- Xã hội loài người có lịch sử hình thành và phát triển.- Mục đích học tập lịch sửđể biết gốc tích tổ tiên, quê hương đất nước, để hiểu hiện tại - Phương pháp học tậpcách học, cách tìm h
Trang 1- Xã hội loài người có lịch sử hình thành và phát triển.
- Mục đích học tập lịch sử(để biết gốc tích tổ tiên, quê hương đất nước, để hiểu hiện tại)
- Phương pháp học tập(cách học, cách tìm hiểu lịch sử) một cách thông minh trong việc nhớ và hiểu
GV: Chuẩn bị tranh ảnh Lịch sử – tư liệu
HS: đọc trước bài mới
III.Phương pháp
Phương pháp đàm thoại, nêu vấn đề
IV Tiến trình dạy – học:
Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
* Hoạt động 1 (10 Phút)
Mục tiêu: cho hs nắm được lịch sử là
những gì đã diễn ra trong quá khứ của
con người, lịch sử là một môn khoa học
Học sinh đọc mục 1
H Em hiểu Lịch sử là gì?
H Có gì khác nhau giữa Lịch sử một con
người và Lịch sử xã hội loài người?
1 Xã hội loài người có lịch sử hình thành
Trang 2HTại sao Lịch sử là khoa học?
*Hoạt động 2: (15 phút)
Mục tiêu: học lịch sử để biết về cuội
nguồn, quá trình đấu tranh và xây dựng
đất nước Hiểu được câu danh ngôn “Lịch
sử là thầy dạy của cuộc sống”
- Cho học sinh quan sát hình 1 (SGK)
H Em hãy lấy ví dụ trong cuộc sống của
gia đình quê hương em để thấy rõ sự cần
thiết phải hiểu biết Lịch sử
* Hoạt động 3: (15 phút)
Mục tiêu: để biết được lịch sử người ta
phải dựa vào các tư liệu lịch sử : truyền
miệng, hiện vật, chữ viết
HS đọc sgk
H Tại sao em biết được cuộc sống của
ông bà em trước đây?
=> Cho học sinh quan sát hình 1, hình
cụ thể Các nguồn tư liệu có ý nghĩa gì
đối với việc học tập nghiên cứu Lịch sử
H Em dự định sẽ học tập nghiên cứu bộ
môn Lịch sử như thế nào?
vụ tìm hiểu và khôi phục lại quá khứ của con người và xã hội loài người
2 Mục đích học tập lịch sử
- Học Lịch sử để biết được cội nguồn của
tổ tiên cha ông, cội nguồn của dân tộc mình
- Học Lịch sử để biết những gì mà loài người đã làm nên trong cuộc sống
3 Phương pháp học tập lịch sử
- Tư liệu truyền miệng
- Tư liệu hiện vật
- Tư liệu chữ viết
=>Tư liệu là gốc để giúp ta hiểu biết và dựng lại Lịch sử
4: Củng cố bài học:
- Lịch sử là gì?
Trang 3- Em hãy tìm hiểu câu danh ngôn: “Lịch sử là thầy dạy của cuộc sống.”
- GV củng cố lại toàn bài, dặn dò học sinh học kỹ bài
5 Hướng dẫn chuẩn bị bài
- Yêu cầu học sinh về làm các câu hỏi cuối bài – chuẩn bị bài 2
- Làm bài tập 2,3,4 SBT
+ Đọc kỹ bài 2
+ Quan sát các hình trong SGK – nghiên cứu các câu hỏi ở bài 2
Ngày soạn: 20/8/2011
Trang 4- HS hiểu tầm quan trọng của việc tính thời gian trong Lịch sử
- Thế nào là âm Lịch, dương Lịch và công Lịch
- Biết cách đọc ghi và tính năm tháng theo công Lịch
- GV:Tranh ảnh theo sách giáo khoa và Lịch treo tường, địa cầu, sơ đồ
- HS: Học bài cũ – chuẩn bị bài mới
III phương pháp
- Đàm thoại; hợp tác; nêu vấn đề; quan sát
IV Tiến trình dạy- học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra:
? Dựa vào đâu để biết và dựng lại Lịch sử?
? Em hiểu câu danh ngôn: “Lịch sử là thầy dạy của cuộc sống” như thế nào?
3 Bài mới:
Lịch sử là những gì đã sẩy ra trong quá khứ theo trình tự thời gian có trước có sau Muốn tính được thời gian trong Lịch sử cần theo nguyên tắc Để biết được nguyên tắc ấy
là gì chúng ta cùng nhau tìm hiểu ở bài học ngày hôm sau
Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
* Hoạt động 1: (10ph)
Mục tiêu: Tầm quan trọng của việc tính
thời gian trong lịch sử Hs biết cách tính
thời gian trong lịch sử
? Con người, nhà cửa, cây cối, làng mạc
đều ra đời và thay đổi Sự thay đổi đó có
cùng một lúc không?
? Muốn hiểu và dựng lại Lịch sử ta phải
1 Tại sao phải xác định thời gian:
- Muốn hiểu và dựng lại Lịch sử phải xắp
Trang 5làm gì?
=> Cho học sinh quan sát lại hình 1 và
2
- Xem hình 1 và 2 em có biết trường học
và bia đá được dựng lên cách đây bao
nhiêu năm không?
? Dựa vào đâu và bằng cách nào con
người sáng tạo ra được cách tính thời
gian?
* Hoạt động 2: (10 ph)
Mục tiêu: Cho hs hiểu thế nào là âm lịch,
dương lịch và công lịch
? Tại sao con người lại nghĩ ra Lịch?
? Hãy xem trên bảng ghi những ngày
Lịch sử và kỷ niệm có những đơn vị thời
Mục tiêu: Biết cách đọc , ghi và tính
năm, tháng theo công lịch
- GV lấy ví dụ quan hệ giữa nước ta
với các nước khác trên thế giới
? Theo công Lịch thời gian được tính
như thế nào?
? Vì sao trên tờ Lịch của ta có ghi ngày
tháng năm âm Lịch?
? 1 thế kỷ là bao nhiêu năm?
? 1 thiên niên kỷ là bao nhiêu năm?
- GV vẽ bằng thời gian cho học sinh biết
xếp các sự kiện theo thứ tự thời gian
- Việc xác định thời gian là cần thiết và là nguyên tắc cơ bản trong việc học tập tìm hiểu Lịch sử
- Dựa vào hiện tượng tự nhiên lặp đi lặp lại thường xuyên con người sáng tạo ra cách tính thời gian
2 Người xưa đã tính thời gian như thế nào?
+ Dựa vào sự di chuyển của mặt trời, mặt trăng con người đã làm ra Lịch
+ Sự di chuyển của mặt trăng quanh trái đất là âm Lịch
+ Sự di chuyển của trái đất quanh mặt trời là dương Lịch
3 Thế giới có cần một thứ Lịch chung hay không?
- Thế giới cần có Lịch chung: Dương Lịch được hoàn chỉnh các dân tộc có thể
sử dụng < công Lịch >
- 1 năm có 12 tháng: 365 ngày Năm nhuận thêm 1 ngày
Trang 6năm trước công nguyên và năm sau công
nguyên
* Hoạt động 4 (10 ph)
Mục tiêu: Cho học sinh thực hành tính
mốc thời gian một số sự kiện lịch sử Từ
đó thấy được mốc thời gian lịch sử rất
quan trọng trong cuộc sống con người
Bài tập:
1 KN Lam Sơn và chiến thắng Đống Đa
cách đây bao nhiêu năm?
2 KN Hai Bà Trưng và chiến thắng
Bạch Đằng 938 cách đây bao nhiêu năm?
- GV củng cố lại toàn bài: Để thời gian trôi qua có ý nghĩa ta phải làm gì?
- Dặn dò học sinh về nhà học bài - đọc trước bài 3
- Làm bài tập: - Các năm 179, 111, 50 trước công nguyên cách chúng ta ngày nay bao nhiêu năm?
- Các năm 40, 248, 542 sau công nguyên cách ngày nay bao nhiêu năm?
5 Hướng dẫn chuẩn bị bài
- Yêu cầu học sinh về làm các câu hỏi cuối bài – chuẩn bị bài 3
- Làm bài tập 1,2,,3,4 SBT
- Quan sát các hình trong SGK – nghiên cứu các câu hỏi ở bài 3
Trang 7Tiết:3
Ngày soạn: 30/8/2010Ngày giảng: 31/8/2010 Lớp:6
Bài: 3 LỊCH SỬ THẾ GIỚI
XÃ HỘI NGUYÊN THUỶ
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Giúp học sinh hiểu và nắm được những điểm chính sau:
+ Nguồn gốc loài người và các mốc lớn của quá trình chuyển biến từ người tối cổ thành người hiện đại
+ Đời sống vật chất và tổ chức xã hội của người nguyên thuỷ
+ Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã
- GV chuẩn bị tranh ảnh, hiện vật công cụ lao động, đồ trang sức Máy chiếu
- HS học bài cũ – chuẩn bị bài mới
*Lưu ý: Học sinh nắm vững 3 khái niệm: Vượn cổ, Người tối cổ, Người tinh khôn.
Lịch sử loài người cho chúng ta biết những sự việc diễn ra trong đời sống
con người từ khi xuất hiện đến ngày nay Vậy con người đầu tiên xuất hiện ở đâu họ sinh sống và làm việc như thế nào chúng ta cùng nhau tìm hiểu bài học hôm nay
Trang 8Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
* Hoạt động 1: (10 ph)
Mục tiêu: Cho hs nắm được nguồn gốc
loài người và các mốc lớn chuyển biến từ
vượn cổ, người tối cổ, người tinh khôn
HS quan sát: - hình 6 – SGK
*Quan sát hình 1,2 máy chiếu
? Vượn cổ sinh sống như thế nào?
* Quan sát hình 3 máy chiếu
? Người tối cổ sống ở những địa danh
nào trên thế giới
? Tại sao người tối cổ sống có tổ chức?
* Quan sát hình 4,5 máy chiếu
? Em có nhận xét gì về cuộc sống người
tối cổ ?
* Hoạt động 2: (15 ph)
Mục tiêu: HS nắm được đời sống vật
chất và tổ chức xã hội nguyên thuỷ
* Cho học sinh quan sát hình vẽ 6 - SGK
(máy chiếu)
? Xem hình vẽ em thấy người tinh khôn
khác người tối cổ ở điểm nào?
* Quan sát hình 7 máy chiếu (sự tiến hóa
của loài nguời)
? Người tinh khôn sống như thế nào?
⇒ Cuộc sống bấp bênh.
2 Người tinh khôn sống như thế nào?
- Người tinh khôn xuất hiện cách đây khoảng 4 vạn năm
- Người tinh khôn sống thành thị tộc: + Làm chung, ăn chung, sống cùng nhau + Biết trồng trọt chăn nuôi
Trang 9? Em có nhận xét gì về cuộc sống của
người tinh khôn?
* Hoạt động 3: (15 ph)
Mục tiêu: HS nắm được nguyên nhân vì
sao xã hội nguyên thuỷ tan giã
? Người tinh không đã chế tạo công cụ
? Đời sống của người tinh khôn có điểm
nào tiến bộ hơn người tối cổ Công cụ
kim loại có tác dụng như thế nào?
? Tại sao người tinh khôn không làm
chung ăn chung nữa ?
? Sự phân biệt giàu nghèo dẫn đến hậu
quả gì?
+ Làm đồ gốm, dệt vải + Làm đồ trang sức, vẽ
⇒ Cuộc sống bình đẳng.
3 Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã?
- Người tinh khôn biết dùng đá, chế tạo công cụ
→Biết dùng kim loại để chế tạo dụng cụ
lao động, công cụ kim loại → năng suất lao động cao
⇒ Có sản phẩm thừa ⇒ Phân biệt giàu
nghèo, không thể sống chung được => xã hội có giai cấp ra đời => XHNT tan giã
4.Củng cố bài học:
- GV: củng cố lại toàn bài
Giàu
Công cụ sản xuất Năng xuất Sản phẩm
bằng kim loại lao động tăng dư thừa
Nghèo
Xã hội Xã hội nguyên thuỷ Không sống chung
có giai cấp tan giã công xã thị tộc ra đời
5 Hướng dẫn chuẩn bị bài:
- Dặn dò học sinh về học kỹ bài – chuẩn bị bài 4
Trang 10- Trả lời các câu hỏi cuối bài.
Trang 11- Nền tảng kinh tế thể chế Nhà nước ở các quốc gia này.
- GV chuẩn bị bản đồ các quốc gia phương Đông cổ đại
- HS học bài cũ, đọc trước bài mới
- Lưu ý: Chú ý đến mối quan hệ qua lại giữa các sự kiện các mục trong SGK →tính hệ thống
=> GV nhắc lại bài cũ: Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã?
- Do xuất hiện công cụ kim loại→ Sản xuất phát triển→ các quốc gia cổ đại ra đời
Hoạt động của thầy - trò Nội dung Kiến thức cần đạt
* Hoạt động 1: (10 phút)
Mục tiêu: Sau khi xã hội nguyên thuỷ tan
giã, xã hội có giai cấp và nhà nước ra đời,
những nhà nước cổ đại đầu tiên ở phương
1 Các nước cổ đại phương Đông
Trang 12GV sử dụng bản đồ giới thiệu các quốc
gia cổ đại là Ai Cập, Lưỡng Hà, ấn Độ,
Trung Quốc
? Tại sao các quốc gia cổ đại phương
Đông lại được hình thành ở các con sông
lớn?
HS quan sát hình 8- SGK
? Muốn phát triển kinh tế nông nghiệp cư
dân ở đây phải làm gì?
- Miêu tả cảnh làm ruộng của người Ai
Cập.(đập lúa, cắt lúa)
Các quốc gia cổ đại phương Đông ra
đời từ cuối thiên niên kỷ IV, đầu thiên
niên kỷ III trước CN đó là những quốc
gia xuất hiện sớm nhất trong xã hội loài
? Kinh tế chính của quốc gia cổ đại
phương đông là gì (Nông nghiệp là
chính)
? Ai là người chủ yếu tạo ra của cải vật
chất nuôi sống xã hội (nông dân)
? Nông dân họ canh tác là gì
? Xã hội cổ đại phương Đông còn có
những tầng lớp nào?
? Địa vị của các tầng lớp trong xã hội?
? Tại sao nô lệ, dân nghèo lại nổi dậy đấu
tranh?
- Các quốc gia cổ đại hình thành trên lưu vực các con sông lớn: Ai Cập (Sông Nin); Lưỡng Hà (sông Ơ- phơ - rát, Ti- gơ- rơ);Trung Quốc (sông Trường Giang, Hoàng Hà) ; ấn Độ (sông ấn, sông Hằng)
Đó là những vùng đất màu mỡ, phì nhiêu phù hợp với trồng lúa nước
- Nông nghiệp trồng lúa là ngành kinh tế chính
⇒ Cư dân biết làm thuỷ lợi→ năng xuất
lao động tăng lương thực dư thừa → xã hội có giai cấp hình thành =>Nhà nước ra đời
2 Xã hội cổ đại phương Đông gồm những tầng lớp nào?
+ Nông dân công xã: chiếm đại đa số trong nông dân là lực lượng sản xuất chính nuôi sống xã hội
+ Quý tộc ( vua, quan lại) có nhiều của cải quyền thế
+ Nô lệ: Thân phận thấp kém
⇒ Nô lệ dân nghèo nổi dậy đấu tranh
Trang 13? Hình thức đấu tranh? HS đọc đoạn
trang 12 SGK
? Nô lệ nổi dậy g/c thống trị đã làm gì để
ổn định xã hội
? Cho học sinh xem hình 9 và đọc SGK
điều luật 42 – 43 qua 2 điều luật em thấy
người cày thuê ruộng phải làm việc như
thế nào?
* Hoạt động 3: (10p)
Mục tiêu: HS nắm được nền tảng kinh tế,
thể chế nhà nước ở các quốc gia này
HS đọc SGK- t 13
GV kết luận: xã hội có 3 tầng lớp quý
tộc, nông dân, nô lệ
- Đứng đầu nhà nước là vua
+ Vua có quyền cao nhất → Đặt pháp
luật chỉ huy quân đội xét xử người có tội
→ chế độ cha truyền con nối -> Chế độ
quân chủ chuyên chế
+ Quý tộc: lo việc thu thuế, xây dựng
quân đội, xây dựng cung điện Bộ máy
hành chính: giúp vua cai trị nước
+ Nông dân: là tầng lớp đông đảo nhất, là
lực lượng lao động chính trong xã hội
nuôi sống xã hội
+ Nô lệ: tầng lớp thấp hèn nhất trong xã
hội
*Hoạt động 4: (5p)
Mục tiêu: Qua bài tập cho hs khẳng định
địa vị của vua Thể chế nhà nước của các
quốc gia này Rèn luyện kỹ năng làm bài
tập lịch sử
GV: ghi nội dung bài tập ra bảng phụ yêu
cầu 1 học sinh lên bảng làm bài
- GV: nhận xét, đánh giá, bổ xung chốt
lại nội dung toàn bài
cướp phá, đốt cháy cung điện
- Để đàn áp dân tầng lớp thống trị đã ra
bộ luật Hammurabi đây là bộ luật đầu
tiên xuất hiện ở các quốc gia cổ đại phương Đông bảo vệ quyền lợi cho g/c thống trị
3 Nhà nước chuyên chế cổ đại phương
Đông
Vua
Quý tộc (quan lại)
Nông dân
Nô lệ
4 Bài tập:
Khoanh tròn đáp án đúng để khẳng định địa vị của vua:
A Vua có quyền tuyệt đối
B Vua làm nhiệm vụ xét xử, chỉ huy quân đội
C Vua đặt pháp luật
D Tất cả các ý kiến trên
Trang 144 Củng cố bài học:
- Kể tên các quốc gia cổ đại phương Đông ?
- Xã hội cổ đại phương Đông có mấy tầng lớp? Kể tên các tầng lớp đó ?
- Vua của các quốc gia cổ đại phương Đông có quyền hành như thế nào ?
Trang 15Ngày soạn: / 09/ 2010
Ngày dạy: / 09/ 2010
TIẾT 05- BÀI 05 CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Giúp học sinh nắm được tên và vị trí của các quốc gia cổ đại phương Tây
- Điều kiện tự nhiên của vùng địa Trung Hải không thuận lợi cho sự phát triển sản xuất nông nghiệp
- Những đặc điểm về nền tảng kinh tế, cơ cấu xã hội và thể chế nhà nước ở Hy Lạp
GV chuản bị: SGK, tài liệu , bản đồ các nước cổ đại phương tây, lược đồ
Nhà nước cổ đại PT, một số tranh ảnh về Hi Lạp và Rô- ma
III Phương pháp
Trực quan, quan sát, hợp tác, nêu vấn đề…
IV Tiến trình dạy - học
Mục tiêu: HS nắm được vị trí các quốc
gia cổ đại phương Tây Những đặc điểm
- Khoảng đầu thế kỷ I trước công nguyên
ở bán đảo Ban-căng và I-ta-li-a hình thành 2 quốc gia: Hy Lạp, Rô-ma
Trang 16xác định 2 quốc gia Hy - Lạp và Rô-ma.
- Các quốc gia cổ đại phương Đông ra
đời từ bao giờ? (sau các nước cổ đại
phương tây)
Địa hình, điều kiện tự nhiên các quốc gia
cổ đại phương Đông và phương Tây có gì
khác nhau?
? Điều kiện tự nhiên của các quốc gia cổ
đại phương Tây có ảnh hưởng đến nền
kinh tế như thế nào?
Tại sao ở Hy Lạp – Rô ma ngoại thương
phát triển?
* Hoạt động 2 (20 p)
Mục tiêu:HS nắm được cơ cấu xã hội và
thể chế nhà nước ở các quốc gia Hi lạp và
Rô - ma
- Cho học sinh đọc mục 2 SGK
Kinh tế chính của các quốc gia này là gì?
(công thương và ngoại thương)
Với nền kinh tế đó xã hội đã hình thành
tầng lớp nào?
Địa vị của tầng lớp này?
Ngoài chủ nô còn có tầng lớp nào?
Địa vị của nô lệ như thế nào trong xã
hội Hy Lạp, Rôma?
Họ bị coi như thứ hàng hoá bị mang ra
chợ bán, ko có quyền lập gia đình, chủ
nô có quyền giết nô lệ, họ được gọi là
công cụ biết nói=>gọi là xã hội chiếm nô
Tại sao nô lệ lại nổ dậy đấu tranh chống
chủ nô?
Nô lệ bị đối sử tàn nhẫn năm 73- 71
TCN nổ ra k/n - SGK
*Hoạt động 3: (10p)
Mục tiêu: Cho hs hiểu được nhà nước cổ
đại phương Tây theo thể chế dân chủ nô
- Địa hình:
+ Các quốc gia này hình thành ở những vùng đồi núi đá vôi xen kẽ là các thung lũng đất khô cứng ⇒ Thích hợp cho việc
trồng cây lâu năm (nho, ô lưu)
- Kinh tế: Rôma được biển bao bọc →nhiều cảng tốt ⇒ thương nghiệp ngoại thương phát triển
2 Xã hội cổ đại Hy Lạp – Rôma gồm những giai cấp nào?
* Chủ nô: có thế lực họ sống rất sung sướng
* Nô lệ: họ làm việc cực nhọc trong các trang trại, xưởng thủ công, khuân vác hàng hoá chèo thuyền Thân phận của họ hoàn toàn phụ thuộc vào chủ nô
3 Chế độ chiếm hữu nô lệ
Trang 17Hs đọc mục 3- t15, 16 SGK
Em hãy cho biết xã hội cổ đại phương
Đông bao gồm những tầng lớp nào?(bài
- Kể tên các quốc gia cổ đại phương Tây được hình thành ở đâu và từ bao giờ?
- Em hiểu thế nào là xã hội chiếm hữu nô lệ?
5 Hướng dẫn học tập:
- Xác định vị trí các quốc gia cổ đại phương Tây trên bản đồ thế giới
- So sánh sự khác nhau giữa các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây (Sự
hình thành, phát triển kinh tế và thể chế xã hội)
- Dặn dò học sinh về nhà học kỹ bài – làm bài tập 1,2,3
- Học trước bài văn hoá cổ đại
Trang 18- GV: SGK, Sưu tầm tranh ảnh tư liệu của văn hoá cổ đại.
- HS: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới
III Phương pháp: Trực quan, quan sát, hợp tác, nêu vấn đề…
III Tiến trình dạy - Học
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra: (15p)
Câu hỏi:
1 Dựa vào đâu để biết và khôi phục lịch sử? (2 điểm)
2 Tính thời gian các sự kiện lịch sử sau:
a Kháng chiến chống quân xâm lược Tần năm 214 TCN cách ngày nay bao nhiêu
năm? (1,5 điểm)
b Khởi nghĩa Mai Thúc Loan năm 722 cách ngày nay bao nhiêu năm? (1,5 điểm)
3 Kể tên các quốc gia cổ đại phương Đông; phương Tây? (2 điểm)
4 Nhận xét sự khác nhau cơ bản của xã hội cổ đại phương Đông và phương Tây cổ đại (3 điểm)
Đáp án:
1 Dựa vào tư liệu truyền miệng; tư liệu hiện vật; tư liệu chữ viết
2 Các quốc gia cổ đại phương Đông: Ai Cập; Lưỡng Hà; Ấn Độ; Trung Quốc
Các quố gia cổ đại phương Tây: Hi - lạp; Rô - ma
Trang 19Hoạt động của thầy - trò Nôi dung kiến thức cần đạt
*Hoạt động 1: (10p)
Mục tiêu: Cho hs nắm được nhà nước cổ
đại phương Đông có những thành tựu văn
hoá rất đặc sắc
Kinh tế chủ yếu của các quốc gia cổ đại
phương Đông là KT gì?
- GV: quá trình sản xuất người dân biết
đựơc quy luật tự nhiên quy luật mặt trăng
quay quanh trái đất
Dựa vào quy luật nào mà con người
Chữ viết ra đời trong hoàn cảnh nào?
=> Cho HS đọc sgk trang 17 (đoạn viết
Người cổ đại sáng tạo nên những công
trình kiến trúc thời cổ đại cho ta biết điều
gì? nêu lên nhận xét của em
Người cổ đại sáng tạo nên những công
trình kiến trúc thời cổ đại cho ta biết điều
gì ?
1.Các dân tộc phương đông thời cổ đại
đã có những thành tựu văn hoá gì?
- Người cổ đại phương Đông có những trí thức đầu tiên về thiên nhiên
- Con người sáng tạo ra dương Lịch và
âm Lịch
- Người cổ đại phương Đông sáng tạo ra chữ tượng hình Ai Cập, chữ tượng hình TQ
- Thành tựu toán học
+ Phép đếm đến 10 – hình học người Ai Cập rất giỏi
+ Tìm ra số pi = 3,16 + Người Lưỡng Hà giỏi số học
+ Tìm ra số 0
- Kiến trúc + Kim tự tháp, thành Babilon -> kỳ quan thế giới
-> Khả năng sáng tạo to lớn của người cổ đại
Trang 20tựu VH nào? ? Người Hylạp – Rôma có
những thành tựu khoa học nào?
Dương Lịch được tính ntn?(chính xác
hơn 1 năm có 365 ngày 6 giờ chia 12
tháng)
Em hãy cho biết tên những khoa học nổi
tiếng văn học cổ Hy- lạp phát triển ntn?
- Cho HS quan sát những công trình kiến
- GV: Ghi nội dung bài tập lên bảng phụ
- Yêu cầu học sinh đọc 1 lần bài tập
- Gọi 1 em lên làm bài lớp bổ xung
- GV: Chốt lại toàn bộ nội dung bài học
2.Người Hy- lạp và Rô - ma có những đóng góp gì về văn hoá.
a) Kim Tự Thápb) Thành Ba-bi-lonc) Chữ Viết
4 Củng cố bài học:(2p)
- GV: Chốt lại toàn bài – Nhận xét giờ học
5 Hướng dẫn học bài
Dặn dò HS về nhà học kỹ bài – Quan sát tranh ảnh ở sách giáo khoa Làm BT 1,2,3
- Tìm học cuốn “ những kỳ quan của thế giới cổ đại”
- Ôn lại toàn bộ chương trình chuẩn bị cho tiết ôn tập
Trang 21HS nắm được các kiến thức cơ bản của phần Lịch sử thế giới cổ đại
+ Sự xuất hiện của con người trên trái đất
+ Các giai đoạn phát triên của thời nguyên thuỷ thông qua lao động sản xuất
+ Các quốc gia cổ đại
+ Những thành tựu văn hoá lớn thời cổ đại
2 Kỹ năng:
- Bồi dưỡng kỹ năng so sánh, khái quát tạo cơ sở cho việc học tập Lịch sử dân tộc
- Bứơc đầu so sánh khái quát và đánh giá các sự kiện Lịch sử
3 Tư tưởng:
- Giáo dục lòng tự hào ngưỡng mộ sự sáng tạo của con người ở thời đại cổ đại
II Chuẩn bị:
GV: soạn bài – Chuẩn bị lược đồ thế giới cổ đại – tranh ảnh
HS: học bài - ôn lại chương trình đã học
III Phương pháp: Hợp tác; tổng hợp; phân tích; so sánh; đánh giá.
VI Tiến trình dạy học:
Mục tiêu: qua bài tập củng cố cho học
sinh về những kién thức lịch sử thế giới
cổ đại
Bước 1:
Những dấu vết của người tối cổ được
phát hiện ở đâu?
Tại sao biết được dấu vết người tối cổ?
Họ xuất hiện khi nào? (Bt 1- T18)
1 Những dấu vết của người tối cổ
- Người tối cổ sống ở nhiều nơi trên thế giới
- Miền đông Châu Phi, Đảo giava – Gần Bắc Kinh T.Quốc
Xuất hiện từ 3 đến 4 triệu năm trước đây
Trang 22Hoạt động 2:(10P)
Mục tiêu: Khái quát lại sự phát triển của
con người và loài người
Bài tập 1 (T11 - SBT); Bài tập 2 (t 19;20)
- Vì sao về con người thì người tinh khôn
khác người tối cổ?
Về con người:
- Về công vụ sản xuất người tinh không
có gì khác so với người tối cổ
- Về tổ chức xã hội của người tinh khôn
khác người tối cổ ntn?
* Hoạt động 3: (3 p)
Mục tiêu: Hs nắm được tên các quốc gia
cổ đại phương Đông và phương Tây
Em biết những quốc gia cổ đại lớn nào?
Bài tập 4 – T21
* Hoạt động 4: (3 p)
Mục tiêu: Hs nêu lại những tầng lớp
chính trong xã hội cổ đại
Nêu những tầng lớp xã hội quốc gia cổ
đại phương Đông và phương Tây?
* Hoạt động 5: (3 p)
Mục tiêu: Hs nêu lại các loại nhà nước
trong xã hội cổ đại
Nhà nước ở phương Đông và phương
đứng thẳng, trán cao, hàm lùi vào, răng gọn thể tích bộ não lớn hơn
Người tối cổTrán thấp, hàm nhô và phát triển Thể tích bộ não nhỏ hơn
- Công cụ: hòn
đá, cành cây
- Sống thành bầy bấp bênh
3 Các quốc gia lớn thời cổ đại
- Lưỡng Hà, Ai Cập, ấn Độ, Trung Quốc,
Hy Lạp, Rô Ma
4 Những tâng lớp xã hội chính thời cổ đại
* Phương Đông:
- Quý tộc (Vua - quan)
- Nông dân công xã - nô lệ
* Phương Tây:
- Chủ nô
- Nô lệ
5 Các loại nhà nước thời cổ đại
-Phương đông: Nhà nước chuyên chế
- Phương tây: Nhà nước chiếm hữu nô lệ
Trang 23Thế nào là nhà nước chiếm hữu nô lệ.
* Hoạt động 6: (10 P)
Mục tiêu: Hs nêu lại các loại nhà nước
trong xã hội cổ đại
Thời cổ đại để lại những thành tựu VH
nào về chữ viết?
Các nhà khoa học cổ đại đã để lại những
gì?
6 Những thành tựu văn lớn thời cổ đại
- Chữ viết: chữ tượng hình, chữ cái A, B, C
4 Củng cố bài học: (2p)
- GV: Chốt lại toàn bài – Nhận xét giờ học
5 Hướng dẫn học bài
Dặn dò HS về nhà học kỹ bài, Làm hết các bài tập của bài 1
- Ôn lại toàn bộ chương trình chuẩn bị cho tiết ôn tập -> bài 6
- Chuẩn bị bài 8: Thời nguyên thuỷ trên đất nước ta
Trang 26Ngày soạn :6/10/2010
Ngày giảng: 7/10- 6a 8/10- 6b
Phần II: Lịch sử Việt nam từ nguồn gốc đến
thế kỷ X
Chương I: Buổi đầu Lịch sử nước ta
Tiết 8 - Bài 8: Thời nguyên thuỷ trên đất nứơc tA
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức:
- Cho HS biết trên đất nước ta từ xa xưa đã có người sinh sống
- Trải qua hàng chục vạn năm những con người đó đã chuyển dần từ người tối cổ đến người tinh khôn
- Thông qua sự quan sát các công cụ, giúp học sinh phân biệt và hiểu được giai đoạn phát triển của người nguyên thuỷ trên đất nước ta
GV: soạn bài, chuẩn bị hiện vật…
HS: học bài cũ, chuẩn bị bài mới
Lưu ý: cho hs quan sát kỹ các yếu tố cụ thể của công cụ lao động
III Phương pháp: Trực quan, phân tích, nhận xét, đánh giá
VI Tiến trình tổ chức dạy - học
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra:
Em hãy kể tên các quốc gia lớn thời cổ đại ?
Những thành tựu văn hoá lớn nào thời cổ đại được coi là kỳ quan thế giới?
3 Bài mới:
ở phần I ta đã nghiên cứu Lịch sử thế giới cổ đại, ta đã biết được sự hình thành ra đời và phát triển của các quốc gia lớn thời cổ đại Vậy Lịch sử Việt Nam ta có trải qua các thời kỳ đó không? Xã hội cổ đại ở nước ta phát triển ntn? đó là nội dung bài học hôm nay ta nghiên cứu
Hoạt động 1(10p)
Mục tiêu: cho hs nắm được nước ta có
quá trình lịch sử lâu đời là một trong
những quê hương của loài người
Cho hs đọc mục 1sgk
Nước ta xưa kia là vùng đất ntn?
?Tại sao thực trạng cảnh quan đó lại rất
1 Những dấu tích của người tối cổ đựơc tìm thấy ở đâu?
Việt Nam là nơi có dấu tích người tối
cổ sinh sống
Hùng Vương Lạc Hầu – Lạc tướng (Trung ương)
Lạc tướng (Bộ) tướngLạc
(Bộ)
Bồ chính (Chiềng chạ)
Bồ chính (Chiềng chạ)
Bồ chính (Chiềng chạ)
Trang 27- Trong cuộc đấu tranh chống chớnh sỏch “ Đồng hoỏ” của người Hỏn tổ tiờn ta đó kiển trỡ bảo vệ tiến Việt, phong tục tập quỏn, nghệ thuật của người việt.
GV: sạon bài phúng to sơ đồ phõn hoỏ XH trong sgk
HS học bài cũ Chuẩn bị bài mới
III Hoạt động dạy – học
- Mục tiêu: Cho HS nắm đợc tuy bị chính sách cai trị hà khắc của nhà Hán nhng nhân dân ta vẫn giữ
vững đợc tiếng nói và phong tục tập quán của mình
- Đồ dùng: bảng phụ
Trang 28- Rèn luyện kỹ năng chỉ bản đồ – Tập trình bày diễn biến một cuộc KN trên bản đồ.
II Các kĩ năng sống cơ bản đ ợc giáo dục.
- Kĩ năng tự tin giao tiếp, t duy sáng tạo, quản lí thời gian, xử lí thông tin
- Kĩ năng đặt mục tiêu, giải quyết vấn đề
III Chuẩn bị
- GV: chuẩn bị bản đồ khởi nghĩa hai bà Trng
- Phiếu học tập ghi các dạng bài tập trắc nghiệm
- Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức
bằng các bài tập để khắc sâu tri thức
lịch sử về khởi nghĩa hai Bà Trng
- Đồ dùng: bảng phụ, lợc đồ trống
- Phơng pháp: thảo luận,
- Cách tiến hành.:
Bài tập 1:
GV: treo bản đồ cuộc KN hai bà Trng
Em hãy trình bày diễn biến của cuộc
KN hai bà Trng?
1 Cuộc khởi nghĩa hai bà Tr ng
Trang 29+ Con người và sự nghiệp của Lý Bớ ( quờ hương và hoạt động )
+ Diễn biến khởi nghĩa ( sự ủng hộ của cỏc hào kiệt khắp nơi, khởi nghĩa bựng nổ thắng lợi Lý Bớ lờn ngụi Hoàng đế, đặt tờn nước là Vạn Xuõn)
2 Tư tưởng:
- Sau hơn 600 năm chịu sự thống trị của phong kiến phương Bắc khởi nghĩa Lý Bớ thắng lợi Nước Vặn Xuõn ra đời chứng tỏ sức sống mónh liệt của dõn tộc ta
3 Kỹ năng:
- HS biết nhận thức rừ nguyờn nhõn của sự kiện
- Biết đỏnh giỏ sự kiện Lịch sử
- Tiếp tục rốn luỵờn cho cỏc em kỹ năng sử dụng bản đồ Lịch sử
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC.
- Kĩ năng tự tin giao tiếp, tư duy sỏng tạo, quản lớ thời gian, xử lớ thụng tin
- Kĩ năng đặt mục tiờu, giải quyết vấn đề
III CHUẨN BỊ
- GV soạn bài phúng to lược đồ khởi nghĩa Lý Bớ
- Phiếu học tập in lược đồ khởi nghĩa Lý Bớ
Đầu TK VI nhà Lơng đô hộ nớc ta Dứơi ách thống trị của nhà Lơng, nhân dân ta quyết tâm
không cam chịu cuộc sống nô lệ, nổi dậy khởi nghĩa, vậy các cụôc khởi nghĩa của ND do ai lãnh đạo, diễn biến và kết quả của cuộc KN ntn? đó là ND bài học hôm nay chúng ta cùng nghiên cứu
Trang 30Hoạt động của Thầy – trò Nội dung Kiến thức cần đạtHoạt động 1:
- Mục tiêu:+ HS biết đợc chính sách thống trị
Trớc đó nhà Hán chia nớc ta thành mấy quận?
(3 quận : Giao Chì, Cửu Chân, Nhật Nam)
- Đầu TK VI Nhà Lơng đô hộ nớc ta
- Nhà lơng chia nớc ta thành sáu châu
Việc nhà Lơng chia nhỏ nớc ta nhằm mục đích
GV: Chính sách cai trị “tàn bạo mất lòng dân”
chính là nguyên nhân dẫn tới các cuộc khởi nghĩa
của ND chống lại ách đô hộ của nhà Lơng
- Phân biệt đối xử trắng trợn
- Bóc lột nhân dân ta: Đặt hàng trăm thứ thuế
Hoạt động 2:
- Mục tiêu:+ HS nhận biết và trình bày theo
l-ợc đồ những nét diễn biến chính của cuộc
khởi nghĩa, kết quả, ý nghĩa
- Thời gian: 20’
2 Khởi nghĩa Lý Bí n– ớc Vạn Xuân thành lập
a Khởi nghĩa lý Bí:
- Lãnh đạo: Lý Bí