III- Các hoạt động dạy - học chủ yếu: Hoạt động 1: Quan sát nhận xeựt : - Giáo viên cho học sinh quan sát màu sắc trong các bài vẽ trang trí, đặt câu hỏi gợi ý để học sinh tiếp cận với n
Trang 1Tuần 1:
Ngày soạn : 23/8/2011
Ngày dạy: 25/8/2011
Bài 1: Thờng thức mĩ thuật
Xem tranh thiếu nữ bên hoa huệ
I- Mục tiêu:
- Học sinh hiểu vài nét về hoạ sĩ Tô Ngọc Vân
- Học sinh nhận xét đợc sơ lợc về hình ảnh và màu sắc trong tranh
- Học sinh cảm nhận đợc vẻ đẹp bức tranh
- PPDH: Thảo luận nhúm, vấn đỏp, gợi mở, trực quan
- HTĐB: Hs yếu trả lời được cõu hỏi, cú cảm nhận riờng về bức tranh
- II- Chuẩn bị đồ dùng dạy học:
1- Giáo viên:
- Tranh thiếu nữ bên hoa huệ
2- Học sinh:
- SGK Vở tập vẽ 5
- Một số tranh của hoạ sĩ Tô Ngọc Vân (nếu có)
III- Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động 1: Giới thiệu vài nét về hoạ sĩ Tô Ngọc Vân:
- Giáo viên chia 3 nhóm và cho học sinh đọc mục 1, trang 3 SGK
- Chuẩn bị các câu hỏi để cho các nhóm trao đổi dựa vào nội dung sau:+ Em hãy nêu một vài nét về tiểu sử của hoạ sĩ Tô Ngọc Vân?
+ Em hãy kể tên một số tác phẩm nổi tiếng của hoạ sĩ Tô Ngọc Vân
- Giáo viên dựa vào trả lời của học sinh, bổ sung:
+ Tô Ngọc Vân là một hoạ sĩ tài năng, có nhiều đóng góp cho nền kỹ thuật hiện đại Việt Nam.Ông tốt nghiệp khoa II (1926 - 1931) trờng Mĩ thuật
Đông Dơng, sau đó chuyển thành giảng viên của trờng
Những năm 1939 - 1944 là giai đoạn sáng tác sung sức nhất của ông với chất lợng chỉ đạo là sơn dầu
Trang 2Những tác phẩm nổi bật ở giai đoạn này là: Thiếu nữ bên hoa huệ (1943), Thiếu nữ bên hoa sen (1944), Hai thiếu nữ và em bé (1944) Sau cách mạng tháng 8, hoạ sĩ Tô Ngọc Vân đảm nhiệm cơng vị Hiệu trởng trờng Mĩ thuật Việt Nam ở chiến khu Việt Bắc Năm 1996, ông đã đợc Nhà nớc tặng giải thởng Hồ Chí Minh về văn học - Nghệ thuật.
Hoạt động 2: H ớng dẫn xem tranh Thiếu nữ bên hoa huệ:
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát tranh Thiếu nữ bên hoa huệ và nhaọn xeựt:
+ Hình ảnh chính của bức tranh là gì?
+ Hình ảnh chính đợc vẽ nh thế nào?
+ Bức tranh còn có những hình ảnh nào nữa?
+ Màu sắc của bức tranh nh thế nào?
+ Tranh vẽ bằng chất lợng gì? (Sơn dầu)
+ Em có thích bức tranh này không?
- Giáo viên bổ sung và hệ thống lại nội dung kiến thức:
Bức tranh Thiếu nữ bên hoa huệ là một trong những tác phẩm tiêu biểu của hoạ sĩ Tô Ngọc Vân Với bố cục đơn giản, cô đọng; Hình ảnh chính là một thiếu nữ thành thị trong t thế ngồi nghiêng, dáng uyển chuyển, đầu hơi cúi, tay trái vuốt nhẹ lên mái tóc, tay phải nâng nhẹ cánh hoa
Màu sắc trong tranh nhẹ nhàng: Màu trắng, màu xanh, màu hồng chiếm phần lớn diện tích bức tranh Màu trắng và màu ghi xám của áo, màu hồng của làn da, màu trắng và xanh nhẹ của những bông hoa kết hợp với màu đen của mái tóc tạo nên hoà sắc nhẹ nhàng, tơi sáng ánh sáng lan toả trên toàn bộ của bức tranh làm nổi bật hình ảnh Thiếu nữ dịu dàng, thanh khiết Bức tranh đợc vẻ bằng sơn dầu, một chất liệu mới vào thời đó, nhng mang vẻ đẹp giản dị, tinh tế, gần gũi với tâm hồn ngời Việt Nam
Hoạt động 3: Nhận xét đánh giá:
- Giáo viên nhận xét từng tiết học
- Giáo viên khen ngợi các nhóm, cá nhân tích cực phát biểu ý kiến xây dựng bài
Dặn dũ: Vẽ trang trớ Màu sắc trong trang trí
Nhaọn xeựt ruựt kinh nghieọm:
Trang 3………
………
………
Tuần 2: Ngày soạn : 29/8/2011 Ngày dạy: 1/9/2011 Bài 2: Vẽ trang trí Màu sắc trong trang trí I- Mục tiêu: - HS hiểu sơ lợc vai trò và ý nghĩa của màu sắc trong trang trí - Học sinh biết cách sử dụng màu trong các bài trang trí - Học sinh cảm nhận đợc vẻ đẹp của màu sắc trong trang trí - PPDH: Luyện tập, vấn đỏp, gợi mở, trực quan - HTĐB: Hs yếu làm bài sạch sẽ, gọn gàng II- Chuẩn bị đồ dùng dạy học: 1- Giáo viên: - Một số bài trang trí hình cơ bản (hình vuông, hình tròn, hình chữ nhật, đờng diềm; có bài đẹp và bài cha đẹp) - Một số hoạ tiết vẽ nét, phóng to - Hộp màu (màu bột, màu nớc) - Bảng pha mau, giấy vẽ khổ lớn (A3) 2- Học sinh: - Giấy vẽ hoặc vở thực hành - Bút chì, tẩy, màu vẽ III- Các hoạt động dạy - học chủ yếu: Hoạt động 1: Quan sát nhận xeựt :
- Giáo viên cho học sinh quan sát màu sắc trong các bài vẽ trang trí, đặt câu hỏi gợi ý để học sinh tiếp cận với nội dung bài học Ví dụ:
+ Có những màu nào ở bài trang tri?
+ Mỗi màu đợc vẽ ở những hình nào?
+ Màu nền và màu hoạ tiêt giống nhau hay khác nhau?
+ Độ đậm nhạt của các màu trong bài trang trí có giống nhau không? + Trong một bài trang trí thờng vẽ nhiều màu hay ít màu?
+ vẽ màu ở bài trang trí nh thế nào là đẹp?
Trang 4Hoạt động 2: H ớng dẫn cách vẽ màu:
- Giáo viên hớng dẫn học sinh cách vẽ màu nh sau:
+ Dùng màu bột hoặc màu nớc, pha trộn để tạo thành một số màu có độ
đậm, nhạt và sắc thái khác nhau cho học sinh cả lớp quan sát
+ Lấy các màu đã pha vẽ vào một vài hình hoạ tiết đã chuẩn bị cho cả lớp quan sát
- Giáo viên nhấn mạnh: Muốn vẽ đợc màu đẹp ở bài trang trí cần lu ý:+ Chọn loại màu phù hợp với bài vẽ
+ Biết cách sử dụng màu (cách pha trộn, cách phối hợp)
+ Không dùng quá nhiều màu trong một bài trang trí (nên chọn một số màu nhất định, khoảng bốn đến năm màu)
+ Chọn màu, phối hợp màu ở các hoạ tiết sao cho hài hoà
+ Những hoạ tiết giống nhau vẽ cùng màu và cùng độ đậm nhạt
+ Vẽ màu đều, theo quy luật xen kẽ hoặc nhắc lại của hoạ tiết
+ Độ đậm nhạt của màu nền và màu hoạ tiết cần khác nhau
- Giáo viên cho xem các bài trang trí của các bạn năm trớc để các em học tập.Hoạt động 3: H ớng dẫn HS thực hành :
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài trên giấy vẽ hoặc vở thực hành
- Học sinh tìm khuôn khổ đờng diềm phù hợp với tờ giấy, tìm hoạ tiết.Hoạt động 4: Nhận xét đánh giá:
- Giáo viên thu một số bài vẽ đã hoàn thành và xếp loại
- Yêu cầu học sinh chọn ra bài vẽ đẹp
Giáo viên: dặn dũ : Vẽ tranh Đề tài trờng em
Trang 5I- Mục tiêu:
- HS hieồu noọi dung ủeà taứi, bieỏt caựch choùn hỡnh aỷnh veà nhaứ trửụứng ủeồ veừ
- Học sinh biết cách vẽ và vẽ đợc tranh về đề tài Trờng em
- Học sinh yêu mến và có ý thức giữ gìn, bảo vệ ngôi trờng của mình
- PPDH: Thảo luận nhúm, vấn đỏp, gợi mở, trực quan, luyện tập
- HTĐB: Hs Lắc, An, Tớn, Tỷ vẽ được một bức tranh đề tài Trường em
II- Chuẩn bị đồ dùng dạy học:
1- Giáo viên:
- Một số tranh, ảnh về nhà trờng
- Tranh minh họa caựch veừ
- Su tầm thêm bài vẽ về nhà trờng của học sinh lớp trớc
2- Học sinh:
- Giấy vẽ hoặc vở thực hành
- Bút chì, tẩy, màu vẽ
III- Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động 1: Tìm, chọn nội dung đề tài:
- Giáo viên giới thiệu tranh ảnh và gợi ý để học sinh nhớ lại các hình ảnh
về trờng Ví dụ:
+ Khung cảnh chung của trờng
+ Hình dáng của cổng trờng, sân trờng, các dãy nhà, hàng cây
+ Kể tên một số hoạt động ở trờng
+ Chọn hoạt động cụ thể để vẽ tranh
- Giáo viên bổ sung thêm cho đầy đủ và gợi ý các nội dung có thể vẽ tranh
- Giáo viên lu ý học sinh: Để vẽ đợc tranh về đề tài nhà trờng, cần chú ý nhớ lại các hình ảnh, hoạt động nêu trên và lựa chọn đợc nội dung yêu thích, phù hợp với khả năng, tránh chọn những nội dung khó, phức tạp
Hoạt động 2: Hớng dẫn cách vẽ tranh:
- Giáo viên hớng dẫn cho các em quan sát
Trang 6+ Yêu cầu học sinh chọn các hình ảnh để vẽ tranh về trờng của em (Vẽ cảnh nào? Có những hoạt động gì)?
+ Sắp xếp hình ảnh chính, hình ảnh phụ cho cân đối
+ Vẽ rõ nội dung của hoạt động (hình dáng, t thế, trang phục ) ( Nếu vẽ phong cảnh thì cần chú ý vẽ ngôi trờng, cây, bồn hoa là hình ảnh chính, hình
ảnh con ngời là phụ)
+ Vẽ màu theo ý thích (có đậm, có nhạt)
- Giáo viên có thể vẽ lên bảng gợi ý cho học sinh một số cách sắp xếp các hình ảnh và cách vẽ hình
Hoạt động 3: Hớng dẫn HS thực hành:
- Giáo viên giuựp HS hoaứng thaứnh baứi veừ
- Yêu cầu: Chọn nội dung đơn giản phù hợp với khả năng
- Xếp loại, khen ngợi những học sinh có bài vẽ đẹp
- Giáo viên: dặn dũ: Vẽ theo mẫu Khối hộp và khối cầu
Bài 4: Vẽ theo mẫu
Khối hộp và khối cầu
Trang 7I- Mục tiêu:
- HS hình dáng chung của mẫu và hình dáng của từng vật mẫu
- Học sinh biết cách vẽ và vẽ đợc mẫu khối hộp và khối cấu
- GDHS: BVMT
- PPDH: Trực quan, luyện tập, vấn đỏp, gọi mở
- HTĐB:HS yếu vẽ được bố cục cõn đối
II- Chuẩn bị đồ dùng dạy học:
1- Giáo viên:
- Chuẩn bị mẫu khối hộp và khối cầu (mô hình bằng thạch cao hoặc giấy bìa hay gỗ sơn trắng)
- Caực bửụực hửụựng daón
- Bài vẽ của học sinh lớp trớc
+ Các mặt của khối hộp giống nhau hay khác nhau?
+ Khối hộp có mấy mặt.?
+ Khối cầu có đặc điểm gì?
+ Bề mặt của khối cầu có giống bề mặt của khối hộp không?
+ So sánh các độ đậm nhạt của khối hộp và khối cầu
+ Nêu tên một vài đồ vật có hình dáng giống khối hợp hoặc khối cầu
- Giáo viên bổ sung và tóm tắt các ý chính:
+ Hình dáng, đặc điểm của khối hộp và khối cầu
+ Khung hình chung của mẫu và khung hình của từng vật mẫu
Trang 8+ Tỷ lệ giữa hai vật mẫu.
+ Độ đậm, nhạt chung và độ đậm nhạt riêng của từng vật mẫu do tác động của ánh sáng
Bài tập: Vẽ theo mẫu khối hộp và khối cầu.
* Yêu cầu quan sát và so sánh để xác định đúng khung hình chung, khung hình riêng của mẫu
- Sắp xếp bố cục sao cho cân đối
- Dặn dũ: Tập nặn tạo dáng Nặn con vật quen thuộc
NHAÄN XEÙT RUÙT KINH NGHIEÄM:
………
………
………
Tuần 5:
Trang 9- Học sinh biết cách nặn và nặn đợc con vật theo cảm nhận riêng.
- Học sinh có ý thức chăm sóc, bảo vệ các con vật.BVMT
- PPDH:Trực quan, luyện tập, gợi mở, vấn đỏp
- HTĐB: Thụng, Dương, nặn được con vật theo ý thớch
II- Chuẩn bị đồ dùng dạy
- Đất nặn và đồ dùng cần thiết hoặc đồ dùng để vẽ hay xé dán (nếu không
có điều kiện thực hành bài nặn)
III- Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
- Giáo viên gợi ý học sinh chọn con vật sẽ nặn
+ Em thích con vật nào nhất? Vì sao?
+ Hãy miêu tả đặc điểm, hình dáng, màu sắc của con vật em định vẽ
Hoạt động 2: H ớng dẫn cách nặn :
- Giáo viêngợi ý học sinh cách nặn:
Trang 10+ Nhớ lại hình dáng, đặc điểm con vật sẽ nặn
+ Chọn màu đất nặn cho con vật (các bộ phận và chi tiết)
+ Nhào đất kỹ cho mềm, dẻo trớc khi nặn
+ Có thể nặn theo 2 cách:
* Nặn từng bộ phận và các chi tiết của con vật rồi ghép, dính lại
* Nhào đất thành một thỏi rồi vuốt, kéo tạo thành hình dáng chính của con vật Nặn thêm các chi tiết và tạo dáng cho con vật hoàn chỉnh (tạo dáng, đi, đứng, chạy, nhảy cho sinh động)
- Giáo viên nặn và tạo dáng một con vật đơn giản để học sinh quan sát, nắm đợc từng bớc nặn
Hoạt động 3: H ớng dẫn HS thực hành :
Bài tập: Tập tạo dáng tự do con vật quen thuộc:
* Yêu cầu học sinh chia nhóm: Những học sinh thích nặn con vật giống nhau ngồi cùng một nhóm.Mỗi học sinh nặn 1, 2 con vật theo kích thớc chỉ định của nhóm trởng, rồi cùng sắp xếp theo nội dung: Đàn lợn, đàn voi, đàn gà
* Học sinh thực hành cá nhân: Nặn theo ý thích, nếu nặn đợc nhiều con vật thì sắp xếp theo đề tài
- Khi nặn cần trải giấy lên bàn, không bôi bẩn ra bàn ghế, quần áo, khi nặn xong cần rửa tay và lau tay sạch sẽ
Hoạt động 4: Nhận xét đánh giá:
- Giáo viên yêu cầu học sinh bày bài nặn theo nhóm hoặc cá nhân để cả lớp cùng nhận xét, xếp loại
- Giáo viên khen ngợi những học sinh có bài nặn đẹp
Dặn dũ: Vẽ trang trớ Vẽ hoạ tiết trang trí đối xứng qua trục
Vẽ hoạ tiết trang trí đối xứng qua trục I- Mục tiêu:
- HS nhận biết đợc các hoạ tiết trang trí đối xứng qua trục
- HS biết cách vẽ và vẽ đợc các hoạ tiết trang trí đối xứng qua trục
Trang 11- Học sinh cảm nhận đợc vẻ đẹp của hoạ tiết trang trí.
- GDHS: bảo vệ mụi trường
- PPDH: Luyện tập,gợi mở, vấn đỏp, trực quan
- HTĐB: Nhi, Mai, Như vẽ được một họa tiết đối xứng cõn đối màu sắc sạch, gọn gàng
II- Chuẩn bị đồ dùng dạy học:
1- Giáo viên:
- Hình phóng to một số hoạ tiết trang trí đối xứng qua trục
- Một số bài tập của học sinh lớp trớc
- Một số bài trang trí có hoạ tiết đối xứng
2- Học sinh:
- Giấy vẽ hoặc vở thực hành
- Bút chì, tẩy, màu vẽ, thớc kẻ
III- Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động 1: Q uan sát nhận biết :
- Giáo viên cho học sinh quan sát một số hoạ tiết trang trí đối xứng đợc phóng to và đặt câu hỏi gợi ý:
+ Hoạ tiết này giống hình gì? (hoa lá )
+ Hoạ tiết nằm trong khung hình nào? (vuông, tròn, chữ nhật )
+ So sánh các phần của hoạ tiêt đợc chia qua các đờng trục (giống nhau và bằng nhau)
- Giáo viên kết luận: Các hoạ tiết này có cấu tạo đối xứng Hoạ tiết đối xứng có các phần đợc chia qua các trục đối xứng bằng nhau và giống nhau Hoạ tiết có thể đợc vẽ đối xứng qua trục dọc, trục ngang hay nhiều trục
- Trong thiên nhiên cũng có rất nhiều hình đối xứng hoặc gần với dạng đối xứng, Ví dụ: Bông hoa cúc, hoa sen, chiếc lá, con bớm, con nhện
- Hình đối xứng mang vẻ đẹp cân đối và thờng đợc sử dụng để làm hoạ tiết trang trí
Hoạt động 2: H ớng dẫn cách vẽ :
- Giáo viên vẽ lên bảng kết hợp với các câu hỏi gợi ý để học sinh tự tìm ra cách vẽ hoạ tiết trang trí đối xứng
- Vẽ hình tròn, hình tam giác, hình vuông, hình chữ nhật
- Kẻ trục đối xứng và lấy các điểm đối xứng của hoạ tiết
- Vẽ phác hình hoạ tiết dựa vào các đờng trục
Trang 12+ Vẽ một hoạ tiết đối xứng có dạng hình vuông hoặc hình tròn.
+ Vẽ một hoạ tiết tự do đối xứng qua trục ngang hoặc trục dọc
+ Chọn hoạ tiết đơn giản theo ý thích
Hoạt động 4: Nhận xét đánh giá:
- Giáo viên cùng học sinh chọn một số bài hoàn thành và cha hoàn thành
để cả lớp nhận xét và xếp loại
- Giáo viên nhận xột, chấm điểm nhận xột tiết học
Dặn dũ: Vẽ tranh Đề tài an toàn giao thông
NHAÄN XEÙT RUÙT KINH NGHIEÄM:
- Học sinh vẽ đợc tranh về an toàn giao thông theo cảm nhận riêng
- Học sinh có ý thức chấp hành Luật giao thông
- PPDH: Gợi mở, vấn đỏp, luyện tập, thảo luận
- HTĐB: Nhiờn, Phụng vẽ được bức tranh bố cục cdơn giản , màu sắc theo ý thớch
Trang 13II- Chuẩn bị đồ dùng dạy học:
III- Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động 1: Tìm chọn nội dung đề tài:
- Giáo viên cho học sinh quan sát tranh, ảnh về an toàn giao thông, gợi ý học sinh nhận xét về:
+ Cách chọn nội dung đề tài An toàn giao thông
+ Những hình ảnh đặc trng về đề tài này: Ngời đi bộ, xe đạp, xe máy, ô tô, tàu thuỷ, cột tín hiệu, biển báo
+ Khung cảnh chung: Nhà cửa, cây cối, đờng sá
- Gợi ý học sinh nhận xét đợc những hình ảnh đúng hoặc sai về an toàn giao thông ở trang, ảnh từ đó tìm đợc nội dung cụ thể và các hình ảnh để vẽ tranh
Hoạt động 2: H ớng dẫn cách vẽ tranh :
- Giáo viên cho học sinh quan sát một số tranh về tranh đề tài An toàn giao thông và đặt câu hỏi gợi ý để các em tự tìm ra các bớc vẽ tranh:
+ Sắp xếp và vẽ các hình ảnh: Ngời, phơng tiện giao thông, cảnh vật cần
có chính, có phụ sao cho hợp lý, chặt chẽ và rõ nội dung
+ Vẽ hình ảnh chính trớc, hình ảnh phụ sau
+ Điều chỉnh hình vẽ và vẽ thêm các chi tiết cho tranh sinh động
+ Vẽ màu theo ý thích coự ủaọm coự nhaùt
Hoạt động 3: H ớng dẫn HS thực hành:
Bài tập: Vẽ một bức tranh về An toàn giao thông ở địa phơng em.
- Giáo viên gợi ý học sinh tìm cách thể hiện đề tài, cách chọn và sắp xếp hình ảnh theo ý thích để bài vẽ đa dạng, phong phú
Hoạt động 4: Nhận xét đánh giá:
.- Giáo viên hướng dẫn Hs nhận xột,GV nhận xột, chấm điểm
Trang 14Dặn dị: VÏ theo mÉu MÉu vÏ cã d¹ng h×nh trơ vµ h×nh cÇu
NHẬN XÉT RÚT KINH NGHIỆM:
-NGHE NHẠC
I/Mục tiêu:
- Hát thuộc lời ca và đúng giai điệu của hai bài hát
- Biết hát kết hợp vổ tay theo nhịp và tiết tấu của bài hát, hát đều giọng,
to rỏ lời đúng giai điệu của bài hát
- Cho học sinh nghe bài hát Cho Con của nhạc sĩ Phạm Trọng Cầu
II/Chuẩn bị của giáo viên:
- Nhạc cụ đệm
- Hát chuẩn xác bài hát
III/Hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động 1: Ôn tập bài hát: Reo Vang Bình Minh
- Giáo viên hát lại bài hát Yêu cầu 2 HS hát lại bài hát
- Cho học sinh tự nhận xét:
- Giáo viên nhận xét:
- Giáo viên nêu câu hỏi: Bài hát có tên là gì?Lời của bài hát do ai viết?
-HS trả lời , HS khác nhận xét
- Giáo viên nhận xét, GV sủa sai cho HS
* Hoạt động 2: Ôn tập bài hát: Hãy Giữ Cho Em Bầu Trời Xanh
- Giáo viên cho HS biểu diễn bài hát theo nhiều hình thức
- Cho học sinh tự nhận xét:
- Giáo viên nhận xét:
- Giáo viên nêu câu hỏi học sinh: Bài hát có tên là gì?Lời của bài hát do ai viết?
* Hoạt động 3: Nghe nhạc bài bụi phấn
- Giáo viên hát mẫu cho HS nghe
- Giáo viên giói thiệu tác giả và tác phẩm
- Giáo viên trình bày lại bài hát và yêu cầu học sinh hát theo
Trang 15* Hoạt động nối tiếp
- Cho học sinh hát lại bài hát Reo Vang Bình Minh một lần trước khi kết thúc tiết học
- Khen những em hát tốt, biễu diễn tốt trong giờ học, nhắc nhở những em hát chưa tốt, chưa chú ý trong giờ học cần chú ý hơn
- Dặn học sinh về nhà ôn lại bài hát đã học
Rút kinh nghiệm:
− Biết cách nấu cơm
− Biết liên hệ với việc nấu cơm ở nhà
− GDHS: cĩ ý thức vận dụng kiến thức đã học để nấu cơm cho gia đình
II Chuẩn bị :
− Gạo tẻ, nồi cơm điện, đữa nấu cơm, nước
− Phiếu học tập
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động 1: Tìm hiểu nấu cơm bằng nồi cơm điện.
− Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung đã học ở tiết 1
− Hướng dẫn Hs đọc nọi dung mục 2 va quan sát hình 4( SGK)
− Hướng dẫn Hs trả lời câu hỏi :
+ Nêu nguyên liệu và dụng cụ cần chuẩn bị nấu cơm bang nồi cơm điện?
+ So sánh điểm giống và khác nhau của hai cách nấu : nấu bằng bếp đun, nấu bằng bếp điện?
+ Nêu cách nấu cơm bang bếp điện?
− Gv chuẩn bị ĐDDH Chia lớp thành hai nhĩm , cử 1-2 đại diện của hai nhĩm lên trình bày thao tác nấu cơm bằng bếp điện
Trang 16− Đại diện nhúm nờu kết quả Nhúm khỏc nhận xột Gv bổ sung , đỏnh giỏ.
Hoạt động nối tiếp:
Dặn dũ: Luộc Rau
Nhận xột tiết học
Rỳt kinh nghiệm:
Thứ năm
Ngày soạn: 10/10/2011
Ngày dạy:13/10/2011
Bài 8: Vẽ theo mẫu
Mẫu vẽ có dạng hình trụ và hình cầu
I- Mục tiêu:
- Học sinh nhận biết đợc các vật mẫu có dạng hình trụ và hình cầu
- Học sinh biết cách vẽ và vẽ đợc hình gần giống mẫu
- Học sinh thích quan tâm tìm hiểu các đồ vật xung quanh
- PPDH: Trực quan, luyện tập,gợi mở,vấn đỏp
- HTĐB: Trường, Tuấn vẽ bài với bố cục cõn đối , mauc sắc gọn gàng
II- Chuẩn bị đồ dùng dạy học:
Trang 17- Giáo viên giới thiệu một số vật mẫu có dạng hình trụ, hình cầu đã chuẩn bị để học sinh quan sát, tìm ra các đồ vật, các loại quả có dạng hình trụ và hình cầu.
- Giáo viên yêu cầu học sinh chọn, bày mẫu và nhận xét về vị trí, hình dáng, tỷ lệ đậm nhạt cuả mẫu
- Gợi ý học sinh cách bày mẫu sao cho bố cục đẹp
Hoạt động 2: Hớng dẫn cách vẽ tranh:
- Giáo viên yêu cầu một học sinh các bớc tiến hành bài vẽ theo mẫu
- Giáo viên nêu những điểm khác nhau cần chú ý ở bài vẽ 2 - 3 vật mẫu so với bài vẽ một vật mẫu
- Giáo viên nhắc lại cách tiến hành chung về vẽ theo mẫu để học sinh nhớ lại cách vẽ từ bao quát đến chi tiết
+ Vẽ khung hình chung và khung hình riêng của từng vật mẫu
+ Tìm tỷ lệ bộ phận của từng vật mẫu và vẽ phác hình bằng nét thẳng.+ Nhìn mẫu, vẽ nét chi tiết cho đúng
- Giáo viên gợi ý học sinh vẽ đậm nhạt bằng bút chì đen:
Bài tập: Vẽ theo mẫu: Mẫu vẽ có dạng hình trụ và hình cầu.
+ Giáo viên cùng học sinh bày một mẫu chung cho cả lớp vẽ:
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát mẫu trớc khi vẽ và vẽ theo đúng vị trí, hớng nhìn của từng em
Trang 18- Gi¸o viªn nhËn xÐt, chấm điểm.
Dặn dị: Thêng thøc mÜ thuËt Giíi thiƯu s¬ lỵc vỊ ®iªu kh¾c cỉ viƯt nam
RÚT KINH NGHIỆM:
Học Hát: Bài Những Bông Hoa Những Bài Ca
(Nhạc và lời: Hoàng Long)
I/Mục tiêu:
- Biết hát kết hợp vổ tay theo nhịp và tiết tấu của bài hát, hát đều giọng,
to rỏ lời đúng giai điệu của bài hát
- Biết bài hát này là bài hát do nhạc sĩ Hoàng Long viết
II/Chuẩn bị của giáo viên:
- Nhạc cụ đệm
- Tranh minh họa ( SGK) ,bài hát trên bảng phụ
- Hát chuẩn xác bài hát
III/Hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động 1: Dạy hát bài: Những Bông Hoa Những Bài Ca (17p’)
- Giới thiệu bài hát: Tựa đề ,tác giả, nội dung
- GV hát cho HS nghe bài hát mẫu
- Hướng dẫn học sinh tập đọc lời ca theo tiết tấu của bài hát
- Tập hát từng câu, mỗi câu cho học sinh hát lại từ 2 đến 3 lần để học sinh thuộc lời ca và giai điệu của bài hát
- Giáo viên sửa cho học sinh hát chuẩn xác lời ca và giai điệu của bài hát
* Hoạt động 2: Hát kết hợp vận động phụ hoạ.
- Hướng dẫn học sinh hát bài hát kết hợp vỗ tay theo nhịp của bài hát
Trang 19- Hướng dẫn học sinh hát bài hát kết hợp vỗ tay theo tiết tấu của bài hát.
- Giáo viên hỏi học sinh, bài hát có tên là gì?Lời của bài hát do ai viết?
-Giáo Viên mời học sinh nhận xét:
- Giáo viên nhận xét:
- Giáo viên và HS rút ra ý nghĩa và sự giáo dục của bài hát
* Ho ạt động nối tiếp
- Cho học sinh hát lại bài hát vừa học một lần trước khi kết thúc tiết học
- Khen những em hát tốt, biễu diễn tốt trong giờ học, nhắc nhở những em hát chưa tốt, chưa chú ý trong giờ học cần chú ý hơn
- Dặn học sinh về nhà ôn lại bài hát đã học
Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn :12 /10/2011
Ngày dạy: 19/10/2011( 5B)
Bài : Luộc rauI.Mục tiêu:
− Hs biết cách thực hiện cơng việc chuẩn bị các bước luộc rau
− Vận dụng kiến thức giúp đỡ gia đình
− GDHS: biết lao động tự phục vụ bản thân
− Quan sát H.1 cho biết nguyên liệu dụng cụ luộc rau
− Nêu yêu cầu chọn rau.?
− Ở gia đình em thường luộc rau nào?
− Quan sát H.2 em hãy nêu cách sơ chế rau?
− GVchia lớp thành 4 nhĩm nêu yêu cầu thưc hiện cách sơ chế rau
− GV hướng dẫn các nhĩm nhận xét phần sơ chế rau
− GvV nhận xét, xếp loại
− Luu ý HS; cĩ một số loại rau củ nên ngắt, cắt khúc sau khi rửa sạch để giữ chất dinh dưỡng Ví dụ bắp cải, xu hào, đậu cơ –ve…
Trang 20Hoạt động 2: Cách luộc rau
− Yêu cầu HS quan sát H.3 trả lời câu hỏi:
− Nêu cách luộc rau?
− So sánh vời cách luộc rau ở gia đình mình có gì giống và khác?
− Gọi 2-3 HS nêu cách luộc rau của gia đình
− HS khác nhận xét
− GV nhận xét, bổ sung
Hoạt động nối tiếp:
− GV yêu cầu 3-5 hs đọc phần ghi nhớ SGK
− Yêu cầu HS trả lời câu hỏi cuối bài
Trang 21TuÇn 9:
Ngày soạn :
Trang 22Ngày dạy:
Bài 9: Thờng thức mĩ thuật
Giới thiệu sơ lợc về điêu khắc cổ việt nam
I- Mục tiêu:
HS hieồu một soỏ neựt veà ủieõu khaộc coồ Vieọt Nam
Học sinh cảm nhận đợc vẻ đẹp của một vài tác phẩm điêu khắc cổ Việt Nam (Tợng tròn, phù điêu tiêu biểu)
Học sinh yêu quý và có ý thức giữ gìn di dản văn hoá dân tộc
PPDH: Trực quan, vấn đỏp , thảo luận nhúm
HTĐB: Kiờn, Tuấn hiểu nội dung bài học
II- Chuẩn bị đồ dùng dạy học:
1- Giáo viên:
- Su tầm ảnh, t liệu về điêu khắc cổ
- Tranh ảnh trong bộ ĐDDH
2- Học sinh:
- SGK,vụỷ taọp ve.ừ
III- Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động 1: H ớng dẫn tìm hiểu vài nét về điêu khắc cổ:
- Giáo viên giới thiệu hình ảnh một số tợng và phù điêu cổ ở SGK để học sinh biết đợc:
+ Xuất xứ: Các tác phẩm điêu khắc cổ (tợng và phù điêu) do các nghệ nhân dân gian tạo ra, thờng thấy ở đình, chùa, lăng tẩm
+ Nội dung đề tài: Thờng thể hiện các chủ đề về tín ngỡng và cuộc sống xã hội với nhiều hình ảnh phong phú, sinh động
+ Chất liệu: Thờng đợc làm bằng những chất liệu nh: gỗ, đá, đồng, đất nung, vôi vữa
Hoạt động 2: H ớng dẫn tìm hiểu một số pho t ợng và phù điêu nổi tiếng :
- Giáo viên yêu cầu học sinh xem hình giới thiệu ở SGK và tìm hiểu về:Tợng:
Trang 23+ Tợng phật A- Di - Đà (Chùa phật tích Bắc Ninh)* Pho tợng đợc tạc bằng
đá
* Phật toạ trên toà sen, trong trạng thái thiền định Khuôn mặt và hình dáng chung của tợng biểu hiện vẻ dịu dàng đôn hậu của Đức phật Nét đẹp còn đợc thể hiện ở từng chi tiết, các nếp áo cũng nh các hoạ tiết trang trí trên
nh ánh hào quang toả sáng xung quanh Đức phật,trong lòng mỗi bàn tay là một con mắt
* Tợng Phật bà Quan âm nghìn mắt nghìn tay là một trong những pho ợng cổ đẹp nhất của Việt Nam
t-+ Tợmg Vũ nữ Chăm (Quảng Nam)
* Tợng đợc tạc bằng đá
* Tợng diễn tả một vũ nữ đang múa với hình dáng uyển chuyển, sinh
động Bức tợng có bố cục cân đối, hình khối chắc khoẻ nhng rất mềm mại, tinh
tế mang đậm phong cách điêu khắc Chăm
* Tợng Vũ nữ Chăm là một trong những tợng đẹp nhất của nghệ thuật điêu khắc Chăm
* Diễn tả cảnh đá cầu trong ngày hội với bố cục cân đối, nhịp điệu tơi vui
- Giáo viên đặt câu hỏi để học sinh trả lời về một số tác phẩm điêu khắc cổ
có ở địa phơng
Trang 24+ Tên của bức tợng hoặc phù điêu.
+ Bức tợng, phù điêu hiện đang đợc đặt ở đâu?
+ Các tác phẩm đó đợc làm bằng chất liệu gì?
+ Em hãy tả sơ lợc và nêu cảm nhận về bức tợng hoặc bức phù điêu đó
- Giáo viên bổ sung nhận xét của học sinh và kết luận:
+ Các tác phẩm điêu khắc cổ thờng có ở đình, chùa, lăng tẩm
+ Điêu khắc cổ đợc đánh giá cao về mặt nội dung và nghệ thuật, góp cho kho tàng mĩ thuật Việt Nam thêm phong phú và đậm đà bản sắc dân tộc
+ Giữ gìn, bảo vệ các tác phẩm điêu khắc cổ là nhiệm vụ của mọi ngời dân Việt Nam
Hoạt động 3: Nhận xét đánh giá:
Giáo viên nhận xét chung tiết học
Dặn dũ: Vẽ trang trớ Trang trí đối xứng qua trục
- Hiểu cỏch trang trớ đối xứng qua trục
- Vẽ được bài trang trớ hỡnh cơ bản bằng họa tiết đối xứng
- GDHS: Hs yờu thớch vẻ đẹp của nghệ thuật trang trớ
- PPDH: Trực quan, gợi mở, vấn đỏp, luyện tập
- HTĐB: Tuấn, Mai, vẽ được họa tiết đối xứng đơn giản
II- Chuẩn bị đồ dùng dạy học:
1- Giáo viên:
2- Học sinh:
Trang 25+ Các phần của hoạ tiết ở hai bên trục giống nhau, bằng nhau và đỡc vẽ cùng nhau.
+ Có thể trang trí đối xứng qua một, hai hoặc nhiều trục
- Giáo viên tóm tắt: Trang trí đối cứng tạo cho hình đợc trang trí có vẻ đẹp cân đối Khi trang trí hình vuông, hình tròn, đờng diềm cần kẻ trục đối xứng
để vẽ hoạ tiết cho đều
Hoạt động 2: H ớng dẫn cách trang trí đối xứng :
- Giáo viên giới thiệu hình gợi ý cách vẽ hoặc vẽ phác lên bảng để học sinh nhận ra các bớc trang trí đối xứng
- Giáo viên cho học sinh phát biểu nêu các bớc trang trí đối xứng, sau đó
bổ sung và tóm tắt để các em nắm vững kiến thức trớc khi thực hành
- Giáo viên cho các em xem các bài vẽ trang trí đối xứng qua trục của các bạn năm trớc để các em học tập cách vẽ
Hoạt động 3: H ớng dẫn HS thực hành:
- Học sinh có thể làm bài ở giấy vẽ hoặc ở thực hành
- Giáo viên gợi ý học sinh caực bửụực veừ nhử ủaừ hửụựng daón
- Đối với những học sinh còn lúng túng, giáo viên cho sử dụng một số hoạ tiết đã chuẩn bị và gợi ý các em cách sắp xếp đối xứng qua trục
Hoạt động 4: Nhận xét đánh giá:
- Giáo viên hướng dẫn Hs nhận xột bài trang trí đẹp và cha đẹp, đính lên bảng
- Yêu cầu học sinh chọn ra bài vẽ đẹp theo ý thích của mình
- Giáo viên nhận xột, xếp loại
Trang 26− Vẽ được tranh về đố tài Ngày nhà giỏo Việt Nam.
− GDHS: Tụn trọng yờu quý thầy, cụ giỏo
− PPDH: Trực quan, gợi mở, luyện tập, vấn đỏp
− HTDDB: một số HS chậm hoàn thanh bài nhanh hơn
II- Chuẩn bị đồ dùng dạy học:
III- Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động 1: Tìm chọn nội dung đề tài:
- Giáo viên yêu cầu học sinh kể lại những hoạt động kỷ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam 20 - 11 của trờng, lớp mình Ví dụ:
+ Lễ kỷ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam 20 -11 của trờng
+ Học sinh tặng hoa cho thầy giáo, cô giáo
+ Tiết học tốt chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20 -11
Trang 27- Gợi ý học sinh nhớ lại các hình ảnh về ngày Nhà giáo Việt Nam : Quang cảnh đông vui, nhộn nhịp; các hoạt động phong phú, màu sắc rực rỡ Các dáng ngời khác nhau trong hoạt động.
- Giáo viên yêu cầu học sinh chọn nội dung để vẽ tranh
Hoạt động 2: H ớng dẫn cách vẽ tranh :
- Giáo viên giới thiệu một số bức tranh và hình tham khảo trong SGK để học sinh nhận ra cách vẽ:
+ Vẽ hình ảnh chính trớc (vẽ rõ nội dung)
+ Vẽ hình ảnh phụ sau (Cho tranh sinh động)
- Giáo viên có thể cho học sinh vẽ theo cá nhân
- Giáo viên gợi ý học sinh tìm nội dung khác về đề tài này
Gv bao quỏt lớp học
Hoạt động 4: Nhận xét đánh giá:
- Giáo viên cùng học sinh chọn một số bài vẽ và gợi ý học sinh nhận xét, xếp loại
- Giáo viên nhận xét, xếp loại
Dặn dũ: Vẽ theo mẫu Vẽ mẫu có hai vật mẫu
RUÙT KINH NGHIEÄM:
Bài 12: Vẽ theo mẫu
Vẽ mẫu có hai vật mẫu
Trang 28I- Mục tiêu :
− Hiểu hỡnh dỏng, tỉ lệ và đậm nhạt đơn giản của hai vật mẫu
− Biết cỏch vẽ mẫu cú hai vật mẫu
− Vẽ được hỡnh hai vật mẫu bang bỳt chỡ đen hoặc màu
− GDHS:Hs yờu quý đồ vật cú thể tỏi sử dụng
− PPDH: Trực quan, luyện tập, vấn đỏp, gợi mở
− HTĐB:Tỷ, Lắc vễ được bức tranh bố cục cõn đối
- Giáo viên yêu cầu HS tự bày mẫu
- Giáo viên bày mẫu chung cho cả lớp theo vài phơng án khác nhau để học sinh tìm
ra cách bày mẫu đẹp
- Giáo viên nêu một số câu hỏi để học sinh quan sát, nhận xét về:
+ Tỷ lệ chung của mẫu và tỷ lệ giữa hai vật mẫu
+ Vị trí của các vật mẫu (ở trớc, sau )
+ Hình dáng của từng vật mẫu
+ Độ đậm nhạt chung của mẫu và độ đậm nhạt của từng vật mẫu
Hoạt động 2: H ớng dẫn cách vẽ tranh :
Giáo viên hớng dẫn cho học sinh coự theồ vẽ trực tiếp lên bảng
+ Vẽ khung hình chung và khung hình của từng vật mẫu (chiều cao, chiều ngang)
Trang 29+ Ước lợng tỷ lệ các bộ phận của từng vật mẫu, sau đó vẽ nét chính bằng các nét thẳng.
+ Vẽ nét chi tiết, chỉnh hình cho giống nhau
− Hiểu đặc điểm, hỡnh dỏng của một số dỏng người hoạt động
− Tập nặn một số dỏng người đơn giản
− Nặn được một hai dỏng người đơn giản
Trang 30− GDHS: cảm nhận được vẻ đẹp của cỏc bức tượng thể hiện con người.
− PPDH: Luyện tập, gợi mở, thảo luận
− HTĐB: Hy, Anh Thư, cú thể nặn được một dỏng người
II- Chuẩn bị đồ dùng dạy học:
1- Giáo viên:
- Su tầm một số tranh, ảnh về các dáng ngời đang hoạt động
- Bài nặn của học sinh lớp trớc
- Đất nặn và đồ dùng cần thiết để nặn
2- Học sinh:
- Đất nặn và đồ dùng cần thiết để nặn
- Vụỷ taọp veừ,SGK
III- Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét:
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát tranh, ảnh các bức tợng về dáng
ng-ời và gợi ý bằng các câu hỏi:
- Nêu các bộ phận của cơ thể con ngời (đầu, thân, chân, tay )
- Mỗi bộ phận cơ thể ngời có dạng hình gì? (đầu dạng tròn, thân, chân, tay
có dạng hình trụ)
- Nêu một số dáng hoạt động của con ngời (đi, đứng, chạy, nhảy, cúi, ngồi
- Nhận xét về t thế của các bộ phận cơ thể ngời ở một số dáng hoạt động
Hoạt động 2: H ớng dẫn cách nặn :
- Giáo viên nêu các bớc nặn và nặn mẫu cho học sinh quan sát:
+ Nặn các bộ phận chính trớc (đầu, thân, chân, tay), sau đó nặn các chi tiết (tóc, quần áo) sau rồi ghép, dính và chỉnh sửa lại cho cân đối
+ Có thể nặn hình ngời từ một thỏi đất và nặn thêm các chi tiết nh tóc, mắt, áo rồi tạo dáng theo ý thích
- Giáo viên gợi ý học sinh sắp xếp các hình nặn theo đề tài Ví dụ: Kéo co,
đấu vật, bơi thuyền
- Giáo viên cho xem các sản phẩm nặn dáng ngời khác nhau để các em học tập cách nặn và tạo dáng ngời
Hoạt động 3: H ớng dẫn HS thực hành:
Trang 31+ Dáng ngời cõng em hoặc bế em.
+ Dáng ngời ngồi đọc sách
+ Dáng ngời chạy, nhảy, đá cầu, đá bóng
- Giáo viên góp ý, hớng dẫn thêm cho từng em; khuyến khích các em tìm dáng ngời và cách nặn khác nhau để bài nặn của lớp phong phú, đa dạng hơn
- Giáo viên nhận xột, chấm bài
RUÙT KINH NGHIEÄM:
− Hiểu cỏch trang trớ đường diềm ở đồ vật
− Biết cỏch vẽ đường diềm vào đồ vật
− Vẽ được đường diềm vào đồ vật
− GDHS: Hs tớch cực suy nghĩ sang tạo,
− PPDH: Trực quan, luyện tập, vấn đỏp Thảo luận
− HTĐB: Thụng, Dương hoàn thành bài nhanh hơn
II- Chuẩn bị đồ dùng dạy học:
1- Giáo viên:
Trang 32- Một số bài vẽ đờng diềm ở đồ vật
- Hình gợi ý cách vẽ trang trí đờng diềm ở đồ vật
+ Đờng diềm thờng đợc dùng để trang trí cho những đồ vật nào?
+ Khi đợc trang trí bằng đờng diềm, hình dáng của các đồ vật nh thế nào?
- Giáo viên bổ sung nhận xét: Trang trí đờng diềm có thể làm cho đồ vật thêm đẹp Ví dụ: Đờng diềm ở tà áo, túi xách, ở xung quanh miệng bát, đĩa
- Giáo viên gợi ý cho học sinh nhận ra vị trí của đờng diềm
- Giáo viên đặt câu hỏi để học sinh tìm ra các hoạ tiết ở đờng diềm:
+ Những hoạ tiết giống nhau thờng đợc sắp xếp cách đều nhau theo hàng ngang, hàng dọc xung quanh đồ vật
+ Hoạ tiết khác nhau thì sắp xếp xen kẽ
Trang 33+ Vẽ màu theo ý thích ở hoạ tiết và nền.
- Giáo viên cho xem một số bài trang trí đờng diềm để các em học tập cách vẽ
Hoạt động 3: Hửụựng daón HS thực hành
- Học sinh làm bài vào vở thực hành hoặc giấy vẽ
- Động viên, khích lệ những học sinh khá phát huy khả năng tìm tòi, sáng tạo
Ho
ạt động 4 : Nhận xét đánh giá
- Giáo viên cùng học sinh chọn một số bài nhận xét, xếp loại về:
+ Cách bố cục (hài hoà, cân đối)
+ Vẽ hoạ tiết (đều, đẹp)
+ Vẽ màu (có đậm, có nhạt)
Giáo viên nhận xột, chấm bài
Dặn dũ: Vẽ tranh đề tài Quõn đội
Trang 34− Tập vẽ tranh đề tài quõn đội.
− GDHS : Hs yờu quý cỏc cụ, chỳ bộ đội
− PPDH: gợi mở, thảo luận, luyện tập,vấn đỏp
− HTĐB: Hy, Thụng, Dương vẽ nhanh hơn
II- Chuẩn bị đồ dùng dạy học:
1- Giáo viên:
- Su tầm một số tranh ảnh về Quân đội
- Một số bức tranh về đề tài Quân đội của các hoạ sĩ và của thiếu nhi
2- Học sinh:
- Giấy vẽ hoặc Vở thực hành
- Bút chì, tẩy, màu vẽ
III- Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động 1: Tìm, chọn nội dung đề tài:
- Giáo viên giới thiệu một số tranh ảnh về đề tài Quân đội và gợi ý để học sinh nhận thấy:
+ Tranh vẽ đề tài Quân đội thờng có hình ảnh chính là các cô, chú bộ đội
+ Trang phục (mũ, quần, áo) của quân đội khác nhau giữa các binh chủng
+ Trang bị vũ khí và phơng tiện của quân đội gồm có: Súng, xe, pháo, tàu chiến, máy bay
+ Đề tài về quân đội rất phong phú Có thể vẽ về các hoạt động nh: Chân dung cô, chú bộ đội; bộ đội với thiếu nhi, bộ đội gặt lúa, chống bão lụt giúp dân, bộ
đội tập luyện trên thao trờng, bộ đội đứng gác
- Giáo viên cho học sinh xem tranh, ảnh về quân đội để các em nhớ lại các hình
ảnh, màu sắc và không gian cụ thể
Trang 35+ Vẽ hình ảnh chính trớc sao cho rõ nội dung.
+ Vẽ thêm các hình ảnh khác nh: xe pháo, cây cối, sông núi cho bức tranh thêm sinh động
+ Vẽ màu phù hợp với nội dung đề tài và có sự thay đổi về độ đậm, nhạt
Hoạt động 4: Nhận xét đánh giá:
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét một số bài vẽ về:
+ Nội dung (rõ chủ đề)+ Bố cục (Có hình ảnh chính, hình ảnh phụ)
+ Hình vẽ, nét vẽ (sinh động)
+ Màu sắc (Hài hoà, có đậm, có nhạt)
- Học sinh tự nhận xét và xếp loại các bài đẹp và cha đẹp
- Giáo viên nhận xột, chấm bài
Bài 16: Vẽ theo mẫu
Mẫu vẽ có hai vật mẫu
I- Mục tiêu:
− Hiểu hỡnh dỏng, đặc điểm của mẫu
− Biết cách vẽ mẫu cú hai vật mẫu
− Vẽ được hỡnh hai vật mẫu bằng bỳt chỡ đen hoặc màu
− GDHS: Quan tâm, yêu quý mọi vật xung quanh
− PPDH: Trực quan, luyện tõp, vấn đỏp, gợi mở
− HTĐB:Một số Hs yếu vẽ được bố cục cõn đối
Trang 36II- Chuẩn bị đồ dùng dạy học:
1- Giáo viên:
- Maóu veừ, baứi veừ,caựch veừ
- Một số bài vẽ mẫu có hai vật mẫu của học sinh lớp trớc
- Giáo viên giới thiệu mẫu đã chuẩn bị để học sinh quan sát, nhận xét đặc
điểm của mẫu:
+ Sự giống nhau, khác nhau về đặc điểm của một số đồ vật nh chai, lọ, phích, nình đựng nớc
* Giống nhau: Có miệng, cổ, vai, thân, đáy
* Khác nhau: ở tỷ lệ các bộ phận (to, nhỏ, rộng, hẹp, cao, thấp ) và các chi tiết: nắp đật, quai xách, tay cầm
+ Sự khác nhau về vị trí, tỷ lệ, độ đậm nhạt giữa các vật mẫu trong một mẫu vẽ:
- Giáo viên hớng dẫn học sinh cách vẽ:
+ Ước lợng và vẽ khung hình chung của mẫu (bố cục bài vẽ theo chiều dọc hay chiều ngang tờ giấy cho hợp lý)
+ Vẽ khung hình của từng vật mẫu
+ Tìm tỷ lệ các bộ phận: Miệng, cổ, vai, thân của cái chai, cái lọ, cái phích, ấm đất, cái bát
- Vẽ phác hình bằng các nét thẳng, sau đó vẽ hình chi tiét cho giống mẫu
- Có thể vẽ đậm nhạt bằng bút chì đen hay vẽ màu
Hoạt động 3: H ớng dẫn HS thực hành:
Trang 37- HS veừ baứi caự nhaõn
- Giáo viên quan sát lớp và hớng dẫn học sinh
- Gợi ý học sinh có thể vẽ đậm, nhạt bằng bút chì đen hoặc vẽ bằng màu
Hoạt động 4: Nhận xét đánh giá:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận xét, xếp loại về:
+ Bố cục (cân đối với tờ giấy)
+ Hình vẽ (rõ đặc điểm, tỷ lệ sát với mẫu)
+ Các độ đậm, nhạt (đậm, đậm vừa, nhạt)
- Giáo viên nhận xét, chấm bài
- Dặn dũ: Thường thức mĩ thuật: Xem du kớch tập bắn
− Tập mụ tả, nhận xột khi xem tranh
− GDHS: yờu thớch mụn mĩ thuật
− PPDH: Trực quan, thảo luận, vấn đỏp
− HTĐB: Hs hiểu nội dung bài va về nhà cú tỡm hiểu thờm một số họa
sĩ khỏc
II- Chuẩn bị đồ dùng dạy học:
1- Giáo viên:
Trang 38- Su tầm tranh Du kích tập bắn neỏu coự
- Một số tác phẩm của họa sĩ Nguyễn Đỗ Cung về các đề tài khác
2- Học sinh:
- SGK, vụừ taọp veừ
III- Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động 1: Giới thiệu vài nét về họa sĩ Nguyễn Đỗ Cung:
Giáo viên cuứng HS tỡm hieồu veà hoaù sú Nguyeón ẹoó Cung
- Họa sĩ Nguyễn Đỗ Cung tốt nghiệp khóa V (1929 - 1934) trờng Mĩ thuật
Đông Dơng
- Ông tham gia họat động cách mạng rất sớm, là một trong những họa sĩ
đầu tiên vẽ chân dung Bác Hồ tại Bắc Bộ Phủ (1946)
- Kháng chiến toàn quốc bùng nổ, họa sĩ đã cùng đoàn quân Nam tiến vào Nam Trung Bộ Bức tranh Du kích tập bắn ra đời trong hoàn cảnh đó
- Họa sĩ Nguyễn Đỗ Cung còn có nhiều tác phẩm sơn dầu nổi tiếng nh: Cây chuối (1936); cổng thành Huế (1941); học hỏi lẫn nhau (1960); công nhân cơ hội (1962); tan ca, mời chị em đi họp để thi thợ giỏi (1976),
- Với đóng góp to lớn cho nền mĩ thuật hiện đại Việt Nam, năm 1996, ông
đợc Nhà nớc tặng Giải thởng Hồ Chí Minh về Văn học Nghệ thuật–
Hoạt động 2: H ớng dẫn xem tranh Du kích tập bắn :
- Giáo viên đặt câu hỏi để học sinh tìm hiểu nội dung bức tranh:
+ Hình ảnh chính của bức tranh là gì?
(Bức tranh diễn tả buổi tập bắn của tổ du kích Năm nhân vật đợc sắp xếp ở trung tâm với những t thế khác nhau rất sinh động: ngời bò, ngời trờn, ngời ngồi nh đang chuẩn bị ném lựu đạn, ngời đứng ngắm dới giao thông hào)
+ Hình ảnh phụ của bức tranh là những hình ảnh nào?
(Phía xa là nhà, cây, núi, bầu trời tạo cho bố cục chặt chẽ, sinh động).+ Có những màu chính nào trong tranh?