NỘI DUNG GIẢNG DẠY TRONG TUẦN Chào cờ Tập đọcTập đọcToán Con chó nhà hàng xómCon chó nhà hàng xómNgày ,giờ Thứ 3 11/12 1 2 3 4 Thể dục Đạo đức Chính tảToán Giữ trật tự vệ sinh nơi công
Trang 1NỘI DUNG GIẢNG DẠY TRONG TUẦN
Chào cờ Tập đọcTập đọcToán
Con chó nhà hàng xómCon chó nhà hàng xómNgày ,giờ
Thứ 3
11/12
1 2 3 4
Thể dục
Đạo đức
Chính tảToán
Giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng (TC) Con chó nhà hàng xómThực hành xem đồng hồ
Thứ 4
3 4
Tập đọc Toán Kể chuyện
TN & XH
Thời gian biểu Ngày ,thángCon chó nhà hàng xómCác thành viên trong nhà trường
Thứ 5
13/12
1 2 3 4
Tập viết Toán
LT & CâuThủ công
Chữ hoa OThực hành xem lịchTừ chỉ tính chất ,câu kiểu :Ai thế nào? TN về vật nuôiGấp cắt dán biển báo GTchỉ lối…… đi ngược chiều
Thứ 6
14/12
1 2 3 4
Chính tả Toán
TL vănHĐTT
(N-V) Trâu ơiLuyện tập chungKhen ngợi,kể ngắn về con vật.Lập thời gian biểuSinh hoạt cuối tuần
Trang 2
Thứ 2 ngày 10 tháng 12 năm 2012
Tập đọc : ( tiết 46, 47 )
Con chó nhà hàng xóm
I)Mục tiêu
1)Kiến thức :Hiểu nghĩa từ mới:tung tăng,mắt cá chân,bó bột ,bất động.
Hiểu nội dung :Tình bạn thân thiết giữa bạn nhỏ và con chó nhà hàng xóm
Nêu bật vai trò của các vật nuôi trong đời sống tình cảm của trẻ em
2)Kĩ năng :Rèn kĩ năng đọc thành tiếng
Đọc trơn toàn bài ,biết nghỉ hơi sau dấu câu và giữa cụm từ dài ,biết đọc phân biệt giọng kể,giọng đối thoại
3)Thái độ :GDHS biết yêu quí và chăm sóc vật nuôi trong gia đình
GDKNS: kỉ năng kiểm sốt cảm xúc , thể hiện sự cảm thơng , trình bày suy nghĩ , tư duy sáng tạo , phản hồi lắng nghe tích cực
II)Đồ dùng dạy học
GV :Tranh minh hoạ bài đọc SGK
HS :SGK,đọc trước bài
III) Phương pháp : luyện tập, động não , trải nghiệm, thảo luận nhĩm , trình bày ý kiến cá nhân , phản hồitích cực
IV)Các hoạt động dạy và học
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS
2)Kiểm tra bài cũ :
Gọi 1 HS đọc đoạn 1 bài Bé Hoa và trả lời câu hỏi
Em Nụ đáng yêu như thế nào
Gọi 1 HS đọc đoạn ï2 và trả lời câu hỏi
-Hoa đã làm gì để giúp bố mẹ ?
GV nhận xét ghi điểm
3)Dạy bài mới
a)Giới thiệu bài :
Cho học sinh đọc tên chủ điểm
- Yêu cầu học sinh quan sát tranh và cho biết bạn
trong nhà là những con gì ?
- Chó , mèo là những con vật nuôi rất gần gũi với
các em
GV cho học sinh xem tiếp tranh
Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về tình cảm
giữa một em bé và một chú cún con chính là con
chó của nhà hàng xóm
GV ghi đề : Con chó nhà hàng xóm
b)Luyện đọc
*GV đọc mẫu
-HS hát
-1 HS đọc đoạn 1 ,trả lời
Em Nụ môi đỏ hồng,mắt đen láy -1HSđọc đoạn 2,trả lời
Hoa ru em ngủ trông em giúp mẹ
HS đọc Bạn trong nhà
- Bạn trong nhà là những con vật nuôi trong nhà như chó , mèo ,gà , vịt …
- HS quan sát tranh và cho biết tranh vẽ một em bé đang ôm con chó , một bác sĩ
1 HS đọc lại
Trang 3* Luyện đọc
-Đọc từng câu
Luyện đọc tiếng khó
- Đọc từng đoạn trong bài
Luyện đọc câu văn dài
Gọi HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
Giải nghĩa từ :tung tăng,mắc cá chân,bó bột, bất
động
-Đọc từng đoạn trong nhóm
-Thi đọc giữa các nhóm
-Đọc đồng thanh
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu-HS đọc từ khó:mắc cá chân,bấtđộng,vuốt ve ,Cún ,vẫy đuôi
-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài
-HS đọc ngắt hơivà nhấn giọng một số câu sau
*Bé rất thích chó/nhưng nhà bé không
nuôi con nào.//
+Cún mang cho Bé /khi thì tờ báo hay cái bút chì / khi thì con búp bê….//
*Nhìn bévuốt ve Cún ,/bác sĩ hiểu /
chính Cún đã giúp bé mau lành //
-HS đọc chú giải
-HS đọc từng đoạn trong nhóm
HS thi đọc giữa các nhóm-HS đọc đồng thanh đoạn 1 và đoạn 2
Tiết 2
18’ c) Tìm hiểu bài
Gọi 1 HS đọc đoạn 1
Câu 1 :Bạn của Bé ở nhà là ai? (HSY )
Bé và Cún bông chơi đùa với nhau như thế nào ?
Gọi 1 HS đọc đoạn 2 (HSKG )
Vì sao Bé bị thương ?
Câu 2 :Khi Bé bị thương ,Cún đã giúp Bé như thế
nào ?
-Gọi 1 HS đọc đoạn 3
Câu 3 :Những ai đến thăm Bé ? -(HSTB )
-Vì sao Bé vẫn buồn ? HSKG
Gọi 1 HS đọc đoạn 4
-Câu 4 :Cún đã làm cho Bé vui như thế nào ?
(HSKG )
-Gọi 1 HS đọc đoạn 5
Câu 5 :Bác sĩ nghĩ rằng vết thương của Bé mau
lành là nhờ ai ? -(HSK )
Gọi 1 HS đọc toàn bài
-1 HS đọc đoạn 1Cún bông ,con chó bác hàng xóm Nhảy nhót tung tăng khắp vườn -1 HS đọc đoạn 2
- vì bé mãi chạy theo Cún vấp phải 1 khúc gỗ bị ngã
Cún chạy đi tìm mẹ của Bé để giúp
Gọi 1 HS đọc đoạn 3Bạn bè thay nhau đến thăm Bé,kể chuyện tặng quà cho Bé
- vì bé nhớ Cún Bông-1 HS đọc đoạn 4Cún chơi với Bé,mang cho Bé khi thì tờ báo hay cái bút chì ,khi thì con búp bê,làm cho bé cười
-1 HS đọc đoạn 5 ……là nhờ Cún-1 HSK đọc toàn bài
Trang 44’
Câu chuyện giúp em hiểu điều gì ?(TB)
GV Câu chuỵên ca ngợi tình bạn thắm thiết giữa
Bé và Cún Bông.Cún bông mang lại niềm vui cho
Bé giúp Bé mau lành bệnh
4)Luyên đọïc lại
Gọi 2,3 nhóm thi đọc
GV nhận xét tuyên dương nhóm đọc hay ,cá nhân
đọc hay
5)Củng cố dặn dò
Nêu nội dung câu chuyện?(HSG )
GD HS yêu quí vật nuôi trong nhà ,và chăm sóc
chúng và xem nó như người bạn
GV nhận xét tiết học ,tuyên dương những học sinh
đọc tốt ,chuẩn bị bài sau Thời gian biểu
HS trao đổi cặp đôiVD:Tình bạn giữa bé và Cún bông đã giúp Bé mau lành bệnh
-Cún bông mang lại niền vui cho Bé giúp Bé mau lành bệnh
-Các vật nuôi trong nhà là bạn của trẻ em
-Các nhóm thi đọc-HS thi đọc theo vai :người dẫn chuyện ,Bé ,mẹ của Bé
Cả lớp lắng nghe bình chọn nhóm đọc hay,cá nhân đọc hay
Nội dung :Tình bạn thắm thiết giữa bạn nhỏ và con chó nhà hàng xóm và nêu lên vai trò của các vật nuôi trong đời sống tình cảm của trẻ em
Rút kinh nghiệm
………
……… Toán : ( tiết 76 )
Ngày , giờ
I)Mục tiêu :Giúp HS
1.Ki ến thức:
- Nhận biết được một ngày có 24 giờ
- Biết các buổi và tên gọi tương ứng các giờ trong ngày
- Bước đầu nhận biết được đơn vị đo thời gian: ngày, giờ
- Biết xem giờ đúng trên đồng hồ
2.K ĩ năng :
-Củng cố biểu tượng về thời gian( thời điểm ,khoảng thời gian các buổi :sáng, trưa,chiều tối,đêm)
- Đọc giờ đúng trên đồng hồ
3.Giáo duc:
- Bước đầu có hiểu biết về sử dụng thời gian trong thực tế cuộc sống hàng ngày
II/ Đồ dùng dạy học:
-Một đồng hồ để bàn (loại có một kim ngắn, một kim dài), mặt đồng hồ bằng bìa có gắn kim
III/Ph ương pháp : trực quan,thuyết trình , trò chơi
IV) Các hoạt động dạy và học
Trang 51)Oån định tổ chức:KT dụng cụ học tập của HS
2)Kiểm tra bài cũ
Gọi 2 HStb lên bảng đặt tính rồi tính
Gọi (1HSK) lên bảng làm toán
Chị 12 tuổi Em kém chị 5 tuổi Hỏi em bao
nhiêu tuổi?
GV nhạân xét ghi điểm
3)Dạy bài mới
a)Giới thiệu bài:Hôm nay các em hoc bài về đơn
vị thời gian
Ngày, giờ
b)Hướng dẫn và thảo luận cùng HS về nhịp sống
tự nhiên hằng ngày.
Bây giờ là ban ngày hay ban đêm ?(HSY)
Một ngày bao giờ cũng có ban ngày và ban đêm,
hết ngày rồi lại đến đêm….Ban ngày có 3 buổi
sáng, trưa, chiều, ban ngày là lúc ta nhìn thấy
mặt ëtrời Ban đêm (buổi tối) ta không nhìn thấy
mặt trời
-GV quay kim đồng hồ
Hỏi :Lúc 5 giờ sáng em làm gì?
-Lúc 11 giờ trưa em đang làm gì?( HSTB)
Lúc 3 giờ chiều em đang làm gì ?
Lúc 8 giờ tối em đang làm gì ?(TB)
Lúc 12 giờ đêm em đang làm gì ?(KG)
-GV nêu :1 ngày có 24 giờ:1 ngày được tính từ
12 giờ đêm hôm trước đến 12 giờ đêm hôm sau
-GV treo bảng phụ gọi HS đọc
-GV hỏi HS để củng cố thêm kiến thức
2 giờ chiều còn gọi là mấy giờ ?
GV quay kim đồng hồ chỉ 14 giờ
23 giờ còn gọi là mấy giờ ?
4)Thực hành
Bài 1 :Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài
-Trước hết đọc số giờ vẽ trên mặt đồng hồ,đối
chiếu với hoạt động cụ thể được mô tả qua tranh
vẽ rồi nêu số thích hợp vào chỗ chấm
GV hướng dẫn HS điền số vào bảng con
-Em tập thể dục vào lúc mấy giờ sáng ?
-Mẹ em đi làm về lúc mấy giờ trưa ?
-Em chơi bóng lúc mấy giờ chiều ?
-Lúc mấy giờ tối em xem phim truyền hình ?
- Lúc mấy giờ đêm em đang ngủ ?
Bài 2 :Gọi 1 HS đọc đề
Yêu cầu HS quan sát tranh hiểu được sự vật và
2 HS lên bảng đặt tính rồi tính
53 - 29 80 – 5-1 HSlên bảng trình bày bài giải
Ban ngày-HS lắng nghe
-HS quan sát đồng hồ trả lời-Em đang ngủ
- Em đang ăn cơm trưa-Em đang học bài ở nhà-(HSTB) Em đang xem ti vi
-HS quan sát hình vẽ trong SGK đọc bài
6 giờ sáng ,(điền số 6)-12 giờ trưa
……lúc 5 giờ chiều -7 giờ tối
-10 giờ đêm
Trang 64’
thời gian nêu trong tranh
-Các bạn nhỏ đến trường lúc mấy giờ ?
- GV giới thiệu giờ chỉ trên các đồng hồ A,B,C,D
Tương tự HS làm đến hết bài
- Sau đó cho hai nhóm thi đua đính đồng hồ
lên tranh
GV nhận xét – tuyên dương
Bài 3 :Gọi 1 HS đọc đề bài
GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ trong SGK 2
mô hình đồng hồ đọc số giờ chỉ trên đồng hồ
đọc câu mẫu :15 giờ hay 3 giờ chiều
Yêu cầu HS làm bài vào vở
ø5)Củng cố dặn dò: 1 ngày có bao nhiêu giờ ?
1 ngày bắt đầu mấy giờ kết thúc mấy giờ ?
Buổi sáng từ lúc mấy giờ đến mấy giờ ?
GV nhận xét tiết học ,Chuẩn bị bài sau Thực
hành xem đồng hồ
- Tương tự HS trả lời các câu còn lại -HS đọc đề bài
HS suy nghĩ đối chiếu với số giờ vẽ trên mặt đồng hồ để lựa chọn được đồng hồ thích hợpvớinội dung tranh
- HS tham gia chơi trò chơi
-Viết tiếp vào chỗ chấm theo mẫu -HS quan sát hình vẽ đọc giờ-HS làm bài vào vở – 1 em lên bảng điền
24 giờTừ 12 giờ đêm hôm trước đến 12 giờ đêm hôm sau
1 giờ sáng đến 10 giờ
Rút kinh nghiệm
-Hiểu vì sao cần giữ trật tự , vệ sinh nơi công cộng
-Cần làm gì và tránh những gì để giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng
2.Kĩ năng:
-HS biết giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng
3.Giáo dục:
-HS có thái độ tôn trọng qui địnhvề trật tự vệ sinh nơi công cộng
GDKNS: kĩ năng hợp tác với mọi người , trong việc giữ gìn trật tự vên sinh nơi công cộng
II.Tài liệu và phương tiện:
-GV: Dụng cụ lao động; VBT đạo đức
-HS: vở bài tập đạo đức
III.Phương pháp:trực quan,đàm thoại ,thảo luận,đĩng vai.
IVCác hoạt động dạy học
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1’ 1 Oån định tổ chức :KT dụng cụ học tập của
Trang 72)Kiểm tra bài cũ :
Giữ gìn trường lớp sạch sẽ có lợi gì ?
Đọc câu thơ nói lên giữ gìn trường lớp sạch
đẹp
GV nhận xét
3)Dạy bài mới
a)Giới thiệu bài :Hôm nay các em học bài giữ
trật tự vệ sinh nơi công cộng
b)Hoạt động 1 :Phân tích tranh
Mục tiêu :Giúp HS hiểu được 1 biểu hiện cụ
thểvề giữ gìn trật tư ïvệ sinh nơi công cộng
-GV yêu cầu HS quan sát tranh vẽ trong vở
bài tập đạo đức
Nội dung tranh vẽ gì ?
-Việc chen lấn xô đẩy như vậy có hại gì ?
-Qua sự việc này em rút ra được điều gì ?
GV kết luận :Một số HS chen lấn xô đẩy như
vậylàm ồn gây cản trở cho việc diễn văn nghệ
,như thế làm mất trật tự nơi công cộng
Hoạt động 2 :Xử lí tình huống
GV giới thiệu cho HS 1 số tình huống qua
tranh
Nội dung tranh :Trên ô tô1 bạn nhỏ đang cầm
bánh ăn,tay kia cầm lá bánh và nghĩ “Bỏ rác
vào đâu bây giờ ?
GV kết luận :Vức rác bừa bãi gây ô nhiễm
môi trường xung quanh.Vì vậy cần gom rác
lạibỏ vào túi ni lông để khi xe dừng thì bỏ
đúng nơi qui định Làm như vậy là giữ vệ sinh
nơi công cộng(LG)
Hoạt động 3 :Đàm thoại
-Các em biết những nơi nào là nơi công
cộng?
Mỗi nơi đó có lợi gì ?
Em cần làm gì để giữ vệ sinh nơi công cộng?
-Giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng có tác dụng
gì ? -( HSG)
GV kết luận :Nơi công cộng mang lại lợi ích
cho con người :Trường học la ønơi học
2 HS trả lời
-HS quan sát tranh
-Tranh vẽ trên sân trường có biểu diễn văn nghệ,một số bạn đang xô đẩy nhau để chen lên gần sát sân khấu
-Làm ồn ào gây cản trở cho việc diễn văn nghệ
-Cần phải giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng, không xô đẩy ồn ào
-HS nhắc lại kết luận
-Từng nhóm thảo luận và đưa ra cách giải quyết và phân vai để diễn
-Một số nhóm lên đóng vai-HS nhận xét
Trường học ,bệnh viện ,trạm y tế,đường xá ,chợ…
Trường học để học tập,bệnh viện trạm y tế là nơi khám và chữa bệnh,chợ để buôn bán…
- Không ồn ào vứt rác bừa bãi…
Giúp cho công việc của con người được thuận lợi ,môi trường trong lành có lợi cho sức khoẻ
Trang 8tập ,bệnh viện ,trạm y tế là nơi chữa
bệnh,đường sá để đi lại,chợ là nơi buôn
bán.Giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng giúp
cho công việc con người được thuận lợi,môi
trường trong lành,có lợi cho sức khoẻ(.LG)
4)Củng cố dặn dò :
Em cần làm gì để giữ trật tự vệ sinh nơi công
cộng ?
Liên hệ trong lớp em nào đã biết giữ trật tự
vệ sinh nơi công cộng?
-GV khen những HS biết giữ trật tự vệ sinh
nơi công cộng là biết bảo vệ môi trường
Rút kinh nghiệm
.Chép chính xác, trình bày đúng đoạn tóm tắt truyện Con chó nhà hàng xóm
Làm đúng các bài tập chính tả : ui/ uy ; ch/ tr ; dấu ?/ ~
2 Kĩ năng : Hs viết và trình bày đúng bài chính tả , làm đúng các bài tập
3 Giáo dục Cẩn thận khi làm bài.
II/ Đồ dùng dạy học:
-SGK, VBT, bảng phụ
III/Ph ương pháp : luyện tập
IV) Các hoạt động dạy học
II)Kiểm tra bài cũ:
Gọi 2 HS lên bảng viết từ khó
GV nhận xét và ghi điểm
III)Dạy bài mới
a)Giới thiệu bài :Hôm nay các em viết chính tả
bài Con chó nhà hàng xómvà làm bài tập
chính tả phân biệt ui /uy
-2 HS lên bảng viết tiếng khó :sắp éxếp,ngôi sao,sương sớm ,xếp hàng
HS nghe giới thiệu bài
Trang 9Gọi 2 HS đọc lại bài
Hỏi : Đoạn văn kể lại câu chuyện nào ?
* Hướng dẫn trình bày
Vì sao từ Bé trong đoạn phải viết hoa ?
-Trong 2 từ Bé ở câu “Bé là một cô bé yêu
loài vật ”từ nào là tên riêng ?
-Viết bảng con:GV đọc từ khó yêu cầu HS viết
vào bảng con ,gọi 1 HS lên bảng viết
c)Tập chép
Yêu cầu HS chép bài vào vở
Chấm chữa bài:yêu cầu HS đổi vở chấm và
chữa lỗi
GV thu vở chấm và nhận xét
4) Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
Bài 2 :Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài
Yêu cầu HS làm bài vào vở,gọi 1( HSK) lên
bảng chữa bài
Bài tập 3 (chọn 3a) Tìm những từ chỉ đồ dùng
trong nhà bắt đầu bằng ch
HS làm bài vào vở nháp ,gọi HS nêu miệng
GV ghi từ lên bảng
5)Củng cố dặn dò
GV nhận xét tiết học ,về nhà viết lại những lỗi
sai chính tả Chuẩn bị bài Trâu ơi
-HS lắng nghe
2 HS đọc bài
- Câu chuyện con chĩ nhà hàng xĩm
vì tên riêng -Từ Bé thứ nhất là tên riêng
-1 HS lên bảng viết ,cả lớp viết vào bảng con:quấn quýt ,bị thương ,mau lành
-HS chép bài vào vở-HS đổi vở chấm và chữa lỗi -HS nộp vở
-Tìm 3 tiếng có vần ui ,3 tiếng có vần uy
HS làm bài vào vở ,1HS lên bảng chữa bài-núi ,mùi (vị) ,múi (bưởi )
-(tàu )thuỷ ,huy (hiệu) , luỹ (tre )-HS đọc yêu cầu bài
HS làm bài vào vở nháp ,1 số HS nêu miệng -
chai ,chén ,chiếu ,chõng ,chổi ,chum ,chậu ,cha
ûo ,chạn ,chăn …
Rút kinh nghiệm
- Tập xem đồng hồ( ở thời điểm buổi sáng, buổi trưa, buổi tối)
- Làm quen với số chỉ giờ lớn hơn 12 giờ ( chẳng hạn 17 giờ, 23 giờ)
2.K ĩ năng:
- Làm quen với những hoạt động sinh hoạt, học tập thường ngày liên quan đến thời gian (đúng giờ, muộn giờ, sớm tối…)
3.Giáo d ục:
Trang 10Học sinh có thói quen làm việc đúng giờ
II) Đồ dùng dạy học
GV :Tranh minh hoạ bài tập 1 ,2
HS :Mô hình đồng hồ ,vở bài tập
III Phương pháp : luyện tập , thực hành
IV) Các hoạt động dạy và học
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1)Oån định tổ chức :KT dụng cụ học tập của HS
2) Kiểm tra bài cũ
Gọi 2 HS trả lời
1 ngày có bao nhiêu giờ ?
Kể các giờ trong buổi sáng ?
GV nhận xét ghi điểm
3)Dạy bài mới
a)Giới thiệu bài :Tiết học hôm nay các em thực
hành xem đồng hồ
b)Thực hành xem đồng hồ
Bài 1 :Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài
* GV treo tranh và hỏi
-Bạn An đi học lúc mấy giờ ?
Đồng hồ nào chỉ 7 giờ sáng ?
* GV đưa ra mô hình đồng hồ Yêu cầu HS quay
kim đồng hồ :7 giờ
Học sinh khác nhận xét
* Tiến hành tương tự với các bức tranh còn lại
-20 giờ còn gọi là mấy giờ ?
17 giờ còn gọi là mấy giờ ?
Bài 2 :Gọi 1 HS đọc yêu cầu
Yêu cầu HS đọc các câu ghi trong tranh
- HS thảo luận theo nhóm đôi
Tranh 1 :
a)Đi học đúng giờ
b) Đi học muộn
-Muốn biết câu nào đúng câu nào sai em phải
làm gì ?
-Giờ vào học lúc mấy giờ ?
Bạn đi học lúc mấy giờ ?
Vậy bạn đi học sớm hay muộn ?
Tranh2
c)Cửa hàng đã mở cửa
d)Cửa hàng đóng cửa
Tranh 3 :e)Lan tập đàn lúc 20 giờ
g)Lan tập đàn lúc 8 giờ ?
1 ngày có 24 giờ
6 giờ ,7 giờ ,8 giờ ,9 giờ ,10 giờ
-Đồng hồ nào chỉ thời gian hợp với giờ ghi trong tranh
7 giờ sáng Đồng hồ B -HS quay kim đồng hồ
8 giờ
5 giờ -Câu nào đúng câu nào sai -HS đọc các câu ghi trong tranh-Quan sát tranh, đọc giờ trên đồng hồ
-7 giờ -8 giờ - muộn
-Vậy câu b đúng
-câu d đúng -Câu e đúng
Vì trong tranh vẽ cảnh ban đêm có ánh đèn ,và mặt trăng
Trang 11Bài 3 :Trò chơi “Thi quay kim đồng hồ “
Cách chơi :Chia lớp làm 3 đội,mỗi đội 1 mô
hình đồng hồ GV đọc giờ :8 giờ ,11 giờ ,14 giờ
18 giờ ,23 giờ
Đội nào quay đúng nhanh đội đó thắng
Kết thúc trò chơi GVtổng kết tuyên dương đội
thắng
4)Củng cố dặn dò :
18 giờ là mấy giờ?
Buổi chiều từ mấy giờ đến mấy giờ ?
GV nhận xét tiết học ,chuẩn bị bài sau Ngày
Thứ tư ngày 12 tháng 12 năm 2012
Tập đọc (tiết 48) Thời gian biểu
I)Mục tiêu :
1-Kiến thức:
- Hiểu từ thời gian biểu
- Hiểu tác dụng của thời gian biểu
- Hiểu cách lập thời gian biểu
2.Kĩ năng:
- Đọc đúng các số chỉ giờ
- Biết nghỉ hơi đúng sau các dấu câu giữa các cột các dòng
- Đọc chậm rãi, rõ ràng, rành mạch
3.Giáo dục:
-HS biết tự lập thời gian biểucho hoạt động của mình và có thói quen thực hiện theo thời gian biểu
II/ Đồ dùng dạy học
SGK, bảng phụ viết 1 vài câu hd luyện đọc
III/Phương pháp:hỏi đáp,luyện tập ,giảng giải
IV)
Các hoạt động dạy và học
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1’
3’
1)Oån định tổ chức : Hát
2)Kiểm tra bài cũ :
Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc câu chuyện Con chó
nhà hàng xóm và trả lời câu hỏi trong SGK
-Vì sao Bé bị thương ?
-Cún đã làm gì cho Bé vui ?
GV nhận xét và ghi điểâm
2 HS đọc bài mỗi em đọc 2 đoạn và trả lời câu hỏi trong SGK
Trang 123)Dạy bài mới
a) Giới thiệu bài :Mỗi ngày các em có rất nhiều
việc phải làm ở nhà và ở trường Vì không biết
sắp xếp thời gian nên mỗi ngày thường bận rộn
mà kết quả không tốt Thời gian biểu giúp các
em làm việc tốt hơn
b)Luyện đọc
GV đọc mẫu
Đọc từng câu GV chỉ định1 HS đọc đầu bài Thời
gian biêủ , Họ và tên…
Các em sau tiếp nối tự đọc từng dòng đến hết
bài
GV uốn nắn cách đọc của từng em
Đọc từng đoạn trước lớp
Goi 4 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trước lớp
Đoạn 1 :Tên bài +sáng
Đoạn 2 :Trưa
Đoạn 3 :Chiều
Đoạn 4 :Tối
GV kết hợp giúp HS hiểu nghĩa từ mới trong
từng đoạn GV treo bảng phụ Hướng dẫn HS
ngắt hơi đúng chỗ
-Đọc từng đoạn trong nhóm
Thi đọc giữa các nhóm
Gọi 2 HS đọc toàn bài
c) Hướng dẫn tìm hiểu
Đây là lịch làm việc của ai?
Em hãy kể những việc Phương Thảo làm hằng
ngày ?
Phương Thảo ghi các việc cần làm vào thời gian
biểu để làm gì ?
-Thời gian biểu ngày nghỉ của Thảo có gì khác
ngày thường?
d)Luyện đọc lại - Thi tìm nhanh đọc giỏi
Các nhóm thi tìm nhanh ,học giỏi
GV kết luận ,Tuyên dương HS thắng cuộc
5)Củng cố dặn dò
Thời gian biểu dùng để làm gì?
GDHS Người lớn ,trẻ em đều lập thời gian biểu
cho mình để dễ theo dõi và làm việc hằng ngày
GV nhận xét tiết học :Về nhà lập thời gian biểu
HS nghe giới thiệu bài
-HS lắng nghe-HS nối tiếp nhau đọc từng dòng đến hết bài
-4 HS đọc
-Hs giải nghĩa từ Thời gian biểu -HS đọc ngắt hơi đúng chỗ Sáng : 6 giờ – 6 giờ 30 /ngủ dậy,tập thể dục/vệ sinh cá nhân.//
6 giờ 30 –7 giờ/sắp xếp sách vở /ăn sáng//-HS đọc trong nhóm
-HS thi đọc
2 HS đọc toàn bài
- Của Ngô phương Thảo –HS lớp 2 ATrường tiẻu học Hoà Bình
-HS kể các việc của Phương Thảo làm hằng ngày vào các buổi sáng ,trưa, chiều ,tốiĐể bạn nhớ việc,làm các việc một cách thong thả,tuần tự ,hợp lí đúng lúc
- 7 giờ – 11 giờ Đi học
- Thứ bảy học vẽ,chủ nhật đến bà -Đại diện các nhómđọc thời gian biểu
-HS trả lời
Trang 13cho mình
Rút kinh nghiệm
……… ………
Toán (Tiết 78 )
Ngày, tháng
I)Mục tiêu
1.Kiến thức :
- Biết đọc tên các ngày trong tháng
- Bước đầu biết xem lịch, biết đọc thứ, ngày, tháng; nhận biết tháng có 30 ngày, tháng có 31 ngày
- Củng cố về các đơn vị đo thời gian: ngày tháng,tuần lễ (nhận biết tháng 11 có 30 ngày,tháng 12 có 31ngày)
-Tiếp tục củng cố biểu tượng về thời điẻm và khoảng thời gian
2.Kĩ năng:
- Kĩ năng nhận biết về các đơn vị thời gian:ngày tháng,tuần lễ
-Kĩ năng vận dụng các biểu tượng đó để trả lời câu hỏi đơn giản
3.Giáo dục :
-HS biết t xem lịch tháng
II) Đồ dùng dạy học
GV : 1 quyển lịch tháng, 1 tờ lịch tháng 12
HS: SGK ,vở bài tập
III) Các hoạt động dạy học
TG Hoạt động của GV Hoạt động của học sinh
3’
1’
10’
1)Kiểm tra bài cũ
GV yêu cầu HS quay trên kim đồng hồ: 6giờ,
20giờ, 23giờ
GV nhận xét
2)Dạy bài mới
a)Giới thiệu bài: Hôm nay các em học bài: Ngày
tháng
b ) Giới thiệu các ngày trong tháng
GV treo lịch tháng 11.Lịch tháng cho ta biết điều
gì?
Gọi 1 HS đọc tên các cột
Yêu cầu HS thực hành xem lịch
Tìm xem hôm nay là thứ mấy? Ngày mấy trên
lịch
Yêu cầu HS tìm ngày 7/11, ngày 19/11, 22/11
Tháng 11 có bao nhiêu ngày? Tháng 12 có bao
nhiêu ngày?
-1 HS(Lại) lên bảng quay kim đồng hồ
-Các ngày trong tháng
-Thứ hai ,thứ ba ,thứ tư ,thứ năm ,thứ sáu ,thứbảy
Trang 144’
GV Kết luận lại về những thông tin ghi trên lịch
3) Luyện tập thực hành
Bài 1: Gọi một HS đọc yêu cầu.
GV treo bảng phụ
Gọi 1 HS đọc câu làm mẫu
Đọc: Ngày 15 tháng 11
Ngày 20 tháng 11 đọc như thế nào?
Ngày 30 tháng 11 đọc như thế nào?
Bài 2: Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- GV treo bảng phụ :
- Gọi 1 HS lên bảng ghi
- Tháng 12 có bao nhiêu ngày?
b) Xem lịch rồi cho biết:
- Ngày 22/12 là ngày thứ mấy?
-Ngày 25 tháng 12 là thứ mấy?
Trong tháng 12 có mấy ngày chu ûnhật?
- Đó là ngày nào?
Tuần này, thứ sáu là ngày 10 tháng 12
- Tuần sau,thứ sáu là ngày nào?
-Thứ sáu liền trước ngày 10 tháng 12 là ngày
nào?
-Thứ sáu liền sau ngày 10 /12 là ngày nào?
4) Củng cố dặn dò :
Kể các tháng có 30 ngày ?
Tháng nào có 31 ngày ?
Ngày 22 /12 là thứ mấy ?
GV nhận xét tiết học ,Chuẩn bị bài sau Luyện
tập
-Đọc viết theo mẫu
HS lần lượt lên bảng ghi -Viết Ngày 15 tháng 11 -Ngày hai mươi tháng mười một-Ngày ba mươi tháng mười một
*Nêu tiếp ngày còn thiếu trong tờ lịch tháng 12
-1 HS lên bảng ghi-Có 31 ngày
-Ngày 22/12 là thứ tư-Ngày 25/12 là thứ bảy-Trong tháng 12 có 4 ngày chủ nhật
-Tuần sau là ngày 17 tháng 12-Ngày 3 tháng 12
17 tháng 12
Rút kinh nghiệm
-
Kể chuyện (Tiết 16 )
Con chó nhà hàng xóm
-Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể
-Biết nhận xét đánh giá lời kể của bạn
3.Giáo dục:
-HS ham thích học môn này.
Trang 15II.Đồ dùng dạy học:
-GV: Tranh minh họa SGK
-HS: SGK
III.Phương pháp:trực quan,kể chuyện,luyện tập
IV) Các hoạt động dạy và học
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1)Oån định tổ chức :KT sự chuẩn bị của HS
2)Kiểm tra bài cũ :
Gọi 2 HSnối tiếp nhau kể lại câu chuyện Hai anh em
GV nhận xét ghi điểm
3)Dạy bài mới
a)Giới thiệu bài :Hôm nay các em tập kể lại câu
chuyện Con chó nhà hàng xóm
b)Kể từng đoạn câu chuyện theo tranh
Gọi 1 HS đọc yêu cầu
GV treo tranh ,hướng dẫn HS kể vắn tắt theo tranh
Tranh1 Bé cùng Cún bông chạy nhảy tung tăng
Tranh 2 Bé vấp ngã bị thương Cún Bông tìm người
đến giúp
Tranh 3 Bạn bè đến thăm Bé
Tranh 4 Cún Bông làm Bé vui trong những ngày bó
bột
Tranh 5 Bé khỏi đau lại đùa với Cún Bông
Kể chuyện trong nhóm
Yêu cầu HS kể trong nhóm
Kể chuyện trước lớp
Đại diện các nhóm kể từng đoạn theo tranh
Kể lại toàn bộ câu chuyện
GV nêu yêu cầu bài
Gọi 1 số HS thi kể toàn câu chuyện
4)Củng cố dặn dò :
Gọi 1 HS nêu ý nghĩa câu chuyện ?
-GD HS yêu mến và chăm sóc vật nuôi trong nhà
GV nhận xét tiết học ,tuyên dương học sinh kể hay
Về nhà kể cho gia đình nghe Chuẩn bị tiết sau bài
-HS kể trong nhóm
-Đại diện các nhóm thi kể ,cả lớp lắng nghe nhận xét
-HS thi kể toàn câu chuyện
-Tình bạn thắm thiết giữa bạn nhỏ với con chó nhà hàng xóm.Nêu lên vai trò của vật nuôi đối với đời sống tình cảm của trẻ em
Rút kinh nghiệm
………
………
Tự nhiên và xã hội (Tiết 16)