1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tài liệu giáo dục học

31 488 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 149,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm QTGD Quá trình GD là quá trình tác động có mục đích, có tổ chức chặt chẽ của nhà GD vớingười được GD thông qua con đường dạy học và các biện pháp GD chuyên biệt khácnhằm hình t

Trang 1

CHƯƠNG I: QUÁ TRÌNH GIÁO DỤC

1 Khái niệm QTGD

Quá trình GD là quá trình tác động có mục đích, có tổ chức chặt chẽ của nhà GD vớingười được GD thông qua con đường dạy học và các biện pháp GD chuyên biệt khácnhằm hình thành và phát triển những quan điểm, thế giới quan khoa học, niềm tin,

lý tưởng, thái độ, phẩm chất kỹ năng, kỹ xảo và hành vi, thói quen đạo đức

- Khi đi vào phân tích khái niệm QTGD, chúng ta phải chú ý tới tính 2 mặt của nó:

+ Mặt chủ đạo của nhà GD: Nhà GD thực hiện vai trò chủ đạo của mình thông

qua việc định hướng mục đích GD, lựa chọn ND, các PPGD, thống nhất các yếu tố của QTGD

+ Mặt chủ động, tự giác của người được GD: Người GD không tiếp nhận QTGD

một cách thụ động, máy móc, trái lại, họ đáp ứng các tác động GD thông qua hoạt động tích cực của bản thân, chủ động chuyển hóa những yêu cầu GD thành những năng lực và phẩm chất cá nhân

Qua đó ta thấy rằng QTGD muốn đạt được hiệu quả thì phải có sự kết hợp, thống nhất giữa 2 mặt hoạt động trên

- QTGD được thực hiện ở gia đình, nhà trường và XH.

Trang 2

- Nét bản chất của QTGD là một quá trình tổ chức cuộc sống, các loại hoạt động và giao lưu phong phú, qua đó làm cho người được GD ý thức đúng đắn và sâu sắc về nội dung chuẩn mực và ý nghĩa XH của việc thực hiện những chuẩn mực đó, giúp

họ tích lũy những kinh nghiệm thực tiễn tích cực, có nhu cầu và thói quen hành động đúng đắn trong các mối quan hệ XH, đồng thời giúp họ xây dựng ý thức và năng lực xóa bỏ những tàn dư của các quan hệ cũ và khẳng định những quan hệ mới trong mọi lĩnh vực của cuộc sống

- QTGD nhất thiết phải chuyển hóa thành quá trình tự GD, có như vậy mới thể hiện được đầy đủ sự tích cực của người được GD đối với những tác động của nhà GD

4 Đặc điểm của QTGD

4.1 QTGD bao gồm tác động của rất nhiều nhân tố

Bao gồm cả nhân tố khách quan và chủ quan, bên ngoài và bên trong… Đó là ảnh hưởng của các sự kiện kinh tế- chính trị, pháp chế- hành chính, tư tưởng- văn hóa, tâm lý- tập quán… của XH, đoàn thể đang từng ngày từng giờ tác động đến sự hình thành và phát triển nhân cách học sinh Ngay trong nội bộ nhà trường cũng có rất nhiều tác động ảnh hưởng đến tâm lý học sinh: Giáo viên, nhân viên, bạn bè, tập thể, quy chế, cơ sở vật chất…

4.2 QTGD đòi hỏi thời gian lâu dài mới thu được kết quả

Sở dĩ như vậy vì đó là niềm tin, tình cảm, là thói quen, là động cơ, là hệ thống những hành động và hành vi Những phẩm chất nhân cách mới chỉ được hình thành sau khi người học đã trải qua một thời kỳ nhận thức, thể nghiệm, tập luyện và cả đấu tranh trong cuộc sống nữa

4.3 QTGD bao giờ cũng mang tính cụ thể, biến dạng theo từng cá nhân người được

GD và theo từng tình huống GD riêng biệt

Mỗi học sinh đều có những kinh nghiệm và thói quen riêng đã được hình thành từ tuổi thiếu niên, và trong bản thân mỗi người cũng đã có những niềm tin riêng Nếu nhà GD không tính đến “cái vốn” nhân cách cụ thể của từng người học thì không thể biến yêu cầu khách quan của XH thành yêu cầu của bản thân người học, thành

“cái vốn” XH của cá nhân họ được

4.4 QTGD mang tính biện chứng rất cao

Đó là một quá trình biến động và phát triển không ngừng về nội dung, PP và hình thức tổ chức QTGD sao cho phù hợp với đối tượng GD là những con người đang

Trang 3

trưởng thành, đang phát triển trong những điều kiện và hoàn cảnh XH luôn luôn thay đổi Đó là quá trình không ngừng giải quyết các mâu thuẫn đang nảy sinh trong nhân cách người học.

Tóm lại: Công tác GD so với công tác dạy học là một loại lao động phức tạp và khó

khăn, đòi hỏi nhà GD phải có những phẩm chất cao về trí tuệ và ý chí, tình cảm nhân hậu vị tha, có tri thức KH hiện đại và những kinh nghiệm thực tiễn sinh động Những thành công trong công tác GD sẽ để lại dấu ấn tốt đẹp, lâu bền trong quan

hệ thầy trò, trong tâm hồn mỗi người học

- Bồi dưỡng, nâng cao nhận thức làm cơ sở cho hành động

- Bồi dưỡng những tình cảm đúng đắn, lành mạnh, phù hợp với các quan niệm, chuẩn mực đạo đức, quan hệ ứng xử- XH

- Rèn luyện hình thành hành vi thói quen

6 Vấn đề tự GD và GD lại

6.1 Tự GD: Là hoạt động có ý thức, có mục đích của cá nhân, hướng vào việc xây

dựng, hoàn thiện những phẩm chất nhân cách bản thân cho phù hợp với những quan niệm giá trị và những định hướng XH được hình thành do tác động của ĐK sống và của GD

Trang 4

6.2 GD lại: Là hoạt động GD nhằm thay đổi những quan điểm, những phán đoán,

những đánh giá không đúng đắn của học sinh, cải biến các thói quen, hành động không tốt đã hình thành ở học sinh

- GD lại là một quá trình khó khăn, lâu dài và phức tạp hơn việc GD Để các tật xấu nhiễm lâu và sâu trong nhân cách, nhất là để tính tình bị hư hỏng, nhân cách bị suythoái thì đôi khi phải tiến hành GD lại trong những cơ quan đặc biệt

- QTGD lại đòi hỏi phải xác đinh được các nguyên nhân cơ bản của những sai lệch trong sự phát triển nhân cách học sinh; xác định các con đường và các phương tiện

để làm thay đổi nếp nghĩ, thói quen và hành vi xấu trước kia; phải tổ chức cho học sinh tham gia tích cực vào các hoạt động có ích, xây dựng được một hệ thống các yêu cầu và các biện pháp kiểm tra, các phương tiện khuyến khích, khen thưởng

CHƯƠNG II NGUYÊN TẮC GIÁO DỤC

1 Khái niệm: Nguyên tắc GD là những luận điểm xuất phát, có tính quy luật, chỉ

đạo phương hướng xây dựng nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức quá trình

GD nhằm hình thành con người theo mục đích GD đã đề ra

2 Hệ thống các nguyên tắc GD

2.1 Nguyên tắc 1: Đảm bảo tính mục đích trong hoạt động GD

+ Nội dung nguyên tắc: Tất cả các biện pháp tác động (ảnh hưởng GD) phải

hướng vào việc xây dựng mẫu người mà GD đã đặt ra, đó là những nhân cách PT toàn diện, cân đối cả phẩm chất và năng lực, cả đức và tài

2.2 Nguyên tắc 2: Giáo dục gắn với đời sống XH

+ Nội dung nguyên tắc: Công tác GD thế hệ trẻ phải phù hợp với đường lối xây

dựng đất nước trong từng giai đoạn; phải dựa vào những tác động và ảnh hưởng

GD của các quan hệ kinh tế, XH, của các lý tưởng chính trị- đạo đức, thẩm mỹ, lối sống có văn hóa; phải từng bước gắn công tác giảng dạy- học tập, GD với cuộc đấu

Trang 5

tranh XD và bảo vệ Tổ quốc, làm cho dân giàu, nước mạnh, XH công bằng, dân chủ, văn minh.

+ Biện pháp thực hiện

- Làm cho học sinh quan tâm đến những sự kiện lớn trong đời sống, chính trị,kinh

tế, quốc phòng, văn hóa- XH của đất nước

- Tổ chức cho HS tùy theo từng lứa tuổi, từng cấp học tham gia vào các phong trào kinh tế, văn hóa- xã hội góp phần thực hiện những nhiệm vụ cách mạng mà Đảng

+ NDNT: Trong công tác GD nhất thiết phải coi trọng việc xây dựng ý thức cũng

như việc tổ chức tập luyện hành động cho HS, đảm bảo cho ý thức và hành động cũng như lời nói và việc làm của mỗi người đạt đến sự thống nhất, phù hợp với nguyên tắc, tư tưởng chính trị và đạo đức XHCN Đề phòng và khắc phục tình trạng tách rời giữa ý thức và hành động, hoặc giữa tâm trạng bên trong và biểu hiện bên ngoài

2.4 Nguyên tắc 4: Giáo dục trong lao động và bằng lao động

+ NDNT: Công tác GD phải thông qua việc tổ chức cho HS tham gia các loại hình

lao động vừa sức, nhờ đó mà hình thành cho các em thái độ kính trọng người lao động, thừa nhận giá trị lớn lao của lao động, có thái độ đúng đắn đối với tài sản XH,hình thành lối sống cần cù, giản dị, tiết kiệm, trong sạch Đồng thời, qua đây mà

Trang 6

xây dựng cho họ niềm tin sâu sắc rằng chỉ có tham gia vào sản xuất những giá trị cho XH họ mới có quyền thỏa mãn một số đòi hỏi của bản thân, và bằng lao động của mình họ phải sáng tạo nhiều phúc lợi vật chất hơn so với những cái họ được hưởng.

+ BPTH:

- Kết hợp GD lao động với việc GD tư tưởng, chính trị, đạo đức, lối sống, văn hóa

- Tổ chức cho HS tham gia các loại hình lao động vừa sức Các hoạt động ấy vừa mang lại lợi ích cho cá nhân, tập thể và XH; vừa phải đảm bảo ý nghĩa tích cực

- Khắc phục sự do dự, ngại khó, không mạnh dạn đưa lao động vào nhà trường Đồng thời cũng phải khắc phục khuynh hướng đơn giản, hình thức chủ nghĩa trong việc tổ chức lao động cho HS

2.5 Nguyên tắc 5: Giáo dục trong tập thể và bằng tập thể

+ NDNT: Nguyên tắc này đòi hỏi nhà GD phải coi trọng việc XD và GD tập thể HS,

đặc biệt là các tổ chức chính trị của họ( Đoàn, Đội…), coi đó là môi trường quan trọng và là phương tiện GD mạnh mẽ để hình thành nhân cách cho HS cũng như phát huy sở trường, năng khiếu của mỗi cá nhân

+ BPTH:

- Xây dựng các mối quan hệ, giao lưu đúng đắn trong tập thể

- Tổ chức các hoạt động chung của tập thể, đặc biệt là các hoạt động vui chơi, hoạt động XH

- Tổ chức cuộc sống tinh thần phong phú, lành mạnh, mổ ích của tập thể và mỗi thành viên, xây dựng dư luận lành mạnh và truyền thống tốt đẹp của tập thể

- Coi tập thể là đối tượng GD và hướng các tác động vào đó, đồng thời cũng coi tập thể là phương tiện GD mạnh mẽ đến từng thành viên, nghĩa là phải thực hiện quá trình tác động song song

- Khắc phục hiện tượng quá thiên về lối GD “tay đôi” hay hiện tượng “tập thể giả”

Trang 7

2.6 Nguyên tắc 6: Tôn trọng nhân cách HS kết hợp đòi hỏi hợp lý đối với họ

+ NDNT:

+) Tôn trọng nhân cách: Có nghĩa là luôn luôn đề cao phẩm giá, lòng tự trọng

của HS, tin tưởng vào ý muốn tốt đẹp, tinh thần cầu tiến, nghị lực và khả năng tiềmtàng của HS, luôn đề ra giả thuyết lạc quan về sự hoàn thiện nhân cách của các

em Tuy nhiên cần lưu ý, tôn trọng ở đây là tôn trọng phẩm giá, đạo đức, trí tuệ, tàinăng … chứ không có nghĩa là tôn trọng cả cái hư, cái xấu của HS

+) Đòi hỏi cao và hợp lý với HS: Có nghĩa là biết đòi hỏi họ có những cố gắng

hơn, tích cực hơn; biết đề ra những tiêu chuẩn, những mục tiêu phấn đấu hợp lý, vừa sức, ngày càng được nâng cao để thúc đẩy họ không ngừng vươn lên Mặt khác, cần có thái độ nghiêm khắc, đúng mức đối với những thiếu xót, sai lầm của

họ, song không vì thế mà có thái độ gay gắt, mệnh lệnh hay mỉa mai, nhạo báng HS; nên có thái độ đúng mực, tế nhị, có lý, có tình, nghiêm mà không khắt khe, dân chủ mà không xuề xòa

+ BPTH: Nhà GD cần phải:

- Luôn tìm tòi và phát hiện kịp thời những ý nghĩ và hành động tích cực mới xuất hiện, những mầm mống tốt đẹp vừa mới biểu hiện trong nhân cách HS để ra sức chăm sóc, vun xới

- Biết dựa vào những mặt tốt, mặt tích cực trong nhân cách HS để khắc phục cái tiêu cực, yếu kém trong họ

- Thiết lập mối quan hệ tốt đẹp giữa người GD và người được GD trên cơ sở tôn trọng, tin cậy lẫn nhau

- Cần biết đánh giá đối tượng GD cao hơn một chút so với những cái họ đang có

- Khắc phục tình trạng định kiến, bi quan, thiếu tin tưởng vào khả năng phát triển, hoàn thiện nhân cách HS, đồng thời khắc phục hiện tượng nuông chiều, buông thả,

tự do chủ nghĩa,

2.7 Nguyên tắc 7: Kết hợp sự lãnh đạo sư phạm của giáo viên với việc phát huy tính chủ động, độc lập, sáng tạo của HS

Trang 8

+ NDNT: Nguyên tắc này đòi hỏi nhà GD trên cơ sở theo dõi khéo léo và chặt chẽ

quá trình cũng như kết quả hoạt động của HS và tập thể HS, qua đó phát huy được tính tự giác, tự nguyện, năng động, sáng tạo của họ trong việc xác định nhiệm vụ

và lựa chọn các biện pháp GD

+ BPTH:

- Đề cao vai trò làm chủ của HS và các tổ chức của họ

- Cần trao đổi, bàn bạc dân chủ với HS về ND, BP và hình thức GD

- Ủng hộ những giải pháp tích cực và những sáng kiến của HS, thuyết phục và biết chờ đợi việc từ bỏ cách làm sai của các em

- Từng bước xây dựng chế độ tự quản trong lớp và trong trường Tránh lối GD tự dochủ nghĩa, để mặc HS muốn làm gì thì làm theo hứng thú của họ

2.8 Nguyên tắc 8: Đảm bảo tính hệ thống, tính kế tiếp và tính liên tục trong công tác GD

+ NDNT: Nguyên tắc này đỏi hỏi phải tiến hành một cách lâu dài, có hệt thống

công tác GD nhân cách và việc hình thành từng phẩm chất nói riêng cho HS phải dựa vào những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, thói quen, kinh nghiệm sống của các em; phải thực hiện theo từng bước, từng cấp, phải tiến hành liên tục, thường xuyên

+ BPTH:

- NDDH phải được xây dựng theo kiểu đồng tâm, mở rộng

- Trong suốt QTGD, mỗi phẩm chất được hình thành phải luôn được củng cố, tập luyện, nâng cao nhiều lần

- Thực hiện GD liên tục, thường xuyên, ở mọi nơi, mọi lúc và do mọi người, qua mọiviệc; kết hợp chặt chẽ GD trên lớp và ngoài lớp, trong trường và ngoài trường, gia đình và XH

2.9 Nguyên tắc 9: Thống nhất các yêu cầu GD của nhà trường, gia đình và XH

Trang 9

+ NDNT: Nguyên tắc này đòi hỏi phải đảm bảo tính thống nhất avf tính toàn vẹn

cảu QTGD bằng cách phối hợp chặt chẽ hoạt động của các chủ thể bên trong nhà trường cũng như bên ngoài nhà trường theo một kế hoạch, chương trình GD thống nhất về mục đích, nội dung, hình thức, PP tổ chức và phương tiện GD; biết phát huynhững mặt mạnh của chủ thể GD

- Theo dõi chặt chẽ tiến trình GD và phải đánh giá nghiêm túc kết quả công tác GD

- Tổ chức tiến hành phổ biến tri thức KHGD cho cha mẹ HS, cho cán bộ và nhân dân địa phương

2.10 Tính đến đặc điểm lứa tuổi của đối tượng GD

+ NDNT: Nhà GD khi lựa chọn ND, PP, phương tiện, hình thức tổ chức QTGD phải

tính đến những đặc điểm tâm-sinh lý từng lứa tuổi, từng cá nhân HS

*** Mối quan hệ giữa các NTGD: Quan hệ chặt chẽ, tương hỗ với nhau, kết hợp

cùng nhau để hoàn thành nhiệm vụ GD đã đề ra

Trang 10

CHƯƠNG III NỘI DUNG GIÁO DỤC

1 Những nội dung giáo dục cơ bản trong nhà trường

1.1 GD đạo đức và ý thức công dân

a) GD đạo đức

* Ý nghĩa của GD đạo đức:

- GD đạo đức có vai trò thúc đẩy sự ổn định lâu dài của XH

- GD đạo đức có vị trí hàng đầu và chủ đạo trong GD nhà trường, có vai trò định hướng cho các NDGD khác

- GD đạo đức giúp thế hệ trẻ hình thành hệ thống lập trường chính trị, quan điểm, thế giới quan Macxit và phẩm chất đạo đức phù hợp với chuẩn mực đạo đức của XH

* Nhiệm vụ GD đạo đức:

- Hình thành cho HS thế giới quan KH, nắm được những quy luật của sự phát triển

XH, có ý thức thực hiện nghĩa vụ công dân, từng bước trang bị cho HS định hướng chính trị kiên định, rõ ràng

- Giúp HS hiểu và nắm vững những vấn đề cơ bản trong đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, có ý thức học tập, làm việc theo Hiến pháp và pháp luật

- Bồi dưỡng cho HS năng lực phán đoán, đánh giá đạo đức, hình thành niềm tin đạođức cho các em

- Dẫn dắt các em rèn luyện hành vi, thói quen đạo đức…

* ND GD đạo đức:

- GD lý luận cơ bản của chủ nghĩa Mac- Lenin, tư tưởng Hồ Chí Minh

- GD chủ nghĩa yêu nước

- GD lý tưởng của chủ nghĩa cộng sản

- GD chủ nghĩa tập thể

- GD lòng nhiệt tình, hăng say lao động, có ý thức bảo vệ tài sản XHCN

- GD dân chủ và pháp chế XHCN

Trang 11

- GD hành vi văn minh trong XH, GD ý thức công dân…

* Các con đường GD đạo đức cho HSPT:

- Qua giảng dạy môn GDCD và các môn học khác

- Qua hoạt động ngoại khóa, lao động sản xuất, hoạt động của Đoàn, Đội, công tác chủ nhiệm lớp…

b) GD ý thức công dân: Có nhiệm vụ chủ yếu sau:

- Giáo dục chính trị- tư tưởng cho HS

* Nhiệm vụ của GD thẩm mỹ trong nhà trường:

- Hình thành cho HS quan niệm thẩm mỹ đúng đắn, nâng cao năng lực thẩm mỹ

- Bồi dưỡng tình cảm thẩm mỹ lành mạnh, kích thích HS yêu thích cái đẹp và vươn tới cái đẹp chân chính

Trang 12

- Giúp HS phát triển năng lực biểu hiện và sáng tạo cái đẹp.

* Các con đường GD thẩm mỹ:

- GD nghệ thuật

- Thông qua dạy và học các bộ môn KH, đặc biệt là KHXH và nhân văn

- Thông qua xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh trong gia đình, nhà trường vàXH

- GD cái đẹp trong tự nhiên

1.3 GD lao động và hướng nghiệp

a) GD lao động

* Nhiệm vụ của GD lao động

- GD cho HS thái độ đúng đắn với lao động

- Cung cấp cho HS học vấn kỹ thuật tổng hợp, phát triển tư duy kỹ thuật hiện đại

- Chuẩn bị cho HS kỹ năng lao động kỹ thuật nghề nghiệp ở một số lĩnh vực nghề nghiệp nhất định

- Hình thành cho HS thói quen lao động có văn hóa

- Tổ chức các hoạt động nhằm giúp HS hiểu biết cơ bản về các ngành, nghề, thị trường lao động trước mắt và lâu dài

- Tổ chức cho HS trực tiếp tham gia lao động sản xuất và các loại hình lao động khác góp phần sáng tạo những giá trị vật chất, tinh thần cho bản thân và XH

* Một số loại hình lao động

Trang 13

- Lao động học tập

- Lao động sản xuất của HS trong nhà trường

- Lao động công ích XH

- Lao động tự phục vụ

* Một số yêu cầu để tổ chức lao động cho HS có hiệu quả

- Tổ chức cho HS tham quan các cơ sở sản xuất theo kế hoạch, phân bố ND của GD lao động theo trình tự GD

- Lựa chọn đa dạng lao động để HS làm quen với các dạng lao động XH phong phú

- Lựa chọn các hình thức LĐ theo hướng phức tạp dần và phù hợp với lứa tuổi, giới tính của HS

- Tổ chức LĐ phù hợp với đặc điểm kinh tế, văn hóa, xã hội của địa phương

- Những người hướng dẫn LĐ cần phải có kiến thức và kỹ năng về lĩnh vực lao động

để đảm bảo lao động mang lại hiệu quả

b) Giáo dục hướng nghiệp: Có 3 nhiệm vụ chính sau:

Trang 14

- Thúc đẩy HS phát triển thân thể khỏe mạnh, tăng cường thể chất cho HS

- Thúc đẩy sự phát triển toàn diện của HS, là bộ phận hợp thành của nền GD phát triển toàn diện

- Làm cho tinh thần con người mạnh khỏe, cuộc sống vui vẻ, văn minh…

* Nhiệm vụ của GD thể chất trong nhà trường

- Tăng cường thể chất, sức khỏe cho HS

- Giúp HS nắm vững tri thức cơ bản và kỹ năng kỹ xảo của vận động thể dục thể thao, tạo thói quen tự giác rèn luyện thân thể một cách KH

- Truyền thụ tri thức vệ sinh cần thiết cho HS, bồi dưỡng thói quen vệ sinh tốt, hướng dẫn HS phòng ngừa bệnh tật, bảo vệ và tăng cường sức khỏe tâm sinh lý

- Thông qua thể dục, tiến hành GD phẩm chất đạo đức cho HS, tạo nên phong cách đạo đức tốt đẹp, cao thượng

* Nội dung GD thể chất trong nhà trường

- Vận động thể dục thể thao, và đây là ND chủ yếu nhất của thể dục nhà trường

Trang 15

- PPGD có quan hệ chặt chẽ với các biện pháp GD.

- PPGD có quan hệ mật thiết với các phương tiện GD

- PP này thể hiện ở chỗ giáo viên và HS trò chuyện với nhau, trao đổi ý kiến với

nhau về một câu chuyện, một vấn đề naò đó nhằm GD HS Những câu chuyện đó thường có nôi dung tư tưởng- đạo đức đa dạng, phong phú

- Nhiệm vụ cơ bản của đàm thoại là lôi cuốn HS vào phân tích và đánh giá các sự

kiện, hành vi, các hiện tượng trong đời sống XH, trong trường, trong lớp Trên cơ sở

đó, hình thành cho họ thái độ đúng đắn với hiện thực xung quanh, với trách nhiệm công dân, trách nhiệm đạo đức của họ Chủ đề các buổi đàm thoại càng gần với kinh nghiệm của HS thì càng có sức thuyết phục

- Hình thức đàm thoại: Có 2 cách thức: Đàm thoại giữa GV với tập thể HS hoặc giữa

GV với một vài HS Trong khi đàm thoại, GV cần giữ đúng thái độ chân thành, thương yêu trong quan hệ thầy trò Khi sử dụng phương pháp này cần chú ý tới đặcđiểm lứa tuổi và cá nhân HS

- Yêu cầu khi tổ chức đàm thoại cho HS:

+ Chuẩn bị chu đáo các chủ đề, câu chuyện đàm thoại

Ngày đăng: 01/03/2015, 09:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w