*HĐ3: Dặn dò 1’ - GV Y/C HS về nhà nghiên cứu lại nội dung của tiết ôn tập, làm lại các bài tập đã học để chuẩn bị tiết kiểm tra học kỳ I 1 Kiến thức: Kiểm tra sự nắm kiến thức của HS qu
Trang 1Giáo án: GDCD 6 Năm học 2013 - 2014Tuần 14 NS: 19/ 11/ 2013Tiết 14 ND: 22/ 11/ 2013
BÀI 11 : MỤC ĐÍCH HỌC TẬP CỦA HỌC SINH
- Cú ý chớ, nghị lực, tự giỏc trong quỏ trỡnh thực hiện mục đớch, kế hoạch học tập Khiờm tốn,
học hỏi bạn bố, mọi người, sẵn sàng hợp tỏc với mọi người trong học tập
3 Kĩ năng:
- Biết xõy dựng kế hoạch, điều chỉnh kế hoạch học tập và cỏc hoạt động khỏc một cỏch hợp lớ
II Phương phỏp
Thảo luận nhúm, giải quyết tỡnh huống, đàm thoại
III Tài liệu, phương tiện
Sưu tầm những tấm gương cú mục đớch học tập tốt, điển hỡnh vượt khú trong học tập
IV Cỏc hoạt động dạy học
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ: (5 / )
- HS1: Em hóy nờu những việc làm cụ thể của mỡnh biểu hiện đó tham gia tớch cực hoạt động tậpthể?
3 Bài mới.
*HĐ1: Giới thiệu bài (2 / )
- GV giới thiệu nội dung bài học
*HĐ2: Phõn tớch truyện đọc “TẤM GƯƠNG CỦA
HỌC SINH NGHẩO VƯỢT KHể” (33 / )
- GV cho học sinh đọc truyện và thảo luận
+ Hãy nêu những biểu hiện về tự học, kiên trì vợt khó
trong học tập của bạn Tú
- HS đọc và thảo luận
+ Sau giờ học trên lớp bạn Tú thờng tự giác học thêm
ở nhà
+ Mỗi bài toán Tú cố gắng tìm nhiều cách giải
+ Say mê học tiếng Anh
+ Giao tiếp với bạn bè bằng tiếng Anh
- GV: Vì sao Tú đạt đợc thành tích cao trong học tập?
1 Tìm hiểu bài (truyện đọc)
Qua tấm gơng bạn Tú, các em phảixác định đợc mục đích học tập, phải
có kế hoạch rèn luyện để mục đíchhọc tập trở thành hiện thực
Giáo viên: Vũ Thị Thu Hà Trờng THCS Lơng Thế Vinh 1
Trang 2Gi¸o ¸n: GDCD 6 N¨m häc 2013 - 2014
- GV hÖ thèng l¹i néi dung tiÕt häc
- Cho häc sinh lµm t¹i líp bµi tËp b SGK
- Y/C HS nghiªn cøu néi dung tiÕp theo cña bµi 11
BÀI 11 : MỤC ĐÍCH HỌC TẬP CỦA HỌC SINH (TT)
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức:
Gi¸o viªn: Vò ThÞ Thu Hµ Trêng THCS L¬ng ThÕ Vinh 2
Trang 3Gi¸o ¸n: GDCD 6 N¨m häc 2013 - 2014
- Xác định đúng mục đích học tập Hiểu được ý nghĩa của việc xác định mục đích học tập và sựcần thiết phải xây dựng và thực hiện kế hoạch học tập
2 Thái độ:
- Có ý chí, nghị lực, tự giác trong quá trình thực hiện mục đích, kế hoạch học tập Khiêm tốn,
học hỏi bạn bè, mọi người, sẵn sàng hợp tác với mọi người trong học tập
3 Kĩ năng:
- Biết xây dựng kế hoạch, điều chỉnh kế hoạch học tập và các hoạt động khác một cách hợp lí
II Phương pháp
Thảo luận nhóm, giải quyết tình huống, đàm thoại
III Tài liệu, phương tiện
Sưu tầm những tấm gương có mục đích học tập tốt, điển hình vượt khó trong học tập
IV Các hoạt động dạy học
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ: (3 / )
- HS1: Hãy trình bày mục đích học tập của em?
3 Bài mới.
*HĐ1: Tìm hiểu nội dung bài học (20 / )
- GV: Chia nhóm đẻ học sinh thảo luận 2 vấn đề:
+ Vấn đề 1: “Mục đích học tập trước mắt của học
sinh là gì?”
+ Vấn đề 2: “Vì sao phải kết hợp giữa mục đích cá
nhân, gia đình và xã hội?”
- HS: + Tiến hành thảo luận nhóm
+ Cử đại diên trình bày, các nhóm khác chú ý
theo giỏi, bổ sung
- GV: Nhận xét các ý kiến của học sinh Khái quát và
nhấn mạnh mục đích học tập của học sinh Học sinh
không vì mục đích cá nhân mà xa rời tập thể và xã
+ Tham gia hoạt động tập thể và xã hội
- GV: Cho học sinh kể những tấm gương có mục đích
học tập mà HS biết: Vượt khó, vượt lên số phận để
- Mục đích trước mắt của học sinh làhọc giỏi, cố gắng rèn luyện để trởthành con ngoan trò giỏi, phát triểntoàn diện, góp phần xây dựng giađình và xã hội hạnh phúc
- Phải kết hợp mục đích vì mình, vìgia đình, xã hội
- Xác định đúng đắn mục đích học tậpthì mới có thể học tập tốt
- Muốn học tập tốt cần phải có ý chí,nghị lực, phải tự giác, sáng tạo tronghọc tập
Gi¸o viªn: Vò ThÞ Thu Hµ Trêng THCS L¬ng ThÕ Vinh 3
Trang 4Gi¸o ¸n: GDCD 6 N¨m häc 2013 - 2014
- GV hệ thống lại nội dung tiết học
- Cho HS làm bài tập b SGK
- Về nhà làm bài tập trang 33, 34 Xây dựng kế hoạch
học tập, tìm các câu truyện về tấm gương vượt khó
học giỏi, gương người tốt việc tốt
- Y/C HS nghiên cứu nội dung của bài 1 SGK
BÀI 1: QUÊ HƯƠNG GIA LAI
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức:
Gi¸o viªn: Vò ThÞ Thu Hµ Trêng THCS L¬ng ThÕ Vinh 4
Trang 5Gi¸o ¸n: GDCD 6 N¨m häc 2013 - 2014
- Nhận thức được sự tươi đẹp, hùng vĩ của cảnh quan thiên nhiên Gia Lai, bản sắc văn hóa vàtruyền thống đoàn kết quý báu của các dân tộc cùng sinh sống trên địa bàn tỉnh; biết được nhữngtiềm năng, triển vọng cubngx như những khó khăn, thách thức mà tỉnh ta đang đối mặt
- Thảo luận nhóm, giải quyết tình huống, liên hệ thực tế, phát biểu cảm nghĩ
III Tài liệu, phương tiện
*HĐ1: Giới thiệu khái quát về Gia Lai (15 / )
- GV: Cho HS xem bản đồ địa lí – hành chính tỉnh
Gia lai
- HS q/s
- GV: Em hãy cho biết hiện nay tỉnh Gia Lai có bao
nhiêu đơn vị hành chính cấp huyện (và tương
đương)? em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa các
dân tộc cùng sinh sống trên địa bàn tỉnh Gia Lai ?
- HS trả lời
- GV kết luận và cho HS ghi vở
*HĐ2: Tìm hiểu thiên nhiên, bản sắc văn hóa và
tiềm năng phát triển kinh tế của Gia Lai (12 / )
- GV: Y/C quan sát các ảnh trong thông tin b và nêu
nhận xét của em về phong cảnh thiên nhiên, đặc
trưng văn hóa dân tộc Gia rai, Ba na; các biểu hiện
tiềm năng phát triển kinh tế
- HS quan sát và nêu nhận xét của em về phong
cảnh thiên nhiên, đặc trưng văn hóa dân tộc Gia rai,
Ba na; các biểu hiện tiềm năng phát triển kinh tế
- GV kết luận và cho HS ghi vở
1 Giới thiệu khái quát về Gia Lai
- Gia Lai là 1 tỉnh phía bắc TâyNguyên; diện tích tự nhiên15.536,92km2, dân số 1.187.822 người,đồng bào dân tộc thiểu số chiếm 44%
Có hai dân tộc sống lâu đời là Gia rai
và Bana
- Có 16 đơn vị hành chính cấp huyện;gồm 1 thành phố, 2 thị xã, 13 huyện.Các dân tộc cùng sinh sống trên địa bànGia Lai vốn có truyền thống đoàn kết,gắn bó trong lịch sử đấu tranh bảo vệ vàxây dựng tổ quốc
2 Tìm hiểu thiên nhiên, bản sắc văn hóa và tiềm năng phát triển kinh tế của Gia Lai
- Thiên nhiên Gia Lai tươi đẹp, mangnhững nét đặc trưng của 1 tỉnh miền núiBắc Tây Nguyên: núi rừng hùng vĩ, đất
đỏ bazan trù phú, nhiều thác, hồ thơmộng
- Văn hóa truyền thống các dân tộc bảnđịa mang nhiều nét độc đáo, hấp dẫn,đặc biệt là các lễ hội Nghệ thuật cồngchiêng đã trở thành di sản phi vật thểcủa thế giới
- Môi trường thiên nhiên và xã hội đemlại tiềm năng và triển vọng phát triểnkinh tế cho Gia Lai như thủy điện, dulịch
Gi¸o viªn: Vò ThÞ Thu Hµ Trêng THCS L¬ng ThÕ Vinh 5
Trang 6Gi¸o ¸n: GDCD 6 N¨m häc 2013 - 2014
*HĐ3 Rèn luyện kí năng phát hiện vấn đề (7 / )
- GV: Gia Lai đang đối mặt với những tác động tiêu
cực nào về môi trường, tài nguyên thiên nhiên; giữ
gìn bản sắc văn hóa và truyền thống đoàn kết giữa
các dân tộc? Những vấn đề này có thể gây tác hại gì
cho Gia Lai nói riêng và cả nước nói chung ?
- HS trả lời
- GV kết luận: Những vấn đề này có thể dẫn đến
tình trạng tàn phá môi trường, gây mất cân bằng
sinh thái, làm mất an ninh, chính trị, xã hội, ảnh
hưởng đến sức khỏe đời sống con người, kìm hãm
sự phát triển của Gia Lai nói riêng Vì vậy mọi
người dân đều có trách nhiệm xây dựng và bảo vệ
quê hương trước những hiểm họa trên
- GV Y/C HS nhắc lại nội dung bài học Làm bài
tập ( b ) trong SGK Nghiên cứu lại nội dung của
các bài đã học để chuẩn bị cho tiết ôn tập
- Ngày 25/11/2005 Unesco đã côngnhận “ không gian văn hóa cồng chiêngTây Nguyên” là kệt tác di sản phi vậtthể và truyền khẩu của nhân loại
BÀI: ÔN TẬP HỌC KÌ
I) MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức: Giúp HS củng cố lại tri thức đã học bằng cách hệ thống hóa kiến thức qua các baì
đạo đức đã học về: biểu hiện, ý nghĩa, phương pháp rèn luyện
Gi¸o viªn: Vò ThÞ Thu Hµ Trêng THCS L¬ng ThÕ Vinh 6
Trang 72 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- GV: Kiểm tra vở bài tập và vở soạn bài ôn tập của vài HS, nhận xét, đánh giá cho điểm
3 Bài mới:
*HĐ1: Giới thiệu bài học: (2’)
Các em đã được học qua các bài học về ứng xử các hành vi đạo đức trong cuộc sống.Hôm nay chúng ta sẽ tiến hành ôn tập 11 bài đã học qua
- Phòng - chữa bệnh
Sức khỏe là vốn quícủa con người , giúpchúng ta HT, LĐ cóhiệu quả, sống lạcquan
- KT: Quyết tâm làm đếncùng dù gặp khó khăn giankhó
Giúp con người thànhcông trong công việc,trong cuộc sống
Phải tự giác kiên trì, bền bỉtrong học tập, lao động vàcác HĐ khác
Tiết kiệm
Tiết kiệm thời gian, côngsức, tiền của trong chi tiêu Thể hiện sự tự giáctrong kết quả lao động
của bản thân mình vàngười khác
Xa lánh lối sống đua đòi, ănchơi hoang phí
Lễ độ
Nụ cười, lời chào, ánh mắtthân thiện, biết cám ơn, xinlỗi
- Là phẩm giá của conngười
- Biểu hiện của người
có văn hóa, coa đạođức
- Học các phép tắc cư xửcủa người lớn
- Luôn tự kiểm tra hành vicủa mình
Tôn trọng
kỷ luật
Tự giác chấp hành nhữngqui định chung của tập thể Giúp xã hội có nề nếp,kỷ cương, bảo đảm lợi
Tạo nên mối quan hệtốt đẹp giữa người vàngười
Chăm học, chăm làm đểkhỏi phụ lòng cha mẹ, thầycô
Thiên nhiên rất cầnthiết cho cuộc sốngcủa con người
Tôn trọng, yêu quí thiênnhiên
Sống chan
hòa với mọi
Vui vẻ, hòa hợp với mọingười và sẵn sàng tham gia
Được mọi người yêuquí và giúp đỡ
Kỹ năng ứng xử cởi mở.Hợp lý với mọi người.Gi¸o viªn: Vò ThÞ Thu Hµ Trêng THCS L¬ng ThÕ Vinh 7
Trang 8hệ giữa con người với conngười.
Thể hiện sự tôn trọngvới mọi người xungquanh, tự trọng bảnthân mình
Mở rộng hiểu biết vềmọi mặt, rèn luyệnđược kỷ năng cần thiếtcủa bản thân
Tích cực, tự giác tham giavào các HĐ của lớp, trường
Mục đích
học tập của
học sinh
Xác định đúng Mục đíchhọc tập của học sinh là họctập vì bản thân, vì tương laicuộc sống để gốp phần xâydựng đất nước quê hương
Học sinh là chủ nhân,
là tương lai của đấtnước
- Nhiệm vụ của HS là: Tudưỡng đạo đức, học tập tốt,tích cực, tự giác trong hoạtđộng tập thể và trong hoạtđộng xã hội để phát triểntoàn diện nhân cách
*HĐ3: Dặn dò (1’)
- GV Y/C HS về nhà nghiên cứu lại nội dung của tiết ôn tập, làm lại các bài tập đã học để chuẩn
bị tiết kiểm tra học kỳ I
1) Kiến thức: Kiểm tra sự nắm kiến thức của HS qua các bài đã học (Nắm được các biểu
hiện và nhận biết hành vi qua các đức tính đã học
2) Thái độ: HS có ý thức thực hiện tốt các hành vi đã học.
3) Kỹ năng: Nhận biết được những hành vi đạo đức trong cuộc sống hàng ngày, biết tự
đánh giá mình và người khác
II ) CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :
GV: - Ra đề kiểm tra, đáp án: Làm vi tính, pho to đề đủ cho mỗi HS 1 đề.
HS : - Ôn tập kỹ các bài đã học để làm bài KT đạt kết quả.
III ) TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 Ổn định tổ chức: Kiểm diện HS, cho HS ngồi xuống, dặn HS cất sách vở GDCD ,
năng Nắm kháiniệm Biết nhận ra những biểu hiện c©u: 2 Sè
Gi¸o viªn: Vò ThÞ Thu Hµ Trêng THCS L¬ng ThÕ Vinh 8
Trang 9Gi¸o ¸n: GDCD 6 N¨m häc 2013 - 2014Kiên trì
®iÓm: 1
TØ lÖ10%:
Số câu : 1
Sè®iÓm:
0.5
Số câu : 1Sè®iÓm: 0.5
Hiểu được
ý nghĩa củathái độ sống chan hòa
Tìm
VD về Biết ơn c©u: 3 Sè
Sè
®iÓm: 4.5
TØ lÖ45%:
Số câu :1 Sè®iÓm:0.5 Số câu 1Số điểm: 2 Số câu 1
®iÓm: 1
TØ lÖ10%:
Số câu: 1
Sè®iÓm:
0.5
Số câu: 1Sè®iÓm: 0.5
về sự cần thiết của vấn
đề bảo
vệ TN
Sè c©u:2 Sè
®iÓm: 3,5
TØ lÖ35%:
Số câu: 1
Sè®iÓm:
0.5
Số câu 1
Tæng
sè
®iÓm: 10
TØ lÖ 100%
Gi¸o viªn: Vò ThÞ Thu Hµ Trêng THCS L¬ng ThÕ Vinh 9
Trang 10Gi¸o ¸n: GDCD 6 N¨m häc 2012 - 2013Trường THCS Lương Thế Vinh KIỂM TRA HỌC KÌ I, NĂM HỌC 2012-2013.
Lớp: 6 MÔN: GDCD 6 (Phần trắc nghiệm)
Họ và tên: ……… Thời gian: 15 phút (Không kể thời gian phát đề)
ĐỀ BÀI:
I/ Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời mà em cho là đúng của các câu sau (2đ) Câu 1: Câu nào nêu đúng và đầy đủ về khái niệm Kiên trì?
A Là sự cố gắng liên tục không ngừng nghỉ
B Là không nản chí khi gặp khó khăn, trở ngại
C Là sự quyết tâm làm đến cùng dù có gặp khó khăn, gian khổ
D Là đồng nghĩa với bền chí bền lòng
Câu 2: Câu tục ngữ nào trong số các câu tục ngữ nêu dưới đây thể hiện về tính Kiên trì?
A Năng nhặt, chặt bị B Có công mài sắt có ngày nên kim
C Qua sông phụ sóng D Mồm miệng đỡ chân tay
Câu 3: Đâu là biểu hiện đúng của Lòng biết ơn?
A Đến thăm thầy cô giáo cũ ngày 20/11
B Cố gắng học hành chăm chỉ
C Bỏ mặc cha mẹ lúc già yếu
D Tham gia tích cực vào các hoạt động của lớp
Câu 4: Lễ độ được thể hiện ra trong thực tế cuộc sống qua những khía cạnh cụ thể nào?
A Ý nghĩ B Lời nói
C: Hành động D Lời nói và hành động
II/ Điền từ thích hợp vào chỗ trống của các câu sau(1đ)
Câu 5: “……… là cách cư xử đúng mực của mỗi người trong khi giao tiếp với người
Họ và tên: ………
Gi¸o viªn: Vò ThÞ Thu Hµ Trêng THCS L¬ng ThÕ Vinh 10
Trang 11Gi¸o ¸n: GDCD 6 N¨m häc 2012 - 2013
Hãy hoàn thành các câu sau vào giấy riêng
Câu 1: Em hãy nêu 4 việc làm thể hiện Lòng biết ơn trong cuộc sống? (2đ)
Câu 2: Thái độ sống chan hòa đem lại những ích lợi gì cho bản thân và cho cuộc sống cộng
đồng?(2đ)
Câu 3: Theo em, vì sao con người cần sống hòa hợp với thiên nhiên? (3đ)
KIỂM TRA HỌC KÌ I, NĂM HỌC 2012-2013
MÔN: GDCD 6 (Phần tự luận) Thời gian: 30 phút (Không kể thời gian phát đề)
Họ và tên: ………
Hãy hoàn thành các câu sau vào giấy riêng
Câu 1: Em hãy nêu 4 việc làm thể hiện Lòng biết ơn trong cuộc sống? (2đ)
Câu 2: Thái độ sống chan hòa đem lại những ích lợi gì cho bản thân và cho cuộc sống cộng
đồng?(2đ)
Câu 3: Theo em, vì sao con người cần sống hòa hợp với thiên nhiên? (3đ)
KIỂM TRA HỌC KÌ I, NĂM HỌC 2012-2013
MÔN: GDCD 6 (Phần tự luận) Thời gian: 30 phút (Không kể thời gian phát đề)
Họ và tên: ………
Hãy hoàn thành các câu sau vào giấy riêng
Câu 1: Em hãy nêu 4 việc làm thể hiện Lòng biết ơn trong cuộc sống? (2đ)
Câu 2: Thái độ sống chan hòa đem lại những ích lợi gì cho bản thân và cho cuộc sống cộng
đồng?(2đ)
Câu 3: Theo em, vì sao con người cần sống hòa hợp với thiên nhiên? (3đ)
ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM ĐỀ KIỂM TRAHỌC KÌ I NĂM HỌC 2012-2013MÔN: MÔN: GDCD 6
Trang 12Câu 2: Nêu được các ý chính sau sẽ cho 2,0điểm (Nếu thiếu tùy mức độ để trừ bớt số điểm).
+ Sống chan hòa sẽ được mọi người quý mến, giúp đỡ, nhất là khi ta gặp khó khăn, hoạnnạn
+ Sống chan hòa sẽ góp phần cải tạo, xây dựng quan hệ xã hội tốt giúp cuộc sống tươi đẹphơn
Câu 3: Đưa ra các lí do chính xác lí giải vì sao con người phải sống hòa hợp cùng Thiên nhiên
(Cho điểm tối đa, nếu lí giải chưa rõ tùy mức độ để trừ bớt số điểm)
- Con người phải dựa vào TN, lấy nhiều thứ có sẵn trong TN để phục vụ cho cuộc sống
LĐ, sinh hoạt, vui chơi cuả mình ( đất để? Không khí trong lành để? Rừng để? Biển sông giúp?Nước dùng để?
- Chính vì không biết sống hòa hợp, chỉ bóc lột TN mà không giữ gìn, bảo vệ (khai mỏ gây
ô nhiễm; chặt phá rừng gây lũ quét…) => TN lại tàn phá, hủy hoại chính cuộc sống con người…
=> Phải sống hòa hợp, biết bảo vệ, giữ gìn TN cho tốt để vì sự tồn tại, phát triển của chính
con người
3 Đáp án: ( Xem trang sau )
4 Kết quả kiểm tra:
5 DẶN DÒ Về nhà chuẩn bị trước bài 12: Công ước Liên hiệp quốc về quyền trẻ em.
Gi¸o viªn: Vò ThÞ Thu Hµ Trêng THCS L¬ng ThÕ Vinh 12
Trang 13I)TRẮC NGHIỆM (5 điểm)
1) Em đồng ý với ý kiến nào sau đay, hãy đánh dấu x vào o
a o Chỉ có trong nhà trường mới có kỷ luật b o Kỷ luật làm cho con người gò bó mất tựdo
c o Nhờ có kỷ luật lợi ích của mọi người được đảm bảo
d o Không có kỷ luật mọi việc vẫn tốt đ o Ở đâu có kỷ luật ở đó có nề nếp
e o Tôn trọng kỷ luật chúng ta mới tiến bộ
2) Đánh dấu x vào những câu tục ngữ nói về lòng biết ơn.
a o Ơn đền, nghĩa trả b o Uống nước nhớ nguồn
c o Đi thưa về gởi d o Aên qủa nhớ người trồng cây
đ o Đất có lề quê có thói e o Không thầy đố mầy làm nên
3) Đánh dấu x vào các cột trong bảng dưới đây phù hợp với các đức tính.
Đi xin phép về chào hỏi
Giữ gìn tài sản của lớp, của trường
Trao tặng sổ tiết kiệm cho thương binh
1) Giải thích ngắn gọn câu tục ngữ : “Aên quả nhớ kẻ trồng cây”
………
……
Trang 14
Giáo án: GDCD 6 Năm học 2012 - 2013
BÀI 12 : CễNG ƯỚC LIấN HỢP QUỐC VỀ QUYỀN TRẺ EM
I.Mục tiờu bài học
1.Về kiến thức
- Hiểu cỏc quyền cơ bản của trẻ em theo cụng ước của Liờn Hợp Quốc
2 Thỏi độ
- Học sinh tự hào là tương lai của dõn tộc, của đất nước
- Biết ơn những người chăm súc, dạy dỗ, đem lại cuộc sống hạnh phỳc cho mỡnh
Thảo luận nhúm, giải quyết tỡnh huống, đàm thoại
III.Tài liệu, phương tiện
Cụng ước Liờn hợp quốc về quyền trẻ em, tranh trong bộ tranh GDCD 6, phiếu học tập
IV.Cỏc hoạt động dạy học
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ: (3 / )
GV: Mục đớch học tập của em là gỡ? Em cú kế hoạch gỡ để thực hiện mục đớch đú?
3 Bài mới.
Hoạt động 1: Giới thiệu bài (2 / )
Hoạt động 2: Khai thỏc truyện đọc.(15 / )
HS: Đọc truyện “Tết ở làng trẻ em SOS Hà Nội”
GV: - Tết ở làng trẻ em SOS Hà Nội diễn ra như thế
GV: Giới thiệu điều 20 Cụng ước Liờn hợp quốc về
quyền trẻ em Bằng cỏch chiếu lờn màn hỡnh
HS: Ghi chộp
GV: Giải thớch: - Cụng ước Liờn hợp quốc là luật
quốc tế về quền trẻ em
- Việt Nam là nước đầu tiờn ở chõu Á và thứ hai thế
giới tham gia Công ớc liên hợp quốc về quyền trẻ em,
1 Truyện đọc
- Gợi ý: Trẻ em mồ côi trong làng trẻ
SOS Hà Nội sống hạnh phúc
- Năm 1989 Công ớc Liên Hợp quốc về quyền trẻ em ra đời
- Năm 1991 Việt Nam ban hành Luật bảo vệ , chăm sóc và giáo dục trẻ em
2 Nội dung bài học
a Nhóm quyền sống còn:
Là những quyền đợc sống và đợc đáp ứng các nhu cầu cơ bản để tồn tại, nh dợc nuôi dỡng, đợc chăm sóc sức khoẻ Giáo viên: Vũ Thị Thu Hà Trờng THCS Lơng Thế Vinh 14
Trang 15Giáo án: GDCD 6 Năm học 2012 - 2013
đồng thời ban hành luật về đảm bảo việc thực hiện
quyền trẻ em ở Việt Nam
Hoạt động 4: Xây dựng nội dung bài học: (13 / )
GV: Đặt câu hỏi để dẫn dắt học sinh trả lời nội dung
bài học:
b Nhóm quyền bảo vệ:
Là những quyền nhằm bảo vệ trẻ em khỏi mọi hình thức phân bịêt đối xử, bị bỏrơi, bị bóc lột và xâm hại
c Nhóm quyền phát triển:
Là những quyền đợc đáp ứng các nhu cầu cho sự phát triển một cách toàn diện nh: đợc học tập, vui chơi giải trí, đợc tham gia hoạt động văn hoá, nghệ thuật
d Nhóm quyền tham gia:
Là những quyền đợc tham gia vào nhữngcông việc có ảnh hởng đến cuộc sống củatrẻ em, nh đợc bày tỏ ý kiến, nguyện vọngcủa mình
4 Cũng cố, dặn dò: (2 / )
GV: - Yêu cầu học sinh nêu khái quát Công ớc
- Mục đích của việc ban hành Công ớc
- Học sinh về nhà làm bài tập
I.Mục tiờu bài học
1.Về kiến thức
- Hiểu cỏc quyền cơ bản của trẻ em theo cụng ước của Liờn Hợp Quốc
2 Thỏi độ
- Học sinh tự hào là tương lai của dõn tộc, của đất nước
- Biết ơn những người chăm súc, dạy dỗ, đem lại cuộc sống hạnh phỳc cho mỡnh
3 Kĩ năng
Giáo viên: Vũ Thị Thu Hà Trờng THCS Lơng Thế Vinh 15
Trang 16Thảo luận nhóm, giải quyết tình huống, đàm thoại.
III.Tài liệu, phương tiện
Công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ em, tranh trong bộ tranh GDCD 6, phiếu học tập
IV.Các hoạt động dạy học
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ: (3 / )
GV: Nêu nhóm quyền sống còn và quyền bảo vệ đối với trẻ em quy định ở Công ướcLiên hợp quốc về quyền trẻ em?
3 Bài mới.
Hoạt động 1: Thảo luận tìm ra những việc làm vi
phạm Công ước (15 / )
GV: Cho học sinh thảo luận nhóm tình huống mà GV
đã chuẩn bị sẳn
Tình huống: Trên một bài báo có đoạn tin vắn sau:
“Bà A ở Nam Định vì ghen tuông với người vợ trước
của chồng đã liên tục hành hạ, đánh đập, làm nhục
con riêng của chồng và không cho đi học Thấy vậy
Hội Phụ nữ địa phương đã đến can thiệp nhiều lần
nhưng bà A vẫn không thay đổi nên đã lập hồ sơ đưa
bà A ra kiểm điểm và kí cam kết chấm dứt hiện tượng
này”
Câu hỏi: 1) Hãy nhận xét hành vi ứng xử của bà A
trong tình huống? Em sẽ làm gì nếu chứng kiến tình
huống đó?
2) Việc làm của Hội Phụ nữ địa phương có
gì đáng quý? Qua đó em thấy trách nhiệm của Nhà
nước đối với Công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ
- Là trẻ em, chúng ta cần phải làm gì để thực hiện và
đảm bảo quyền của mình?
HS: Trả lời
Hoạt động 3: Luyện tập (10 / )
GV: Có thể tổ chức lớp thảo luận giải quyết bài tập a
HS: Làm bài tập theo nhóm trên giấy Rôki, sau đó
gián trên bẩng các nhóm khác chú ý bổ sung những
-Mỗi chúng ta cần biết bảo vệ quyền của mình và tôn trọng quyền của người khác ;phải thực hiện tốt bổn phận và nghĩa vụ của mình
3 luyện tập
Bài a
- Việc làm thực hiện quyền trẻ em:
+ Tổ chức việc làmcho trẻ em có khó khăn
+ Dạy học ở lớp học tình thương cho trẻem
+ Dạy nghề miễn phí cho trẻ em có khó Gi¸o viªn: Vò ThÞ Thu Hµ Trêng THCS L¬ng ThÕ Vinh 16
Trang 17- Xem trước bài13.
BÀI 13: CÔNG DÂN NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM I.Mục tiêu bài học
1.Về kiến thức
- Hiểu được công dân là người dân của một nước, mang quốc tịch của nước đó Công dânViệt Nam là người có quốc tịch Việt Nam
2 Thái độ
- Tự hào là công dân nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam
- Mong muốn đựoc góp phần xây dựng nhà nước và xã hội
Trang 18Gi¸o ¸n: GDCD 6 N¨m häc 2012 - 2013
- Biết cố gắng học tập, nâng cao kiến thức, rèn luyện phẩm chất đạo đức để trở thànhngười công dân có ích cho đất nước Thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ cơ bản củacông dân
II.Phương pháp
Thảo luận nhóm, giải quyết tình huống, đàm thoại
III.Tài liệu, phương tiện
Hiến pháp năm 1992 (Chương V- Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân) Luật bảo vệcchăm sóc giáo dục trẻ em, câu chuyện về danh nhân văn hoá
IV.Các hoạt động dạy học
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ: (3 / )
GV: Hãy nêu các nhóm quyền cơ bản của trẻ em mà em biết?
3 Bài mới.
Hoạt động 1: Giới thiệu bài (2 / )
Hoạt động 2: Thảo luận nhận biết công dân Việt
Nam là những ai (15 / ).
GV: Cho học sinh đọc tình huống trong SGK
Theo em bạn A-li-a nói như vậy có đúng không? Vì
sao?
HS: Trả lời:
Hoạt động 3: Tìm hiểu căn cứ để xác định công
dân.
GV: Phát phiếu học tập cho học sinh:
1 Mọi ngưòi dân sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam có
quyền có quốc tịch Việt Nam
2 Đối với công dân là người nước ngoài và người
không có quốc tịch:
+ Phải từ 18 tuổi trở lên, biết tiếng Việt và có ít nhất
5 năm cư trú tại Việt Nam, tự nguyện tuân theo pháp
luật Việt Nam
+ Là người có công lao góp phần xây dựng bảo vệ
tổ quốc Việt Nam
+ Là vợ, chồng, con, bố, mẹ, (kể cả con nuôi, bố mẹ
nuôi) của công dân Việt Nam
3 Đối với trẻ em:
+ Trẻ em có cha mẹ là người Việt Nam
+ Trẻ em sinh ra ở Việt Nam và xin thường trú tại
Việt Nam
+ Trẻ em có cha (mẹ) là người Việt Nam
+ Trẻ em tìm thấy trên lãnh thổ Việt Nam nhưng
không rõ cha mẹ là ai
GV: Hướng dẫn học sinh thảo luận
HS: Thảo luận ; phát biểu ý kiến
Các nhóm khác bổ sung
GV: Kết luận:
1 Tình huống.
a a-li-a là công dân Việt Nam vì có bố
là người Việt Nam (nếu bố chọn quốc tịch Việt Nam cho A-li-a)
b Các trường hợp sau đều là công dân Việt Nam
- Trẻ em khi sinh ra có cả bố và mẹ là công dân Việt Nam
- Trẻ em khi sinh ra có bố là người ViệtNam, mẹ là người nước ngoài
- Trẻ em khi sinh ra có mẹ làngười Việt Nam, bố là người nước ngoài
- Trẻ em bị bỏ rơi ở Việt Nam không rõ
bố mẹ là ai
Kết luận:
- Công dân là người dân của một nước.
- Quốc tịch là căn cứ xác định công dân của một nước
- Công dân nước cộng hoà xã hội chủ Nghĩa Việt Nam là người có quốc tịch Việt Nam Mọi người dân ở nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đều có quyền có quốc tịch
- Mọi công dân thuộc các dân tộc cùng sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam đều có quốc tịch Việt Nam
Gi¸o viªn: Vò ThÞ Thu Hµ Trêng THCS L¬ng ThÕ Vinh 18
Trang 19Gi¸o ¸n: GDCD 6 N¨m häc 2012 - 2013
Ngày soạn: Tuần:
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM(TIẾP) I.Mục tiêu bài học
1.Về kiến thức
- Hiểu được công dân là người dân của một nước, mang quốc tịch của nước đó Công dânViệt Nam là người có quốc tịch Việt Nam
2 Thái độ
- Tự hào là công dân nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam
- Mong muốn đựoc góp phần xây dựng nhà nước và xã hội
II.Phương pháp
Gi¸o viªn: Vò ThÞ Thu Hµ Trêng THCS L¬ng ThÕ Vinh 19
Trang 20Gi¸o ¸n: GDCD 6 N¨m häc 2012 - 2013Thảo luận nhóm, giải quyết tình huống, đàm thoại.
III.Tài liệu, phương tiện
Hiến pháp năm 1992 (Chương V- Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân) Luật bảo vệcchăm sóc giáo dục trẻ em, câu chuyện về danh nhân văn hoá
IV.Các hoạt động dạy học
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ: (3 / )
GV: Nêu nhóm quyền sống còn và quyền bảo vệ đối với trẻ em quy định ở Công ướcLiên hợp quốc về quyền trẻ em?
3 Bài mới.
Hoạt động 1: Thảo luận: Tìm hiểu mối quan hệ
giữa nhà nước và công dân.
GV: Nêu các câu hỏi cho học sinh thảo luận:
- Nêu các quyền công dân mà em biết?
- Nêu các nghĩa vụ của công dân đối với nhà nước
- Quyền nghiên cứu khoa học kĩ thuật
- Quyền hưởng chế độ bảo vệ sức khoẻ
- Quyền tự do đi lại, cư trú
- Quyền bất khả xâm phạm về thân thể
- Công dân Việt Nam có quyền và nghĩa
vụ đối với Nhà nước Cộng hoà XHCN Việt Nam
- Nhà nước CHXHCN Việt Nam bảo vệ
và đảm bảo việc thực hiưện các quyền
4 Cũng cố, dặn dò: (2 / )
GV: - Yêu cầu học sinh trả lời lại nội dung: Các quyền của công dân nói chung và của trẻ em nóiriêng được quy định trong hiến pháp 1992
- Xem trước bài13
Gi¸o viªn: Vò ThÞ Thu Hµ Trêng THCS L¬ng ThÕ Vinh 20
Trang 21Gi¸o ¸n: GDCD 6 N¨m häc 2012 - 2013
Ngày soạn: Tuần:
I- Mục tiêu bài dạy:
1- Kiến thức:
- Giúp HS hiểu tính chất nguy hiểm và nguyên nhân phổ biến của các tai nạn giao thông Hiểu
được tầm quan trọng của việc thực hiện an toàn giao thông và những qui định cần thiết vềtrật tự an toàn giao thông
2- Kĩ năng:
- Nhận biết dấu hiệu chỉ dẫn, biết xử lí tình huống khi đi đường, biết đánh giá hành vi đúng sai
của người khác về việc thực hiện trật tự an toàn giao thông
3- Thái độ:
- Có ý thức tôn trọng, ủng hộ và có những việc làm tôn trọng trật tự an toàn giao thông, phản đối
việc làm sai trái
- Số liệu các vụ tai nạn giao thông, số người bị thương, tử vong trong cả nước
- Biển báo giao thông
Trang 22Gi¸o ¸n: GDCD 6 N¨m häc 2012 - 2013
*/ Ổn định tổ chức.
I- Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Hỏi: Công dân có quyền và nghĩa vụ gì đối với đất nước?
- Đáp:
+ Quyền:
- Được HT, nghiên cứu khoa học, kí thuật
- Được hưởng các chế độ bảo vệ sức khoẻ
- Được tự do đi lại, cư trú
+ Nghĩa vụ:
- Học tập thật tốt, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
- Tôn trọng và bảo vệ tài sản của nhà nước
- Tuân theo hiến pháp và pháp luật…
II- Bài mới:
*/ Giới thiệu bài: (2’)
Có nhà nghiên cứu nhận định rằng: “ Sau chiến tranh và thiên tai thì tai nạn giao thông là thảm
hoạ thứ ba gây ra cái chết và thương vong cho loài người” Vì sao họ lại khẳng định nhưvậy? Chúng ta cần phải làm gì để khắc phục tình trạng đó? Tiết học hôm nay sẽ giúpchúng ta hiểu rõ vấn đề trên
*/ Nội dung bài:
- H/S đọc thông tin SGK- GV nhận xét
Qua số liệu thồng kê em có nhận xét gì về
chiều hướng tăng, giảm các vụ tai nạn giao
thông và thiệt hại về con người do tai nạn giao
thông gây ra?
*/ Thảo luận:
Theo em nguyên nhân nào dẫn đến tai nạn giao
thông nhiêu như vậy?
Trong những nguyên nhân trên nguyên nhân
nào là chủ yếu gây ra tai nạn giao thông?
Vậy để tránh tai nạn giao thông chúng ta cần
phải làm gì?
Mỗi chúng ta cần phải làm gì để đảm bảo an
toàn khi đi đường?
I- Tìm hiểu thông tin sự kiện: ( 13’)
*/ Tình trạng giao thông hiện nay:
- Số tai nạn giao thông có số người chết và bịthương ngày càng gia tăng
*/ Nguyên nhân:
- Dân cư gia tăng
- Các phương tiện giao thông ngày càng nhiều
- Việc quản lý giao thông ngày càng hạn chế
- ý thức người tham gia giao thông chưa tốtnhư: Đi không đúng phần đường quy định,phóng nhanh vượt ẩu…
*/ Nguyên nhân chủ yếu:
- Sự thiếu hiểu biết của người tham gia giaothông
- ý thức kém khi tham gia giao thông
*/ Biện pháp khắc phục:
- Tuyệt đối chấp hành quy định của pháp luật
về trật tự an toàn giao thông
II- Bài học: ( 16’) 1- Để đảm bảo an toàn khi đi đường phải tuyệt đối chấp hành hệ thống báo hiệu gồm hiệu lệnh của người điều khiển giao thông, tín hiệu đèn giao thông, biển báo hiệu, vạch
kẻ đường, cọc tiêu, tường bảo vệ, hàng rào
Gi¸o viªn: Vò ThÞ Thu Hµ Trêng THCS L¬ng ThÕ Vinh 22
Trang 23Gi¸o ¸n: GDCD 6 N¨m häc 2012 - 2013
Theo em biện pháp nào đảm bảo an toàn khi đi
đường?
Khi tham gia giao thông đường bộ các em
thường thấy có những đèn tín hiệu nào? ( treo
bảng phụ)
Mỗi loại tín hiệu đèn có ý nghĩa như thế nào?
Dựa vào màu sắc hình khối hãy nhận xét biển
báo hiệu thuộc loại nào? Mỗi loại có biển báo
có ý nghĩa gì?
Treo bảng biển báo
- H/S nhận xét từng loại biển báo hiệu
Chú ý: Biển báo 101, 102 là biển báo đặc
biệt.
Giới thiều điều 10 luật giao thông đường bộ
- H/S quan sát
Người tham gia giao thông có vi phạm luật giao
thông đường bộ không? Vì sao?
Treo bảng phụ
Điền dấu x vào đầu câu những nguyên nhân
gây ra tai nạn giao thông?
- H/S lên bảng đánh dấu trên bảng phụ
- Đèn xanh- Được phép đi
2- Các biển bảo thông dụng:
*/ Biển báo cấm: Hình tròn, nền tráng, viền
đỏ, hình vẽ đen-> nguy hiểm cần đề phòng.
*/ Biển hiệu lệnh: Hình tròng, màu xanh lam, hình vẽ trắng-> Báo điều phải thi hành.
*/ Biển chỉ dẫn: Hình chữ nhật, hình vuông, nền xanh lam.
-> Vi phạm luật giao thông đường bộ đi vàođường cấm đi ngược chiều
- Vì đã có biển báo cấm đi ngược chiều
*/ Bài tập: ( 3’) 1- Đi đúng theo tín hiệu đèn giao thông
x 2- Đi vào đường cấm đi ngược chiều
x 3- Đi đường không chú ý vạch kẻ
x 4- Đi xe không chú ý biển báo
x 5- Sang đường không quan sát kĩ
x 6- Coi thường luật giao thông
*/ Củng cố: ( 4’)
?- Để đảm bảo an toàn khi đi đường chúng ta cần chú ý điều gì?
?- Nêu các loại biển báo thông dụng mà em biết?
III- Hướng dẫn H/S học và làm bài tập ở nhà: ( 2’)
- Học thuộc nội dung bài học 1, 2 SGK
- Làm bài tập b trang 40- Tìm hiểu việc thực hiện trật tự ATGT ở Mai Sơn
- Chuẩn bị phần còn lại cho tiết sau
Gi¸o viªn: Vò ThÞ Thu Hµ Trêng THCS L¬ng ThÕ Vinh 23
Trang 24Gi¸o ¸n: GDCD 6 N¨m häc 2012 - 2013
Ngày soạn: Tuần:
TIẾT: 25 BÀI 14 : THỰC HIỆN TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG
(TIẾP)
A- Phần chuẩn bị:
I- Mục tiêu bài dạy:
*/ Giúp H/S:
- Hiểu được thế các qui tắc đi đường (đi bộ, đi xe đạp, xe máy, đường sắt)
- Rèn kĩ năng thực hiện nghiêm chỉnh luật an toàn giao thông
- ý thức tôn trọng luật an toàn giao thông
- Số liệu các vụ tai nạn, người bị thương, người tử vong trong cả nước
- Biển báo giao thông
I- Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Hỏi: Để đảm bảo an toàn thì người đi đường chúng ta phải làm gì? Nêu các nguyên nhân chủyếu gây ra tai nạn giao thông?
- Đáp: Tuyệt đối chấp hành hệ thống báo hiệu gồm:
+ Hiệu lệnh giao thông của người điều khiển giao thông, tín hiệu đèn giao thông,biển báo hiệu, vạch kẻ đường, cọc tiêu, tường bảo vệ, hàng rào chắn
+ Nguyên nhân: Đua xe trái phép
II- Bài mới:
*/ Giới thiệu bài: (2’)
Gi¸o viªn: Vò ThÞ Thu Hµ Trêng THCS L¬ng ThÕ Vinh 24
Trang 25Gi¸o ¸n: GDCD 6 N¨m häc 2012 - 2013
Để giảm bớt được các vụ tai nạn giao thông người tham gia giao thông phải nắm được các quitắc đi đường Vậy người đi bộ phải đi như thế nào, người đi xe chúng ta cùng đi tìm hiểu tiếpbài 14
*/ Nội dung bài:
*/ Tình huống:
Tan học về đường vắng, muốn thể hiện mình với
các bạn, Hưng đi xe thả hai tay và đánh võng
Không may xe Hưng vướng vào một bác bán rau đi
cùng chiều giữa lòng đường
Em có nhận xét gì về Hưng và bác bán rau? Nếu em
là công an em sẽ giải quyết vụ này như thế nào?
để tránh được các tai nạn giao thông chúng ta cần
nắm được các quy định đi đường
Người đi bộ phải đi như thế nào mới đúng qui định
của luật an toàn giao thông?
Nơi có vạch kẻ đường và có đèn tín hiệu người đi
bộ phải đi như thế nào?
*/ Tình huống:
Một nhóm H/S 7 bạn đi ba chiếc xe đạp hàng ba,
kéo đẩy nhau, gần đến ngã tư đèn vàng cả ba xe đều
tăng tốc độ vượt qua đầu xe máy đang chạy để rẽ
vào đường ngược chiều
Theo em các bạn đó đã vi phạm lỗi gì về luật an
toàn giao thông?
Từ tình huống trên chúng ta rút ra bài học gì khi
điều khiển xe đạp?
Giới thiệu luật giao thông điêù 29
Trẻ em dưới bao nhiêu tuổi không được lái xe gắn
II- Bài học (tiếp): (23’)
- Hưng vi phạm luật giao thông: Buông
cả hai tay, đi đánh võng
- Người bán rau cũng vi pham luật giaothông: Đi giữa đường
- Là công an em nhắc nhở người đi bộ vàngười đi xe đạp
3- Các quy định đi đường:
*/ Người đi bộ:
- Phải đi trên hè phố, lề đường, trường hợp không có hè phố , lề đường thì phải đi sát mép đường.
- Nơi có đèn tín hiệu, vạch kẻ đường người đi bộ phải tuân thủ đúng.
- Nhóm H/S vi phạm luật an toàn giaothông: đèo ba, đi xe hàng ba, kéo đẩynhau, không tuân thủ tín hiệu đèn giaothông và biển báo giao thông (Đèn vàngkhông dừng, dẽ vào đường ngược chiều,tạt qua đầu xe máy đang chạy)
*/ Người đi xe đạp:
- Không đi xe dàn hàng ngang, lạnh lách, đánh võng, không đi vào phần đuờng dành cho người đi bộ hoặc các phương tiện khác Không sử dụng xe
Gi¸o viªn: Vò ThÞ Thu Hµ Trêng THCS L¬ng ThÕ Vinh 25
Trang 26Gi¸o ¸n: GDCD 6 N¨m häc 2012 - 2013
máy?
Giới thiêụ về điều kiện để được lái xe mô tô (máy)
Đối với đường sắt chúng ta cần lưu ý điều gì?
Bản thân em và các bạn lớp ta đã thực hiện đúng
các qui định đi đường chưa?
Trách nhiệm của H/S đối với trật tự an toàn giao
thông như thế nào?
- H/S đọc yêu cầu bài tập trong SGK
Bài tập còn lại hướng dẫn H/S về làm
kéo đẩy xe khác, không mang vác chở vật cồng kềnh, không buông cả hai tay, không đi xe bằng một bánh.
- Trẻ em dưới 12 tuổi không đi xe đạp của người lớn.
*/ Trẻ em dưới 16 tuổi không lái xe gắn máy, đủ 16 tuổi trở lên mới được lái xe gắn máy có dung tích xi lanh dưới 50
cm 3
*/ Qui định về an toàn đường sắt:
- Không thả gia súc, chơi đùa trên đường sắt.
- Không thò đầu, tay, chân ra ngoài khi tàu dang chạy.
- Không ném các vật nguy hiểm từ trên tàu hoặc từ dưới lên tàu.
-> Tìm hiểu luật an toàn giao thông.
- Thực hiện ngiêm luật giao thông.
- Tuyên truyền, nhắc nhở
- Lên án hành vi cố tình vi phạm.
- Có hình thức xử lý nghiêm III- Luyện tập: (12’)
*/ Bài 1 ( tang 46):
- Vi phạm qui định giao thông đường sắt
- Vi phạm luật giao thông đường bộ (cấm
đi hàng ba) đối với người đi xe đạp
- Tránh về bên tay phải
- Xe xuống dốc phải nhường cho xe lêndốc
*/ Củng cố: (3’)
? Nêu qui định dành cho người đi bộ?
? Người đi xe đạp đi như thế nào?
? Qui định về an toàn đường sắt?
III- Hướng dẫn H/S học và làm bài tập ở nhà: (1’)
Gi¸o viªn: Vò ThÞ Thu Hµ Trêng THCS L¬ng ThÕ Vinh 26
Trang 27Gi¸o ¸n: GDCD 6 N¨m häc 2012 - 2013
- Về học thuộc nội dung bài học trong SGK trang 45
- Làm bài tập đ trang 46
- chuẩn bị bài 15
Ngày soạn: Tuần:
I- Mục tiêu bài dạy:
- Luật bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em ( Điều 10)
- Luật giáo dục ( Điều 9)
- Luật phổ cập giáo dục tiểu học ( Điều 1)
- Những số liệu, sự kiện về quyền và ngghĩa vụ học tập
- Những hình ảnh, tấm gương học tập tiêu biểu
2- Trò:
- SGK+ vở ghi
B- Phần thể hiện trên lớp:
*/ ổn định tổ chức
I- Kiểm tra bài cũ: (5’)
- GV gọi HS lên bảng trả lời bài tập tiết trước GV cho về nhà làm-> GV bổ xung ghi điểm
II- Bài mới:
*/ Giới thiệu bài: (3’)
HS quan sát tranh sự quan tâm của Đảng và nhà nước, Bác Hồ đến việc học tập của thiếu niênViệt Nam( Tranh bài 15)
? Tài sao Đảng và nhà nước lại quan tâm đến việc học tâp của công dân?
->Vì đó là quyền lợi và nghĩa vụ phải thực hiện của mỗi công dân việt Nam Đặc biệt là đối vớitrẻ em đang ở độ tuổi đi học
*/ Nội dung bài:
Trang 28Giáo án: GDCD 6 Năm học 2012 - 2013
Hiện nay cuộc sống ở đảo Cô tô ra sao?
Điều điều đặc biệt trong sự đổi mới ở đảo Cô tô là
gì?
Gia đình, nhà trờng và xã hội đã làm gì để tất cả trẻ
em ở đao Cô tô đợc đến trờng đi học?
*/ Thảo luận:
Vì sao chúng ta phải học tập?
Chúng ta học tập để làm gì?
Nếu không hoc tập sẽ bị thiệt thòi nh thế nào?
Vậy việc học tập có tầm quan trọng nh thế nào đối
với chúng ta?
Nhờ học tập chúng ta mới tiến bộ, mới trởng thành,
mới trở thành ngời có ích cho gia đình và xã hội
Bản thân em đã cố gắng học tập cha? Vì sao?
*/ Tình huống:
A là học sinh giỏi lớp 5 Bỗng dng không thấy đi
học nữa Cô đến nhà thì thấy mẹ kế của A đang
đánh và nguyền rủa A thậm tệ Khi cô giáo hỏi lý
do vì sao không cho A đi học thì đợc biết là nhà
thiếu ngời bán hàng
Em có nhận xét gì về sự việc trên? Nếu em là bạn
của A em sẽ làm gì để A tiếp tục đợc đi học?
Giới thiệu các điều:
- 59 HP – 1992
- 10 luật chăm sóc giáo dục trẻ em
- 1 luật phổ cập giáo dục tiểu học
Việc học tập của công dân đợc pháp luật nhà nớc ta
- Tất cả trẻ em đến tuổi đều đợc đi học
- Trờng học đợc xây dựng khang trang
- > Học để có kiến thức,để hiểu biết, đẻ pháttriển toàn diện
- > Không học không có kiến thức, khônghiểu biết cuộc sống sẽ gặp nhiều khó khăn
II- Bài học: (14’)
1- Việc học tập đối với mỗi ngời là vô cùngquan trọng Có học tập mới có kiến thức, cóhiểu biết,đợc phát triển toàn diện, trở thànhngời có ích cho gia đình và xã hội
- Việc làm trên của mẹ kế bạn A là vi phạmquyền học tập của trẻ em (vi phạm quyềnbảo vệ)
- Em sẽ nhờ cơ quan có thẩm quyền giúp đỡ
2- Quy định của pháp luật về quyền và nghĩa
vụ học tập của công dân:
- Học tập là quyền và nghĩa vụ của công dân.+ Công dân có quyền học không hạn chế,học bằng nhiều hình thức
+ Công dân có nghĩa vụ hoàn thành bậc giáodục tiểu học, gia đình tạo điều kiện cho trẻ
Trang 29Giáo án: GDCD 6 Năm học 2012 - 2013
*/ Củng cố: (3’)
? Nêu tầm quan trọng của học tập đối với mỗi ngời?
? Công dân có quyền và nghĩa vụ HT nh thế nào?
III- Hớng dẫn HS học xà làm bài tập ở nhà: (2’)
- Học thuộc nội dung bài học 1, 2 trong SGK
- Làm bài tập b trang 52
- Tìm các tấm gơng HT tiêu biểu
- Chuẩn bị phần còn lại cho tiết sau
Ngày soạn: Tuần:
TIẾT: 27 BÀI 15: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ HỌC TẬP (TIẾP)
A- Phần chuẩn bị:
I- Mục tiờu bài dạy:
1- Kiến thức:
- Giỳp HS thấy được sự quan tõm của Nhà nước và xó hội đối với quyền học tập của cụng dõn
và trỏch nhiệm của bản thõn trong học tập
I- Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Hỏi: Việc học tập cú tầm quan trọng như thế nào đối với chỳng ta?
- Đỏp: Việc học tập là vụ cựng quan trong, cú học tập mới cú kiờn thức, cú hiểu biết, được phỏttriển toàn diện, trở thành người cú ớch cho gia đỡnh và xó hội
II- Bài mới:
Giáo viên: Vũ Thị Thu Hà Trờng THCS Lơng Thế Vinh 29
Trang 30Gi¸o ¸n: GDCD 6 N¨m häc 2012 - 2013
*/ Giới thiệu bài: (1’)
Để hiểu được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước ta đối với quyền và nghĩa vụ học tập của công
dân như thế nào? Tiết học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu tiếp phần còn lại của bài Quyền và nghĩa vụ học tập.
*/ Nội dung bài:
- Còn Hoa nói: Tớ chẳng muốn học ở lớp
này tí nào vì toàn các bạn nghèo, quê ơi là
quê, chúng nó lẽ ra không được đi học mới
đúng
Em có suy nghĩ gì về ý kiến của An và Hoa?
Hãy cho biết ý kiến của em về việc học tập
như thế nào?
Em hãy cho biết nhờ đâu mà trẻ em có điều
kiện được đi học?
Giới thiệu điều 9 luật giáo dục
ở địa phương chúng ta trẻ em khuyết tật có
được đi học không? Có được chính quyền
địa phương quan tâm không? Nêu những
II- Bài học: ( tiếp) - ( 20’)
-> Suy nghĩ của bạn An không đúng, mỗi côngdân không những đều có quyền HT mà còn phải
có nghĩa vụ HT Vì HT đem lại lợi ích cho bản,gia đình và xã hội
-> Suy nghĩ của Hoa sai, vì trẻ em ai cũng cóquyền và nghĩa vụ HT, không phân biệt giàunghèo, tàn tật
-> HT là điều cần thiết cho tất cả mọi người, có
HT mới có kiến thức, mới hiểu biết, được pháttriển toàn diện, mới trở thành người có ích chogia đình và xã hội
->Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi để trẻ emnghèo và trẻ em khuyết tật có đủ điều kiện đểtham gia HT
3- nhà nước thực hiện công bằng giáo dục, tạođiều kiện để ai cũng được học hành, mở mangrộng khắp hệ thống trường lớp, miễn phí cho HStiểu học, quan tâm giúp đỡ trẻ em gặp khó khăn
- > Đảng, chính quyền, nhà trường và ND rấtquan tâm tạo điều kiện cho trẻ em khuyết tậtđược đi học Hàng năm đều tặng thưởng chonhững HS nghèo, khuyết tật vượt khó
III- Luyện tập: (15’)
*/ Bài 1: ( a- SGK trang 50 )
- Anh Nguyễn Ngọc Kí: Nhà giáo ưu tú
- Trương Bá Tú: Giải nhì kì thi toán quốc tế
- Nhà nông học Lương Đình Của
- Giáo sư, bác sĩ Tôn Thất Tùng
Trang 31Gi¸o ¸n: GDCD 6 N¨m häc 2012 - 2013
HS đọc yêu cầu bài tập trong SGK
- Học ở trung tâm vừa học vừa làm
- Học qua chương trình giáo dục từ xa
- Học lớp bổ túc ban đêm
*/ Bài 3: ( d – SGK trang 51 )
- Ngày đi làm giúp gia đình, tối học ở lớp bổ túc
- Có thể nghỉ một thời gian, gia đình hết khókhăn đi học tiếp
*/ Bài 4: ( đ - SGK trang 51 )
- ý đúng: 3 – Ngoài học ở trường còn có kế hoạch
tự học ở nhà, đi học thêm
*/ Củng cố: ( 3’)
? Đảng và Nhà nước quan tâm đến việc học tập của công dân như thế nào?
- GV khái quát lại nội dung chính của bài học cần cho HS nắm
III- Hướng dẫn HS học và làm bài tập ở nhà: ( 2’)
- Học thuộc nội dung bài học 3 ( SGK – tr 49)
- Làm bài tập: c, e trang 50 – 51
- Ôn lại nội dung các bài từ bài 12 đến bài 15, làm lại các dạng bài tập
- Tiết sau kiểm tra 1 tiết
Ngày soạn: Tuần:
TIẾT: 29 KIỂM TRA 1 TIẾT
- Ôn lại các kiến thức đã học
- Chuẩn bị giấy kiểm tra
B - Phần thể hiện trên lớp:
I - ổn định tổ chức:
II- Đề kiểm tra:
Câu 1: Việc học tập có tầm quan trọng như thế nào đối với mỗi người?
Câu 2: Em hãy nêu qui định đi đường dành cho người đi bộ và người đi xe đạp?
Câu 3: Hãy tìm 4 nguyên nhân dẫn đến tai nạn giao thông do người đi bộ và người đi xeđạp gây ra?
Câu 4: Đánh dấu nhân vào đầu câu tương ứng với những việc làm thực hiện quyền trẻem:
Gi¸o viªn: Vò ThÞ Thu Hµ Trêng THCS L¬ng ThÕ Vinh 31
Trang 32Gi¸o ¸n: GDCD 6 N¨m häc 2012 - 2013
- Tổ chức việc làm cho trẻ em gặp khó khăn
- Không nhận trẻ em nghèo vào lớp học
- Ngăn cấm trẻ em hút hít ma tuý
- Nhiệm vụ của trẻ em là học nên không được đi chơi
- Trẻ em được nuôi dạy chăm sóc chu đáo
Câu 5: Bản thân em xẽ làm gì để góp phần giữ gìn trật tự an toàn giao thông?
III - Đáp án : Biểu điểm:
Câu 1: ( 1,5 đ )
Việc học tập đối với mỗi người là vô cùng quan trọng Có học tập chúng ta mới hiểu biết,
có kiến thức, được phát triển toàn diện, trở thành người có ích cho gia đình và xã hội
Câu 2: ( 2,5 đ )
*/ Người đi bộ phải đi trên lề đường, hề phố Trường hợp không có lề đường, hè phốngười đi bộ phải đi sát mép đường Nơi có đèn tín hiệu, vạch kể đường người đi bộ phải tuân thủđúng
*/ Người đi xe đạp: Không đi xe dàn hàng ngang, lạnh lách, đánh võng, không đi vàophần đường giành cho người đi bộ và các phương tiện khác, không dùng xe để kéo, đảy xe khác,không mang vác, chở vật cồng kềnh, không buông thả hai tay hoặc đi xe bằng một bánh Trẻ emdưới 12 tuổi không được đi xe đạp của người lớn
- Thực hiện đúng qui định của pháp luật về trật tự an toàn giao thông
- Khi đi bộ phải đi sát mép đường bên tay phải…
- Khi đi xe đạp không lạng lách, đánh võng…
- Nhắc nhở mọi người cùng thực hiện
- Phê phán tố cáo những hành vi vi phạm luật giao thông…
IV - Thu bài:
V - Nhận xét:
VI - Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài ở nhà:
- Chẩn bị bài 16 – Trả lời phần gợi ý câu hỏi trong SGK
- Tìm đọc Hiến pháp năm 1992; Bộ luật hình sự năm 1999 về quyền được pháp luật bảo
hộ tính mạng, thân thể
Gi¸o viªn: Vò ThÞ Thu Hµ Trêng THCS L¬ng ThÕ Vinh 32
Trang 33Gi¸o ¸n: GDCD 6 N¨m häc 2012 - 2013
Ngày soạn: Tuần:
THÂN THỂ, SỨC KHOẺ, DANH DỰ VÀ NHÂN PHẨM
I- Kiểm tra bài cũ: (3’)
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS
II- Bài mới:
*/ Giới thiệu bài: ( 1’ )
Gi¸o viªn: Vò ThÞ Thu Hµ Trêng THCS L¬ng ThÕ Vinh 33
Trang 34Giáo án: GDCD 6 Năm học 2012 - 2013Đối với người tớnh mạng, thõn thể, sức khoẻ,danh dự và nhõn phẩm là thứ đỏng quớ nhất, quantrọng nhất Để hiểu được vấn đề đú chỳng ta cựng đi tỡm hiểu bài 16…
*/ Nội dung bài:
khoẻ…của ngời khác đều là phạm tội
Vậy em hiểu thế nào là quyền đợc PL bảo hộ
tính mạng, thân thể, sức khẻ, danh dự và nhân
phẩm?
*/ Thảo luận:
Nam và Sơn ngồi cạnh nhau, Sơn mất bút tìm
không thấy đổ tội cho Nam lấy cắp Hai ngời to
tiếng với nhau rồi Nam xông vào đánh Sơn chảy
máu mũi Co giáo chủ nhiệm đa hai bạn lên văn
phòng để giải quyết.Em hãy nhận xét cách c xử
Vậy PL nớc ta đã có những quy định cụ thể nh
thế nào về việc bảo vệ tính mạng, thân thể, sức
thân htể, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm của
con ngời mà em biết?
-> Hành vi đó của ông Hùng đã bị pháp luậtkhởi tố
-> Thân thể, tính mạng, sức khoẻ, danh dự vànhân phẩm là đáng quí nhất
- Nam sai vì không khéo léo giải quyết mà lại
đánh Sơn chảy máu mũi -> Xâm hại đến thânthể, sức khoẻ của Sơn
- Sơn sai: Cha có chứng cớ đã khẳng định Namlấy cắp -> Xâm hại đến danh dự và nhân phẩmcủa Nam
-> Là Sơn phải khéo léo hỏi bạn.-> Là Namphải bình tĩnh giải quyết
- Là bạn cùng lớp phải can ngăn không cho haibạn đánh nhau, giúp hai bạn giải quyết làm rõ
sự việc
- Những hành vi vi phạm tới tính mạng, thânthể sẽ bị pháp luật trừng trị nghiêm khắc theoqui định của PL Nhà nớc đã ban hành
*/ Pháp luật nớc ta qui định:
- Công dân có quyền bất khả xâm phạm vềthân thể, không ai đợc xâm phạm tới thân thểcủa ngời khác Việc bắt giữ ngời phải đúng qui
định của PL
- Công dân có quyền đợc PL bảo hộ tính mạng,sức khoẻ? điều đó có nghĩa là mọi ngời phảitôn trọng tính mạng, sức khẻo? Của ngời khác
- Mọi việc xâm hại đến tính mạng, thân thể…của ngời khác đều bị PL trừng phạt nghiêmkhắc
*/ Bài tập 1: ( a – SGK – tr 53 ) – 4’
- Đánh ngời chết
Giáo viên: Vũ Thị Thu Hà Trờng THCS Lơng Thế Vinh 34
Trang 35*/ Củng cố: ( 4’ )
? Thế nào là quyền đợc PL bảo hộ tính mạng…nhân phẩm ?
? Nhà nớc ta có qui định nh thế nào về quyền đợc PL bảo hộ tính mạng, thân thể… nhânphẩm ?
III Hớng dẫn HS học và làm bài tập ở nhà: ( 2’ )
- Học thuộc nội dung bài học a trang 53
- Làm bài tập b trang 54
- Chuẩn bị phần còn lại của bài cho tiết sau
Ngày soạn: Tuần:
TIẾT: 31 QUYỀN ĐƯỢC PHÁP LUẬT BẢO HỘ TÍNH MẠNG
THÂN THỂ, SỨC KHOẺ, DANH DỰ VÀ NHÂN PHẨM
- Biết tụn trọng tớnh mạng,thõn thể, sức khoẻ, danh dự và nhõn phẩm của người khỏc
Giáo viên: Vũ Thị Thu Hà Trờng THCS Lơng Thế Vinh 35
Trang 36I- Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Hãy nêu quyền được bảo vệ tính mạng, thân thể, sức khoẻ,danh dự và nhân phẩm của côngdân?
- Đáp: Là quyền cơ bản của công dân
II- Bài mới:
*/ Giới thiệu bài: ( 1’ )
Để hiểu được như thế nào là biết tôn trọn tính mạng, thân thể, sức khoẻ,danh dự và nhân phẩm của người khác và tự biết bảo vệ quyền của mình như thế nào Tiết học hôm nay chúng ta cùng
đi tìm hiểu tiếp phần còn lại của bài 16 “Quyền được pháp luật bảo hộ tính mạng, thân thể, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm”
*/ Nội dung bài:
*/ Tình huống: ( BT b trong SGK)
Tuấn và Hải ngồi cạnh nhau Do nghi ngờ Hải
nói xấu mình, Tuấn đã chửi Hải và còn rủ anh
trai đánh Hải
Em hãy cho biết, ai là người vi phạm pháp luật?
Vi phạm điều gì?
Anh trai Tuấn cũng vi phạm PL, không biết can
ngăn em, mà còn tiếp tay cho em -> Em đã sai
lại càng làm cho em sai thêm
Theo em, Hải có thể có cách ứng xử như thế
nào? cách nào là tốt nhất?
Khi thấy các hành vi như vậy chúng ta cần có
cách ứng xử như thế nào?
Vậy chúng ta cần có trách nhiệm như thế nào
đối với tính mạng, thân thể, sức khoẻ, danh dự
và nhân phẩm của người khác?
Khi người khác xâm phạm đến quyền của mình
ta cần phải làm gì?
II – Bài học: ( Tiếp – 19’ )
-Tuấn vi phạm PL: Chửi và rủ anh đến đánhHải ( lôi kéo người khác cùng phạm tội ) ->Xâm phạm tính mạng, thân thể, sức khoẻ, danh
dự và nhân phẩm của Hải
- Hải cần báo thầy cô, bố mẹ biết
-> Phê phán, tố cáo để có hình thức ngăn chặn
2- Trách nhiệm của công dân:
- Biết tôn trọng tính mạng, thân thể, sức khoẻ,Gi¸o viªn: Vò ThÞ Thu Hµ Trêng THCS L¬ng ThÕ Vinh 36
Trang 37Gi¸o ¸n: GDCD 6 N¨m häc 2012 - 2013
Khi bị người khác bắt nạt em sẽ làm như thế
Chị H được điều động đi làm công tác khác, vì
không đủ năng lực hoàn thành công việc được
giao Chị H đã làm đơn tố cáo lên cấp trên
rằng: Lãnh đạo cơ quan đã nhận hối lộ của
người khác để thay người đó vào chỗ của mình
Khi cơ quan yêu cầu bằng chứng, chị H không
danh dự và nhân phẩm của người khác
- Biết tự bảo vệ quyền của mình Đồng thờiphê phán, tố cáo những việc làm sai trái vớinhững qui định của PL
III- Luyện tập: ( 15’ )
*/ Bài 1: ( c – SGK – Tr 54 )
- Chọn cách ứng xử: Hà tỏ thái độ phản đốinhóm con trai và báo cho bố mẹ, thầy cô biết-> Đó là cách ứng xử đúng, để kịp thời ngănchặn hành vi vi phạm PL
*/ Sắm vai:
- HS lên thể hiện
*/ Củng cố: ( 4’ )
? Chúng ta cần có trách nhiệm như thế nào đối với tính mạng, thân thể, sức khoẻ, danh dự
và nhân phẩm của người khác?
? Khi thấy các hành vi vi phạm đến tính mạng, thân thể, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩmcủa người khác chúng ta cần phải làm gì?
III – Hướng dẫn HS học và làm bài tập ở nhà: ( 2’ )
- Học thuộc nội dung bài học ( SGK )
- Làm bài tập đ trang 54
- Chuẩn bị bài 17 ( SGK )
Gi¸o viªn: Vò ThÞ Thu Hµ Trêng THCS L¬ng ThÕ Vinh 37
Trang 38Gi¸o ¸n: GDCD 6 N¨m häc 2012 - 2013
Ngày soạn: Tuần:
Trang 39I- Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Hỏi: Chúng ta cần phải có trách nhiệm như thế nào đối với tính mạng, thân thể của ngườikhác và đối với tính mạng, thân thể…và nhân phẩm của mình?
- Đáp:
+ Tôn trọng tính mạng, thân thể, sức khoẻ…của người khác
+ Biết tự bảo vệ quyền của mình
+ Phê phán, tố cáo những hành vi trái PL về chỗ ở của người khác
II- Bài mới:
*/ Gới thiệu bài: (1’)
Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở là một trong những quyềncơ bản của công dân đã được quyđịnh trong HP nhà nước ta Vậy để hiểu được công đân có quyền bất khả xâm phạm về chỗ ởnhư thế nào? Tiết học hôm nay chúng ta cùng đi tìm hiểu bài 17…
*/ Nội dung bài:
HS đọc tình huống trong SGK
Chuyện gì đã sảy ra với gia đình bà Hoà?
Trước những sự việc đó, bà Hoà có suy nghĩ
và hành động như thế nào?
Theo em bà Hoà hành động như vậy là đúng
hay sai? Vì sao?
Hành động đó của bà Hoà vi phạm điều gì?
II- Bài học: (5’)
1- Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở là quyền của công dân và được qui định trong hiến pháp
1992 điều 73 cuẩ nhà nước ta.
Gi¸o viªn: Vò ThÞ Thu Hµ Trêng THCS L¬ng ThÕ Vinh 39
Trang 40Gi¸o ¸n: GDCD 6 N¨m häc 2012 - 2013
Theo em bà Hoà nên làm như thế nào để xác
định được nhà T lấy cắp tài sản của mình mà
không vi phạm quyền bất khả xâm phạm chỗ
ở của người khác?
Giới thiệu điều 124- Bộ luật hình sự năm
1999
Qua phần thảo luận, em hiểu quyền bất khả
xâm phạm về chỗ ở của công dân có nghĩa là
gì?
*/ Tình huống:
Hai anh công an đang rượt đuổi theo tội
phạm trốn trại, hắn chạy vào ngõ hẻm, mất
hút…Nghi chạy vào nhà bác Tá, hai anh
công an đòi khám nhà ông Tá…
Hai anh công an vi phạm điều gì? Vì sao?
Theo em hai anh công an nên hành động như
thế nào mới dúng?
Ông Tá cần có trách nhiệm cùng với công an
truy bắt tội phạm, nên cho công an vào khám
nhà
Qua phân tích tình huống trên công dân cần
có trách nhiệm gì đối với PL về quyền bất
khả xâm phạm về chỗ ở?
HS đọc yêucầu BT trong SGK
- HS làm BT -> HS nhận xét -> GV bổ xung
- Quan sát, theo dõi
- Báo với chính quyền địa phương, nhờ can thiệp
- Không tự ý xông vào nhà khám xét nhà ngườikhác
2- Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở có ngiã là: Công dân được cơ quan nhà nước và mọi người tôn trọng chỗ ở, không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác nếu không được người
đó đồng ý, trừ trường hợp pháp luật cho phép.
-> Hai anh công an vi phạm quyền bất khả xâmphạm về chỗ ở của ông Tá
- Vì: Tự ý quyết định vào khám nhà ông Tá khichưa có lệnh của cấp trên và chưa có sự đồng ýcủa ông Tá
-> Giải thích cho ông tá hiểu sự nguy hiểm củatội phạm… ông á đồng ý cho vào khám nhà Nếukhông hai anh công an cử một nguời vào theo dõimột người đi xin giấy cấp trên…
3- Trách nhiệm của công dân: Phải tôn trọng chỗ ở của người khác.
- Trong trường hợp cần thiết phải vào thì phải cóGi¸o viªn: Vò ThÞ Thu Hµ Trêng THCS L¬ng ThÕ Vinh 40