- Giáo viên nêu ví dụ - Yêu cầu học sinh nêu ngay kết quả.. * GD BVMT : Qua việc HS kể câu chuyện theo yêu cầu của đề bài, GV nâng cao ý thức BVMT cho HS.. Bài mới: *Giới thiệu bài: *H
Trang 1TUẦN 12
Ngày soạn: 09/11/2013 Ngày dạy: Thứ 2/11/11/2013.
- Tranh minh họa bài ở sgk
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Bài cũ:
-Gọi 2 hs đọc bài "Chuyện một khu vườn
nhỏ" và trả lời câu hỏi
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
2 Bài mới:
*Giới thiệu bài:
*Hoạt động 1: Luyện đọc.
- Gọi 1 HS đọc bài
- Bài chia làm 3 đoạn
- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp đoạn
-Y/c hs đọc chú giải
-Y/c hs luyện đọc theo cặp
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
*Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
- Giáo viên cho học sinh đọc đoạn 1
- Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng cách
nào? Cách dùng từ đặt câu ở đoạn đầu có
gì đáng chú ý?
- GV kết hợp ghi bảng từ ngữ gợi tả
- Yêu cầu học sinh nêu ý 1
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2
- Tìm những chi tiết cho thấy cây thảo
quả phát triển rất nhanh?
• Giáo viên chốt lại
- Yêu cầu học sinh nêu ý 2
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3
- Hoa thảo quả nảy ra ở đâu?
- Khi thảo quả chín, rừng có nét gì đẹp?
- 2 Học sinh đọc, trả lời câu hỏi
- Học sinh khá giỏi đọc cả bài
- 3 học sinh nối tiếp đọc từng đoạn
- 1 hs đọc, lớp đọc thầm phần chú giải
- HS luyện đọc theo cặp -HS lắng nghe
- Học sinh đọc đoạn 1
- Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng mùithơm đặc biệt quyến rũ lan xa, làm chogió thơm …
- Thảo quả báo hiệu vào mùa
Trang 2• GV chốt lại.
+ Yêu cầu HS nêu ý đoạn 3
- Hướng dẫn HS nêu nội dung chính
*Hoạt động 3: Đọc diễn cảm
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
- Hướng dẫn HS kĩ thuật đọc diễn cảm
- Cho học sinh đọc từng đoạn
- Thi đua đọc diễn cảm
- Giáo viên nhận xét
3 Củng cố-Dặn dò:
- Em có suy nghĩ gì khi đọc bài văn
- Chuẩn bị: “Hành trình bầy ong”
- Học sinh nêu cách ngắt nhấn giọng
- Nhân nhẩm một số thập phân với 10 ; 100 ; 1000 ; …
- Chuyển đổi đơn vị đo của số đo độ dài dưới dạng số thập phân
- BT cần làm : Bài 1 ; Bài 2
- Giáo dục hs tính chăm học
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Bài cũ:
- Học sinh sửa bài 3/56
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
2 Bài mới:
*Giới thiệu bài.
*Hoạt động 1: Hướng dẫn cách nhân
nhẩm một số thập phân với 10 ; 100 ;
1000.
- Giáo viên nêu ví dụ
- Yêu cầu học sinh nêu ngay kết quả
- HDHS đặt tính và tính:
×27,86710 × 53,100286
278,670 5328,600
- Yêu cầu học sinh nêu quy tắc
-Giáo viên nhấn mạnh thao tác: chuyển
dấu phẩy sang bên phải
- GV chốt lại và dán ghi nhớ lên bảng
→ (so sánh) kết luận chuyển dấu phẩy sangphải một chữ số)
- Học sinh thực hiện
Lưu ý: 37,561 × 1000 = 37561
- Học sinh lần lượt nêu quy tắc
- Học sinh tự nêu kết luận như SGK
- Lần lượt học sinh lặp lại
- Học sinh đọc đề, nhắc lại quy tắc
Trang 3tắc nhẩm một số thập phân với 10, 100,
1000
- Hs làm bài và nêu miệng
- Giáo viên chốt lại
Bài 2:
- Cho HS đọc đề bài
-Y/c hs làm bài
- Nhận xét, sửa sai
Bài 3: (nếu còn thời gian)
- Cho HS nêu yêu cầu của đề bài
- Học sinh đọc đề
- 4 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở10,4dm = 104cm ; 12,6m = 1260cm0,856m = 85,6cm ; 5,75dm = 57,5cm
- 1 HS nêu yêu cầu bài
- 1 HS làm bài trên bảng, lớp làm vào vở Bài giải
10l dầu hỏa cân nặng là:
0,8 × 10 = 8 (kg)Can dầu hỏa cân nặng là:
8 + 1,3 = 9,3 (kg)Đáp số: 9,3 kg
- 2 HS nêu lại quy tắc
Lịch sử: VƯỢT QUA TÌNH THẾ HIỂM NGHÈO.
I MỤC TIÊU:
+ Sau CMTT nước ta đứng trước những khó khăn to lớn: “giặc đói”; “giặc dốt”;
“giặc ngoại xâm”
+ Các biện pháp nhân dân ta đã thực hiện để chống “giặc đói”; “giặc dốt”: quyêngóp gạo cho người nghèo, tăng gia sản xuất, phong trào xoá nạn mù chữ, …
- Giáo dục học sinh lòng tự hào dân tộc, lòng yêu nước
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Ảnh tư liệu trong SGK, ảnh tư liệu về phong trào “Diệt giặc đói, diệt giặc dốt” Tư
liệu về lời kêu gọi, thư của Bác Hồ gửi nhân dân ta kêu gọi chống nạn đói, chống nạnthất học
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Vẽ trục thời gian lên bảng:
1858 1930 1945
| | |
+ Em hãy nêu tên sự kiện lịch sử tương
ứng với các năm được biểu thị trên trục
thời gian?
+ Em hãy nêu sự kiện lịch sử ngày
2/9/1945?
2 Bài mới:
* Giới thiệu bài:
* Hoạt động 1: Hoàn cảnh Việt Nam
- 1 HS nêu
- 1 HS nêu
Trang 4sau cách mạng tháng Tám (nghìn cân
treo sợi tóc).
- Treo hình 1 lên bảng Hỏi hình chụp
cảnh gì?
+ Vì sao nói: ngay sau Cách mạng tháng
Tám, nước ta ở tình thế “nghìn cân treo
những khó khăn, nguy hiểm gì?
Nhóm 3: Nếu không đẩy lùi được nạn
dốt thì điều gì có thể xảy ra đối với đất
- Cho HS đọc thầm từ chỗ: Để cứu đói
đến làm gương cho ai được.
+ Em có cảm nghĩ gì về việc làm của
Bác Hồ qua câu chuyện trên
- GV nhận xét, kết luận:
- Treo hình 2 và hình 3 lên bảng cho HS
quan sát và cho biết hình chụp cảnh gì?
+ Vậy em hiểu thế nào là bình dân học
vụ.
* Hoạt động 3: Ý nghĩa của việc vượt
qua tình thế “nghìn cân treo sợi tóc”
- Đọc thầm và trả lời câu hỏi
- Chia thành 4 nhóm thảo luận+ Cách mạng vừa thành công nhưng đấtnước gặp muôn vàn khó khăn, tưởng nhưkhông vượt qua nổi
+ Nạn đói làm chết hơn 2 triệu người,nông nghiệp đình đốn, hơn 90% người mùchữ, giặc ngoại xâm và nội phản đe dọanền độc lập
+ Sẽ có nhiều người bị chết đói, nhân dânkhông đủ hiểu biết để xây dựng đất nước.nguy hiểm hơn là không đủ sức để chốnglại giặc ngoại xâm
+ Vì chúng cũng nguy hiểm như giặcngoại xâm vậy, chúng có thể làm dân tộc
ta suy yếu, dẫn đến mất nước
- Đại diện 4 nhóm lên đính phiếu học tậplên bảng lớp và trình bày kết quả
- Bác Hồ có tình yêu sâu sắc, thiêng liêngđối với đất nước ta
- Hình ảnh của Bác Hồ nhịn ăn để góp gạolàm cho nhân dân cảm động, kính trọng vàmột lòng theo Bác Hồ, theo Đảng
- 2 HS nêu nội dung của hình 2, 3
- Là lớp dành cho những người lớn tuổihọc ngoài giờ lao động
- Đại diện các nhóm nêu kết quả thảo luậncủa nhóm mình
- Các nhóm khác nhận xét bổ sung
- 3 HS đọc lại
+ Đã phát huy được sức mạnh của toàn
Trang 5gì trong nhân dân để vượt qua tình thế
Tiếng Anh: GV BỘ MÔN.
Ôn Tiếng Việt: THỰC HÀNH TIẾT 2 – TUẦN 11.
I MỤC TIÊU:
- Tìm đuợc từ thích hợp để điền vào chỗ trống để hoàn chỉnh đoạn văn
- Viết được bài văn tả cảnh bình minh (hoặc hoàng hôn), cảnh chợ ở một vùng
-Rèn hs kĩ năng quan sát, tưởng tượng
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1 Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu, yêu cầu giờ học - Lắng nghe
2 Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
- Cho HS đọc nội dung và yêu cầu
- Yêu cầu cả lớp tìm từ và điền vào vở
- Nhận xét, chốt từ đúng
(lô xô, lúp xúp, đầy, xanh thắm, rộng,
vàng óng)
Bài 2:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS viết vào vở bài văn
- Biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện đã kể ; biết nghe và nhận xét lời kể của bạn
* GD BVMT : Qua việc HS kể câu chuyện theo yêu cầu của đề bài, GV nâng cao ý
thức BVMT cho HS.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Câu chuyện với nội dung bảo vệ môi trường Có thể vẽ tranh minh họa cho câuchuyện
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Bài cũ:
-Y/c hs kể chuyện"Người đi săn và con - 2 học sinh lần lượt kể lại chuyện
Trang 6- Giáo viên nhận xét, cho điểm
2
Bài mới:
*Giới thiệu bài:
*Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu đề.
Đề bài: Kể lại một câu chuyện đã nghe hay
đã đọc có nội dung đến môi trường
• Giáo viên hướng dẫn học sinh gạch dưới ý
trọng tâm của đề bài
• Giáo viên hướng dẫn học sinh thực
hành kể và trao đổi ý nghĩa câu chuyện
• Giáo viên nhận xét, ghi điểm
- Yêu cầu học sinh nêu ý nghĩa giáo dục
của câu chuyện
- Học sinh đọc gợi ý 1 a,b
- Học sinh suy nghĩ chọn nhanh nội dungcâu chuyện
- Học sinh nêu tên câu chuyện vừa chọn
- Cả lớp chọn câu chuyện có nội dunghay nhất
- Nhận xét nêu nội dung, ý nghĩa câuchuyện Học sinh nêu lên ý nghĩa câuchuyện sau khi kể
- Cả lớp nhận xét
- Thảo luận nhóm đôi
- Đại diện nhóm nêu ý nghĩa của câuchuyện
Ngày soạn: 09/11/2013 Ngày dạy: Thứ 3/12/11/2013.
Tập đọc: HÌNH TRÌNH CỦA BẦY ONG.
I MỤC TIÊU:
Trang 7- Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp đúng những câu thơ lục bát.
- Hiểu những phẩm chất đáng quý của bầy ong: cần cù làm việc để góp ích cho đời.(Trả lời được các CH trong SGK, thuộc hai khổ thơ cuối bài)
- HS khá, giỏi thuộc và đọc diễn cảm được toàn bài
- Giáo dục học sinh đức tính cần cù chăm chỉ trong việc học tập, lao động
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bức tranh vẽ cảnh bầy ong đang tìm hoa – hút mật
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
*Giới thiệu bài.
*Hoạt động 1: Hướng dẫn hs luyện
*Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
• Yêu cầu học sinh đọc khổ 1
- Những chi tiết nào trong khổ thơ đầu
nói lên hành trình vô tận của bầy ong?
-Giáo viên chốt: tranh vẽ phóng to
-Ghi bảng: hành trình
-Yêu cầu học sinh nêu ý khổ1
-Yêu cầu học sinh đọc khổ 2, 3
-Bầy ong bay đến tìm mật ở những nơi
nào?
-Những nơi ong đến có vẻ đẹp gì đặc
biệt?
-Qua hai dòng thơ cuối bài, tác giả muốn
nói điều gì về công việc của bầy ong?
• Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm
rút ra nội dung chính
*Hoạt động 3: Rèn đọc diễn cảm
• Giáo viên đọc mẫu
- Gọi hs đọc nối tiếp khổ thơ
- Cho học sinh thi đọc diễn cảm hai từng
- 2 Học sinh đọc và trả lời câu hỏi
- Hành trình vô tận của bầy ong
- HS đọc thầm khổ 2-3 -Bầy ong tìm mật ở rừng sâu, biển xa,quần đảo
- có vẻ đẹp đặc biệt của các loài hoa
- Bầy ong mang lại những giọt mật chocon người để con người cảm nhận đượcnhững mùa hoa đã tàn phai còn lại trongmật ong
Nội dung chính: Bài thơ cho thấy phẩm
chất cao quý của bầy ong: cần cù làmviệc để góp ích cho đời
- 4 HS nối tiếp nhau đọc diễn cảm 4 khổthơ
- Cả tổ cử 1 đại diện chọn đoạn thơ emthích thi đọc
Trang 8+ Nhân nhẩm một số thập phân với 10 ; 100 ; 1000 ; …
+ Nhân một số thập phân với một số tròn chục, tròn trăm
+ Giải toán có ba phép tính
- BT cần làm : Bài 1(a) ; Bài 2(a,b) ; Bài 3
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào cuộc sống
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Bài cũ:
- Học sinh sửa bài 3 (SGK)
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
2 Bài mới: Luyện tập.
Bài 1a: -Gọi hs đọc y/c.
- Nhắc lại cách nhân nhẩm với 10, 100,
1000
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm miệng
Bài 2:
Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại,
phương pháp nhân một số thập phân với
69 , 7
×
× 800
6,12
10080,0
- Hạ số 0 ở tận cùng thừa số thứ haixuống sau khi nhân
- Học sinh đọc đề - Phân tích – nêucách giải
Trang 9- Nhận biết một số tính chất của sắt, gang, thép.
- Nêu được một số ứng dụng trong sản xuất và đời sống của sắt, gang, thép
- Quan sát, nhận biết một số đồ dùng làm từ gang, thép
* GD BVMT (Liên hệ) : GD ý thức bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Hình vẽ trong SGK trang 42, 43 Đinh, dây thép (cũ và mới).
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1.Bài cũ:
-Nêu tác dụng của tre, mây, song?
-Nêu cách bảo quản các sản phẩm từ tre,
mây , song?
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
2 Bài mới:
*Giới thiệu bài:
*Hoạt động 1:Thực hành xử lí thông tin.
* HS nêu được nguồn gốc của sắt, gang,
thép.
Bước 1: Làm việc cá nhân
- Giáo viên phát phiếu học tập
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Nhận xét chốt ý
*Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận.
* Kể được tên một số dụng cụ được làm từ
gang, thép ; nêu được cách bảo quản một
số đồ dùng bằng gang, thép.
Bước 1: GV giảng:
- Tính chất của sắt
- Một số đồ dùng được làm từ kim loại sắt
Bước 2: Cho HS quan sát các hình trang
48, 49 SGK và nói xem gang hoặc thép
được sử dụng để làm gì?
Bước 3: Yêu cầu HS trình bày kết quả
- Nhận xét chốt ý:
- Yêu cầu HS kể tên một số dụng cụ, máy
móc, đồ dùng được làm từ gang hoặc thép
- 2 Học sinh trả lời
- Đọc thông tin SGK và trả lời câu hỏi:
- Điền vào phiếu học tập theo nội dungcâu hỏi SGK
- 3 HS nêu câu trả lời
Trang 10khác mà em biết.
- Nêu cách bảo quản những đồ dùng bằng
gang, thép có trong nhà em
- Nhận xét kết luận
3.
Củng cố- Dặn dò:
- Gọi hs nêu bài học
- GD ý thức bảo vệ nguồn tài nguyên thiên
Tiếng Anh: GV BỘ MÔN.
Toán: T58 NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI MỘT SỐ THẬP PHÂN.
I MỤC TIÊU:
-Học sinh biết nhân một số thập phân với một số thập phân
- Biết phép nhân hai số thập phân có tính chất giao hoán
- BT cần làm: Bài 1(a,c); Bài 2
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào cuộc sống
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1.Bài cũ: Luyện tập.
- Gọi 1 hs lên chữa bài tập 4
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
2 Bài mới:
*Giới thiệu bài.
*Hoạt động 1:
VD1:
- Giáo viên nêu ví dụ:
-Có thể tính số đo chiều dài và chiều rộng
256
3072 (dm2) = 30,72m2
Vậy: 6,4 × 4,8 = 30,72m2
Trang 11- GV nghe HS trình bày cách tính và viết
-Y/c hs nêu quy tắc nhân một số thập
phân với một số thập phân
• Giáo viên chốt lại:
*Hoạt động 2:
Bài 1 a,c: Cho HS đặt tính và tính :
- GV yêu cầu học sinh nêu lại cách nhân
- Nhận xét, chốt bài làm đúng
Bài 2: Cho HS nêu yêu cầu bài
- HDHS hình thành và tính giá trị của biểu
thức theo SGK
- Học sinh nhắc lại tính chất giao hoán
- Giáo viên chốt lại: tính chất giao hoán
- HS thực hiện tính tương tự như VD1
- Học sinh nêu quy tắc
- Đọc yêu cầu bài
- 4 HS lên bảng làm bài Lớp làm vào vở
a)- Học sinh đọc đề, nêu yêu cầu
- 2 Hs làm bài trên bảng Lớp làm vàovở
- Lớp nhận xét.Học sinh sửa bài
-Hs nhắc lại
b HS vận dụng tính chất giao hoán đểviết kết quả
- Lớp nhận xét, sửa sai
- 2 HS nhắc lại
Luyện từ và câu: MỞ RỘNG VỐN TỪ: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG.
I MỤC TIÊU:
- Hiểu được nghĩa của một số từ ngữ về môi trường theo yêu cầu của BT1
- Biết ghép tiếng bảo (gốc Hán) với những tiếng thích hợp để tạo thành từ phức
(BT2)
- Biết tìm từ đồng nghĩa với từ đã cho theo yêu cầu của BT3
* HS khá, giỏi nêu được nghĩa của mỗi từ ghép được ở BT2
* GD BVMT: GD HS lòng yêu quý, ý thức bảo vệ môi trường, có hành vi đúng đắn
với môi trường xung quanh.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Từ điển Tiếng Việt, bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Trang 122 Bài mới:
*Giới thiệu bài:
*Hướng dẫn hs làm bài.
Bài 1:
- Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu bài 1
-Y/c hs trao đổi theo cặp
-Y/c đại diện các nhóm nêu
- Giáo viên chốt lại: phần nghĩa của các từ
• Nêu điểm giống và khác
+ Khu dân cư:
+ Khu sản xuất:
+ Khu bảo tồn thiên nhiên:
• Giáo viên chốt lại
Bài 3:
-Gọi hs đọc yêu cầu
-Y/c hs làm bài cá nhân
-Gọi hs trả lời
• Có thể chọn từ: giữ gìn, gìn giữ
3.
Củng cố, dặn dò
-GV liên hệ nội dung bài, GD HS ý thức
bảo vệ môi trường.
- Nhận xét tiết học
- 1 hs đọc, cả lớp đọc thầm
- Học sinh trao đổi từng cặp
- Đại diện nhóm nêu
- Học sinh phân biệt nghĩa của các cụm
từ như yêu cầu của đề bài
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh nối ý đúng: A1 - B2 ; A2 - B1 ; A3 - B3
- Học sinh đọc yêu cầu bài 3
- Học sinh làm bài cá nhân
Tiếng Anh: GV BỘ MÔN.
Chính tả( Nghe - viết): MÙA THẢO QUẢ.
I MỤC TIÊU:
- Học sinh nghe viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm được BT(2) a / b, BT(3) a / b, hoặc BTCT phương ngữ do GV soạn
- Giáo dục hs rèn chữ, giữ vở
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Giấy khổ A4 – thi tìm nhanh từ láy.Vở, SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Bài cũ:
- Giáo viên nhận xét – cho điểm
2.
Bài mới:
*Giới thiệu bài.
*Hoạt động 1: Hướng dẫn hs nghe – viết.
-Gọi hs đọc bài chính tả
-Y/c hs nêu nội dung đoạn viết
- HS lần lượt đọc kết quả làm bài tập 3
- Học sinh nhận xét
- 1, 2 học sinh đọc bài chính tả
- Nêu nội dung đoạn viết: Tả hươngthơm của thảo quả, sự phát triển nhanhchóng của thảo quả
- Học sinh nêu cách trình bày bài chínhtả
Trang 13- Giáo viên đọc từng câu hoặc từng bộ phận
trong câu
-Giáo viên đọc lại cho học sinh dò bài
-Giáo viên chữa lỗi và chấm 1 số vở
*Hoạt động 2: Hướng dẫn hs làm bài tập
chính tả.
Bài 2 a: Yêu cầu đọc đề.
- Giáo viên nhận xét
Bài 3b: Yêu cầu đọc đề.
• Giáo viên chốt lại
3.
Củng cố- Dặn dò:
- Đọc diễn cảm bài chính tả đã viết
- Nhận xét tiết học
- Học sinh lắng nghe và viết nắn nót
- Từng cặp học sinh đổi tập soát lỗi
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập
- HS chơi trò chơi: thi viết nhanh
a + Sổ: sổ mũi - quyển sổ
+ Xổ: xổ số - xổ lồng + Sơ: sơ sài - đơn sơ
+ Su: su hào- đồng xu + Sứ: bát sứ - xứ sơ
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập đã chọn
- Học sinh làm việc theo nhóm
- Nêu được một số ứng dụng trong sản xuất và đời sống của đồng
- Quan sát, nhận biết một số đồ dùng làm từ đồng và nêu cách bảo quản chúng
* GD BVMT (Liên hệ) : GD ý thức bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình vẽ trong SGK trang 50, 51.Một số dây đồng
- Sưu tầm tranh ảnh 1 số đồ dùng làm bằng đồng và hợp kim của đồng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Trang 14HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1 Bài cũ:Sắt, gang, thép.
- Nêu một số dụng cụ làm bằng sắt, gang,
thép và cách bảo quản
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới: Đồng và hợp kim của đồng.
a)Hoạt động 1: Làm việc với vật thật.
* Quan sát và phát hiện một vài tính chất
của đồng.
* Bước 1: Làm việc theo nhóm
* Bước 2: Làm việc cả lớp
- Giáo viên kết luận: Dây đồng có màu
đỏ ânâu, có ánh kim, không cứng bằng
sắt, dẻo, dễ uốn, dễ dát mỏng hơn sắt
b)Hoạt động 2: Làm việc với SGK.
* Nêu được tính chất của đồng và hợp
kim của đồng.
- Bước 1: Làm việc cá nhân
- Giáo viên phát phiếu học tập, yêu cầu
học sinh làm việc theo chỉ dẫn trong SGK
trang 44 và ghi lại các câu trả lời vào
c)Hoạt động 3: Quan sát và thảo luận.
* Kể tên và nêu được cách bảo quản một
Phiếu học tập
Đồng
Đồng-thiếc
kẽm Nguồn
Đồng-gốc
- Có thể tìm thấy trong
tự nhiên (ở dạng đơn chất)
- Là hợp kim của đồng và thiếc
- Là hợp kim của đồng và kẽm
Tính chất
- Có màu nâu đỏ, có ánh kim, dễ xỉn màu
- Dễ dát mõng và kéo sợi
- Dẫn nhiệt
và điện tốt
- Cứng hơn đồng,
có màu nâu, có ánh kim
- Cứng hơn đồng, có màu vàng, có ánh kim
- Học sinh trình bày kết quả ghi phiếuhọc tập của mình Học sinh khác góp ý
- Học sinh quan sát, trả lời:
+ Súng, đúc tượng, nồi, mâm các dụng
cụ âm nhạc: kèn đồng
Trang 15-Y/c hs nêu lại nội dung bài học.
-GD ý thức bảo vệ nguồn tài nguyên
- HS lần lược nêu lại nội dung bài
Ôn toán: ÔN LUYỆN CHUNG.
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC