SO4 Ba Na SO4 Na Na Cl Cl Trong quá trình phản ứng Sau phản ứng Trước phản ứng Câu 2: Quan sát sơ đồ tượng trưng cho phản ứng giữa 2 chất sau đây, em có nhận xét gì về bản chất của
Trang 1Giáo viên thực hiện: NGUYỄN THU HẰNG
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ GIÁO CÙNG CÁC EM HỌC SINH
VỀ DỰ TIẾT HỌC HÓA HỌC LỚP 8A4
Trang 2Bài tập 1: Dấu hiệu nào sau đây giúp ta khẳng
định có PƯHH xảy ra ?
Sự thay đổi màu sắc
Thay đổi về trạng thái ( có chất khí thoát ra – sủi bọt, tạo chất rắn không tan ) …
Có sự toả nhiệt hoặc phát sáng.
Một trong số các dấu hiệu trên
A
B
C
KIỂM TRA BÀI CŨ
Trang 3SO4 Ba
Na
SO4
Na
Na Cl
Cl
Trong quá trình phản ứng Sau phản ứng
Trước phản ứng
Câu 2: Quan sát sơ đồ tượng trưng cho phản ứng
giữa 2 chất sau đây, em có nhận xét gì về bản chất
của phản ứng hóa học ?
Trang 4sunfat
Bari
Cl
Cl Na
Na
sunfat
Sau phản ứng
Trước phản ứng
Trong
phản
ứng
hóa
học
Liên kết giữa các nguyên tử
thay đổi
Phân tử này biến đổi thành phân tử khác
Chất này thành chất khác
Số lượng nguyên tử không thay đổi
Trang 5Nghiên cứu thí nghiệm theo các nội dung sau
Quan
sát Cách tiến hành / Nhận xét Giải thích Kết luận
Màu
sắc
dung
dịch
Khối
lượng
trên
cân
Đặt 2 cốc lên đĩa cân
Đổ cốc 1 vào cốc 2
Khối lượng không thay
đổi
Không màu
Màu trắng
Đã có phản ứng hóa
học xảy ra
Tổng khối lượng các chất trước và sau phản ứng
là không thay
đổi
Trang 6TRƯỚC PHẢN ỨNG
Dung dịch:
Bari
clorua
BaCl 2
Dung dịch natri sunfat : Na 2 SO 4
0
Quan sát thí nghiệm sau:
Trang 7Dung dịch natri sunfat :
Na2SO4
SAU PHẢN ỨNG
Quan sát thí nghiệm sau:
Trang 8La-voa-diê (1743-1794)
Lô-mô-nô-xôp
(1711-1765)
Hai nhà khoa học Lô-mô-nô-xôp (người Nga) và La-voa-diê (người Pháp)
đã tiến hành độc lập với nhau những thí nghiệm được cân đo chính xác,
từ đó phát hiện ra ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG.
Trang 9SO4 Ba
Na
SO4
Na
Na Cl
Cl
Bari clorua + Natri sunfat Barisunfat + Natriclorua
Trong quá trình phản ứng Sau phản ứng
Trước phản ứng
Diễn biến của phản ứng giữa Bari clorua (BaCl 2 ) và Natri sunfat (Na 2 SO 4 )
Trang 10Trong
phản
ứng
hóa
học
Liên kết giữa các nguyên tử
thay đổi
Phân tử này biến đổi thành phân tử khác
Chất này thành chất khác
Số lượng nguyên tử không thay đổi
Khối lượng nguyên tử không thay đổi
Tổng khối lượng các chất không đổi
Tổng khối lượng các chất được bảo toàn
+
Trang 11Bài tập 2 /SGK/54
Trong phản ứng hóa học ở thí nghiệm trên, cho biết khối
lượng của natri sunfat (Na 2 SO 4 ) là 14,2 gam, khối lượng của các sản phẩm: bari sunfat (BaSO 4 ) là 23,3 gam, natri clorua (NaCl) là 11,7 gam.
Hãy tính khối lượng của Bari clorua (BaCl 2 ) đã phản ứng.
Trang 12
Giải bài tập 2 /SGK/54
- Phương trình chữ
Bazi clorua + natri sunfat -> bari sunfat + natri clorua
- Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có công thức :
m BaCl 2 + m Na 2 SO 4 = m BaSO 4 + m NaCl
- thay số
x + 14,2 = 23,3 + 11,7
⇒ x = (23,3 + 11,7) - 14,2 => x = 20,8 (g)
Tóm tắt
m Na2SO4 =14,2 g
m BaSO4= 23,3 g
mNaCl =11,7 g
m BaCl2 = x g
Vậy khối lượng của Bari clorua đã phản ứng bằng 20,8 (g)
Trang 14Bài tập 3 /SGK/54
Đốt cháy hết 9 g kim loại magie trong không khí thu được 15 g hợp chất magie oxit MgO Biết rằng, magie cháy
là xảy ra phản ứng với khí oxi O 2 trong không khí.
a) Viết công thức về khối lượng của phản ứng xảy ra.
b) Tính khối lượng của khí oxi đã phản ứng.
Trang 15
Giải bài tập 3 /SGK/54
Tóm tắt:
m Mg = 9 g
m MgO = 15 g
a) Viết công thức
khối lượng
b) mO2 = x g
a) * Phương trình chữ t 0
magie + oxi -> magie oxit
* Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có công thức về khối lượng là:
m Mg + m O 2 = m MgO
b) Thay số 9 + x = 15
⇒ X = 15 - 9
⇒ X = 6 ( g)
Vậy khối lượng của oxi đã phản ứng bằng 6 (g)
Trang 16Bài tập 15.3/Sách bài tập/ 18
Hãy giải thích vì sao :
a) Khi nung nóng miếng đồng trong không khí ( có khí oxi) thì thấy khối lượng tăng lên ? ( Biết khi đun nóng kim loại đồng (Cu) cũng có phản ứng tương tự như kim loại magie
b) Khi nung nóng cục đá vôi thì thấy khối lượng giảm
đi ?
Trang 17Bài tập 4
Nung đá vôi (có thành phần chính là canxi cacbonat CaCO 3 ) người ta thu được 112 kg canxi oxit CaO ( vôi sống) và 88 kg khí cacbonic CO 2
a) Viết phương trình chữ của phản ứng.
b) Tính khối lượng của canxi cacbonat đã phản ứng.
Trang 18Giải bài tập 4
Tóm tắt:
m CaO = 112 kg
m CO2 = 88 kg
a) Viết pt chữ
b) m CaCO3 = x kg
a) * Phương trình chữ
t 0
canxi cacbonat -> canxi oxit+ cacbonic
* Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có công thức về khối lượng là:
m CaCO 3 = m CaO + m CO 2
b) Thay số x = 112 + 88
⇒ X = 200 ( kg)
Vậy khối lượng của canxi cacbonat đã phản ứng bằng 200 kg
Trang 19DẶN DÒ -Nắm vững nội dung định luật bảo toàn
khối lượng Giải thích định luật.
- Làm bài tập: SGK/54, 15.1- 15.3 SBT/18 -Chuẩn bị: Bài 16 “ Phương trình hóa học” -Yêu cầu: + Tìm hiểu các bước lập PTHH.
+ Xem lại CTHH của đơn chất
và hợp chất