Kiến thức : - Hiểu được định luật, biết giải thích dựa vào sự bảo toàn số nguyên tử trong phản ứng hoá học.. 3 phút III Nêu vấn đề bài mới: 2 phút Theo em khối lượng của các chất biế
Trang 1BÀI 15 : ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
A) Mục tiêu
1 Kiến thức : - Hiểu được định luật, biết giải thích dựa vào sự bảo toàn số nguyên
tử trong phản ứng hoá học
2 Kỹ năng : - Vận dụng đuợc định luật để tính khối lượng của một chất khi biết
khối lượng của chất khác
3 Thái độ : - Nghiêm túc, hăng say xây dựng bài, có tinh thần tập thể cao.
B) Trọng tâm : Nội dung định luật và phần áp dụng
C) Chuẩn bị :
1 Giáo viên : Soạn bài, chuẩn bị đồ dùng học tập.
2 Học sinh : Nghiên cứu trước bài.
- Dụng cụ : Cân robecvan , ống nghiệm , cốc đựng ống nghiệm …
- Hoá chất : BaCl2 , Na2SO4 H2O
* Phương pháp : - Chủ yếu sử dụng phương pháp thực hành thí nghiệm , kết hợp
với phương pháp đàm thoại nêu vấn đề
D) Tiến trình dạy học
I) Ổn định tổ chức lớp : Kiểm tra sĩ số + ổn định tổ chức lớp học ( 3 phút ) III) Nêu vấn đề bài mới: ( 2 phút ) Theo em khối lượng của các chất biến đổi như
thế nào trong phản ứng hoá học
IV) Các hoạt động học tập
Hoạt động I : Nghiên cứu thí nghiệm ( 9 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Cho học sinh nghiên cưú sgk
nêu mục tiêu và các bước tiến hành
thí nghiệm
- Nghiên cứu SGK nêu mục tiêu , các bước tiến hành thí nghiệm
Trang 2Tiến hành thí nghiệm biểu diễn
cho học sinh quan sát , yêu cầu học
sinh nhận xét sự thay đổi số chỉ
của cân + Trước
phản ứng kim chỉ ở vạch nào? Sau
phản ứng kim chỉ ở vạch nào ?
+ Khối lượng của các chất và quả
cân như thế nào ?
+ Điều đó chứng tỏ điều gì ?
- Cho học sinh nhận xét kết quả
thu được
+ Quan sát giáo viên làm thí nghiệm , nhận xét hiện tượng
Cho vào một bên đĩa cân cốc đựng 2 ống nghiệm Ống 1 đựng dung dịch BaCl2 , Ống 2 đựng dung dịch Na2SO4 , + Cho quả cân vào phía đĩa cân còn lại cho cân bằng
Nhận xét : + Trước khi cho dung dịch ở ống 1 vào dung dịch ở ống 2 thì khối lượng ở hai bên cân bằng nhau + Sau khi cho dung dịch ở ống 1 vào dung dịch ở ống 2 thì khối lượng 2 bên quả cân vẫn bằng nhau - Điều đó chứng tỏ khối lượng của các chất trước phản ứng bằng khối lượng của các chất sau phản ứng Hay tổng khối lượng của các chất không thay đổi trong quá trình phản ứng hoá học xảy ra
+ Khối lượng của các chất trước phản ứng bằng khối lượng của các chất sau phản ứng
Trang 3Khối lượng dung dịch BaCl2 + khối lượng dung dịch Na2SO4 = Khối lượng dung dịch NaCl + khối lượng dung dịch BaSO4
Hoạt động II : Định luật ( 8 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Nội dung nhận xét của các em
chính là định luật bảo toàn khối
lượng Em hãy nghiên
cứu sgk Nêu định
luật bảo toàn khối luợng ?
+ Em hãy vận dụng kiến thức đã
học để giải thích cho định luật
trên ? - Yêu cầu các
nhóm hoạt động nhận xét, bổ sung
cho câu trả lời
- Cho học sinh các nhóm nhận xét
và đánh giá
- Hoạt động cá nhân trả lời được như sgk
- Hoạt động nhóm giải thích định luật + Do trong phản ứng hoá học chỉ thay đổi liên kết của các nguyên tử , số nguyên tử của mỗi nguyên tố không đổi nên khối lượng của các chất không đổi trong qua trình phản ứng xảy ra
+ Trong phản ứng hóa học , tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng
Hoạt động III : áp dụng (15 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Cho học sinh nghiên cứu sgk
Vậy ở trong thí nghiệm trên nếu
gọi khối lượng của BaCl2 , khối
lượng của Na2SO4 , khối lượng của
- Hoạt động nhóm
Trang 4sản phẩm BaSO4 , khối lượng của
sản phẩm NaCl
+ Ta có thể viết như thế nào về
khối lượng của các chất đó ?
- Thông qua thí nghiệm trên và
cách biểu diễn khối lượng trong
phản ứng hoá học, em hãy viết
phương trình khối lượng áp dụng
cho công thức chung : A + B tạo
ra C +D
- Cho học sinh nhận xét , bổ sung
cho đúng
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng để viết + Rút ra công thưc chung
m BaCl2 + m Na2SO4 = m NaCl + m BaSO4
- Nếu có : A + B tạo ra C +D Thì : mA + mB = mC + mD
*) Tiểu kết : - Áp dụng
+ Từ định luật bảo toàn khối lượng ta có : Công thức tổng quát về khối lượng : mA + mB = mC + mD
* Kết luận : - Giáo viên hệ thống lại nội dung kiến thức chính cần lĩnh hội
+ Phát biểu định luật bảo toàn khối lượng ? giải thích vì sao trong 1 phản ứng hóa học , tổng khối lượng các chất được bảo toàn như thế nào ?
- Hướng cũng cố bài
+ Trong phản ứng hóa học , tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng
+) Giải thích : Số nguyên tử trước và sau phản ứng không đổi , vì khối lượng của các nguyên tử được bảo toàn
Chỉ có liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử thay đổi , vì sự thay đổi này có liên quan đến các (e) ngoài cùng ( khối lượng các electron thay đổi không đáng
kể )
Trang 5*) Kiểm tra đánh giá : ( 2 phút ) - Giáo viên sử dụng câu hỏi trắc nghiệm
Lưu huỳnh cháy theo sơ đồ phản ứng sau
Lưu huỳnh + Khí oxi t0 khísunphuarơ
Nếu đã có 48 gam lưu huỳnh cháy và thu được 96 gam khísunphuarơ , thì khối lượng khí oxi đã tham gia phản ứng là
a) 40 gam b) 44 gam c) 48 gam d)
52 gam
Đáp án : c
VI) Dặn dò : ( 3 phút ) - Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà , nghiên cứu kỹ lại
bài
- Bài tập : Làm bài tập 1 đến 3 SGK trang 54
- Nghiên cứu trước bài "Phương trình hoá học " , chuẩn bị cho tiết học sau