Các hoạt động- Chép lại đúng 1 đoạn trong bài tập đọc vừa học.. Phát triển các hoạt động 30’ Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép ĐDDH: Bảng phụ Mục tiêu: Hiểu nội dung đoạn chép, viết đú
Trang 1III Các hoạt động
- Chép lại đúng 1 đoạn trong bài tập đọc vừa học
- Làm bài tập phân biệt các tiếng có âm vần dễ viết
lẫn
- Cô sẽ giúp các emhọc tên các chữ cái và đọc
chúng theo thứ tự trong bảng chữ cái
Phát triển các hoạt động (30’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép (ĐDDH: Bảng
phụ)
Mục tiêu: Hiểu nội dung đoạn chép, viết đúng
từng khó
Phương pháp: Đàm thoại
- Thầy chép sẵn đoạn chính tả lên bảng
- Thầy đọc đoạn chép trên bảng
- Hướng dẫn HS nắm nội dung
- Đoạn này chép từ bài nào?
- Đoạn chép này là lời của ai nói với ai?
- Bà cụ nói gì?
- Hát
- HS đọc lại
- Có công mài sắt có ngày nên kim
- Bà cụ nói với cậu bé
- Cho cậu bé thấy: Kiên trì,
Trang 2- Thầy hướng dẫn HS nhận xét.
- Đoạn chép có mấy câu?
- Cuối mỗi câu có dấu gì?
- Chữ đầu đoạn viết ntn?
- Thầy hướng dẫn viết bảng con từ khó: Mài, ngày,
cháu, sắt
Hoạt động 2: Hướng dẫn viết bài tập chép
(ĐDDH: Bảng phụ)
Mục tiêu: HS nhìn bảng viết bài đúng
Phương pháp: Thực hành
- Thầy theo dõi uốn nắn
- Thầy chấm sơ bộ nhận xét
Hoạt động 3: Luyện tập (ĐDDH: Bảng phụ)
Mục tiêu: HS làm bài tập Thuộc bảng chữ cái
Phương pháp: Luyện tập
- Bài 1, 2, 3: Thầy cho HS làm mẫu
- Thầy sửa
- Học thuộc lòng bảng chữ cái
- Thầy xoá những chữ cái viết ở cột 2, yêu cầu 1 số
HS nói hoặc viết lại
- Thầy xoá lên chữ viết cột 3
- Thầy xoá bảng
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhắc HS khắc phục những thiếu sót trong phần
chuẩn bị đồ dùng học tập, tư thế, chữ viết
- Chuẩn bị: Ngày hôm qua đâu rồi?
nhẫn nại, việc gì cũng làm được
- HS trả lời
- Vở chính tả
- HS viết bài vào vở
- HS sửa lỗi Gạch chân từ viết sai, viết từ đúng bằng bút chì
- Vở bài tập
- HS làm bảng con
- HS làm vở
- HS nhìn cột 3 đọc lại tên 9 chữ cái
- HS nhìn chữ cái cột 2 nói hoặc viết lại tên 9 chữ cái
- Từng HS đọc thuộc
* Rút kinh nghi ệm :
Trang 3
Thứ năm ngày 15 tháng 8 năm 2013
- HS: SGK + bảng con + vở
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Có công mài sắt có ngày nên kim
- 2 HS lên bảng, thầy đọc HS viết bảng: tảng đá,
chạy tản ra
- Thầy nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Tiết hôm nay chúng ta sẽ nghe – viết khổ thơ
trong bài tập đọc hôm trước, làm các bài tập và
học thuộc thứ tự 10 chữ cái tiếp theo
Phát triển các hoạt động (28’)
Hoạt động 1: Tìm hiểu bài: (ĐDDH: Bảng phụ)
Mục tiêu: Hiểu được nội dung chính và biết cách
trình bày khổ thơ
Phương pháp: Đàmthoại
- Thầy đọc mẫu khổ thơ cuối
- Nắm nội dung
- Khổ thơ này chép từ bài thơ nào?
- Khổ thơ là lời của ai nói với ai?
- Khổ thơ có mấy dòng?
- Chữ đầu mỗi dòng thơ viết ntn?
- Nên bắt đầu viết từ ô nào trong vở?
- Thầy cho HS viết bảng con những tiếng dễ sai
Hoạt động 2: :Luyện viết chính tả
- Hát
- Vài HS đọc lại
- Ngày hôm qua đâu rồi
- Lời bố nói với con
- 4 dòng
- Viết hoa
- Bắt đầu từ ô thứ 3 trong vở
- HS viết từ: vở hồng, chăm chỉ, vẫn còn
Trang 4 Mục tiêu: Nghe và viết đúng chính tả 1 khổ thơ
của bài tập đọc
Phương pháp: Luyện tập
- Thầy đọc bài cho HS viết
- Thầy theo dõi uốn nắn
- Thầy chấm, chữa bài
Hoạt động 3: Làm bài tập
Mục tiêu: Nắm được bảng chữ cái, thuộc tên 10
chữ cái
Phương pháp: Luyện tập
* Bài 2:
- Nêu yêu cầu: Điền chữ trong ngoặc đơn vào chỗ
trống
* Bài 3:
- Viết các chữ cái theo thứ tự đã học
* Bài 4:
- Nêu yêu cầu
- Thầy cho HS đọc tên chữ ở cột 3 điền vào chỗ
trống ở cột 2 những chữ cái tương ứng
- Học thuộc bảng chữ cái
- Thầy xoá những cái ở cột 2
- Thầy xoá cột 3
- Thầy xoá bảng
4 Củng cố – Dặn do ø (2’)
- Thầy nhận xét bài viết
- Chuẩn bị: TLV: Sắp xếp câu thành 1 bài văn ngắn
- Vở chính tả
- HS viết bài vào vở HS sửa bài
- Vở bài tập
- HS nêu yêu cầu làm miệng – 2 HS lên bảng HS làm vở
- Trò chơi gắn chữ lên bảng phụ
- Điền chữ cái vào bảng con
- HS làm vở
- HS nhìn cột 3 đọc lại tên 10 chữ cái
- HS nhìn chữ cái cột 2 đọc lại
10 chữ cái
- Thi đua đọc thuộc lòng 10 tên chữ cái
* Rút kinh nghi ệm :
Trang 5
- Chép lại chính xác , trình bày đúng đoạn tóm tắt bài Phần thưởng (SGK)
- Làm được BT3, BT4, BT(2) a/b , hoặc BTCT phương ngữ do GV soạn
II Chuẩn bị
- GV: SGK – bảng phụ
- HS: SGK – vở + bảng
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Ngày hôm qua đâu rồi?
- 2 HS lên bảng
- Thầy đọc cho HS viết: nàng tiên, làng xóm, làm
lại – nhẫn nại, lo lắng – ăn no
- Thầy nhận xét cho điểm
- Vài HS đọc và viết 19 chữ cái đã học
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Hôm nay chúng ta sẽ chép 1 đoạn tóm tắt nội
dung bài phần thưởng và làm bài tập
- Học thêm 10 chữ cái tiếp theo
Phát triển các hoạt động (28’)
Hoạt động 1: Tìm hiểu bài
Mục tiêu: Hiểu nội dung đoạn viết và biết cách
trình bày bài văn xuôi
Phương pháp: Hỏi đáp
- Thầy viết đoạn tóm tắt lên bảng
- Thầy hướng dẫn HS nhận xét
- Đoạn này tóm tắt nội dung bài nào?
- Đoạn này có mấy câu?
- Cuối mỗi câu có dấu gì?
- Chữ đầu câu viết như thế nào?
- Chữ đầu đoạn viết như thế nào ?
- Thầy hướng dẫn HS viết bảng con
- Viết hoa chữ cái đầu
- Viết hoa chữ cái đầu lùi vào 1 ô
Trang 6- Thầy theo dõi, uốn nắn
- Thầy chấm sơ bộ – nhận xét
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập
Mục tiêu: Thuộc toàn bộ bảng chữ cái (29 chữ)
Phương pháp: Luyện tập
- Bài 1: Điền vào chỗ trống: s / x, ăn / ăng
- Thầy sửa lời phát âm cho HS
- Bài 2: Viết tiếp các chữ cái theo thứ tự đã học
- Bài 3: Điền chữ cái vào bảng
- Nêu yêu cầu bài
- Thầy sửa lại cho đúng
+ Học thuộc lòng bảng chữ cái
- Thầy xóa những chữ ở cột 2
- Thầy xóa chữ viết ở cột 3
- Thầy xóa bảng
4 Củng cố – Dặn do ø (2’)
- Thầy cho HS nhắc lại qui tắc viết chính tả với g/gh
- Đọc lại tên 10 chữ cái
- Xem lại bài
- Chuẩn bị: Chính tả: Làm việc thật là vui
- Cuối năm, tặng, đặc biệt
- HS viết vở – chữa lỗi
ĐDDH: Bảng phụ
- 2 HS lên bảng điền
- lớp nhận xét và viết vào vở
- HS nêu miệng làm vở
- Trò chơi gắn chữ cái vào bảng phụ
- HS nêu
- Vài HS điền trên bảng lớp, HS nhận xét
- Lớp viết vào vở
- HS viết lại
- HS nhìn cột 3 đọc tên 10 chữ cái
- HS nhìn cột 2 nói hoặc viết lại tên 10 chữ cái
- HS đọc thuộc lòng
- g đi với: a, o, ô, u, ư,
- gh đi với: i, e, ê
- HS đọc
* Rút kinh nghi ệm :
Trang 7
Thứ năm ngày 22 tháng 8 năm 2013
CHÍNH TẢ
Tiết 4 : LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI
I Mục tiêu
- Nghe viết đúng bài CT ; trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi
- Biết thực hiện đúng yêu cầu BT2; bước đầu biết sắp xếp tên người theo thứ tự bảng chữ cái (BT3)
II Chuẩn bị
- GV: SGK + bảng cài
- HS: Vở + bảng
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’)
- Thầy đọc cho HS ghi: cố gắng, gắn bó, gắng sức
- Lớp và GV nhận xét
- 2 HS viết thứ tự bảng chữ cái
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Cách trình bày bài thơ
- Tập dùng bảng chữ cái để xếp tên các bạn
Phát triển các hoạt động (28’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe viết
Mục tiêu: Hiểu nội dung bài và biết trình bày
Phương pháp: Đàm thoại
- Thầy đọc bài
- Đoạn này có mấy câu?
- Câu nào có nhiều dấu phẩy nhất?
- Bé làm những việc gì?
- Bé thấy làm việc như thế nào ?
- Thầy cho HS viết lại những từ dễ sai
- Thầy đọc bài
- Thầy theo dõi uốn nắn
- Thầy chấm sơ bộ
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập
Mục tiêu: Biết qui tắc chính tả: g – gh và nắm
- Hoạt động cá nhân
- HS viết bảng con
- HS viết vở
- HS sửa bài
ĐDDH:Bảng cài
Trang 8được bảng chữ cái.
Phương pháp: Luyện tập
- Bài 2:
- Thầy cho từng cặp HS lần lượt đối nhau qua
trò chơi thi tìm chữ
- Bài 3:
- Sắp xếp tên theo thứ tự bảng chữ cái
4 Củng cố – Dặn do ø (2’)
- Ghi nhớ qui tắc chính tả g – gh
- Chuẩn bị: Làm văn
- Trò chơi thi tìm các tiếng bắt đầu bằng g – gh
- Nhóm đố đứng tại chỗ Nhóm
bị đố lên bảng viết
- Nhóm đôi: Từng cặp HS lên bảng sắp xếp lại tên ghi sẵn Mỗi lần chỉ được 1 tên
- HS lên bảng xếp
- Lớp nhận xét
- - HS nêu
* Rút kinh nghi ệm :
Trang 9
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Làm việc thật là vui
- 3 HS viết trên bảng lớp:
- 2 tiếng bắt đầu bằng g, 2 tiếng bắt đầu bằng gh
- 7 chữ cái đứng sau chữ cái r theo thứ tự trong bảng
chữ cái
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- GV nêu yêu cầu của tiết học
Phát triển các hoạt động (28’)
Hoạt động 1: Tìm hiểu bài(ĐDDH: Bảng lớp, thẻ
chữ, SGK)
Mục tiêu: Hiểu nội dung đoạn viết và viết đúng từ
ngữ khó
Phương pháp: Hỏi đáp, trực quan
- GV đọc bài trên bảng
- Hướng dẫn nắm nội dung bài:
- Vì sao cha Nai Nhỏ yên lòng cho con đi chơi với
bạn?
Hướng dẫn HS nhận xét:
- Kể cả đầu bài, bài chính tả có mấy câu?
- Hát
- Cả lớp viết bảng con
- 2, 3 HS nhìn bảng đọc lại bài chép
- Vì biết bạn của con mình vừa khoẻ, thông minh, nhanh nhẹn, vừa dám liều mình cứu người khác
Trang 10- Chữ đầu câu viết thế nào?
- Tên nhân vật trong bài viết hoa thế nào?
- Cuối câu có dấu câu gì?
- Hướng dẫn HS viết từ khó
- GV gắn thẻ chữ có từ khó, phân tích:
Đi chơi, khoẻ mạnh, thông minh, nhanh nhẹn, yên
lòng
Hoạt động 2: Viết bài vào vở(ĐDDH: Vở, bảng
phụ)
Mục tiêu: HS biết cách chép và trình bày bài HS
nhìn bảng, đọc nhẩm, chép đúng, đạt tốc độ 3 chữ/
phút
Phương pháp: Luyện tập, phân tích
- GV lưu ý từng em
- Nhắc nhở tư thế ngồi, để vở
- Chấm, chữa bài
- GV đọc kết hợp phân tích hoặc chỉ rõ cách viết
chữ cần lưu ý về chính tả
- Chấm 5,7 bài
- Nhận xét
Hoạt động 3: Làm bài tập chính tả
Mục tiêu: Điền vào chỗ trống ng hay ngh, Tr/ Ch,
đổ / đỗ
Phương pháp: Thảo luận
- GV chép 1 từ lên bảng
- Lưu ý HS luật chính tả ng/ ngh
- Luyện phát âm đúng lúc sửa bài
4 Củng cố – Dặn do ø (2’)
- Nhận xét tiết học, nhắc HS ghi nhớ quy tắc chính
tả ng/ ngh
- Chuẩn bị: Gọi bạn
- 4 câu
- Viết hoa chữ cái đầu
- Viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng: Nai Nhỏ
- Dấu chấm
- HS viết bảng con
- HS ghi tên bài ở giữa trang, chữ đầu của đoạn viết cách lề vở 1 ô
- HS nhìn bảng nghe GV đọc
- HS soát lại bài và tự chữa bằng bút chì
Trang 11Thứ năm ngày 29 tháng 8 năm 2013
CHÍNH TẢ
Tiết 6 : GỌI BẠN
I Mục tiêu
- Nghe – viết chính xác , trình bày đúng 2 khổ thơ cuối bài thơ Gọi bạn
- Làm được BT2, BT(3) a/b , hoặc BTCT phương ngữ do GV soạn
II Chuẩn bị
- GV: Tranh + Từ + Bảng phụ
- HS: Vở + bảng con
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Bạn của Nai Nhỏ.
- Thầy đọc HS viết bảng lớp, bảng con
- Nghe nghe ngóng, nghỉ ngơi, người bạn
- Cây tre, mái che
- Thầy nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu: Nêu vấn đề (1’)
- Hôm nay chúng ta sẽ viết 2 khổ thơ cuối của bài
thơ gọi bạn
Phát triển các hoạt động (28’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết
Mục tiêu: Hiểu nội dung bài viết đúng từ khó
Phương pháp: Đàm thoại, luyện tập
- Thầy đọc tên 2 khổ thơ cuối
- Hướng dẫn nắm nội dung
- Bê Vàng đi đâu?
- Dê Trắng làm gì khi bạn bị lạc?
- Đề bài và 2 khổ cuối có những chữ nào viết hoa?
Vì sao?
- Có mấy dòng để trống? Để trống làm gì?
- Tiếng gọi của Dê Trắng được đánh dấu bằng
- Hát
ĐDDH: Tranh, Từ
- Hoạt động lớp
- Bê Vàng đi tìm cỏ
- Chạy khắp nơi tìm gọi bạn
- Viết hoa chữ cái đầu bài thơ và đầu mỗi dòng viết hoa tên của
2 nhân vật và lời của bạn của Dê Trắng
- 2 dòng: Ngăn cách đầu bài với khổ thơ 2, giữa khổ 2 vàkhổ 3
- Đặt sau dấu hai chấm trong
Trang 12những dấu gì?
- Tìm các tiếng trong bài có vần eo, ương, oai
- Nêu các từ khó viết?
- Thầy đọc cho HS viết bài vào vở
Lưu ý cách trình bày
Hoạt động 2: Làm bài tập
Mục tiêu: Nắm qui tắc ng/ ngh, ch/ r, ?/ ~
Phương pháp: Thực hành
- Điền chữ trong ngoặc vào chỗ trống
- Điền chữ trong ngoặc vào chỗ trống
4 Củng cố – Dặn do ø (2’)
- Nhận xét tiết học, nhắc nhở HS phát huy ưu điểm,
khắc phục những hạn chế khi viết bài chính tả
- Xem lại bài
- Chuẩn bị: Tập viết
dấu mở ngoặc và đóng ngoặc kép
- Héo, nẻo, đường, hoài
- Suối: s + uôi + ‘
- cạn: c + an + (cạn # cạng)
- lang thang: Vần ang
- HS viết bảng con
- HS viết, sửa bài
ĐDDH: Bảng phụ
- HS chọn và gắn thẻ chữ
- HS luyện phát âm đúng
* Rút kinh nghi ệm :
Trang 13
TUẦN 4 Thứ tư ngày 4 tháng 9 năm 2013
CHÍNH TẢ
Tiết 7 : BÍM TÓC ĐUÔI SAM
I Mục tiêu
- Chép chính xác bài CT , biết trình bày đúng lời nhân vật trong bài
- Làm được BT2, BT(3) a/ b , hoặc BTCT phương ngữ do GV soạn
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ, bảng cài
- HS: Vở, bảng con
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Gọi bạn
- Thầy đọc HS viết bảng lớp, bảng con
- …iêng … ả,… ò …uyên, m… mơ,… e …óng
- Thầy nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Tiết hôm nay sẽ tập chép 1 đoạn đối thoại trong
bài “Bím tóc đuôi sam”
Phát triển các hoạt động (28’)
Hoạt động 1: Tìm hiểu bài
Mục tiêu: Hiểu nội dung, viết đúng chính xác
Phương pháp: Đàm thoại
- Thầy đọc đoạn chép
Nắm nội dung
- Đoạn văn nói về cuộc trò chuyện giữa ai với ai?
- Vì sao Hà nói chuyện với thầy?
- Vì sao nói chuyện với thầy xong Hà không khóc
- Giữa thầy với Hà
- Bạn muốn mách thầy Tuấn trêu chọc và làm em ngã đau
- Hà rất vui, thực sự tin có 1 bím tóc đẹp đáng tự hào, không cần để ý đến sự trêu chọc của Tuấn
- Những chữ đầu dòng, đầu bài, tên người
Trang 14- Những chữ đầu hàng được viết như thế nào ?
- Trong đoạn văn có những dấu câu nào?
- Thầy cho HS viết những tiếng dễ viết sai
- Thầy cho HS chép vở
- Thầy theo dõi uốn nắn
- Thầy chấm sơ bộ
Hoạt động 2: Làm bài tập
Mục tiêu: Nắm qui tắc chính tả về iên, yên, phân
biệt r/d/gi
Phương pháp: Luyện tập
- Điền iên hay yên vào chỗ trống
- Điền r/d/gi hoặc ân, âng vào chỗ trống
- Thầy nhận xét
4 Củng cố – Dặn do ø (2’)
- Thi đua giữa các tổ tìm từ có âm r/d/Giáo dục
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Chính tả (tt)
- Viết hoa lùi vào 2 ô so với lề vở
- HS nêu
- HS viết bảng con (nín, vui vẻ, khuôn mặt)
- HS nhìn bảng chép
- HS sửa bài
ĐDDH: Bảng cài
- HS làm bài
- HS làm bài, sửa bài
- Đại diện mỗi tổ nêu từ Tổ nào nêu nhiều từ nhất tổ đó thắng
* Rút kinh nghi ệm :
Trang 15
Thứ năm ngày 5 tháng 9 năm 2013
CHÍNH TẢ
Tiết 8 : TRÊN CHIẾC BÈ
I Mục tiêu
- Nghe – viết chính xác , trình bày đúng bài CT
- Làm được BT2, BT(3) a/b , hoặc BTCT phương ngữ do GV soạn
II Chuẩn bị
- GV: Bài viết.Bảng phụ, bảng cài
- HS: Vở, bảng con
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Bím tóc đuôi sam
- HS viết bảng lớp và bảng con
- 1 chữ có vần iên, 1 chữ có vần yên
- 1 chữ có âm đầu r, 1 chữ có âm đầu d
- Thầy nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Viết 1 đoạn của bài Trên chiếc bè
Phát triển các hoạt động (28’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
Mục tiêu: Hiểu nội dung bài viết đúng chính tả
Phương pháp: Luyện tập, đàm thoại
- Thầy đọc đoạn viết
- Giúp HS nắm nội dung đoạn viết
- Dế Mèn và Dế Trũi đi chơi xa bằng cách nào?
-Mùa thu mới chớm nhìn mặt nước như thế nào ?
- Bài viết có mấy đoạn?
- Những chữ đầu các đoạn viết như thế nào ?
- Bài viết có những chữ nào viết hoa?
- Thầy cho HS viết bảng con những từ khó
- Hát
ĐDDH: Bảng phụ cài từ khó
- Hoạt động lớp
Trang 16- Thầy đọc cho HS viết vở.
- Thầy theo dõi uốn nắn
- Thầy chấm sơ bộ
Hoạt động 2: Làm bài tập
Mục tiêu: Phân biệt d/r/gi
Phương pháp: Thực hành
- Tìm 3 chữ có iê, 3 chữ có yê
- Phân biệt cách viết
4 Củng cố – Dặn do ø (2’)
- Thầy nhận xét bài làm của HS
- Nhắc nhở HS viết đúng chính tả
- Sửa lỗi
- Chuẩn bị: Chiếc bút mực
- Dế trũi, ngao du thiên hạ, ngắm, ghép lá bèo sen, mới chớm, trong vắt cuội
- HS viết bài
- HS sửa bài
ĐDDH: Bảng cài gắn chữ
- Chiên, xiêm, tiến
- Chuyền, chuyển, quyển
- dỗ (dỗ dành – viết d) / giỗ, giỗ tổ- viết gi)
- Dòng (dòng sông, dòng nước – viết d) / ròng (ròng rã, mấy năm ròng – viết r
* Rút kinh nghi ệm :
Duyệt của BGH
Trang 17TUẦN 5 Thứ năm ngày 11 tháng 9 năm 2013
CHÍNH TẢ
Tiết 9 : CHIẾC BÚT MỰC
I Mục tiêu
- Chép chính xác , trình bày đúng bài thơ CT (SGK)
- Làm được BT2, BT(3) a/b , hoặc BTCT phương ngữ do GV soạn
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ: đoạn chép chính tả.Bảng cài, bút dạ
- HS: Bảng con, vở
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Trên chiếc bè
- 2 HS viết bảng lớp
- Dạy dỗ – ăn giỗ, dòng sông – ròng rã, dân làng –
dâng lên
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Viết bài “Chiếc bút mực”
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép
Mục tiêu: Nắm nội dung đoạn chép
Phương pháp: Trực quan, đàm thoại
* ĐDDH: Bảng phụ: đoạn chép
- Thầy đọc đoạn chép trên bảng
- Trong lớp ai còn phải viết bút chì?
- Cô giáo cho Lan viết bút mực rồi, tại sao Lan lại
oà khóc?
- Ai đã cho Lan mượn bút?
- Hướng dẫn nhận xét chính tả
- Những chữ nào phải viết hoa?
- Đoạn văn có những dấu câu nào?
- Đọc cho HS viết 1 số từ khó vào bảng con
- Dấu chấm, dấu phẩy
- HS viết bảng con: viết, bút mực, oà khóc, hóa ra, mượn
Trang 18- Thầy theo dõi uốn nắn.
- Thầy chấm sơ bộ
Hoạt động 2: Làm bài tập
Mục tiêu: Nắm được qui tắc về nguyên âm đôi ia/
ya, dấu phẩy
Phương pháp: Luyện tập
* ĐDDH: Bảng cài, bút dạ
- Nêu yêu cầu bài 2
- Nêu yêu cầu bài 3
- Nêu yêu cầu bài 4
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Thầy nhận xét, khen ngợi những HS chép bài
sạch, đẹp
- HS chép chính tả chưa đạt chép lại
- Sửa lỗi chính tả
- Chuẩn bị: “Cái trống trường em”
- HS viết bài vào vở
- HS sửa bài
- Điền ia hay ya vào chỗ trống
- HS 2 đội thi đua điền trên bảng
- Tìm những tiếng có âm đầu l/n
- HS thi đua tìm
- Điền dấu phẩy cho đúng chỗ
- HS nêu
- HS làm bài
- Lớp nhận xét
* Rút kinh nghi ệm :
Trang 19
Thứ năm ngày 12 tháng 9 năm 2013
CHÍNH TẢ
Tiết 10 : CÁI TRỐNG TRƯỜNG EM
I Mục tiêu
- Nghe-viết chính xác,trình bày đúng 2 khổ thơ đầu bài thơ Cái trống trường em
- Làm được BT(2) a/ b hoặc BT(3) a / b , hoặc BTCT phương ngữ do GV soạn
II Chuẩn bị
- GV: SGK, bảng phụ
- HS:Vở, bảng con
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Chiếc bút mực
- Thầy cho 1 HS điền dấu phẩy vào đúng chỗ cho
đoạn văn
- Như mọi vật, mọi người, bé cũng làm việc Bé
làm bài, bé đi học, học xong, bé quét nhà, nhặt
rau, chơi với em đỡ mẹ Bé cũng luôn luôn bận
rộn, mà công việc lúc nào cũng nhộp nhịp, cũng
- Hôm nay viết chính tả bài: Cái trống trường em
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
Mục tiêu: Nghe, viết chính xác hai khổ thơ đầu
của bài Trình bày đúng 1 bài thơ
Phương pháp: Đàm thoại, luyện tập
* ĐDDH: Bảng phụ: đoạn viết chính tả
- Thầy đọc bài viết củng cố nội dung
- Bạn H nói với cái trống trường như thế nào?
- Hướng dẫn HS nhận xét chính tả
- Đếm các dấu câu có trong bài chính tả
- Có bao nhiêu chữ hoa? Vì sao phải viết hoa
- Thầy quan sát hướng dẫn
Trang 20- Thầy đọc cho HS viết
- Thầy theo dõi uốn nắn sửa chữa
- Thầy chấm sơ bộ
Hoạt động 2: Luyện tập
Mục tiêu: Nắm được viết từ có l/n, en/eng, im/iêm
Phương pháp: Luyện tập
* ĐDDH: Bảng phụ
Bài 1: Điền vào chỗ trống
- i / iê
- en / eng
- l / n
Bài 2: Điền dấu chấm hoặc dấu phẩy
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học
- HS viết bài chính tả chưa đạt viết lại
- Thi đua tìm từ: n/l, en/eng, im/iêm
- Chuẩn bị: Mẩu giấy vụn
- HS nêu những từ khó, viết bảng con: Nghiêng, ngẫm nghĩ, suốt, tưng bừng
- HS viết bài
- HS sửa bài
- Hoạt động cá nhân
- Chim, chiều, tìm
- chen, leng keng
- long lanh, nước
- Bố ạ!
Tháng này con học tập hơn tháng trước Con được 6 điểm tập viết, 8 điểm tập đọc Cô giáo khen con tiến bộ Khi nào bố về, con tặng bố nhiều điểm tốt hơn nữa
* Rút kinh nghi ệm :
Trang 21
TUẦN 6 Thứ tư ngày 18 tháng 9 năm 2013
CHÍNH TẢ
Tiết 11 : MẨU GIẤY VỤN
I Mục tiêu
- Chép chính xác bài CT , biết trình bày đúng lời nhân vật trong bài
- Làm được BT2 ( 2 trong số 3 dòng a , b , c, ) ; BT(3) a/ b , hoặc BTCT phương ngữ do GV soạn
II Chuẩn bị
- GV: SGK, bảng cài, bảng phụ
- HS: Vở, bảng con
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Ngôi trường em
- Thầy cho HS lên bảng điền dấu chấm, dấu phẩy
vào đúng chỗ trong đoạn văn
- Lớp học rộng rãi, sáng sủa và sạch sẽ nhưng
không biết ai cứ vứt 1 mẩu giấy ngay giữa lối ra
vào
- Cô giáo bước vào lớp Cả lớp đứng dậy chào cô
Cô nhìn khắp lớp 1 lượt, mỉm cười rồi ra hiệu cho
các em ngồi xuống
(Trích: Mẩu giấy vụn)
- Thầy nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Viết chính tả bài: Mẩu giấy vụn
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết
- Thầy đọc đoạn viết
Mục tiêu: HS nắm bắt được nội dung bài, chép
sạch đẹp
Phương pháp: Trực quan, đàm thoại
ị ĐDDH: Bảng phụ: đoạn chính tả
- Thầy đọc đoạn viết
- Củng cố nội dung:
- Bỗng một em gái đứng dậy làm gì?
- Hát
- HS lên bảng điền dấu chấm, dấu phẩy
- Lớp nhận xét
- Hoạt động lớp
- HS đọc
- Nhặt mẩu giấy lên rồi mang bỏ
Trang 22- Em gái nói gì với cô và cả lớp?
- Hướng dẫn nhận xét chính tả
- Câu đầu tiên có mấy dấu phẩy?
- Các dấu phẩy đó dùng để làm gì?
- Tìm thêm các dấu câu trong bài
- Nêu những từ dễ viết sai?
- Thầy đọc cho HS viết vào vở
- Thầy uốn nắn giúp đỡ
- Thầy chấm sơ bộ
Hoạt động 2: Làm bài tập
Mục tiêu: Phân biệt vần ai/ay âm s/x, dấu ~
Phương pháp: Luyện tập
ị ĐDDH: Bảng phụ
- Điền ai / ay
- Điền âm đầu
s / x
Thanh hỏi / ngã
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Thầy nhận xét tiết học: Khen HS viết bài sạch
đẹp
- Trò chơi: Tìm từ mới qua bài tập 3
- Chuẩn bị: Ngôi trường mới
vào sọt rác
- HS nêu lại nội dung câu nói
xa xôi / sa xuốngphố xá / đường ságiọt sương / xương cángã ba đường / ba ngả đường / ngỏ ý / cửa ngõ / tranh vẽ / có vẻ
- HS thi đua tìm
* Rút kinh nghi ệm :
-
Trang 23- Chép chính xác bài CT , biết trình bày đúng các dấu câu trong bài
- Làm được BT2, BT(3) a/ b , hoặc BTCT phương ngữ do GV soạn
II Chuẩn bị
- GV: SGK Bảng cài: đoạn chính tả Bảng phụ, bút dạ
- HS: Vở bảng con
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Mẩu giấy vụn
- Thầy cho HS viết bảng lớp, bảng con
- 2 tiếng có vần ai: tai, nhai
- 2 tiếng có vần ay: tay, chạy
- 3 tiếng có âm đầu s: sơn, son, sông
- Thầy nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Viết 1 đoạn trong bài: Ngôi trường mới
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS viết
Mục tiêu: Hiểu nội dung, viết bài đúng, sạch, đẹp
Phương pháp: Luyện tập
* ĐDDH:Bảng cài: đoạn chính tả
- Thầy đọc mẫu đoạn viết
- Củng cố nội dung
- Dưới mái trường, em HS cảm thấy có những gì
Trang 24- Tìm các dấu câu được dùng trong bài chính tả?
- Nêu các chữ khó viết
- Thầy đọc cho HS viết vở Thầy uốn nắn, hướng
dẫn
- Thầy chấm sơ bộ, nhận xét
Hoạt động 2: Luyện tập
Mục tiêu: Phân biệt vần ai/ay, s/x, dấu ~
Phương pháp: Luyện tập
* ĐDDH: Bảng phụ, bút dạ
Nêu đề bài 2:
- Thầy cho HS thi đố nhau, 2 tổ thi
- 1 người bên đố nói: tìm từ chứa tiếng có vần ai
- Tổ bên đây phải viết ngay được 1 từ chứa
tiếng có cùng âm đầu như tiếng đem đố
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Làm bài 3
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Người thầy cũ
- Dấu phẩy, dấu chấm cảm, dấu chấm
- trống, rung, nghiêm
- HS viết bảng con
Trang 25TUẦN 7 Thứ tư ngày 25 tháng 9 năm 2013
CHÍNH TẢ
Tiết 13 : NGƯỜI THẦY CŨ
I Mục tiêu
- Chép chính xác bài CT , biết trình bày đúng đoạn văn xuôi
- Làm được BT2, BT(3) a/ b , hoặc BTCT phương ngữ do GV soạn
II Chuẩn bị
- GV: SGK, bảng phụ
- HS: vở, bảng con
III Các hoạt động
- Tiết hôm nay chúng ta sẽ chép 1 đoạn trong
bài: “Người thầy cũ’
Phát triển các hoạt động (28’)
Hoạt động 1: Chép 1 đoạn 50 chữ trong bài: Người
thầy cũ
Mục tiêu: Hiểu nội dung bài Nhìn bảng chép bài
đúng
Phương pháp: Đàm thoại, luyện tập
ị ĐDDH: Bảng cài: Đoạn chính tả
- Hướng dẫn tập chép
- GV đọc đoạn chép trên bảng
- Nắm nội dung bài chép
- Dũng nghĩ gì khi bố đã về?
- Có 3 câu
Trang 26- Đoạn chép có mấy câu?
- Chữ đầu câu viết như thế nào?
- Nêu những từ khó viết
- GV gạch chân những âm vần HS dễ viết sai
- GV theo dõi, uốn nắn
- GV hướng dẫn HS chép bài vào vở
- GV chấm sơ bộ
Hoạt động 2: Làm bài tập
Mục tiêu: Phân biệt ui/uy, tr/ch, iên/iêng
Phương pháp: Luyện tập
ị ĐDDH: Bảng phụ
- Làm bài tập
- Bài 2: Điền ui hay uy vào chỗ trống
- GV nhận xét
4 Củng cố – Dặn do ø (2’)
- Viết tiếp bài chính tả
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Cô giáo lớp em
- Viết hoa chữ cái đầu
- xúc động, khung cửa sổ, mắc lỗi
- HS nhắc lại
- HS viết bảng con
- HS chép bài vào vở
- HS sửa bài
- HS thi đua 2 dãy
- bụi phấn, huy hiệu, vui vẻ, tận tụy
* Rút kinh nghi ệm :
-
Trang 27- Nghe-viết chính xácbài CT ,trình bày đúng 2 khổ thơ đầu bài thơ Cô giáo lớp em
- Làm được BT(2) , BT(3) a / b , hoặc BTCT phương ngữ do GV soạn
II Chuẩn bị
- GV: SGK, Bảng phụ: Chép đoạn chính tả
- HS: Vở, bảng con
III Các hoạt động
- Nghe, viết bài : Cô giáo lớp em
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe, viết
Mục tiêu: Hiểu nội dung bài, viết đúng chính tả
Phương pháp: Đàm thoại, luyện tập
ị ĐDDH: Bảng phụ: Chép đoạn chính tả
- GV đọc đoạn viết, nắm nội dung
- Nêu những hình ảnh đẹp trong lúc cô dạy em viết?
- Nêu những từ nói lên tình cảm của em HS đối với
cô giáo?
- Mỗi dòng thơ có mấy chữ?
- Các chữ đầu mỗi dòng thơ viết như thế nào ?
- 5 chữ
Trang 28- HS nêu những từ viết khó?
- GV chấm sơ bộ
Hoạt động 2: Luyện tập
Mục tiêu: Phân biệt vần ui/uy, ch/tr, iên/iêng
Phương pháp: Luyện tập
ị ĐDDH: Bảng phụ
- GV cho HS thi đua ghép âm đầu, vần, thanh
thành tiếng, từ
- Yêu cầu HS tìm càng nhiều từ ngữ càng tốt
nếu có thời gian
- GV nhận xét
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Cho HS hoạt động theo nhóm
- Treo bảng và phát thẻ từ cho 2 nhóm HS và yêu
cầu 2 nhóm này cùng thi gắn từ đúng
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Sự tích cây vú sữa
- Viết hoa
- thoảng, ghé, ngắm, điểm
- HS viết bảng con
- HS viết vở
- HS sửa bài
- vui – vui vẻ
- thủy – tàu thủy, thủy thủ
- núi – núi non, ngọn núi
- lũy – lũy tre, chiến lũy, tích lũy
- bùi – ngọt bùi, bùi tai
- nhụy – nhụy hoa
- con kiến, cô tiên, tiến lên, chiến thắng, tự nhiên, viên phấn…
- siêng năng, tiếng đàn, miếng ăn, vốn liếng, bay liệng, trống chiêng…
- 2 nhóm thi đua điền từ Nhóm nào gắn nhanh và tìm từ đúng nhóm đó thắng
* Rút kinh nghi ệm :
-
Trang 29TUẦN 8 Thứ tư ngày 2 tháng 10 năm 2013
CHÍNH TẢ
Tiết 15 : NGƯỜI MẸ HIỀN
I Mục tiêu
- Chép lại chính xác bài CT , biết trình bày đúng lời nhân vật trong bài
- Làm được BT2, BT(3) a/ b , hoặc BTCT phương ngữ do GV soạn
II Chuẩn bị
- GV: Bảng chép sẵn nội dung đoạn chép, bảng phụ, bút dạ
- HS: Vở, bảng con
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Cô giáo lớp em.
- 2 HS lên bảng đọc các từ khó, từ cần chú ý phân
biệt của tiết trước cho HS viết Cả lớp viết vào
giấy nháp
- Nhận xét, cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Trong giờ chính tả hôm nay, các em sẽ tập chép
đoạn cuối trong bài tập đọc: Người mẹ hiền Sau
đó cùng làm các bài tập chính tả phân biệt âm đầu
r/ d/ gi, vần uôn/ uông, ôn tập chính tả với ao/ au
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép
Mục tiêu: Ghi nhớ nội dung đoạn chép
Phương pháp: Trực quan, thảo luận
ị ĐDDH: bảng chép sẵn nội dung đoạn chép
- Treo bảng phụ và yêu cầu HS đọc đoạn văn tập
chép
- Đoạn văn trích trong bài tập đọc nào?
- Vì sao Nam khóc?
- Hát
- Viết từ theo lời đọc của GV: Vui vẻ, tàu thủy, đồi núi, lũy tre, che chở, trăng sáng, trắng trẻo, con kiến, tiếng đàn
- 2 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi
- Bài “Người mẹ hiền”
- Vì Nam thấy đau và xấu hổ
Trang 30- Cô giáo nghiêm giọng hỏi 2 bạn thế nào?
- 2 bạn trả lời cô ra sao?
Hoạt động 2: Thực hành
Mục tiêu: Chép vở chính tả
Phương pháp: Thực hành
ị ĐDDH: Đoạn chép (vở chính tả)
- Trong bài có những dấu câu nào?
- Dấu gạch ngang đặt ở đâu?
- Dấu chấm hỏi đặt ở đâu?
- Yêu cầu HS đọc các từ khó, dễ lẫn: xấu hổ,
xoa đầu, cửa lớp, nghiêm giọng, trốn, xin lỗi,
hài lòng, giảng bài
- Hướng dẫn tập chép
- GV chấm bài, nhận xét
Hoạt động 3: Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Mục tiêu: Luyện tập
Phương pháp: Trực quan, vấn đáp
ị ĐDDH: Bảng phụ
- 1 HS đọc đề bài
- HS lên bảng làm bài
- GV kết luận về bài làm
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Trò chơi: Điền từ vào chỗ trống
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Bàn tay dịu dàng
- Từ nay các em có trốn học đi chơi nữa không?
- Thưa cô không ạ Chúng em xin lỗi cô
- Dấu chấm, dấu phẩy, dấu hai chấm, dấu gạch ngang đầu dòng, dấu chấm hỏi
- Đặt ở trước lời nói của cô giáo, của Nam và Minh
- Ơû cuối câu hỏi của cô giáo
- HS viết bảng con
- HS chép bài
- HS sửa lỗi
- HS theo dõi
- Cả lớp làm bài vào vở
- Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ.
- Trèo cao, ngã đau
- Con dao, tiếng rao hàng, giao bài tập về nhà Dè dặt, giặt giũ quần áo, chỉ có rặt một loại cá
- Muốn biết phải hỏi, muốn giỏi
phải học
- Uống nước ao sâu.
- Lên cày ruộng cạn.
* Rút kinh nghi ệm :
Trang 31Thứ năm ngày 3 tháng 10 năm 2013
- GV: Bảng ghi các bài tập chính tả, bảng phụ, bút dạ
- HS: Vở chính tả, bảng con
Trang 32III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Người mẹ hiền.
- 2 HS lên bảng, đọc cho HS viết các từ khó, các từ
dễ lẫn của tiết trước
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Bàn tay dịu dàng
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn đoạn chính tả
Mục tiêu: Tìm hiểu nội dung bài
Phương pháp: Trực quan, thảo luận
ị ĐDDH: Tranh
- GV đọc đoạn trích
- Đoạn trích này ở bài tập đọc nào?
- An đã nói gì khi thầy kiểm tra bài tập?
- Lúc đó Thầy có thái độ như thế nào ?
- Tìm những chữ viết hoa trong bài?
- An là gì trong câu?
- Các chữ còn lại thì sao?
- Những chữ nào thì phải viết hoa?
- Khi xuống dòng, chữ đầu câu phải viết thế nào?
- Yêu cầu HS đọc các từ khó, dễ lẫn sau đó cho viết
bảng con
- GV đọc bài cho HS viết
- GV chấm Nhận xét
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Mục tiêu: Biết phân biệt vần ao/ au, r/ d/ gi, uôn/
uông
- Hát
- Viết các từ: Xấu hổ, đau chân, trèo cao, con dao, tiếng rao, giao bài tập về nhà, muộn, muông thú
- HS đọc lại
- Bài: Bàn tay dịu dàng
- An buồn bã nói: Thưa Thầy, hôm nay em chưa làm bài tập
- Thầy chỉ nhẹ nhàng xoa đầu
em mà không trách gì em
- Đó là: An, Thầy, Thưa, Bàn
- An là tên riêng của bạn HS
- Là các chữ đầu câu
- Chữ cái đầu câu và tên riêng
- Viết hoa và lùi vào 1 ô li
- Viết các từ ngữ: Vào lớp, làm bài, chưa làm, thì thào, xoa đầu, yêu thương, kiểm tra, buồn bã, trìu mến
- HS viết bài Sửa bài
Trang 33 Phương pháp: Thảo luận.
ị ĐDDH: Bảng phụ, bút dạ
Bài 2:
- Thầy hướng dẫn HS làm
- Thầy nhận xét
Bài 3:
- Thầy hướng dẫn HS làm
- Thầy nhận xét
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Trò chơi
- Điền từ thích hợp vào chỗ trống
- Chuẩn bị: Bài luyện tập
- ao cá, gáo dừa, hạt gạo, nói láo, ngao, nấu cháo, xào nấu, cây sáo, pháo hoa, nhốn nháo, con cáo, cây cau, cháu chắt, số sáu, đau chân, trắng phau, lau chùi
- Da dẻ cậu ấy thật hồng hào./ Hồng đã ra ngoài từ sớm./ Gia đình em rất hạnh phúc
- Mỗi đội cử 5 bạn thi đua làm nhanh:
- Con dao này rất sắc./ Người bán hàng vừa đi vừa rao./ Mẹ giao cho em ở nhà trông bé Hà
- Đồng ruộng quê em luôn xanh tốt
- Nước chảy từ trên nguồn đổ xuống, chảy cuồn cuộn
* Rút kinh nghi ệm :
- Duyệt của BGH
-TUẦN 9
Thứ tư ngày 9 tháng 10 năm 2013
SOẠN TRONG GIÁO ÁN TẬP ĐỌC
Trang 34I Mục tiêu
- Chép chính xác bài CT , biết trình bày đúng bài CT Ngày lễ
- Làm được BT2, BT(3) a/ b , hoặc BTCT phương ngữ do GV soạn
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ ghi sẵn nội dung đoạn cần chép, nội dung các bài tập chính tả
- HS: Vở chính tả, vở BT
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Ôn tập.
- Kiểm tra bài Dậy sớm
- HS viết các từ sai
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
Mục tiêu: Chép lại chính xác đoạn văn Ngày
lễ
Phương pháp: Trực quan, vấn đáp
ị ĐDDH: Bảng phụ, từ
a) Ghi nhớ nội dung đoạn chép
- GV treo bảng phụ và đọc đoạn văn cần chép
- Đoạn văn nói về điều gì?
- Đó là những ngày lễ nào?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Hãy đọc chữ được viết hoa trong bài (HS đọc,
GV gạch chân các chữ này)
- Yêu cầu HS viết bảng tên các ngày lễ trong
bài
- Hát
- HS đọc
- Cả lớp viết bảng con
- 1 HS khá đọc lại lần 2, cả lớp theo dõi và đọc thầm theo
- Nói về những ngày lễ
- Kể tên ngày lễ theo nội dung bài
- Nhìn bảng đọc
- HS viết: Ngày Quốc tế Phụ Nữ, Ngày Quốc tế Thiếu nhi, Ngày
Trang 35- Yêu cầu HS nhìn bảng chép.
d) Soát lỗi
e) Chấm bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Mục tiêu: Làm đúng các bài tập chính tả
Phương pháp: Thực hành, trò chơi
ị ĐDDH: Bảng phụ, bút dạ
- Tiến hành hướng dẫn HS làm bài tập tương
tự như các tiết trước
- Chú ý: kết thúc bài 2, đặt câu hỏi để HS rút
ra qui tắc chính tả với c/k
- Lời giải:
Bài 2: Con cá, con kiến, cây cầu, dòng kênh.
Bài 3:
a Lo sợ, ăn no, hoa lan, thuyền nan.
b Nghỉ học, lo nghĩ, nghỉ ngơi, ngẫm nghĩ
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Tổng kết tiết học
- Dặn dò HS viết lại các lỗi sai trong bài, ghi
nhớ quy tắc chính tả với c/k; chú ý phân biệt
âm đầu l/n, thanh hỏi/ thanh ngã
Người cao tuổi
Thứ năm ngày 17 tháng 10 năm 2013
CHÍNH TẢ
Tiết 20 : ÔNG CHÁU
I Mục tiêu
- Nghe – viết chính xác bài CT , biết trình bày đúng 2 khổ thơ
- Làm được BT2, BT(3) a/ b , hoặc BTCT phương ngữ do GV soạn
II Chuẩn bị
- GV: Bảng ghi nội dung bài tập 3 Bảng phụ, bút dạ
- HS: Vở, bảng con
Trang 36III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Ngày lễ
- Gọi 2 HS lên bảng viết các từ HS mắc lỗi, các
từ luyện phân biệt, tên các ngày lễ lớn của giờ
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
Mục tiêu: Nghe và viết lại chính xác bài thơ
Ông cháu
Phương pháp: Trực quan, vấn đáp
ị ĐDDH: Bảng phụ: từ
a/ Giới thiệu đoạn thơ cần viết
- GV yêu cầu HS mở sách, GV đọc bài thơ lần 1
- Bài thơ có tên là gì?
- Khi ông bà và cháu thi vật với nhau thì ai là
người thắng cuộc?
- Khi đó ông đã nói gì với cháu
- Giải thích từ xế chiều và rạng sáng
- Có đúng là ông thua cháu không?
b/ Quan sát, nhận xét
- Bài thơ có mấy khổ thơ
- Mỗi câu thơ có mấy chữ?
- Để cho đẹp, các em cần viết bài thơ vào giữa
trang giấy, nghĩa là lùi vào khoảng 3 ô li so với
- 2 HS đọc lại Cả lớp theo dõi
- Ông cháu
- Cháu luôn là người thắng cuộc
- Ông nói: Cháu khoẻ hơn ông nhiều Ông nói là buổi trời chiều Cháu là ngày rạng sáng
- HS nêu
- Không đúng, ông thua vì ông nhường cho cháu phấn khởi
- Có hai khổ thơ
- Mỗi câu có 5 chữ
Trang 37- Dấu ngoặc kép có ở các câu thơ nào?
- Lời nói của ông bà và cháu đều được đặt trong
ngoặc kép
c/ Viết chính tả
- GV đọc bài, mỗi câu thơ đọc 3 lần
d/ Soát lỗi
- GV đọc lại toàn bài, phân tích các chữ khó viết
cho HS soát lỗi
e/ Chấm bài
- Thu và chấm 1 số bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Mục tiêu: Làm đúng các bài tập chính tả
Phương pháp: Thực hành, trò chơi
ị ĐDDH: Bảng phụ, bút dạ
Bài 1:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu và câu mẫu
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau tìm các chữ theo
yêu cầu của bài Khi HS nêu, GV ghi chữ
các em tìm được lên bảng
- Cho cả lớp đọc các chữ vừa tìm được
Bài 2:
- Gọi HS đọc đề bài sau đó cho các em tự
làm bài 1 HS làm trên bảng lớp
- Chữa bài trên bảng lớp
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Tổng kết tiết học
- Dặn dò HS về nhà viết lại các lỗi sai, chú ý
các trường hợp chính tả cần phân biệt
- Đặt cuối các câu:
Cháu vỗ tay hoan hô:
Bế cháu, ông thủ thỉ:
- Câu: “Ông thua cháu, ông nhỉ!”
“Cháu khoẻ … rạng sáng”
- Chép lại theo lời đọc của giáo viên
- Soát lỗi, ghi tổng số lỗi ra lề vở Viết lại các lỗi sai bằng bút chì
- Đọc bài
- Mỗi HS chỉ cần nêu một chữ, càng nhiều HS được nói càng tốt VD: càng, căng, cũng, củng, cảng, cá,
co, con, cò, công, cống, cam, cảm, … ke, kẻ, kẽ, ken, kèn, kén, kém, kiếm, kí, kiếng, kiểng, …
- Làm bài:
a/ Lên non mới biết non cao.Nuôi con mới biết công lao mẹ thầy
b/ dạy bảo – cơn bão, lặng lẽ – số lẻ, mạnh mẽ – sứt mẻ, áo vải – vương vãi.
Trang 38- Chuẩn bị: Bà cháu.
* Rút kinh nghi ệm :
-
- Chép chính xác bài CT , biết trình bày đúng đoạn trích trong bài Bà Cháu
- Làm được BT2, BT3 , BT(4) a/ b , hoặc BTCT phương ngữ do GV soạn
Trang 39II Chuẩn bị
- Bảng phụ chép sẵn đoạn văn cần viết
- Bảng cài ở bài tập 2
- Bảng phụ chép nội dung bài tập 4
Trang 40III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Ông và cháu.
- Gọi 3 HS lên bảng
- GV đọc các từ khó cho HS viết HS dưới lớp
viết vào bảng con
- Nhận xét, cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Trong giờ chính tả hôm nay lớp mình sẽ chép
lại phần cuối của bài tập đọc Bà cháu Ôn lại
một số quy tắc chính tả
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép
Mục tiêu: Chép lại chính xác đoạn: Hai anh em
cùng nói … ôm hai đứa cháu hiếu thảo vào lòng
Phương pháp: Trực quan, vấn đáp, thực hành
ị ĐDDH: Bảng phụ: đoạn chính tả
a) Ghi nhớ nội dung
- Treo bảng phụ và yêu cầu HS đọc đoạn cần
chép
- Đoạn văn ở phần nào của câu chuyện?
- Câu chuyện kết thúc ra sao?
- Tìm lời nói của hai anh em trong đoạn?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn văn có mấy câu?
- Lời nói của hai anh em được viết với dấu câu
nào?
- Kết luận: Cuối mỗi câu phải có dâu chấm Chữ
cái đầu câu phải viết hoa
c) Hướng dẫn viết từ khó
- GV yêu cầu HS đọc các từ dễ lẫn, khó và viết
bảng các từ này
- Hát
- HS viết theo lời đọc của GV
- 2 HS lần lượt đọc đoạn văn cần chép
- Phần cuối
- Bà móm mém, hiền từ sống lại còn nhà cửa, lâu đài, ruộng vườn thì biến mất
- “Chúng cháu chỉ cần bà sống lại”