1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Chẩn đoán rối loạn toan kiềm

63 1K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyên nhân của toan chuyển hóa tăng anion gap: • Suy thận • Toan máu lactic • Nhiễm ceton acid ĐTĐ, nghiện rượu • Ngộ độc: salicylates, ethylene glycol, methanol, paraldehyde Đối chiếu

Trang 1

Bùi Xuân Phúc-Nguyễn Thành Tâm

Trang 2

Bệnh nhân nam 19 tuổi, nhập viện vì mệt Tiền căn: đái tháo đường típ 1

Vài ngày nay, bệnh nhân tự ngưng một số lần tiêm insulin, sau đó có triệu chứng khát và tiểu nhiều

Khám lâm sàng ghi nhận bệnh nhân

không sốt, tim đều, phổi trong

Trang 4

Đọc kết quả khí máu động mạch:

Bước 1: pH = 7,26 < 7,35  toan máu

Bước 2: HCO3- = 8,1 mmol/l < 22  toan chuyển hóa Bước 3: tính bù của hô hấp

PaCO2 dự đoán = (1,5 x 8,1) + 8 = 20  PaCO2 thực

Trang 5

Nguyên nhân của toan chuyển hóa tăng anion gap:

• Suy thận

• Toan máu lactic

• Nhiễm ceton acid (ĐTĐ, nghiện rượu)

• Ngộ độc: salicylates, ethylene glycol, methanol, paraldehyde

Đối chiếu lâm sàng: tiền căn đái tháo đường típ 1 không tuân thủ điều trị, đường huyết tăng cao, nước tiểu có ceton dương tính 4+ gợi ý toan

chuyển hóa do nhiễm ceton acid

Chẩn đoán: Toan chuyển hóa do nhiễm ceton acid trên bệnh nhân ĐTĐ type 1

Trang 6

Bệnh nhân nam 60 tuổi nhập viện vì tiêu phân đen

Vài ngày nay bệnh nhân tiêu phân đen và ói

khoảng 500 ml máu vào ngày nhập viện

Trang 7

TPTNT

Hb máu 6,2 g/dl Lactate máu 20,3 mmol/l

Trang 8

Đọc kết quả khí máu động mạch:

Bước 1: pH = 7,1 < 7,35  toan máu

Bước 2: HCO3- = 4,1 mmol/l < 22  toan chuyển hóa Bước 3: tính bù của hô hấp

PaCO2 dự đoán = (1,5 x 4,1) + 8 = 14  PaCO2 thực

tế bằng PaCO2 dự đoán

Bước 4: anion gap máu (AG) = 131 – 4,1 – 85 = 41,9 >

12  tăng anion gap

 AG/ HCO3 = (41,9 – 12)/(24 – 4,1) = 1,5  toan chuyển hóa tăng AG đơn thuần

Trang 9

Nguyên nhân của toan chuyển hóa tăng anion gap:

• Suy thận

• Toan máu lactic

• Nhiễm ceton acid (ĐTĐ, nghiện rượu)

• Ngộ độc: salicylates, ethylene glycol, methanol, paraldehyde

Lâm sàng: xuất huyết tiêu hóa cấp mức độ

nặng, gây tụt huyết áp, gợi ý nhiễm acid

lactic do giảm oxy mô

Trang 10

Nhận xét:

Bệnh nhân có suy thận, tuy nhiên creatinin máu không quá cao nên ít có khả năng gây tích tụ acid gây toan máu

Định lượng acid lactic máu bằng 20,3 mmol/l (bình thường < 4 mmol/l) khẳng định toan máu do acid lactic

Chẩn đoán: Toan chuyển hóa do nhiễm acid lactic trên bệnh nhân XHTH nặng- Xơ gan

Trang 11

U: Nồng độ creatinin/ nước tiểu 24 giờ

V: Thể tích nước tiểu / 24 giờ (→ ml/phút) P: Nồng độ creatinin máu

Trang 12

Bệnh nhân nam 48 tuổi, nhập viện vì lẫn lộn,

hành vi không giống thường ngày

Khám: bệnh nhân tỉnh, mặt đỏ, đổ nhiều mồ

hôi, nói chuyện hơi lẫn lộn

Mạch 90 lần/phút, huyết áp 106/65 mmHg,

không sốt, nhịp thở 24 lần/phút, SpO2 98%

Tim đều, phổi trong, bụng mềm, cổ mềm, đồng

tử bình thường, không dấu thần kinh khu trú Tiền căn: thường uống aspirin vì nhức đầu

Trang 14

Đọc kết quả khí máu động mạch:

Bước 1: pH = 7,3 < 7,35  toan máu

Bước 2: HCO3- = 12 mmol/l < 22  toan chuyển

hóa

Bước 3: tính bù của hô hấp

PaCO2 dự đoán = (1,5 x 12) + 8 = 26  PaCO2 thực

tế thấp hơn PaCO2 dự đoán  có kiềm hô hấp đi kèm

Bước 4: anion gap máu (AG) = 142 – 12 – 100 = 30 >

12  tăng anion gap

AG/ HCO3 = (30 – 12)/(24 – 12) = 1,5  toan chuyển hóa tăng AG đơn thuần (không kèm rối loạn toan kiềm do chuyển hóa khác)

Trang 15

Nguyên nhân của toan chuyển hóa tăng AG:

• Suy thận

• Toan máu lactic

• Nhiễm ceton acid (ĐTĐ, nghiện rượu)

• Ngộ độc: salicylates, ethylene glycol, methanol,

paraldehyde

Đối chiếu lâm sàng: nồng độ salicylat máu tăng cao  salicylat là nguyên nhân gây toan chuyển hóa tăng AG Salicylat kích thích trực tiếp trung tâm hô hấp gây thở nhanh và kiềm hô hấp và gây rối loạn chuyển hóa

glucose và acid béo, đưa đến toan chuyển hóa

Chẩn đoán: Toan chuyển hóa tăng anion gap máu +

kiềm hô hấp do ngộ độc aspirin

Trang 16

Bệnh nhân nữ 60 tuổi, nhập viện vì mệt

Bệnh nhân tiêu chảy nặng 1 tuần

Trang 18

Đọc kết quả khí máu động mạch:

 Bước 1: pH = 7,11 < 7,35  toan máu

 Bước 2: HCO3- = 4,9 mm/l < 22  toan chuyển hóa

 Bước 3: tính bù của hô hấp

PaCO2 dự đoán = (1,5 x 4,9) + 8 = 15,35  PaCO2 thực tế bằng PaCO2 dự đoán

 Bước 4: anion gap máu (AG) = 137 – 4,9 – 118 =

14  không tăng anion gap

KMĐM: Toan chuyển hóa không tăng anion gap

Trang 19

Lúc đầu nghi ngờ nhiễm toan chuyển hóa do mất HCO3- qua tiêu chảy Có thể kèm theo toan do acid lactic (vì có tụt huyết áp, giảm tưới máu mô), hoặc các acid khác (vì suy thận)

KMĐM: toan chuyển hóa không tăng anion gap máu  ít có khả năng toan chuyển hóa do nhiễm acid

Chẩn đoán xác định toan máu do tiêu chảy bằng tính anion gap niệu = [Na + ] + [K + ] – [Cl - ] = 45 + 15 – 100 = - 40

Bình thường, anion gap niệu có giá trị trong khoảng [-20;0] Bệnh nhân này có AG niệu < -20  đây là toan chuyển

hóa do mất HCO3- qua tiêu chảy hoặc toan hóa ống thận gần (AG niệu > 0 là toan hóa ống thận xa)

Bệnh sử phù hợp với nguyên nhân tiêu chảy

Chẩn đoán: Toan chuyển hóa không tăng AG do tiêu chảy

Trang 20

Bệnh nhân nữ 31 tuổi, nhập viện vì yếu liệt tay chân tăng dần

Khám: bệnh nhân tỉnh, mạch 77 lần/phút,

huyết áp 110/70 mmHg, nhiệt độ 36,5oC,

nhịp thở 26 lần/phút

Tim đều, phổi trong, bụng mềm

Mất phản xạ gân xương tứ chi, trương lực cơ

tứ chi gần như không còn, không rối loạn

cảm giác

Trước đó bệnh nhân không có bệnh gì và cũng không dùng thuốc gì

Trang 22

Đọc kết quả khí máu động mạch:

Bước 1: pH = 7,21 < 7,35  toan máu

Bước 2: HCO3- = 14 mm/l < 22  toan chuyển hóa Bước 3: tính bù của hô hấp

PaCO2 dự đoán = (1,5 x 14) + 8 = 29  PaCO2

thực tế cao hơn PaCO2 dự đoán  có toan hô hấp kèm theo

Bước 4: anion gap (AG) = 135 – 14 – 110 = 11  không tăng anion gap

KMĐM: toan chuyển hóa không tăng anion gap + Toan hô hấp

Trang 23

 Toan hô hấp có thể do yếu cơ hô hấp do giảm kali máu

 Anion gap niệu = [Na + ] + [K + ] – [Cl - ] = 165 + 54 – 162 = 57 > 0

 đây là toan hóa ống thận xa

Toan hóa ống thận xa là tình trạng ống thận xa không bài tiết được H + , làm H + ứ lại trong máu gây toan chuyển hóa, còn nước tiểu không có H + nên bị kiềm hóa Bệnh nhân này có pH nước tiểu = 8 trong tình trạng toan hóa máu  gợi ý toan

hóa ống thận xa (bình thường, máu bị toan thì ống xa phải tăng thải NH4+ , nước tiểu phải toan)

Chẩn đoán xác định toan hóa ống thận xa bằng test NH4Cl

Bệnh nhân uống NH4Cl (0,1 g/kg) để làm toan hóa máu nhưng nước tiểu không tăng NH4+ , và pH nước tiểu vẫn trên 7

Kết luận: Toan chuyển hóa không tăng AG do toan hóa ống

thận xa + Toan hô hấp do yếu cơ hô hấp do giảm kali máu

Trang 24

Bệnh nhân nam 32 tuổi, nhập viện vì đột ngột yếu cơ tứ chi

Khám:

Bệnh nhân tỉnh, yếu cơ tứ chi, ngoài ra không

có gì đặc biệt

Tiền căn bị ong đốt cách đây 8 tháng

Ngoài ra bệnh nhân không có bệnh gì và cũng không dùng thuốc gì

Trang 26

Đọc kết quả khí máu động mạch:

Bước 1: pH = 7,27 < 7,35  toan máu

Bước 2: HCO3- = 16,2 mm/l < 22  toan chuyển hóa

Bước 3: tính bù của hô hấp

PaCO2 dự đoán = (1,5 x 16,2) + 8 = 32,3  PaCO2 thực tế cao hơn PaCO2 dự đoán  có toan hô hấp nhẹ kèm theo

Bước 4: anion gap (AG) = 134 – 16,2 – 108 = 9,8  không tăng anion gap

KMĐM: toan chuyển hóa không tăng anion gap + Toan hô hấp

Trang 27

 Toan hô hấp có thể do yếu cơ hô hấp do giảm kali máu

 Anion gap niệu = [Na + ] + [K + ] – [Cl - ] = 100 + 30 –

155 = - 25 < - 20  toan máu do tiêu chảy hoặc

do toan hóa ống thận gần

Bệnh nhân không tiêu chảy nên nghĩ toan hóa ống thận gần

 Toan hóa ống thận gần là tình trạng ống thận gần không tái hấp thu được HCO3- nên cơ thể mất

HCO3- , gây toan chuyển hóa Ống thận xa thải

NH4+ bình thường nên nước tiểu vẫn toan

Trang 28

Chẩn đoán xác định toan hóa ống thận gần bằng cách truyền NaHCO3 tốc độ 0,5-1 mEq/kg/giờ để nâng nồng

độ HCO3- máu lên khoảng 18-20 mm/l Ống thận gần sẽ làm thoát HCO3- vào nước tiểu khiến nước tiểu đang toan trở nên kiềm (pH > 7,5) và phân suất thải HCO3-

lớn hơn 15-20%

Công thức tính phân suất thải HCO3- :

FEHC03 = [HC03 niệu × Creatinin máu] / [HC03 máu ×

Creatinin niệu] × 100 Kết luận: Toan chuyển hóa không tăng anion gap máu

do toan hóa ống thận gần + Toan hô hấp do yếu cơ hô hấp do giảm kali máu

Trang 29

Bệnh nhân nữ 28 tuổi nhập viện vì mệt

Bệnh nhân tự làm cho nôn nhiều lần trong thời gian gần đây do vì lý do tâm lý

Bệnh nhân than dị cảm đầu chi, vọp bẻ, sụt

cân

Khám:

Bệnh nhân tỉnh

Huyết áp 90/70 mmHg

Trang 31

Đọc kết quả khí máu động mạch:

Bước 1: pH = 7,61 > 7,45  kiềm máu

Bước 2: HCO3- = 44 mm/l > 22  kiềm

chuyển hóa

Bước 3: tính bù của hô hấp

có kiềm hô hấp kèm theo

KMĐM: kiềm chuyển hóa + Kiềm hô hấp

Trang 32

Nguyên nhân

 Tăng thông khí phế nang do hysterie

 Đau, lo âu

 Rối loạn thần kinh trong chấn thương sọ não,

viêm não, u não, tai biến mạch máu não

 Bệnh hô hấp: viêm phổi, thuyên tắc phổi, suy hô hấp cấp

 Sốc: sốc tim, sốc nhiễm trùng, giảm thể tích tuần hoàn

 Ngộ độc aspirine

 Hôn mê gan

 Thở máy điều chỉnh sai

 Thiếu oxy máu gây tăng thông khí phế nang bù trừ

Trang 33

Nồng độ Clo niệu trong chẩn đoán kiềm chuyển hóa

< 20 mmol/L > 20 mmol/L

Đáp ứng Cl:

Nôn ói, hút dịch dạ dày

Dùng lợi tiểu gần đây

HC Gitelman

Trang 34

Kiềm hô hấp trường hợp này có thể do yếu tố tâm lý

Chẩn đoán nguyên nhân kiềm chuyển hóa:

đánh giá Clo nước tiểu: Cl- = 3 mEq/l < 20 mEq/l  Clo niệu không tăng  mất Clo

ngoài thận, trong trường hợp này là do nôn nhiều

Kết luận: Kiềm chuyển hóa do nôn nhiều + Kiềm hô hấp do yếu tố tâm lý

Trang 35

Bệnh nhân nam 28 tuổi, nhập viện vì cơn đau quặn thận

Trang 37

Đọc kết quả khí máu động mạch:

Bước 1: pH = 7,45  kiềm máu nhẹ

Bước 2: HCO3- = 31 mm/l > 22  kiềm

chuyển hóa

Bước 3: tính bù của hô hấp

PaCO2 thực tế xấp xỉ PaCO2 dự đoán

KMĐM: Kiềm chuyển hóa

Trang 38

Nồng độ Clo niệu trong chẩn đoán kiềm chuyển hóa

Đáp ứng Cl:

Nôn ói, hút dịch dạ dày

Dùng lợi tiểu gần đây

HC Gitelman

Trang 39

Đánh giá Clo nước tiểu: Clo niệu 24 giờ tăng cao

 theo dõi hội chứng Bartter hoặc Gitelman (đo Clo niệu 24 giờ hoặc mẫu nước tiểu ở một thời điểm; Clo niệu tăng nếu > 20 mEq/l)

Canxi nước tiểu 24 giờ tăng cho thấy tăng bài tiết canxi qua nước tiểu, nên đây là hội chứng Bartter

Các đặc điểm về điện giải và toan kiềm của HC Bartter giống như khi dùng lợi tiểu quai, do đó cần loại trừ bệnh nhân dùng lợi tiểu quai

trước đó

Kết luận: Kiềm chuyển hóa do hội chứng

Bartter

Trang 40

Bệnh nhân nữ 18 tuổi, nhập viện

vì yếu cơ, mệt mỏi, vọp bẻ

Khám lâm sàng không ghi nhận gì đặc biệt

Trang 41

Mg 26 mmol (bình thường 2,5 – 8)

Trang 42

Đọc kết quả khí máu động mạch:

Bước 1: pH = 7,49  kiềm máu

Bước 2: HCO3- = 32 mm/l > 22  kiềm

chuyển hóa

Bước 3: tính bù của hô hấp

KMĐM: Kiềm chuyển hóa

Trang 43

Nồng độ Clo niệu trong chẩn đoán kiềm chuyển hóa

Đáp ứng Cl:

Nôn ói, hút dịch dạ dày

Dùng lợi tiểu gần đây

HC Gitelman

Trang 44

Đánh giá Clo nước tiểu: Clo niệu 24 giờ tăng cao  theo dõi hội chứng Bartter hoặc Gitelman

Canxi nước tiểu 24 giờ giảm, magie nước tiểu 24

giờ tăng, magie máu giảm nên đây là hội chứng

Gitelman

Các đặc điểm về điện giải và toan kiềm của hội

chứng Gitelman giống như khi dùng lợi tiểu

thiazide, do đó cần loại trừ bệnh nhân dùng lợi

tiểu thiazide trước đó

Kết luận: Kiềm chuyển hóa do hội chứng Gitelman

Trang 45

Bệnh nhân nữ 21 tuổi, được phát hiện hôn mê nằm ngoài đường

Trang 47

Đọc kết quả khí máu động mạch:

Bước 1: pH = 7,26  toan máu

Trang 48

Đánh giá P(A-a)O2 (chênh áp oxy phế nang –

động mạch)

PAO2 = FiO2 x 713 – PaCO2 x 1,25 = 0,21 x 713 –

58 x 1,25 = 77 mmHg

P(A-a)O2 = PAO2 – PaO2 = 77 – 65 = 12 mmHg <

20 mmHg (giá trị bình thường khi thở khí trời

có FiO2 21%)  P(A-a)O2 thấp chứng tỏ toan

hô hấp chỉ do giảm thông khí phế nang Điều này có ích trong loại trừ viêm phổi hít, vốn thường gặp ở bệnh nhân mê

Kết luận: Toan hô hấp cấp do giảm thông khí nghĩ do quá liều thuốc gây nghiện

Trang 49

Bệnh nhân nam 69 tuổi, nhập viện vì khó thở

3 ngày nay bệnh nhân ho, khạc đàm mủ, khó thở nhiều, ngủ gà

Tiền căn:

Hút thuốc lá nhiều từ trẻ

Được chẩn đoán bệnh phổi tắc nghẽn mạn

tính 5 năm nay, đang điều trị thở oxy tại nhà

Trang 51

Đọc kết quả khí máu động mạch:

Bước 1: pH = 7,2  toan máu

Bước 2: pCO2 = 78 mmHg > 40  toan hô hấp

Bước 3: đánh giá hô hấp cấp hay mạn

 pH/  PaCO2 = (7,4 – 7,2)/(78 – 40) # 0,005  toan hô hấp cấp trên nền mạn

KMĐM: toan hô hấp cấp trên nền mạn

Trang 52

PaO2 = 40  giảm oxy máu mức độ nặng Sp02= 87  Sa02 = ?  PaO2 = ?

 lấy nhầm máu tĩnh mạch

do đợt cấp COPD

Trang 53

Bệnh nhân 69 tuổi, đột ngột ngưng tim một thời gian ngắn sau phẫu thuật

Khí máu động mạch được lấy 5 phút sau ngưng tim

Trang 55

Đọc kết quả khí máu động mạch:

Bước 1: pH = 6,85  toan máu

Cách khác: đánh giá toan hô hấp cấp hay

mạn, hay toan chuyển hóa + hô hấp có bù

đủ hay không

Bước 4: đánh giá AG = 136 – 98 – 14 = 24  toan chuyển hóa tăng anion gap

 AG/  HCO3- = (24 – 12)/(24 – 14) # 1,2 

toan chuyển hóa tăng AG đơn thuần

Trang 56

Toan hô hấp do ngưng thở

Lactat máu tăng cao nên nghĩ toan chuyển hóa này là do acid lactic (sinh ra do ngưng tim ngưng thở)

chuyển hóa do acid lactic do ngưng tim ngưng thở

Trang 57

Bệnh nhân nam 45 tuổi, nhập viện vì đau ngực Đau ngực cấp tính kiểu màng phổi, sau đó ho

ra máu

Tiền căn: viêm mạch máu đang điều trị bằng

prednisone 30 mg/ngày

Khám lâm sàng ghi nhận mạch 110 lần/phút, nhịp thở 25 lần/phút, có tiếng cọ màng phổi

Về sau bệnh nhân được chẩn đoán xác định là thuyên tắc phổi

Trang 59

Đọc kết quả khí máu động mạch:

Bước 1: pH = 7,51  kiềm máu

Bước 2: pCO2 = 27 mmHg < 40  kiềm

hô hấp

Bước 3: đánh giá hô hấp cấp hay mạn

 pH/  PaCO2 = (7,51 – 7,4)/(40 – 27) # 0,008  kiềm hô hấp cấp

Trang 60

Nguyên nhân

Tăng thông khí phế nang do hysterie

Đau, lo âu

Rối loạn thần kinh trong chấn thương sọ não, viêm não,

u não, tai biến mạch máu não

Bệnh hô hấp: viêm phổi, thuyên tắc phổi, suy hô hấp cấp

Sốc: sốc tim, sốc nhiễm trùng, giảm thể tích tuần hoàn

Ngộ độc aspirine

Hôn mê gan

Thở máy điều chỉnh sai

Thiếu oxy máu gây tăng thông khí phế nang bù trừ

Trang 61

Kiềm hô hấp do:

Bệnh lý hô hấp (thuyên tắc phổi)

Giảm oxy máu

Đau, lo âu (?)

thuyên tắc phổi.

Trang 62

1) Bùi Xuân Phúc, Đặng Vạn Phước Rối loạn toan kiềm Trong: Đặng

Vạn Phước, Châu Ngọc Hoa, chủ biên Điều trị học nội khoa TP Hồ Chí Minh: NXB Y Học; 2009 tr 38-47

2) Bùi Xuân Phúc, Đặng Vạn Phước Khí máu động mạch Trong: Đặng

Vạn Phước, Châu Ngọc Hoa, chủ biên Điều trị học nội khoa TP Hồ Chí Minh: NXB Y Học; 2009 tr 48-56

5) Davis DP, Bramwell KJ, Hamilton RS, Williams SR Ethylene glycol

poisoning: case report of a record-high level and a review J Emerg Med 1997;15(5):653-67 [ PubMed ]

7) Morovic-Vergles J, Galesic K, Vergles D Primary Sjogren's syndrome

presenting as hypokalemic paralysis Ann Saudi Med 2007;27:125-7 [ PubMed ]

Trang 63

8) Ram R, Swarnalatha G, Ashok KK, Madhuri HR, Dakshinamurty KV Fanconi

syndrome following honeybee stings Int Urol Nephrol 2010 [Epub ahead of print] [ PubMed ]

9) Richardson RM, Forbath N, Karanicolas S Hypokalemic metabolic alkalosis

caused by surreptitious vomiting: report of four cases Can Med Assoc J

1983;129(2):142-6 [ PubMed ]

10) Colussi G, De Ferrari ME, Tedeschi S, Prandoni S, Syrén ML, Civati G Bartter

syndrome type 3: an unusual cause of nephrolithiasis Nephrol Dial

Transplant 2002;17(3):521-3 [ PubMed ]

11) Tuhta GA, Tuhta A, Erdogan M Gitelman syndrome with mental retardation:

a case report J Nephrol 2010 ;23(5):617-8 [ PubMed ]

13) Dursunoglu N, Dursunoglu D, Moray A, Gur S, Kavas M A rapid decrease in

pulmonary arterial pressure by noninvasive positive pressure ventilation in a patient with chronic obstructive pulmonary disease Indian J Crit Care Med 2007; 11(2): 90-92

14) Hennessey IAM, Japp A Arterial blood gases made easy London: Elservier;

2007 p.74-75

16) Lê Hùng Dịch và điện giải: từ lý thuyết đến lâm sàng TP Hồ Chí Minh: NXB

Y Học; 1994.tr 203-204

Ngày đăng: 11/03/2015, 17:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w