LIÊN KẾT VỚI CÁC THÀNH PHẦN TRONG THỰC PHẨM Nguyên tử hydrogen liên kết với carbon bằng liên kết cộng hóa trị không phân cực và không tham gia vào liên kết hydrogen... Các hợp chất dễ d
Trang 1HÓA SINH – HÓA SINH THỰC PHẨM
CHƯƠNG 1 NƯỚC
Trang 2VAI TRÒ VÀ TÁC DỤNG CỦA NƯỚC TRONG
ĐỜI SỐNG & SẢN XUẤT THỰC PHẨM
Nước giữ vai trò quan trọng đối với sự sống
Nước là nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp chế biến thực phẩm, là yếu tố liên kết các nguyên liệu và các chất trong thực phẩm
Trang 3VAI TRÒ CỦA NƯỚC TRONG SẢN XUẤT THỰC PHẨM
•Nhào rửa nguyên liệu
•Vận chuyển và xử lý nguyên liệu
Trang 4VAI TRÒ CỦA NƯỚC TRONG SẢN XUẤT THỰC PHẨM
•Đảm bảo giá trị cảm quan của sản phẩm
•Tăng cường các quá trình sinh học như hô hấp, lên men
•Tham gia vào quá trình làm lạnh hoặc gia nhiệt
Trang 5HÀM LƯỢNG NƯỚC VÀ TRẠNG THÁI CỦA NƯỚC
TRONG SẢN PHẨM THỰC PHẨM Dựa vào hàm lượng nước, có thể chia thực phẩm thành 3 nhóm:
- Nhóm sản phẩm thực phẩm có hàm lượng nước cao (trên 40%)
- Nhóm sản phẩm thực phẩm có hàm lượng nước trung bình (10 - 40%)
- Nhóm sản phẩm thực phẩm có hàm lượng nước thấp (dưới 10%)
Trang 6Loại thực phẩm Tỷ lệ, %
Chứa nhiều nước
-Rau quả tươi -Thịt, cá tươi -Trứng
Trang 7Cấu tạo phân tử nước
Mỗi nguyên tử hydrogen sử dụng chung một cặp điện tử với nguyên tử oxygen
Mỗi nguyên tử hydrogen mang một điện tích dương (δ+) và nguyên tử oxygen mang 2 điện tích âm (2δ–)
Nước là một phân tử phân cực
Trang 8Do nước bị phân cực nên có một lực hút tĩnh điện xảy ra giữa nguyên tử oxygen của phân tử nước này với nguyên tử hydrogen của phân tử nước khác, tạo thành một liên kết gọi
là liên kết hydrogen (Hydrogen bond)
Liên kết hydrogen có khoảng cách dài hơn và yếu hơn liên kết cộng hóa trị
Cấu tạo phân tử nước
Trang 9TRẠNG THÁI KHÍ: HƠI NƯỚC
TRẠNG THÁI LỎNG: NƯỚC
Nước đơn phân tử: không
có liên kết hydrogen
Trang 10LIÊN KẾT VỚI CÁC THÀNH PHẦN TRONG
THỰC PHẨM
Nguyên tử hydrogen liên kết với carbon bằng liên kết cộng hóa trị không phân cực và không tham gia vào liên kết hydrogen
Trang 11Nước là dung môi phân cực Có khả năng hòa tan hầu hết các hợp chất phân cực hoặc ion hóa Các hợp chất dễ dàng liên kết
với nước gọi là ưa nước (háo nước) (hydrophilic)
Các dung môi không phân cực như chloroform và benzene khó hòa tan được các chất phân cực nhưng dễ dàng hòa tan các chất không phân cực được gọi là kỵ nước (hydrophobic)
Liên kết giữa nước với cồn
Liên kết giữa nước với gốc cacbonyl của ketone
Trang 12Nước trong thực phẩm bao gồm: Nước liên kết và nước tự do
• Nước tự do: các phân tử nước bị giam giữ trong tế bào hoặc mạng lưới các đại phân tử bằng lực mao dẫn có các tính chất như nước bình thường
TRẠNG THÁI CỦA NƯỚC TRONG THỰC PHẨM
Trang 13Không còn vai trò dung môi
• Nước liên kết yếu: các phân tử nước liên kết với lớp nước đơn phân tử thông qua liên kết hydrogen
Tạo thành lớp nước xung quanh các gốc ưa nước Tương đối khó đông đặc
Vai trò dung môi rất hạn chế
TRẠNG THÁI CỦA NƯỚC TRONG THỰC PHẨM
Trang 14Hoạt độ nước
Hoạt độ nước là gì?
Ý nghĩa của hoạt độ nước trong thực phẩm?
Hoạt độ của nước ảnh hưởng như thế nào đối với thực phẩm
Trang 16Hoạt độ nước trong một số thực phẩm
Trang 17Khi đạt trạng thái cân bằng:
ERH: Độ ẩm tương đối Mật ong có aw = 0.75, vậy nó có độ ẩm là bao nhiêu??? Tính độ ẩm của thực phẩm:
Trang 20Ảnh hưởng của hoạt độ nước đến tính chất biến đổi
và chất lượng của các sản phẩm thực phẩm
Trang 21Ảnh hưởng của hoạt độ nước lên tốc độ phản ứng
Trang 23Ảnh hưởng của aw đến phản ứng oxy hóa chất béo
Khi a w thấp sự oxy hóa chất béo xảy ra mạnh mẽ
Biến đổi
Khi a w tăng lên đến 0,3 tốc độ phản ứng oxy hóa chất béo giảm
dần và thấp nhất ở vùng hoạt độ nước khoảng 0,3
Khi a w >0,3 phản ứng lại tăng lên cho đến khi a w khoảng 0,7 thì
đạt cực đại
Nếu a w tiếp tục tăng thì tốc độ phản ứng oxy hóa lại giảm
Trang 24Ảnh hưởng của hoạt độ nước đến phản ứng sẫm màu phi enzym
* Phản ứng sẫm màu phi enzym: caramen hoá; melanoidin;
phản ứng giữa các sản phẩm oxy hoá các lipit với protein…
* Đối với phản ứng melanoidin: khi a w tăng → cường độ phản ứng tăng mạnh trong khoảng hoạt độ nước từ 0,5 - 0,75 và đạt cực đại khi a w = 0,75, sau đó giảm xuống
* Các SP rau quả, phản ứng xảy ra cực đại ở a w = 0,65 - 0,75; các sản phẩm thịt 0,3 - 0,6; các sản phẩm sữa khô không có
chất béo 0,70
Trang 25Ở a w thấp năng lượng hoạt hoá của các phản ứng sẫm màu phi enzyme tăng lên rất cao nên phản ứng không xảy ra, hoặc xảy ra chậm
Phản ứng xảy ra nhanh ở a w > 0,5 và đạt cực đại khi a w = 0,65 -0,75,
Khi a w = 0,75 tương ứng với nồng độ cực đại của các chất hòa tan
Nếu a w tiếp tục tăng cao tốc độ phản ứng giảm do nồng độ các chất phản ứng giảm
Trang 26Ảnh hưởng của hoạt độ nước đến phản ứng enzyme trong
các sản phẩm thực phẩm
Tốc độ của các phản ứng enzyme trong các sản phẩm thực phẩm được quyết định bởi các yếu tố chủ yếu sau:
Sự phân bố các chất tham gia phản ứng ở trong sản phẩm;
Độ linh động của cơ chất do trạng thái tập hợp và cấu trúc của sản phẩm quyết định;
Hoạt độ nước, nhiệt độ nước
Nước tham gia vào phản ứng thuỷ phân, làm tăng tính linh động của cơ chất và sản phẩm tạo thành vì thế gia tăng phản ứng enzyme
Trang 27Ảnh hưởng của hoạt độ nước đến phản ứng
enzyme trong các sản phẩm thực phẩm
Khi a w thấp thì phản ứng hầu như không xảy ra, khi a w tăng thì tốc độ phản ứng tăng dần Hoạt động của phản ứng enzyme thường bắt đầu xuất hiện khi a w > 0,45
Ở vùng a w có giá trị trung bình hoạt động của enzyme phụ thuộc vào khả năng hòa tan các chất khô và đưa chất khô đến tâm hoạt động của enzyme
Trang 28Các sản phẩm thực phẩm có hàm ẩm thấp thì hoạt động của enzyme là cực bé coi như không có vì nước tự do chưa đủ để thực hiện phản ứng
Các sản phẩm thực phẩm có hàm ẩm trung bình thì phản ứng enzyme là
do hoạt độ nước quyết định
Các phản ứng enzyme chỉ có khả năng tiến hành ở trong nước di động
tự do
Trang 29Ảnh hưởng của hoạt độ nước đến sự phát triển
của VSV
Trang 30Ảnh hưởng của hoạt độ nước đến sự phát triển của VSV
Điều kiện a w tối thiểu để VSV phát triển :
• Nấm mốc là 0,80, riêng nấm mốc ưa khô là 0,65
• Nấm men là 0,88, riêng nấm men ưa thấm là 0,60
• Vi khuẩn là 0,91, riêng vi khuẩn ưa mặn là 0,75; VK không chịu mặn phát
triển cực đại tại a w = 0,987 - 0,990
Nấm men và nấm mốc phát triển trong điều kiện môi trường acid hơn, khô hơn
vi khuẩn → a w cần thiết để ngăn cản đa số nấm phát triển là thấp hơn a w để ngăn cản sự phát triển của vi khuẩn
Sự phát triển của VSV ngoài a w là yếu tố môi trường, còn nhiều yếu tố khác như : nhiệt độ, pH, oxy,
Trang 31Ảnh hưởng của hoạt độ nước lên tốc độ phản ứng
Ảnh hưởng hoạt độ nước đến sự phát triển của vi sinh vật
Trang 32Ảnh hưởng của hoạt độ nước đến tính chất lưu
biến của thực phẩm
Những tính chất lưu biến của thực phẩm như :
độ cứng, độ đàn hồi, độ dai, độ dẻo
Điều kiện ẩm của các thực phẩm khô hoặc bán khô có vai trò quan trọng trong việc tạo ra tính lưu biến của chúng
Trang 33Ảnh hưởng của hoạt độ nước đến giá trị dinh dưỡng
Hoạt độ nước cũng có ảnh hưởng rất lớn đến độ bền của một số vitamin nhất là các vitamin hoà tan trong nước
Hoạt độ nước của thực phẩm cũng có ảnh hưởng đến thời gian bảo quản của chúng
Trang 34Ảnh hưởng của nước đến cấu trúc của rau quả tươi
Rau quả tươi chứa nhiều nước
nên thường có độ căng, độ
bóng và độ rắn nhất định Rau
quả héo thì teo lại do mất
nước
Màng tế bào thực vật thường
có tính chất thấm đối với nước
và không thấm đối với chất
thẩm thấu hoà tan trong nước
Các chất có hoạt động thẩm thấu trong dung
dịch
Áp suất trương
Màng
tế bào
Vỏ tế bào
Trang 35Ảnh hưởng đến cấu trúc và trạng thái
Trang 37Phương pháp điều chỉnh hoạt độ nước
- Cho dòng không khí trực tiếp qua thực phẩm
- Dùng các dung dịch muối bão hoà hữu cơ hoặc
vô cơ
- Phương pháp gia công
- Dùng các hợp chất hữu cơ
Trang 38PHƯƠNG PHÁP KHẮC PHỤC BẢO QUẢN THỰC PHẨM
- Hạ thấp nhiệt độ phòng bảo quản
- Phải bảo quản rau quả trong phòng có độ ẩm cao: 85-95%
-Tránh vẩy nước trực tiếp, tạo các hạt nước dư thừa trên bề mặt rau quả là điều kiện thích hợp cho sự phát triển của vi sinh vật
- Xếp rau quả tươi trong hầm chất, vùi trong cát, đựng trong các túi polyethylen, gói giấy…
Trang 39THE END