Định nghĩa• Nuôi cấy mô thực vật là phương pháp tách rời một bộ phận sạch của cây mô, tế bào… đem nuôi cấy trong môi trường thích hợp và cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng trong điều kiện
Trang 1Lý thuyết Thực tập Chuyên
ngành Di truyền - SHPT
Nuôi cấy mô thực vật
Trang 2• Vấn đề 4: Nhu cầu dinh dưỡng của mô cấy
• Vấn đề 5: Pha dung dịch mẫu – Pha môi trường nuôi cấy
• Vấn đề 6: Chất điều hòa tăng trưởng thực vật
• Vấn đề 7: Lựa chọn mẫu cấy và các phản ứng của mẫu cấy
• Vấn đề 8: Cấy chuyền
• Vấn đề 9: Các chất ức chế, sự nhiễm trùng và phương pháp xử lí
Trang 3VẤN ĐỀ 1 : GIỚI THIỆU CHUNG VỀ
NUÔI CẤY MÔ THỰC VẬT
I Định nghĩa
II Cơ sở khoa học
III.Mục tiêu
IV.Ứng dụng
Trang 4I Định nghĩa
Trang 11I Định nghĩa
Trang 14I Định nghĩa
• Nuôi cấy mô thực vật là phương pháp tách rời một bộ phận sạch của cây (mô, tế bào…) đem nuôi cấy trong môi trường thích hợp
và cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng trong điều kiện vô trùng tuyệt đối để chúng tiếp tục phân bào rồi biệt hóa thành mô, cơ quan (cụm chồi, chồi…) và phát triển thành cây mới.
Trang 16II Cơ sở khoa học
Tế bào thực vật có tính toàn năng
Trang 17II Cơ sở khoa học
• Tế bào thực vật có khả năng phân hóa để đảm nhận các chức năng khác nhau và phản phân hóa tế bào để trở về dạng phôi sinh tiếp tục phân chia
Tế bào phôi sinh
Quá trình phân hóa
Tế bào chuyên hóa (rễ, thân, lá)
Quá trình phản phân hóa
Sơ đồ sự phân hóa và phản phân hóa tế bào
Trang 18Sơ đồ sự phân hóa và phản phân hóa tế bào
Tế bào hợp tử Tế bào phôi sinh
Tế bào chuyên hóa
Tế bào phôi sinh
Tế bào chuyên hóa
Quá trình phân hóa
Quá trình phản phân hóa
Trang 19• Tạo quần thể lớn và đồng nhất trong thời gian tương đối ngắn
• Tạo được nhiều cây con từ mô hoặc cơ quan của cây (lóng thân, phiến lá, hoa, hạt phấn, chồi phát hoa…)
• Làm sạch mầm virus bằng cách cấy mô phân sinh ngọn
• Cải biến giống cây trồng bằng đa bội hóa mô cấy, gây đột biến nhân tạo, cấy tế bào trần…
III Mục tiêu
Trang 21IV Ứng dụng
• Nhân giống vô tính (nhân giống sinh dưỡng, vi nhân giống)
- Tạo cụm chồi trực tiếp
- Tạo cụm chồi gián tiếp từ callus
- Tạo phôi sinh dưỡng
• Nhân giống hữu tính
Trang 22VẤN ĐỀ 2 : PHÒNG THÍ NGHIỆM NUÔI CẤY MÔ THỰC VẬT VÀ
Trang 23I Phòng chuẩn bị mẫu
Trang 25I Phịng chuẩn bị mẫu
Autoclave xách tay Autoclave phòng thí nghiệm
Trang 26I Phòng chuẩn bị mẫu
Trang 29II Phòng cấy
• Không cửa sổ
• Vách không trực tiếp với bên ngoài
• Có máy điều hòa
• Đèn huỳnh quang, đèn UV
Trang 30300 mm
450 mm
300 mm
450 mm
400
mm
1000 mm
200 mm
300 mm
450 mm
400
mm
TUÛ CAÁY
Trang 33III Phòng nuôi
Trang 34Đảm bảo vô trùng
Chịu nhiệt;
Cho ánh sáng đi qua
Lưu giữ độ ẩm đảm bảo tiểu khí hậu
Đảm bảo thông khí với môi trường bên ngoài
Bình nuôi
Một số dụng cụ, trang thiết bị cho phòng thí
nghiệm nuôi cấy mô thực vật
Trang 35Một số dụng cụ, trang thiết bị cho phòng thí
nghiệm nuôi cấy mô thực vật
Trang 36• Nút màng polyethylen chịu nhiệt
• Nút bông
• Cao su chịu nhiệt
• Nhựa chịu nhiệt
Một số dụng cụ, trang thiết bị cho phòng thí
nghiệm nuôi cấy mô thực vật
Trang 37PIPETMAN
Trang 38BÌNH ĐONG, ỐNG ĐONG
Trang 39CÂN KỸ THUẬT CÂN PHÂN TÍCH
Trang 40MÁY ĐO PH
Trang 41KÍNH HIỂN VI
Trang 42KÍNH LÚP
Trang 43TỦ ẤM TỦ NUÔI
Trang 44MÁY LẮC BỒN ỔN NHIỆT
Trang 45DỤNG CỤ THUỶ TINH
Trang 46BẾP TỪ LÒ VI SÓNG
Trang 47DAO VÀ KẸP KIM LOẠI
Trang 48• Các muối vô cơ
Một số hóa chất cần cho phòng thí nghiệm
nuôi cấy mô thực vật
Trang 49VẤN ĐỀ 3: SỰ VÔ TRÙNG
I Ý nghĩa của sự vô trùng
II Các phương pháp vô trùng
Trang 50I Ý nghĩa của sự vô trùng
• Môi trường để nuôi cấy mô và tế bào thực vật có chứa đường, muối khoáng, vitamin rất thích hợp cho các loại nấm và vi khuẩn phát triển Do tốc độ phân bào của nấm và vi khuẩn lớn hơn nhiều so với các tế bào thực vật, nếu trong môi trường nuôi cấy bị nhiễm bào tử nấm hoặc vi khuẩn thì sau vài ngày sẽ phủ đầy vi khuẩn hoặc nấm,khi đó mô nuôi cấy sẽ chết dần thí nghiệm phải bỏ đi
Sự vô trùng là điều kiện cần thiết để thành công trong việc nuôi cấy mô thực vật
Trang 532 Vô trùng bằng nhiệt độ ẩm autoclave
• Điều kiện hấp khử trùng: 1atm và 103oC /
Dao, kẹp, đĩa petri, cốc thủy tinh (becher), bông gòn
Bình mẫu bị nhiễm vi khuẩn, nấm men, nấm mốc…
II Các phương pháp vô trùng
Trang 54Một số loại nồi khử trùng thông dụng
KHỬ TRÙNG MÔI TRƯỜNG
2 Vô trùng bằng nhiệt độ ẩm autoclave
II Các phương pháp vô trùng
Trang 55Nắp nồi
Ốc vặn
Đồng hồ áp suất
Van an toàn Buồng hấp Phểu châm nước
Mực châm nước
Van xả nước
Van xả hơi
2 Vô trùng bằng nhiệt độ ẩm autoclave
II Các phương pháp vô trùng
Trang 56- Xả hơi để đuổi không khí (khi đạt 0,5 atm hay 0,5 kg/cm 2 )
- Tiếp tục nâng nhiệt cho đến nhiệt độ cần khử trùng là 121 o C (1 atm hay 1 kg/ cm 2 )
- Giữ ổn định nhiệt độ trên đến khi hết thời gian khử trùng.
- Tắt điện hoặc nguồn cung cấp nhiệt.
- Để cho áp suất trong nồi trở về không hoặc xả hơi thật chậm
- Mở nắp nồi.
- Để 10 – 15 phút (cho sấy khô giấy gói hoặc nút bông)
2 Vơ trùng bằng nhiệt độ ẩm autoclave
II Các phương pháp vơ trùng
CÁCH TIẾN HÀNH
Trang 57• Cồn 90 o , 70 o: Làm biến tính protein
→ Diệt vi khuẩn, nấm nhưng không diệt bào tử
• NaClO, Ca(ClO) 2 → Javel
→ Oxy hóa của Cl → Phát hủy vách tế bào → Diệt vi khuẩn
• CuSO 4 , AgNO 3 , HgCl 2 …
→ Kim loại nặng đều có tính kháng khuẩn mạnh
→ Cơ chế: Ức chế sự sao chép DNA của vi khuẩn
Trang 583 Vô trùng bằng hóa chất
II Các phương pháp vô trùng
Tùy loại mẫu và kích thước mẫu mà thay đổi nồng độ và thời gian khử mẫu
Trang 59• Mở đèn UV trước khi cấy khoảng 15 – 30 phút
• Khử trùng không khí trong phòng cấy hoặc tủ cấy
4 Vô trùng bằng đèn UV
II Các phương pháp vô trùng
Trang 60Lý do phải khử trùng bằng màng lọc
Nguyên tắc khử trùng bằng màng lọc.
Ưu diểm: nhanh, không thay đổi thành phần môi trường
Nhược điểm: đắt, rât khó ứng dụng cho các dung dịch có độ nhớt cao
KHỬ TRÙNG MÔI TRƯỜNG
5 Vô trùng bằng màng lọc
II Các phương pháp vô trùng
Trang 61VẤN ĐỀ 4: NHU CẦU DINH DƯỠNG
CỦA MẪU CẤY
I Yếu tố hóa học
II Yếu tố vật lý
Trang 631 Nước
• Nước cất hoặc nước khử ion
I Yếu tố hóa học
Trang 64• Vai trò:
Vật liệu cho sự tổng hợp các chất hữu cơ
Thành phần không thể thiếu của nhiều enzyme
Cân bằng áp suất thẩm thấu, duy trì thế điện hoá của thực vật
2 Muối khoáng
I Yếu tố hóa học
Trang 66I Yếu tố hóa học
Vitamin nhóm B – Bổ sung vào phần thiếu hụt của tế bào
B 1 (Thiamin hydrocloride); B 2 : Riboflavin
B 5 (Panthotenic acid); Biotin: Cần thiết cho phân bào.
B 3 (Panthotenate de calcium), B 6 (Pyridoxine HCl)
PP (acid nicotinic), Myo-Inositol: Có vai trò trong sinh tổng hợp thành tế bào
4 Vitamin
Mô thực vật chủ yếu sống bằng phương pháp dị dưỡng,
có thể tổng hợp chất hữu cơ nhờ quang hợp
Thường dùng đường sucrose, có thể dùng glucose Fructose, malnose kém hiệu quả.
Manitol, sorbitol: Dùng để ổn định áp suất thẩm thấu Các nguồn carbon khác kém hiệu quả
3 Nguồn cacbon
Trang 67Malt extract: Dịch trích từ lúa đại mạch, rỉ đường, mạch nha
Bột chuối nghiền; Bột khoai tây nghiền Dich chiết cà rốt, cà chua, khóm; Dịch chiết nấm men
Dich thuỷ phân casein, casein hydrolysat
Tuy vậy có tác dụng rất tốt trong nuôi cấy mô tế bào Thành phần hoá học: Kích thích sinh trưởng-kinetin, auxin, acid amin tự do, protein, peptid, đường, axit hữu cơ, myo- inositol …
Trang 68Chất điều hòa sinh trưởng
Giá thể
Thạch (Agar) là giá thể phổ biến
Là một loại polysacharide chiết xuất từ tảo.
Hoà tan ở trong 80 o C.
ở 40 o C trở về trạng thái gel- nửa cứng Ngoài ra còn có một số chất giá thể khác như phytagel, agarose Nồng độ: 0.6 – 1%
Trang 69pH MÔI TRƯỜNG
Là yếu tố cực kỳ quan trọng trong môi trường
pH ảnh hưởng đến các yếu tố sau:
• Sự tương tác giữa các chất, đặc biệt là trong quá trình khử
trùng
• Rất quan trọng đối vơi việc thuỷ phân agar pH càng thấp thì
môi trường càng lỏng.
• Ảnh hưởng đến các vitamin và các chất hữu cơ
• Trước khử trùng: pH = 5.5 – 5,7 (trừ các thí nghiệm đặc biệt).
• Sử dụng KOH, NaOH để điều chỉnh độ pH.
• Trong quá trình nuôi cây pH giảm dần (môi trường chua hoá)
I Yếu tố hóa học
Trang 70Ánh sáng
Đòi hỏi đối với nguồn sáng
Phát sinh cơ quan, hình thành cây
Cường độ
2800 - 3000 lux
Chu kỳ chiếu sáng 16/24;
hoặc 18/24
Chất lượng quang phổ: dải tần
Trang 71Vai trò của ánh sáng
Kích thích
tạo diệp lục
Cung cấp chất dinh dưỡng cho cây
Ảnh hưởng đến phát sinh hình thái
Khi tạo callus, tạo củ, lưu giữ quỹ gen- cần cường độ
ánh sáng thấp
I Yếu tố vật lý
Trang 72-Có cường độ chiếu sáng tương đối đồng đều cho
một mục đích sử dụng.
-Dùng ánh sáng lạnh để chống tăng nhiệt độ – thông
dụng là đèn huỳnh quang
- Sử dụng thiết bị tắt mở tự động để tắt bật ánh sáng theo chu kỳ định trước, thường là 16 giờ chiếu sáng/
8 giờ tối
Phương pháp bố trí ánh sáng trong phòng thí nghiệm
I Yếu tố vật lý
Trang 73Vai trò của nhiệt độ: Duy trì sự phát triển bình thường của thực vật Tuỳ theo mục đích người ta sử dụng các chế độ nhiệt độ khác nhau để sự sinh trưởng và phát triển của thực vật được tối ưu
Trang 74Phương pháp duy trì nhiệt độ phòng nuôi
Ở Xứ lạnh – chủ yếu phải tăng nhiệt độ bằng sưởi,
Ở Việt Nam – phải giảm nhiệt độ bằng điều hoà
Ưu điểm: diện tích sử dụng lớn, giá
thành rẻ Thường dùng cho các mục
đích chung, sản xuất đại trà
I Yếu tố vật lý
Trang 76Được duy trì nhờ bình nuôi Thường là độ ẩm bão hoà
Mở hẳn nút 2-3 ngày trước khi đưa cây ra ngoài
để độ ẩm gần với độ ẩm tự nhiên
I Yếu tố vật lý
Độ ẩm khoảng 70%
Trang 77• Môi trường đặc: đặt sát mặt môi trường hoặc cắm vào thạch 1/3 mẫu vật.
Trang 78VẤN ĐỀ 5: PHA DUNG DỊCH MẪU –
PHA MÔI TRƯỜNG NUÔI CẤY
I Pha dung dịch mẫu
II Pha môi trường nuôi cấy
Trang 79I Pha dung dịch mẫu (Pha dung dịch mẹ)
• Dung dịch mẫu là dung dịch pha sẵn và bảo quản trong tủ lạnh.
• Có nồng độ cao gấp 10 – 100 lần.
• Thuận tiện khi pha môi trường.
• Đảm bảo độ chính xác các thành phần hóa chất đủ với nồng độ thấp.
Tại sao phải pha dung dịch mẫu?
Trang 80I Pha dung dịch mẫu (Pha dung dịch mẹ)
Pha dung dịch mẫu của
MÔI TRƯỜNG MURASHIGE & SKOOG (1962)
(MS)
chứa muối khoáng đa lượng
Skoog II, Skoog III: Dung dịch
chứa muối khoáng vi lượng
Trang 81CÁC LOẠI MÔI TRƯỜNG
• Môi trường nghèo chất dinh dưỡng: điển hình là môi truờng White, Knop và Knudson C, Blaydes…
• Môi trường có hàm lượng chất dinh dưỡng trung bình: điển hình là môi trường B5 của Gamborg …
• Môi trường giàu dinh dưỡng: điển hình là môi trường MS (Murashige & Skoog, 1962)…
Khi bắt đầu nghiên cứu nuôi cấy mô một số đối tượng mới, nên thăm dò so sánh 3 loại môi trường trên xem đối tượng nghiên cứu phù hợp với loại môi trường nào nhất, sau đó điều chỉnh các thành phần dinh dưỡng
II Pha môi trường nuôi cấy
Trang 82• Thành phần môi trường cấy đã được các nhà khoa học nghiên cứu.
• Tùy đối tượng nghiên cứu có một môi trường nuôi cấy thích hợp
• Môi trường nuôi cấy tùy thuộc vào:
Đối tượng nuôi cấy
Giai đoạn nuôi cấy
Mục đích nuôi cấy
Trang 83• Cân hóa chất chính xác.
• Mỗi loại hóa chất phải dùng muỗng mút riêng
• Cho nước cất vào bình → Cho hóa chất vào tuần
tự và khuấy đều → Thêm nước cất cho đủ thể tích
• pH chính xác (hiệu chỉnh bằng HCl 1N hoặc NaOH 1N)
• Bổ sung agar → Đun → Cho vào erlen, ống nghiệm…
• Hấp khử trùng
II Pha môi trường nuôi cấy
CÁCH TIẾN HÀNH
Trang 84VẤN ĐỀ 6: CHẤT ĐIỀU HÒA TĂNG
TRƯỞNG THỰC VẬT (GROWTH REGULATOR)
I Vai trò của chất điều hòa tăng
trưởng thực vật
II Các chất điều hòa tăng trưởng
thực vật thường dùng
Trang 85I Vai trò của chất điều hòa tăng
trưởng thực vật
• Bên cạnh các chất dinh dưỡng cần cho mô nuôi cấy, việc bổ sung các chất điều hòa tăng trưởng thực vật cũng cần thiết để:
Kích thích sự tăng trưởng, phát triển mẫu cấy.
Phân hóa cơ quan.
Cung cấp sức sống cho mô và các tổ chức.
• Yêu cầu đối với chất điều hòa tăng trưởng thực vật tùy từng loại thực vật, loại mô và sự hiện diện chất điều hòa tăng trưởng thực vật nội sinh ở từng giai đoạn phát triển của mẫu cấy
Trang 86II Các chất điều hòa tăng trưởng
Trang 87 Auxin tự nhiên: AIA (Acid Indol Acetic)
Auxin tổng hợp: AIB (Acid Indol Butyric); ANA (Acid Naphtyl Acetic); 2,4-D
α-II Các chất điều hòa tăng trưởng thực vật thường dùng
Trang 88• Phân chia tế bào
• Tế bào phân chia chiều dọc
• Ức chế tạo chồi bên
• Liên quan đế sự phân hóa mô dẫn, tạo phôi soma
• Nồng độ thấp: Kéo dài lóng thân, rễ, kích
Trang 89• Nồng độ cao:
Kích thích sự tạo sẹo tại vùng bị tổn thương
Nhân nhanh sinh khối mô sẹo
Trang 90• Được tổng hợp từ rễ, di chuyển lên ngọn và tích tụ
ở ngọn→ Trên đường di chuyển, nó phá vỡ “Ưu thế ngọn” và kích thích sự tạo chồi bên
• Nồng độ sử dụng: 0,1 – 10 mg/l
• Các dạng cytokinin:
Trong tự nhiên: Zeatin
Tổng hợp: BAP (BA – Benzyl Aminopurine), Kinetine, Adenine, TDZ (vừa có tính chất của auxin, vừa có tính chất của cytokinin)
2 Cytokinin
II Các chất điều hòa tăng trưởng thực vật thường dùng
Trang 91• Kích thích mau sự phân chia tế bào
• Tế bào tăng trưởng theo đường kính
Trang 92• Nồng độ thấp: Cảm ứng sẹo, tái sinh
Trang 93Tương tác giữa các nhóm
Cytokinin và Auxin
• Trong cơ thể thực vật các auxin và cytokinin không bao giờ tác dụng riêng rẽ mà luôn luôn tác dụng phối hợp
• Tác dụng phối hợp của auxin và cytokinin có tác dụng quyết định đến sự phát sinh, phát triển của
tế bào
Tỷ lệ A/C > 1 → Hình thành rễ
Tỷ lệ A/C < 1 → Phân hoá chồi
Tỷ lệ A/C = 1 → Mô sẹo
• Trao đổi chất của auxin ảnh hưởng đến trao đổi chất cytokinin và ngược lại
Trang 94VẤN ĐỀ 7: LỰA CHỌN MẪU CẤY VÀ
CÁC PHẢN ỨNG CỦA MẪU CẤY
I Quy trình nuôi cấy mô thực vật
II Yêu cầu của mẫu cấy
III.Khử trùng mẫu cấy
IV.Cấy mẫu
V Phản ứng của mẫu cấy
Trang 95I Quy trình nuôi cấy mô thực vật
Trang 97• Trồng cây con ra chậu
I Quy trình nuôi cấy mô thực vật
Trang 98• Cây khỏe mạnh, phát triển tốt, không sâu bệnh.
• Lấy các bộ phận non.
• Mẫu được chọn có thể là: đốt thân, lá non, trái, cọng phát hoa, đỉnh sinh trưởng…
• Kích thước không quá nhỏ, không quá lớn
II Yêu cầu của mẫu cấy
Trang 101IV Cấy mẫu
Môi trường đặc Thao tác cấy tương
đối đơn giản
• Chỉ có phần tiếp xúc với môi trường là hấp thu chất dinh dưỡng
• Chất thải do mô tập trung quanh mô cấy
• Chất dinh dưỡng lắng
→ Gây độ lệch về chất dinh dưỡng trong môi trường
Thao tác phức tạp
Trang 102V Phản ứng của mẫu cấy
Mỗi mẫu cấy có phản ứng khác nhau tùy thuộc:
• Loại mô: Mô có tổ chức, mô không có tổ chức
• Thành phần môi trường nuôi cấy
Trang 103Tạo thể chồi (Protocrom)
Tạo phôi vô tính (phôi soma)
V Phản ứng của mẫu cấy
Trang 104• Giúp mẫu cấy sống và tăng trưởng chồi → Kích thích chồi tạo rễ cây con → Cần auxin và gibberelin.
• Nhân nhanh cụm chồi → Tách rồi các chồi → Cấy sang môi trường tăng trưởng → Tạo rễ
→ Cần 3 loại môi trường: Môi trường nhân chồi
(cytokinin: số chồi tỉ lệ thuận với nồng độ cytokintin
và tỉ lệ nghịch với chiều cao chồi), tăng trưởng (auxin, gibberelin), tạo rễ (auxin hoặc môi trường căn bản).
1 Mẫu cấy có tổ chức
V Phản ứng của mẫu cấy
Mục đích
Trang 1051 Mẫu cấy có tổ chức
V Phản ứng của mẫu cấy
Trang 106• Cấy đỉnh sinh trưởng (Đỉnh sinh trưởng gồm vùng tận ngọn là sinh mô chờ đợi, vùng phân mô này phân cắt khi cấy bắt đầu trổ hoa) Mảnh cấy tốt nhất có hai phác thể lá.
• Cấy đỉnh chồi: Cắt ngang phần ngọn thân, cấy vào môi trường → Giâm cành vi mô
• Cấy mầm bên (mầm ngủ): Tạo một chồi hoặc cụm chồi không đều nhau
• Dễ khử trùng
• Môi trường cấy đơn giản và dễ thành công
• Các cây con thường giữ đặc tính di truyền của cây mẹ
Trang 107• Lóng, lá, rễ, biêu bì, lá đài, cánh hoa, nhị đực…
Có thể phát triển chồi, cụm chồi trực tiếp
Qua trung gian: Tạo mô sẹo
Mô sẹo đặc: Tiếp tục tái sinh chồi, thể chồi, rễ…
Mô sẽo xốp: Sẽ bị thoái hóa dần (hóa nâu) rồi chết
• Đặc biệt, hiện nay, nuôi cấy rễ được phát triển mạnh nhằm mục đích nhân sinh khối rễ, sau đó li trích thu nhận các hợp chất tinh dầu có giá trị
2 Mẫu cấy không có tổ chức
III Phản ứng của mẫu cấy