chủ yếu do tính chất rất nhẹ nhẹ nhất trong các chất khí, tính khử và khi cháy toả nhiều nhiệt... Hãy chọn câu trả lời đúng trong các câu sau: A Có thể dùng các hoá chất và dụng cụ đã ch
Trang 2Tiết 51 BÀI : 34 _ BÀI LUYỆN TẬP 6
I KIẾN THỨC CẦN NHỚ II BÀI TẬP
Bài tập: Trong các dịp lễ hội, các em thường thấy các trường thả bóng Những quả bóng đó có thể được bơm bằng khí gì? Em hãy giải thích vì sao khi bơm khí
đó thì quả bóng bay lên được?
màu, không mùi, không vị, nhẹ
nhất trong các chất khí, tan rất ít
trong nước
chủ yếu do tính chất rất nhẹ (nhẹ
nhất trong các chất khí), tính khử
và khi cháy toả nhiều nhiệt
Trang 3I KIẾN THỨC CẦN NHỚ II BÀI TẬP
Bài tập 3/(SGK trang119) Cho dung dịch axit
sunfuric loãng, nhôm và các dụng cụ thí nghiệm như hình 5.8 Hãy chọn câu trả lời đúng trong các câu sau:
A) Có thể dùng các hoá chất và dụng cụ đã cho để điều chế và thu khí oxi.
B ) Có thể dùng các hoá chất và dụng cụ đã cho để điều chế và thu không khí
C) Có thể dùng các hoá chất và dụng cụ đã cho để điều chế và thu khí hiđro.
D) Có thể dùng để điều chế khí hiđro nhưng không thu được khí hiđro.
phòng thí nghiệm bằng dung dịch
axitclohiđric HCl hoặc dung dịch
dụng với kim loại như Zn, Fe, Al
Có thể thu khí hiđro vào bình
bằng 2 cách: đẩy không khí hoặc
đẩy nước (miệng bình úp xuống
dưới)
Hình 5.8
Trang 4Tiết 51 BÀI : 34 _ BÀI LUYỆN TẬP 6
II BÀI TẬP
Bài tập 4/(SGK trang 119) Lập phương trình hoá học của các phản ứng sau và cho biết chúng thuộc loại phản ứng nào?
a) Khí oxi + khí hiđro t o cao nước
b) Sắt từ oxit + khí hiđro t o cao sắt + H2O
Trang 54.Khí hiđro có tính khử, ở nhiệt độ
thích hợp hiđro không những kết
hợp được với đơn chất oxi mà còn
có thể kết hợp với nguyên tố oxi
trong một số oxit kim loại Các
phản ứng này đều toả nhiệt
giữa đơn chất và hợp chất, trong đó
nguyên tử của đơn chất thay thế
nguyên tử của một nguyên tố trong
hợp chất
a) O2 + 2H2 t o cao 2H2O: Là phản ứng hoá hợp, đồng thời là phản ứng oxi hoá - khử vì đều có cả sự oxi hoá và sự khử
b) Fe3O4 + 4H2 t o cao 3Fe + 4H2O: Là phản ứng thế đồng thời là phản ứng oxi hoá - khử
c) SO2 + H2O H2SO3:: Phản ứng hoá hợp d) Zn + 2HCl ZnCl2 + H2↑: Phản ứng thế e) P2O5 + 3H2O 2H3PO4: Phản ứng hoá hợp f) CaCO3 t o cao CaO + CO2: Phản ứng phân huỷ g) CO2 + H2O H2CO3: Phản ứng hoá hợp h) PbO + H2 t o cao Pb + H2O: Là phản ứng thế đồng thời là phản ứng oxi hoá – khử.
khỏi hợp chất là sự khử Chất
chiếm oxi của chất khác là chất
khử
chất là sự oxi hoá Đơn chất oxi
hoặc chất nhường oxi cho chất
khác là chất oxi hoá
ứng hoá học trong đó xảy ra đồng
thời sự oxi hoá và sự khử
Trang 6* TỔNG KẾT CÁC KIẾN THỨC CẦN NHỚ
1 Khí hiđro là chất khí không màu, không mùi, không vị, nhẹ nhất trong các chất khí, tan rất
ít trong nước
2 Khí hiđro có nhiều ứng dụng, chủ yếu do tính chất rất nhẹ (nhẹ nhất trong các chất khí), tính
khử và khi cháy toả nhiều nhiệt.
dịch axit sunfuaric H2SO4 loãng tác dụng với kim loại như Zn, Fe, Al Có thể thu khí hiđro vào
bình bằng 2 cách: đẩy không khí hoặc đẩy nước (miệng bình úp xuống dưới).
4 Khí hiđro có tính khử, ở nhiệt độ thích hợp hiđro không những kết hợp được với đơn chất oxi
mà còn có thể kết hợp với nguyên tố oxi trong một số oxit kim loại Các phản ứng này đều toả
nhiệt.
5 Phản ứng thế là phản ứng hoá học giữa đơn chất và hợp chất, trong đó nguyên tử của đơn chất thay thế nguyên tử của một nguyên tố trong hợp chất.
6 Quá trình tách nguyên tử oxi khỏi hợp chất là sự khử Chất chiếm oxi của chất khác là chất
khử.
7 Sự tác dụng của oxi với một chất là sự oxi hoá Đơn chất oxi hoặc chất nhường oxi cho chất khác
là chất oxi hoá.
8. Phản ứng oxi hoá - khử là phản ứng hoá học trong đó xảy ra đồng thời sự oxi hoá và sự khử.
Trang 7Bài tập 5* (SGK trang 119) a) Hãy viết phương trình hoá học của các phản ứng giữa khí hiđro với hỗn hợp đồng (II) oxit, và sắt (III) oxit ở nhiệt độ thích hợp
b) Trong các phản ứng trên, chất nào là chất khử, chất nào là chất oxi hoá?
c) Nếu thu được 6,00 gam hỗn hợp 2 kim loại, trong đó có 2,80 gam sắt thì thể tích (ở đktc) khí hiđro vừa đủ cần dùng để khử đồng (II) oxit và sắt (III) oxit là bao nhiêu?
Trang 8Tiết 51 BÀI : 34 _ BÀI LUYỆN TẬP 6
Dùng một que đóm đang cháy cho vào mỗi lọ: Lọ làm que đóm cháy sáng bùng lên là lọ chứa khí oxi; Lọ có ngọn lửa xanh mờ là lọ chứa khí hiđro; Lọ không làm thay đổi ngọn lửa của que đóm đang cháy là lọ chứa không khí
ĐÁP ÁN
Bài tập 2/(SGK trang 118)
Có 3 lọ đựng riêng biệt các khí sau: oxi, không khí và hiđro Bằng thí nghiệm nào
có thể nhận ra chất khí trong mỗi lọ ?
Trang 9Về nhà xem lại các bài tập đã giải trong tiết luyện tập hôm nay; làm bài tập số 6 trang 119; đọc trước nội dung bài thực hành.