Ghi nhớ: Chơi chữ là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghÜa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước, châm biếm,…làm câu văn hấp dẫn và thú vị... Đậu Bò Động từ Danh từ Động từDanh từ Dựn
Trang 2-KiÓm tra bµi cò
ThÕ nµo lµ ®iÖp ng÷ ? Cho vÝ dô ?
Trang 3TiÕt 58: TiÕng ViÖt : Ch¬i ch÷
I ThÕ nµo lµ ch¬i ch÷ ?
1 VÝ dô: Ví dụ 1:
Bà già đi chợ Cầu Đông , Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng ? Thầy bói xem quẻ nói rằng :
Lợi thì có lợi nhưng răng không còn.
lợi Lợi lợi
(1)
(2) (3)
VÝ dô 2:
Nhí n íc ®au lßng con quèc quèc
Th ¬ng nhµ mái miÖng c¸i gia gia
quốc gia nước
nhà
Trang 4TiÕt 58: TiÕng ViÖt : Ch¬i
ch÷
I ThÕ nµo lµ ch¬i ch÷?
1 VÝ dô:
2 Ghi nhớ: Chơi chữ là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghÜa
của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước, châm biếm,…làm câu văn hấp dẫn và thú vị.
Trang 5II Các lối chơi chữ:
1 Ruồi đậu mâm xôi đậu
Kiến bò đĩa thịt bò
3 Mênh mông muôn mẫu một màu mưa
Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ
5 Ngọt thơm sau lớp vỏ gai,
Quả ngon lớn mãi cho ai đẹp lòng
Mời cô mời bác ăn cùng,
Sầu riêng mà hoá vui chung trăm nhà
2 Sánh với Na - Va “ranh tướng” Pháp
Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dư ơng
4 Con cá đối bỏ trên cối đá,
Con mèo cái nằm trên mái kèo,
Trách cha mẹ em nghèo, anh nỡ phụ duyên em
Đậu
Bò
Động từ
Danh từ
Động từDanh từ
Dựng từ ngữ đồng
âm
-“ Ranh t ớng”
- Danh t ớng
Dựng lối nói trại
âm ( gần
âm)
Điệp âm “m”
Dựng cỏch điệp
âm
-Cá đối = cối
đá
- Mèo cái = Mái
kèo
Dựng lối nói
lái
Sầu riêng
Vui chung
Dựng từ ngữ trái nghĩa
Trang 6Tiết 58: Tiếng Việt : Chơi
chữ
I Thế nào là chơi chữ?
1 Ví dụ:
2 Định
nghĩa: Chơi chữ là lợi dụng đặc sắc về õm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thỏi dớ dỏm, hài hước, chõm
biếm,…làm cõu văn hấp dẫn và thỳ vị.
II Các lối chơi
- Dùng lối nói trại âm ( gần âm) ;
- Dùng cách điệp âm;
- Dùng lối nói lái;
- Dùng từ ngữ trái nghĩa, đồng nghĩa, gần nghĩa.
*Chơi chữ đ ợc sử dụng trong cuộc sống th ờng ngày, trong văn thơ, đặc biệt là trong thơ văn trào phúng, trong câu đối, câu đố
Trang 71.Trên trời rớt xuống mau co là gì?
2 Ngả lưng cho thế gian ngồi
Rồi ra mang tiếng con người bất trung
3 Một đàn gà mà bươi bếp, ông đập
chết hai con Hỏi còn mấy con ?
4 Nhà bác Tư có 10 con gà, chú xin 1 con Hỏi nếu bán cả đàn sẽ được bao nhiêu tiền ?
(Mo cau)
(Cái phản)
( 11 con)
( 90 xu)
Giải đố ?
Trang 8Thảo luận nhúm
Nhóm 1,2 : Trăng bao nhiêu tuổi trăng già Núi bao nhiêu tuổi gọi là núi non.
Nhóm 3,4:
Xôi chả chả ngon.
Nhóm 5,6 : Trùng trục như con bò thui Chín mắt, chín mũi, chín đuôi, chín đầu.
Nhóm 7,8 :
Có tài mà cậy chi tài Chữ tài liền với chữ tai một vần.
Nhóm 9,10:
Da trắng vỗ bì bạch.
Chỉ ra lối chơi chữ trong các câu sau? Cho biết đó là lối chơi chữ nào?
Đồng âm
Đồng âm Gần âm
Đồng
nghĩa
Trái nghĩa
Trang 9BÀI TẬP BỔ SUNG
bài thơ sau và cho biết đó là lối chơi chữ nào?
Chàng Cóc ơi! Chàng Cóc ơi!
Thiếp bén duyên chàng có thế thôi
Nòng nọc đuôi từ đây nhé
Ngàn vàng khôn chuộc dấu bôi vôi
(Hồ Xuân Hương)
Bài thơ sử dụng các từ gần nghĩa với nhau: Cóc, bén (nhái bén), chàng (chẫu chàng), nòng nọc (ấu trùng của loài ếch nhái), chuộc (chẫu chuộc)
để chỉ chung loài động vật lưỡng cư
Trang 10Bài tập 2 Thử giải những câu đố sau đây và
phân tích lối chơi chữ được sử dụng sử dụng
a, “Có con mà chẳng có cha
Có lưỡi, không miệng, đó là vật chi?”
=> chơi chữ nhờ hiện
tượng đồng âm:
Trang 11
(Câu đố)
Cưa ngọn = Con ngựa
Trang 12c, “Ngả lưng cho thế gian ngồi
Rồi ra mang tiếng con người bất trung.”
Cái phản (danh từ)
Phản (động từ)
Động từ “phản”
đồng nghĩa với “bất
trung”
Đây là lối chơi
chữ dựa vào hiện
tượng đồng âm.
Trang 13III Luyện tập Bài tập 1 Đọc bài thơ dưới đây và cho
biết tác giả đã dùng những từ ngữ nào
để chơi chữ.
Chẳng phải liu điu vẫn giống nhà, Rắn đầu biếng học chẳng ai tha, Thẹn đèn hổ lửa đau lòng mẹ, Nay thét mai gầm rát cổ cha.
Ráo mép chỉ quen tuồng nói dối, Lằn lưng cam chịu dấu roi tra.
Từ nay Trâu Lỗ chăm nghề học, Kẻo hổ mang danh tiếng thế gia.
( Lê Quý Đôn )
liu điu Rắn
hổ lửa mai gầm Ráo
Lằn
Trâu Lỗ
hổ mang
- Tác giả dùng hàng loạt những
danh từ chỉ họ hàng nhà rắn.
Trang 14Bài tập 2 Mỗi câu sau đây có những tiếng nào chỉ sự vật gần gũi nhau ? Cách nói này có phải là chơi chữ không ?
-Trời mưa đất thịt trơn như mỡ, dò đến
hàng nem chả muốn ăn.
-Bà đồ Nứa, đi võng đòn tre, đến khóm
trúc, thở dài hi hóp.
- Những tiếng chỉ sự vật gần gũi nhau: những món
ăn từ thịt - Những tiếng chỉ sự vật gần gũi nhau: đều họ nhà tre. III Luyện tập
Trang 15Năm 1946, bà Hằng Phương biếu Bác Hồ một gói cam, Bác Hồ đã làm một bài thơ để tỏ lòng cảm ơn như sau:
Cảm ơn bà biếu gói cam
Nhận thì không đúng, từ làm sao đây
Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
Phải chăng khổ tận đến ngày cam lại?
Trong bài thơ này, Bác Hồ đã dùng lối chơi chữ như thế nào?
Bài tập 4
Trang 16Hướng dẫn học bài
- Học ghi nhớ
- Làm bài tập 3, 4
- Tìm trong sáng tác văn học, câu đối ,
câu đố có sử dụng biện pháp chơi chữ.
th¬ ViÖt Nam.