Nếu có, hãy viết các hệ thức tỉ lệ giữa các cạnh của chúng Hoạt động 2: Mở đầu về các khái niệm tỉ số lượng giác của một góc nhọn10’ Mục tiêu: Biết khái niệm tỉ số lượng giác của một góc
Trang 1I/ Mục tiêu
- Kiến thức: Nhận biết các cặp tam giác vuông đồng dạng trong hình 1 SGK Biết thiết lập các hệ thức b2 = ab', c2 = ac' h2 = b'c', dưới sự dẫn dắt của GV
- Kỹ năng: RL kĩ năng vận dụng các hệ thức trên để giải bài tập
-Thái độ: Rèn luyện tính chính xác, cẩn thận, nhanh nhẹn
II/ Câu hỏi quan trọng:
1/ Hệ thức giữa cạnh góc vuông và hình chiếu của nó trên cạnh huyền là gì?
2/ Một số hệ thức liên quan đến đường cao như thế nào?
III/ Bằng chứng đánh giá:
-TBG: Biết thiết lập các hệ thức b2 = ab', c2 = ac' h2 = b'c'
-SBG: Làm bài tập sgk
IV/ Đồ dùng dạy học:
- GV: SGK,Êke, bảng phụ, phấn màu, máy tính bỏ túi
- HS: SGK,Êke vở ghi, máy tính bỏ túi
V/ Tiến trình dạy học:
Ổn định lớp: KTSS
Hoạt động 1: : Kiểm tra bài cũ (5’)
Mục tiêu: Kiểm tra nề nếp và dụng cụ.
Phương pháp: Đối thoại, vấn đáp
+ Kiểm tra nề nếp tổ chức lớp và sự chuẩn bị học tập của học sinh
+ Giới thiệu sơ lược chương trình Toán Hình học 9 và các yêu cầu về cách học bài trênlớp, cách chuẩn bị bài ở nhà, các dụng cụ tối thiểu cần có
Hoạt động 2: Hệ thức giữa cạnh góc vuông và hình chiếu của nó trên cạnh huyền(15’) Mục tiêu: HS biết hệ thức b2 = ab', c2 = ac'
Phương pháp: Đối thoại, thảo luận
+ GV treo hình 1 yêu cầu HS tìm các cặp tam
giác đồng dạng có trong hình ?( Có 3 cặp ABC
~ HBA, BAC ~ AHC, HAC ~ HBA )
+ Từ BAC ~ AHC ta suy ra được hệ thức
nào về các cạnh ? Có thể suy đoán được hệ thức
tương tự nào nữa từ BAC AHC
+ HS phát biểu định lý 1 SGK và vẽ hình 1, ghi
GT,KL của định lý 1
+ GV hướng dẫn học sinh chứng minh định lý 1
bằng phương pháp phân tích đi lên
Trang 2+ GV yêu cầu HS làm bài tập ?2 và dùng
phương pháp phân tích đi lên để thấy được
chứng minh HAC ~ HBA là hợp lý
+ HS trình bày chứng minh định lý 2
+ GV đặt vấn đề như đã nêu ở phần ô chữ nhật
tròn đầu bài và hướng giải quyết => Ví dụ 2
+ Ngoài cách giải như SGK , ta có cách làm nào
khác hơn dựa trên các hệ thức đã học (Tìm AD
Hoạt động 4: Củng cố - luyện tâp: (8’)
Mục tiêu: HS biết hệ thức b2 = ab', c2 = ac' ,h2 = b'c'
Phương pháp: Đối thoại, thảo luận
+ BTVN : 2 trang 68 ( bài 10 dành cho HS khá- giỏi)
VI/ Rút kinh nghiệm
Trang 3Tiết 2 CAO TRONG TAM GIÁC VUÔNG (TT) Ngày dạy: 13/08/2013
I/ Mục tiêu
- Kiến thức: Nhận biết các cặp tam giác vuông đồng dạng trong hình 1 SGK Biết thiết lập các hệ thức ah = bc, 12 12 12
c b
h dưới sự dẫn dắt của giáo viên
- Kỹ năng: RL kĩ năng vận dụng các hệ thức trên để giải bài tập
-Thái độ: Rèn luyện tính chính xác, cẩn thận, nhanh nhẹn
II/ Câu hỏi quan trọng:
1/ Một số hệ thức liên quan đến đường cao như thế nào?
III/ Bằng chứng đánh giá:
-TBG: Biết thiết lập các hệ thức ah = bc, 12 12 12
c b
h -SBG: Làm bài tập sgk
IV/ Đồ dùng dạy học:
- GV: SGK,Êke, bảng phụ, phấn màu, máy tính bỏ túi
- HS: SGK,Êke vở ghi, máy tính bỏ túi
V/ Tiến trình dạy học:
Ổn định lớp: KTSS
Hoạt động 1: : Kiểm tra bài cũ (8’)
Mục tiêu: VD hệ thức b2 = ab', c2 = ac, 'h2 = b'c'
Phương pháp: Đối thoại, vấn đáp
Phát biểu các hệ thức liên hệ giữa cạnh góc vuông và hình chiếu của nó trên cạnh huyền Hãy tính x và y trong các hình sau :
Hoạt động 2: Một số hệ thức liên quan đến đường cao (15’)
Mục tiêu: HS biết hệ thức ah = bc, 12 12 12
c b
h
Phương pháp: Đối thoại, thảo luận
Định lí 3
+ Hãy nêu công thức tính diện tích vuông
ABC bằng hai cách Suy ra hệ thức gì từ hai
cách tính diện tích này
+ HS phát biểu định lý 3 và sử dụng hình 1 SGK
để ghi GT,KL
+ GV hướng dẫn học sinh chứng minh định lý 3
bằng cách phân tích đi lên và giải bài tập ?2
( chứng minh ABC ~ HBA)
+ GV đặt vấn đề : Dựa vào hệ thức ở định lý 3
và định lý Pitago ta có thể suy ra hệ thức nào
liên hệ giữa đường cao và hai cạnh góc vuông ?
Cho HS trả lời Trả lời bằng miệng
I/ Định lí 3: ( SGK )
GT ABC ,Â=900, AHBC
KL AH.BC = AB.ACTrình bày bài chứng minh
a.h =b.c
Trang 4+ HS phát biểu định lý 4 và ghi GT, KL theo
hình 1
+ HS giải Cho bài toán như ví dụ 3
HS theo giỏi HD của GV
Định lí 4: ( SGK )
GT ABC ,Â=900, AHBC
AC AB
Hoạt động 4: Một số hệ thức liên quan đến đường cao (10’)
Mục tiêu: HS biết hệ thức ah = bc, 12 12 12
c b
h
Phương pháp: Đối thoại, thảo luận
+ Cho tam giác ABC vuông ở A , đường cao
VI/ R út kinh nghiệm
A
H
4
C B
3
2 2 2
1 1 1
c b
5
x y
Trang 5Tiết 3 Ngày dạy: 22/08/2013
I/ Mục tiêu
- Kiến thức: Nhận biết các cặp tam giác vuông đồng dạng trong hình 1 SGK Biết thiết vận dụng các hệ thức b2 = ab', c2 = ac', h2 = b'c', ah = bc, 12 12 12
c b
h và định lý Pitago trong tamgiác vuông để giải các bài tập
- Kỹ năng: RL kĩ năng vận dụng các hệ thức trên để giải bài tập
-Thái độ: Rèn luyện tính chính xác, cẩn thận, nhanh nhẹn
II/ Câu hỏi quan trọng:
1/ Một số hệ thức liên quan đến đường cao như thế nào?
III/ Bằng chứng đánh giá:
-TBG: Biết VD các hệ thức b2 = ab', c2 = ac', h2 = b'c', ah = bc, 12 12 12
c b
h -SBG: Làm bài tập sgk
IV/ Đồ dùng dạy học:
- GV: SGK,Êke, bảng phụ, phấn màu, máy tính bỏ túi
- HS: SGK,Êke vở ghi, máy tính bỏ túi
V/ Tiến trình dạy học:
Ổn định lớp: KTSS
Hoạt động 1: : Kiểm tra bài cũ (10’)
Mục tiêu: VD hệ thức b2 = ab', c2 = ac, 'h2 = b'c', ah = bc, 12 12 12
c b
h
Phương pháp: Đối thoại, vấn đáp
Phát biểu các hệ thức liên hệ giữa cạnh góc vuông và hình chiếu của nó trên cạnh huyền Hãy tính x và y trong các hình sau :
Hoạt động 2: Luyện tập (29’)
Mục tiêu: HS biết hệ thức b2 = ab', c2 = ac, 'h2 = b'c', ah = bc, 12 12 12
c b
h
Phương pháp: Đối thoại, thảo luận
Bài tập số 5
+ HS vẽ hình và cho biết các đại lượng đề đã
cho và cần tính các đại lượng nào?
+ Muốn tính AH ta có các cách tính nào ? (dùng
đlý 4 hoặc thông qua việc tính BC và áp dụng
đlý 3)
+ Ta tính được BH và CH bằng cách nào ? (áp
dụng đlý 1 sau khi đã tính được BC)
+ Ta sử dụng cách tính nào cho tối ưu khi trình
bày lời giải bài toán ? (tính BC và rồi tính AH,
Mặt khác AB2=BH.BC
Trang 6+ Bài toán cho thấy rằng khi biết hai cạch góc
vuông ta có thể tính được các độ dài khác
Giải bài tập số 6
+ HS có thể lợi dụng hình trên để giải và cho
biết các đại lượng đề đã cho và cần tính các đại
lượng nào?
+ Tương tự các câu hỏi ở hoạt động 3, GV đặt
tình huống để HS tìm được cách giải tối ưu
+ Qua bài tập này, ta càng khẳng định rằng chỉ
cần biết hai yếu tố độ dài của tam giác vuông ta
có thể tính toán được các yếu tố độ dài còn lại
Thử kiểm tra lại nhận xét này khi giải bài tập số
8
( HS tự giải bài tập số 8, chú ý trong hình 11 có
các tam giác vuông cân)
và AC2=CH.BC nên BH = 1,8 và CH = 3.2
HS lên bảng trình bày
Bài 6 :
Có BC = BH + CH = 3Mặt khác AB2=BH.BC và AC2=CH.BC Nên AB = 3và CH = 6
Hoạt động 2: Củng cố - luyện tâp: (5’)
Mục tiêu: HS biết hệ thức b2 = ab', c2 = ac, 'h2 = b'c', ah = bc, 12 12 12
c b
h
Phương pháp: Đối thoại, thảo luận
+ Nêu các hệ thức lượng trong tam giác vuông đã học
+ Bài 8 : HS thực hiện bài 8c
Hoạt động 4: Dặn dò : (1’)
+ Nắm vững các hệ thức đã học ( vẽ hình và tự ghi các hệ thức dưới các kí hiệu khác )+ BTVN : 7, 8, 9
VI/ Rút kinh nghiệm
Trang 7Tiết 4 Ngày dạy: 22/08/2013
I/ Mục tiêu
- Kiến thức: Nhận biết các cặp tam giác vuông đồng dạng trong hình 1 SGK Biết thiết vận dụng các hệ thức b2 = ab', c2 = ac', h2 = b'c', ah = bc, 12 12 12
c b
h và định lý Pitago trong tamgiác vuông để giải các bài tập
- Kỹ năng: RL kĩ năng vận dụng các hệ thức trên để giải bài tập
-Thái độ: Rèn luyện tính chính xác, cẩn thận, nhanh nhẹn
II/ Câu hỏi quan trọng:
1/ Một số hệ thức liên quan đến đường cao như thế nào?
III/ Bằng chứng đánh giá:
-TBG: Biết VD các hệ thức b2 = ab', c2 = ac', h2 = b'c', ah = bc, 12 12 12
c b
h -SBG: Làm bài tập sgk
IV/ Đồ dùng dạy học:
- GV: SGK,Êke, bảng phụ, phấn màu, máy tính bỏ túi
- HS: SGK,Êke vở ghi, máy tính bỏ túi
V/ Tiến trình dạy học:
Ổn định lớp: KTSS
Hoạt động 1: : Kiểm tra bài cũ (10’)
Mục tiêu: VD hệ thức b2 = ab', c2 = ac, 'h2 = b'c', ah = bc, 12 12 12
c b
h
Phương pháp: Đối thoại, vấn đáp
Ghi các hệ thức lượng từ hình vẽ sau:
:
Hoạt động 2: Luyện tập (29’)
Mục tiêu: HS biết hệ thức b2 = ab', c2 = ac, 'h2 = b'c', ah = bc, 12 12 12
c b
+ Vẽ đường thẳng d vuông góc với AB tại C
+ Vẽ đường tròn tâm I đường kính AB cắt d tại
Trang 8+ GV hướng dẫn học sinh dùng phương pháp
phân tích đi lên để chứng minh tam giác DIL
cân
Bảng phân tích : DIL cân
DI = DL
ADI = CDL A =C = 900 AD = CD ADI =CDL
(ABCD là hình vuông) (cùng phụ với CDI)
+ GV hướng dẫn HS phát hiện được tam giác
DKL vuông tại D và có đường cao DC để thấy
được việc chứng minh hệ thức 12 12
nên ADI = CDL (g-c-g)Suy ra DI = DL
Hay DIL cân tại Db) Chmh 12 1 2
DK
DKL có D=900, DCKL nên
2 2
2
1 1
1
DC DK
mà DI = DL và DC không đổinên 12 1 2
DK
Hoạt động 3: Củng cố - luyện tâp: (5’)
Mục tiêu: HS biết hệ thức b2 = ab', c2 = ac, 'h2 = b'c', ah = bc, 12 12 12
c b
h
Phương pháp: Đối thoại, thảo luận
+ Nêu các hệ thức lượng trong tam giác vuông đã học
VI/ Rút kinh nghiệm
Tuần 3 §2 TỈ SỐ LƯỢNG GIÁC CỦA GÓC NHỌN Ngày soạn:26/08/2013
Trang 9Tiết 5 Ngày dạy: 29/08/2013
I/ Mục tiêu
- Kiến thức: Nắm vững các định nghĩa các tỉ số lượng giác cảu một góc nhọn Hiểu được các định nghĩa là hợp lý (Các tỉ số này phụ thuộc vào độ lớn của góc nhọn chứ không phụ thuộc vào từng tam giác vuông có một góc bằng
- Kỹ năng: Biết viết các tỉ số lượng giác của một góc nhọn , tính được tỉ số lượng giác của một số góc nhọn đặc biệt như 300, 450, 600
-Thái độ: Rèn luyện tính chính xác, cẩn thận, nhanh nhẹn
II/ Câu hỏi quan trọng:
1/ Tỉ số lượng giác của góc nhọn là gì?
III/ Bằng chứng đánh giá:
-TBG: Biết viết các tỉ số lượng giác của một góc nhọn , tính được tỉ số lượng giác của một
số góc nhọn đặc biệt như 300, 450, 600
-SBG: Làm bài tập sgk
IV/ Đồ dùng dạy học:
- GV: SGK,Êke, bảng phụ, phấn màu, máy tính bỏ túi
- HS: SGK,Êke vở ghi, máy tính bỏ túi
V/ Tiến trình dạy học:
Ổn định lớp: KTSS
Hoạt động 1: : Kiểm tra bài cũ (8’)
Mục tiêu: VD hệ thức giác đồng dạng
Phương pháp: Đối thoại, vấn đáp
+ Hai tam giác vuông ABC và A'B'C' có các góc nhọn B và B' bằng nhau Hỏi hai tam giácvuông đó có đồng dạng nhau không ? Nếu có, hãy viết các hệ thức tỉ lệ giữa các cạnh của chúng
Hoạt động 2: Mở đầu về các khái niệm tỉ số lượng giác của một góc nhọn(10’)
Mục tiêu: Biết khái niệm tỉ số lượng giác của một góc nhọn
Phương pháp: Đối thoại, thảo luận
Hoạt động 1 :
+ GV hướng dẫn cho HS viết các hệ thức trong
bài kiểm tra để mỗi vế là một tỉ số giữa hai cạnh
của cùng một tam giác
+ GV giới thiệu các cạnh của góc nhọn B (cạnh
kề, cạnh đối)
+ HS làm bài tập ?1 (GV hướng dẫn)
+ Có nhận xét gì về tỉ số giữa các cạnh của một
góc nhọn trong tam giác vuông với độ lớn của
góc nhọn đó (gợi ý : hai góc bằng nhau thì các
tỉ số đó ra sao?, các góc thay đổi thì tỉ số đó thay
HS làm bài tập ?1
Hoạt động 3 : Định nghĩa các tỉ số lượng giác của một góc nhọn (20’)
Trang 10Mục tiêu: Biết viết các tỉ số lượng giác của một góc nhọn , tính được tỉ số lượng giác của
một số góc nhọn đặc biệt như 300, 450, 600
Phương pháp: Đối thoại, thảo luận
+ Tỉ số lượng giác của một góc nhọn được định
nghĩa như thế nào ?
+ HS đọc định nghĩa trong SGK , vẽ hình và ghi
rõ bằng công thức
+ HS so sánhcác tỉ số lượng giác của một góc
nhọn với 0 và so sánh sin, cos với 1
+ HS làm bài tập ?2 và thử tính các tỉ số lượng
giác này khi = 450 ; = 600 để trình bày các ví
Hoạt động 4: Củng cố - luyện tâp: (6’)
Mục tiêu: Biết viết các tỉ số lượng giác của một góc nhọn , tính được tỉ số lượng giác của
một số góc nhọn đặc biệt như 300, 450, 600
Phương pháp: Đối thoại, thảo luận + GV nhắc lại định nghĩa các tỉ số lượng giác cho HS
VI/ Rút kinh nghiệm
Tuần 3 §2 TỈ SỐ LƯỢNG GIÁC CỦA GÓC NHỌN (TT) Ngày soạn:26/08/2013
Trang 11Tiết 6 Ngày dạy: 29/08/2013
I/ Mục tiêu
- Kiến thức: Biết dựng một góc nhọn khi cho một trong các tỉ số lượng giác của nó Nắm vững được các hệ thức liên hệ giữa các tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau
- Kỹ năng: Biết vận dụng các tỉ số lượng giác để giải các bài tập liên quan
-Thái độ: Rèn luyện tính chính xác, cẩn thận, nhanh nhẹn
II/ Câu hỏi quan trọng:
1/ Tỉ số lượng giác của góc nhọn là gì?
- GV: SGK, Êke, bảng phụ, phấn màu, máy tính bỏ túi
- HS: SGK, Êke, vở ghi, máy tính bỏ túi
V/ Tiến trình dạy học:
Ổn định lớp: KTSS
Hoạt động 1: : Kiểm tra bài cũ (10’)
Mục tiêu: Biết tỉ số lượng giác của một góc nhọn
Phương pháp: Đối thoại, vấn đáp
+ Phát biểu định nghĩa các tỉ số lượng giác của một góc nhọn Vẽ một tam giác vuông có góc nhọn bằng 400 rồi viết các tỉ số lượng giác của góc 400
+ Phát biểu định nghĩa các tỉ số lượng giác của một góc nhọn Cho tam giác ABC vuông tại
A Chứng minh rằng :
C
B AB
Phương pháp: Đối thoại, thảo luận
+ GV đặt vấn đề : trong tiết trước ta đã biết tính
tỉ số lượng giác của một góc nhọn cho trước
Nay ta có thể dựng được một góc nhọn khi biết
một trong các tỉ số lượng giác của nó không ?
+ GV hướng dẫn học sinh làm ví dụ 3 (gợi ý :
khi biết tan tức là biết tỉ số của hai cạnh nào
của tam giác vuông và thấy được thứ tự các
bước dựng)
+ Tương tự HS làm ví dụ 4 và bài tập ?3
+ GV nêu chú ý cho học sinh
Chú ý : Nếu sin = sin
(hoặc cos=cos hoặc tan=tan
hoặc cot=cot) thì =
Hoạt động 3:Tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau (14’)
Mục tiêu: Nắm vững được các hệ thức liên hệ giữa các tỉ số lượng giác của hai góc phụ
Trang 12cho học sinh thấy dược mối quan hệ giữa hai
Hoạt động 4:Củng cố - luyện tâp (10’)
Mục tiêu: Nắm vững được các hệ thức liên hệ giữa các tỉ số lượng giác của hai góc phụ
nhau
Phương pháp: Đối thoại, thảo luận :
+ Bài tập 11 : HS thực hiện theo nhóm - GV cho HS đổi chéo và kiểm tra kết quả
HS tính AB = 15 rồi tính các tỉ số lượng giác
+ Bài tập 12 : Cho 1 số HS yếu thực hiện - GV dẫn dắt
Trang 13I/ Mục tiêu
- Kiến thức: Rèn kỹ năng tính toán các tỉ số lượng giác của một góc nhọn
- Kỹ năng: Rèn kỹ năng dựng góc nhọnkhi biết một trong các tỉ số lượng giác của nó -Thái độ: Rèn luyện tính chính xác, cẩn thận, nhanh nhẹn
II/ Câu hỏi quan trọng:
1/ Tỉ số lượng giác của góc nhọn là gì?
III/ Bằng chứng đánh giá:
-TBG: Vận dụng các tỉ số lượng giác của một góc nhọn để giải bài tập có liên quan
-SBG: Làm bài tập sgk
IV/ Đồ dùng dạy học:
- GV: SGK, Êke, bảng phụ, phấn màu, máy tính bỏ túi
- HS: SGK, Êke, vở ghi, máy tính bỏ túi
V/ Tiến trình dạy học:
Ổn định lớp: KTSS
Hoạt động 1: : Kiểm tra bài cũ (10’)
Mục tiêu: Biết tỉ số lượng giác của một góc nhọn
Phương pháp: Đối thoại, vấn đáp
Cho tam giác ABC vuông tại A, AB = 6cm Biết tanB= 5
12 Hãy tính :a/ Cạnh AC, BC
b/ Các tỉ số lượng giác của góc C (bằng hai cách)
Hoạt động 2: Luyện tập (10’)
Mục tiêu: Biết dựng một góc nhọn khi cho một trong các tỉ số lượng giác của nó
Phương pháp: Đối thoại, thảo luận
Bài tập 13
+ Khi biết một tỉ số lượng giác của một
góc nhọn tức là biết được mối quan hệ
nào ?
+ Ta thường tạo nên một tam giác
vuông để làm gì ?
+ GV hướng dẫn học sinh phân tích một
trong các bài a,b,c,d còn các bài còn lại
tương tự HS tự giải
Bài tập 14 :
+ GV hướng dẫn HS vẽ hình một tam
giác vuông có một góc nhọn bằng rồi
thiết lập các tỉ số lượng giác của góc
2 2
2 2
2
2 2
2 2
AC AB
BC
AC BC
AB
Bài tập 15 :
Vì B + C = 900 nên sinC = cosB = 0,8
Vì sin2C + cos2C = 1 và cosC > 0 nên
Trang 14trong tam giác vuông ABC (Â = 900)
+ Biết cosB ta có thể suy ra ngay được
tỉ số lượng giác nào của góc C ?
+ Ta cần phải tính các tỉ số lượng giác
nào nữa của góc C và dựa vào hệ thức
nào để tính
6 , 0 36 , 0 64 , 0 1 sin
GV hướng dẫn HS phân tich đi lên để tìm cách giải bằng cách như :
- Để tính độ dài x, ta cần tìm độ dài trung gian nào và áp dụng kiến
thức nào
- Để tìm độ dài trung gian đó ta cần áp dụng tính chất nào ?
- Học sinh trình bày lời giải
+ Nắm vững các tỉ số lượng giác, dựng góc khi biết tỉ số lượng giác
+ Tìm các yếu tố của tam giác vuông khi biết tỉ số lượng giác
+ Máy tính và máy tính điện tử có các phím tỉ số lượng giác
+ BTVN : Thực hiện hoàn chỉnh các bài tập đã hướng dẫn
VI/ Rút kinh nghiệm
Tuần 4
Tiết 8 § LUYỆN TẬP+ SỬ DỤNG MÁY CASIO
Ngày soạn:01/09/2013 Ngày dạy: 04/09/2013
I/ Mục tiêu
Trang 15- Kiến thức: Rèn kỹ năng tính toán các tỉ số lượng giác của một góc nhọn Thấy được tính đồng biến của sin và tang, tính nghịch biến của cosin và cotang
- Kỹ năng: Rèn kỹ năng sử dụng máy trong các tỉ số lượng giác của nó
-Thái độ: Rèn luyện tính chính xác, cẩn thận, nhanh nhẹn
II/ Câu hỏi quan trọng:
1/ Tỉ số lượng giác của góc nhọn là gì?
III/ Bằng chứng đánh giá:
-TBG: Vận dụng các tỉ số lượng giác của một góc nhọn để giải bài tập có liên quan
-SBG: Làm bài tập sgk
IV/ Đồ dùng dạy học:
- GV: SGK, Êke, bảng phụ, phấn màu, máy tính bỏ túi
- HS: SGK, Êke, vở ghi, máy tính bỏ túi
V/ Tiến trình dạy học:
Ổn định lớp: KTSS
Hoạt động 1: : Kiểm tra bài cũ (10’)
Mục tiêu: Biết tỉ số lượng giác của hai góc nhọn phụ nhau góc nhọn
Phương pháp: Đối thoại, vấn đáp
Nêu mối quan hệ giữa các tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau xét mối quan hệ giữa hai góc trong mỗi biểu thức sau rồi tính :
0
0
58 cos
32 sin )
a b)tan760 - cot140 c) sin2270 + sin2630
Hoạt động 2: Luyện tập (10’)
Mục tiêu: Biết dựng một góc nhọn khi cho một trong các tỉ số lượng giác của nó
Phương pháp: Đối thoại, thảo luận
Bài tập 16 :
+ HS nhắc lại các tỉ số lượng giác của
góc 600
+ Dựa vào tỉ số lượng giác nào để tính
độ dài cạnh đối diện với góc 600 khi biết
cạnh huyền
Bài tập 16 :
Có
8 2
3 60 sin
AC
Hoạt động 3: Hướng dẫn sử dụng máy tính CASIO (15’)
Mục tiêu: Biết dùng máy tính để khai tính các tỉ số lượng giác
Phương pháp: Đối thoại, thảo luận
1
TSLG:Sin; cosin; tang.
x
2
+ HS tìm giá trị lượng giác và nhận xét về tính Nhận xét : Khi góc tăng từ từ 00 đến
Trang 16đồng biến, nghịch biến của các tỉ số lượng giác
của một góc nhọn khi độ lớn tăng dần từ 00 đến
+ HS chú ý khi nào trừ (cộng) phần hiệu chính và
có thể chuyển cos, cot sang sin, tan để dễ tính
+ Hoạt động 32 : Sử dụng máy tính điện tử để
tìm tỉ số lượng giác của một góc nhọn cho trước
+ GV giới thiệu một số phím bấm trên máy tính
điện tử CASIO dùng để tính tỉ số lượng giác của
một góc nhọn cho trước
+ GV nêu cách sử dụng (đối với từng hệ máy A
thì nhập số đo góc trước khi ấn các phím TSLG,
Cos 33014' = 0,8368-0,0003 = 0,8365
Tan 52018' = 1,2938Cot 8032' = 6,665
Tìm biết sin = 0,7837
Ta có : = 51036'Tìm biết sin = 0,4470
Ta có : = 270
a/ Sin x = 0,2368 x = ;b/ Cos x = 0,6224 x =
c/ Tan x = 2,145 x = ;d/ Cot x = 3,251 x =
Hoạt động 4: Củng cố (8’)
Mục tiêu: Biết dùng máy tính để khai tính các tỉ số lượng giác
Phương pháp: Đối thoại, thảo luận
+ Bài tập 18 : HS thực hiện theo nhóm : Dùng máy tính bỏ túi ( chú ý làm tròn đến sốthập phân thứ tư )- HS đổi chéo và kiểm tra kết quả
a/ Sin 40012' = 0,6455 ; b/ Cos 52054' = 0,6032
c/ Tan 63036' = 2,0145 ; d/ Cot 25018' = 3,6554
Hoạt động 5:Dặn dò (2’)
+ Nắm cấu tạo và cách dùng máy tính để tìm tỉ số lượng giác của một góc cho trước
+ Nắm cáchtìm tỉ số lượng giác của một góc cho trướcbằng máy tính bỏ túi
I/ Mục tiêu
Trang 17- Kiến thức: Củng cố thêm quan hệ giữa các tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau và tính đồng biến của sin và tang, tính nghịch biến của cosin và cotang
- Kỹ năng: Rèn kỹ năng sử dụng máy trong các tỉ số lượng giác của nó
-Thái độ: Rèn luyện tính chính xác, cẩn thận, nhanh nhẹn
II/ Câu hỏi quan trọng:
1/ Tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau là gì?
III/ Bằng chứng đánh giá:
-TBG: Vận dụng các tỉ số lượng giác của một góc nhọn để giải bài tập có liên quan
-SBG: Làm bài tập sgk
IV/ Đồ dùng dạy học:
- GV: SGK, Êke, bảng phụ, phấn màu, máy tính bỏ túi
- HS: SGK, Êke, vở ghi, máy tính bỏ túi
V/ Tiến trình dạy học:
Ổn định lớp: KTSS
Hoạt động 1: : Kiểm tra bài cũ (10’)
Mục tiêu: Biết tỉ số lượng giác của hai góc nhọn phụ nhau góc nhọn
Phương pháp: Đối thoại, vấn đáp
a/ Dùng máy tính để tìm : sin39013' ; cos52018' ; tan13020' ; cot10017'
b/ Dùng máy tính để tìm góc nhọn x biết :
Sin x = 0,5446 ; cos x = 0,4444; tan x = 1,1111 ; cotx = 1,7142
+ HS nhắc lại tính biến thiên của của
các tỉ số lượng giác của một góc nhọn
khi độ lớn tăng dần từ 00 đến 900
+ Sử dụng tính chất này để giải bài tập
22
Bài 23 :
+ Xét mối quan hệ giữa hai góc trong
mỗi biểu thức sau rồi tính để giải bài tập
23
Bài 24 :
Bài 20 :
sin70013' = 0,9410 cos25032' = 0,9023 tan43010' = 0,9380 cot32015' = 1,5849
Bài 21:
Sin x = 0,3495 => x 200 cos x = 0,5427 => x 570 tan x = 1,5142 => x 570 cot x = 3,163 => x 180
Bài 22:
a) sin200 < sin700 vì 200 < 700b) cos250 > cos63015' vì 250 < 63015'c) tan73020' > tan450 vì 73020' > 450d) cot20 > cot37040' vì 20 < 37040'
Bài 23:
65 cos
65 cos 65
cos
25 sin
0
0 0
0
(vì 250 + 650 = 900)b) tan580 - cot320 = tan580 - tan580 = 0
(vì 580 + 320 = 900 )
Trang 18+ Ta cần phải so sánh trên cùng một loại
tỉ số lượng giác thông qua các góc và
tính biến thiên của tỉ số lượng giác này
Bài 25 :(dành cho HS khá, giỏi)
> cos140 > sin470 > cos870b) Vì cot250 = tan650 ; cot380 = tan520
và 730 > 650 > 620 >520nên tan730 > tan650 > tan620 > tan520 hay tan730 > cot250 > tan620 > cot380
Phương pháp: Đối thoại, thảo luận
+ Để tìm các tỉ số lượng giác của một góc nhọn hay tìm số đo của góc nhọn khi biết một tỉ
số lượng giác của nó ta làm gì ( bằng bảng và máy tình bỏ túi )
I/ Mục tiêu
- Kiến thức: Thiết lập được và nắm vững các hệ thức giữa cạnh và góc trong tam giác vuông
Trang 19Hiểu được thuật ngữ : " Giải tam giác vuông "
- Kỹ năng: Rèn kỹ năng bước đầu áp dụng các hệ thức này để giải một số bài tập có liên quan và một số bài toán thực tế
-Thái độ: Rèn luyện tính chính xác, cẩn thận, nhanh nhẹn
II/ Câu hỏi quan trọng:
1/ Trong tam giác vuông mỗi cạnh góc vuông bằng tích gì?
III/ Bằng chứng đánh giá:
-TBG: Vận dụng các tỉ số lượng giác của một góc nhọn để giải bài tập
-SBG: Làm bài tập sgk
IV/ Đồ dùng dạy học:
- GV: SGK, Êke, bảng phụ, phấn màu, máy tính bỏ túi
- HS: SGK, Êke, vở ghi, máy tính bỏ túi
V/ Tiến trình dạy học:
Ổn định lớp: KTSS
Hoạt động 1: : Kiểm tra bài cũ (10’)
Mục tiêu: Biết tỉ số lượng giác của góc nhọn
Phương pháp: Đối thoại, vấn đáp
a/ Bằng kiến thức của tỉ số lượng giác của một góc nhọn, hãy chứng minh định lý :
"Trong một tam giác vuông đối diện với góc 600 là cạnh góc vuông bằng nửa cạnh huyền "
b/ Cho tam giác ABC vuông tại A có B = Viết các hệ thức lượng giác của góc
* Để đặt thang cho an toàn, người ta thường đặt tạo với mặt đât 650 , vậy phẩi để chân thang cách tường bao nhiêu mét bài mới
Hoạt động 2: Thiết lập các hệ thức(25’)
Mục tiêu: Từ các tỉ số lượng giác, biết tính mỗi cạnh góc vuông.
Phương pháp: Đối thoại, thảo luận
+ Từ các tỉ số lượng giác, hãy tính mỗi
cạnh góc vuông
- Theo cạnh huyền và tỉ số lượng giác
- Theo cạnh goc vuông kia và tỉ số
Do đó BH = AB Sin A = 10 Sin 30 0 = 10 1 / 2 = 5 ( km )Vậy sau 1,2 phút máy bay lên cao được 5 km
A
C B
Trang 20500 km/h ; 1,2 phút
+ HS thực hiện theo nhóm
* Với đề bài đặt ra : chân thang cách
tường bao nhiêu mét
+ HS tính và trả lời
3 Cos 650 = 1,27 m
Hoạt động 3/ Củng cố - luyện tâp: (9’)
Mục tiêu: Từ các tỉ số lượng giác, biết tính mỗi cạnh góc vuông.
Phương pháp: Đối thoại, thảo luận + Bài 26 : HS thực hiện
Chiều cao của tháp là : 86 Tan 340 = 58 (m)
Hoạt động 4/Dặn dò : (1’)
+ Nắm vững các hệ thức đã học
+ Giới thiệu " Giải tam giác vuông " cho tiết sau
+ Chuấn bị êke , máy tính bỏ túi
I/ Mục tiêu
- Kiến thức: Thiết lập được và nắm vững các hệ thức giữa cạnh và góc trong tam giác vuông Hiểu được thuật ngữ : " Giải tam giác vuông "
Trang 21- Kỹ năng: Rèn kỹ năng bước đầu áp dụng các hệ thức này để giải một số bài tập có liên quan và một số bài toán thực tế
-Thái độ: Rèn luyện kĩ năng suy luận, phân tích
II/ Câu hỏi quan trọng:
1/ Trong tam giác vuông mỗi cạnh góc vuông bằng tích gì?
III/ Bằng chứng đánh giá:
-TBG: Vận dụng các tỉ số lượng giác của một góc nhọn để giải bài tập
-SBG: Làm bài tập sgk
IV/ Đồ dùng dạy học:
- GV: SGK, Êke, bảng phụ, phấn màu, máy tính bỏ túi
- HS: SGK, Êke, vở ghi, máy tính bỏ túi
V/ Tiến trình dạy học:
Ổn định lớp: KTSS
Hoạt động 1: : Kiểm tra bài cũ (10’)
Mục tiêu: Biết viết các hệ thức giữa cạnh và góc trong tam giác vuông
Phương pháp: Đối thoại, vấn đáp
Viết các hệ thức giữa cạnh và góc trong tam giác vuông ( GV lưu ở bảng)
+ Hãy tính đường cao và diện tích của một tam giác đều có cạnh bằng a mà không dùng định lý Pitago
* Trong tam giác vuông khi biết số đo một góc và độ dài một cạnh , ta có thể tính các góc, cạnh còn lại được không? bài mới
Hoạt động 2: Giải tam giác vuông là gì ?(8’)
Mục tiêu: Hiểu được thuật ngữ : " Giải tam giác vuông ".
Phương pháp: Đối thoại, thảo luận
Hoạt động 1 :
+ Trong một tam giác vuông, nếu biết
trước hai cạnh ta có thể tìm được cạnh
còn lại và hai góc nhọn không ?
+ Trong một tam giác vuông, nếu biết
trước một cạnh và một góc nhọn ta có
thể tìm được hai cạnh còn lại và góc
nhọn kia không ?
+ Thế nào là bài toán "Giải tam giác
vuông"
Giải tam giác vuông là tìm độ dài tất cả các cạnh
và số đo các góc còn lại của một tam giác vuông
Hoạt động 2 : Thực hành giải tam giác vuông(18’)
Mục tiêu: Biết viết các hệ thức giữa cạnh và góc trong tam giác vuông vào làm bài tập Phương pháp: Đối thoại, vấn đáp
Trang 22+ GV treo hình vẽ
+ HS ghi gt + kl
+ HS thực hiện bài tập theo nhóm
+ Đại diện nhóm trình bày bài giải
+ GV chú ý HS yếu
BC = 5 ; C = ; B =
2/ Giải tam giác vuông ở hình vẽ
Q=540 ; PR = 5,663; QR = 4,114
Hoạt động 2 / Củng cố - luyện tâp: (8’)
Mục tiêu: Biết viết các hệ thức giữa cạnh và góc trong tam giác vuông vào làm bài tập Phương pháp: Đối thoại, vấn đáp
+ Cho HS tự thực hiện ?3 ( SGK )
Giải tam giác vuông ở hình vẽ
N = 390 ; NL = 3,458 ; MN = 4,449
Hoạt động 2 / Dặn dò (1’)
+ Nắm vững cách giải tam giác vuông
+ Có thể dùng hệ thức để tìm cạnh thứ 3 nhanh hơn định lí Pitago
+ Nên tìm góc nhọn trước khi tìm cạnh
2,8 7
51 0