Kiểm tra bài cũ: - Gọi HS lên bảng , HS dưới lớp viết vào bảng con những từ do GV đọc : con Ngan, dàn hàng ngang - Nhận xét về chữ viết của HS.. Bài mới: a Giới thiệu bài : - Tiết chí
Trang 1TUẦN 1
Tiết 1: CHÍNH TẢ NGHE - VIẾT
Bài viết: DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU
I MỤC TIÊU:
- Nghe - viết và trình bày đúng bài CT; không mắc quá 5 lỗi trong
bài
- Làm đúng bài tập CT phương ngữ: BT (2) a/b; hoặc do GV soạn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ viết bài tập 2 b
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định:
- Nhắc nhở HS tư thế ngồi học và chuẩn bị
sách vở để học bài
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra vở của HS
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài :
- Bài tập đọc các em vừa học có tên gọi là
gì ?
- Tiết chính tả này các em sẽ nghe cô đọc
để viết lại đoạn 1 và 2 của bài “Dế Mèn
bênh vực kẻ yếu ” và làm các bài tập chính
tả
- GV ghi tựa bài lên bảng
b) Hướng dẫn nghe – viết chính tả
* Tìm hiểu nội dung đoạn trích
- GV đọc đoạn từ : một hôm …vẫn khóc
trong bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
Hỏi: Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà
Trò rất yếu ớt?
- Đoạn trích cho em biết về điều gì ?
* Hướng dẫn viết từ khó
- Trong đoạn viết có những từ nào được viết
hoa?
-Yêu cầu HS nêu các từ khó , dễ lẫn khi
viết chính tả
- Yêu cầu HS phát âm và phân tích các từ
vừa nêu:cỏ xước, tỉ tê, ngắn chùn chùn,
- Cả lớp lắng nghe, thực hiện
- Cả lớp
- Dế Mèn bên vực kẻ yếu
- HS lắng nghe
- HS nhắc lại
- HS dưới lớp lắng nghe
- HS nêu HS khác nhận xét
- Hoàn cảnh Dế Mèn gặp Nhà Trò ; Hình dáng đáng thương , yếu ớt của Nhà Trò
- HS trả lời
- HS nối tiếp nhau nêu
- 3 HS phát âm và phân tích
- 3 HS lên bảng viết , HS dưới lớp viết vào bảng con
Trang 2- GV đọc cho HS viết các từ khó
* Viết chính tả
- GV nhắc HS cách trình bày đoạn văn, tư
thế ngồi viết
- Đọc cho HS viết với tốc độ vừa phải
( khoảng 90 chữ / 15 phút ) Mỗi câu hoặc
cụm từ được đọc 2 đến 3 lần : đọc lượt đầu
chậm rãi cho HS nghe , đọc nhắc lại 1 hoặc
2 lần cho HS kịp viết với tốc độ quy định
* Soát lỗi và chấm bài
- Đọc toàn bài cho HS soát lỗi
- Thu chấm 10 bài
- Nhận xét bài viết của HS
c) Hướng dẫn làm bài tập chính tả
* Bài 2 b
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Treo bảng phụ đã viết sẵn bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài trong SGK
- Gọi HS nhận xét , chữa bài
- Nhận xét , chốt lại lời giải đúng
+ Mấy chú ngan con dàn hàng ngang lạch
bạch đi kiếm mồi
+ Lá bàng đang đỏ ngọn cây
Sếu giang mang lạnh đang bay ngang trời.
* Bài 3
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự giải câu đố và viết vào
bảng con - Gọi 2 HS đọc câu đố và lời giải
- Nhận xét về lời giải đúng
-GV có thể giới thiệu qua về cái la bàn
4.Củng cố
- Tiết chính tả hôm nay chúng ta học bài gì?
- Muốn viết chính tả đúng chúng ta cần chú
ý điều gì ?
5 Dặn dò
- Về nhà làm bài tập 2a hoặc 3a vào vở
HS nào viết xấu , sai 3 lỗi chính tả trở lên
phải viết lại bài
- Chuẩn bị bài : chính tả nghe viết bài :
- HS lắng nghe
- HS viết bài vào vở
- Dùng bút chì , đổi vở cho nhau đểsoát
lỗi , chữa bài
- 2 HS đọc bài, HS khác nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- HS thi giải nhanh, đúng, viết vào bảng con
- Lời giải : cái la bàn , hoa ban
- 2 HS nêu
- HS lắng nghe về nhà thực hiện
Trang 3mười năm cõng bạn đi học SGK/16.
- Nhận xét tiết học
Tuần 2:
Tiết 2 CHÍNH TẢ nghe - viết
Bài viết: MƯỜI NĂM CÕNG BẠN ĐI HỌC
I MỤC TIÊU:
- Nghe - viết đúng và trình bày bài CT sạch sẽ, đúng qui định
- Làm đúng BT2 và BT(3) a/b, hoặc BT CT phương ngữ do GV
soạn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- 4 tờ giấy khổ to viết nội dung bài tập 2
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định:
- Nhắc nhở HS tư thế ngồi học và chuẩn bị
sách vở để học bài
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lên bảng , HS dưới lớp viết vào
bảng con những từ do GV đọc : con Ngan,
dàn hàng ngang
- Nhận xét về chữ viết của HS
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài :
- Tiết chính tả này các em sẽ nghe cô đọc
để viết lại đoạn văn “Mười năm cõng bạn
đi học ”.
- GV ghi tựa bài lên bảng
b) Hướng dẫn nghe – viết chính tả
* Tìm hiểu về nội dung đoạn văn
- GV đọc bài chính tả
- Yêu cầu HS đọc đoạn văn
- Trong bài nói đến bạn nào đã 10 năm
cõng bạn đi học ?
* Hướng dẫn viết từ khó
- Trong bài có từ nào được viết hoa ?
-Yêu cầu HS nêu các từ khó , dễ lẫn khi
viết chính tả
- GV đọc , HS viết các từ vừa tìm được
- Cả lớp lắng nghe, thực hiện
- 3 HS lên bảng viết , HS dưới lớp viết vào bảng con
Trang 4- Hướng dẫn phân tích.
- Hướng dẫn cách trình bày bài viết
* Viết chính tả
- Nhắc HS tư thế ngồi viết và cách cầm
bút
- GV đọc cho HS viết đúng yêu cầu
* Soát lỗi và chấm bài
- Đọc toàn bài cho HS soát lỗi
- Thu chấm 10 bài
- Nhận xét bài viết của HS
c) Hướng dẫn làm bài tập chính tả
* Bài 2 : Hoạt động nhóm 6
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS trình bày bài làm
+ GV treo 4 tờ phiếu khổ to lên bảng
- Gọi HS nhận xét , chữa bài
- Nhận xét , chốt lại lời giải đúng
* Bài 3b
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Yêu cầu HS giải thích câu đố
4 Củng cố
- Tiết chính tả hôm nay chúng ta học bài
gì?
- Muốn viết chính tả đúng chúng ta cần
chú ý điều gì ?
5 Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Các em về học thuộc câu đố, tìm 10 từ
ngữ có tiếng bắt đầu bằng s/ x
- Về nhà viết lại truyện vui Tìm chỗ ngồi
và chuẩn bị bài : Chính tả nghe viết bài
“Cháu nghe câu chuyện của bà” SGK/26
- HS phân tích
- Lắng nghe
- HS nghe GV đọc viết bài vào vở
- Dùng bút chì , đổi vở cho nhau để soát
lỗi , chữa bài
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- HS thảo luận theo nhóm
- 4 nhóm cử mỗi nhóm 6 bạn lên bảng thi tiếp sức
- Nhận xét , chữa bài
Tiết 3 CHÍNH TẢ NGHE - VIẾT
CHÁU NGHE CÂU CHUYỆN CỦA BÀ
I MỤC TIÊU:
Trang 5- Nghe-viết và trình bày bài CT sạch sẽ; biết trình bày đúng các
dòng thơ lục bát, các khổ thơ
- Làm đúng BT (2) a/b hoặc BT do GV soạn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Bảng lớp viết 2 lần bài tập 2 a hoặc 2b
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định:
- Nhắc nhở HS tư thế ngồi học và chuẩn bị
sách vở để học bài
2 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS viết lại 3 từ ngữ bắt đầu
bằng S/X; 3 từ ngữ bắt đầu bằng ăng/ ăn
- Nhận xét HS viết bảng
- Nhận xét về chữ viết của HS qua bài
chính tả lần trước
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Tiết chính tả này các em sẽ nghe , viết
bài thơ Cháu nghe câu chuyện của bà và
làm bài tập chính tả phân biệt tr / ch hoặc
dấu hỏi / dấu ngã.
- GV ghi tựa bài lên bảng
b) Hướng dẫn nghe – viết chính tả
* Tìm hiểu nội dung bài thơ
- GV đọc bài thơ
+ Bạn nhỏ thấy bà có điều gì khác mọi
ngày ?
+ Bài thơ nói lên điều gì ?
* Hướng dẫn cách trình bày
- Em hãy cho biết cách trình bày bài thơ
lục bát
* Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm các từ khó , dễ lẫn khi
viết chính tả và luyện viết
- GV đọc cho HS viết:mỏi , dẫn đi , bỗng
nhiên
- Cả lớp lắng nghe, thực hiện
- HS viết vào bảng con các từ ngữ đã tìm được ở nhà.( GV đã dặn ở tiết trước)
+ Bài thơ nói lên tình thương của hai bà cháu dành cho một cụ già bịlẫn đến mức không biết cả đường về nhà mình
- Dòng 6 chữ viết lùi vào 1 ô , dòng 8 chữ viết sát lề , giữa 2 khổ thơ để cách 1 dòng
- HS nêu
- HS cả lớp viết vào bảng con, 2
HS viết vào bảng lớp
- HS phân tích
Trang 6- Hướng dẫn phân tích một số từ.
- Nhận xét cách viết, sửa sai
* Viết chính tả
- Nhắc HS tư thế ngồi viết và cách cầm
bút
- GV đọc cho HS viết đúng yêu cầu
* Soát lỗi và chấm bài
- Đọc toàn bài cho HS soát lỗi
- Thu chấm 10 bài
- Nhận xét bài viết của HS
c) Hướng dẫn làm bài tập chính tả
* Bài 2 a
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét , bổ sung
- Chốt lại lời giải đúng : tre – chịu – trúc –
cháy – tre – tre- chí – chiến – tre
- Gọi HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh
- Hỏi :+ “Trúc dẫu cháy , đốt ngay vẫn
thẳng” em hiểu nghĩa là gì ?
+ Đoạn văn muốn nói với chúng ta điều gì
- Nhận xét tiết học , chữ viết của HS
- Yêu cầu HS về nhà viết lại bài tập vào
vở
- Yêu cầu HS về nhà tìm các từ chỉ tên
con vật bắt đầu bằng tr / ch và đồ dùng
trong nhà có mang thanh hỏi / thanh ngã
- Chuẩn bị bài : chính tả nhớ viết bài :
truyện cổ nước mình đoạn ( từ đầu đến
của mình) SGK/19
- Nhận xét bạn viết
- HS nghe GV đọc viết bài vào vở
- Dùng bút chì , đổi vở cho nhau đểsoát
lỗi , chữa bài
- 1 HS đọc yêu cầu
- 1 HS lên bảng , HS dưới lớp làm bài vào VBT
- Nhận xét , bổ sung
- Chữa bài :
- 2 HS đọc thành tiếng + Cây trúc , cây tre , thân có nhiềuđốt dù bị đốt nhưng nó vẫn có dáng thẳng
+ Đoạn văn ca ngợi cây tre thẳng thắng , bất khuất là bạn của con người
-1 HS nêu
- HS lắng nghe về nhà thực hiện
Tuần 4
Tiết 4 CHÍNH TẢ NHƠ Ù- VIẾT
TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH
I MỤC TIÊU:
Trang 7- Nhớ-viết đúng 10 dòng thơ đầu và trình bày bài CT sạch sẽ; biết
trình bày đúng các dòng thơ lục bát
- Làm đúng BT (2) a/b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ viết sẵn bài tập 2a
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định:
- Nhắc nhở HS tư thế ngồi học và chuẩn bị
sách vở để học bài
2 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS viết 3 từ chỉ tên các con vật
bằng ch/ tr
- Nhận xét
3 Bài mới
a Giới thiệu bài :
- Tiết chính tả này các em sẽ nghe , viết
bài thơ Truyện cổ nước mình và làm bài
tập chính tả phân biệt r / d / g hoặc ân /
âng
- Gv ghi tựa bài lên bảng
b Hướng dẫn HS nhớ viết.
* Trao đổi về nội dung đoạn thơ
- GV đọc bài thơ
- Hỏi : + Vì sao tác giả lại yêu truyện cổ
nước nhà ?
+ Qua những câu chuyện cổ , cha ông ta
muốn khuyên con cháu điều gì ?
* Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm các từ khó , dễ lẫn
- Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm
được
* Viết chính tả
- Hướng dẫn HS trình bày bài thơ lục bát ,
chú ý những từ cần viết hoa
* Chấm, chữa bài chính tả.
- Cả lớp lắng nghe, thực hiện
- HS viết vào bảng con, 2 HS viết ở
bảng lớn : trâu , châu chấu , trăn , cá trê , chiền chiện , chào mào …
- Nhận xét bạn viết
- Lắng nghe
- Nhắc lại
- 3 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ + Vì những câu chuyện cổ rất sâu sắc , nhân hậu
+ Cha ông ta muốn khuyên con cháuhãy biết thương yêu , giúp đỡ lẫn nhau , ở hiền sẽ gặp nhiều điều maymắn , hạnh phúc
- Các từ : truyện cổ , sâu xa , nghiêng soi , vàng cơn nắng …
- HS viết bảng con, 2 HS viết vào bảng lớn
Trang 8- Thu 10 bài chấm.
c Hướng dẫn làm bài tập chính tả
* Bài 2 a
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài , 2 HS làm xong
trước lên làm trên bảng
- Gọi HS nhận xét , bổ sung
- Chốt lại lời giải đúng
gió thổi – gió đưa – gió nâng cánh diều
- Gọi HS đọc lại câu văn
4 Củng cố
- Muốn viết chính tả đúng chúng ta cần
chú ý điều gì ?
5 Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà làmBT 2b và chuẩn bị bài : chính
tả nghe viết bài : những hạt thóc giống
đoạn ( từ lúc ấy ông vua hiền minh)
nhau
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS dùng bút chì viết vào VBT
- 2 Hs làm bài ở bảng
- Nhận xét , bổ sung bài của bạn
- 1 HS đọc
- HS nêu
- HS lắng nghe về nhà thực hiện
Tuần 5
Tiết 5 CHÍNH TẢ NGHE VIẾT
NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
I MỤC TIÊU:
- Nghe-viết đúng và trình bày bài CT sạch sẽ; biết trình bày đoạn
văn có lời nhân vật
- Làm đúng BT (2) a/b hoặc BTCT phương ngữ do GV soạn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- 4 tờ giấy khổ to in sẵn nội dung Bài tập 2a, bút lông
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định:
- Nhắc nhở HS tư thế ngồi học và chuẩn bị
sách vở để học bài
2 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS viết vào bảng con
- GV đọc :bâng khuâng, bận bịu, nhân dân
,…
- Nhận xét về chữ viết của HS
- Cả lớp lắng nghe, thực hiện
- 1 HS lên bảng viết, cả lớp viết vàobảng con
Trang 93 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- Giờ chính tả hôm nay cá em sẽ nghe-
viết đoạn văn cuối bài Những hạt thóc
giống và làm bài tập chính tả phân biệt l/n
hoặc en/eng
- Gv ghi tựa bài lên bảng
b Hướng dẫn nghe- viết chính tả:
* Trao đổi nội dung đoạn văn:
- Gọi 1 HS đọc đoạn văn
+ Nhà vua chọn người như thế nào để nối
ngôi?
* Hướùng dẫn viết từ khó:
-Yêu cầu HS tìm từ khó, dễ lẫn khi viết
chính tả
-Yêu cầu HS luyện đọc và viết các từ vừa
tìm được
* Viết chính tả:
- GV đọc cho HS viết theo đúng yêu cầu,
nhắc HS viết lời nói trực tiếp sau dấu 2
chấm phối hợp với dấu gạch đầu dòng
* Soát lỗi và chấm bài
- Đọc toàn bài cho HS soát lỗi
- Thu chấm 10 bài
- Nhận xét bài viết của HS
c Hướng dẫn làm bài tập:
* Bài 2 a: Hoạt động nhóm
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu và nội dung
- Tổ chức cho HS thi làm bài tập theo
nhóm
- Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng
cuộc : Tìm đúng từ, làm nhanh, đọc đúng
chính tả
- GV chốt lời giải đúng( SGV/ 118)
* Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
-Yêu cầu HS suy nghĩ và tìm ra tên von
vật
- Giải thích : như SGV/119
- Lắng nghe
- 1 HS đọc + Nhà vua chọn người trung thực để nối ngôi
- Các từ ngữ: luộc kĩ, giống thóc, dõng dạc, truyền ngôi,…
-Viết vào bảng con
- HS nghe GV đọc viết bài vào vở
-1 HS đọc
- HS trong nhóm tiếp sức nhau điền chữ còn thiếu (mỗi HS chỉ điền 1 chữ)
- Cử 1 đại diện đọc lại đoạn văn
- Chữa bài (nếu sai)
- 1 HS đọc yêu cầu và nội dung
- Lời giải: Con nòng nọc
- Lắng nghe
- 2 HS nêu
- HS lắng nghe về nhà thực hiện
Trang 104.Củng cố
- Tiết chính tả hôm nay chúng ta học bài
gì?
- Muốn viết chính tả đúng chúng ta cần
chú ý điều gì ?
5 Dặn dò:
-Nhận xét tiết học
- Về nhà viết lại bài 2b vào vở Học thuộc
lòng 2 câu đố
- Chuẩn bị bài:chính tả nghe viết bài :
người viết truyện thật thà
Tuần 6
Tiết 6 CHÍNH TA ÛNGHE - VIẾT
NGƯỜI VIẾT TRUYỆN THẬT THÀ
I MỤC TIÊU:
- Nghe-viết đúng và trình bày bài CT sạch sẽ; trình bày đúng lời
đối thoại của nhân vật trong bài
- Làm đúng BT 2 (CT chung), BTCT phương ngữ (3) a/b hoặc BT
do GV soạn.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Từ điển (nếu có) hoặc vài trang pho to
- Giấy khổ to và bút dạ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định:
- Nhắc nhở HS tư thế ngồi học và chuẩn bị
sách vở để học bài
2 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS viết vào bảng con các từ
ngữ :lang ben, cái kẻng, leng keng, len
lén
- Nhận xét chữ viết của HS
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- Giờ chính tả hôm nay các em sẽ viết lại
một câu truyện vui nói về nhà văn Pháp
nổi tiếng Ban-dắc
b Hướng dẫn viết chính tả:
* Tìm hiểu nội dung truyện:
- Cả lớp lắng nghe, thực hiện
- Cả lớp viết bảng con
-Lắng nghe
- 2 HS đọc thành tiếng
Trang 11- Gọi HS đọc truyện.
Hỏi:+ Nhà văn Ban-dắc có tài gì?
+Trong cuộc sống ông là người như thế
nào?
* Hướng dẫn viết từ khó:
-Yêu cầu HS tìm các từ khó viết trong
truyện
-Yêu cầu HS đọc và luyện viết các từ vừa
tìn được
* Hướng dẫn trình bày:
- Gọi HS nhắc lại cách trình bày lời thoại
* HS viết chính tả.
- Nhắc HS tư thế ngồi viêt và cách cầm
bút
- GV đọc từng câu, cụm từ
* Thu chấm, nhận xét bài:
c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
* Bài 2:
-Yêu cầu HS đọc đề bài
-Yêu cầu HS ghi lỗi và chữa lỗi vở bài tập
- Chấm một số bài chữa của HS
* Bài 3 : Hoạt động nhóm 4
a/.- Gọi HS đọc
Hỏi: + Từ láy có tiếng chứa âm s hoặc âm
x là từ như thế nào?
- Phát giấy và bút dạ cho HS
- Yêu cầu HS hoạt động trong nhóm (có
thể dùng từ điển)
- Nhóm xong trước dán phiếu lên bảng
Các nhóm khác nhận xét, bổ sung để có 1
phiếu hoàn chỉnh
- Kết luận về phiếu đúng đầy đủ nhất
4 Củng cố:
- Muốn viết chính tả đúng chúng ta cần
chú ý điều gì ?
5 Dặn dò:
-Nhận xét tiết học
- Dặn HS ghi nhớ các từ láy vừa tìm được
và chuẩn bị bài sau Học thuộc bài thơ :
Gà trống và cáo
-Tự ghi lỗi và chữa lỗi
- 1 HS đọc yêu cầu và mẫu
+ Từ láy có tiếng lặp lại âm đầu s/x
- Hoạt động trong nhóm
- Nhận xét, bổ sung
- Chữa bài
- HS nêu
- HS lắng nghe về nhà thực hiện
Trang 12TUẦN 7
Tiết 7 CHÍNH TẢ NHỚ VIẾT
GÀ TRỐNG VÀ CÁO
I MỤC TIÊU:
- Nhớ-viết đúng bài CT sạch sẽ; trình bày đúng các dòng thơ lục
bát
- Làm đúng BT (2) a/b hoặc (3) a/b hoặc BT do GV soạn: Tìm
được, viết đúng những tiếng bắt đầu bằng tr/ch hoặc có vần ươn/
ương, các từ hợp với nghĩa đã cho
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bài tập 2a viết sẵn 2 lần trên bảng lớp
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định:
- Nhắc nhở HS tư thế ngồi học và chuẩn bị
sách vở để học bài
2 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS viết vào bảng con các từ :
phe phẩy, thoả thuê, dỗ dành, nghĩ ngợi,
phè phỡn,…
- Nhận xét chữ viết của HS trên bảng và ở
bài chính tả trước
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
-Trong giờ chính tả hôm nay cac em sẽ
nhớ viết đoạn văn cuối trong truyện thơ
Gà trống và Cáo, làm một số bài tập chính
tả
b Hướng dẫn viết chính tả:
* Trao đổi về nội dung đoạn văn:
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng đoạn thơ
+ Lời lẽ của gà nói với cáo thể hiện điều
gì?
+ Gà tung tin gì để cho cáo một bài học
+ Đoạn thơ muốn nói với chúng ta điều gì?
* Hướng dẫn viết từ khó:
-Yêu cầu HS tìm các từ khó viết và luyện
viết
* Yêu cầu HS nhắc lại cách trình bày
- Cả lớp lắng nghe, thực hiện
- HS viết vào bảng con
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- 3 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ
- HS nêu
- HS nêu các từ : phách bay, quắp
đuôi, co cẳng, khoái chí, phường gian dối,…
- HS viết bảng con các từ khó
- Viết hoa Gà, Cáo khi là lời nói trực tiếp, và là nhân vật
- Lời nói trực tiếp đặt sau dấu hai
Trang 13* HS viết bài.
- Yêu cầu HS gấp SGK
* Chấm, chữa lỗi
c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
* Bài 2: Hoạt động nhóm đôi.
a/ Gọi HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và viết
bằng chì vào SGK
- Tổ chức cho 2 nhóm HS thi điền từ tiếp
sức trên bảng Nhóm nào điền đúng từ,
nhanh sẽ thắng
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- Gọi HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh
* Bài 3 : Hoạt động nhóm bàn
a/ - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn và tìm
từ
- Gọi HS đọc định nghĩa và các từ đúng
- Gọi HS nhận xét
- Yêu cầu HS đặt câu với từ vừa tìm được
- Nhận xét câu của HS
4 Củng cố:
- Tiết chính tả hôm nay chúng ta học bài
gì?
- Muốn viết chính tả đúng chúng ta cần
chú ý điều gì ?
5 Dặn dò:
- Nhận xét tiết học, chữ viết của HS
- Về nhà viết lại bài tập 2a và ghi nhớ các
từ ngữ vừa tìm được
- Chuẩn bị bài sau
chấm kết hợp với dấu ngoặc kép
- HS tự nhớ viết bài vào vở Tự soát lại bài
-2 HS đọc thành tiếng
-Thảo luận cặp đôi và làm bài
- Thi điền từ trên bảng
- HS chữa bài nếu sai
- 2 HS đọc thành tiếng
- 2 HS cùng bàn thảo luận để tìm từ
- 1 HS đọc định nghĩa, 1 HS đọc từ
Tiết 8 CHÍNH TẢ NGHE - VIẾT
TRUNG THU ĐỘC LẬP
I MỤC TIÊU:
Trang 14- Nghe-viết đúng và trình bày bài CT sạch sẽ.
- Làm đúng BT (2) a/b hoặc (3) a/b hoặc BT CT phương ngữ do GV
soạn : Tìm và viết đúng chính tả những tiếng bắt đầu bằng r/d/gi
( hoặc có vần iên/ iêng/ yên ) để điền vào chỗ trống, hợp với nghĩa
đã cho
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
-Giấy khổ to viết sẵn nội dung bài tập 2a hoặc 2b (theo nhóm)
-Bảng lớp viết sẵn nội dung bài tập 3a hoặc 3b
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định:
- Nhắc nhở HS tư thế ngồi học và chuẩn bị
sách vở để học bài
2 Kiểm tra bài cũ:
-Yêu cầu 1 HS lên bảng viết, cả lớp viết
bảng con các từ : khai trương, sương gió,
thịnh vượng, rướn cổ,
-Nhận xét chữ viết của HS trên bảng và ở
bảng con
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- Chính tả nghe viết đoạn 2 bài Trung thu
độc lập - GV ghi tựa lên bảng
b Hứơng dẫn viết chính tả:
* Trao đổi nội dung đoạn văn:
- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết trang 66,
SGK
- Hỏi : + Cuộc sống mà anh chiến sĩ mơ
ước tới đất nước ta tươi đẹp như thế nào?
+ Đất nước ta hiện nay đã thực hiện ước
mơ cách đây 60 năm của anh chiến sĩ
chưa?
- GV nhận xét, chốt lại
* Hướng dẫn viết từ khó:
-Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi
viết và luyện viết
- GV đọc cho HS luyện viết các từ: quyền
mơ tưởng, mươi mười lăm, thác nước, phấp
phới, bát ngát, nông trường, to lớn,…
- GV nhận xét
- Cả lớp lắng nghe, thực hiện
- HS thực hiện theo yêu cầu
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- Nhắc lại tựa bài
-1 HS đọc thành tiếng
Trang 15* Nghe – viết chính tả:
-GV nhắc HS cách trình bày đoạn văn
- Chú ý tư thế ngồi viết, cách cầm viết
-GV đọc từng câu, cum từ ( Đọc 2-3 lần)
* Chấm bài – nhận xét bài viết của
HS :
- Thu 10 bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS
c Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 2a: Hoạt động nhóm 4
- Gọi HS đọc yêu cầu
-Chia nhóm 4 HS , phát phiếu và bút dạ
cho từng nhóm
- Yêu cầu HS trao đổi, tìm từ và hoàn
thành phiếu Nhóm nào làm xong trước
dán phiếu lên bảng
-Gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung
(nếu cần)
-Gọi HS đọc lại truyện vui Cả lớp theo
dõi và trả lời câu hỏi:
+Câu truyện đáng cười ở điểm nào?
+Theo em phải làm gì để mò lại được
kiếm?
Đáp án: kiếm giắt, kiếm rơi, đánh dấu-
kiếm rơi- đánh dấu.
b/ Tiến hành tương tự như mục a.
-Hỏi: Tiếng đàn của chú bé Dế sau lò sưởi
đã ảnh hưởng đến Mô-da như thế nào?
-Đáp án: yên tĩnh, bỗng nhiên-ngạc
nhiên- biễu diễn- buột miệng-tiếng đàn.
Bài 3: Hoạt động nhóm đôi
a/ - Gọi HS đọc yêu cầu.
-Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi để tim từ
cho hợp nghĩa
-Gọi HS làm bài
-Gọi HS nhận xét, bổ sung
-Kết luận về lời giải đúng: Rẻ - danh
nhân - giường.
b/ Tiến hành tương tự mục a.
Đáp án: điện thoại, nghiền, khiêng.
- HS viết bài vào vở
- 10 HS nộp bài, HS cón lại đổi chéovở dò bài
-1 HS đọc thành tiếng
-Nhận phiếu và làm việc trong nhóm
-Nhận xét, bổ sung, chữa bài (nếu cóân2
-1 HS đọc thành tiếng
- HS trả lời
- 2 HS đọc thành tiếng
-Làm việc theo cặp
-Từng cặp HS thực hiện 1 HS đọc nghĩa của từ 1 HS đọc từ hợp với nghĩa
-Nhận xét, bổ sung bài của bạn.-Chữa bài (nếu sai)
Trang 164 Củng cố:
- Tiết chính tả hôm nay ta học bài gì?
5 Dặn dò:
-Dặn HS về nhà đọc lại chuyện vui và ghi
nhớ các từ vừa tìm được bằng cách đặt
câu
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Chính tả nghe - viết: Thợ
- Làm đúng BT CT phương ngữ (2) a/b hoặc BT do GV soạn: Làm
đúng bài tập chính tả phân biệt l/n hoặc uôn/uông
II Đồ dùng dạy học:
-Bài tập 2a viết vào giấy khổ to và bút dạ
III Hoạt động trên lớp:
1 Ổn định:
- Nhắc nhở HS tư thế ngồi học và chuẩn bị
sách vở để học bài
2 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS viết bảng con
- GV đọc cho HS viết các từ : điện thoại,
yên ổn, bay liệng, biêng biếc.
- Nhận xét chữ viết của HS trên bảng và
vở chính tả
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- Ở bài tập đọc Thưa chuyện với mẹ ,
Cương mơ ước là nghề gì?
- Mỗi nghề đều có nét hay nét đẹp riêng
Bài chính tả hôm nay các em sẽ biết thêm
cái hay, cái vui nhộn của nghề thợ rèn và
làm bài tập chính tả phân biệt l/n hoặc
- Cả lớp lắng nghe, thực hiện
- 1 HS viết ở bảng lớp, HS còn lại viết vào bảng con
- Nhận xét bạn viết ở bảng
- Cương mơ ước làm nghề thợ rèn
- Lắng nghe
Trang 17uôn/ uông.
b Hướng dẫn viết chính tả:
* Tìm hiểu bài thơ:
- Gọi HS đọc bài thơ
- Gọi HS đọc phần chú giải
- Hỏi: +Những từ ngữ nào cho em biết
nghề thợ rèn rất vất vả?
+ Nghề thợ rèn có những điểm gì vui
nhộn?
+ Bài thơ cho em biết gì về nghề thợ rèn?
* Hướng dẫn viết từ khó:
- Yêu cầu HS tìm, luyện viết các từ khó,
dễ lẫn khi viết chính tả
- GV đọc cho HS viết vào bảng con cacù tư
ø: trăm nghề, quay một trận, bóng nhẫy,
diễn kịch, nghịch
- GV nhận xét
* Viết chính tả:
- Hướng dẫn cách trình bày bài thơ
- Nhắc tư thế ngồi viết
- GV đọc cho HS viết
* Thu, chấm bài, nhận xét:
- GV thu 10 bài chấm và nhận xét
c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
* Bài 2a
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Phát phiếu và bút dạ cho từng nhóm
Yêu vầu HS làm trong nhóm Nhóm nào
làm xong trước dán phiếu lên bảng Các
nhóm khác nhận xét, bổ sung (nếu sai)
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Năm gian lều cỏ thấp le te
Ngõ tối thêm sâu đóm lập loè
Lưng giậu phất phơ chòm khói nhạt
Làn ao lóng lánh bóng trăng loe.
- Gọi HS đọc lại bài thơ
- Hỏi: +Đây là cảnh vật ở đâu? Vào thời
gian nào?
- Bài thơ Thu ấm nằm trong chùm thơ thu
rất nổi tiếng của nhà thơ Nguyễn Khuyến
- 2 HS đọc thành tiếng
-1 HS đọc phần chú giải
- HS nêu
+ Nghề thợ rèn vui như diễn kịch, già trẻ như nhau, nụ cười không bao giờ tắt
+ Bài thơ cho em biết nghề thợ rènvất vả nhưng có nhiều niềm vui trong lao động
-1 HS đọc thành tiếng
- Nhận đồ dùng và hoạt động trongnhóm
- Dán phiếu, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- 2 HS đọc thành tiếng
- Đây là cảnh vật ở nông thôn vào những đêm trăng
- Lắng nghe
Trang 18Ông được mệnh danh là nhà thơ của làng
quê Việt Nam Các em tìm đọc để thấy
được nét đẹp của miền nông thôn
4 Củng cố
- Tiết chính tả hôm nay ta học bài gì?
5 Dặn dò:
- Nhận xét chữ viết của HS
- Về nhà học thuộc bài thơ thu ấm của
Nguyễn Khuyến hoặc các câu ca dao và
ôn luyện để chuẩn ôn tập giữa học kì I
- Nhận xét tiết học
- 1 HS nêu
- Lắng nghe ghi nhớ, về nhà thực hiện
TUẦN 10 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
- Nghe-viết đúng bài CT (tốc độ viết khoảng 75 chữ/15 phút), không mắc quá
5 lỗi trong bài; trình bày đúng bài văn có lời đối thoại Nắm được tác dụng của
dấu ngoặc kép trong bài CT.
- Nắm được qui tắc viết hoa tên riêng (Việt Nam và nước ngoài); bước đầu
biết sửa lỗi chính tả trong bài viết.
TIẾT 10: CHÍNH TẢ NGHE VIẾT.
LỜI HỨA
I MỤC TIÊU:
- Nghe- viết đúng chính tả bài, trình bày đẹp bài Lời hứa
- Hiểu đọc nội dung bài
- Củng cố quy tắc viết hoa tên riêng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giấy khổ to kể sẵn bảng BT3 và bút dạ
III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Ổn định:
- Nhắc nhở HS tư thế ngồi học và chuẩn bị
sách vở để học bài
2 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS viết bảng con
- GV đọc cho HS viết các từ : : trăm
nghề, quay một trận, bóng nhẫy, diễn
kịch, nghịch
- Nhận xét chữ viết của HS trên bảng và
vở chính tả
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- Cả lớp lắng nghe, thực hiện
- Cả lớp viết vào bảng con, 1 HS viết ở bảng lớp
- HS lắng nghe
Trang 19- Nêu mục tiêu tiết học.
b Hướng dẫn HS nghe viết chính tả:
- GV đọc bài Lời hứa Sau đó 1 HS đọc
lại
- Gọi HS giải nghĩa từ trung sĩ.
- Yêu cầu HS tìm ra các từ dễ lẫn khi viết
chính tả và luyện viết
- Hỏi HS về cách trình bày khi viết dấu
hai chấm, xuống dòng gạch đầu dòng, mở
ngoặc kép, đóng ngoặc kép
- Đọc chính tả cho HS viết
- Soát lỗi, thu bài, chấm chính tả
c Hướng dẫn làm bài tập:
* Bài 1: Hoạt động nhóm đôi.
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và phát
biểu ý kiến GV nhận xét và kết luận câu
trả lời đúng
a/ Em bé được giao nhiệmvụ gì trong trò
chơi đánh trận giả?
b/ Vì sao trời đã tối, em không về?
c/ Các dấu ngoặc kép trong bài dùng để
làm gì?
d/ Có thể đưa những bộ phận đặt trong dấu
ngoặc kép xuống dòng, đặt sau dấu gạch
ngang đầu dòng không? Vì sao?
GV chốt lại : Không được, trong mẫu
truyện trên có 2 cuộc đối thoại- cuộc đối
thoại giữa em bé với người khách trong
công viên và cuộc đối thoại giữa em bé
với các bạn cùng chơi trận giả là do em bé
thuật lại với người khách, do đó phải đặt
trong dấu ngoặc kép để phân biệt với
những lời đối thoại của em bé với người
khách vốn đã được đặt sau dấu gạch
ngang đầu dòng
* GV viết các câu đã chuyển hình thức thể
hiện những bộ phận đặt trong ngoặc kép
-1 HS đọc, cả lớp lắng nghe
- Đọc phần Chú giải trong SGK
- Các từ : Ngẩng đầu, trận giả,
trung sĩ.
- 2 HS đọc thành tiếng
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi thảo luận
- Em được giao nhiệm vụ gác kho đạn
- Em không về vì đã hứa không bỏ
vị trí gác khi chưa có người đến thay
Các dấu ngoặc kép trong bài dùng để báo trước bộ phận sau nó là lời nói của bạn em bé hay của em bé
- HS nêu
Trang 20để thấy rõ tính không hợp lí của cách viết
ấy
* Bài 3: Hoạt động nhóm 4
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Phát phiếu cho nhóm 4 HS Nhóm nào
làm xong trước dán phiếu lên bảng Các
nhóm khác nhận xét bổ sung
- Kết luận lời giải đúng
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK
- Yêu cầu HS trao đổi hoàn thành phiếu
-Sửa bài (nếu sai)
Các loại tên riêng Quy tắt viết Ví dụ
1 Tên riêng, tên
địa lí Việt Nam -Viết hoa chữ cái đầu vủa mỗi tiếng tạo thành tên đó - Hồ Chí Minh.- Điện Biên Phủ
- Trường Sơn
1 Tên riêng, tên
địa lí nước ngoài -Viết hoa chữ cái đầu của mỗibộ phận tạo thành tên đó
Nếu bộ phận tạo thành tên gồm nhiều tiếng thì giữa các tiếng có gạch nối
- Nêu cách trình bày khi viết dấu 2 chấm
và dấu ngoặc kép
5 Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà đọc các bài tập đọc và
HTL để chuẩn bị bài sau
- HS nêu
- Lắng nghe ghi nhớ, về nhà thực hiện
TUẦN 11
Tiết 11 CHÍNH TẢ NHỚ VIẾT
NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ
I MỤC TIÊU:
- Nhớ-viết đúng bài CT; trình bày đúng các khổ thơ 6 chữ
- Làm đúng BT3 (viết lại chữ sai CT trong các câu đã cho); làm
được BT (2) a/b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn: Làm đúng
bài tập chính tả phân biệt x/s hoăc phân biệt dấu hỏi/ dấu ngã
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bài tập 2a và bài tập 3 viết vào bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Trang 21Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Ổn định:
- Nhắc nhở HS tư thế ngồi học và chuẩn bị
sách vở để học bài
2 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS viết bảng con
- GV đọc cho HS viết các từ : bền bỉ, ngõ
nhỏ, ngã ngửa, hỉ hả,…
- Nhận xét chữ viết của HS trên bảng và
vở chính tả
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- Tiết chính tả hôm nay các em sẽ nhớ-
viết 4 khổ thơ đầu của bài thơ Nếu chúng
mình có phép lạ và làm bài tập chính tả.
b Hướng dẫn nhớ - viết chính tả:
* Trao đổi về nội dung đoạn thơ:
- Gọi HS mở SGK đọc 4 khổ thơ đầu bài
thơ Nếu chúng mình có phép lạ
- Gọi HS đọc thuộc lòng 4 khổ thơ
- Hỏi:+ Các bạn nhỏ trong đọan thơ có mơ
ước những gì?
+ GV tóm tắc : các bạn nhỏ đều mong ước
thế giới đều trở nên tốt đẹp hơn
* Hướng dẫn viết chính tả:
-Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi
viết
- Yêu cầu HS luyện viết vào bảng con
- GV đọc cho HS viết
-Yêu cầu HS nhắc lại cách trình bày thơ
* HS nhớ - viết chính tả:
- GV nhắc tư thế ngồi viết
- Yêu cầu HS gấp SGK lại
* Soát lỗi, chấm bài, nhận xét:
- GV chấm bài : 10 bài
c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
* Bài 2:Hoạt động cá nhân.
a/- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Cả lớp lắng nghe, thực hiện
- Cả lớp viết vào bảng con, 1 HS viết ở bảng lớp
- HS viết vào bảng con các từ khó
- Chữ đầu dòng lùi vào 3 ô Giữa 2khổ thơ để cách một dòng
- 1 HS đọc thành tiếng
- 1 HS làm trên bảng phụ HS dướilớp làm vào vở nháp
- Nhận xét, chữa bài của bạn trên
Trang 22- Gọi HS nhận xét, chữa bài.
- Kết luận lời giải đúng: Lối sang- nhỏ
xíu- sức nóng – sứng sống- trong sáng,
- Gọi HS đọc bài thơ
* Bài 3: Hoạt động cá nhân.
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- Gọi HS đọc lại câu đúng
a/ Tốt gỗ hơn tốt nước sơn.
b/ Xấu người đẹp nết.
c/ Mùa hè cá sông, mùa đông các bễ.
d/ Trăng mờ còn tỏ hơn sao
Dẫu rằng núi lỡ còn cao hơn đồi.
- Mời HS giải nghĩa từng câu GV kết
luận lại cho HS hiểu nghĩa của từng câu,
- Nhận xét tiết học, chữ viết hoa của HS
và dặn HS chuẩn bị bài sau
bảng
- Chữa bài (nếu sai)
- 2 HS đọc lại bài thơ
-1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK
-2 HS làm bài trên bảng.Cả lớp làm bài vào VBT
-Nhận xét,bổ sung bài của bạn trên bảng
-1 HS đọc thành tiếng
- Nói ý nghĩa của từng câu theo ý hiểu của mình
- Nghe-viết đúng bài CT; trình bày đúng đoạn văn
- Làm đúng BT CT phương ngữ (2) a/b hoặc BT do GV soạn: Làm
đúng bài chính tả phân biệt ch/tr hoặc ươn/ ương
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bài tập 2a hoặc 2b viết trên 4 tờ phiếu khổ to và bút dạ
III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Ổn định:
- Nhắc nhở HS tư thế ngồi học và chuẩn bị - Cả lớp lắng nghe, thực hiện
Trang 23sách vở để học bài.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS viết bảng con
- GV đọc cho HS viết các từ : con lương,
lườn trước, ống bương, bươn chải…
- Nhận xét chữ viết của HS trên bảng và
vở chính tả
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- Trong tiết học này các em sẽ nghe – viết
đoạn văn Người chiến sĩ giàu nghị lực và
làm bài tập chính tả
b Hướng dẫn viết chính tả:
* Tìm hiểu nội dung đoạn văn:
- Gọi HS đọc đoạn văn trong SGK
- Hỏi: + Đoạn văn viết về ai?
+ Câu chuyện về Lê Duy Ứng kể về
chuyện gì cảm động?
* Hướng dẫn viết từ khó.
- Yêu cầu HS tìm từ khó, đễ lẫn khi viết
và luyện viết
- Yêu cầu HS viết vào bảng con
- GV đọc cho HS viết : Sài Gòn tháng 4
năm 1975, Lê Duy Ứng, 30 triển lãm, 5
giải thưởng…
- GV nhận xét chữ viết của HS
* Viết chính tả:
- Hướng dẫn HS trình bày bài viết
- Nhắc HS tư thế ngồi viết
- GV đọc cho HS viết
* Soát lỗi và chấm bài:
- GV đọc lại bài cho HS soát lỗi
- Thu 10 vở chấm, nhận xét
c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
* Bài 2: Trò chơi tiếp sức.
a/- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu các tổ lên thi tiếp sứ, mỗi HS
chỉ điền vào một chỗ trống
- GV cùng 2 HS làm trọng tài chỉ từng chữ
cho HS nhóm khác, nhận xét đúng/ sai
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
- Cả lớp viết vào bảng con, 1 HS viết ở bảng lớp
- Lắng nghe
-1 HS đọc thành tiếng
+ Đoạn văn viết về hoạ sĩ Lê Duy Ứng
+ Lê Duy Ứng đã vẽ bức chân dung Bác Hồ bằng máu chảy từ đôi mắt bị thương của anh
- HS lấy vở ra viết bài
- HS đổi chéo vở dò bài cho nhau
- 10 HS đưa vở lên chấm
-1 HS đọc thành tiếng
- Các nhóm lên thi tiếp sức
- Chữa bài
-Chữa bài (nếu sai)
Trang 24Trung Quốc, chín mươi tuổi, trái núi,
chắn ngang, chê cười, chất, cháu chắt,
truyền nhau, chẳng thể, trời, trái núi,
- Gọi HS đọc lại truyện Ngu Công dời núi
4 Củng cố:
- Muốn viết chính tả đúng ta phải chú ý
điều gì ?
5 Dặn dò:
- Nhận xét chữ viết của HS
- Về nhà kể lại chuyện Ngu công dời núi
Cho gia đình nghe và chuẩn bị bài : chính
tả nghe viết : người tìm đường lên các vì
sao
- Nhận xét tiết học
- 2 HS đọc thành tiếng
- HS nêu
- Lắng nghe ghi nhớ, về nhà thực hiện
Trang 25TUẦN 13: CHÍNH TẢ NGHE VIẾT
Tiết 13 NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO
I MỤC TIÊU:
- Nghe-viết đúng bài CT; trình bày đúng đoạn văn
- Làm đúng BT (2) a/b hoặc BT (3) a/b, BTCT phương ngữ do GV
soạn: Làm đúng BT chính tả phân biệt các âm đầu l/n, các âm
chính (âm giữa vần) i/iê
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giấy khổ to và bút dạ,
III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Ổn định:
- Nhắc nhở HS tư thế ngồi học và
chuẩn bị sách vở để học bài
2 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS viết bảng con
- GV đọc cho HS viết các từ : vườn
tược , thịnh vượn, vay mượn, mương
nước, con lươn, lương tháng.
- Nhận xét chữ viết của HS trên bảng
và vở chính tả
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- Trong giờ chính tả hôn nay các em sẽ
nghe, viết đoạn đầu trong bài tập đọc
Người tìm đường lên các vì sao và làm
bài tập chính tả
b Hướng dẫn viết chính tả:
* Trao đổi về nội dung đoạn văn:
- Gọi HS đọc đoạn văn
Hỏi: +Đoạn văn viết về ai?
- Em biết gì về nhà bác học
Xi-ô-côp-xki?
* Hướng dẫn viết chữ khó:
- Yêu cầu các HS tìm các từ khó, đễ
- Cả lớp lắng nghe, thực hiện
- Cả lớp viết vào bảng con, 1 HS viết ởbảng lớp
- Lắng nghe
- Lắng nghe
-1 HS đọc Cả lớp đọc thầm SGK/125+ Đoạn văn viết về nhà bác học ngừơi Nga Xi-ô-côp-xki
- Xi-ô-côp-xki là nhà bác học vĩ đại đãphát minh ra khí cầu bay bằng kim loại Ông là người rất kiên trì và khổ công nghiên cứu tìm tòi trong khi làm khoa học
- HS nêu
Trang 26lẫn khi viết chính tả và luyện viết.
- Luyện viết ở bảng con
- GV đọc cho HS viết các từ :
Xi-ô-côp-xki, nhảy, dại dột, cửa sổ, rủi ro,
non nớt, thí nghiệm,…
- Gv nhận xét
* Nghe viết chính tả:
- HS đọc cho HS viết
* Soát lỗi chấm bài:
- GV đọc lại bài, yêu cầu Hs dò bài
- Chấm bài 10 em
c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
* Bài 2a: Hoạt động nhóm 6
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Phát giấy và bút dạ cho nhóm HS
Yêu cầu HS thực hiện trong nhóm,
nhóm nào làm xong trước dán phiếu
lên bảng
- Gọi các nhóm khác bổ sung từ mà
các nhóm khác chưa có
- Nhận xét và kết luận các từ đúng
* Có hai tiếng đề bắt đầu bằng L:
Long lẻo, long lanh, lóng lánh, lung
linh, lơ lửng Lấp lửng, lập lờ, lặng
lẽ, lửng lờ, lấm láp, lọ lem , lộng lẫy,
lớn lao, lố lăng, lộ liễu….
* Có hai tiếng bắt đầu bằng n : Nóng
nảy, nặng nề, nảo nùng, năng nổ,
non nớt, nõn nà, nông nổi, no nê náo
nức nô nức,…
* Bài 3: Hoạt động nhóm.
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp và tìm
từ
- Gọi HS phát biểu
- Gọi HS nhận xét và kết luận từ đúng
- Lời giải: + Nản chí (nản lòng), lí
tưởng, lạc lối, lạc hướng.
+ Kim khâu, tiết kiệm, tim,…
4 Củng cố:
- 1 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con
- HS chú ý tư thế ngồi viết
- HS cả lớp viết bài vào vở
- HS dò bài, trao đổi vở kiểm tra bài cho nhau
- 10 HS đưa vở lên chấm
-1 HS đọc thành tiếng
-Trao đổi, thảo luận và tìm từ, ghi vào phiếu
- Dán phiếu lên bảng, trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-1 HS đọc các từ vừa tìm được trên phiếu
- Mỗi HS viết 10 từ vào vở
- 1 HS đọc thành tiếng
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi và tìm từ
- Từng cặp HS phát biểu 1 HS đọc nghĩa của tư ø- 1 HS đọc từ tìm được
- HS nêu
Trang 27- Muốn viết chính tả đúng ta phải chú
ý điều gì ?
5 Dặn dò:
- Về nhà viết lại các tính từ vừa tìm
được và chuẩn bị bài : Chính tả nghe –
viết : Kim tự tháp ai cập
- Nhận xét tiết học
- Lắng nghe ghi nhớ, về nhà thực hiện
TUẦN 14
Tiết 14 CHÍNH TẢ (nghe – viết)
CHIẾC ÁO BÚP BÊ
I MỤC TIÊU
- Nghe-viết đúng bài CT; trình bày đúng bài văn ngắn
- Làm đúng BT (2) a/b hoặc BT (3) a/b, BTCT do GV soạn: Làm
đúng các bài luyện tập phân biệt các tiếng có âm đầu l/n, vần dễ
viết sai ât/âc
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Bút dạ + 4 tờ phiếu khổ to viết nội dung BT2a hoặc 2b
- Một số tờ giấy trắng khổ A4 để HS thi làm BT3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Ổn định:
- Nhắc nhở HS tư thế ngồi học và chuẩn bị
sách vở để học bài
2 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS viết bảng con
- GV đọc cho HS viết các từ : : tiềm năng,
phim truyện, hiểm nghèo, huyền ảo.
- Nhận xét chữ viết của HS trên bảng và
vở chính tả
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- Trong tiết chính tả hôm nay, các em sẽ
nghe viết đúng đoạn văn trong bài “Chiếc
áo búp bê” Sau đó chúng ta cùng luỵên
tập để viết đúng chính tả các tiếng có âm
đầu (l/n), có vần (ât / âc)
- GV ghi tựa
b/ Hướng dẫn nghe viết chính tả
- Cả lớp lắng nghe, thực hiện
- Cả lớp viết vào bảng con, 1 HS viết ở bảng lớp
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- HSnhắc lại
Trang 28* Tìm hiểu nội dung :
- Gọi HS đọc toàn bài chính tả “Chiếc áo
búp bê”
- Chiếc áo búp bê được tả như thế nào ?
- Vì sao bạn nhỏ lại may cho búp bê chiếc
áo ?
- GV nhận xét
* Hướng dẫn viết từ khó :
- Yêu cầu các HS tìm các từ khó, đễ lẫn
khi viết chính tả và luyện viết
- Luyện viết ở bảng con
- GV đọc cho HS viết các từ : phong
phanh, xa lánh, loe ra, hạt cườm
- GV đưa bảng mẫu: HS phân tích tiếng
* Soát lỗi, chấm bài
- GV đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt HS
soát lại bài HS tự sửa lỗi viết sai
- GV nhận xét chung về bài viết của HS
c Hướng dẫn làm bài tập :
* Bài tập 2 : Thi tiếp sức
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV dán 2 tờ phiếu đã viết nội dung
BT2a, phát bút dạ cho 2 nhóm HS lên
bảng thi tiếp sức, điền đúng, điền nhanh 9
tiếng cần thiết vào 9 chỗ trống HS cuối
cùng thay mặt mỗi nhóm đọc lại đoạn văn
sau khi đã điền hoàn chỉnh
- Cả lớp và GV nhận xét , kết luận nhóm
thắng cuộc
- Tuyên dương nhóm thắng cuộc
- Các em làm bài vào VBT
-Vì sao câu 2 lại chọn tiếng xinh ?(…có
đường nét vẻ dáng trông khá đẹp mắt, dễ
- HS chú ý tư thế ngồi viết
- HS cả lớp viết bài vào vở
- HS dò bài, trao đổi vở kiểm tra bàicho nhau
- 10 HS đưa vở lên chấm
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS thi đua nhóm
- Đọc to
- Vỗ tay
- Làm vào vở
- HS trả lời
- Thi đua theo nhóm
- Đọc yêu cầu
Trang 29sinh lực.)
* Bài tập 3 :Trò chơi :Tìm từ nhanhø
a/ Tính từ có âm đầu s/x:
- Các em đọc yêu cầu BT3 + đọc mẫu
- Sung sướng, xấu là 2 tính từ có âm đầu
s/x có thể là 1 tiếng, 2 tiếng…
- Các em làm vào VBT.Sau khi HS làm
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- Cả lớp và GV nhận xét, Bình chọn nhóm
thắng cuộc (Đúng/ nhiều tính từ)
- GV tuyên dương nhóm thắng cuộc
- Các em xem trước chính tả nghe- viết
Cánh diều tuổi thơ, chú ý âm tr/ch và dấu
hỏi/ dấu ngã
- GV nhận xét tiết học
- HSlàm bài
- Trao đổi, làm bài
- Các nhóm trình bày
Tiết 15 CHÍNH TẢ (nghe – viết)
CÁNH DIỀU TUỔI THƠ
I MỤC TIÊU :
- Nghe-viết đúng bài CT; trình bày đúng đoạn văn
- Làm đúng BT (2) a/b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn:
Luyện viết đúng tên các đồ chơi hoặc trò chơi chứa tiếng bắt đầu
bằng tr/ch, thanh hỏi/thanh ngã
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Một vài đồ chơi phục vụ cho BT2, 3 Ví dụ : chong chóng, chó lái
xe, chó bông biết sủa, tàu thuỷ, ô tô cứu hoả, búp bê,…
- Một vài tờ phiếu kẻ bảng( xem mẫu ở dưới) để Hs các nhóm thi
làm BT2 + Một tờ giấy khổ to viết lời giải BT2a
Trang 30III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Ổn định:
- Nhắc nhở HS tư thế ngồi học và chuẩn bị
sách vở để học bài
2 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS viết bảng con
- GV đọc cho HS viết các từ : : Vất vả, tất
tả, lấc cấc, ngất ngưỡng,
- Nhận xét chữ viết của HS trên bảng và
vở chính tả
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- Trong tiết chính tả hôm nay, các em sẽ
nghe viết đúng một đoạn trong bài “Cánh
diều tuổu thơ” Sau đó chúng ta cùng
luỵên tập để viết đúng chính tả các tiếng
có âm đầu (tr/ch), có thanh (hỏi/ngã)
- GV ghi tựa
b/ Hướng dẫn nghe viết chính tả
* Tìm hiểu nội dung :
- GV gọi HS đọc đoạn văn
Hỏi : + Cánh diều đẹp như thế nào?
+ Cánh diều đem lại cho tuổi thơ niềm vui
sướng như thế nào ?
- GV nhận xét
* Hướng dẫn viết từ khó :
- Yêu cầu các HS tìm các từ khó, đễ lẫn
khi viết chính tả và luyện viết
- Luyện viết ở bảng con
- GV đọc cho HS viết các từ : cánh diều,
bãi thả, hét trầm, bổng, sao sớm
- GV đưa bảng mẫu: HS phân tích tiếng
* Soát lỗi, chấm bài
- Cả lớp lắng nghe, thực hiện
- Cả lớp viết vào bảng con, 1 HS viết ở bảng lớp
- HS chú ý tư thế ngồi viết
- HS cả lớp viết bài vào vở
- HS dò bài, trao đổi vở kiểm tra bài cho nhau
Trang 31- GV đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt HS
soát lại bài HS tự sửa lỗi viết sai
- Em nào không mắc lỗi, sai từ 1- 5 lỗi,
dưới 5lỗi
- Gọi HS đưa vở lên chấm
- GV nhận xét chung về bài viết của HS
c Hướng dẫn làm bài tập :
* Bài tập 2 : Trò chơi tiếp sức.
Tìm tên các đồ chơi hoặc trò chơi
a/ Tiếng bắt đầu bằng tr hoặc ch:
- Gọi HS đọc yêu cầu BT2 + mẫu
- GV nêu : chong chóng là đồ chơi có âm
đầu ch, còn trốn tìm là trò chơi có 1 tiếng
có âm đầu tr
- Các em thực hiện tìm và ghi vào nháp
- HS cử đại diện các dãy 6 em lên thi đua
tiếp sức
- GV nêu luật chơi : lần lượt từng em lên
ghi tên trò chơi, đồ chơi; đội nào ghi được
nhiều/ đúng / đẹp / nhanh không trùng tên
thì đội đó sẽ thắng cuộc
- Các đội bắt đầu thi đua, HS cổ vũ
- Cả lớp và GV nhận xét , kết luận nhóm
thắng cuộc
- Các em làm bài vào VBT:
+ Đồ chơi : chong chóng, chó bông, chó đi
xe đạp, que chuyền, trống ếch, trống cơm,
cầu trượt …
+ Trò chơi : chọi dế, chọi cá, chọi gà, thả
chim, chơi chuyền, đánh trống, trốn tìm,
trồng nụ trồng hoa, cắm trại, bơi trải, cầu
trượt …
* Bài tập 3 : Hoạt động nhóm bàn
Miêu tả đồ chơi + trò chơi:
- Các em đọc yêu cầu BT3
- Yêu cầu các em tả sao cho các bạn hình
dung được đồ chơi và cách chơi các em sẽ
đạt điểm cao
- Yêu cầu HS cầm đồ chơi lên tả hoặc nêu
cách chơi cho các bạn trong nhóm nghe
- HS giơ tay
- 10 HS đưa vở lên chấm
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS lắng nghe
- HS tìm từ và ghi vào giấy nháp
- HS thi đua nhóm
- Các nhóm lắng nghe
- Vỗ tay
- Làm vào vở bài tập
- 2 HS đọc yêu cầu
Trang 32- GV đi giúp đỡ những nhóm gặp khó
khăn
- Cả lớp và GV nhận xét, Bình chọn bạn
hay nhất 4 Củng cố :
- Tiết chính tả hôm nay chúng ta học bài
gì ?
- Chúng ta được biết những trò chơi có âm
ch/tr
5 Dặn dò :
- Về nhà viết một đoạn văn miêu tả một
đồ chơi hay một trò chơi mà em thích
- Chuẩn bị chính tả tuần 16
- GV nhận xét tiết học
- Lắng nghe ghi nhớ, về nhà thực hiện
TUẦN 16
Tiết 16 CHÍNH TẢ (nghe – viết)
KÉO CO
I MỤC TIÊU :
- Nghe-viết đúng bài CT; trình bày đúng đoạn văn
- Làm đúng BT (2) a/b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn: Tìm
và viết đúng những tiếng có âm, vần dễ lẫn (r/d/gi, ât/âc) đúng với
nghĩa đã cho
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Một số tờ giấy A4 để HS thi làm BT2a Một tờ giấy khổ to viết
sẵn lời giải BT2a
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Ổn định:
- Nhắc nhở HS tư thế ngồi học và chuẩn bị
sách vở để học bài
2 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS viết bảng con
- GV đọc cho HS viết các từ : : tàu thuỷ,
thả diều, nhảy dây.
- Nhận xét chữ viết của HS trên bảng và
vở chính tả
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- Trong tiết chính tả hôm nay, các em sẽ
- Cả lớp lắng nghe, thực hiện
- Cả lớp viết vào bảng con, 1 HS viết ở bảng lớp
- Lắng nghe
- Lắng nghe
Trang 33nghe viết đúng một đoạn trong bài “Kéo
co” Sau đó chúng ta cùng luỵên tập để
viết đúng chính tả các tiếng có âm đầu
(r/d/gi), có vần (ât/âc)
- GV ghi tựa
b/ Hướng dẫn nghe viết chính tả
* Tìm hiểu nội dung :
- GV gọi HS đọc đoạn văn
Hỏi : - Cách chơi kéo co của làng Hữu
Trấp và làng Tích Sơn có gì khác nhau ?
- GV nhận xét
* Hướng dẫn viết từ khó :
- Yêu cầu các HS tìm các từ khó, đễ lẫn
khi viết chính tả và luyện viết
- Luyện viết ở bảng con
- GV đọc cho HS viết các từ : Hữu Trấp,
Quế Võ, Bắc Ninh, Tích Sơn, Vĩnh Yên,
Vĩnh Phú, ganh đua, khuyến khích, trai
* Soát lỗi, chấm bài
- GV đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt HS
soát lại bài HS tự sửa lỗi viết sai
- Em nào không mắc lỗi, sai từ 1- 5 lỗi,
dưới 5lỗi
- Gọi HS đưa vở lên chấm
- GV nhận xét chung về bài viết của HS
c Hướng dẫn làm bài tập :
* Bài tập 2 : Hoạt động nhóm 2
Tìm từ : a/ Tiếng bắt đầu bằng r/d hoặc
gi:
- Gọi HS đọc yêu cầu BT2
- GV nêu : BT có 3 ý Nhiệm vụ của các
em là tìm từ có âm đầu r/d/gi sao cho hợp
với từng ý giải thích
- HS chú ý tư thế ngồi viết
- HS cả lớp viết bài vào vở
- HS dò bài, trao đổi vở kiểm tra bài cho nhau
- HS giơ tay
- 10 HS đưa vở lên chấm
- 1 HS đọc yêu cầu
Trang 34- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp.
- Cả lớp làm vào vở bài tập, 2 nhóm làm
vào phiếu và dán phiếu lên bảng
- Cả lớp và GV nhận xét , kết luận lời giải
đúng : + nhảy dây + múa rối +
giao bóng (đối với bóng bàn, bóng
- Chuẩn bị chính tả nghe – viết : Mùa
đông trên rẻo cao, luyện viết tiếng có âm
Tiết 17 CHÍNH TẢ (nghe – viết)
MÙA ĐÔNG TRÊN RẺO CAO
I MỤC TIÊU :
- Nghe-viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng BT (2) a/b hoặc BT 3
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Một số tờ phiếu viết nội dung BT2a, BT3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Ổn định:
- Nhắc nhở HS tư thế ngồi học và chuẩn bị
sách vở để học bài
2 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS viết bảng con
- GV đọc cho HS viết các từ : nhảy dây,
múa rối, giao bóng, vật, nhấc, lật đật.
- Nhận xét chữ viết của HS trên bảng và
vở chính tả
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- Cả lớp lắng nghe, thực hiện
- Cả lớp viết vào bảng con, 1 HS viết ở bảng lớp
- Lắng nghe
Trang 35- Trong tiết chính tả hôm nay, các em sẽ
nghe viết đúng bài văn miêu tả “Mùa
đông trên rẻo cao” Sau đó chúng ta cùng
luỵên tập để viết đúng chính tả các tiếng
có âm đầu (l/n), có vần (ât/âc)
- GV ghi tựa
b/ Hướng dẫn nghe viết chính tả
* Tìm hiểu nội dung :
- GV gọi HS đọc đoạn văn
Hỏi : - Mùa đông trên rẻo cao được tả đẹp
như thế nào?
- GV nhận xét
* Hướng dẫn viết từ khó :
- Yêu cầu các HS tìm các từ khó, đễ lẫn
khi viết chính tả và luyện viết
- Luyện viết ở bảng con
- GV đọc cho HS viết các từ : trườn
xuống, chít bạc, khua lao xao
- GV đưa bảng mẫu: HS phân tích tiếng
* Soát lỗi, chấm bài
- GV đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt HS
soát lại bài HS tự sửa lỗi viết sai
- Em nào không mắc lỗi, sai từ 1- 5 lỗi,
dưới 5lỗi
- Gọi HS đưa vở lên chấm
- GV nhận xét chung về bài viết của HS
c Hướng dẫn làm bài tập :
* Bài tập 2 : Hoạt động cả lớp
+Điền vào chỗ trống :a/ Tiếng bắt đầu
bằng l/ n
- Gọi HS đọc yêu cầu BT2 + đoạn văn
- GV nêu : bài tập cho một đoạn văn ngắn
Nhiệm vụ của các em là tìm tiếng có âm
đầu l/n điền vào ô trống sao cho thích hợp
- Các em thực hiện tìm và ghi vào nháp
- HS chú ý tư thế ngồi viết
- HS cả lớp viết bài vào vở
- HS dò bài, trao đổi vở kiểm tra bài cho nhau
- HS giơ tay
- 10 HS đưa vở lên chấm
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS lắng nghe
- HS tìm từ và ghi vào giấy nháp
- HS thi đua nhóm
- Các nhóm lắng nghe
Trang 36- GV dán lên bảng 4 tờ phiếu, mời 4 HS
lên bảng thi làm bài Sau đó đọc đoạn văn
đã điền đầy đủ các tiếng cần thiết vào ô
trống
- Cả lớp và GV nhận xét trên cơ sở: đúng /
đẹp / nhanh thì đội đó sẽ thắng cuộc
- GV tuyên dương đội thắng cuộc
- Các em làm bài vào VBT
- GV chốt ý đúng :+ loại nhạc cu ï- lễ hội -
nổi tiếng
- Vì sao ta chọn loại mà không phải noại ?
( là để chỉ một số nhạc cụ có những đăc
điểm chung)
- GV : tiếng noại không có nghĩa gì cả
- Tương tự các tiếng : nễ, lổi không có
nghĩa
- Con người nhận xét gì về cồng chiêng ?
* Bài tập 3 : Thi tiếp sức :
+ Miêu tả đồ chơi + trò chơi:
- Gọi HS đọc yêu cầu BT3 + đoạn văn
- GV : BT3 cho một đoạn văn Nhiệm vụ
của các em là chọn từ trong ngoặc đơn để
điền hoàn chỉnh các câu văn sao cho đúng
chính tả
- Các em làm bài vào nháp
- GV dán bảng 4 tờ phiếu cho HS các
nhóm thi tiếp sức ( mỗi nhóm 6 em tiếp
nối điền 12 từ đúng)
- Cả lớp và GV nhận xét
- Chuẩn bị chính tả ôn thi HKI
- GV nhận xét tiết học
- Các em tìm từ ghi vào vở nháp
- Các nhóm thi tiếp sức
Trang 37I MỤC TIÊU
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1
- Nghe-viết đúng bài CT (tốc độ viết khoảng 80 chữ/15 phút),
không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng bài thơ 4 chữ (Đôi
que đan)
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Phiếu viết tên từng bài TĐ và HTL
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Ổn định:
- Nhắc nhở HS tư thế ngồi học và chuẩn bị
sách vở để học bài
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra vở bài tập tiết 17
- GV nhận xét
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- Chúng ta tiếp tục ôn tập, củng cố kiến
thức và kiểm tra kết quả học tập môn
Tiếng Việt trong 17 tuần
- Tiết học hôm nay, chúng ta kiểm tra lấy
điểm TĐ và HTL, viết đúng chính tả bài
thơ: “ Đôi que đan”
b Kiểm tra đọc :
* Cách kiểm tra : - Từng HS lên bốc thăm
chọn bài ( sau khi bốc thăm, được xem lại
bài khoảng 1 - 2 phút )
- HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc lòng)
1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong
phiếu
- GV đặt 1 câu hỏi về đoạn vừa đọc, HS
trả lời
- GV cho điểm theo hướng dẫn của Bộ
Giáo dục và Đào tạo HS nào đọc không
đạt yêu cầu, GV cho các em về nhà luyện
đọc để kiểm tra lại trong tiết học sau
c/ Hướng dẫn nghe viết chính tả
* Tìm hiểu nội dung :
- GV đọc toàn bài chính tả “Đôi que đan”
một lượt Chú ý phát âm rõ ràng, tạo điều
- Cả lớp lắng nghe, thực hiện
- Cả lớp đưa vở bài tập lên kiểm tra
Trang 38kiện cho HS chú ý đến tiếng có âm (tr/ch,
r/d/gi,)
Hỏi :+ Hai chị em bạn nhỏ đã làm gì?
+ Sản phẩm gì được tạo ra từ hai bàn tay
của chị của em ?
- GV nhận xét
* Hướng dẫn viết từ khó :
- Yêu cầu các HS tìm các từ khó, đễ lẫn
khi viết chính tả và luyện viết
- Luyện viết ở bảng con
- GV đọc cho HS viết các từ : chăm chỉ,
giản dị, dẻo dai
- GV đưa bảng mẫu: HS phân tích tiếng
* Soát lỗi, chấm bài
- GV đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt HS
soát lại bài HS tự sửa lỗi viết sai
- Em nào không mắc lỗi, sai từ 1- 5 lỗi,
dưới 5lỗi
- Gọi HS đưa vở lên chấm
- GV nhận xét chung về bài viết của HS
4 Củng cố :
- Tiết chính tả hôm nay chúng ta học bài
gì ?
5 Dặn dò :
- Những HS chưa có điểm kiểm tra về nhà
nhớ luyện đọc để hôm sau kiểm tra
- Ôn lại các bài luyện từ và câu
- GV nhận xét tiết học
- HS chú ý tư thế ngồi viết
- HS cả lớp viết bài vào vở
- HS dò bài, trao đổi vở kiểm tra bài cho nhau
Trang 39TUẦN 19
Tiết 19: CHÍNH TẢ NGHE – VIẾT
Bài viết: KIM TỰ THÁP AI CẬP
I/MỤC TIÊU:
- Nghe-viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng BT CT về âm đầu, vần dễ lẫn (BT2)
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-3 tờ phiếu viết nội dung BT 2 Ba băng giấy viết nội dung BT
3a (3b)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1/ Oån định Nhắc nhở HS tư thế ngồi học,
và chuẩn bị sách vở để học bài
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV nêu tên những HS đạt điểm cao thi
chính tả, viết chữ đẹp, không sai lỗi chính
tả, có tư thế ngồi viết đúng ở HKI
- Kiểm tra sách ,vở HKII của HS
3.Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ SGK/5
và hỏi:
+ Bức tranh vẽ cảnh gì?
- Tiết chính tả hôm nay, cô sẽ đọc cho các
em viết đoạn văn kim tự tháp Ai Cập và
làm bài tập chính tả
- Ghi tựa lên bảng
b) Hướng dẫn nghe viết chính tả:
*Tìm hiểu nội dung đoạn văn :
- GV đọc bài một lượt
- Kim tự tháp Ai Cập là lăng mộ của ai?
- Kim tự tháp Ai Cập được xây dựng như
thế nào?
- Đoạn văn nói lên điều gì?
* Hướng dẫn viết từ kho ù:
- Yêu cầu HS nêu các từ khó, dễ lẫn lộn
khi viết chính tả
- Yêu cầu HS phát âm và phân tích các từ
vừa nêu (Tảng đá, nhằng nhịt, chuyên
- Cả lớp lắng nghe, thực hiện
- Lắng nghe
- Cả lớp bỏ sách vở lên bàn
- … vẽ kim tự tháp ở Ai Cập
- HS nối tiếp nhau nêu
- 3 HS phát âm phân tích
- 3 HS lên bảng lớp viết, cả lớp viết vào bảng con
Trang 40- GV lưu ý HS cách trình bày chính tả.
+ Tên bài chính tả ghi giữa trang giấy
+ Nhớ viết hoa từ Ai Cập
- GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận
ngắn trong câu cho HS viết Mỗi câu (bộ
phận câu) đọc 2 – 3 lượt
* Soát lỗi và chấm bài
- GV đọc lại toàn bài chính tả một lượt
- GV chấm chữa 10 bài
- GV nhận xét bài viết của HS
c/ Hướng dẫn làm bài tập:
* Bài tập2:
- Cho HS đọc yêu cầu BT và đoạn văn
Dán hai tờ phiếu ghi sẵn bài tập lên
bảng
- Cho HS làm bài
- GV theo dõi HS làm bài
- GV nhận xét và chốt lại những từ đúng
chính tả cần tìm: Sinh, biết, biết, sáng,
tuyệt, xứng.
* Bài tập 3a:
- Cho HS đọc yêu cầu của câu a
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét bài bạn
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
Như SGV/8
4.Củng cố:
- Tiết chính tả hôm nay ta học bài gì?
5.Dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS ghi nhớ những từ đã luyện
tập để không viết sai chính tả
- Về nhà hoàn thành bài tập, chuẩn bị bài
Cha đẻ của chiếc lốp xe đạp
- Nhận xét bạn viết ở bảng lớp
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe viết chính tả
- Từng cặp HS đổi vở cho nhau để soát lỗi và dùng bút chì sửa ra lề trang vở
- Lắng nghe
- 1 HS đọc to, lớp lắng nghe
- 2 HS lên làm bài vào phiếu
- HS dưới lớp dùng bút chì gạch chân các từ chọn để viết vào cho đúng
- Nhận xét bài bạn làm trên bảng
- HS chép lời giải đúng vào VBT
- 1 HS đọc to, lớp lắng nghe
- 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm bài vào vở
- Nhận xét bài bạn
- 1HS nêu
- Lắng nghe về nhà thực hiện