1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo dục công dân 9

83 354 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 580,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Hoạt động 3: HDHS luyện tập Hãy nêu một số việc làm thể hiện tình hữu nghị với bạn bè và ngời nớc ngoài trong cuộc sống hàng ngày.. Kỹ năng : Có nhiều việc làm cụ thể về sự hợp tác tro

Trang 1

2 Kĩ năng: Biết phân biệt các hành vi thể hiện chí công, vô t hoặc không chí công,

vô t trong cuộc sống hàng ngày

- Biết tự kiểm tra hành vi của mình và rèn luyện để trở thành ngời có phẩm chất chí công, vô t

3 Thái độ: Biết quý trọng và ủng hộ những hành vi thể hiện chí công, vô t.

- Phê phán, phản đối những hành vi thể hiện tính t lợi, thiếu công bằng trong giải quyết công việc

B Chuẩn bị

1 GV: Giáo án, sgk, sgv, phiếu học tập.

2 HS: Đọc trớc bài, trả lời câu hỏi phần đặt vấn đề.

C Tiến trình bài dạy

1 ổn định tổ chức

2 Bài mới

* Gv giới thiệu bài.

- Tô Hiến Thành dùng ngời căn cứ vào việc ai có khả năng gánh vác công việc chung của đất nớc

- Việc làm của ông xuất phát từ lợi ích chung Ông là ngời công bằng, không thiên vị, giải quyết công việc theo lẽ phải

2 Điều mong muốn của Bác Hồ.

- Bác mong muốn tổ quốc đợc giải

Trang 2

Mục đích mà Bác theo đuổi là gì?

Tình cảm của nhân dân ta đối với Bác nh

thế nào?

Việc làm của Tô Hiến Thành và chủ tịch

Hồ Chí Minh có chung một phẩm chất của

tốt đẹp, trong sáng và cần thiết của tất cả

mọi ngời Những phẩm chất đó không biểu

hiện bằng lời nói mà biểu hiện bằng một

việc làm cụ thể, là sự kết hợp giữa nhận

thức về khái niệm, ý nghĩa với thực tiễn

- Làm việc vì lợi ích chung

- Giải quyết công việc công bằng

- Mục đích của Bác là “làm cho ích quốc, lợi dân”

=> Việc làm của Tô Hiến Thành và Bác Hồ là biểu hiện của phẩm chất chí công vô t

II Nội dung bài học

1 Khái niệm.

- Chí công vô t là phẩm chất đạo đức của con ngời, thể hiện ở sự công bằng, không thiên vị, giải quyết công việc theo lẽ phải, xuất phát từ lợi ích chung

và đặt lợi ích chung lên trên lợi ích cá nhân

2 ý nghĩa của phẩm chất chí công vô t.

- Chí công vô t đem lại lợi ích cho tập thể, xã hội, góp phần làm cho đất nớc

Trang 3

- Bố trí việc làm tốt cho con, cháu họ hàng.

- Trù dập những ngời tốt

* Hoạt động 3: HDHS luyện tập.

Hành vi nào thể hiện phẩm chất chí công

vô t hoặc không chí công vô t? Vì sao?

giàu mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh

3 Cách rèn luyện chí công vô t.

- ủng hộ, quý trọng ngời có đức tính chí công vô t

- Phê phán hành động trái với chí công vô t

Trang 4

Em tán thành hay không tán thành với

những quan điểm nào ? Vì sao?

D Hớng dẫn học bài

- Nắm kĩ nội dung bài

- Hoàn thành bài luyện tập

- Đọc và nghiên cứu bài mới

cônng việc một cách thiên lệch, không công bằng

Bài tập 2.

- Tán thành quan điểm d, đ

- Quan điểm a: Vì chí công vô t là phẩm chất đạo đức tốt, cần thiết đối với tất cả mọi ngời chứ không chỉ với ngời có chức có quyền

- Quan điểm b: Chí công vô t đem lại lợi ích cho tập thể, xã hội Mọi ngời dều chí công vô t thì đất nớc sẽ giàu mạnh, xã hội tốt đẹp, công bằng, cuộc sống của nhân dân đợc ấm no, hạnh phúc

- Quan điểm c: Phẩm chất chí công vô

t cần đợc rèn luyện ngay từ khi còn nhỏ thông qua lời nói, việc làm hàng ngày, trong quan hệ đối xử với mọi ngời xung quanh

Trang 5

- Biết đánh giá bản thân và ngời khác về tính tự chủ.

C Tiến trình bài dạy

1 Bài cũ: Thế nào là chí công vô t? Chí công vô t có ý nghĩa nh thế nào trong cuộc

sống?

Đáp án:

- Chí công vô t là phẩm chất đạo đức của con ngời, thể hiện ở sự công bằng, không thiên vị, giải quyết công việc theo lẽ phải, xuất phát từ lợi ích chung và đặt lợi ích chung lên trên lợi ích cá nhân

- ý nghĩa: Chí công vô t đem lại lợi ích cho tập thể, xã hội, góp phần làm cho đất

n-ớc giàu mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh

2 Bài mới

* Gv giới thiệu bài.

* Hoạt động 1: HDHS tìm hiểu phần

đặt vấn đề

- GV gọi HS đọc truyện: Một ngời mẹ

Nỗi bất hạnh đến với gia đình bà Tâm

Trang 6

- Có bạn tự nhiên ngất trong giờ học.

- Gặp bài toán khó trong giờ kiểm tra

- Bố mẹ cha thể đáp ứng mong muốn

sao? Ví dụ minh họa?

Vậy tính tự chủ có ý nghĩa nh thế nào

trong cuộc sống?

Muốn rèn luyện tính tự chủ ta phải làm

gì?

-> Tập điều chỉnh hành vi, thái độ.

-> Hạn chế những đòi hỏi, mong muốn

hởng thụ cá nhân.

-> Suy nghĩ trớc và sau khi hành động.

-> Biết rút kinh nghiệm và sửa chữa

khuyết điểm.

* Hoạt động 3: HDHS luyện tập.

* Hoạt động nhóm ( Nhóm nhỏ)

- GV nêu vấn đề: Em đồng ý với những

ý kiến nào? Vì sao?

- Nhiệm vụ: HS tập trung giải quyết

-> Động viên, gần gũi, giúp đỡ bạn hòa hợp với lớp, với cộng đồng để bạn trở thành ngời tốt Phải có đức tính tự chủ

- Suy nghĩ kĩ trớc khi nói và hành động

- Xem xét thái độ, lời nói, hành động, việc làm của mình đúng hay sai

- Biết rút kinh nghiệm và sửa chữa

III Luyện tập

Bài tập 1

- Đồng ý với ý kiến: a, b, d, e

Trang 7

- Nắm kĩ nội dung bài.

- Hoàn thành bài luyện tập

- Đọc và nghiên cứu bài mới

- Đồng ý với các ý trên vì đó chính là những biểu hiện của sự tự chủ, thể hiện

sự tự tin, suy nghĩ chín chắn

- Các ý ( c, d) không đúng vì ngời có tính

tự chủ phải là ngời biết tự điều chỉnh suy nghĩ, hành động của mình cho phù hợp với những tình huống, hoàn cảnh khác nhau Không hành động một cách mù quáng hoặc theo ý thích cá nhân của mình nếu ý thích đó là không đúng , không phù hợp với hoàn cảnh, điều kiện hay chuẩn mực xã hội

Trang 8

1 Kiến thức: HS hiểu đợc thế nào là dân chủ, kỉ luật Những biểu hiện của dân chủ,

kỉ luật trong nhà trờng và trong đời sống xã hội

- Hiểu đợc ý nghĩa của việc tự giác thực hiện những yêu cầu, phát huy dân chủ và kỉ luật là cơ hội, điều kiện để mỗi ngời phát triển nhân cách và góp phần xây dựng một xã hội công bằng, dân chủ, văn minh

2 Kĩ năng: Biết giao tiếp, ứng xử và phát huy đợc vai trò của công dân, thực hiện tốt

dân chủ, kỉ luật

- Biết phân tích, đánh giá các tình huống trong cuộc sống xã hội thể hiện tốt ( cha tốt) tính dân chủ và tính kỉ luật

3 Thái độ: Có ý thức tự giác rèn luyện tính kỉ luật, phát huy dân chủ trong học tập,

hoạt động xã hội và khi lao động ở nhà, ở trờng và cộng đồng xã hội

- ủng hộ những ngời thực hiện tốt dân chủ và kỉ luật Biết góp ý, phê phán những hành vi vi phạm dân chủ, kỉ luật

B Chuẩn bị

1 GV: SGV, SGK, tranh minh hoạ, phiếu học tập.

2 HS: Soạn bài.

C Tiến trình bài dạy.

1 Bài cũ: Thế nào là tính tự chủ? Tính tự chủ có ý nghĩa nh thế nào trong cuộc sống

của con ngời? Hãy nêu một tình huống đòi hỏi tính tự chủ mà em gặp ở trờng và nêu cách ứng xử phù hợp

* Gv giới thiệu bài.

+ Nhóm 1, 2: Nêu những chi tiết thể

hiện việc làm phát huy dân chủ và thiếu

dân chủ trong 2 tình huống trên

+ Nhóm 3: Sự kết hợp biện pháp dân

chủ và kỉ luật của lớp 9A

+ Nhóm 4: Việc làm của ông giám đốc

cho thấy ông là ngời nh thế nào?

Trang 9

- Đại diện nhóm trình bày kết quả.

- Sức khỏe công nhân giảm sút

- Công nhân kiến nghị cải thiện lao động,

đời sống vật chất, tinh thần nhng giám đốc không đáp ứng yêu cầu của công nhân

- Cùng thống nhất hoạt động

- Nhắc nhở, đôn

đốc thực hiện kỷ luật

Qua hai tình huống trên em có nhận xét

gì?

* Hoạt động 2: HDHS tìm hiểu nội

dung bài học

Em hiểu thế nào là dân chủ?

chuyên quyền, gia trởng.

- Phát huy tính dân chủ và kỉ luật của thầy giáo và tập thể lớp 9A

- Phê phán sự thiếu dân chủ của ông giám đốc đã gây nên hậu quả xấu cho công ty

II Nội dung bài học

1 Khái niệm.

Trang 10

Em hiểu thế nào là kỉ luật?

Những việc làm nào thể hiện tính dân

chủ, thiếu dân chủ, thiếu kỉ luật?

Hãy phân tích và chứng minh nhận

định “ Dân chủ và kỉ luật là sức mạnh

của một tập thể ”?

D Hớng dẫn học bài

- Nắm kĩ nội dung bài

- Hoàn thành bài luyện tập

- Đọc và nghiên cứu bài mới

- Dân chủ là: Mọi ngời làm chủ công việc, đợc biết, đợc tham gia, đợc kiểm tra, giám sát những công việc chung của tập thể và xã hội

- Kỷ luật là: Tuân theo quy định chung của cộng đồng, tổ chức, xã hội để đạt đợc chất lợng, hiệu quả trong công việc

- Mọi ngời cần tự giác chấp hành kỷ luật

- Cán bộ lãnh đạo, các tổ chức xã hội tạo

điều kiện cho mỗi cá nhân phát huy dân chủ, kỷ luật

- Học sinh phải vâng lời cha mẹ,thực hiện quy định của nhà trờng, lớp, tham gia dân chủ, có ý thức của một công dân

Trang 11

Tiết 4: Bảo vệ hòa bình

A Mục tiêu cần đạt

1 Kiến thức: Hiểu đợc giá trị của hòa bình và hậu quả tai hại của chiến tranh Từ đó

thấy đợc trách nhiệm bảo vệ hòa bình, chống chiến tranh của toàn nhân loại

2 Kỹ năng : Tích cực tham gia các hoạt động vì hòa bình chống chiến tranh do lớp,

trờng, địa phơng tổ chức

3 Thái độ: Yêu hòa bình, ghét chiến tranh Hòa nhã, thân thiện với mọi ngời.

B Chuẩn bị

1 Giáo viên: SGK, SGV, phiếu học tập, tranh minh hoạ.

2 Học sinh : Soạn bài.

C Tiến trình dạy học

1 Bài cũ: Thế nào là dân chủ, kỉ luật? Tác dụng của dân chủ, kỉ luật trong cuộc

sống? Em đã thực hiện dân chủ, kỉ luật trong nhà trờng nh thế nào?

- Tác dụng: Tạo ra sự thống nhất cao về nhận thức, ý chí và hành động

+ Tạo điều kiện cho sự phát triển của mỗi cá nhân

+ Xây dựng xã hội phát triển về mọi mặt

2 Bài mới.

* Gv giới thiệu bài.

Trang 12

+ Nhóm 4: Em có suy nghĩ gì khi đế quốc

Mỹ gây chiến tranh ở VN?

* Nêu sự đối lập giữa hòa bình và chiến

- Sự tàn khốc của chiến tranh

- Giá trị của hòa bình

- Sự cần thiết phải ngăn chặn chiến tranh và bảo vệ hòa bình

- Chiến tranh gây tang tóc, đau thơng, tàn phế con ngời

+ Chiến tranh TG thứ nhất đã làm 10 triệu ngời chết

+ Chiến tranh TG hai có 60 triệu ngời chết

- Trẻ em phải đi lính, cầm súng giết ngời ( 300 000 trẻ em)

+ 2 triệu trẻ em bị chết, 6 triệu trẻ em

bị thơng tích tàn phế, 20 triệu trẻ em sống bơ vơ

=> đói nghèo

- HS tập trung giải quyết vấn đề

- Đại diện nhóm trình bày kết quả

- HS nhận xét-> GV nhận xét

-> Không gây xung đột, tôn trọng các dân tộc trên thế giới.

-> Đất nớc bị chia cắt, nền kinh tế bị tàn phá nặng nề, nhiều gia đình cha mất con, vợ mất chồng, trẻ em bất hạnh.

Trang 13

- Đói nghèo, bệnh tật, không

đợc học hành

- Thành phố, làng mạc, nhà máy bị tàn phá

=>Thảm họa của loài ngời

* Em hãy phân biệt chiến tranh chính

nghĩa và chiến tranh phi nghĩa

ớp của

- Xâm lợc nớc khác

- Phá hoại hòa bình

Theo em cách bảo vệ hòa bình vững chắc

nhất là gì?

* Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài

học

Hòa bình là gì?

Biểu hiện của lòng yêu hòa bình?

-> Xây dựng mối quan hệ bình đẳng, hữu nghị, hợp tác.

- Đấu tranh chống xâm lợc, bảo vệ độc lập tự do.

II Nội dung bài học.

1 Khái niệm:

- Hòa bình là không có chiến tranh hay xung đột vũ tranh Là mối quan hệ hiểu biết, tôn trọng, bình đẳng và hợp tác giữa các quốc gia, dân tộc, giữa con ngời với con ngời, là khát vọng của toàn nhân loại

2 Biểu hiện của lòng yêu hòa bình.

- Giữ gìn cuộc sống xã hội bình yên

- Dùng thơng lợng, đàm phán để giải quyết mọi mâu thuẫn, xung đột

- Không để xảy ra chiến tranh hay xung đột

3 Trách nhiệm:

- Toàn nhân loại cần ngăn chặn chiến tranh, bảo vệ hòa bình

Trang 14

Trách nhiệm của mỗi ngời, mỗi dân tộc

với việc bảo vệ hòa bình?

* Hoạt động 3: Luyện tập

Những hành vi nào thể hiện lòng yêu hòa

bình trong cuộc sống hàng ngày?

Em tán thành ý kiến nào? Vì sao?

D Hớng dẫn học bài

- Nắm kĩ nội dung bài

- Hoàn thành bài luyện tập

- Đọc và nghiên cứu bài mới

- Xây dựng mối quan hệ tôn trọng, bình đẳng, thân thiện giữa ngời với ngời

- Thiết lập mối quan hệ hiểu biết, hữu nghị, hợp tác giữa các quốc gia

- Biết cách thể hiện tình hữu nghị giữa các dân tộc bằng các hành vi, việc làm cụ thể

2 Kĩ năng : Tham gia các hoạt động vì tình hữu nghị giữa các dân tộc.

- Thể hiện tình đoàn kết, hữu nghị với thiếu nhi và nhân dân các nớc khác trong cuộc sống hàng ngày

Trang 15

3 Thái độ: - Xử sự có văn hóa với bạn bè, khách nớc ngoài khi đến Việt Nam.

- Tuyên truyền chính sách hòa bình, hữu nghị của Đảng và Nhà nớc ta

B Chuẩn bị

1 GV: SGV, SGK, tranh minh hoạ

2 HS: Soạn bài.

C Tiến trình bài dạy

1 Bài cũ : Trách nhiệm của mỗi ngời, mỗi dân tộc với việc bảo vệ hòa bình? Nêu sự

đối lập giữa hòa bình và chiến tranh

Đáp án:

- Trách nhiệm: Toàn nhân loại cần ngăn chặn chiến tranh, bảo vệ hòa bình

+ Xây dựng mối quan hệ tôn trọng, bình đẳng, thân thiện giữa ngời với ngời

+ Thiết lập mối quan hệ hiểu biết, hữu nghị, hợp tác giữa các quốc gia

- Hòa bình: Đem lại cuộc sống bình yên, tự do Nhân dân đợc ấm no hạnh phúc => Khát vọng của loài ngời

- Chiến tranh: Gây đau thơng chết chóc Đói nghèo, bệnh tật, không đợc học hành Thành phố, làng mạc, nhà máy bị tàn phá =>Thảm họa của loài ngời

2 Bài mới.

* Gv giới thiệu bài.

Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính

* Hoạt động 1: HDHS tìm hiểu phần đặt

vấn đề

- Gọi HS đọc thông tin SGK

- GV giới thiệu một số hình ảnh về lễ kí

kết hợp tác giữa Việt Nam và các nớc trên

thế giới

Quan sát các số liệu, ảnh em thấy Việt

Nam đã thể hiện mối quan hệ hữu nghị,

Thế nào là tình hữu nghị giữa các nớc

trên thế giới? Cho ví dụ?

I Đặt vấn đề.

- Đến 10/2002 Việt Nam có 47 tổ chức hữu nghị song phơng và đa phơng

- Đến 3/2003 Việt Nam có quan hệ ngoại giao với 167 quốc gia, trao đổi

đại diện ngoại giao với 61 quốc gia trên thế giới

- HS nêu

II Nội dung bài học.

1 Khái niệm.

- Tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới là quan hệ bạn bè thân thiện giữa nớc này với nớc khác

Trang 16

Những việc làm cụ thể (tốt hoặc cha tốt)

của HS góp phần phát triển tình hữu

- Thiếu lành mạnh trong lối sống

2 ý nghĩa của tình hữu nghị.

- Tạo cơ hội, điều kiện để các nớc, các dân tộc cùng hợp tác, phát triển về kinh

tế, văn hoá, giáo dục, ytế, khoa học kĩ thuật

- Tạo sự hiểu biết lẫn nhau, tránh mâu thuẫn, căng thẳng dẫn đến nguy cơ chiến tranh

3 Chính sách của Đảng ta về hòa bình:

- Chính sách của đảng ta đúng đắn, có hiệu quả

- Chủ động tạo ra các mối quan hệ quốc tế thuận lợi

- Đảm bảo thúc đẩy quá trình phát triển của đất nớc

-> Tranh thủ đợc sự đồng tình ủng hộ, hợp tác của thế giới đối với Việt Nam

4 Công dân phải làm gì?

- Thể hiện tình đoàn kết hữu nghị với bạn bè quốc tế bằng thái độ, cử chỉ, việc làm …

Trang 17

- Thiếu lịch sự, thô lỗ với ngời n-

ớc ngoài

* Hoạt động 3: HDHS luyện tập

Hãy nêu một số việc làm thể hiện tình

hữu nghị với bạn bè và ngời nớc ngoài

trong cuộc sống hàng ngày?

Em sẽ làm gì trong các tình huống ? vì

sao ?

( bảng phụ)

D Hớng dẫn học bài

- Nắm kĩ nội dung bài

- Hoàn thành bài luyện tập

- Đọc và nghiên cứu bài mới

III Bài tập Bài tập 1.

- HS nêu

Bài tập 2.

a) Góp ý kiến với bạn cần có thái độ văn minh, lịch sự với ngời nớc ngoài Cần giúp đỡ họ tận tình nếu họ yêu cầu.b) Em tham gia tích cực, đóng góp sức mình, ý kiến cho cuộc giao lu vì đây là dịp giới thiệu con ngời và đất nớc Việt Nam, để họ thấy đợc chúng ta lịch sự, hiếu khách

Trang 18

A Mục tiêu cần đạt

1 Kiến thức: HS hiểu đợc thế nào là hợp tác, các nguyên tắc hợp tác, sự cần thiết

phải hợp tác? Hiểu ý nghĩa của sự hợp tác quốc tế về môi trờng và tài nguyên thiên nhiên

- Chủ trơng, đờng lối của Đảng và nhà nớc ta trong vấn đề hợp tác với các nớc khác

- Trách nhiệm của HS trong việc rèn luyện tinh thần hợp tác cùng phát triển

2 Kỹ năng : Có nhiều việc làm cụ thể về sự hợp tác trong học tập, lao động và hoạt

động xã hội

- Biết hợp tác với bạn bè và mọi ngời trong các hoạt động chung

3 Thái độ: - Tuyên truyền, vận động mọi ngời ủng hộ chủ trơng, chính sách

III Tiến trình bài dạy

1. Bài cũ: Tình hữu nghị hợp tác có ý nghĩa nh thế nào đối với mỗi nớc? Chính sách

của Đảng ta đối với hòa bình hữu nghị?

Đáp án

+ ý nghĩa của tình hữu nghị.

- Tạo cơ hội, điều kiện để các nớc, các dân tộc cùng hợp tác, phát triển về kinh tế, văn hoá, giáo dục, ytế, khoa học kĩ thuật

- Tạo sự hiểu biết lẫn nhau, tránh mâu thuẫn, căng thẳng dẫn đến nguy cơ chiến tranh

+ Chính sách của Đảng ta về hòa bình hữu nghị

- Chính sách của đảng ta đúng đắn, có hiệu quả

- Chủ động tạo ra các mối quan hệ quốc tế thuận lợi

- Đảm bảo thúc đẩy quá trình phát triển của đất nớc

-> Tranh thủ đợc sự đồng tình ủng hộ, hợp tác của thế giới đối với Việt Nam

2 Bài mới

* Gv giới thiệu bài.

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

tế, giáo dục, văn hoá …

- Việt Nam hợp tác với nhiều nớc trên thế giới trong các lĩnh vực : Vũ trụ, giao

Trang 19

- HS nhận xét-> GV nhận xét.

Qua thông tin về Việt Nam tham gia

các tổ chức quốc tế nào? em có suy

nghĩ gì?

Bức ảnh về trung tớng phi công Phạm

Tuân nói lên ý nghĩa gì?

Bức ảnh cầu Mỹ Thuận là biểu tợng

nói lên điều gì?

Bức ảnh các bác sĩ VN và Mỹ đang

làm gì và có ý nghĩa nh thế nào?

- GV giới thiệu một số tổ chức quốc tế

mà Việt Nam tham gia

GV: Giao lu quốc tế trong thời đại

ngày nay trở thành yêu cầu sống còn

của mỗi dân tộc Hợp tác hữu nghị với

các nớc giúp nớc ta tiến nhanh, mạnh

- Cầu Mỹ Thuận là biểu tợng sự hợp tác giữa VN với Ôxtrâylia về lĩnh vực GTVT

- Các bác sĩ VN và Mỹ phẩu thuật nụ cời trẻ em VN, thể hiện sự hợp tác về y tế và nhân đạo

-> Vì sự hợp tác quốc tế góp phần thúc

đẩy nền kinh tế nớc ta và các nớc khác phát triển, cùng nhau giải quyết những vấn đề bức xúc của khu vực và thế giới

- Cầu Mỹ Thuận, Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình, Cầu Thăng Long, Khai thác dầu Vũng Tàu, Khu chế xuất lọc dầu Dung Quất, Bệnh viện Việt Nhật

- Hiểu biết rộng hơn Tiếp cận với trình

độ KHKT của các nớc

+ Nhận biết đợc tiến bộ văn minh của nhân loại

+ Gián tiếp - trực tiếp giao lu với bạn bè

II Nội dung bài học.

1 Thế nào là hợp tác ?

Trang 20

Hãy nêu ví dụ về sự hợp tác quốc tế

trong vấn đề bảo vệ môi trờng của nớc

trong công tác đối ngoại?

- GV giới thiệu một số hình ảnh lễ kí

kết hợp tác giữa Việt Nam với các nớc

trên thế giới

Hợp tác dựa trên những nguyên tắc

nào ?

Trách nhiệm của bản thân em trong

việc rèn luyện tinh thần hợp tác?

- Hợp tác là cùng chung sức làm việc , giúp đỡ, hỗ trợ lẫn nhau trong công việc vì lợi ích chung

Trang 21

* Hoạt động 3: HDHS luyện tập

Nêu ví dụ về sự hợp tác quốc tế về bảo

vệ môi trờng, chống đói nghèo, phòng

chống HIV/AIDS

- GV gợi ý -> HS làm bài tập 3

D Hớng dẫn học bài

- Nắm kĩ nội dung bài

- Hoàn thành bài luyện tập

- Đọc và nghiên cứu bài mới

trò của Việt Nam

- Có thái độ hữu nghị đoàn kết với ngời

1 Kiến thức: Hiểu đợc thế nào là truyền thống tốt đẹp của dân tộc và một số truyền

thống tiêu biểu của dân tộc Việt Nam

- ý nghĩa của truyền thống dân tộc và sự cần thiết phải kế thừa, phát huy truyền thống của dân tộc

- Trách nhiệm của công dân-HS đối với việc kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc

2 Kỹ năng : Biết phân biệt truyền thống tốt đẹp của dân tộc với phong tục tập

quán, thói quen lạc hậu cần xoá bỏ

- Có kỹ năng phân tích, đánh giá những quan niệm, thái độ, cách ứng xử khác nhau liên quan đến các giá trị truyền thống

- Tích cực học tập và tham gia các hoạt động truyền thống, bảo vệ truyền thống của dân tộc

3 Thái độ: Có thái độ tôn trọng, bảo vệ, giữ gìn truyền thống tốt đẹp của dân tộc.

Trang 22

- Biết phê phán đối với những thái độ và việc làm thiếu tôn trọng hoặc xa rời truyền thống dân tộc.

- Có những việc làm cụ thể để giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc

B Chuẩn bị

1 GV: SGV, SGK, giáo án.

2 HS: Soạn bài.

C Tiến trình bài dạy

1 Bài cũ: Chủ trơng của Đảng và nhà nớc ta trong công tác đối ngoại? Hợp tác dựa

trên những nguyên tắc nào ? Em hãy nêu một số thành quả của sự hợp tác giữa nớc ta

- Giải quyết bất đồng bằng thơng lợng hòa bình

- Phản đối hành động gây sức ép, áp đặt, can thiệp vào nội bộ nớc khác

- Cầu Mĩ Thuận; Nhà máy thủy điện Hòa Bình; Khai thác dầu khí; Nhà máy lọc dầu Dung Quất; Bệnh viện Việt - Nhật; Khu công nghiệp Việt Nam – Xin-ga-po…

2 Bài mới

* Gv giới thiệu bài.

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

*Hoạt đông 1: HDHS tìm hiểu phần

đặt vấn đề

- Gọi HS đọc truyện: Bác Hồ với lòng

yêu nớc của dân tộc ta

Lòng yêu nớc thể hiện nh thế nào qua

lời nói của Bác Hồ?

Thực tiễn đã chứng minh lời nói của

- Các cuộc kháng chiến vĩ đại của dân tộc ( Bà Trng, Bà Triệu, Trần Hng Đạo, Lê Lợi chống Pháp và chống Mỹ).…

+ Các chiến sĩ ngoài mặt trận, các công chức ở hậu phơng thi đua sản xuất… …

- Những tình cảm việc làm tuy khác nhau nhng giống nhau ở lòng yêu nớc nồng nàn

và biết phát huy truyền thống yêu nớc của dân tộc

2 Chuyện về một ngời thầy.

Trang 23

Cụ Chu Văn An là ngời nh thế nào?

GV bổ sung: Phạm S Mạnh là học trò

của cụ CVA giữ chức hành khiển, một

chức quan to

Nhận xét của em về cách c xử của học

trò cũ với thầy giáo Chu Văn An?

Cách c xử đó biểu hiện truyền thống

truyền thống, thói quen, lối sống tiêu

cực không? Nêu một vài ví dụ minh

- Nếp nghĩ, lối sống tùy tiện

- Coi thờng pháp luật

- T tởng địa

ph-ơng hẹp hòi

- Tục lệ ma chay, cới xin, lễ hội…

lãng phí, mê tín

dị đoan

Em hiểu thế nào là phong tục, hủ tục?

- Cụ Chu Văn An là một nhà giáo nổi tiếng đời Trần

- Cụ có công đào tạo nhiều nhân tài cho

đất nớc

- Học trò của cụ nhiều ngời là nhân vật nổi tiếng

- Họ c xử đúng t cách của ngời học trò kính cẩn, lễ phép, khiêm tốn, tôn trọng thầy giáo cũ của mình

- Cách c xử của họ thể hiện truyền thống “ tôn s trọng đạo” của dân tộc ta

-> Lòng yêu nớc của dân tộc ta là một truyền thống quý báu Đó là truyền thống quý báu còn giữ mãi đến ngày nay

Biết ơn, kính trọng thầy cô dù mình là ai -> đó chính là truyền thống “ Tôn s trọng

đạo ” của dân tộc ta Đồng thời cần phải rèn luyện những đức tính nh học trò của

cụ CVA

-> Phong tục: là những yếu tố truyền thống tốt thể hiện sự lành mạnh.

-> Hủ tục: Là những truyền thống không tốt.

Trang 24

Thế nào là kế thừa, phát huy truyền

thời học hỏi tinh hoa văn hóa nhân

loại Tuy nhiên, học hỏi cũng cần có

sự chọn lọc.

Lấy ví dụ minh họa ?

-> Truyền thống thờ cúng tổ tiên; âo

dài Việt Nam; Các làn điệu dân ca;

Giao lu văn hóa với các nớc; giao lu

- Nắm kĩ nội dung tiết 1

- Nghiên cứu phần còn lại để tiết

sau học tiếp

II Nội dung bài học.

1 Khái niệm truyền thống.

- Truyền thống là những giá trị tinh thần (T tởng, lối sống, đức tính cách ứng xử tốt

đẹp ) hình thành trong quá trình lịch sử…lâu dài của dân tộc, đợc truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác

Trang 25

truyền thống tốt đẹp của dân tộc

A Mục tiêu cần đạt

Tiếp tục giúp hs:

1 Kiến thức: Hiểu đợc thế nào là truyền thống tốt đẹp của dân tộc và một số truyền

thống tiêu biểu của dân tộc Việt Nam

- ý nghĩa của truyền thống dân tộc và sự cần thiết phải kế thừa, phát huy truyền thống của dân tộc

- Trách nhiệm của công dân - HS đối với việc kế thừa và phát huy truyền thống tốt

đẹp của dân tộc

2 Kỹ năng : Biết phân biệt truyền thống tốt đẹp của dân tộc với phong tục tập

quán, thói quen lạc hậu cần xoá bỏ

- Có kỹ năng phân tích, đánh giá những quan niệm, thái độ, cách ứng xử khác nhau liên quan đến các giá trị truyền thống

- Tích cực học tập và tham gia các hoạt động truyền thống, bảo vệ truyền thống của dân tộc

3 Thái độ: Có thái độ tôn trọng, bảo vệ, giữ gìn truyền thống tốt đẹp của dân tộc.

- Biết phê phán đối với những thái độ và việc làm thiếu tôn trọng hoặc xa rời truyền thống dân tộc

- Có những việc làm cụ thể để giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc

B Chuẩn bị

1 GV: Giáo án, SGV, SGK, phiếu học tập.

2 HS: Soạn bài.

C Tiến trình bài dạy.

1 Bài cũ: Truyền thống là gì? Thế nào là kế thừa và phát huy truyền thống của dân

tộc? Nêu một vài ví dụ về truyền thống dân tộc mang tích cực và thói quen, lối sống tiêu cực?

Đáp án:

- Truyền thống là những giá trị tinh thần (T tởng, lối sống, đức tính cách ứng xử tốt

đẹp ) hình thành trong quá trình lịch sử lâu dài của dân tộc, đ… ợc truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác

- Kế thừa, phát huy truyền thống dân tộc là: Trân trọng, bảo vệ, tìm hiểu, học tập, thực hành giá trị truyền thống để cái hay, cái đẹp của truyền thống phát triển và tỏa sáng Kế thừa, phát huy truyền thống dân tộc là giữ gìn bản sắc dân tộc đồng thời học hỏi tinh hoa văn hóa nhân loại Tuy nhiên, học hỏi cũng cần có sự chọn lọc

2 Bài mới

* Gv giới thiệu bài.

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

* Hoạt động 1: HDHS tìm hiểu nội dung I Đặt vấn đề

Trang 26

bài học.

Dân tộc Việt Nam có những truyền thống

nào?

Hãy kể tên truyền thống về văn hóa?

-> áo dài Việt Nam Thờ cúng tổ tiên

- Gọi HS hát một làn điệu dân ca của dân

tộc mình

Kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp

của dân tộc có ý nghĩa nh thế nào?

Chúng ta cần phải làm gì và không nên

làm gì để kế thừa và phát huy truyền

thống tốt đẹp của dân tộc?

* Hoạt động 2 HDHS luyện tập

Thái độ và hành vi nào thể hiện sự kế

thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp

ciủa dân tộc? Giải thích vì sao?

Em đồng ý với những ý kiến nào?

Kể việc mình đã làm góp phần giữ gìn

truyền thống tốt đẹp của dân tộc

-> Học tập, làm theo các phong tục, tập

II Nội dung bài học

1 Khái niệm truyền thống.

2 Những truyền thống của dân tộc Việt Nam.

- yêu nớc, chống giặc ngoại xâm, đoàn kết, nhân nghĩa, cần cù lao động, hiếu học, tôn s trọng đạo, hiếu thảo …

- Kế thừa và phát huy truyền thống tốt

đẹp của dân tộc là góp phần giữ gìn bản sắc dân tộc Việt Nam

4 Trách nhiệm của công dân - học sinh.

- Tự hào, giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc

- Lên án, ngăn chặn những hành vi làm tổn hại đến truyền thống của dân tộc

III Bài tập.

Bài tập 1.

- Đáp án đúng: a, c, e, h, i, l

-> Đó là những thái độ và việc làm thể hiện sự tích cực tìm hiểu, tuyên truyền

và thực hiện theo các chuẩn mực giá trị truyền thống

2 Bài tập 3.

- Đáp án đúng: a, b, c, e

3 Bài tập 4.

Trang 27

quán tốt đẹp của dân tộc.

-> Mặc trang phục dân tộc.

-> Tham gia các lễ hội của dân tộc.

-> Thờ cúng tổ tiên.

-> Chơi các trò chơi dân gian

Em có đồng ý với ý kiến của An không?

Vì sao? Em sẽ nói gì với An?

* Hoạt động nhóm ( Nhóm nhỏ)

- GV nêu vấn đề: Kể những truyền thống

của địa phơng mình, hoặc của nơi ở khác

-> Tục lệ: Thờ cúng tổ tiên.

-> Trò chơi dân gian:Kéo co, nhảy dây,

đánh du

-> Trang phục dân tộc: áo dài, áo chàm,

váy của ngời Mông…

D Hớng dẫn học bài

- Nắm kĩ nội dung bài

- Hoàn thành bài luyện tập

- Xem lại nội dung của các bài đã học

để tiết sau ôn tập

4 Bài tập 5.

- Không đồng ý với ý kiến của An

- Vì một dân tộc nào dù nhỏ bé, nghèo nàn, lạc hậu cũng vẫn có một truyền thống tốt đẹp Dân tộc Việt Nam ta có rất nhiều truyền thống tốt đẹp đợc thế giới ngỡng mộ nh: Truyền thống đoàn kết, cần cù, hiếu học, sáng tạo trong lao

động Nhiều phong tục tập quán tốt

đẹp, Thái độ của An đã phủ định các…truyền thống tốt đẹp của dân tộc

Trang 28

1 Kiến thức: Qua giờ kiểm tra giúp HS củng cố lại kiến thức các bài đã học

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng làm bài, kĩ năng nhận biết, phân tích hành vi.

3 Thái độ: Giáo dục HS ý thức tự giác, trung thực, tính độc lập khi làm bài.

B Chuẩn bị

1 GV: Đề bài kiểm tra đã phô tô.

2 HS: ôn tập.

C Tiến trình bài dạy

1 Kiểm tra sự chuẩn bị của hs.

2 Bài mới

* Đề bài

I Trắc nghiệm khách quan.( 3 điểm) Hãy khoanh tròn vào câu trả lời đúng cho các

câu sau ( Từ câu 1 đến câu 4) Mỗi câu đúng 0.5 điểm

Câu 1 Em không đồng ý với ý kiến nào sau đây?

A Chỉ có ngời có chức có quyền mới cần phải chí công vô t

B Chí công vô t là phẩm chất tốt đẹp của mọi công dân

C Chí công vô t phải thể hiện ở cả lời nói và việc làm

D Cố gắng vơn lên thành đạt bằng chính tài năng của mình

Câu 2 Em đồng ý với ý kiến nào sau đây?

A Ngời tự chủ luôn hành động theo ý mình

B Ngời tự chủ biết tự kiềm chế ham muốn bản thân

C Em đòi mẹ mua nhiều đồ chơi, quần áo làm mẹ bực mình

D Gặp bài toán khó, em không giải đợc, bực mình em bỏ đi chơi

Câu 3 Việc làm nào sau đây có nội dung thể hiện tính dân chủ?

A Bạn Lan- lớp trởng lớp 9A- quyết định mỗi ngời nộp 20.000đ làm quỹ lớp

B Trong buổi sinh hoạt đội, lớp trởng bắt các bạn phải phục tùng ý kiến của mình

C Lớp trởng điều khiển buổi sinh hoạt lớp , các bạn tích cực phát biểu ý kiến

D Không dự buổi sinh hoạt các bạn nhất trí thế nào thì theo thế ấy

Cõu 4 Việc làm nào góp phần phát triển tình hữu nghị.

Trang 29

A Thiếu lịch sự, thô lỗ với ngời nớc ngoài.

B Chia sẻ nỗi đau với các nớc bị xung đột, khủng bố

C Không tham gia các hoạt động nhân đạo

D Thờ ơ với nỗi bất hạnh của ngời khác

Câu 5 ( 1 điểm) Nối cột A với cột B sao cho phù hợp

a Là lớp trưởng nhưng Quân khụng bỏ qua

kiểm điểm cho những bạn chơi thân với

mỡnh

1 Tự chủ

b Anh Tân biết tự kiềm chế bản thõn khụng

theo lời rủ rờ chớch hỳt ma tuý của một số

người nghiện

2 Yờu hoà bỡnh

c Trong cỏc giờ sinh hoạt lớp Nam thường

xung phong phỏt biểu, gúp ý kiến vào kế

hoạch hoạt động của lớp

3 Kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc

d Bạn Hà luụn luụn tụn trọng bạn bố, lắng

nghe và đối xử thõn thiện với mọi người

4 Dõn chủ và kỉ luật

5 Chớ cụng vụ tư

II Tự luận (7 điểm)

Câu 1 (3,5 điểm) Hợp tác có ý nghĩa nh thế nào đối với mỗi nớc ? Hợp tác dựa trên

những nguyên tắc nào ? Hãy kể tên năm công trình thể hiện sự hợp tác giữa nớc ta với các nớc khác

Câu 2 ( 3,5 điểm) Thế nào là tình hữu nghị giữa các mớc trên thế giới? Chính sách

của Đảng ta đối với hòa bình hữu nghị? Hãy kể tên năm nớc mà nớc ta có quan hệ hữu nghị?

*ý nghĩa của hợp tác : Hợp tác để cùng nhau giải quyết vấn đề bức xúc của toàn cầu

- Giúp đỡ, tạo điều kiện cho các nớc nghèo phát triển

- Đạt đợc mục tiêu hòa bình cho toàn nhân loại

* Nguyên tắc hợp tác: Tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau không dùng vũ lực

- Bình đẳng và cùng có lợi Giải quyết bất đồng bằng thơng lợng hòa bình

- Phản đối hành động gây sức ép, áp đặt, can thiệp vào nội bộ nớc khác

Trang 30

Câu 2 ( 3,5 điểm)

- Tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới là quan hệ bạn bè thân thiện giữa nớc này với nớc khác

* Chính sách của Đảng ta về hòa bình:

- Chủ động tạo ra các mối quan hệ quốc tế thuận lợi

- Đảm bảo thúc đẩy quá trình phát triển của đất nớc

-> Tranh thủ đợc sự đồng tình ủng hộ, hợp tác của thế giới đối với Việt Nam

III Gv thu bài - nhận xét giờ kiểm tra

D Hớng dẫn học bài

- Về nhà xem lại bài làm của mình

- Đọc và nghiên cứu bài mới

- Hình thành ở học sinh nhu cầu ý thức rèn luyện tính năng động, sáng tạo ở bất cứ

điều kiện, hoàn cảnh nào trong cuộc sống

Trang 31

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

làm của Ê-đi-xơn? Tìm những chi tiết

biểu hiện tính năng động, sáng tạo của

Ê-đi-xơn? Những việc làm đó đã đem lại

thành quả gì cho Ê-đi-xơn?

+ Nhóm 3, 4: Em có nhận xét gì về việc

làm của Lê Thái Hoàng? Tìm những chi

tiết biểu hiện tính năng động, sáng tạo

của Lê Thái Hoàng? Những việc làm đó

đã đem lại thành quả gì cho Lê Thái

tạo biểu hiện ở nhiều khía cạnh khác

nhau trong cuộc sống dồng thời chỉ ra

những biểu hiện của hành vi thiếu năng

- Biểu hiện: Nghĩ ra cách để tấm gơng

và đặt các ngọn nến, đèn dầu rồi điều chỉnh để ánh sáng tập trung vào một chỗ thuận tiện để thầy thuốc mổ cho mẹ

- Ê-đi-xơn cứu sống đợc mẹ và trở thành nhà phát minh vĩ đại

2 Lê Thái Hoàng một học sinh năng

ra tiếng Việt, kiên trì làm toán

- Lê Thái Hoàng đạt giải nhì toán quốc gia, huy chơng đồng trong kì thi toán quốc tế lần thứ 39 (1998) Huy chơng vàng Ô-lim-píc toán châu á-Thái Bình Dơng lần thứ 11, và huy chơng vàng thi toán quốc tế lần thứ 40 ( 1999)

-> Suy nghĩ, tìm ra giải pháp tốt.

-> Kiên trì, chịu khó, quyết tâm vợt qua khó khăn.

Trang 32

Bị động, do dự, bảo thủ, trì trệ, không

dám nghĩ dám làm, né tránh, bằng lòng

với thực tại.

-> Học tập năng động, sáng tạo: PP học

tập KH, say mê tìm tòi, kiên trì, nhẫn nại

để phát hiện cái mới Không thỏa mãn

với những điều đã biết…

-> Học tập không năng động, sáng tạo:

Thụ động, lời học, lời suy nghĩ, không có

chí vơn lên, học vẹt

-> Sinh hoạt hàng ngày năng động, sáng

tạo: Lạc quan, tin tởng, có ý thức vợt

khó, vợt khổ, có lòng tin, kiên trì, nhẫn

nại…

-> Sinh hoạt hàng ngày không năng

động, sáng tạo: Đua đòi, ỉ lại, không

quan tâm đến ngời khác, lời hoạt động,

- Nắm kĩ nội dung tiết một

- Đọc và nghiên cứu phần còn lại để

tiết sau học tiếp

Trang 33

- Hình thành ở học sinh nhu cầu ý thức rèn luyện tính năng động, sáng tạo ở bất cứ

điều kiện, hoàn cảnh nào trong cuộc sống

B Chuẩn bị

1 GV: Giáo án, SGV, SGK, phiếu học tập.

2 HS: Soạn bài.

C Tiến trình bài dạy

1 Bài cũ: Em hãy nêu những biểu hiện của tính năng động, sáng tạo?

2 Bài mới

* Gv giới thiệu bài.

* Hoạt động 2 : HDHS tìm hiểu nội

dung bài học

Em hiểu thế nào là năng động?

Em hiểu thế nào là sáng tạo?

Biểu hiện của ngời năng động sáng tạo?

Năng động, sáng tạo có ý nghĩa nh thế

nào trong cuộc sống hàng ngày?

Chúng ta cần có thái độ nh thế nào với

- Sáng tạo là say mê nghiên cứu tìm tòi

để tạo ra những giá trị mới về vật chất, tinh thần hoặc sản phẩm mới

-> Ngời năng động sáng tạo là luôn làm việc say mê ham khám phá tìm tòi

2 ý nghĩa của năng động, sáng tạo.

- Là phẩm chất cần thiết của ngời lao

3 Rèn luyện tính năng động, sáng

Trang 34

- Nắm kĩ nội dung bài.

- Hoàn thành bài luyện tập

- Đọc và nghiên cứu bài mới

chất lợng, hiệu quả

A Mục tiêu cần đạt

1.Kiến thức: - HS hiểu đợc thế nào là làm việc có năng suất, chất lợng, hiệu quả vì

sao lại cần phải làm nh vậy

- ý nghĩa của làm việc có năng suất, chất lợng, hiệu quả

2 Kĩ năng :- HS có thể tự đánh giá hành vi của bản thân và ngời khác về kết quả

công việc đã làm

Trang 35

- Học tập những tấm gơng làm việc có năng suất, chất lợng, hiệu quả Vận dụng vào học tập và hoạt động xã hội khác.

3 Thái độ: - HS có ý thức tự rèn luyện để có thể làm việc có năng suất, chất lợng,

hiệu quả

- ủng hộ tôn trọng thành quả lao động của gia đình và mọi ngời

B Chuẩn bị

1 GV: SGV, SGK, phiếu học tập.

2 HS: Nghiên cứu bài

C Tiến trình bài dạy

* ý nghĩa của năng động, sáng tạo: Là phẩm chất cần thiết của ngời lao động

- Giúp con gời vợt qua khó khăn của hoàn cảnh, rút ngắn thời gian để đạt đợc mục

đích

- Làm nên thành công, mang lại niềm vinh dự cho bản thân, gia đình và xã hội

3 Bài mới.

* Gv giới thiệu bài.

+ Tìm những chi tiết trong truyện

chứng tỏ giáo s Lê Thế Trung là ngời

làm việc có năng suất, chất lợng và

- Tốt nghiệp lớp y tá-> tốt nghiệp bác sĩ loại gỏi Ông tự học để chữa bệnh bằng thuốc nam gỏi Say mê nghiên cứu trở thành một phẫu thuật viên mổ bớu cổ Hoàn thành hai cuốn sách về bỏng,

Trang 36

Nêu những biểu hiện của lao động năng

suất, chất lợng, hiệu quả trên các lĩnh

vực?

-> Gia đình: Làm kinh tế giỏi; nuôi dạy

con ngoan, học giỏi; học tập tốt, lao

động tốt.

-> Nhà trờng: Thi đua dạy tốt, học tốt;

Cải tiến phơng pháp giảng dạy; giáo

dục ,đào tạo lối sống có ý thức trách

nhiệm của công dân.

-> Lao động: Lao động tự giác; Máy

móc, kĩ thuật, công nghệ hiện đại; Chất

lợng hàng hóa, mẫu mã tốt, giá cả hợp

lý; Thái độ phục vụ khách hàng tốt.

Em hãy nêu những tấm gơng tốt về lao

động, năng suất, chất lợng hiệu quả

* Hoạt động 2 : HDHS tìm hiểu nội

2 ý nghĩa.

- Là yêu cầu cần thiết đối với ngời lao

động trong sự nghiệp CNH-HĐH đất ớc

n Góp phần nâng cao chất lợng cuộc sống cá nhân, gia đình và xã hội

3 Rèn luyện cách làm việc có năng suất, chất lợng, hiệu quả

Trang 37

trở thành lao động có năng suất, chất

Những hành vi nào thể hiện làm việc có

năng suất, chất lợng, hiệu quả? Vì sao?

Vì sao làm việc gì cũng đòi hỏi phải có

năng suất, chất lợng, hiệu quả? Nếu

làm việc chỉ chủ ý đến năng suất mà

không chú ý đến chất lợng , hiệu quả

thì hậu quả sẽ ra sao? Em hãy nêu một

ví dụ cụ thể? Làm việc có năng suất

nh-ng khônh-ng chất lợnh-ng thì sẽ dẫn đến hậu

quả gì?

D Hớng dẫn học bài

- Nắm kĩ nội dung bài

- Hoàn thành bài luyện tập

- Đọc và nghiên cứu bài mới

- Lao động tự giác, kỉ luật

có nhu cầu về số lợng sản phẩm mà điều quan trọng là chất lợng phải ngày càng đ-

ợc năng cao.Đó chính là tính hiệu quả của công việc

- Nếu làm việc chỉ chú ý đến năng suất

mà không quan tâm đến chất lợng, hiệu quả thì có thể gây ra tác hại xấu cho con ngời, môi trờng, xã hội

Trang 38

A Mục tiêu cần đạt

1 Kiến thức: HS hiểu đợc: Lí tởng là mục đích tốt đẹp mà mỗi ngời hớng tới.

- Mục đích sống của mỗi ngời phải phù hợp với lợi ích của dân tộc, của cộng đồng

và năng lực cá nhân

- Lẽ sống của thanh niên hiện nay là thực hiện lí tởng của dân tộc, của đảng “ Xây dựng nớc Việt Nam độc lập, dân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh” , trớc mắt đó là thực hiện thắng lợi mục tiêu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nớc

- ý nghĩa của việc thực hiện tốt lí tởng và sống đúng mục đích

2 Kĩ năng: Có kế hoạch cho việc thực hiện lí tởng của bản thân.

- Biết đánh giá hành vi, lối sống của thanh niên ( lành mạnh hay không lành mạnh)

- Phấn đấu học tập, rèn luyện, hoạt động để thực hiện mục đích mơ ớc, dự định kế hoạch cá nhân

3 Thái độ:

- Có thái độ đúng đắn trớc những biểu hiện sống có lí tởng, biết phê phán, lên án những hiện tợng sinh hoạt thiếu lành mạnh, sống gấp, sống thiếu lí tởng của bản thân

và mọi ngời xung quanh

- Biết tôn trọng, học hỏi những ngời sống và hành động vì lí tởng cao đẹp

- Thờng xuyên có ý thức đấu tranh với bản thân để thực hiện lí tởng sống đúng đắn

2 Bài cũ: Thế nào là làm việc có năng suất chất lợng hiệu quả? ý nghĩa của làm

việc có năng suất chất lợng hiệu quả? Bản thân em cần làm gì để làm việc có năng suất, chất lợng, hiệu quả?

- Đáp án:

- Làm việc có năng suất, chất lợng, hiệu quả là tạo ra đợc nhiều sản phẩm có giá trị cao về cả nội dung và hình thức trong một thời gian nhất định

* ý nghĩa

- Là yêu cầu cần thiết đối với ngời lao động trong sự nghiệp CNH-HĐH đất nớc

- Góp phần nâng cao chất lợng cuộc sống cá nhân, gia đình và xã hội

* HS cần học tập và rèn luyện ý thức kỉ luật tốt, tìm tòi, sáng tạo trong học tập

- Có lối sống lành mạnh, vợt qua khó khăn…

3 Bài mới.

* Gv giới thiệu bài.

Trang 39

Qua những năm tháng tuổi thơ, con ngời bớc vào một thời kì phát triển quan trọng của cả đời ngời, đó là tuổi thanh niên, lứa tuổi từ 15 đến 30 ở lứa tuổi này, con ngời phát triển nhanh về thể chất, sinh lí và tâm lí Đó là tuổi trởng thành về đạo đức nhân cách và văn hóa Đó là tuổi khẳng định tính sáng tạo, nuôi dỡng nhiều ớc mơ, hoài bão và khát vọng làm việc lớn, có ý chí, sống sôi nổi trong các mối quan hệ Đó là tuổi đến với lí tởng sống phong phú, đẹp đẽ, hớng tới cái lớn lao, cao cả với sức mạnh thôi thúc của lí tởng.

Để hiểu rõ hơn lí tởng sống của thanh niên nói chung và HS nói riêng chúng ta tìm hiểu bài hôm nay

- GV cho hs xem tranh về hình ảnh

những anh hùng trong cuộc đấu tranh

- GV cho hs xem tranh về hình ảnh

những hoạt động của thanh niên trong sự

nghiệp đổi mới

Trong thời kì đổi mới đất nớc hiện nay,

2 Thanh niên trong sự nghiệp đổi mới.

- Tích cực, năng động, sáng tạo trên các lĩnh vực xây dựng và bảo vệ tổ quốc

- Lí tởng của họ: Xây dựng nớc Việt Nam độc lập, dân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh

-> Lí tởng sống của thanh niên trong hai giai đoạn trên là tinh thần yêu nớc, xả thân vì độc lập dân tộc

Trang 40

Theo em trong thời bình ngày nay có còn

sự hi sinh hay không? Hãy nêu một vài ví

dụ?

- GV xem tranh về hình ảnh những chiến

sĩ hi sinh trong thời bình

* Hoạt động 3: HDHS tìm hiểu nội dung

bài học

Theo em lí tởng sống là gì?

Nêu những biểu hiện của lí tởng sống?

Mơ ớc của em hiện nay là gì? Để thực

hiện mơ ớc ấy em sẽ phải làm gì?

- Nắm kĩ nội dung bài

- Đọc và nghiên cứu phần còn lại để

tiết sau học tiếp

II Nội dung bài học.

1 Khái niệm.

- Lí tởng sống (lẽ sống) là cái đích của cuộc sống mà mỗi ngời khát khao muốn đạt đợc

2 Biểu hiện của lí tởng.

- Suy nghĩ, hành động để thực hiện lí ởng của dân tộc vì sự tiến bộ bản thân

t-và xã hội

- Luôn vơn tới sự hoàn thiện về mọi mặt, công hiến trí tuệ và sức lực cho sự nghiệp chung

Ngày đăng: 19/05/2015, 08:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w