñến xu hướng tiêu dùng trong ñó có tiêu dùng bao

bì nhựa và giấy

Trước hết, tần số mua sắm sẽ giảm bớt vì ngày càng ít người tiêu dùng mua sắm hàng ngày ở các chợ và bắt ñầu mua khối lượng lớn theo tuần và chủ yếu ở siêu

thị, gián tiếp tăng lượng bao bì

Dự báo, các ñại lý thương mại hiện ñại sẽ cách mạng hóa thói quen tiêu dùng bằng

việc giảm tần số mua sắm và tăng giá trị mua sắm, gián tiếp giảm lượng tổng lượng bao bì

Theo kết quả nghiên cứu mới ñây của Quỹ Tái chế Tp Hồ Chí Minh thì hầu hết các siêu thị ñều thực hiện biện pháp gia tăng doanh thu bằng cách khuyến mãi, tặng miễn phí bao

bì ñi cùng sản phẩm cho người tiêu dùng Như vậy, cùng với xu hướng gia tăng mua sắm tiêu dùng ở khu vực siêu thị thì sự gia tăng xu hướng tiêu thụ bao bì nhựa là tất yếu Thế thì những nhận ñịnh trên có mẫu thuẫn nhau không? Hoàn toàn toàn không, tất cả ñều có tính logic là nhà kinh doanh muốn thu tối ña lợi nhuận thông qua sự phục vụ tối

ña cho người tiêu dùng

1.4 Nhu cầu về ăn uống

Một ñất nước cách ñây 10 năm không ñặt ra những nhu cầu ăn uống cơ bản cho dân số của mình, nay ñã quan tâm ñến sức khỏe Trong vòng 10 năm tới, người tiêu dùng Việt Nam sẽ còn quan tâm nhiều hơn nữa ñến sức khỏe ñến các thành phần và các nhãn hiệu với những “hàm lượng chất béo thấp” hoặc “hàm lượng cholesterol thấp”

Theo Công ty nhựa Việt Nam, nhu cầu bao bì nhựa trong mấy năm gần ñây tăng 15%/năm, riêng bao bì nhựa thực phẩm tăng khoảng 25%/năm Năm 2006, sản lượng bao

bì nhựa tăng gấp 8 lần năm 1996, năm 2007 tiêu thụ bao bì nhựa của Việt Nam ñạt 57.000 tấn, năm 2008 lên 68.400 tấn, dự kiến năm 2009 là 81.500 tấn và năm 2010 sẽ 105.000 tấn Nhu cầu bao bì nhựa thực phẩm sẽ còn tăng mạnh hơn trong những năm tới

do trình ñộ tiêu dùng của người dân Việt Nam ngày càng cao hơn và 75% trong số ñó là

ở thành phố Hồ Chí Minh

Tại thành phố Hồ Chí Minh, hai yếu tố ñảm bảo cho nhu cầu ăn uống trong xu hướng tiêu dùng chung là bao bì cho “thức ăn nhanh” và “an toàn thực phẩm” Loại bao bì ñáp ứng cho xu hướng này là:

Bao bì chất lượng cao

Trang 20

Bao bì thực phẩm nhựa OPS

1.5 Cạnh tranh FMCG

Việc cạnh tranh giữa các công ty sản xuất hàng tiêu dùng (FMCG) sẽ trở thành xu hướng chính Với việc mở cửa thị trường Việt Nam cho các nhà ñầu tư mới, một loạt thay ñổi sẽ ảnh hưởng ñến giá cả và việc quản lý hàng hóa ðể ñáp ứng tốt cho việc cạnh tranh, các biện pháp sẽ ñược thực hiện cùng với sự hỗ trợ của bao bì:

Kiểm soát các luồng sản phẩm và xuất hiện ngày càng nhiều các ñại lý thương mại hiện ñại, siêu thị… dẫn ñến lượng bao bì ñóng gói lớn, nhất là bao bì giấy carton Thay ñổi cấu trúc ñể thích nghi với khách hàng mới với sự gia tăng sự hỗ trợ của bao bì dẫn ñến gia tăng bao bì nhựa và giấy có in ấn thu hút

Gia tăng các nhãn hàng trên cùng một loại sản phẩm dẫn ñến sử dụng nhiều loại bao bì nhựa và giấy với kích thước khác nhau

Các yếu tố này sẽ kéo theo sự gia tăng một lượng lớn bao bì tiêu thụ, trong ñó tập trung vào bao bì nhựa có chất lượng cao, khả năng tái chế khó do sử dụng dụng nhiều mực in

1.6 ðáp ứng nhu cầu thiết yếu cho cuộc sống

Người tiêu dùng Việt Nam, hiện mua sắm cho nhu cầu cần thiết của cuộc sống trên nền tảng hàng tuần, ñặc biệt là ở thành phố Hồ Chí Minh Xu hướng này sẽ mang ñến cho các công ty FMGC nhiều lợi nhuận hơn và việc mở rộng những dòng sản phẩm là các mặt hàng tiêu chuẩn sẽ trở nên cạnh tranh hơn vì vậy cũng sẽ có nhiều hàng hóa hơn Dự báo, việc mở rộng các dòng sản phẩm và các sản phẩm ñặc biệt sẽ thúc ñẩy việc tiêu dùng Chính các sản phẩm hàng tiêu dùng sẽ tiêu thụ một lượng lớn bao bì nhựa và giấy

Kết quả khảo sát cũng cho thấy, ñối với mặt hàng tiêu dùng lượng bao bì nhựa và giấy ñược nhà phân phối hoặc người tiêu dùng tiêu thụ rất lớn

1.7 Sự gia tăng sản phẩm chăm sóc sắc ñẹp

Các sản phẩm chăm sóc sắc ñẹp và chăm sóc cá nhân trước ñây là lĩnh vực phụ nữ quan tâm Xu hướng này vẫn tiếp tục Nhưng nam giới sẽ tham gia vào cuộc cách mạng chăm sóc sắc ñẹp Cùng với sự tăng trưởng thị trường sản phẩm chăm sóc cá nhân ở Việt Nam, ñặc biệt ở thành phố Hồ Chí Minh, những cửa hàng chuyên về lĩnh vực này sẽ nhanh chóng xuất hiện Dự báo, những sản phẩm chăm sóc cá nhân dành cho hai giới sẽ tiếp tục bùng nổ ở thành phố Hồ Chí Minh và những bao bì ñi kèm với nó sẽ gia tăng nhanh chóng với 100% sản phẩm chăm sóc sắc ñẹp ñều có bao bì ñi kèm (bao OPS) và trên 65% bao bì giấy bao bên ngoài

1.8 Sự phân khúc tiêu dùng

Hiện tại phân khúc tiêu thụ ở Việt Nam vẫn chưa rõ nét chính vì vậy xu hướng tiêu dùng

thực sự cũng chưa có sự phân biệt rạch ròi và xu hướng tiêu thụ bao bì nhựa hoặc giấy vẫn là một câu hỏi

Sự phân biệt giới tính và tuổi tác cũng chưa tạo nhiều sự phân khúc khác Kết quả khảo sát cho thấy hầu hết nữ giới có vai trò quyết ñịnh trong mua sắm hàng tiêu dùng (65,1%)

và lứa tuổi 20-30 chi tiêu nhiều trong gia ñình (46,9%) Chính phân khúc thị trường theo lứa tuổi và giới tính sẽ quyết ñịnh xu hướng tiêu dùng trong vài năm tới trong ñó có tiêu dùng bao bì nhựa và giấy

Trang 21

Kết quả khảo sát cũng cho thấy, ở phân khúc này, các giá trị ảnh hưởng ñến tâm lý tiêu dùng cũng ñã ñược ñịnh rõ, gồm:

Ý thức tiêu dùng: tiết kiệm, có ý thức tốt trong sử dụng bao bì nhựa và giấy

Thu nhập: tương ñối khá

Như vậy, trong khoảng thời gian 10 năm nữa thì lứa tuổi người tiêu dùng sẽ ñạt ñộ tuổi 30-50 và mức tiêu dùng của họ giảm (tính so với ñộ tuổi 30-50 hiện nay) với mức ñộ chi tiêu nhiều trong gia ñình (42,7%)

Nhận xét chung: với yếu tố tâm lý người tiêu dùng thì chưa có sự bùng nổ về xu hướng

tiêu thụ bao bì nhựa và giấy trong thời gian tới Các yếu tố quyết ñịnh ñến xu hướng tiêu

dùng bao bì nhựa và giấy (ñi kèm sản phẩm) ñến người tiêu dùng thành phố sẽ do tâm lý

và trào lưu tiêu dùng và thị trường quyết ñịnh

2 Trào lưu (thị trường) trong việc tiêu dùng bao bì nhựa và giấy

2.1 Xu hướng thị trường

Theo quan ñiểm kinh doanh hiện ñại, thị trường ñược quyết ñịnh bởi người tiêu dùng Trong thị trường tiêu thụ bao bì nhựa và giấy, ñối tượng tiêu thụ ñược chia thành 2 ñối tượng chính là:

Nhà sản xuất sản phẩm: tiêu thụ trực tiếp bao bì nhựa và giấy từ nhà sản xuất bao

bì Các yêu cầu về chủng loại, số lượng, ñặc tính kỹ thuật, chất liệu, thiết kế, in ấn trên bao bì ñều do nhà sản xuất sản phẩm quyết ñịnh Những yêu cầu trên ñược nhà sản xuất sản phẩm dựa vào tâm lý mua sắm và ñặc tính văn hóa của người tiêu dùng

Người tiêu dùng: tiêu thụ trực tiếp bao bì nhựa và giấy ñi cùng sản phẩm Chính

tâm lý của người tiêu dùng ñối với bao bì sản phẩm hoặc sản phẩm sẽ quyết ñịnh ñến xu hướng ñầu tư sản xuất bao bì của nhà sản xuất sản phẩm và nhà sản xuất bao bì

Vậy, cả ba ñối tượng liên quan ñến sản xuất và tiêu thụ bao bì là nhà sản xuất bao bì, nhà sản xuất sản phẩm và người tiêu dùng ñều có sự quan hệ chặt chẽ với nhau Chính sự quan hệ này ñã hình thành nên một xu hướng thị trường bao bì nhựa và giấy, trong ñó có thành phố Hồ Chí Minh, một thị trường tiêu thụ bao bì lớn nhất nước

Xu hướng bao bì trên thế giới

Bao bì ảnh hưởng trực tiếp ñến quyết ñịnh mua hàng Nó là chiếc áo cho sản phẩm với công năng bảo vệ nhưng cũng ñồng thời là công cụ tiếp thị hiệu quả Tuy nhiên bao bì cũng phải có trách nhiệm liên quan ñến các vấn ñề khác của xã hội như bảo vệ môi trường, giảm thiểu chất thải, giảm chi phí sản xuất và ñầu tư, bảo vệ văn hóa… nên xu hướng sản xuất và tiêu thụ bao bì cũng chịu tác tác ñộng bởi những vấn ñề này Chính vì vậy, xu hướng bao bì thế giới có những ñặc tính sau:

Thiết kế: do bao bì không còn cung cấp thông tin ñơn thuần, xa hơn thế nó tạo ñộng lực

ñể người tiêu dùng chọn lựa nó do ñó xu hướng thiết sẽ rất ña dạng và chính vì vậy việc sản xuất các sản phẩm bao bì có ñủ tính năng ñáp ứng cho thiết kế bao bì là rất cần thiết Bao bì nhựa và bao bì giấy ñáp ứng rất tốt cho nhu cầu này

Bao bì giấy: nhu cầu giấy containerboard toàn cầu sẽ tăng trưởng trung bình vào khoảng

2,7% mỗi năm (Nguồn: BTC), sẽ có những xu hướng sau:

Trang 22

1) Sự dịch chuyển của ngành cơng nghiệp sản xuất giấy từ khu vực cĩ chi phí sản xuất cao sang khu vực cĩ chi phí sản xuất thấp với nhu cầu sẽ ngày càng phát triển

5) Xuất khẩu giấy bao gĩi sẽ tiếp tục là nhân tố chính cho việc sử dụng giấy container board tại thị trường mới nổi Châu Á, với các lĩnh vực sản xuất đồ chơi trẻ em, điện tử, may mặc, giầy dép và hàng tiêu dùng khác chủ yếu được sản xuất

từ những quốc gia cĩ nền cơng nghiệp đang phát triển

6) Sự tăng trưởng nhu cầu giấy container board tại khu vực Châu Âu và Nhật Bản sẽ phụ thuộc chủ yếu vào lĩnh vực bao gĩi thực phẩm và đồ uống

Bao bì nhựa: Tất cả các nước đều cĩ chiến lược giảm lượng tiêu thụ bao bì nhựa, đặc

biệt là các hãng bán lẻ hàng đầu trên thế giới đều cĩ lộ trình giảm thiểu sử dụng bao bì nhựa ðể đạt được mục tiêu giảm lượng bao bì nhựa được tiêu thu, các biện pháp đã được thực hiện cụ thể:

Tại Canada (Reuters): Với hơn 1.000 cửa hàng trên khắp nước Canada, cơng ty Loblaw

sẽ thu 5 xu Canada (# 690 đồng) mỗi túi, kể từ ngày 22/04/2009, là ngày Trái ðất Trong năm 2007, Loblaw cam kết khơng để 1 tỷ bao bì nhựa thải ra các bải rác ðể đạt được mục tiêu đĩ, một trong những sáng kiến là túi sử dụng nhiều lần PC GREEN, 85% được làm từ các chai nước giải khát thải ra; túi này là một chu trình khép kín như túi được tái chế hồn tồn Năm 2007 đã cĩ 9 triệu túi được bán ra

Tại Anh (Tin tức bao bì 12/2008): năm 2009, các tập đồn bán lẻ ở Anh cam kết giảm

50% lượng bao bì, trong đĩ 7 siêu thị lớn đã cam kết giảm một nữa số bao bì cung cấp cho khách hàng trong năm 2009, so với lượng bao bì sử dụng năm 2006 Ngày 18/12, tập

đồn bán lẻ Anh (British Retail Consortium-BRC) cho biết mục tiêu lâu dài của họ là

giảm được 70% lượng bao bì sử dụng

Tại Mỹ (tổng hợp từ Internet): Siêu thị tồn cầu Wal-Mart đã cam kết, đến năm 2013 sẽ

giảm 33% lượng rác bao bì nhựa trung bình tại mỗi cửa hàng Mục tiêu nhằm mong muốn loại bỏ hơn 61.000 tấn rác thải từ nhựa trên tồn thế giới Wal-Mart cam kết giảm 25% lượng rác bao bì nhựa tại chuổi cửa hàng tại Hoa Kỳ và 50% từ các hoạt động quốc

tế ðể thực hiện được điều này, Wal-Mart đã giới thiệu túi sử dụng nhiều lần với chi phí chỉ bằng 1/3 túi hiện đang sử dụng Các cửa hàng Wal-Mart tại Hoa Kỳ, sẽ đưa ra loại túi

sử dụng nhiều vào đầu tháng 10 với giá 50 cent/ túi ( khoảng 8.330 đồng)

Tại Châu Âu (tổng hợp từ Internet): Ủy Ban Châu Âu sẽ đầu tư 6,5 triệu Euro (khoảng

9,5 triệu USD) cho dự án phát triển việc tái sử dụng và phù hợp mơi trường của nguyên liệu SX bao bì sử dụng cơng nghệ nano (nanotechnology)

Tại Trung Quốc (theo Internet): cấm sử dụng túi nhựa Biện pháp này được thực hiện từ

01/06/2008 nhằm loại bỏ các túi nhựa mỏng nhất và buộc các cửa hàng bán cho khách

Trang 23

các loại túi bền hơn Theo quy ñịnh mới, việc kinh doanh túi nhựa sẽ bị cấm từ khâu sản xuất, bán hàng hay sử dụng túi có ñộ dầy dưới 0.025 millimete (0.00098 inch) và không

tự phân hủy ñược Nếu áp dụng biện pháp này thì mổi ngày Trung Quốc giảm ñược 3 tỷ túi nhựa ñược sử dụng

Bao bì nhựa sinh học

Hiện nay, toàn thế giới sản xuất khoảng 453 triệu tấn nhựa, với khoản lợi nhuận khổng lồ

và khả năng bảo vệ tuyệt vời sản phẩm bên trong, chúng có thể sử dụng dưới bao bì dạng rắn hoặc bao bì dạng màng mỏng, nhẹ, có thể giúp các nhà sản xuất giảm lượng vật liệu ñầu vào Vai trò của chúng vẫn còn thống trị trong xã hội tiêu dùng hiện nay Tuy nhiên

do ñặc tính bền vững trong môi trường của nó ñã gây những tác hại về môi trường và nhu cầu cấp bách cho ra một loại bao bì mới nhằm thay thế, ñó là bao bì nhựa sinh học

Trong hội nghị về nhựa sinh học, gần ñây do Intertech-Pira's tổ chức, các công ty và tổ chức tham gia hội nghị, ñây ñều trình bày sự quan tâm ñặc biệt ñến loại nguyên vật liệu này Tuy nhiên phần ñông các nhà sản xuất có dự ñịnh sử dụng nhựa sinh học cũng ñã ñặt

ra nhiều vấn ñề về khả năng ứng dụng thực tế của nhựa sinh học Hầu hết mọi người

trong hội nghị ñều cho rằng, thời ñiểm của nhựa sinh học là chưa ñến, nhưng cũng không

còn xa ñể mọi người phải suy nghĩ một cách nghiêm túc về chúng

Như vậy có thể nói, với xu hướng dịch chuyển sản xuất tiêu thụ bao bì sang các nước ñang phát triển và giảm tiêu thụ bao bì nhựa ở các nước phát triển ðối với các nước ñang

phát triển, sự tiêu dùng bao bì nhựa ñang gia tăng, trong ñó có nước ta

Xu hướng bao bì ở Tp Hồ Chí Minh

Thành phố Hồ Chí Minh là một thị trường tiêu thụ bao bì nhựa và giấy hàng ñầu của cả nước và chịu ảnh hưởng ñáng kể của thị trường bao bì thế giới

Với thị phần chiếm 75-80% sản lượng bao bì của cả nước, thành phố Hồ Chí Minh ñúng

là một thị trường to lớn

Theo ông NGUYỄN NGỌC SANG, Chủ tịch Hiệp hội Bao bì Việt Nam, trong những năm gần ñây tăng trưởng ngành bao bì từ 20 ñến 25%/năm, bao bì Việt Nam ñã ñáp ứng ñược phần lớn yêu cầu của các công ty ña quốc gia cũng như các doanh nghiệp lớn của Việt Nam

Như vậy, xu hướng tiêu thụ bao bì, trong ñó có bao bì nhựa và giấy ở thành phố Hồ Chí Minh là gia tăng ñáng kể, khoảng 23 - 25% mỗi năm

Ngoài ra, nhu cầu của người tiêu dùng trong nước (nhà sản xuất sản phẩm và người tiêu dùng) cũng ñược ñáp ứng tối ña

Do ñặc tính thị trường thành phố Hồ Chí Minh là rất ña dạng, phục vụ cho nhiều ñối tượng sản xuất và tiêu dùng khác nhau nhưng tựu trung lại thì họ cần những bao bì nhựa

và giấy có chất lượng cao, tính an toàn tốt

Bao bì nói chung: 70% dùng cho xuất khẩu, trong ñó phần lớn là bao bì nhựa và giấy

Hiện tượng này ñã dẫn ñến chính phủ ñưa ra nhiều biện pháp ngăn chặn lượng phế thải ñưa về nước ta, trong ñó chất thải nhựa và giấy chiếm một tỷ trong lớn Cũng nhiều doanh nghiệp và các hiệp hội liên quan mong muốn ñược chính phủ nới lỏng luật ñể có thể ñảm bảo ñủ nguyên liệu cho sản xuất, nhất là tái chế nhựa và giấy

Việc hơn 70% lượng bao bì dùng cho xuất khẩu và phần lớn sản phẩm này ñược sản xuất

từ nguyên liệu tái chế nhập khẩu, nhìn dưới quan ñiểm của nhà sản xuất cũng như bảo vệ

Trang 24

môi trường thì ñây chưa phải là con số ñáng mừng mà là ñáng lo vì nước ta ñang dần trở thành một ñại công xưởng tái chế chất thải cho các nước phát triển

Bao bì nhựa: dùng cho thực phẩm phải là nhựa nguyên sinh Một số Công ty hàng ñầu

còn tự sản xuất riêng những bao bì nhựa và mẫu nhựa ñi kèm với sản phẩm Và lý do chính yếu ñể họ tự sản xuất ñó là ñể bảo ñảm chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm tuyệt ñối cho người sử dụng Quan trọng nhất ñể có bao bì nhựa ñạt chuẩn, ñầu tiên phải là hạt nhựa nguyên sinh Những loại hạt nhựa này ñều ñáp ứng tiêu chuẩn khắt khe tại châu Âu

và Mỹ (Cục Quản lý Dược và Thực phẩm) Nói cách khác, những nguyên liệu này ñều có giấy chứng nhận về chất lượng cũng như an toàn cho người khi dùng trong thực phẩm Hiện nay, nhu cầu bao bì nhựa tăng cao, ñặc biệt, nhiều người dân ñang rất hoang mang

về việc hàng tấn chất thải y tế ñược bán ra ngoài ñể tái chế thành ñồ gia dụng, bao bì ñựng thực phẩm ðây chính là cơ hội “vàng” cho những doanh nghiệp kinh doanh bao bì thực phẩm cao cấp ở Việt Nam Theo Công ty nhựa Việt Nam, nhu cầu bao bì nhựa trong mấy năm gần ñây tăng 15%/năm, riêng bao bì nhựa thực phẩm tăng khoảng 25%/năm Nhu cầu bao bì nhựa thực phẩm sẽ còn tăng mạnh hơn trong những năm tới do trình ñộ tiêu dùng của người dân Việt Nam ngày càng cao hơn Thị trường ngày càng ñòi hỏi bao

bì chất lượng cao Một số loại bao bì nhựa, dự kiến sẽ gia tăng trong thời gian tới:

- Cấm sử dụng bao bì nhựa tái chế trong mặt hàng nhựa thực phẩm, thậm chí bị cấm

sử dụng làm áo mưa vì áo mưa tiếp xúc nhiều với da do bao bì ñóng một vai trò rất quan trọng trong việc ñảm bảo các tiêu chuẩn nghiêm ngặt về VSATTP

- Bao bì thực phẩm nhựa OPS: ñược sản xuất từ hạt nhựa nguyên sinh polypropylene và polystyrene cao cấp ðây là loại bao bì nhựa thực phẩm cao cấp tuân thủ theo những quy ñịnh nghiêm ngặt về tiêu chuẩn an toàn VSTP quốc tế, ñược các tổ chức BIBRO (Vương quốc Anh), BGA (ðức), FDA (Hoa Kỳ) và SAA (Australia) kiểm ñịnh và công nhận Sản phẩm OPS chỉ sử dụng một lần, do

ñó rất vệ sinh và tiện lợi cho việc sử dụng, tiết kiệm thời gian và không gian chứa ñựng bao bì trong kho Bao bì OPS mang lại nhiều tiện ích do có trọng lượng nhẹ,

ñộ cứng cao, trong vắt, có thể nhìn thấy rất rõ sản phẩm ñựng bên trong mà không cần phải mở nắp, cầm tay vào thực phẩm gây mất vệ sinh Bao bì OPS có thể ñược tạo, gấp, xén thông qua xử lý ñịnh hình bằng nhiệt một cách dễ dàng, có thể in ñược lên bề mặt bằng máy in lụa, in nổi hay in offset và rất tiện sử dụng cho thực phẩm chế biến như bánh tươi, xalát, ñồ thực phẩm tươi, sandwich, hamburger, hộp ăn trưa, hộp kẹo, hộp bánh, hộp sữa, nước ngọt, nắp ly giấy-nhựa…

Với tổng doanh thu 3,9 tỷ USD năm 2008, trong ñó xuất khẩu ñạt 710 triệu USD, ngành nhựa mỗi năm thu hút khoảng 200.000 lao ñộng Sản phẩm ngành bao bì nhựa VN ñã chiếm ñược niềm tin của người tiêu dùng không vì chất lượng tốt mà còn có hình thức ñẹp phong phú, trong ñó thành phố Hồ Chí Minh chiếm 75%

Bao bì giấy: hiện nay, bao bì giấy ở thành phố Hồ Chí Minh mới ñứp ứng cho như cầu

bao bì ñóng gói và cấp thấp Bao bì cao cấp mối ñáp ứng ñược khoảng 20% thị phần Theo Hiệp hội bao bì Việt Nam, 70% bao bì phục vụ cho xuất khẩu nên không quay về

ñể tái chế Ngành công nghiệp giấy trong nước chủ yếu phục vụ cho giấy viết và giấy in chứ bao bì thì hầu như không ai quan tâm Như vậy có thể nói, bao bì giấy ñang gặp nhiều khó khăn và xu hướng tiêu dùng chủ yếu là phụ thuộc vào xu hướng tiêu thụ bao bì giấy của thế giới và thành phố Hồ Chí Minh cũng không phải là ngoại lệ

Trang 25

2.2 ðặc ñiểm sử dụng bao bì nhựa và giấy của người tiêu dùng

Theo kết quả khảo sát, do ñặc ñiểm của người tiêu dùng thành phố Hồ Chí hiện nay là có thu nhập cao so với mặt bằng chung, nhận thức về tiêu dùng ñúng mực thông qua trình ñộ học vấn nên vấn ñề tiêu dùng cũng như tiêu dùng sản phẩm có bao bì nhựa và giấy cũng

có những ñặc ñiểm riêng

- Người tiêu dùng ñang dần hạn chế sử dụng bao bì nhựa và giấy do nhận thức ngày càng cao, kinh tế khó khăn và nhằm giảm chi phí

- Tiêu dùng chủ yếu là các loại bao bì có chất lượng, giá trị và giá trị sử dụng cao và

tính tiện dụng của bao bì

Các kết quả khảo sát ñã chứng minh cho các nhận ñịnh ở trên Giá trị và giá trị sử dụng của các loại bao bì nhựa và giấy có tính chất quyết ñịnh ñến hành vi tái sử dụng bao bì nhựa và giấy của người tiêu dùng, trong ñó sự tiện dụng của bao bì chiếm tỷ lệ cao nhất (64,8%) Các loại bao bì càng ñẹp hoặc có giá trị cao ñều ñược người tiêu dùng giữ lại hoặc tái sử dụng cho mục ñích khác, không sử dụng mục ñích tiêu dùng hàng ngày

Bảng 1 Tương quan giữa về yếu tố bao bì sử dụng nhiều lần

Hạn chế các tác ñộng xấu

Giảm thiểu chất thải

Giảm chi phí

Trang 26

Bảng 2 Tương quan giữa từ chối sử dụng bao bì và lý do từ chối

2) Xu hướng tiêu dùng của thành phố và,

3) Sự phát triển của ngành sản xuất bao bì

Xu hướng tiêu dùng

Tổng quát, tiêu dùng của dân cư trong thời gian qua có một số ñặc ñiểm ñáng chú ý: 1) Tỷ lệ tiêu dùng so với GDP của Việt Nam thuộc loại cao so với các nước trong khu vực (Việt Nam trên 70%, Singapore là 55,9%, Malaysia là 58,2%, Thái Lan là 67,7% )

2) Tiêu dùng ñã tăng với tốc ñộ khá, vượt xa so với tốc ñộ tăng dân số (bình quân năm trong giai ñoạn 2001-2005, dân số tăng 1,4%, tiêu dùng - tính theo giá so sánh, tăng 7,7%) Chứng tỏ tiêu dùng bình quân ñầu người và mức sống của dân

cư tăng ñã khá hơn nhiều

3) Tốc ñộ tăng tiêu dùng của dân cư còn cao hơn cả tốc ñộ tăng trưởng kinh tế (bình quân 5 năm qua là 7,7% so với 7,5%), càng chứng tỏ Việt Nam là một thị trường tiềm năng - dân số lớn và còn tăng mỗi năm trên 1 triệu người

4) Trong tổng tiêu dùng toàn xã hội, tỷ trọng tiêu dùng của dân cư khá cao và tăng lên, còn tỷ trọng tiêu dùng của Nhà nước chỉ ở dưới 9% và ñang có xu hướng giảm

rõ rệt

5) ðại bộ phận tiêu dùng từ thu nhập của hộ gia ñình ñược thực hiện thông qua thị trường làm cho tỷ lệ giữa tổng mức bán lẻ và doanh thu dịch vụ tiêu dùng so với tiêu dùng của hộ gia ñình ñã tăng từ 75,1% (năm 2000) lên trên 80% (năm 2005) ðiều ñó chứng tỏ tính "hàng hoá" của nền kinh tế ngày một tăng

6) Cơ cấu sử dụng sản phẩm theo ngành tiêu dùng của hộ gia ñình cũng chuyển biến theo một hướng khác trước

Trang 27

2.3 Tương quan hhả năng ñáp ứng của sản phẩm bao bì nhựa và giấy với người

tiêu dùng

Bao bì không chỉ có tác dụng bảo vệ sản phẩm (Protection) mà còn ñóng vai trò quan trọng trong việc xúc tiến sản phẩm (Promotion), xét từ góc ñộ kinh doanh Như vậy, có thể nói bao bì là một phương tiện tiếp thị, quảng cáo thầm lặng và quảng cáo nhằm nâng cao hiệu quả bán hàng Nghĩa là làm hài lòng người tiêu dùng, bao gồm nhà sản xuất sản phẩm (tiêu thụ trực tiếp sản phẩm bao bì) và người tiêu dùng (tiêu thụ trực tiếp bao bì ñi kèm sản phẩm)

Vậy, ñể ñánh giá xu hướng tiêu dùng bao bì nhựa và giất hiện nay trên thị trường thành phố Hồ Chí Minh thì việc ñánh giá hiện trạng cung cấp bao bì nhựa và giấy cho người tiêu dùng là cần thiết

Khả năng ñáp ứng của sản phẩm

Các sản phẩm ñể có thể sử dụng ñược nhiều lần nhằm tiết kiệm kinh phí cũng như giảm thiểu ñược lượng chất thải ra môi trường cần phải có giá trị và giá trị sử dụng cao, ñặc biệt là các loại bao bì sử dụng hàng ngày

Bao bì giấy hầu hết là không thể tái sử dụng cho mục ñích sử dụng ban ñầu ðây là một nhược ñiểm của bao bì giấy

Bao bì nhựa có thể tái sử dụng nhiều lần tuy nhiên khả năng sử dụng của các loại bao bì này cũng rất hạn chế Hầu hết tái sử dụng lại cho mục ñích khác, việc tái sử dụng cho mục ñích ban ñầu cũng chỉ 1-2 lần ðiều này cho thấy ñây là lỗi của nhà sản xuất, chưa tạo ra sản phẩm bao bì nhựa có khả năng tái sử dụng nhiều lần Nguyên nhân có thể do

kỹ thuật sản xuất nhưng chính hơn nữa là do giá thành và lợi nhuận

Các loại bao bì có thể tái sử dụng 1-2 lần chiếm tỷ lệ cao (78,2%)

Chính do ñặc ñiểm về chất lượng của sản phẩm bao bì nhựa và giấy ñã tác ñộng ñến mục ñích sử dụng loại bao bì của người tiêu dùng (thể hiện trong Bảng 3)

Bảng 3 Tương quan giữa sử dụng bao bì và mục ñích sử dụng

Như vậy, có thể nói hiện nay khả năng ñáp ứng của bao bì nhưa và giấy cho mục ñích sử dụng của người tiêu dùng chưa ñược thỏa mãn và khả năng tái sử dụng dụng chúng cũng

là một vấn ñề lớn Các việc sử dụng bao bì chủ yếu nhằm vào việc ñảm bảo vệ sinh trong sinh hoạt hàng ngày, chưa nhằm vào các mục ñích cao hơn như trang trí, bảo quản…

Cung ứng của dịch vụ

Trang 28

Các loại bao bì nhựa và giấy ñược cung cấp với một khả năng rất vô tận cho người tiêu dùng (78,8%) nhằm lôi kéo khách hàng Mặt khác ñể kích thích mua sắm, cũng như tăng giá trị sản phẩm, các loại bao bì ñi kèm sản phẩm cũng chiếm một tỷ trọng lớn (28,1%) Những kích thích tiêu dùng sản phẩm bao bì nhựa và giấy này sẽ ñưa người tiêu dùng trở thành trung tâm của vấn ñề “sử dụng bao bì-xả thải chất thải bao bì” mặc dù họ không muốn (chiếm tỷ lệ 89,9%) do thấy không cần thiết, không thể tái sử dụng, tăng giá thành…

Bảng 4 Tương quan giữa sử dụng bao bì và nguồn cung cấp

Bao bì ñi liền với sản phẩm 359 71,9 140 28,1 499 100,0

Do sự cung ứng bao bì từ các dịch vụ nên ñã có người tiêu dùng từ chối sử dụng bao bì mặc dù tỷ lệ giữa người từ chối (46,7%) và người chấp nhận sử dụng bao bì (53,3%) là tương ñương

Kết luận: Sự cung cấp dịch vụ sử dụng bao bì nhưa và giấy có tác ñộng rất lớn của nhà sản xuất và nhà cung cấp dịch vụ ñến người tiêu dùng và người tiêu dùng khó có thể cưỡng lại ñược, mặc dù họ cũng biết rằng, giá trị của bao bì cũng ñã kết tinh vào giá trị của sản phẩm…

Mặc dù khả năng cung cấp bao bì nhựa và giấy của các dịch vụ là khá dồi dào, giá trị và giá trị sử dụng cũng ngày càng cao nhằm mục ñích kích cầu sự sử dụng và tái sử dụng bao bì nhưa và giấy của người tiêu dùng nhưng việc hạn chế sử dụng bao bì nhựa và giấy của người tiêu dùng thành phố là vẫn còn và hiện tượng từ chối sử dụng là chiếm một tỷ

lệ nhất ñịnh ðây là một trong những cơ sở cho việc giảm sự sử dụng bao bì nhựa và giấy của người tiêu dùng mà nguyên nhân chính là ý thức (trình ñộ học vấn) ngày càng cao của người tiêu dùng thành phố Chính trình ñộ học vấn của người tiêu dùng ñã dẫn ñến các nhận thức liên quan khác:

Hạn chế các tác ñộng xấu

Giảm thiểu chất thải

Giảm chi phí

Trang 29

3 Xu hướng tiêu dùng bao bì nhựa và giấy ở thành phố Hồ Chắ Minh

Những phân tắch ở trên cho thấy những yếu tố cơ bản hình thành nên xu hướng tiêu dùng bao bì nhựa và giấy ờ thành phố Hồ Chắ Minh như sau:

Sự phát triển KTXH và tâm lý người tiêu dùng

Sự tác ựộng của xu hướng bao bì nhựa và giấy trên thế giới

Khả năng ựáp ứng của thị trường thành phố và tương quan với người tiêu dùng Tất cả những yếu tố trên ựã dần dần hình thành một xu hướng tiêu dùng bao bì nhựa

và giấy ở thành phố là Ộan toàn và cao cấpỢ

Tựu trung, xu hướng tiêu dùng bao bì sẽ nhắm vào các sản phẩm ựạt các yêu cầu sau:

- Bao bì phải thân thiện với môi trường: bao bì có thể tái sử dụng, bao bị tự phân hủyẦ

- Các tiến bộ kỹ thuật ngày càng ựược ứng dụng nhanh: các bao bì ựảm bảo về vệ sinh an toàn, chống các tác nhân ảnh ưởng ựến sức khỏeẦ

- Bao bì và chất lượng sản phẩm ựược chứa ựựng bên trong ựến hôm nay ựã là một: chứa ựựng nhiều thông tinẦ

3.1 Bao bì giấy

Công nghiệp

Trên ựịa bàn miền đông Nam bộ có rất nhiều nhà máy sản xuất bao bì giấy, tập trung nhiều là thành phố Hồ Chắ Minh, Bình Dương và đồng Nai, tổng công suất dự báo toàn vùng khoảng 500.000-600.000 tấn/năm

Theo một số doanh nghiệp sản xuất bao bì trên ựịa bàn, hiện nay sản xuất và tiêu thụ bao

bì giấy trong vùng có xu hướng bão hòa Ngoài lượng bao bì xuất khẩu thì thị trường tiêu thụ rất chậm do nguyên liệu tăng mà giá sản phẩm tăng rất ắt nên hầu hết chỉ phát huy khoảng 50-70% công suất

Loại bao bì này, xu hướng chắnh là bao bì carton, bao bì giấy containerboard dùng cho ựóng kiện sản phẩm và xuất khẩu, 70% lượng bao bì dùng cho xuất khẩu

Cao cấp

để ựánh giá xu hướng tiêu dùng loại bao bì này, theo nhận ựịnh của ông Krittasak Vecharoenying, Giám ựốc dự án nhà máy sản xuất bao bì cao cấp Kraft Vina, công suất thiết kế 220.000 tấn/năm như sau ỘẦvới tốc ựộ tăng trưởng GDP 8% và trên 8%/năm như hiện nay của kinh tế Việt Nam thì chỉ trong 5 năm tới, theo chúng tôi, tổng sản lượng như thế vẫn chưa ựủ ựáp ứng hết nhu cầu của thị trườngẦỢ Mặc dù tổng sản lượng của nhà máy vào ựầu năm 2012 sẽ là 370.000 tấn/năm, trong ựó thị trường thành phố Hồ Chắ Minh là chủ yếu

Như vậy có thể nói, xu hướng tiêu thụ bao bì giấy cao cấp ở thành phố Hồ Chắ Minh là rất lớn

3.2 Bao bì nhựa

Theo số liệu của Hiệp hội nhựa Việt Nam ựến năm năm 2010, nhu cầu sản phẩm nhựa sẽ lên ựến hơn 1 triệu tấn/năm thuộc 4 nhóm sản phẩm: bao bì, vật liệu xây dựng, ựồ gia dụng và nhựa công nghiệp Bao bì nhựa hiện ựang chiếm 1 vị trắ rất quan trọng trong ựời

Trang 30

sống kinh tế xã hội, sự tiện ích của bao bì nhựa trong tiêu dùng và sản xuất, xuất khẩu ñã ñưa ngành này phát triển nhanh vượt bậc Mức ñộ tăng trưởng hàng năm từ 40 - 50%, là

1 trong 8 ngành kinh tế kỹ thuật nhựa có sức cạnh tranh cao, chiếm 70% tỷ trọng xuất khẩu của ngành nhựa Với tổng doanh thu 3,9 tỷ USD năm 2008, trong ñó xuất khẩu ñạt

710 triệu USD, trong ñó thành phố Hồ Chí Minh chiếm 80%

Theo xu hướng hiện nay, bao bì nhựa cho tiêu dùng ở thành phố Hồ Chí Minh chủ yếu tập trung ở các dạng bao bì nhựa cao cấp và an toàn sau:

Bao bì 6 trong 1

Vỏ hộp ñược xếp thành 6 lớp khác nhau, từ 3 loại nguyên liệu, và tráng nhựa bên ngoài cùng Chúng gồm có những lớp giấy bìa và nhựa (75%), polyethylene (20%) và lớp lá nhôm siêu mỏng (5%)

Các loại vật liệu này ñược ép một cách khéo léo ñể tạo thành một cấu trúc bền vững Loại bìa sử dụng ngày nay có ñộ cứng cao hơn 20% so với loại bao bì cách ñây 10 năm với cùng ñộ dày

Vỏ hộp giấy cũng sử dụng lớp nhôm ñể giúp tồn trữ sản phẩm ở nhiệt ñộ bình thường trong thời gian dài ðây là một lớp nhôm mỏng mà ñộ dày chỉ 0,0063 mm, tức là mỏng gấp 10 lần so với ñộ dày của một sợi tóc 6 lớp của bao bì giấy ñược thiết kế ñể mỗi lớp ñều có những tác dụng nhất ñịnh trong việc bảo vệ thực phẩm

Bao bì nhựa Nano

Có khả năng chống khuẩn ñến 99%, phủ mặt bao bì 1 lớp nano thật mỏng chỉ 1/1000mm

là có thể chịu nhiệt cao trên 4000C, cứng dẻo không bị tróc, không làm dơ bề mặt sản phẩm, việc sử dụng bao bì nhựa nano góp phần ñảm bảo an toàn vệ sinh, bảo vệ môi trường, ñó cũng là ñiều kiện ñể ngành nhựa phát triển bền vững

Bao bì nhựa OPS

ðược sản xuất từ hạt nhựa nguyên sinh polypropylene và polystyrene cao cấp ðây là loại bao bì nhựa thực phẩm cao cấp tuân thủ theo những quy ñịnh nghiêm ngặt về tiêu chuẩn an toàn VSTP quốc tế, ñược các tổ chức BIBRO (Vương quốc Anh), BGA (ðức), FDA (Hoa Kỳ) và SAA (Australia) kiểm ñịnh và công nhận

Bao bì OPS không ñộc hại, không hấp thụ và chuyển hóa mùi vị, không hấp hơi, có tính trơ với các loại axít, kiềm, muối, chịu ñược nhiệt ñộ trong khoảng từ -200C ñến 900C, tuân thủ các quy ñịnh 121-2510 của FDA (Hoa Kỳ), trong ñó ghi rõ “Sử dụng an toàn với thực phẩm”

Sản phẩm OPS chỉ sử dụng một lần, do ñó rất vệ sinh và tiện lợi cho việc sử dụng, tiết kiệm thời gian và không gian chứa ñựng bao bì trong kho Bao bì OPS mang lại nhiều tiện ích do có trọng lượng nhẹ, ñộ cứng cao, trong vắt, có thể nhìn thấy rất rõ sản phẩm ñựng bên trong mà không cần phải mở nắp, cầm tay vào thực phẩm gây mất vệ sinh

Trang 31

 Xu hướng tiêu dùng bao bì nhựa và giấy chịu tác ñộng rất lớn từ các ñiều kiện phát triểm kinh tế xã hội, tâm lý và xu hướng tiêu dùng và khả năng cung cấp của thị trường Thị trường cung cấp bao bì hiện nay ñang tập trung sản xuất những sản phẩm bao bì có giá trị thấp nhưng trong tương lai sẽ ñi theo xu hướng sản xuất các loại bao bì có giá trị cao

 Các sản phẩm bao bì nhựa và giấy ở thành phố cũng ñang ñi theo hướng tất yếu của thị trường là có giá trị và tính an toàn cao cũng như liên quan ñến các vấn ñề chính sách xã hội như bao bì tái chế, bao bì phân hủy, bảo vệ môi trường…

 Trong tương lai gần (2010), xu hướng tiêu thụ bao bì nhựa và giấy của người tiêu dùng thành phố vẫn tập trung chủ yếu ở bao bì thực phẩm và nước giải khát có tính an toàn thực phẩm cao

Kết luận: xu hướng tiêu dùng bao bì nhựa và giấy của người tiêu dùng thành phố ñang

chịu tác ñộng của rất nhiều các yếu tố và cũng ñang dần hình thành thói quen tiêu dùng bao bì nhựa và giấy ñi cùng với sản phẩ Bên cạnh ñó, bao bì nhựa và giấy cũng ñang có

sự hòa nhập khi ra ñời các sản phẩm bao bì phức hợp với nhiều thành phần nhằm thỏa mãn nhu cầu người tiêu dùng và ñáp ứng các tiêu chí kỹ thuật của bao bì ñối với yêu cầu bảo vệ sản phẩm

Trang 32

Người tiêu dùng bao gồm theo nghĩa rộng: Người tiêu dùng là những người sẽ mua sản

phẩm trên thị trường

Người tiêu dùng có thể là:

- Nhà kinh doanh (sản xuất hoặc phân phối): Theo Blair (1982) ñã ñịnh nghĩa là một

cá nhân hay một công ty mua bán hàng hóa vì mục tiêu lợi nhuận

- Người tiêu dùng cuối cùng (customer hay patron): Theo ñịnh nghĩa của Reader’s

Digest (2001) là một cá nhân mua sản phẩm hoặc dịch vụ nhằm mục ñích tiêu dùng cá nhân Theo cách ñịnh nghĩa này, nếu sử dụng thuật ngữ người tiêu dùng (consumer) có nghĩa là sản phẩm và dịch vụ mà khách hàng mua về không thể ñóng vai trò là yếu tố của quá trình sản xuất ñể sản xuất ra các sản phẩm và dịch

vụ khác phục vụ cho mục ñích tiêu dùng trong tương lai

Như vậy, trong phạm vi xác ñịnh hành vi phân loại chất thải bao bì nhựa và giấy, các ñối tượng chính tiêu thụ bao bì nhựa và giấy ñược xác ñịnh gồm:

- Nhà sản xuất bao bì và nhà sản xuất tiêu thụ bao bì

- Nhà phân phối sản phẩm ñi kèm bao bì

- Người tiêu dùng cuối cùng

Các ñối tượng này có liên quan trực tiếp với nhau trong quá trình sản xuất-tiêu thụ-sử dụng-xả thải-phân loại chất thải Hình 1

Như vậy, chuỗi liên hoàn “sản xuất - sử dụng - xả thải bao bì - phân loại bao bì” có mối liên hệ chặt chẽ với nhau Mỗi hoạt ñộng tích cực hoặc tiêu cực của các ñối tượng liên quan ñều có những tác ñộng tích cực hoặc tiêu cực ñến ñối tượng còn lại trong dây chuyền

Vậy, sự phân loại rác thải bao bì nhựa và giấy của người tiêu dùng (theo nghĩa rộng) là hết sức có ý nghĩa, trong ñó người tiêu dùng cuối cùng có vai trò quyết ñịnh vì tất cả các loại bao bì sau sử dụng ñều bị ảnh hưởng hoặc thay ñổi tính chất cơ lý và mức ñộ “sạch”

Do ñó, ñể có thể ñề xuất ñược các giải pháp quản lý chất thải bao bì nhựa và giấy thì việc ñánh giá hiện trạng phân loại chúng của người tiêu dùng là quan trọng và cần thiết

Trang 33

2

-Hình 1 Sơ ựồ quá trình sản xuất - sử dụng - xả thải bao bì - phân loại bao bì

2 HIỆN TRẠNG PHÂN LOẠI RÁC BAO BÌ NHỰA VÀ GIẤY

2.1 Thành phần rác sinh hoạt của người tiêu dùng

Việc xác ựịnh ựúng và chắnh xác thành phần rác thải là vấn ựề quan trọng trong việc quản

lý và xử lý chất thải rắn sinh hoạt Khi ựã biết rõ thành phần, việc ựề xuất các giải pháp

sẽ thuận lợi và khả thi hơn, gồm:

Biết rõ tắnh chất, ựặc ựiểm của từng thành phần trong rác sau khi ựã phân loại đánh giá ựược các giá trị của thành phần rác thải

đề xuất các giải pháp phù hợp với việc xử lý tương ứng với các thành phần ựã phân loại tương ứng

Tắnh toán và ựánh giá ựược hiệu quả kinh tế, môi trường khi xử lý các thành phần rác thải theo xu hướng tái chế, tận dụng như một nguồn nguyên liệu, trong ựó có rác thải bao bì nhựa và giấy

Kết quả phân tắch các mẫu rác thải sinh hoạt tại BCL Phước Hiệp liệt kê các thành phần chất thải rắn sinh hoạt của thành phố Hồ Chắ Minh ựược thể hiện trong Bảng 1

Nhà phân phối sản phẩm

- Sử dụng bao bì

- Cung cấp bao bì

Nhà sản xuất bao bì

- Sử dụng bao bì

- Xả thải bao bì

Xả thải: bao bì phế phẩm

ựạt chất lượng

Phân loại một phần bao bì

Xả thải: Bao bì sau sử dụng

Phân loại một phần bao bì

Trang 34

1.16 Tả giấy, bông gòn 15,7 - 5,7 4,2 - 1.17

Nguồn: Công ty CP ðT – PT Tâm Sinh Nghĩa, 05/9/2008

Ghi chú: KðK : Không ñáng kể theo khối lượng ướt < 0,1%

(-) : Thành phần không có trong mẫu phân loại

Lượng phát sinh chất thải công nghiệp chiếm khoảng 20 - 25% tổng lượng chất thải sinh hoạt, chủ yếu tập trung ở miền Nam, trong ñó thành phố Hồ Chí Minh phát sinh 31% tổng lượng chất thải công nghiệp của cả nước

Như vậy, trong thành phần chất thải rắn sinh hoạt của thành phố Hồ Chí Minh, lượng bao

bì nhựa (bao gồm nhựa và nylon) chiếm khoảng 14,3 - 19,3% và bao bì giấy chiếm khoảng 5,0 - 10,0% Tuy nhiên, có thể nhận thấy rằng lượng bao bì nhựa và giấy sau khi phân loại thì ña phần là loại chất thải bao bì cấp thấp, khả năng tái chế khó, giá trị kinh tế thu về không cao Với ñiều kiện kỹ thuật như hiện nay trong lĩnh vực tái chế chất thải thì

Trang 35

4

-những loại chất thải bao bì này sẽ cho -những sản phẩm tái chế chất lượng thấp, khó tiêu thụẦ

2.2 Tác ựộng của rác bao bì nhựa và giấy ựối với kinh tế và môi trường

Xét một cách tổng thể, mọi giá trị vật chất ựều có tác ựộng mang tắnh hai mặt, trong ựó

có chất thải, nhất là chất thải phát sinh từ quá trình phục vụ sinh hoạt của con người trong cuộc sống hàng ngày, một trong số ựó là rác thải bao bì nhựa và giấy

Vì là rác thải nên chúng chắc chắn có những tác ựộng tiêu cực và do chúng có giá trị sử dụng và giá trị kinh tế nên chúng có những tác ựộng tắch cực

Trên cơ sở nghiên cứu phục vụ cho việc quản lý chất thải bao bì nhựa và giấy nhằm mục ựắch giảm thiều, tái sử dụng và tái chế nên các tác ựộng của chúng ựối với người tiêu dùng ựược xét trên khắa cạnh kinh tế và môi trường

Tác ựộng tiêu cực về kinh tế và môi trường

Tại thành phố Hồ Chắ Minh, theo thống kê hàng năm thải ra khoảng 573 triệu bao bì hộp tương ựương 4.756 tấn giấy, chiếm 57,3% tổng lượng bao bì giấy ựược thống kê Trong

số 42,7% lượng bao bì còn lại là bao bì carton Loại bao bì này ựược phân loại và tái chế 100%

Về bao bì nhựa, về cơ bản có các loại bao bì nhựa chắnh ựược sử dụng thường xuyên trong ựời sống hàng ngày là bao bì PP, PE, bao bì màng co, bao bao OPSẦ, trong ựó bao

bì PP và PE chiếm một tỷ trong lớn nhất Theo Hiệp hội nhựa thành phố Hồ Chắ Minh thì hiện nay, tổng công suất ngành nhựa thành phố ựạt khoảng 800.000 tấn/năm và 33% trong số ựó là bao bì nhựa (264.000 tấn)

Hiện nay, lượng bao bì giấy từ vỏ hộp thực phẩm chỉ ựược thu gom, tái chế khoảng 1% nghĩa là với số lượng phát thải như trên (cả bao bì vỏ hộp và bao bì carton là 8.300 tấn) thì lượng bao bì giấy ựược thu gom và tái chế chỉ chiếm khoảng 43,7% (tương ựương 3.627 tấn), thấp hơn mức trung bình của đông Nam Á (80%, thấp nhất là Thái Lan 65%) Như vậy, với lượng bao bì nhựa và giấy thải ra sau sử dụng lớn như vậy sẽ có tác ựộng tiêu cực nhất ựịnh ựến kinh tế và môi trường nếu như chúng không ựược phân loại, thu gom và tái chế

- Tốn chi phắ rất lớn cho việc xử lý các loại chất thải bao bì nhựa và giấy, ựặc biệt là bao bì nhựa do ựặc tắnh khó phân hủy và thời gian phân hủy dải của chúng (trên

15 năm)

- Thất thoát nguồn tài nguyên vì nhiều trong số chất thải loại này có giá trị kinh tế cao, có giá trị sử dụng như một nguồn nguyên liệu thứ cấp cho một số ngành sản xuất khác

- Mất một lượng ựất ựai do việc phải xử lý chúng, gây ô nhiễm môi trường lần thứ hai khi xử lýẦ

Tác ựộng tắch cực về kinh tế và môi trường

Trong trường hợp, các loại chất thải rắn, ựặc biệt là chất thải bao bì nhựa và giấy ựược phân loại, thu gom và tái chế thì tác ựộng trực tiếp hoặc gián tiếp của chúng ựến kinh tế

và môi trường là rất lớn:

- Tiết kiệm khai thác tài nguyên do hầu hết các loại nguyên liệu cho sản xuất nhựa

và giấy ựược làm từ nguyên liệu dầu mỏ, gỗ rừng Trong trường hợp phân loại bao

Trang 36

Phân loại bao bì giấy: Nếu lượng bao bì giấy ñược phân loại và thu gom khoảng 50% lượng phát thải (Thái Lan là 65%) thì sẽ thu ñược 4.150 tấn giấy bao bì và khoảng 57,3% là bao bì hộp (2.380 tấn) Lượng giấy này khi tái chế

sẽ thu ñược 75% bột giấy và 25% nhựa và nhôm, một con số rất có ý nghĩa

- Tiết kiệm các nguồn tài nguyên khác

Tiết kiệm năng lượng

Tiết kiện nước

Tiết kiệm chi phí sản xuất

- Tác ñộng tốt ñến môi trường khi chúng ñược phân loại, thu gom và tái sử dụng

Giảm lượng chất thải ñưa vào môi trường

Tiết kiệm chi phí vận chuyển và xử lý chất thải

Tiết kiệm ngoại tệ và ngân sách nhà nước vì hầu hết nguyên liệu cho việc sản xuất các sản phẩm này ñều phải nhập khẩu

2.3 Lợi ích của việc phân loại rác bao bì nhựa và giấy của người tiêu dùng

Như ñã trình bày ở trên, trong quá trình hoạt ñộng kinh doanh (nhà sản xuất và nhà phân phối) và tiêu dùng (người tiêu dùng cuối cùng) ñều thải ra một lượng chất thải bao bì nhựa và giấy nhất ñịnh Tùy theo nhận thức-nhu cầu, môi trường hoạt ñộng cụ thể và các ñiều kiện ràng buộc khác mà việc phân loại chất thảo bao bì nhựa và giấy của các ñối tượng này khác nhau

Tuy nhiên, chính sự phân loại chất thải bao bì nhựa và giấy của họ ñều mang lại những lợi ích kinh tế môi trường nhất ñịnh, trực tiếp ñối người tiêu dùng (theo nghĩa rộng) và gián tiếp ñối với kinh tế xã hội

Nhà sản xuất bao bì và sản phẩm kèm bao bì

Chất thải bao bì nhựa và giấy từ các người tiêu dùng loại này là bao bì hỏng, bao bì không ñạt chất lượng và hầu hết chúng còn khá “sạch” Khi thực hiện phân loại ngay từ nguồn này,chúng sẽ có những tác ñộng tích cực và mang lại lợi ích cụ thể cho chính họ

Cụ thể:

- Giảm ñược chất thải thải ra ngoài môi trường, gián tiếp giảm chi phí xử lý chất thải Ngoài ra, việc phân loại và thu gom chất thải bao bì còn góp phần giữ gìn môi trường cho chính nhà sản xuất

- Tăng thêm thu nhập, mặc dù không ñáng kể so với doanh thu nhưng thể hiện ý thức tiết kiệm của nhà sản xuất

- Góp phần ñánh bóng thương hiệu của nhà sản xuất do không ñưa ra thị trường các sản phẩm bao bì hỏng

Trang 37

6

-• Nhà phân phối

Mặc dù chỉ trung gian sử dụng bao bì nhựa và giấy, thậm chí không trực tiếp sử dụng ñến chúng nhưng chính sự phân loại bao bì nhựa và giấy của nhà phân phối sẽ mang lại lợi ích tích cực cho họ, nhất là lợi ích kinh tế

- Giảm thiểu chất thải, giữ gìn vệ sinh môi trường cho nhà phân phối và giảm chi phí xử lý chất thải

- Nâng cao hình ảnh nhà phân phối trước nhà sản xuất và người tiêu dùng

- Tăng thêm thu nhập nhờ phân loại và bán các loại bao bì ñã ñược phân loại

Người tiêu dùng cuối cùng

Mặc dù là người tiêu thụ và sử dụng sản phẩm phần cuối cùng nhưng với một số lượng ñông ñảo nhất nên lượng chất thải bao bì nhựa và giấy của họ là nhiều nhất Do các loại bao bì này ñều phục vụ cho cuộc sống sinh hoạt hàng ngày nên khi thải ra thì chúng sẽ có những tác ñộng nhất ñịnh cuộc sống sinh hoạt hoạt ngày, tích cực hoặc tiêu cực, lợi hoặc không lợi tùy thuộc và thái ñộ và hành ñộng của của người tiêu dùng Trong ñó, việc phân loại sẽ mang lại những lợi ích tốt nhất, bao gồm:

- Giảm rác thải hàng ngày trong sinh hoạt

- Giảm chi phí và tăng thu nhập khi một trong số loại bao bì nhựa và giấy ñã phân loại ñược tái sử dụng hoặc bán ñi

2.4 Hiện trạng phân loại rác bao bì nhựa và giấy

Mục ñích chương trình phân loại chất thải rắn tại nguồn, trong ñó có phân loại rác thải bao bì nhựa và giấy là tách chất thải rắn thành các thành phần riêng riêng biệt ñể dễ dàng tái chế chúng theo các ñối tượng khác nhau

Mặc dù là một thành phố trung tâm kinh tế của cả nước với các ñiều kiện kinh tế xã hội cao nhất nước nhưng chương trình phân loại rác của thành phố vẫn chưa ñược thực hiện một cách hoàn thiện Người dân do chưa ñược tập huấn kỹ càng và cơ quan quản lý chưa thực hiện một cách ñồng bộ nên vấn ñề này ñã dẫn ñến một hậu quả cả cả cơ quan quản

lý và ngưới dân ñều gặp những khó khăn trong quá trình thực hiện

2.4.1 Các chương trình của thành phố

Từ ngày 13.6.2007, thành phố Hồ Chí Minh ñã triển khai thí ñiểm phân loại chất thải rắn tại nguồn, trong ñó loại chất thải bao bì nhựa và giấy ñược chú trọng ñó khả năng tái chế cao của nó Thay vì vứt bừa bãi hoặc bỏ tất cả vào một nơi, người dân sẽ tự phân các loại rác khi vứt bỏ Sau khi thực hiện thí ñiểm dự án phân loại rác từ ñầu nguồn tại quận 6 và

dự ñịnh nhân rộng ra các quận 1, 4, 5, 10 và huyện Củ Chi

Trong 3 tháng triển khai thí ñiểm, mỗi hộ gia ñình ñược cấp phát miễn phí thùng chứa rác hai ngăn và túi nhựa chứa rác Theo ñó, người vứt rác sẽ cân nhắc loại rác nào ñược bỏ vào thùng tương ứng

Tuy nhiên, việc phân loại rác thải ñầu nguồn vẫn còn nhiều việc phải bàn Báo cáo kết quả ñợt thí ñiểm cho thấy, chỉ 45% hộ dân thực hiện ñúng quy cách, 55% còn lại ñã làm sai hoặc không thực hiện

Trưởng phòng Quản lý Chất thải rắn Nguyễn Trung Việt nhận xét, hoạt ñộng này phụ thuộc hoàn toàn vào ý thức tự giác của người dân Trong khi ñó, từ lâu việc vứt rác vô thức ñã trở thành thói quen của hầu hết mọi người

Trang 38

2.4.2 Hiện trạng phân loại rác bao bì nhựa và giấy của người tiêu dùng

Người dân, nghĩa là người tiêu dùng trực tiếp bao bì nhựa và giấy rất ủng hộ và có ý thức thực hiện việc phân loại chất thải rắn tại nguồn, trong ñó có phân loại bao bì nhựa và giấy Việc phân loại này mang lại nhiều lợi ích, trước hết là lợi ích cho chính người tiêu dùng và sau ñó là cho cộng ñồng và xã hội

Phân loại do khả năng ñáp ứng của bao bì: Hiện nay, khả năng ñáp ứng của bao bì nhưa

và giấy cho mục ñích sử dụng của người tiêu dùng chưa ñược thỏa mãn và khả năng tái

sử dụng dụng chúng cũng là một vấn ñề lớn Tuy nhiên, việc phân loại bao bì và tái sử dụng bao bì nhằm vào việc ñảm bảo vệ sinh trong sinh hoạt hàng ngày, chưa nhằm vào các mục ñích cao hơn như trang trí, bảo quản…

Bảng 2 Phân loại và tái sử dụng bao bì vào việc khác của người tiêu dùng cuối cùng

Phân loại do ý thức tiết kiệm trong sử dụng bao bì: Như ñã trình bày các ở trên, các yếu

tố về nhận thức của người tiêu dùng và khả năng ñáp ứng nhu cầu người tiêu dùng của sản phẩm bao bì nhựa và giấy sẽ có ảnh hưởng ñến sự sử dụng, phân loại và tái sử dụng bao bì nhựa và giấy ở thành phố

Các kết quả nghiên cứu của nhóm thực hiện ñề tài ñã cho thấy một ñặc ñiểm là tần suất

sử dụng bao bì và tái sử dụng bao bì khá thấp, khoảng 2-3 lần rồi bỏ

Trang 39

ða số người tiêu dùng ñều có ý thức phân loại và tái sử dụng bao bì nhựa và giấy nhưng

do khả năng khó tái sử dụng của bao bì nên hầu hết ñều chuyển mục ñích sử dụng cho bao bì ðây là một ý thức tốt trong việc sử dụng và tái sử dụng bao bì nhựa và giấy của người tiêu dùng thành phố

2.6 Các yếu tố ảnh hưởng ñến phân loại rác bao bì nhựa của người tiêu dùng

Người tiêu dùng, ở ñây chúng tôi chỉ xét ñến nhà phân phối và người tiêu dùng cuối cùng, là hai ñối tượng tiêu thụ và xả thải bao bì nhựa và giấy nhiều nhất có vai trò quyết ñịnh ñến việc phân loại rác thải bao bì nhựa và giấy Việc phân loại chất thải bao bì nhựa

và giấy nhằm mục ñích tái sử dụng hoặc bán cho nhà tái chế nhưng tựu trung hơn cả là nhằm tiết kiệm, giảm chi phí và nâng cao thu nhập

Như vậy, có thể nói vai trò của người tiêu dùng ñến việc phân loại chất thải bao bì nhựa

và giấy là rất quan trọng, nó có vai trò quyết ñịnh ñến sự thành công của việc phân loại chất thải bao bì nhựa và giấy vì việc làm này liên quan trực tiếp ñến lợi ích kinh tế của người tiêu dùng và gián tiếp mang lại lợi ích kinh tế - môi trường cho cộng ñồng và cho

xã hội

Các yếu tố ảnh hưởng ñến phân loại rác thải bao bì nhựa và giấy của người tiêu dùng chính là những yếu tố chủ thể và các mối quan hệ hữu cơ giữa yếu tố bao bì, nhà phân phối và người tiêu dùng cuối cùng

Các ñánh giá về yếu tố ảnh hưởng ñến sự phân loại rác bao bì nhựa và giấy, liên quan ñến việc tái sử dụng và tái chế chúng ñược ñánh giá, phân tích trên cơ sở khảo sát nghiên cứu

500 hộ dân và 300 nhà phân phối của nhóm nghiên cứu ñề tài thực hiện

Sản phẩm bao bì nhựa và giấy

Các sản phẩm ñể có thể phân loại và tái sử dụng ñược nhiều lần nhằm tiết kiệm kinh phí cũng như giảm thiểu ñược lượng chất thải ra môi trường cần phải có giá trị và giá trị sử dụng cao, ñặc biệt là các loại bao bì sử dụng hàng ngày

Bao bì giấy hầu hết là không thể tái sử dụng cho mục ñích sử dụng ban ñầu ðây là một nhược ñiểm của bao bì giấy

Bao bì nhựa có thể tái sử dụng nhiều lần tuy nhiên khả năng sử dụng của các loại bao bì này cũng rất hạn chế Hầu hết tái sử dụng lại cho mục ñích khác, việc tái sử dụng cho mục ñích ban ñầu cũng chỉ 1-2 lần ðiều này cho thấy ñây là lỗi của nhà sản xuất, chưa tạo ra sản phẩm bao bì nhựa có khả năng tái sử dụng nhiều lần Nguyên nhân có thể do

kỹ thuật sản xuất nhưng chính hơn nữa là do giá thành và lợi nhuận

Các loại bao bì có thể tái sử dụng 1-2 lần chiếm tỷ lệ cao (78,2%)

Trang 40

Như vậy, có thể nói hiện nay khả năng ñáp ứng của bao bì nhưa và giấy cho mục ñích sử dụng của người tiêu dùng chưa ñược thỏa mãn và khả năng tái sử dụng dụng chúng cũng

là một vấn ñề lớn Các việc sử dụng bao bì chủ yếu nhằm vào việc ñảm bảo vệ sinh trong sinh hoạt hàng ngày, chưa nhằm vào các mục ñích cao hơn như trang trí, bảo quản…

Nhà phân phối

Hai yếu tố quyết ñịnh ñến hành vi của nhà phân phân phối là ñáp ứng ñược nhu cầu bán hàng và ñáp ứng nhu cầu khách hàng Mọi hàng vi của họ, trong ñó có phân loại bao bì nhựa và giấy ñều liên quan ñến việc bán hàng và mục ñích sau cùng là thu ñược lợi nhuận Các giải pháp phân loại bao bì dẫn ñến gián tiếp tái chế chúng ñều phải tính ñến giá trị kinh tế

Kết quả khảo sát cũng cho thấy là nhà phân phối chỉ sử dụng hạn chế bao bì tái chế ñể gói (bao bọc) sản phẩm ñã có bao bì hoặc sản phẩm dạng thô (chưa chế biến) với 52,1% bao bì nhựa và 43,3% bao bì giấy

Nguyên nhân chính, ngoài yếu tố làm giảm sự bắt mắt của sản phẩm (thu hút) thì theo nhà phân phối chính là ảnh hưởng ñến chất lượng của sản phẩm và tâm lý người mua hàng khi sử dụng bao bì tái chế

Kết quả khảo sát ñược thể hiện trong Hình 2 cho thấy một số loại sản phẩm tuyệt ñối không ñược nhà phân phối chấp nhận sử dụng bao bì tái chế như mỹ phẩm với ý kiến cho rắng bao bì tái chế có ảnh hưởng rất lớn ñến chất lượng sản phẩm và tâm lý khách hàng với 100% ñối với bao bì giấy tái chế, 60% ñối với bao bì nhựa tái chế… Các mặt hàng thực phẩm cũng có những tán ñồng tương tự với tỷ lệ chiếm hơn 50%

Các ngành hàng khác, do ñặc thù sản phẩm nên ảnh hưởng ñến chất lượng sản phẩm và tâm lý người tiêu dùng thấp hơn như 16,7 - 34,1% ñối với bao bì nhựa tái chế và 0,0 - 26,8% ñối với bao bì giấy tái chế

Trên cơ sở nhận thức rõ ảnh hưởng của bao bì tái chế ñến chất lượng sản phẩm và tâm lý người tiêu dùng và từ ñó gián tiếp ảnh hưởng ñến lợi nhuận của nhà phân phối nên chỉ có khoảng 64% số nhà phân phối ñược khảo sát ñồng ý cho rằng việc dần dần thay thế các loại bao bì hiện ñang sử dụng bằng bao bì nhựa hoặc giấy tái chế trong một số loại sản phẩm là cần thiết mà không có ý kiến không ñồng ý (0%)

Ngày đăng: 08/02/2015, 21:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Kinh tế, Thương mại và Công nghiệp Nhật bản, 3Rs - Hướng về một cộng ủồng bền vững theo ủịnh hướng tỏi sinh tỏi chế: Phỏp Luật và ủịnh hướng Sách, tạp chí
Tiêu đề: 3Rs - Hướng về một cộng ủồng bền vững theo ủịnh hướng tỏi sinh tỏi chế: Phỏp Luật và ủịnh hướng
Tác giả: Bộ Kinh tế, Thương mại và Công nghiệp Nhật bản
2. Ministry of Economy, Trade and Industry, Japan, The containers and Packaging Recycling Law Sách, tạp chí
Tiêu đề: The containers and Packaging Recycling Law
Tác giả: Ministry of Economy, Trade and Industry, Japan
3. Reproduced from statutes of Republic of Korea, Act on the promotion of saving and recycling of resources Sách, tạp chí
Tiêu đề: Reproduced from statutes of Republic of Korea
4. Mr Sung Yong Kang (2007), Hiện trạng xử lý tái chế chất thải ở hàn Quốc (2007), Kỷ yếu Hội thảo Công nghệ tái chế nhựa (2007), Quỹ Tái chế chất thải TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Hi"ệ"n tr"ạ"ng x"ử" lý tái ch"ế" ch"ấ"t th"ả"i "ở" hàn Qu"ố"c (2007), K"ỷ" y"ế"u H"ộ"i th"ả"o Công ngh"ệ" tái ch"ế" nh"ự"a (2007)
Tác giả: Mr Sung Yong Kang (2007), Hiện trạng xử lý tái chế chất thải ở hàn Quốc (2007), Kỷ yếu Hội thảo Công nghệ tái chế nhựa
Năm: 2007
5. Resource Recirculation Policy, the Ministry of Environment (2006), Management of packaging wastes Sách, tạp chí
Tiêu đề: Resource Recirculation Policy, the Ministry of Environment (2006)
Tác giả: Resource Recirculation Policy, the Ministry of Environment
Năm: 2006
6. European Environment Agency, Effectiveness of packaging waste management systems in selected countries: an EEA pilot study. EEA Report No2/2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effectiveness of packaging waste management systems in selected countries: an EEA pilot study
Tác giả: European Environment Agency
Nhà XB: EEA
Năm: 2005

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1  Tỷ lệ  %  mặt  hàng  ủược  phõn  phối  cú  ủi  kốm  bao bì của nhà phân phối - đánh giá hiện trạng sử dụng bao bì nhựa và giấy của nhà phân phối
Hình 1 Tỷ lệ % mặt hàng ủược phõn phối cú ủi kốm bao bì của nhà phân phối (Trang 3)
Hình 3  Biểu diễn tỷ lệ % bao bì cung cấp từ nhà phân phối do yêu cầu của khách hàng - đánh giá hiện trạng sử dụng bao bì nhựa và giấy của nhà phân phối
Hình 3 Biểu diễn tỷ lệ % bao bì cung cấp từ nhà phân phối do yêu cầu của khách hàng (Trang 4)
Hỡnh 4  Biểu diễn tỷ lệ % bao bỡ ủược nhập cho nhà phõn phối và - đánh giá hiện trạng sử dụng bao bì nhựa và giấy của nhà phân phối
nh 4 Biểu diễn tỷ lệ % bao bỡ ủược nhập cho nhà phõn phối và (Trang 5)
Hỡnh 5  Biểu diễn tỷ lệ % bao bỡ ủược cung cấp cho nhà phõn phối - đánh giá hiện trạng sử dụng bao bì nhựa và giấy của nhà phân phối
nh 5 Biểu diễn tỷ lệ % bao bỡ ủược cung cấp cho nhà phõn phối (Trang 6)
Hỡnh 6  Biểu diễn tỷ lệ % ảnh hưởng của bao bỡ tỏi chế ủến chất lượng sản phẩm và - đánh giá hiện trạng sử dụng bao bì nhựa và giấy của nhà phân phối
nh 6 Biểu diễn tỷ lệ % ảnh hưởng của bao bỡ tỏi chế ủến chất lượng sản phẩm và (Trang 8)
Bảng 1  Mức ủộ chi tiờu trong thỏng của hộ gia ủỡnh ở thành phố Hồ Chớ Minh - đánh giá hiện trạng sử dụng bao bì nhựa và giấy của nhà phân phối
Bảng 1 Mức ủộ chi tiờu trong thỏng của hộ gia ủỡnh ở thành phố Hồ Chớ Minh (Trang 11)
Bảng 3   Tương quan giữa sử dụng bao bỡ và mục ủớch sử dụng - đánh giá hiện trạng sử dụng bao bì nhựa và giấy của nhà phân phối
Bảng 3 Tương quan giữa sử dụng bao bỡ và mục ủớch sử dụng (Trang 27)
Hỡnh 1  Sơ ủồ quỏ trỡnh sản xuất - sử dụng - xả thải bao bỡ - phõn loại bao bỡ - đánh giá hiện trạng sử dụng bao bì nhựa và giấy của nhà phân phối
nh 1 Sơ ủồ quỏ trỡnh sản xuất - sử dụng - xả thải bao bỡ - phõn loại bao bỡ (Trang 33)
Hỡnh 2  Rỏc ủầu nguồn chưa ủược phõn - đánh giá hiện trạng sử dụng bao bì nhựa và giấy của nhà phân phối
nh 2 Rỏc ủầu nguồn chưa ủược phõn (Trang 38)
Bảng 3    Tương quan giữa sử dụng bao bì và tần suất sử dụng - đánh giá hiện trạng sử dụng bao bì nhựa và giấy của nhà phân phối
Bảng 3 Tương quan giữa sử dụng bao bì và tần suất sử dụng (Trang 39)
Bảng 5  Tương quan giữa sử dụng bao bì và tần suất sử dụng của người tiêu dùng - đánh giá hiện trạng sử dụng bao bì nhựa và giấy của nhà phân phối
Bảng 5 Tương quan giữa sử dụng bao bì và tần suất sử dụng của người tiêu dùng (Trang 42)
Hỡnh 1  Sơ ủồ hệ thống thu gom, vận chuyển và tỏi chế - đánh giá hiện trạng sử dụng bao bì nhựa và giấy của nhà phân phối
nh 1 Sơ ủồ hệ thống thu gom, vận chuyển và tỏi chế (Trang 48)
Hình 2  Công tác quản lý chất thải rắn - đánh giá hiện trạng sử dụng bao bì nhựa và giấy của nhà phân phối
Hình 2 Công tác quản lý chất thải rắn (Trang 50)
Hình 2. Ba quy trình tái chế - đánh giá hiện trạng sử dụng bao bì nhựa và giấy của nhà phân phối
Hình 2. Ba quy trình tái chế (Trang 88)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w